Mục tiêu bài học: * KT: - Xác định được các dạng cây trồng ngày nay là kết kết quả của quá trình chọn lọc từ những cây dại do bàn tay con người tiến hành - Phân biệt được sự khác nhau gi[r]
Trang 1Ngày soạn : 16/08/2015
Ngày giảng: 6B: 6C:
Tuần 1 Tiết 1 Bài 1+ 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
- Giáo dục lòng yêu thích và bảo vệ thiên nhiên
II/ CHUẨN KIẾN THỨC – KỸ NĂNG: Mức 1 (đạt chuẩn)
III/ PHƯƠNG TIỆN – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - Tranh vẽ một vài động vật đang ăn.
- Tranh trao đổi khí ở thực vật (H 46.1/ SGK).
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định tổ chức : Sĩ số 6B: 6C:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
- Giới thiệu sơ lược chương trình Sinh học 6 - HS dễ nắm bắt.
- Vào bài 1: Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vật … khác nhau Đó là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các “vật sống” và “vật không sống”.
- Vậy, “vật sống” và “vật không sống” có đặc điểm gì để phân biệt?
- Vật không sống: không lấy thức
ăn, không lấy nước uống, không lớn
Trang 2lên và không sinh sản (không cần
có sự trao đổi chất)
- VD: ( HS tự lấy)
- Ngoài những đặc điểm trên, cơ thể sống còn những đặc trưng nào?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của cơ thể sống:
- MT: Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớnlên, vận động, sinh sản, cảm ứng
- GV chia nhóm, phân công nhóm
trưởng, thư ký.
- GV kẻ bảng SGK/ tr6.
- Yêu cầu HS hoạt học tập.
(Lấy thêm 3 VD khác) động theo nhóm
hoàn thành bảng/ tr6 vào phiếu
- Gọi đại diện các nhóm hoàn thành
- VD.
Hoạt động 3: Sinh vật trong tự nhiên:
- MT: Nêu được các vai trò của sinh vật trong tự nhiên
- Yêu cầu HS thực hiện lệnh SGK (tr7)
- Nhận xét về sự đa dạng và vai trò của
sinh vật trong tự nhiên và đời sống con
b Các nhóm sinh vật trong tự nhiên:
- HS đọc bài và nêu được các nhóm:
Vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật
* Hoạt động 4: Nhiệm vụ của Sinh học:
- MT: Nêu được các nhiệm vụ của Sinh học nói chung và Thực vật học nói
riêng
Trang 3- Yêu cầu HS đọc nội dung
- Thực vât học có nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu tổ chức cơ thể, đặc điểm hình thái, cấu tạo và các hoạt động sống của thực vật.
+ Nghiên cứu sự đa dạng và sự phát triển của thực vật.
+ Tìm hiểu vai trò của thực vật trong thiên nhiên và đời sống con người từ đó biết cách
sử dụng hợp lý, bảo vệ, phát triển và cải tạo chúng.
4 Củng cố:
Dựa vào những đặc điểm nào để phân biệt vật sống với vật không sống? Nhiệm vụ của sinh học, thực vật học là gì?
5 Dặn dò: - Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Chuẩn bị bài: “Đặc điểm chung của Thực vật”
- Nêu được các đặc điểm của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng.
- Trình bày được vai trò của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng.
- Rèn kĩ năng: - Quan sát, so sánh.
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
II/ CHUẨN KIẾN THỨC – KỸ NĂNG: Mức 1 (đạt chuẩn)
IV/ PHƯƠNG TIỆN – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: tranh ảnh khu rừng, vườn cây, hồ nước, sa mạc …
- HS: Sưu tầm tranh ảnh các loài Thực vật sống trên Trái đất
Trang 4III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Giới thiệu về 4 nhóm sinh vật chính: thực vật, động vật, nấm, vi khuẩn.
- Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về giới Thực vật: Thực vật có đặc điểm chung nào? Sự phong phú của Thực vật thể hiện ở những mặt nào?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự đa dạng, phong phú của thực vật.
- MT: Biết được sự đa dạng, phong phú của thực vật.
- Treo tranh H 3.1 - 4 và yêu cầu HS
đặt tranh ảnh về Thực vật đã sưu tầm
được theo nhóm.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời
câu hỏi thảo luận: (4 phút)
-> Hoàn chỉnh câu trả lời và ghi tóm tắt
câu trả lới đúng lên bảng:
- Em có nhận xét gì về giới Thực vật?
Lấy ví dụ minh họa.
+ TV phong phú: rừng nhiệt đới, ao
hồ…
+ Ít thực vật: sa mạc …
- Do điều kiện sống khác nhau.
+Xà cừ, keo, tràm, lim, đa …
+Một số cây sống trôi nổi trên mặt
nước: sen, súng, rong … Chúng khác
cây sống trên cạn: thân nhỏ, mềm, xốp
+ Đa dạng về môi trường sống; + Đa dạng về số lượng loài; + Số lượng cá thể trong loài.
- Đọc bài.
- Thực vật tuy phong phú và đa dạng như vậy nhưng chúng vẫn có những đặc điểm chung.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung và vai trò của thực vật:
- MT: Biết được những đặc điểm chung cơ bản của Thực vật.
Trang 5- Nhận xét chung, hoàn chỉnh bảng.
- Yêu cầu các HS nhận xét:
- Tại sao khi lấy roi đánh chó, chó vừa
chạy vừa sủa; quật vào cây, cây vẫn
đứng yên?
- Tại sao đánh chó, chó chạy ngay; cho
cây vào chỗ tối một thời gian sau cây
mới hướng ra ánh sáng?
- Trồng cây một thời gian dài không
bón phân, cây có chết không? Vì sao?
- Con chó bỏ đói một thời gian dài (vài
tháng) thì sẽ thế nào? Vì sao?
- Vậy, thực vật có đặc điểm nào đặc
trưng?
- Một số HS hoàn thành bảng, HS khác nhận xét, bổ sung (nếu cần).
* Yêu cầu HS trả lời được:
- Vì chó di chuyển được, cây không
Kết luận: Các đặc điểm chung của thực vật là::
- Tự tổng hợp được chất hữu cơ.
- Phần lớn không có khả năng di chuyển.
- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.
4 Củng cố:
- Thực vật có những đặc điểm chung nào?
- Thực vật có vai trị gì đối với đời sống con người?
5 Dặn dò:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Đọc mục “Em có biết”.
- Làm BT / SGK tr.12 vào vở BT.
- Chuẩn bị bài 4 “Có phải tất cả Thực vật đều có hoa?"
Đọc trước, trả lời các câu hỏi thảo luận.
Trang 6Tiết 3: Bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?
II/ CHUẨN KIẾN THỨC – KỸ NĂNG: Mức 1 (đạt chuẩn)
III/ PHƯƠNG TIỆN – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh phóng to H 4.1, 4.2 …
- Bảng phụ: bảng tr 13, BT điền chữ vào ô trống.
- Một số mẫu vật thật: cây có hoa, cây không có hoa.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định: Sĩ số 6B: 6C:
2 Bài cũ:
- Sự phong phú và đa dạng của Thực vật thể hiện như thế nào? Ví dụ.
- Thực vật có những đặc điểm chung nào?
- Thực vật có vai trị gì đối với tự nhiên và đời sống con người?
3 Bài mới:Giới thiệu bài
* Hoat động 1: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa:
- MT: Phân biệt được cây xanh có hoa và không có hoa Lấy được ví dụ.
- Yêu cầu HS quan sát H 4.1 đối chiếu
với bảng bên cạnh - ghi nhớ các cơ
quan của cây có hoa.
- Treo bảng phu, yêu cầu HS làm BT
điền chữ vào ô trống.
- Yêu cầu HS đặt mẫu vật đã chuẩn bị
theo nhóm - GV kiểm tra.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm: Hoàn
thành bảng / SGK tr.13.
- Các cây trong bảng có thể chia thành
mấy nhóm?
- Căn cứ vào cơ sở nào để phân chia
thực vật thành cây có hoa và cây
không có hoa?
- Quan sát H 4.1 đối chiếu với bảng bên cạnh - ghi nhớ các cơ quan của cây có hoa.
Kết quả: Các cơ quan của cây xanh gồm:
“Rễ, thân, lá là: cơ quan sinh dưỡng;
có chức năng nuôi dưỡng cây
Hoa, quả, hạt là: cơ quan sinh sản; có chức năng duy trì và phát triển nòi giống”
- Đặt mẫu vật cho GV kiểm tra.
- Hoạt đông nhóm thực hiện yêu cầu của GV.
