Hiện nay, kiểm toán như một công cụ giám sát, kiểm tra hướng đến mục tiêu vế tính minh bạch trong tài chính. Điều đó khiến kiểm toán là một lĩnh vực đang dần được khẳng định và chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Những bước tiến đáng kể của nền kinh tế thị trường cùng với sự phát triển ngày càng lớn mạnh của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước chính là động lực khiến ngành kiểm toán nói chung và kiểm toán độc lập nói riêng nâng cao hơn chất lượng mỗi cuộc kiểm toán
Trang 2MỤCW LỤC
Trang 3DANHW MỤCW CÁCW KÝW HIỆUW VIẾTW TẮT
BCTC BáoW cáoW tàiW chínhBĐSĐT BấtW độngW sảnW đầuW tưBGĐ BanW giámW đốcCTT MứcW saiW sótW cóW thểW chấpW nhậnHĐQT HộiW đồngW quảnW trị
GTLV GiấyW tờW làmW việcKSNB KiểmW soátW nộiW bộKTV KiểmW toánW viênTNHH TráchW nhiệmW hữuW hạnTSCĐ TàiW sảnW cốW định
Trang 4DANHW MỤCW SƠW ĐỒ,W BẢNGW BIỂU
SơW đồW 1.1W :W HạchW toánW kếW toánW phảiW thuW kháchW hàng 10
Trang 5LỜIW NÓIW ĐẦU
HiệnW nay,W kiểmW toánW nhưW mộtW côngW cụW giámW sát,W kiểmW traW hướngW đếnW mụcW
tiêuW vếW tínhW minhW bạchW trongW tàiW chính.W ĐiềuW đóW khiếnW kiểmW toánW làW mộtW lĩnhW vựcW
đangW dầnW đượcW khẳngW địnhW vàW chiếmW vịW tríW quanW trọngW trongW nềnW kinhW tếW ViệtW Nam.W
NhữngW bướcW tiếnW đángW kểW củaW nềnW kinhW tếW thịW trườngW cùngW vớiW sựW phátW triểnW ngàyW càngW
lớnW mạnhW củaW nhiềuW doanhW nghiệpW trongW vàW ngoàiW nướcW chínhW làW độngW lựcW khiếnW ngànhW
kiểmW toánW nóiW chungW vàW kiểmW toánW độcW lậpW nóiW riêngW nângW caoW hơnW chấtW lượngW mỗiW
cuộcW kiểmW toán
TrongW kiểmW toánW báoW cáoW tàiW chính,W khoảnW mụcW phảiW thuW kháchW hàngW kháchW
hàngW làW mộtW khoảnW mụcW quanW trọngW cungW cấpW choW chúngW taW biếtW vềW tìnhW hìnhW tàiW
chínhW củaW côngW ty,W khảW năngW thanhW toán,W cũngW nhưW tínhW chiếmW dụngW vốnW củaW côngW tyW
đểW từW đóW xácW địnhW tínhW hiệuW quảW trongW hoạtW độngW củaW côngW ty.W ThấyW đượcW vaiW tròW
quanW trọngW củaW khoảnW mụcW phảiW thuW kháchW hàngW nênW trongW quáW trìnhW thựcW tậpW tạiW
CôngW tyW TNHHW KiểmW toánW BDOW emW đãW lựaW chọnW đềW tài:W “Kiểm W toán W khoản W mục W phải W thu W khách W hàng W trong W kiểm W toán W báo W cáo W tài W chính W do W Công W ty W TNHH W Kiểm W toán W BDO W thực W hiện.”W đểW cóW cáiW nhìnW tổngW quátW hơnW vềW kiểmW toánW khoảnW
mụcW quanW trọngW này
ChuyênW đềW thựcW tậpW củaW emW gồmW baW phần:
Chương W 1: W Đặc W điểm W khoản W mục W phải W thu W khách W hàng W có W ảnh W hưởng W đến W
kiểm W toán W tài W chính W tại W Công W ty W TNHH W Kiểm W toán W BDO
Chương W 2: W Thực W trạng W kiểm W toán W khoản W mục W phải W thu W khách W hàng W trong W
kiểm W toán W Báo W cáo W tài W chính W do W Công W ty W TNHH W Kiểm W toán W BDO W thực W hiện W tại W Công W
ty W W ABC W và W Công W ty W XYZ
Chương W 3: W Nhận W xét W và W các W giải W pháp W hoàn W thiện W kiểm W toán W khoản W mục W phải W
thu W khách W hàng W do W công W ty W TNHH W Kiểm W toán W BDO W thực W hiện.
