1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải bài tập thị trường chứng khoán TMU

31 2,4K 34

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Bài Tập Thị Trường Chứng Khoán TMU
Trường học Trường Đại Học TMU
Chuyên ngành Thị Trường Chứng Khoán
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản N
Thành phố Thành Phố
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 105,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải bài tập thị trường chứng khoán ĐH Thương Mại 2020 tài liệu free miễn phí. Giải bài tập thị trường chứng khoán ĐH Thương Mại 2020 tài liệu free miễn phí. Giải bài tập thị trường chứng khoán ĐH Thương Mại 2020 tài liệu free miễn phí. Giải bài tập thị trường chứng khoán ĐH Thương Mại 2020 tài liệu free miễn phí. Giải bài tập thị trường chứng khoán ĐH Thương Mại 2020 tài liệu free miễn phí. Giải bài tập thị trường chứng khoán ĐH Thương Mại 2020 tài liệu free miễn phí. Giải bài tập thị trường chứng khoán ĐH Thương Mại 2020 tài liệu free miễn phí. Giải bài tập thị trường chứng khoán ĐH Thương Mại 2020 tài liệu free miễn phí. Giải bài tập thị trường chứng khoán ĐH Thương Mại 2020 tài liệu free miễn phí.

Trang 1

Bài 21

Công ty cổ phần A hiện đang có 5.000.000 cổ phiếu đang lưu hành Ngày5/1/N theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty quyết định phát hành cổphiếu bổ sung cho các cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ, số cổ phiếu phát hànhthêm là 1.000.000 cổ phiếu, giá bán cổ phiếu theo quyền mua cổ phần là 43.800đồng/cổ phiếu

Giá cổ phiếu trên thị trường của Công ty cổ phần A trước ngày giao dịch khônghưởng quyền mua là 52.600 đồng/cổ phiếu

Yêu cầu:

1 Xác định tỷ lệ mua cổ phiếu mới của các cổ đông hiện hữu?

2 Xác định giá quyền mua của cổ phiếu của Công ty A?

3 Giả sử nhà đầu tư X mua được 1000 quyền với mức giá như đã xác định ở câu

2 Giá cổ phiếu của Công ty A sau ngày chốt quyền 1 tháng là 54.000 đồng /cổ phiếu Xácđịnh mức lãi (hoặc lỗ) của nhà đầu tư X từ hoạt động đầu tư mua số quyền mua cổ phiếunày (chưa tính đến chi phí môi giới chứng khoán)?

4 Nếu sau khi chốt quyền, giá cổ phiếu của công ty trên thị trường 42.100đồng /CP thì lãi (lỗ) từ hoạt động đầu tư của ông A là bao nhiêu (chưa tính đến chi phímôi giới chứng khoán)?

TÓM TẮT:

CP lưu hành : 5.000.000 CP

5/1/N phát hành bổ sung: 1.000.000 CP

Giá quyền mua: 43.800 đ/CP

Giá không hưởng quyền mua: 52.600đ/CP

BÀI LÀM

1 tỷ lệ mua cổ phiếu mới của các cổ đông hiện hữu là:

 Nghĩa là 5 cổ phiếu cũ được quyền mua thêm 1 cổ phiếu mới

2 Giá quyền mua của cổ phiếu của Công ty A là:

Một công ty cổ phần có tình hình như sau:

1 Số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành tính đến ngày 01/01/N là: 1.000.000

cổ phiếu

2 Ngày 15/6/N , công ty đã hoàn thành việc mua lại 50.000 cổ phiếu thường

Trang 2

3 Ngày 10/07/N, công ty quyết định tách cổ phiếu thường theo tỷ lệ 1:2 và hoàntất vào ngày 01/08/N.

4 Tháng 9/N, Hội đồng quản trị quyết định phát hành quyền mua cho các cổ đôngthường theo tỷ lệ 5:1 Giá mua cổ phiếu theo quyền 15.000 đ/cp Thị giá cổ phiếu trướcngày giao dịch không hưởng quyền là 30.000 đ/cp Việc thực hiện quyền của các cổ đôngđược hoàn thành trước 01/11/N

Yêu cầu:

1 Định giá quyền mua cổ phiếu của công ty?

2 Định giá cổ phiếu của công ty sau khi phát hành quyền?