Trang 7- Yêu cầu HS làm BT điền chữ vào ô
trống.
- Thực vật không có hoa: cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt (VD)
- Hoàn thành.
- Ngoài cách phân loại thực vật dựa vào cơ quan sinh sản, người ta còn phân loại thưc vật dựa vào vòng đời của nó.
* Hoạt động 2: Phân biệt cây một năm và cây lâu năm:
- MT: Biết phân biệt cây một năm, cây lâu năm và lấy được VD.
- Kể tên những cây có vòng đời kết
thúc trong vòng một năm mà em biết?
- Kể tên những cây sống nhiều năm?
- Thế nào là cây một năm, cây lâu
năm? VD.
- GT: Một số cây thực chất là cây
nhiều năm nhưng do con người khai
thác sớm: VD: cà rốt, sắn …
- Kể tên 5 cây trồng làm lương thực.
Theo em cây lương thực thường là cây
một năm hay cây lâu năm?
- Rau cải, lúa, ngô …
- Kể tên: lúa, ngô, khoai, sắn, bo bo
… Cây lương thực thường là cây một năm.
4 Củng cố:
- Cây xanh gồm những loại cơ quan nào?
- Phân biệt cây có hoa và cây không có hoa bằng cách nào?
Trả lời các câu hỏi thảo luận.
Mẫu vật: một số bông hoa, rễ nhỏ (Hoa cúc, rễ hành…)
Trang 8I/ MỤC TIÊU:
- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
- Tập sử dụng kính lúp quan sát các bộ phận của cây xanh
- Rèn kỹ năng thực hành
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ kính lúp, kính hiển vi
II/ CHUẨN KIẾN THỨC – KỸ NĂNG: Đạt chuẩn
III/ THIẾT BỊ - ĐỒ DNG DẠY HỌC:
- Kính hiển vi, 7 kính lúp cầm tay, 7 kính lúp có giá đỡ
- Hộp tiêu bản mẫu
- Mẫu một vài bông hoa, rễ nhỏ
IV/ Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định: Sĩ số 6B: 6C
2 Bài cũ: - Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không
có hoa?
- Thế nào là cây một năm, cây lâu năm? VD
3 Bài mới: Giới thiệu bài
* Kính lúp gồm 2 phần:
- Tay cầm: nhựa hoặc kim loại.
- Mặt kính: dày, 2 mặt lồi có khung bằng nhựa hoặc kim loại.
- Kính lúp có khả năng phóng to vật từ 3đến 20 lần
- Di chuyển kính lúp lên cho đến khi nhìn rõ vật.
- Nghe và ghi bài
Trang 9- Yêu cầu: quan sát H5.3, KHV kết hợp
- GV: vừa thao tác vừa hướng dẫn cách sử
dụng KHV để quan sát mẫu (tiêu bản)
- Gọi một vài HS thực hiện lại các thao tác
+ Thân kính
+ Chân kính
+ Bàn kính
- Xác định được các phần trên KHVquang học
KL: Một KHV gồm 3 phần chính:
- Chân kính: là giá đỡ.
- Thân kính gồm:
+ Ống kính: thị kính, đĩa quay gắn các vật kính, vật kính.
- Đặt tiêu bản lên bàn kính sao cho vật mẫu nằm ở vị trí trung tâm, dùng kẹp giữ tiêu bản.
- Chuẩn bị bài 6: “Quan sát tế bào thực vật”
+ Chuẩn bị (nhóm): 2 củ hành tím lớn, 2 quả cà chua thật chín
Trang 10- HS tự làm được tiêu bản tế bào thực vật (tế bào biểu bì vảy hành, tế bào thịtqua cà chua).
- Tập vẽ hình đã quan sát được
- Rèn kỹ năng: Sử dụng KHV- Vẽ hình
- Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ thực hành - Thói quen giữ vệ sinh.
II/ CHUẨN KIẾN THỨC – KỸ NĂNG: Mức 1
III/ THIẾT BỊ – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: - Trình bày cấu tạo và cách sử dụng Kinh hiển vi?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động chuẩn bị: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
cụ, kim mũi mác, kim nhọn, dao, cốc
nước có ống hút, giấy thấm, lam,
- Các nhóm đặt mẫu vật lên bàn cho
GV kiểm tra: 2 củ hành tím, một qua
- Các nhóm nhận nhiệm vụ
* Hoạt động 1: Quan sát tế bào dưới KHV:
MT: Quan sát được 2 loại tế bào: tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả càchua chín
- Yêu cầu các nhóm đọc cách tiến hành
lấy mẫu và quan sát dưới KHV
- Nhóm: cử một bạn đọc cách tiếnhành lấy mẫu và quan sát dưới KHV
Trang 11- So sánh tìm điểm giống và khác nhau
giữa tế bào thịt quả cà chua chín và tế
bào biểu bì vảy hành?
- Nhận xét chung
- Vì sao có sự giống và khác nhau đó,
các em sẽ được tìm hiểu trong bài “Cấu
- Các nhóm trao đổi tiêu bản
- Quan sát tiêu bản mẫu GV chuẩn bị
- HS: trình bày dựa vào sự quan sát củabản thân HS khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Vẽ h̀nh:
- MT: Vẽ hình quan sát được dưới KHV
- Treo tranh phóng to H6.2, 6.3/SGK:
+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành
+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà
chua chín
- Hướng dẫn HS cách vừa quan sát, vừa
vẽ hình
- Yêu cầu HS: xác định vách ngăn giữa
các tế bào và ghi chú lên hình
- Quan sát tranh
- Tập quan sát và vẽ hình dưới KHV
- Đối chiếu với tiêu bản của nhóm
- Phân biệt được vách ngăn giữa các tếbào
- Vẽ hình
4 Đánh giá giờ thực hành:
- Các nhóm tự đánh giá về kỹ năng làm tiêu bản, sử dụng kính và kết quả thựchành của nhóm
- GV: đánh giá chung giờ thực hành
- Hướng dẫn HS lau chùi lam, lamen, cho vào hộp Dọn vệ sinh lớp học
5 Dặn dò:- Trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài 7: “ Cấu tạo tế bào thực vật”: Kẻ ô chữ/ tr.26 vào vở bài tập.Trả lời các câu hỏi thảo luận
- Kể các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật.
- Nêu được khái niệm mô, kể tên các loại mô chính của thực vật.
- Rèn kỹ năng: Quan sát hình tìm kiến thức.
Trang 12- Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học.
II/ Chuẩn kiến thức – kỹ năng: Mức 1
III/ Thiết bị – Đồ dùng dạy học:- Tranh H 7.1 -> 7.5 / SGK.
IV/ Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định: Sĩ số 6B 6C
2 Bài cũ: Chấm bài một số HS: hình vẽ.
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng, kích thước của tế bào:
- MT: Biết được cơ thể TV đều được cấu tạo từ tế bào, tế bào có nhiều hình dạng vả kích thước khác nhau.
- Treo tranh phóng to H7.1, 2, 3/SGK.
- Hãy cho biết:
- Đặc điểm giống nhau cơ bản trong cấu
kích thước như thế nào?
( GV lấy VD: TB biểu bì vảy hành…
- Xem bảng.
- Tế bào thực vật có nhiều kích thước khác nhau (có thể nhìn thấy bằng mắt thường).
KL:
- Các cơ quan của TV đều được cấu tạo từ tế bào.
- Tế bào thực vật có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau.
- Tuy có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau nhưng tế bào TV có những cấu tạo đặc trưng.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào thực vật:
- MT: HS biết được 4 thành phần chính của tế bào: vách tế bào, màng sinh
- HS xác định, HS khác nhận xét.
- HS trình bày.
KL: Cấu tạo TB thực vất gồm 4 phần chính:
- Vách tế bào: ổn định hình dạng tế bào.
- Màng sinh chất: bao bọc chất tế bào.
Trang 13- Vì sao tế bào thịt quả cà chua
không thể hiện ra các phần của
- HS (khá, giỏi) suy nghĩ trả lời.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Mô thực vật:
- MT: Cung cấp cho HS khi niệm về Mô.
- Treo tranh vẽ các loại Mô (H 7.5).
- Quan sát tranh và cho biết:
- Cấu tạo và hình dạng các tế bào của
cùng một loại Mô.
- Cấu tạo và hình dạng các tế bào của
các loại Mô khc nhau?
4 Củng cố: Tế bào thực vật có cấu tạo gồm mấy phần?
Cho HS chơi trò chơi giải ô chữ: Đáp án: 1 Thực vật 2 Nhân tế bào.