DướiW sựW hướngW dẫnW củaW cácW anhW chịW cánW bộW côngW nhânW viên,W BanW lãnhW đạoW
côngW tyW cùngW vớiW giáoW viênW hướngW dẫnW TSW NguyễnW ThịW HồngW ThúyW đãW giúpW emW
hoànW thànhW chuyênW đềW này.W TuyW nhiên,W doW thờiW gianW thựcW vàW trìnhW độW chuyênW mônW
cònW nhiềuW giớiW hạnW nênW báoW cáoW củaW emW khôngW thểW tránhW khỏiW nhữngW saiW sót.W EmW rấtW
mongW nhậnW đượcW sựW đóngW gópW ýW kiếnW củaW côW cùngW toànW thếW cácW cánW bộW côngW nhânW
viêncôngtyđể hoànthiện báocáo tốthơn
Trang 6EmW xinW chânW thànhW cảmW ơn.
Trang 7CHƯƠNGW 1:W ĐẶCW ĐIỂMW KHOẢNW MỤCW PHẢIW THUW KHÁCHWHÀNGW CÓW ẢNHW HƯỞNGW ĐẾNW KIỂMW TOÁNW TÀIW CHÍNHW
TẠIW CÔNGW TYW TNHHW KIỂMW TOÁNW BDO
1.1 Đặc W điểm W khoản W mục W phải W thu W khách W hàng W có W ảnh W hưởng W đến W kiểm W toán W tài W
chính W tại W công W ty W TNHH W Kiểm W toán W BDO
1.1.1 Khái W niệm W khoản W mục W phải W thu W khách W hàng
Khái W niệm
TheoW địnhW nghĩaW vềW khoảnW mụcW phảiW thuW kháchW hàngW tạiW điểmW 2W điềuW 17W
thôngW tưW 200/2014/BTC,W “PhảiW thuW củaW kháchW hàngW gồmW cácW khoảnW phảiW thuW mangW
tínhW chấtW thươngW mạiW phátW sinhW từW giaoW dịchW cóW tínhW chấtW muaW –W bán,W như:W PhảiW thuW
vềW bánW hàng,W cungW cấpW dịchW vụ,W thanhW lý,W nhượngW bánW tàiW sảnW (TSCĐ,W BĐSĐT,W cácW
khoảnW đầuW tưW tàiW chính)W giữaW doanhW nghiệpW vàW ngườiW muaW (làW đơnW vịW độcW lậpW vớiW
ngườiW bán,W gồmW cảW cácW khoảnW phảiW thuW giữaW côngW tyW mẹW vàW côngW tyW con,W liênW doanh,W
liênW kết).W KhoảnW phảiW thuW nàyW gồmW cảW cácW khoảnW phảiW thuW vềW tiềnW bánW hàngW xuấtW
khẩuW củaW bênW giaoW ủyW thácW thôngW quaW bênW nhậnW ủyW thác.”
Đặc W điểm W khoản W mục W phải W thu W khách W hàng
-W PhảiW thuW kháchW hàngW làW mộtW tàiW sảnW củaW doanhW nghiệpW bịW ngườiW muaW chiếmW
dụngW màW đơnW vịW cóW tráchW nhiệmW phảiW thuW hồi
-W PhảiW thuW kháchW hàngW làW mộtW loạiW tàiW sảnW rấtW nhạyW cảmW vớiW gianW lận,W làW đốiW
tượngW đểW sửW dụngW cácW thủW thuậtW làmW tăngW doanhW thuW vàW lợiW nhuậnW củaW đơnW vị
-W PhảiW thuW kháchW hàngW đượcW trìnhW bàyW theoW giáW trịW thuầnW cóW thểW thựcW hiệnW
đượcW vàW cònW phụW thuộcW vàoW việcW lậpW dựW phòngW nhữngW khoảnW nợW khóW đòiW nênW rấtW cóW
nhiềuW khảW năngW saiW sót
1.1.2 Đặc W điểm W kế W toán W khoản W mục W phải W thu W khách W hàng
1.1.2.1 W Nguyên W tắc W kế W toán
Nguyên W tắc W ghi W nhận W phải W thu W khách W hàng
• PhảiW thuW kháchW hàngW đượcW hạchW toánW chiW tiếtW choW từngW đốiW tượngW phảiW thu,W theoW từngW
nộiW dungW phảiW thu,W theoW dõiW chiW tiếtW phảiW thuW ngắnW hạn,W phảiW thuW dàiW hạn,W vàW ghiW
Trang 8chépW chiW tiếtW choW từngW lầnW thanhW toán.