3 Xác định số lượng cổ phiếu của công ty đang lưu hành ngày 16/6/N; 5/8/N;10/11/N?

TÓM TẮT:

- 01/01/N , CP thường đang lưu hành: 1.000.000 cp

- 15/6/N, CT mua lại 50.000 cp thường

- 1/08/N, hoàn thành tách cổ phiếu thường tỷ lệ 1:2

- 01/11/N, hoàn thành phát hành quyền mua cho các cổ đông thường theo tỷ lệ5:1 (Giá mua : 15.000 đ/cp)

Thị giá cổ phiếu trước ngày giao dịch không hưởng quyền là 30.000 đ/cp

BÀI LÀM:

1 Giá quyền mua CP của CT là:

ADCT: => (đ/CP)

2 Sau khi phát hành quyền

+ Số CP thường đang lưu hành: (1.000.000 – 50.000) x 2 x (1+) = 2.280.000 (cp) + Giá CP của CT sau khi phát hành quyền:

3 Xác định số lượng cổ phiếu của công ty đang lưu hành ngày 16/6/N; 5/8/N;10/11/N

1 tháng nữa và mức giá có thể lên tới 75.000 đồng/cổ phiếu sau đó mới giảm giá

Yêu cầu :

Xác định kết quả mà nhà đầu tư nhận được sau 1 tháng nếu nhà đầu tư quyết địnhtheo một trong 3 cách sau:

1 Nhà đầu tư bán toàn bộ số cổ phiếu này ở hiện tại?

2 Nhà đầu tư mua quyền chọn bán kiểu Châu Âu kì hạn 1 tháng với phí quyền

Trang 3

chọn bán P=1000 đồng/cổ phiếu, giá bán cổ phiếu SSI theo quyền chọn là 68.000đồng/cổ phiếu.

3 Nhà đầu tư đặt lệnh dừng để bán ở mức giá là 60.000 đồng/cổ phiếu

Biết rằng:

- Lãi suất tiền gửi tài khoản giao dịch chứng khoán là 0%

- Phí giao dịch phải trả cho Công ty chứng khoán là 0,5% giá trị giao dịch?

- Trong suốt thời gian từ 20/7/N đến 20/8/N giá cổ phiếu này diễn biến theo xuhướng ổn định, hoặc tăng giá Ngày 20/8/N giá cổ phiếu trên thị trường là 70.000đồng /cổ phiếu

Nếu giá cổ phiếu trên thị trường không tăng mà giảm xuống mức 59.000đồng /cổ phiếu (thị trường bỏ qua mức giá 60.000 đồng) thì các kết quả trên sẽ thayđổi như thế nào?

BÀI LÀM:

Hiện tại (20/7/N) giá cổ phiếu đang ở mức 65.000 đồng/cổ phiếu

Xác định kết quả mà nhà đầu tư nhận được sau 1 tháng nếu nhà đầu tư quyết địnhtheo một trong 3 cách sau:

1 Nhà đầu tư bán toàn bộ số cổ phiếu này ở hiện tại, số lãi NĐT thu được là :10.000 x (65.000 – 50.000) – 10.000 x 65.000 x 0.5% = 146.750.000

2 Nhà đầu tư mua quyền chọn bán kiểu Châu Âu kì hạn 1 tháng với phí quyền

chọn bán P=1000 đồng/cổ phiếu, giá bán cổ phiếu SSI theo quyền chọn là 68.000đồng/cổ phiếu

- Ngày 20/8/N, Giá CP trên TT : 70.000đ/CP

Nếu NĐT bán theo quyền, NĐT thu được :

5.00014.5007.00015.5008.50015.5007.000

Thị trường17.30017.20017.10017.00016.90016.800

4.00010.50013.0006.50012.0005.000-

B1B2B3B4B5B6-

Trang 4

Yêu cầu:

a./ Xác định giá mở cửa của cổ phiếu H?

b./ Xác định các lệnh giao dịch được thực hiện? Số lượng cổ phiếu và giá trị giao dịch tương ứng?

c./ Xác định tổng giá trị giao dịch cổ phiếu H trong phiên giao dịch?

Biết rằng: Giá đóng cửa của cổ phiếu H phiên giao dịch trước là 17.000 đồng /CP.