3 Không bào 4 Màng sinh chất 5 Chất tế bào (Hàng dọc: Tế bào)
5 Dặn dò:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Đọc mục “Em có biết”.
Chuẩn bị bài 8: “ Sự lớn lân và phân chia của tế bào”
+ Ôn lại khái niệm “Trao đổi chất” ở cây xanh.
Trang 14- Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học.
II/ Chuẩn kiến thức – Kỹ năng: Mức 1
III/ Thiết bị – Đồ dùng dạy học: Tranh H 8.1 và 8.2/ SGK.
IV/ Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định: Sĩ số 6B 6C
2 Bài cũ:
- Tế bào thực vật có hình dạng và kích thước như thế nào?
- Cấu tạo tế bào TV gồm những thành phần chủ yếu nào?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào:
- MT: Biết được tế bào lớn lên nhờ sự trao đổi chất.
- Treo tranh phóng to H 8.1/ SGK.
- Hãy xác định các phần của tế bào?
- Tế bào lớn lên như thế nào?
(GV có thể gợi ý về sự thay đổi kích
thước của vách tế bào, màng sinh chất,
chất tế bào).
- Tế bào lớn lên do đâu?
- Yêu cầu HS rút ra kết luận.
.
- Quan sát tranh.
- HS xác định các phần của tế bào trên tranh.
- HS: tế bào non có kích thước nhỏ -> lớn dần đến một kích thước nhất định -> tế bào trưởng thành.
- HS: nhờ quá trình trao đổi chất.
KL: Các tế bào non mới hình thành
có kích thước bé, nhờ quá trình trao đổi chất chúng lớn dần thành
tế bào trưởng thành.
- Tế bào non lớn lên thành tế bào trưởng thành nhưng tế bào non do đâu
mà có?
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân chia của tế bào:
- MT: Biết được quá trình phân chia tế bào, chỉ có tế bào mô phân sinh mới
có khả năng phân chia Ý nghĩa của sự phân chia tế bào.
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK cung
cấp.
- Treo tranh phóng to H 8.2 và trình bày
về mối quan hệ giữa sự lớn lên và phân
chia của tế bào: Tế bào thực vật lớn lên
đến giai đoạn trưởng thành thì tiến
hành phân chia.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời
các câu hỏi thảo luận.
- Gọi đại diện các nhóm trả lời, nhóm
- Nghe và ghi bài.
- Quá trình phân bào: đầu tiên hình thành 2 nhân, sau đó chất tế bào phân chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tếbào cũ thành 2 tế bào con.
Trang 15- Tế bào phân chia như thế nào?
- Các tế bào ở bộ phận nào mới có khả
năng phân chia?
- Sự lớn lên và phân chia tếbào có ý
nghĩa gì đối với cơ thể thực vật?
- Chỉ các tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia.
- Ý nghĩa: Tế bào lớn lên và phân chia giúp cây sinh trưởng và phát triển.
4 Củng cố: - Đọc tóm tắt cuối bài.
- Treo bảng phụ BT:
Khoanh tròn vào chữ cái đầu của câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Trong các mô sau, tế bào ở mô nào có khả năng phân chia:
a Mô che chở b Mô nâng đỡ c Mô phân sinh
Câu 2: Trong các tế bào sau, tế bào nào có khả năng phân chia:
a Tế bào non b Tế bào trưởng thành c Tế bào già Đáp án: 1.c 2 b
5 Dặn dò:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Chuẩn bị bài 9: “Các loại rễ, các miền của rễ”
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết cơ quan rễ và vai tṛò của rễ đối với cây.
- Phân biệt được rễ cọc và rễ chùm.
- Trình bày được các miền của rễ và chức năng từng miền.
2 Kỹ năng: - Rèn KN quan sát, so sánh.
- Hoạt động nhóm.
3 Thái độ: GD lòng say mê yêu thích bộ môn
II/ Chuẩn kiến thức- kỹ năng: Mức 1
III/ Thiết bị – Đồ dùng dạy học:
- Tranh H 9.1 -> 3 Các tấm bìa ghi tên các miền của rễ.
- Bảng phụ ghi nội dung bảng / SGK tr.30 Vật mẫu một số loại rễ.
IV/ Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định: Sĩ số 6B 6C
2 Bài cũ:
- Tế bào ở những bộ phận nào có khả năng phân chia? (Chỉ tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia.)
Trang 16- Quá trình phân chia tế bào diễn ra như thế nào? ( Đầu tiên hình thành 2 nhân -> chất tế bào phân chia -> vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con.)
- Sự lớn lên và phân chia tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật? (- Giúp cây sinh trưởng và phát triển.)
3 Bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại rễ:
- MT: HS phân biệt được 2 loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm.
- Kiểm tra sự chuẩn bị mẫu vật của HS.
- Yêu cầu HS đặt mẫu vật theo nhóm.
- Đưa ra yêu cầu hoạt động cho các
nhóm:
(Treo tranh H 9.1)
+ Xếp các loại rễ thành 2 nhóm: rễ cọc,
rễ chùm.
+ Cho biết đặc điểm của từng loại rễ?
(Gợi ý kích thước của rễ)
- Gọi đại diện các nhóm trả lời, nhóm
- Đưa một số mẫu vật đã chuẩn bị cho
HS quan sát và yêu cầu HS phân loại rễ.
- Đặt mẫu vật cho GV kiểm tra.
- Rễ chùm: gồm nhiều rễ con mọc
ra từ gốc thân, kích thước gần bằng nhau VD
- Cây có rễ chùm: tỏi tây, mạ Cây có rễ cọc: bưởi, cải, hồng xiêm.
- Quan sát mẫu vật và phân loại rễ.
- Rễ có cấu tạo như thế nào?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng các miền của rễ:
- MT: Phân biệt cấu tạo, chức năng các miền của rễ.
- Treo tranh H 9.3 và bảng phụ ghi ND
bảng trang 30.
- Đặt những tấm bìa đã chuẩn bị (ghi tên
và chức năng các miền của rễ) -> Yêu
cầu HS chọn tấm bìa thích hợp ghi chú
- Quan sát tranh và nội dung bảng phụ.
- Quan sát tranh và chọn tấm bìa thích hợp
Trang 17(?) Chức năng của từng miền?
(*)? Tế bào miền nào có khả năng phân
- Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra.
- Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ.
- Tế bào miền sinh trưởng có khả năng phân chia.
- Trong các miền của rễ, miền hút
là quan trọng nhất vì đảm nhận chức năng hút nước và muối khoáng hòa tan.
4 Củng cố:
- Gọi HS đọc tóm tắt cuối bài.
- Treo bảng phụ BT1 -> Yêu cầu HS hoàn thành.
Xem lại sơ đồ cấu tạo tế baò thực vật và so sánh với cấu tạo tế bào lông hút.
1 Kiến thức:
-Trình bày được cấu tạo của rễ (giới hạn ở miền hút)
-Tŕnh bày vai tṛò của lông hút.
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh -> tìm kiến thức.
Trang 183 Thái độ: GD lòng say mê môn học.
II/ Chuẩn kiến thức- Kỹ năng: Mức 1
III/ Thiết bị – Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to H 9.3, H 1.01, H 10.2.
IV/ Tiến trình ln lớp:
1 Ổn định: Sĩ số 6B 6C
2 Bài cũ:
- Có mấy loại rễ? Đặc điểm từng loại rễ?
- Rễ gồm mấy miền? Chức năng của từng miền?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo miền hút:
- MT: HS xác định được miền hút có cấu tạo gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa.
- Treo tranh H 10.1 -> Yêu cầu HS
quan sát tranh và cho biết:
- Cấu tạo miền hút gồm mấy phần?
- Gọi HS xác định các phần của miền
hút trên tranh.
- Vỏ gồm những bộ phận nào?
- Trụ giữa gồm những bộ phận nào?
- Treo tranh H 10.2 -> Yêu cầu HS
quan sát và trả lời câu hỏi:
- Vì sao nói mỗi lông hút là một tế
bào?
-> Nhận xét và ghi điểm HS trả lời
đúng.
- Giữa cấu tạo tế bào lông hút và sơ
đồ cấu tạo tế bào thực vật nói chung
có những điểm nào khác? Vì sao?
- Quan sát tranh và trả lời:
- Cấu tạo miền hút gồm 2 phần: vỏ
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- Vì lông hút có cấu tạo của một tế bào gồm: vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân, không bào.
- Tế bào lông hút không có lục lạp vì
không có chức năng quang hợp
Nhân nằm ở gần đầu lông hút (do lông hút kéo dài)
Trang 19So sánh sự khác nhau giữa sơ đồ cấu
tạo tế bào thực vật và sơ đồ cấu tạo tế
bào lông hút?