• ĐốiW tượngW phảiW thuW làW kháchW hàngW cóW quanW hệW kinhW tếW vớiW doanhW nghiệpW vềW muaW sảnW
phẩmW hàngW hóa,W cungW cấpW dịchW vụ,W ngoàiW raW cóW TSCĐW vàW bấtW độngW sảnW đầuW tư
• KhôngW phảnW ánhW vàoW tàiW khoảnW nàyW cácW nghiệpW vụW bánW sảnW phẩm,W hàngW hóa,W bấtW
độngW sảnW đầuW tư,W cungW cấpW dịchW vụW thuW tiềnW ngay(W baoW gồmW tiềnW mặt,W sécW hoặcW đãW
thuW quaW ngânW hàng)
• TrongW hạchW toánW chiW tiếtW tàiW khoảnW này,W kếW toánW phảiW tiềnW hànhW phânW loạiW cácW khoảnW
nợW cóW thểW trảW đúngW hạn,W khoảnW nợW khóW đòiW hoặcW khôngW thuW hồiW đượcW đểW cóW biệnW
phápW xửW lý
• TrongW W mốiW quanW hệW bánW sảnW phẩm,W hàngW hóaW vàW cungW cấpW dịchW vụW W tuânW theoW thỏaW
thuậnW giữaW doanhW nghiệpW vớiW kháchW hàng,W trongW trườngW hợpW sảnW phẩm,W hàngW hóa,W
bấtW độngW sảnW đầuW tưW đãW giaoW dịchW vàW W nhữngW dịchW vụW đãW cungW cấpW khôngW tuânW thủW
theoW thỏaW thuậnW trongW hợpW đồngW kinhW tếW thìW ngườiW muaW cóW thểW đềW nghịW doanhW nghiệpW
giảmW giáW hoặcW trảW lạiW sốW hàngW đãW giao
Nguyên W tắc W lập W dự W phòng
• W CuốiW niênW độW kếW toánW hoặcW cuốiW kỳW kếW toánW giữaW niênW độW (W đốiW vớiW đơnW vịW cóW lậpW
báoW cáoW tàiW chínhW giữaW niênW độ)W doanhW nghiệpW xácW địnhW cácW khoảnW phảiW thuW khóW đòiW
hoặcW khôngW đòiW đượcW đểW tríchW lậpW dựW phòngW hoặcW hoànW nhậpW khoảnW dựW phòngW phảiW
thuW khóW đòiW khoặcW ghiW giảmW chiW phíW quảnW lýW doanhW nghiệpW củaW kỳW báoW cáo
• VềW nguyênW tắc,W cănW cứW lậpW dựW phòngW làW phảiW cóW nhữngW bằngW chứngW đángW tinW cậyW vềW
khoảnW nợW phảiW thuW khóW đòiW (kháchW hàngW bịW pháW sản,W hoặcW tổnW thấtW thiệtW hạiW lớnW vềW tàiW
sản…W nhưngW khôngW hoặcW khóW cóW khảW năngW thanhW toán,W đơnW vịW đãW làmW thủW tụcW đòiW nợW
nhiềuW lầnW nhưngW vẫnW khôngW đòiW được).W TheoW thôngW tưW 228/2009W đểW dựW phòngW phảiW
thuW khóW đòiW phảiW đảmW bảoW điềuW kiệnW sau:
+W KhoảnW nợW phảiW cóW chứngW từW gốc,W cóW đốiW chiếuW xácW nhậnW củaW kháchW nợW vềW sốW
tiềnW cònW nợ,W baoW gồmW hợpW đồngW kinhW tế,W khếW ướcW vayW nợ,W bảnW thanhW lýW hợpW đồng,W
camW kếtW nợ,W đốiW chiếuW côngW nợW vàW cácW chứngW từW khác
CácW khoảnW khôngW đủW cănW cứW xácW địnhW làW nợW phảiW thuW theoW quyW địnhW nàyW phảiW
xửW lýW nhưW mộtW khoảnW tổnW thất
Trang 9MứcW lậpW dựW phòngW theoW thôngW tưW 228/2009W BTC
“ Bảng W 1.1: W Các W mức W trích W lập W dự W phòng W đối W với W khoản W nợ W phải W thu W quá W hạn W
W W W W W W W W W W W W W W W W W W W W W W W W W W W W W W W W W W ( W Nguồn: W Thông W tư W 228/2009/ W BTC)”
1.1.2.2 W Quy W trình W hạch W toán W kế W toán W khoản W mục W phải W thu W khách W hàng
*W ChứngW từ
NhữngW chứngW từW cầnW khiW hạchW toánW nghiệpW vụW phảiW thuW kháchW hàng:W HóaW đơnW
bánW hàng,W BiênW lạiW thuW tiền,W BảngW kêW phảiW thuW kháchW hàngW theoW thờiW hạn,W BiênW bảnW
đốiW chiếuW côngW nợ,W BảngW tríchW lậpW dựW phòngW phảiW thuW khóW đòiW theoW thờiW hạn,W W BiênW
bảnW quyếtW toánW giáW trịW côngW trìnhW xâyW dựngW cơW bảnW hoànW thành
*W TàiW khoảnW sửW dụng
TàiW khoản:W TKW 131-W theoW dõiW chiW tiếtW theoW từngW đốiW tượngW phảiW thuW kháchW