BÀI LÀM:

Giá tham chiếu: 17.000 đông

Giả sử snaf giao dịch HOSE: biên độ dd: 7%

Giá trần = giá tham chiễu(1+biên độ giao động)=17.000x(1+7%)=18.190đ

Giá sàn= giá tham chiễu(1-biên độ giao động)=17.000x(1-7%)=15.810đ

 Các mức giá giao dịch đều hợp lệ

dồn mua

a/ Giá mở cửa của CP H là: 17.100 khối lượng giao dịch: 27.500 cổ phiếu

b/ Lệnh giao dịch được thực hiện

Lệnh mua: M1, M2, M3, M4 riêng M4 chỉ mua được 1.000 CP do tổng lệnh mua có27.500

Giá trị tương ứng: M1: 5000CP giá 17.100 đ

M2: 14.500CP giá 17.100 đ

M3: 7.000CP giá 17.100 đM4: 1.000CP giá 17.100 đLệnh bán: B1, B6,B5,B4

Giá trị tương ứng bán được

B1: 4.000 giá 17.100 đB6:5.000 giá 17.100 đB5: 12.000 giá 17.100 đB4: 6.500 giá 17.100 đc/ Tổng giá trị giao dịch CP H trong phiên giao dịch: 27.500 x 17.100 =470.250.000(đồng)

Trang 5

Thị trường45.40045.30045.20045.10045.00044.90044.80044.700

11.0007.00013.00012.4009.0006.60014.5008.500

B1B2B3B4B5B6B7B8

-Yêu cầu:

a./ Xác định giá mở cửa của cổ phiếu Công ty N?

b./ Xác định các lệnh giao dịch được thực hiện? Số lượng cổ phiếu và giá trị giaodịch tương ứng?

c./ Xác định các lệnh giao dịch không được thực hiện? Số lượng cổ phiếu tươngứng?

d./ Xác định tổng giá trị giao dịch cổ phiếu Công ty N trong phiên mở cửa?

Biết rằng: Giá đóng cửa phiên giao dịch trước của cổ phiếu Công ty N là 44.900

đ/CP

BÀI LÀM:

Giá tham chiế: 44.900

Giả sử snaf giao dịch HOSE: biên độ dd: 7%, khớp lệnh định kì

44.900x7%=3.143-> lấy mực gần nhất 3.140

Giá trần = giá tham chiễu(1+biên độ giao động)=44.900+3.140=48.0400đ

Giá sàn= giá tham chiễu(1-biên độ giao động)=44.900-3.140=41.760đ

 Các mức giá giao dịch đều hợp lệ

dồn mua Giá (đ)

Cộng dồn bán

Lệnh bán

Trang 6

a/ Mức giá mở cửa của CP CTY N: 45.200 đ – 56.000 CP

b/ Lệnh giao dịch được thực hiện và giá trị giao dịch, số lượng CP tương ứngLệnh mua: M1: 5.000CP – giá 45.200đ

M2: 19.000CP- giá 45.200đM3: 14.500CP giá 45.200đM4: 17.500CP giá 45.200đLệnh bán: B8: 8.500CP giá 45.200đ

B7: 14.500CP giá 45.200đB6: 6.600CP giá 45.200đB5: 9.000CP giá 45.200đB4: 12.400CP giá 45.200đB3:5.000CP giá 45.200đ còn 8.000CP chưa được thực hiệnc/ Lệnh giao dịch không đươc thực hiện Số lượng CP tương ứng

Lệnh mua: M5:16.000CP

Lệnh bán:

d/Tổng GTGD tại phiên mở cửa= 45.200 x 56.000 = 2.531.200.000(đồng)

Bài 27

Một sở giao dịch chứng khoán thực hiện đấu giá định kỳ để xác định giá mở cửa

Từ 8 giờ 30 đến 9 giờ, Sở nhận được các lệnh giao dịch về loại cổ phiếu X như sau:

Thị trường27.00027.10027.20027.300

B1B2B3-

1.5003.200700-

Trang 7

1.700

700

A4A5A6

27.40027.50027.600

B4B5B6

3.5001.500700

Yêu cầu:

a./ Xác định giá mở cửa cổ phiếu X?

b./ Xác định các lệnh giao dịch được thực hiện, khối lượng và giá trị giao dịch củamỗi lệnh?

c./ Xác định các lệnh giao dịch không được thực hiện? Số lượng cổ phiếu tươngứng?

d./ Xác định tổng giá trị giao dịch của cổ phiếu X tại phiên giao dịch trên?