- GV: tế bào lông hút có cấu tạo phù
hợp với chức năng hấp thụ nước và
muối khoáng Tóm tắt c/n chính của
miền hút ?
- Liên hệ thực tế: Rễ cây thường ăn
sâu lan rộng, số lượng rễ con nhiều,
nhiều lông hút (Mục em có biết)
- Tế bào lông hút có không bào lớn, lông hút mọc dài ra đến đâu thì nhân
di chuyển đến đó nên vị trí của nhân luôn nằm ở gần đầu lông hút, tế bào lông hút không có lục lạp
Tiểu kết: Miền hút có chức năng hút nước và muối khoáng cho cây.
- Chuẩn bị bi 11: “Sự hút nước và muối khoáng của rễ”
+ Đọc trước phần I Trả lời các câu hỏi.
1 Kiến thức: - HS biết quan sát, nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định được
vai trò của nước và một số loại muối khoáng chính đối với cây
- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điềukiện nào?
- Tập thiết kế t/nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứucủa SGK đề ra
2 Kỹ năng: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng trong thảo luận nhóm
- Kĩ năng quản lí thời gian trong khi chia sẻ thông tin trình bày, báo cáo
3 Thái độ: - Ý thức bảo vệ đất, bảo vệ cây xanh, chống ô nhiễm môi trường
II Phương tiện dạy học:
- GV: Tranh vẽ hình 11.1 SGK
- HS: Kết quả của các mẫu thí nghiệm ở nhà
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định: Sĩ số 6B 6C
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu tạo miền hút của rễ? Chức năng từng phần?
3 Bài mới: (Giới thiệu như SGK) Hôm nay chúng ta tìm hiểu mục I.
Trang 20I/ CÂY CẦN NƯỚC VÀ CÁC LOẠI MUỐI KHOÁNG
Hoạt động 1: Nhu cầu nước của cây:
* Thí nghiệm 1:
- GV cho HS nghiên cứu SGK, chú ý:
+ Điều kiện thí nghiệm
- Cho HS nghiên cứu SGK
- GV tổ chức thảo luận cả lớp 2 câu hỏi
SGK Lưu ý khi HS kể tên cây cần nhiều
nước và ít nước tránh nhầm cây ở nước
cần nhiều nước, cây ở cạn cần ít nước
- HS đọc thí nghiệm trong SGK thảo luận(2 em) trả lời câu hỏi mục , ghi lại nộidung cần đạt được: Đó là cây cần nướcnhư thế nào và dự đoán cây chậu B sẽhéo dần vì thiếu nước
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổsung
- HS các nhóm báo cáo kết quả thínghiệm
- HS đọc mục SGK
- Thảo luận 2 câu hỏi ở mục :
+ Dựa vào kết quả thí nghiệm 1 và 2, em
có nhận xét gì về nhu cầu nước của cây?+ Kể tên những cây cần nhiều nước,những cây cần ít nước?
Tiểu kết: - Nước rất cần cho cây, không có nước cây sẽ chết.
- Cây cần nước nhiều hay ít còn phụ thuộc vào loại cây, các giai đoạn sống, các bộ phận khác nhau của cây.
Hoạt động 2: Nhu cầu muối khoáng của cây:
- GV treo tranh hình 11.1, cho HS đọc thí
nghiệm 3 SGK/35
- GV hướng dẫn HS thiết kế thí nghiệm
theo nhóm
+ Mục đích thí nghiệm
+ Đối tượng thí nghiệm
+ Tiến hành: Điều kiện và kết quả
- Gọi 1 - 2 nhóm trình bày thí nghiệm
- GVnhận xét, góp ý từng HS
- GV cho HS đọc SGK, trả lời câu hỏi
mục
- GV: Nước, muối khoáng, các vi sinh
vật có vai trò quan trọng đối với thực vật
nói riêng và tự nhiên nói chung Vì vậy
cần bảo vệ một số động vật trong đất
Bảo vệ đất, chống ô nhiễm môi trường,
thoái hóa đất, chống rửa trôi
- HS quan sát tranh,đọc thí nghiệm ởSGK làm việc độc lập trả lời câu hỏi sauthí nghiệm 3
- HS trình bày cách thiết kế thí nghiệmcủa mình
- HS đọc mục SGK trả lời câu hỏi, ghivào vở bài tập
- Vài HS đọc câu trả lời, nhận xét và rút
ra kết luận
Tiểu kết: - Rễ cây chỉ hấp thụ muối khoáng hoà tan trong nước.
Trang 21- Cây cần nhiều loại muối khoáng, trong đó có 3 loại muối khoáng cây cần nhiều là: Đạm, Lân, Kali
- Các loại cây và các giai đoạn sống của cây nhu cầu muối khoáng cũng khác nhau
4 Củng cố :
- Nêu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây?
- Theo em những giai đoạn nào cây cần nhiều nước và muối khoáng?
- Chuẩn bị cho tiết 15: Gieo 1 khay gồm 10 hạt đậu đen hoặc đậu đỏ
Báo cáo kết quả thí nghiệm theo mẫu:
I Mục tiêu:
* Kiến thức: - Trình bày được vai trò của lông hút, cơ chế hút nước và chất khoáng
- Xác định các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muốikhoáng của cây
* Kĩ năng: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng trong thảo luận nhóm
- Kĩ năng quản lí thời gian khi chia sẻ thông tin trình bày, báo cáo
* Thái độ: - Biết chăm sóc cây theo thời tiết, khí hậu
- Biết tầm quan trọng của việc trồng cây ở ven biển và các đồi
Trang 22II Phương tiện dạy học:
- GV: Tranh vẽ H 11.2, bảng phụ
- HS: Hình 11.2/SGK
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định: Sĩ số 6B 6C
2 Kiểm tra bài cũ:
- Có thể làm thí nghiệm nào để chứng minh cây cần nước và muối khoáng?
- Treo tranh câm H 10.1B, yêu cầu HS lên chú thích vào tranh
3 Bài mới: GV tóm tắt bài cũ trên tranh và giới thiệu bài mới.
II/ SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ:
Hoạt động1: Rễ cây hút nước và muối khoáng
- GV vẽ thêm các dấu mũi tên vào tranh
kiểm tra bài cũ Treo bảng phụ bài tập
SGK
- GV: Sau khi HS đã điền GV nhận xét
(Thứ tự các từ cần điền là: lông hút, vỏ,
mạch gỗ, lông hút)
- GV chỉ cụ thể con đường hút nước và
muối khoáng hòa tan trên tranh
- Cho HS nghiên cứu SGK, thảo luận
nhóm (2 em ), trả lời câu hỏi:
+ Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm
nhiệm vụ hút nước và MK hoà tan?
+ Tại sao sự hút nước và muối khoáng
của rễ không thể tách rời nhau?
(từ lông hút qua vỏ tới mạch gỗ của rễ Thân Lá )
- HS đọc mục SGK, thảo luận nhóm nêuđược 2 ý:
+ Lông hút là bộ phận chủ yếu của rễ hútnước và muối khoáng hoà tan
+ Vì rễ cây chỉ hút được muối khoáng hoàtan trong nước
- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung
Tiểu kết: - Rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan chủ yếu nhờ lông hút
- Nước và muối khoáng hoà tan trong đất được lông hút hấp thụ chuyển qua thịt vỏ tới mạch gỗ của rễ đi lên các bộ phận của cây
Hoạt động 2:
Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây
+ Đất trồng đã ảnh hưởng tới sự hút nước
và muối khoáng như thế nào? VD cụ thể?
- Liên hệ thực tế địa phương:
+ Ở địa phương ta có các loại đất trồng
nào? Năng suất thu hoạch ở các loại đất đó
có giống nhau không?
+ Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng như thế
nào đến sự hút nước và muối khoáng của
cây?
a Đất trồng:
- HS liên hệ thực tế địa phương trả lời
- HS đọc mục SGK 38 trả lời câu hỏi + Đất đá ong:
+ Đất đỏ bazan + Đất phù sa
- HS liên hệ thực tế địa phương trả lời
b.Thời tiết, khí hậu:
- HS đọc SGK/38, rút ra nhận xét vềảnh hưởng của thời tiết, khí hậu đến sự
Trang 23- GV: Khi nhiệt độ xuống dưới 0oC nước
đóng băng, muối khoáng không hoà tan, rễ
cây không hút được
- Vậy điều kiện nào ảnh hưởng đến sự hút
nước và muối khoáng của cây ?
- Trong trồng trọt cần làm gì để cây sinh
- Cần cung cấp đủ nước và muối khoáng để cây sinh trưởng và phát triển tốt.