hàng,W TKW 2293:W DựW phòngW phảiW thuW khóW đòi,W tàiW khoảnW nàyW dùngW đểW phảnW ánhW tìnhW
hìnhW tríchW lậpW hoặcW hoànW nhậpW khoảnW dựW phòngW cácW khoảnW phảiW thuW vàW cácW khoảnW
đầuW tưW nắmW giữW đếnW ngàyW đáoW hạn
*W SổW kếW toán:W baoW gồmW cóW sổW Cái,W sổW tổngW hợpW W theoW chiW tiếtW tươngW ứngW vớiW
cácW tàiW khoảnW sửW dụng
Trang 10Sơ đồ 1.1 : Hạch toán kế toán phải thu khách hàng
Trang 111.1.4 Gian lận và sai sót có thể xảy ra đối với khoản mục phải thu khách hàng
Do tính chất và đặc điểm của khoản mục phải thu khách hàng liên quanitrựctiếp đến doanh thu hay nói cách khác là tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, sựphát triền cũng như quy mô doanh nghiệp Bên cạnh đó, khoản mục này đóng vaitrò lớn trong tài sản của doanh nghiệp vì vậy, tài khoản này có thể chứaiđựng rấtnhiều rủi ro liên quan
Đặc biệt trong nền kinh tế hiện nay, môi trường cạnh tranhigiữa các doanhnghiệp rất gay gắt, các khách hàng của BDO thường đưa ra nhiều chính sách tíndụng, chiết khấuibán hàng chiết khấu thanh toán, chính sách về giá rất đa dạng Tùythuộc vào đặc điểm ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, khoản phải thu từ giai đoạnghi nhận, thu hồi choiđến lập dự phòng có rất nhiều kẽ hở nếu kiểm soát không tốt
Các sai phạm này có thể do vô tình, thiếu trình độ, kiến thứcichuyên môn;cũng có thể là do chưa cập nhật đầy đủ các quy định, thông tư mới nhất Tuy nhiên,ngược lại các hành vi cố ý làm sai lệch thông tin và giá trịicác khoản phải thuthường có ảnh hưởng tiêu cực lên Báo cáo tài chính
Gian lận và sai sót liên quan đến khoản mục “Phải thu khách hàng” theo hướng dẫn của BDO
Bảng 1.2 Những gian lận và sai sót có thể sảy ra với khoản mục phải thu
khách hàng
Hiện hữu, phát
sinh
Có khả năng ghi nhận các khoản phải thu từ các nghiệp vụ kinh
tế không tồn tại như xuất hóa đơn khống, khách hàng ma
Số dư khoản phải thuitại thời điểm cuối kỳ, không phản ánhđúng phải thu thực tế của doanh nghiệp, đã bị ghi khống lên,hoặc bị ghi giảm xuống
Đầy đủ Các khoản phải thu không được ghiichép đầy đủ, không chi tiết
các khoản phải thuitheo đối tượng và theo đúng bản chất kinhtế
Quyền và nghĩa Các khoản phải thu bị phản ánh sai do bịiđem điicầm cố,
Trang 12vụ chuyển nhượng, chiết khấu,…
Sai sót do cấn trừicông nợ nhầm lẫn giữa các khách hàng
Bù trừ công nợ giữa các đối tượng khách hàng khácinhau mặc
dù không có thỏa thuận bù trừ công nợ giữa các bên
Tính đánh giá Lập các khoản dự phòng phải thu khôngithích hợp, đánh giá
không chính xác khả năng thanhitoán của khách hàng để tăngchi phí
Phân loại và
trình bày
Phân loại sai giữa các khoản phải thu, ví dụ: nhầm lẫn giữa cáckhoản phải thu nhưng khác nhau về bảnichất tài khoản: Phảithu khách hàng- Phải thu nội bộ- Phải thu khác
1.1.5. Thủ tục kiểm soát nội bộ liên quan tới khoản mục phải thu khách hàng
Bản thân khách hàng của BDO cũng tự nhận thức được tầm quan trọng củakhoản mục phải thu khách hàng Vì vậy để đảm bảo khoản mục được phảnánhitrung thực và đầy đủ, doanh nghiệp tự thiết kế cho mình kiểm soát nôi bộ theotừng quá trình từ nghiệp vụ bán hàng cung cấp dịchivụ cho đến khi thu hồi công nợ