Biết rằng: Giá đóng cửa phiên giao dịch trước của cổ phiếu X là 27.100 đồng/CP.

Giá tham chiếu: 44.900

Giả sử sàn giao dịch HOSE: biên độ dd: 7%, khớp lệnh định kì

27.100x7%=1.897-> lấy mực gần nhất 1.890

Giá trần = giá tham chiễu(1+biên độ giao động)= 27.100+1.890=28.990

Giá sàn= giá tham chiễu(1-biên độ giao động)= 27.100-1.890=25.210đ

 Các mức giá giao dịch đều hợp lệ

dồn mua Giá (đ)

Cộng dồn bán

Lệnh bán Số

B4:2.600 Cpgiá 27.400 đồng còn 900CP chưa được thực hiện

c/ Lệnh giao dịch không được thực hiện: Lệnh mua: A3:4.000

Trang 8

AA:1.800CPLệnh bán: B6:700CP và B5:1500CP B4:900CP

d/ Tổng giá trị giao dịch CP X tại phiên giao dịch: 27.400 x 8.000 = 219.200.000 đồng

Bài 28

Một sở giao dịch chứng khoán thực hiện đấu giá định kỳ để xác định giá mởcửa Từ 8 giờ 30 phút đến 9 giờ, sở nhận được các lệnh giao dịch về loại cổ phiếu Xnhư sau:

Lệnh mua

M1M2M3M4-M5M6M7

3001.0007001.600-1.0003001.200

Thị trường66.00065.50065.00064.50064.00063.50063.000

9002.0003006007009001.200600

B1B2B3B4B5B6B7B8

Yêu cầu:

a./ Xác định giá mở cửa cổ phiếu X?

b./ Xác định các lệnh, khối lượng và giá trị chứng khoán giao dịch của mỗi lệnh?c./ Xác định các lệnh giao dịch không được thực hiện? Số lượng cổ phiếu tươngứng?

d./ Xác định tổng giá trị giao dịch của cổ phiếu X tại phiên giao dịch trên?

e./ Trong các lệnh ở trên có lệnh bán của ông Nam có số hiệu B7 Lệnh củaông Nam có được thực hiện không? Nếu lệnh được thực hiện thì ông Nam thu đượcbao nhiêu tiền (sau khi đã trả phí cho Công ty chứng khoán)?

Biết rằng: Giá đóng cửa phiên giao dịch trước của cổ phiếu X là 64.500 đ/CP.

Phí môi giới 0,5% giá trị giao dịch

Giá tham chiếu: 44.900

Giả sử sàn giao dịch HOSE: biên độ dd: 7%, khớp lệnh định kì

64.500 x7%=4.515-> lấy mực gần nhất 4.510

Giá trần = giá tham chiễu(1+biên độ giao động)= 64.500 +4.510=69.010

Giá sàn= giá tham chiễu(1-biên độ giao động)= 64.500 -4.510=59.990đ

 Các mức giá giao dịch đều hợp lệ

Lệnh mua

Cộng dồn mua Giá (đ)

Cộng dồn bán

Lệnh bán Số

Trang 11

Phí môi giới 0,5% giá trị giao dịch.

Lệnh ông Nam có được thực hiện

Số tiền ông Nam thu được = 1200 x 65 000x(1-0.5%) = 77 610 000 (đồng)

Bài 29

Một sở giao dịch chứng khoán thực hiện đấu giá định kỳ để xác định giá mở cửa Từ

8 giờ 30 đến 9 giờ ngày 5/1/N, sở nhận được các lệnh giao dịch loại cổ phiếu A như sau:

Lệnh mua

Giá (đ)

Lệnh bán Số

14.00013.50017.20014.1002.00013.2004.000

M1M2M3M4M5M6M7

Thị trường39.00039.10039.20039.30039.40039.500

B2B4B6B1B3B5B7

14.50013.2003.10013.90015.3002.7004.670

Yêu cầu:

1 Xác định giá mở cửa của cổ phiếu A Biết rằng giá đóng cửa phiên giao dịchtrước là 39.300 đồng?

2 Xác định các lệnh giao dịch được thực hiện và không được thực hiện?

3 Tính tổng giá trị thị trường của phiên giao dịch trên?

4 Trong các lệnh ở trên, có lệnh mua của ông Nam có số hiệu M6 với giá đặt mua

là 39.400 đồng/cổ phiếu Lệnh của ông Nam có được thực hiện không? Nếu lệnh đượcthực hiện thì ông Nam phải trả bao nhiêu tiền (kể cả phí môi giới trả cho Công ty chứngkhoán 0,5%)?