4 Củng cố :
- Bộ phận nào của rễ có chức năng chủ yếu hấp thụ nước và muối khoáng?
- Chỉ trên tranh vẽ con đường hấp thụ nước và muối khoáng hoà tan từ đất vàocây?
- Vì sao bộ rễ cây thường ăn sâu, lan rộng, số lượng rễ con nhiều?
- Có thể cho HS làm bài tập trắc nghiệm
* KT: - Phân biệt được các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng
- HS giải thích vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi cây ra hoa ?
* KN: - Kĩ năng hợp tác nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, so sánh, phân tích, đối chiếu
- Kĩ năng tự tin và quản lí thời gian
* TĐ: Giáo dục HS biết cách bảo vệ rễ
II Phương tiện dạy học:
- GV: + Kẻ sẵn bảng đặc điểm các loại rễ biến dạng trang 40
+ Tranh một số loại cây có rễ biến dạng (H 12.1)
- HS: HS mỗi nhóm (4 em) chuẩn bị như đã phân công
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định: Sĩ số 6B 6C
Trang 242 Kiểm tra bài cũ:
- Bộ phận nào của rễ có chức năng chủ yếu hấp thụ nước và muối khoáng?
- Chỉ trên tranh vẽ con đường hấp thụ nước và muối khoáng hoà tan từ đất vàocây?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số loại rễ biến dạng
- GV kiểm tra vật mẫu của HS, chia nhóm
(8 em) Yêu cầu HS các nhóm đặt mẫu vật
lại với nhau
- Hướng dẫn HS trình tự quan sát và phân
chia các loại rễ thành các nhóm riêng Đặt
- Hỏi: Rễ phân chia thành mấy loại? Dựa
vào đâu để phân loại chúng?
- GV cung cấp thêm cho HS biết môi
trường sống của các cây bần, mắm, bụt
- Dựa vào hình thái, màu sắc và cấu tạo
để phân chia các loại rễ vào từng nhómnhỏ HS có thể chia:
+ Rễ mọc dưới mặt đất: rễ củ + Rễ mọc trên thân cây, cành cây: rễmóc
+ Rễ mọc ngược trên mặt đất: rễ thở + Rễ mọc trên thân cây chủ: giác mút
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảphân chia của nhóm mình theo mẫu
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Rễ củ:(cải củ, cà rốt) + Rễ móc: trầu không, hồ tiêu, vạn niênthanh
+ Rễ thở: (bụt mọc, mắm, bần) + Giác mút: (tơ hồng, tầm gửi)
Hoạt động 2:
Hình thành khái niệm về các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng
- GV treo bảng phụ (bảng trang 40 SGK)
và nêu đặc điểm của từng loại rễ biến
dạng Yêu cầu HS điền phần tên cây,
chức năng
- H: Người ta thường thu hoạch các cây
có rễ củ như sắn, khoai lang vào thời
điểm nào? Vì sao?
- GV nhận xét, đánh giá cho điểm Giáo
dục HS biết cách bảo vệ rễ
- Yêu cầu HS nêu chức năng của từng
loại rễ biến dạng và cho VD
+ Nhóm 1: Nêu tên cây có rễ biến dạng
+ Nhóm 2: Trả lời tên rễ biến dạng
+ Nhóm 3: Nêu Đ2 của rễ biến dạng
+ Nhóm 4: Nêu chức năng đối với cây
- HS làm việc cá nhân hoàn thiện bảngtrang 40 vào vở bài tập
- Thảo luận cả lớp hoàn thành bảng phụ
So sánh với phần đã làm trong hoạt động
1 để điều chỉnh
- Quan sát H 12.1 và hoàn thiện phầnlệnh ở SGK
- HS trình bày bài tập, HS khác bổ sung
- HS rút ra kết luận chung về các loại rễbiến dạng
Trang 25và công dụng đối với người.
- GV tổng kết thi đua của các nhóm
Tiểu kết: Một số loại rễ biến dạng làm các chức năng khác của cây như:
- Rễ củ: Là loại rễ phình to, chứa chất dự trữ cho cây dùng khi ra hoa, tạo quả
- Rễ móc: Là loại rễ có móc mọc ra từ đốt của thân, bám vào trụ giúp cây leo lên
- Rễ thở: Là loại rễ mọc ngược lên trên mặt nước, giúp cây hô hấp trong không khí
- Giác mút: Là loại rễ biến thành giác mút đâm vào thân, cành lấy thức ăn từ cây chủ
4 Củng cố:
- Kể tên những loại rễ biến dạng và chức năng của chúng?
- Tại sao cần phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi chúng ra hoa?
- HS làm bài tập: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
a Rễ cây trầu không, cây hồ tiêu, cây vạn niên thanh là rễ móc
b Rễ cây cải củ, củ su hào, củ của cây khoai tây là rễ củ
c Rễ cây mắm, cây bụt mọc, cây bần là rễ thở
d Dây tơ hồng, cây tầm gửi có rễ giác mút
5 Dặn dò:
- Học và trả lời câu hỏi 1,2 SGK
- Làm bài tập 4 SGK vào vở bài tập.- HS sưu tầm cho bài sau một số loại cành củacây: Dâm bụt, hoa hồng, rau đay, ngọn bí đỏ, rau má, dây trầu, cành mận…
- Phân biệt được các loại thân: Thân đứng, thân leo, thân bò
* KN: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng trong chia sẻ thông tin
- Kĩ năng quản lí thời gian khi báo cáo
* TĐ: Giáo dục HS ý thức yêu thích thực vật và có biện pháp bảo vệ cây xanh
II Đồ dùng dạy học:
* GV:- Tranh vẽ H 13.1, H 13.2, 13.3 SGK
- Mẫu vật, bảng phụ, kính lúp, kim mũi mác
* HS: Mẫu vật như dặn dò tiết trước
III Tiến trình dạy học:
Trang 261 Ổn định: Sĩ số 6B 6C
2 Kiểm tra: - Kể tên những loại rễ biến dạng và chức năng của chúng?
- Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi chúng ra hoa?
- Kiểm tra mẫu vật ở HS
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài của thân
- Xác định vị trí thân cây so với mặt
- Hướng dẫn HS quan sát từ trên xuống
dưới Để trả lời câu hỏi: Những điểm
giống nhau giữa thân và cành, GV cho
HS quan sát cành trên cây và dựa vào:
- GV treo tranh H 13.2, yêu cầu HS
quan sát vật mẫu đối chiếu với tranh vẽ,
thảo luận nhóm, nội dung:
+ Sự giống và khác nhau về cấu tạo
giữa chồi hoa và chồi lá?
+ Chồi hoa, chồi lá sẽ phát triển thành
các bộ phận nào của cây?
- Phát kính lúp, kim mũi mác cho HS
- HS trả lời các câu hỏi ở SGK
Yêu cầu nêu được: Thân chính có hìnhtrụ Trên thân có các thân phụ là các cành.Đỉnh thân chính và cành có chồi ngọn.Dọc thân và cành có lá, ở kẽ lá là chồinách
Thân và cành đều gồm những bộ phậngiống nhau nên cành còn gọi là thân phụ.Thân mọc đứng, do chồi ngọn phát triểnthành Cành mọc xiên, do chồi nách pháttriển thành
- Vài HS cầm vật mẫu chỉ các bộ phận củathân cây, các bạn khác bổ sung
* HS hoạt động nhóm:
- HS mang 1 cây có cành mang lá và cànhmang hoa ra quan sát đối chiếu với tranh
H 13.2, thảo luận 2 câu hỏi SGK
- Đại diện nhóm trình bày, yêu cầu nêuđược:
+ Giống: đều có mầm lá bao bọc+ Khác: Trong chồi lá là mô phân sinh sẽphát triển thành cành mang lá; còn chồihoa là mầm hoa sẽ phát triển thành cànhmang hoa hoặc hoa
- Nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
- HS lên chỉ trên tranh chồi lá, chồi hoa
Tiểu kết: Thân cây gồm: - Thân chính: hình trụ
- Cành (thân phụ)
- Chồi ngọn: ở đỉnh thân và cành
- Chồi nách: ở nách lá, gồm:
Hoạt động 2: Các loại thân
- GV treo tranh hình 13.3 - HS mang mẫu vật đặt lên bàn quan sát và
Trang 27- Hướng dẫn HS quan sát mẫu vật mang
theo xem thân của chúng như thế nào?