Trong trường hợp khách hàng của BDO không thiết kế và thực hiện hệ thốngkiểm soát nội bộ hữu hiệu sẽ dẫn đến nhiều rủi ro trong quáitrình kinh doanh, tạo cơhội cho việc nảy sinh các sai sót và gian lận với khoản mục này Doanh nghiệp sẽkhông kiểm soát được khả năng thu hồi các khoảniphải thu, ảnh hưởng đến tìnhhình tài chính và kinh doanh Từ đó khối lượng công việc mà KTV cần làm cũngtăng lên
Như các hoạt động khác của doanh nghiệp, hoạt động kiểm tra- kiểm soát cótác động hiệu quả trong công tác quản lý thông qua quá trình được giám sát chặt chẽtrong việc ghi các khoản nợ phải thu giữa Công ty và khách hàng
Kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp khách hàng của BDO dựa trên 3 nguyêntắc cơ bản: bất kiêm nhiệm, ủy quyền và phê chuẩn, phân công – phân nhiệm
Giai đoạn ghi nhận việc phát sinh khoản phải thu khách hàng:
Khách hàng của BDO thường sử dụng quy trình kiểm soát thông qua:
Trang 13+ Xây dựng quy định, chính sách liên quan dến việc thanh toán của kháchhàng: về thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán.
+ Việc xét duyệt tín dụng liên quan đến khách hàng cần được đánh giá cụthể và phê duyệt bởi người có thẩm quyền
+ Các khoản chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại liên quancũng cần có các quy định và chế tài cho từng mặt hàng, từng thời kỳ và được phêduyệt, ký duyệt cho phù hợp
Giai đoạn hạch toán khoản phải thu khách hàng:
Phân công nhiệm vụ, trách nhiệm cho nhân sự kế toán
Công tác kế toán là công việc trọng yếu thường được phân chia rõ ràng chotừng cá nhân cụ thể Các cá nhân cần có đầy đủ kinh nghiệm, kiến thức về phầncông việc mình được giao, chịu trách nhiệm về kết quả công việc của mình
Các quá trình ghi nhận tiền hoặc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ đều được người kiểm soát độcilập kiểm tra, đối chiếu từng lần Phân táchnhiệm vụ giữa kế toán bán hàng ghi nhận các khoản doanh thu, kế toán công nợ- ghinhận các khoản phảiithu và thủ quỹ- ghi nhận các khoản thu hồi công nợ Sổ ghinhận doanh thu và sổ ghi nhận khoản thu tiền về được ghi chép độc lập với nhau
Cuối kỳ, sổ ghi nhận khoản phải thu theo khách hàng và sổ cái cũng được đốichiếu bởi một bên độc lập, tạo sự kiểm traichéo lẫn nhau, tăng hoạt động kiểm soát,tăng độ tin cậy của thông tin trên Báo cáo tài chính
Mặc dù vậy, với các bộ chứng từ liên quan đến một nghiệp vụiđều cần cungcấp đầy đủ và lưu giữ cẩn thận Các sổ sách đều được tuân thủ theo những quy định
cơ bản và chung nhất:
Trang 14- Các chứng từ kế toán cần được đánh số trước theo thứ tựiliên tục, tránh sai sót, gianlận trong quá trình ghi chép Ví dụ các chứng từ như hóa đơn bán hàng, phiếu xuấtkho, phiếu thu, …
- Các thông tin trên hóa đơn và chứng từ cần đượcighi đầy đủ thông tin liên quan: tênđơn vị, tên khách hàng, mã số thuế, số tiền, …
- Các chứng từ bán hàng hoặc thu tiềniđều được ký tên đầy đủ bởi những người liênquan và phê duyệt bởi những người có thẩm quyền
Quá trình theo dõi, quản lý khoản phải thu khách hàng
Khách hàng của BDO luôn lập các Bảng theo dõi tuổi nợ của các khoản phảithu Hàng tháng đều phân tích theo đặc điểm và kỳ hạn thu hồi còn lại của tuổi nợ