Bài 30

SGDCK Thành phố HCM từ 8h30 đến 9h ngày 19/3/N đã nhận được các lệnh mua, lệnh bán cổ phiếu SSI (bao gồm lệnh ATO và lệnh giới hạn) như sau:

Trang 12

2 Xác định số lượng cổ phiếu và các lệnh được thực hiện?

Biết rằng: Giá đóng cửa của phiên giao dịch trước là 70.000 đ/cổ phiếu.

BÀI LÀM:

Giá tham chiếu: 70.000 đ/CP

Giả sử sàn giao dịch HOSE: biên độ dd: 7%, khớp lệnh định kì

70.000 x7%=4.900

Giá trần = giá tham chiễu(1+biên độ giao động)= 70.000 +4.900=74.900

Giá sàn= giá tham chiễu(1-biên độ giao động)= 70.000 -4.900=65.100đ

 Các mức giá giao dịch đều hợp lệ

Giá mở cửa CP : 70.500 đồng/Cp – 46.000CP

 Ông A mua thành công 2.000 CP SSI với giá 70.500đ/CP

2 Tổng số CP giao dịch: 46.000CP với mức giá: 70.500đ

Trang 13

Lệnh bán thành công:

Trang 14

B3 9.000B2 4.000B1 16.000

B

8 17.000

Trang 15

Bài 31

SGDCK Thành phố Hồ Chí Minh từ 8h30 đến 9h ngày 17/3/N đã nhận được lệnh

về cổ phiếu STB như sau:

2 Xác định số lượng cổ phiếu và các lệnh được thực hiện

Biết rằng: Giá đóng cửa của phiên giao dịch trước là 33.500 đ/cổ phiếu.

Số lượng

Cổ phiếu niêm yết

Số lượng

cổ phiếu giao dịch

Số lượng

Cổ phiếu niêm yết

Trang 16

chứng

khoán

Giá đóng cửa

Số lượng

Cổ phiếu niêm yết

Số lượng

cổ phiếu giao dịch

Số lượng

Cổ phiếu niêm yết

Số lượng

cổ phiếu giao dịch

Số lượng

Cổ phiếu niêm yết

Số lượng

cổ phiếu giao dịch

Số lượng cổ phiếu giao dịch

1 Xác định VN-INDEX tại thời điểm t0, t1, t2?

2 Biểu thị diễn biến VN-INDEX và giá trị giao dịch lên biểu đồ?

Trang 17

Bài 34

Giả sử kết quả giao dịch tại ABC-SE ngày T0

Mã CK Giá thực hiện Số lượng CK niêm yết

Giả sử kết quả giao dịch ngày T+1

Mã CK Giá thực hiện Số lượng CK niêm yết

Kết quả giao dịch ngày T+n

Mã CK Giá thực hiện Số lượng CK niêm yết

là 5.000.000 đồng Ngày 2/3/N, ông A quyết định bán 10.000 cổ phiếu HAG với giá 49.000 đồng /cổ phiếu Ngày 28/3/N ông A mua 10.000 cổ phiếu HAG với giá 40.000 đồng/CP.

Yêu cầu:

Trang 18

1 Xác định số tiền lãi /lỗ mà ông A nhận được từ nghiệp vụ bán khống nêu trên? Biết rằng: phí môi giới nhà đầu tư phải trả cho các giao dịch mua bán cổ phiếu HAG là: 0,5% giá trị giao dịch.

2 Để phòng ngừa rủi ro trong nghiệp vụ mua bán khống ông A nên làm gì? Giải thích biện pháp phòng ngừa nếu có?