- Treo bảng phụ theo mẫu ở SGK
- GV: Gợi mở để HS phân biệt các loại
thân dựa vào các đặc điểm: Vị trí, độ
cứng, mềm, sự phân cành của thân, thân
đứng độc lập hay bám
- Nhận xét, đánh giá, ghi điểm
=>Giáo dục HS biết cách chăm sóc cây
đối chiếu với tranh
Tiểu kết: Thân có 3 loại:
- Thân đứng: + Thân gỗ: cứng, cao, có cành (bạch đàn)
+ Thân cột: cứng, cao, không cành (cau, dừa)
+ Thân cỏ: mềm, yếu, thấp (lúa, ngô)
- Thân leo: + Leo bằng thân quấn (mồng tơi, đậu tây)
+ Leo bằng tua cuốn (đậu hà lan)
- Thân bò: Mềm yếu, bò lan sát đất (rau má)
4 Củng cố -Kiểm tra đánh giá:
* KN: - Thí nghiệm chứng minh về sự dài ra của thân
- Kĩ năng thảo luận tìm kiếm và xử lí thông tin, giải quyết vấn đề
* TĐ: - Ý thức bảo vệ cây xanh: không bẻ cành, trèo leo, làm gãy hoặc bóc vỏ cây
II Đồ dùng dạy học:
* GV: Tranh phóng to hình 14.1, 13.1
* HS: Các nhóm làm thí nghiệm - Báo cáo kết quả thí nghiệm theo nhóm,
+ Vật mẫu, ngày gieo hạt, ngày hạt nẩy mầm, ngày cây ra lá thật
+ Ngày ngắt ngọn một số cây (Ngắt từ đoạn có 2 lá thật)+ Báo cáo kết quả đo 3 cây ngắt ngọn và 3 cây không ngắt ngọn, vàchiều cao trung bình của chúng qua bảng mà HS đã ghi lại
Nhóm cây Chiều cao
Ngắt ngọn
Không ngắt ngọn
III Tiến trình dạy học:
1 Tổ chức: Sĩ số 6B 6C
Trang 282 Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra 15 phút)
Đề bài:
1 Nêu cấu tạo ngoài của thân?
2 Nêu các dạng thân đứng? Cho ví dụ?
2 Các dạng thân đứng: ( 4đ)
Thân đứng gồm: + Thân gỗ: cứng, cao, có cành
+ Thân cột: cứng, cao, không cành.
+ Thân cỏ: mềm, yếu, thấp
Ví dụ: (1đ) Mỗi loại lấy 1 VD : ( Xoan, bạch đàn; cau, dừa; lúa, ngô)
3 Bài mới: GV đặt vấn đề thân dài ra do phần nào của cây?
Hoạt động 1: Sự dài ra của thân
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm (Theo mẫu)
- GV treo tranh hình 14.1, hướng dẫn
HS thảo luận và trả lời 3 câu hỏi SGK
- Bộ phận nào làm cho thân dài ra?
- Hướng dẫn HS trả lời câu 3*
(tế bào ở mô phân sinh ngọn phân chia
và lớn lên làm cho thân dài ra : cành cây
cũng có hiện tượng như ngọn cây)
- H: Em có nhận xét gì về sự dài ra của
thân các cây sau: mướp, bí và bạch đàn,
phượng?
- GV: Giải thích thêm cho HS
+ Thường bấm ngọn cây trước khi ra
hoa vì…
+ Đói với cây lấy gỗ, lấy sợi thì không
bấm ngọn, nhưng thường xuyên tỉa
cành xấu, cành sâu để chất dinh dưỡng
tập trung vào thân chính
- Bằng kiến thức thực tế HS trả lời câuhỏi
- Đọc thông tin trong SGK
2/ Kết luận: Thân cây dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn.
* Sự dài ra của thân các loại cây khác nhau thì không giống nhau.
Cây trưởng thành khi bấm ngọn sẽ phát triển nhiều chồi, hoa, quả; khi tỉa cành cây tập trung phát triển chiều cao.
Hoạt động 2: Giải thích các hiện tượng trong thực tế
- GV nêu các hiện tượng trong thực tế như - HS trên cơ sở kiến thức đã chốt ở
Trang 29- Yêu cầu HS kể tên một số cây trồng bấm
ngọn, một số cây tỉa cành?
- GV nhận xét, bổ sung
- GD ý thức bảo vệ cây; không bẻ cành, đu,
trèo, làm gãy hoặc bóc vỏ cây.
phần trên, giải thích vì sao người talại làm như thế?
- Vài HS kể tên cây bấm ngọn, câytỉa cành
Tiểu kết: - VD: (SGK)
- Để tăng năng suất cây trồng, tuỳ từng loại cây mà bấm ngọn hoặc tỉa cành vào những giai đoạn thích hợp.
4 Củng cố - Kiểm tra, đánh giá:
- Cho HS đọc phần kết luận cuối bài ở SGK
- Bấm ngọn, tỉa cành có lợi gì? VD ?
- Cho HS làm phiếu học tập theo mẫu của SGK và sách GV
- Hướng dẫn và cho HS chấm chéo, báo cáo GV nhận xét ghi điểm
- Cho HS chơi trò chơi giải ô chữ SGK trang 48
5 Dặn dò: - Học và làm bài tập trong SGK
- Tìm hiểu vì sao về mùa xuân sau khi có mưa măng mọc rất nhanh
- Đọc trước bài mới: tìm hiểu cấu tạo trong của thân non
I Mục tiêu:
* KT: - Trình bày được cấu tạo sơ cấp của thân non: gồm vỏ và trụ giữa
- Nêu được chức năng mạch: mạch gỗ dẫn nước và muối khoáng từ rễ lênthân, lá; mạch rây dẫn chất hữu cơ từ lá về thân, rễ
- So sánh cấu tạo miền hút của rễ với cấu tạo trong của thân non
* KN: - Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, vẽ hình
II Phương tiện dạy học:
* GV: - Tiêu bản hiển vi lát cắt ngang thân non (nếu có)
- Kính hiển vi, tranh vẽ hình 15.1, hình 10.1/SGK
- Bảng phụ "Cấu tạo trong của thân non"
* HS: - Kẻ bảng cấu tạo trong của thân non vào vở
- Ôn lại bài: Cấu tạo miền hút của rễ
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định: Sĩ số 6B 6C
2 Kiểm tra:
- Trình bày thí nghiệm cây dài ra do bộ phận nào?
- Bấm ngọn, tỉa cành có lợi gì? Lấy VD những cây tỉa cành, cây bấm ngọn?
3 Bài mới: Thân non của tất cả các loại cây là phần ở ngọn thân và ngọn cành Thân
non thường có màu xanh lục Cấu tạo trong của thân non như thế nào? Có gì khác sovới cấu tạo miền hút của rễ?
Hoạt động 1: Cấu tạo trong của thân non
Trang 30Hoạt động dạy Hoạt động hoc
- GV cho HS xem tranh hình 15.1,
- HS chỉ trên tranh (từ ngoài vào trong)các bộ phận của thân non
- Hoàn thiện phần để trống (1 HS lên làmtrên bảng phụ, các HS còn lại làm vào vởbài tập), nhận xét bổ sung
- Vài HS đọc lại bảng bài tập
- HS trả lời
Tiểu kết:
Cấu tạo trong của thân non gồm 2 phần chính:
Biểu bì: bảo vệ các phần bên trong
Hoạt động 2: So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ
- GV treo tranh: "Cấu tạo miền hút của
rễ và cấu tạo trong của thân non"
- Hướng dẫn nhóm quan sát thảo luận:
a)Tìm những điểm giống nhau giữa
cấu tạo trong của rễ và thân
b)Tìm những điểm khác nhau:
- GV: Nhận xét, bổ sung
- Sử dụng bảng phụ để tổng kết phần
này- HS ghi như bảng phụ
- 2 HS lên bảng chỉ trên tranh các bộ phậncủa rễ và thân
- HS các nhóm thảo luận, yêu cầu nêuđược:
a) Điẻm giống:
+ Có cấu tạo bằng tế bào + Gồm các bộ phận: Vỏ (biểu bì, thịt vỏ),trụ giữa (bó mạch và ruột)
b) Điểm khác:
+ Biểu bì có lông hút (miền hút của rễ) + Rễ: Bó mạch gỗ và mạch rây xếp xenkẽ
+ Thân: MG ở trong, MR ở ngoài + Phần thịt vỏ của thân có một số tế bàochứa chất diệp lục
- Đại diện nhóm lên trình bày, các nhómkhác bổ sung
Tiểu kết: Bảng so sánh
Trang 31Cấu tạo miền hút của rễ Cấu tạo trong của thân non
Thịt vỏ, có chứa diệp lục
MR (ở ngoài)
Bó mạch Trụ giữa MG (trong)
Ruột
4 Củng cố - Kiểm tra, đánh giá:
- HS đọc phần tổng kết ở SGK
- Chỉ trên tranh vẽ các phần của thân non
- So sánh cấu tạo trong của thân và rễ
- HS làm phiếu kiểm tra bài tập 4 câu như SGV/66
5 Dặn dò:
- Học bài, vẽ hình sơ đồ chung cấu tạo trong của thân non vào vở
- Đọc điều em nên biết ở cuối bài
- Mỗi nhóm tìm một đoạn thân cắt ngang của cây xoan, cây đa
KT: - Hiểu được tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ (sinh mạch) làm thân to ra.