để có thể nhận diện các khoản phảiithu đang trong kỳ hạn và các khoản phải thu quáhạn Từ đó dễ dàng có các biện pháp thu hồi nợ thích hợp: Gửi xác nhận công nợ,Lập dự phòng nợ khó đòi,… Như vậy các khoản công nợ sẽiđược kiểm soát tốt hơntránh ảnhihưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Giá trị của khoản mụccũng được phải ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiện được
Giai đoạn thu hồi khoản công nợ:
Theo phương thức thu tiền mặt trực tiếp:
Tiền mặt là một tài sản vô cùng nhạyicảm do tính chất rất khó kiểm soát và
dễ xảy ra nhầm lẫn hoặc gian lận Ví dụ một số khoản bán hàng không xuất hóa đơn
và thu tiền mặt trực tiếp do nhân viên bán hàng tham ô
Để kiểm soát quy trình này, doanh nghiệp áp dụng thủ tục kiểm soát:
- Xây dựng hệ thống sổ sách theo mẫu sẵnivà đánh số theo thứ tự các giấy báo nhậntiền Sau đó, có người độc lập đối chiếu lại giữa cáciphiếu thu tiền và bảng kê bánhàng hoặc báo cáo bán hàng
- Quy định trong việc chuyểnicác khoản thu tiền trực tiếp vào tài khoản ở ngân hàng
mà công ty sử dụng
Trang 15Theo phương thức thanh toán qua ngân hàng
Mặc dù việc thanh toán qua ngân hàng giúp minh bạch hơnicác khoản phảithu, tuy nhiên các chứng từ thanh toán lại mang tính chất đặc thù Để ghi nhận làkhoản phải thu đã được thanh toán , kế toánicần đính kèm đầy đủ chứng từ liênquan đến nghiệp vụ vào giấy báo có ngân hàng để minh chứng cho nghiệp vụ phátsinh doanh thu tương ứng
Các thủ tục kiểm soát áp dụng :
- Phân loại các giấy báo có cho mỗi lần thanhitoán theo đúng ngân hàng giao dịch
- Sắp xếp giấy báo có theo thứ tự liên tục trên giấy báo có
- Đối chiếu giữa số phátisinh trên giấy báo có với chứng từ gốc của khoản thanh toán,chứng từ gốc đính kèm
- Cuối kỳ, có đối chiếu số dư củaikhoản mục và số dư tài khoản ngân hàng
1.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo
tài chính do công ty TNHH Kiểm toán BDO thực hiện
1.2.1 Sự cần thiết của kiểm toán khoản mục Phải thu khách hàng trong kiểm toán
Báo cáo tài chính
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt nam ngày càng phát triển, mối quan hệ kinhdoanh ngàyicàng mở rộng Giao dịch mua bán giữa cá nhân với doanh nghiệp, giữadoanh nghiệp với doanh nghiệp, Số lượng khách hàng với một doanh nghiệp ngàycàng lớn khi doanh nghiệp mở rộngiquy mô Đối với mỗi doanh nghiệp, khoản mụcphải thu khách hàng đóng một vai trò quan trọng Do đó, việc quản lý và kiểmsoátitốt các khoản phải thu là một nhu cầu tất yếu Doanh nghiệp có thể dự đoáncũng như tránh được những rủi ro tài chính liên quan Khi đó, việc thực hiện kiểmtoán khoản mục nàyisẽ phát hiện ra những sai phạm cũng như yếu kém trong côngtác kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ, ngoài ra cũng có thể phát hiện các hànhivigian lận như: bị thổi phồng doanh thu, ghi khống các khoản phải thu, nhân viênchiếm dụng, tham ô, trích lập các khoản dự phòng không hợp lý Bên cạnh đó, kiểmtoán viên cũng có thể cung cấp “Thư quản lý”, đưa ra các giải pháp giúp cho banlãnh đạo ra các quyếtiđịnh liên quan, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững, có
Trang 16được sự minh bạch trong tài chính.