- Số tiền ông A phải trả cho CTCK HẢi Nam là: 5.000.000đ

- Vậy sau khi bán khống ông A nhận được : 487.550.000 – 402.000.000 –5.000.000 = 80.550.000 đ

2. Để phòng ngừa rủi ro, ông A nên dử dụng gia dịch ký quỹ -> Thế chấp 1 lượng

TS nhất đinh, hoặc bù trừ vị trí bán khống bằng cách mua cổ phiếu trả lại choCTCK

Bài 36- 35

Công ty cổ phần XYZ có tình hình như sau:

1 Số lượng cổ phiếu thường hiện đang lưu hành tính đến ngày 1/1/N là: 500.000

cổ phiếu, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu

2 Tháng 2/N Công ty mua lại 75.000 cổ phiếu thường và đã hoàn thành việc thanhtoán

3 Tháng 10/N Công ty bán 50.000 cổ phiếu quỹ, số tiền thu được dùng để pháttriển sản xuất kinh doanh

4 Tổng lợi nhuận trước thuế năm N của Công ty là 2.000 triệu đồng,

5 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%

6 Công ty quyết định dành 1.000 triệu đồng lợi nhuận sau thuế để trả cổ tức cho

cổ đông thường trong năm N

Yêu cầu:

1 Xác định cổ tức trả cho mỗi cổ phiếu thường và tỷ lệ sinh lời của vốn cổ phần

thường năm N của Công ty?

2 Xác định hệ số thu nhập giữ lại năm N của Công ty?

3 Xác định tốc độ tăng trưởng cổ tức của Công ty năm N+1?

Biết rằng vốn cổ phần thường bình quân của Công ty năm N là 5.565 triệu đồng?

Bài 37

Công ty cổ phần Hải Ngân có tình hình như sau:

1 Số lượng cổ phiếu đang lưu hành tính đến ngày 01/01/N như sau:

- Cổ phiếu ưu đãi tích luỹ và không tham dự: 22.500 cổ phiếu, mệnh giá 20.000

Trang 19

đ/cổ phiếu, cổ tức 10%/năm.

- Cổ phiếu thường: 55.000 cổ phiếu, mệnh giá 10.000 đ/cổ phiếu.

2 Trong tháng 2/N, Công ty đã hoàn thành việc mua lại 5.000 cổ phiếu thường.

3 Theo báo cáo kết quả kinh doanh: Lợi nhuận trước thuế của Công ty năm N

1 Xác định thu nhập ròng 1 cổ phiếu thường (EPS) của Công ty năm N?

2 Lợi tức 1 cổ phần thường (DPS) của Công ty?

3 Tỷ suất lợi tức cổ phần của Công ty?

4 Hệ số giá trên thu nhập (P/E) của công ty?

Biết rằng:

- Chi phí kinh doanh của Công ty trong năm đều hợp lý, hợp lệ.

- Các năm trước Công ty đã trả đủ cổ tức cho các cổ đông ưu đãi.

- Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 25%.

3. Tỷ suất lợi tức của CT

- Tỷ suất lợi tức danh nghãi : = 0.14

- Tỷ suất lợi tức hiện hành:

4. Hệ số giá trên thu nhập của công ty: (P/E) = 27.000/2329,545 = 11,591 lần

Bài 38

Ngày 15/3/N nhà đầu tư A mua 1000 cổ phiếu MIC với giá 150 $/cổ phiếu Hiện tại (20/5/N) giá cổ phiếu đang ở mức 155 $/cổ phiếu Từ các nguồn thông tin khác nhau, nhà đầu tư dự đoán giá cổ phiếu MIC còn tiếp tục tăng khoảng 1 tháng nữa và mức giá có thể lên tới 175 $/cổ phiếu sau đó mới giảm giá.

Yêu cầu:

Xác định kết quả mà nhà đầu tư nhận được sau 1 tháng nếu nhà đầu tư quyết định theo một trong 3 cách sau:

1 Nhà đầu tư bán toàn bộ số chứng khoán này ở hiện tại?

2 Nhà đầu tư mua quyền chọn bán kì hạn 1 tháng với phí quyền chọn bán P=0,5 $/cổ phiếu, giá bán cổ phiếu MIC theo quyền chọn là E =155,2 $/cổ phiếu.

3 Nhà đầu tư đặt lệnh dừng để bán ở mức giá là 145 $/cổ phiếu.

Biết rằng:

- Lãi suất tiền gửi thanh toán chứng khoán là 0%.

Ngày đăng: 06/10/2021, 23:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán - Giải bài tập thị trường chứng khoán TMU
Bảng c ân đối kế toán (Trang 23)
Bảng cáo bạch của các công ty cổ phần Nam việt, CAVICO và May Sài gòn có - Giải bài tập thị trường chứng khoán TMU
Bảng c áo bạch của các công ty cổ phần Nam việt, CAVICO và May Sài gòn có (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w