- Xác định được tuổi của cây Phân biệt được dác và ròng
KN: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, hợp tác, thảo luận nhóm
TĐ: -Ý thức bảo vệ cây trồng, BV rừng tránh khai thác bừa bãi khi cây còn non
II Phương tiện dạy học:
* GV: - Một số đoạn thân cây gỗ già (Đã cưa ngang hoặc chặt vát); Khay, dao
- Tranh phóng to hình 15.1, hình 16.1, hình 16.2 SGK
* HS: - Các nhóm chuẩn bị một số đoạn thân hoặc cành đa, xoan, dâu
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định: Sĩ số 6B 6C
2 Kiểm tra: - Trình bày cấu tạo trong và chức năng các bộ phận của thân non?
- So sánh cấu tạo trong của thân non và cấu tạo miền hút của rễ?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
- GV cho HS nêu dự đoán bộ phận nào
làm thân cây to ra?
- GV tiếp tục cho HS thảo luận phần lệnh
SGK
- Cho HS lấy phần mẫu vật đã chuẩn bị
đặt lên bàn, hướng dẫn các em dùng dao
- HS quan sát tranh chỉ ra điểm khácnhau về cấu tạo trong của thân non vàthân trưởng thành
Trang 32khẽ cạo cho bong lớp vỏ màu nâu để lộ
phần màu xanh ( đó là tầng sinh vỏ )
Dùng dao khía sâu vào cho đến lớp gỗ,
tách khẽ lớp vỏ này ra, lấy tay sờ lên
- HS lĩnh hội kiến thức
- HS xem phim sự to ra của thân
- HS kiểm tra lại dự đoán nào là đúng
Tiểu kết: Tầng phát sinh gồm: tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ
- Tầng sinh vỏ nằm trong lớp thịt vỏ.
- Tầng sinh trụ nằm giữa mạch rây và mạch gỗ.
- Thân cây gỗ to ra do sự phân chia các tế bào mô phân sinh ở tầng sinh vỏ
và tầng sinh trụ
Hoạt động 2: Vòng gỗ hàng năm
- GV yêu cầu HS quan sát tranh H 16.2 và
H16.3 SGK.Hỏi:
+ Vì sao lại có vòng gỗ hằng năm như
vậy
+ Việc xác định vòng gỗ hằng năm đối
với cây lâu năm có ý nghĩa gì?
+ Có thể xác định được tuổi của cây gỗ
bằng cách nào? (lưu ý vòng xẫm và sáng)
- HS quan sát tranh và đọc phần SGK,trả lời
- GV treo tranh hình 16.2, yêu cầu HS
+ Những lợi ích của thân gỗ lâu năm?
+ Người ta thường chọn phần nào của gỗ
để làm nhà, làm trụ cầu, tà vẹt? Tại sao?
- Liên hệ thực tế về việc sử dụng gỗ trong
xây dựng, làm trụ cầu, tà vẹt, giáo dục ý
Tiểu kết: Các cây gỗ lâu năm thường có dác và ròng
- Dác là lớp gỗ màu sáng ở phía ngoài
- Ròng là lớp gỗ màu thẫm, rắn chắc, nằm phía trong
4 Củng cố - Kiểm tra, đánh giá:
Trang 33- Cho HS đọc phần kết luận SGK
- Trả lời các câu hỏi ở SGK
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi ở SGK
- Chuẩn bị thí nghiệm cho bài sau, mỗi nhóm:
+ Hai lọ thuỷ tinh, 1 lọ chứa nước có pha một ít mực xanh, 1 lọ đựng nướctrắng
+ Hai cành huệ trắng mỗi cành cắm vào mỗi lọ trước khi đi học 3 giờ
- Quan sát thân những cây bị bóc một phần, một khoanh vỏ, những cây bị dây thépbuộc ngang
KN: - HS biết làm thí nghiệm về sự dẫn nước và muối khoáng của thân.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK giải quyết vấn đề, giảithích các hiện tượng thực tế
TĐ: - Ý thức bảo vệ TV qua sự chăm sóc cây trồng
- Cây gỗ to ra do đâu? Có thể xác định được tuổi của cây gỗ bằng cách nào?
- Cấu tạo và chức năng của mạch rây, mạch gỗ của thân non?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh, yêu cầu các nhóm báo cáo tình hình chuẩn bị thínghiệm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Vận chuyển nước và muối khoáng hòa tan
Trang 34- GV cho các nhóm mang thí nghiệm đã làm
sẵn để lên bàn Treo tranh hình 17.1
- GV hướng dẫn HS quan sát thí nghiệm đã
tiến hành trên cành mang hoa và lá
=> Hai t/n trên đều chứng minh sự vận
chuyển các chất trong thân: Mạch gỗ vận
chuyển nước và muối khoáng hoà tan từ rễ
qua thân lên
- GV hướng dẫn HS cắt lát mỏng qua cành,
dùng kính lúp quan sát sự nhuộm màu
- Qua kết quả thí nghiệm, nhận xét nước và
muối khoáng được vận chuyển qua phần nào
của thân?
a/ Thí nghiệm: (SGK )
- HS cử đại diện nhóm lên trình bàycác bước tiến hành thí nghiệm và kếtquả thí nghiệm
HS tiến hành cắt và quan sát dưới kínhlúp những bó mạch bị nhuộm màu, rút
ra kết luận
- Cử đại diện nhóm trả lời (mạch gỗ)
b/ Kết luận: Nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ
Hoạt động 2: Vận chuyển chất hữu cơ
- GV treo hình 17.2, hướng dẫn HS quan sát
- GV bổ sung thêm: Khi bóc vỏ là bóc luôn cả
mạch rây Vì vậy các chất hữu cơ vận chuyển
qua mạch rây bị ứ lại mép trên lâu ngày làm
mép này phình to
- Trong thực tế có những thân cây bị bóc 1
phần hoặc 1 khoanh vỏ, những thân cây bị dây
thép buộc ngang thì phía trên đều phình to =>
giáo dục bảo vệ cây cối, không bóc vỏ cây
- Nhận xét chức năng của mạch rây?
- GV: Để nhân giống nhanh cây ăn quả: Cam,
bưởi, nhãn, vải, hồng xiêm người ta thường
làm gì?
- Hướng dẫn thêm HS kĩ thuật chiết cành
a/ Thí nghiệm: ( SGK )
- HS đọc SGK và xem hình 17.2, trả lờicác câu hỏi phần thảo luận SGK vào vởbài tập
- Vài HS trả lời các câu hỏiHS: liên hệ thực tế ?
- Rút ra kết luận: Mạch rây vận chuyểnchất hữu cơ
- HS đọc phần kết luận SGK
b/ Kết luận: Các chất hữu cơ trong cây được vận chuyển nhờ mạch rây
4 Củng cố - Kiểm tra, đánh giá:
- Trình bày thí nghiệm chứng minh sự vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan?Rút ra kết luận?
Trang 35Tiết 18 BIẾN DẠNG CỦA THÂN
I Mục tiêu:
* KT: - HS nhận biết được những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chứcnăng của một số loại thân biến dạng
* KN: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, quan sát, so sánh, đối chiếu, trình bày
* GD: HS hiểu được giá trị của chất dự trữ của thân rất cần thiết cho đời sống conngười: (Làm thức ăn, chăn nuôi, chữa bệnh )
II Phương tiện dạy học:
- Mô tả thí nghiệm chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nước và MK hoà tan?
- Mạch rây có chức năng gì? Thí nghiệm chứng minh?
3 Bài mới: (SGK)
Hoạt động 1: Quan sát ghi lại những thông tin về một số loại thân biến dạng
- GV yêu cầu HS mang các loại mẫu đã
chuẩn bị để lên tờ bìa đặt lên bàn Treo
tranh hình 18.1, hướng dẫn HS quan sát và
thảo luận các nội dung sau:
+ So sánh sự giống nhau và khác nhau
giữa các loại củ trên?