1.2.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài
chính do công ty TNHH Kiểm toán BDO thực hiện
Để có thể thực hiện cuộc kiểm toánimột cách hiệu quả, công ty kiểm toáncần xác định rõ mục tiêu đạt được khi xác nhận khoản mục phải thu khách hàng
Tại BDO mục tiêu kiểm toán đối với bất kỳ khoản mục nào đếu được chia ragồm: mục tiêu kiểm toán chung Báoicáo tài chính và mục tiêu kiểm toán đặc thù
Mục tiêu kiểm toán tổng quát Báo cáo tài chính
Liệu khoản mục “Phải thu khách hàng” có được lập trên cơ sởiChuẩn mực vàChế độ kế toán Việt nam hiện hành hay không? Khoản mục có được phản ánh trungthực và hơp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu hay không?
Mục tiêu kiểm toán đặc thù
Mục tiêu đặc thù gắn liền với đặc điểm và tính chất của khoản mục và đượckhái quát gắn với các cơ sở dẫn liệu:
Tính hiệu lực
Mục tiêu tính hiệu lực để đảm bảo rằng, khoản mục phải thu khách hàng là
có thực, các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ thực sự tồn tại Các khoảnphảiithu đi kèm theo nội dung kinh tế cụ thể: thời gian phát sinh nghiệp vụ, kháchhàng, nội dung kinh tế,…Các chứng từ liên quan đến hoạt động bán hàng đều đầy
đủ và hợp lý, hợp lệ Số dư khoản mục phải thu khách hàng trên sổ kế toán là thực
Trang 17bằng với số theo dõi thu tiền và số tổng cộng được kết chuyển đúng vào sổ cái.
Tính đánh giá
Tính đánh giá yêu cầu, khoản mục phải thu khách hàng cần được đánh giáđúng đắn Giá trị khoản phải thu tại thời điểm lập Báo cáo tài chính cần đượcithểhiện đúng giá trị thuần có thể thu hồi được Các khoản phải thu khó đòi cầnđượcitrích lập dự phòng đầy đủ theo đúng quy định
Tính phân loại và trình bày
Các khoản phải thu khách hàng, cần đượciphân loại phù hợp theo nguyên tắc
kế toán và được thuyết minh đầy đủ trên Thuyết minh Báo cáo tài chính
Do sử dụng phần mềm kiểm toán chung, chương trình kiểm toán APT củaBDO toàn cầu do đó, Công ty đã tiến hành việc phân chia các CSDL theo đặcthùiquy trình kiểm toán đã thiết kế trên chương trình, và chương trình kiểm toán đóphù hợp với việc áp dụng kiểm toán tại Việt Nam
1.3 Kiểm toán khoản mục Phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán Báo cáo
tài chính do công ty TNHH Kiểm toán BDO thực hiện
1.3.1 Khảo sát, tìm hiểu và chấp nhận khách hàng
Đối với Công ty TNHH Kiểm toán BDO thì công tác khảo sát, tìm hiểu vàchấp nhận khách hàng là một bước rất quan trọng trước khi kiểm toán, do đó trướckhi tiến hành kiểm toán công tác tìm hiểu khách hàng được tiến hành rất cẩn thận.Tuy “nhiên, việc thực hiện các thủ tục và mức độ thực hiện từng thủ tục ở khâu nàyphụ thuộc vào khách hàng của Công ty: khách hàng cũ hay khách hàng” mới
Trường hợp là khách hàng cũ, BDO đã tiến hành các cuộc kiểm toán trong cá
kỳ kế toán trước, công việc chuẩn bị đượcigiảm đi rất nhiều so với khách hàng mới,
vì thông qua cuộc kiểm toán năm trước, kiểm toán viên đã nắm bắt được các thôngtin cơ bản về khách hàng, thành phần Ban giám đốc, ngành nghề kinh doanh, các rủi
ro có thể xảy ra Tuy nhiên, mặc dù là khách hàng cũ, BDO đã kiểm toán năm trước,nhưng để hạn chế rủi ro kiểm toán có thể xảy ra, Công ty vẫn tiến hành thực hiệnđiều tra khách hàng thông qua việc trả lời các câu hỏi trong bảng “ Tái chấp nhậnkhách hàng.”