- Quan sát vật mẫu đối chiếu với tranh
vẽ, tiến hành thảo luận nhóm Yêu cầunêu được:
+ Có chồi ngọn, chồi nách, lá -> là thân + Kết quả phân loại
+ Điểm giống và khác nhau giữa các loạicủ
- HS cử đại diện nhóm trình bày theohình vẽ và mẫu vật thật
Củ khoai tây (dưới mặt đất)
b) Thân rễ: Củ gừng, củ nghệ, củ riềng (dưới mặt đất)
Trang 36- Tìm hiểu thân mọng nước: Thân cây
xương rồng
- GV yêu cầu mang cành xương rồng để
lên bàn quan sát Lấy que nhọn chọc vào
thân cây -> nhận xét?
+ Thân cây xương rồng mọng nước có tác
dụng gì?
+ Sống trong điều kiện nào lá xương rồng
biến đổi thành gai?
+ Kể tên một số cây mọng nước?
- HS quan sát đặc điểm bên ngoài củathân, gai, chồi ngọn
- Lấy que nhọn chọc vào thân câyxương rồng, nhận xét
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi
- HS đọc phần SGK
Tiểu kết 2:
c) Thân mọng nước: làm chức năng dự trữ nước, thường sống nơi khô hạn
- VD: Xương rồng, thuốc bỏng, trường sinh lá tròn
Hoạt động 2: Đặc điểm, chức năng của một số loại thân biến dạng:
- 1 HS lên điền vào bảng phụ, HS khác bổsung
Tiểu kết:
Tên vật mẫu Đặc điểm của thân biến dạng Chức năng đối với cây biến dạng Tên thân
Su hào - Thân củ nằm trên mặt đất - Dự trữ chất DD - Thân củ
Củ khoai tây - Thân củ nằm dưới mặt đất - Dự trữ chất DD - Thân củ
Củ gừng - Thân rễ nằm trong đất - Dự trữ chất DD - Thân rễ
Củ dong ta
(Củ hoàng
tinh) - Thân rễ nằm trong đất - Dự trữ chất DD
- Thân rễ
Xương rồng - Thân mọng nước mọctrên mặt đất - Dự trữ nước- Quang hợp - Thân mọngnước
4 Củng cố - Kiểm tra, đánh giá:
- Trả lời các câu hỏi ở SGK Gợi ý để HS thắc mắc:
1) Cây chuối có phải là thân biếng dạng không? (thân củ)
2) Kể tên một số thân cây mọng nước?
3) Cây hành, tỏi có phải là thân cây biến dạng?
(Hoặc cho HS làm phiếu bài tập trang 76 SGV)
5 Dặn dò: - Làm bài tập trang 60 SGK
- Ôn lại toàn bộ kiến thức, chuẩn bị cho tiết kiểm tra giữa học kì
Ký duyệt
Trang 37Ngày soạn : 15/ 10/ 2015
Ngày giảng: 6B: 6C:
Tuần 10 Tiết 19 ÔN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố toàn bộ kiến thức đã học từ chương mở đầu -> chương 3
- Nắm được đặc điểm chung của thực vật, phân biệt được thực vật có hoa vàthực vật không có hoa Cấu tạo và sự hoạt động của tế bào
- Sự lớn lên và phân chia của tế bào
- Phân biệt được các loại rễ, cấu tạo miền hút của rễ
- Chứng minh được sự hút nước và muối khoáng của rễ
- Các loại rễ biến dạng và chức năng của từng loại
- Nắm được cấu tạo ngoài của thân, sự dài ra của thân
- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa cấu tạo trong của thân non và cấutạo trong miền hút của rễ
- Trình bày được t/nghiệm chứng minh sự dài ra thân và sự vận chuyển cácchất trong thân
- Phân biệt các loại thân biến dạng
II Phương tiện dạy học:
* GV: - Hệ thống các câu hỏi trọng tâm
- Các hình vẽ đã học
* HS: - Ôn lại toàn bộ các kiến thức đã học
III Tiến trình dạy học:
- Đặc điểm của cơ thể sống
- Nhiệm vụ của sinh học
- Phân biệt thực vật có hoa và thực vật không
Trang 38+ Sự lớn lên và phân chia
- Các hoạt động chức năng của rễ
CHƯƠNG III: THÂN
- Hình thái, cấu tạo:
+ Cấu tạo ngoài
+ Các loại thân
+ Thân biến dạng
- Sự sinh trưởng của thân:
+ Sự dài ra của thân
+ Sự to ra của thân
- Cấu tạo trong của thân non
- Sự vận chuyển các chất trong thân
- Các bộ phận của thân? Phân biệt sự khácnhau giữa chồi hoa và chồi lá
- Các loại thân VD
- Thí nghiệm chứng minh sự dài ra của thân/
46 Kết luận kết quả của thí nghiệm?
- Bấm ngọn, tỉa cành có lợi gì?
- Chỉ trên hình vẽ (Hình 15.1/49) các phầncủa thân non Chức năng của mỗi phần Sosánh cấu tạo trong của thân non và cấu tạomiền hút của rễ
- Sự to ra của thân như thế nào? Cách xácđịnh được tuổi của cây
- Phân biệt được Dác và Ròng
- Đánh giá mức độ kiến thức ở học sinh
- Qua kiểm tra thầy cô giáo và học sinh điều chỉnh cách dạy và học
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp, cách làm bài tập trắc nghiệm
Trang 391c (0,5đ)Câu 8
3c(1,5 đ)
Chương II
Câu 3
1c (0,5đ)Câu 3 1/2c(1đ)
5c(5,5đ)
( 2,5 điểm ) ( 5,5 điểm )5,5 câu ( 2 điểm )2 câu (10đ)11c
III/ Đề và thang điểm:
A/ Phần trắc nghiệm: (4đ) Chọn chữ cái đầu câu trả lời đúng
1/ Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia?
a Ở phần ngọn của cây b Ở các phần non có màu xanh của cây
c Ở mô phân sinh d Ở tất cả các bộ phận của cây
2/ Trong những nhóm cây sau, nhóm cây nào gồm toàn những cây có rễ cọc:
a Cây táo, cây mít, cây su hào, cây lúa b Cây xoài, cây ớt, cây đậu, cây hoa hồng
c Cây táo, cây cà chua, cây hành, cây cải d Cây dừa, cây hành, cây lúa, cây ngô
3/ Miền nào của rễ có chức năng làm cho rễ dài ra là:
a Miền trưởng thành b Miền sinh trưởng c Miền hút d Miền chóp rễ
4/ Ở thân cây mạch gỗ làm nhiệm vụ:
a Vận chuyển nước và muối khoáng b Vận chuyển chất hữu cơ
5/ Sự sắp xếp bó mạch ở cấu tạo trong của thân non:
a Mạch rây chồng lên mạch gỗ b Mạch rây xen kẽ mạch gỗ
c Mạch rây ở trong, mạch gỗ ở ngoài d Mạch rây ở ngoài, mạch gỗ ở trong
6/ Trong quá trình phân bào thành phần của tế bào phân chia đầu tiên là:
a Nhân b Màng c Chất tế bào d Màng sinh chất
7/ Tế bào của mô phân sinh ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ phân chia làm:
a Rễ dài ra b Rễ to ra c Thân dài ra d Thân to ra
8/ Nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng gọi là:
a Cơ thể b Mô c Bộ phận d Cơ quan
B/ Phần tự luận: (6đ)
Câu 1: Bộ phận nào của rễ có chức năng hấp thụ nước và muối khoáng? Con đường
hấp thụ nước và muối khoáng hòa tan từ đất vào cây? (2đ)
Câu 2: Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa cấu tạo trong của thân non và cấu tạo
miền hút của rễ? (2,5đ)
Câu 3: Người ta thường chọn phần nào của gỗ để làm nhà, trụ cầu ? Tại sao? (1,5đ) IV.Đáp án và điểm chi tiết:
Trang 40Câu Nội dung trả lời Điểm P1
- Miền hút của rễ có chức năng hấp thụ nước và muối khoáng
- Nước và muối khoáng hoà tan trong đất được lông hút hấp thụ chuyển qua thịt
vỏ tới mạch gỗ của rễ đi lên các bộ phận của cây
Biểu bì Vỏ
Thịt vỏ, có chứa diệp lục
Người ta thường chọn phần Ròng của gỗ để làm nhà, trụ cầu…
Vì: Phần gỗ này tế bào rắn chắc, ít bị mối mọt
4,0
0,51,5
1,01,5
0,51,0
5 Hướng dẫn: Làm lại bài
Chuẩn bị một số mẫu lá cho giờ sau
Ký duyệt