Đối “với khách hàng mới, lần đầu BDO kiểm toán thì công ty sẽ tiến hành
Trang 18điều tra, tìm hiểu khách hàng, đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận diệncác lý do kiểm toán, và kí kết hợp đồng kiểm toán Sau đó căn cứ vào tình hình, rủi
ro kiểm toán,và kinh nghiệm kiểm toán của nhân viên để lựa chon bố trí đội ngũnhân viên thực hiện kiểm toán”
Trong “trường hợp kiểm toán là mộtikhách hàng tiềm năng, BDO cần cânnhắc, tìm hiểu quá trình hoạt động và danh tiếng của khách hàng để có thể chắcchắn rằng đó là một khách hàng uy tín và đảm bảo trước khi ký hợp đồng kiểmtoán Ngoài ra, BDO cũng phải cân nhắcicác dịch vụ mà khách hàng yêu cầu vàđánh giá xem Công ty có đầy đủ điều kiện để đáp ứng các yêu cầu đó không Bêncạnh đó, Công ty cũng cần đảm bảo về sự độc lập đối với khách hàng Các côngviệc trên Công ty thực hiện dựa vào bảng hỏi chấp nhận khách hàng” mới
1.3.2 Chuẩn bị kiểm toán
Sau “công tác chuẩn bị tìm hiểu khách hàng và ký hợp đồng kiểm toán, Công
ty tiến hành lựa chọn nhân sự tham gia cuộc kiểm toán là công việc đặc biệt quantrọng, vì nó quyết định tính hiệu quả của cuộc kiểm toán vàiđảm bảo các yêu cầu vềchất lượng của cuộc kiểm toán Công ty TNHH Kiểm toán BDO luôn cố gắng bố tríđội ngũ nhân viên thích hợp với đặc thù mỗi cuộc kiểm toán dựa trên kinh nghiệmcủa nhân viên, các rủi ro có thể xảy ra Một cuộc kiểm toán tại BDO bao gồm” có
- Phó giám đốc: Phụ trách toàn bộ cuộc kiểm toán
- Trưởng bộ phận: Chỉ đạo trực tiếp
- Kiểm toán viên: Là trưởng nhóm kiểm toán có nhiệm vụ phối hợp hoạt động
- Trợ lý kiểm toán: thường có 3- 5 người trong một cuộc kiểm toán phụ thuộc vàoquy mô của cuộc kiểm toán, trợ lý kiểm toán viên có trách nhiệm thực hiện cáccông việc mà kiểm toán viên yêu cầu
Khi lập kế hoạch “cho cuộc kiểm toán, BDO thực hiện đầy đủ việc thu thậpcác thông tin cơ sở và thông tin nghĩa vụ pháp lý của khách hàng liên quan đến lĩnhvực cần kiểm toán Các thông tin nàyisẽ được lưu trong một hồ sơ riêng gọi là hồ sơthường trực Các thông tin mà KTV thu thập và lưu trong hồ sơ thường” trực là:
Trang 19- Lĩnh vực “kinh doanh, sản phẩm, hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp cung cấp ra thịtrường”
- Phương “thức phân phối sản phẩm, hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp: bán buôn,bán lẻ”
- Nghĩa “vụ cung cấp thông tin: ngoài các yêu cầu cung cấp thông tin theo quy địnhcủa nhà nước chung cho cácidoanh nghiệp, doanh nghiệp có thể phải cung cấpthông tin và báo cáo kiểm toán công khai theo quy định của luật chứng khoán, haycho các nhà tài trợ…”
- Báo cáo tài chính, “các biên bản thanh tra, kiểm tra của năm trước và năm nay, biênbản các cuộc họp cổ đông, HĐQT vàiBan giám đốc có liên quan đến các khoản phảithu như trích lập dự phòng hay xử lý các khoản phải thu khó đòi.”
- Các hợp đồng và cam kết quan trọng
Đối với các khách hàng mà công ty đã kiểm toán trong các năm trước thì cácthông tin này đã được lưu trữ vào hồ sơ thường trực của khách hàng đó và các KTVchỉ cần thu thập thêm thông tin liên quan đến năm hiện hành
Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ
Khi lập “kế hoạch kiểmitoán đối với các khoản phải thu, KTV thường tiếnhành các thủ tục phân tích tổng quát Các thủ tục nàyithường được thực hiện phântích ngang và phân tích dọc Bao gồm so sánh số dư khoản mục phải thu khách hàngtrên BCĐKT năm nay so với năm trước, so sánh tỉ trọng các khoản phải thu trongtổng tài sản lưu động (hoặc tổng tài sản) năm nay so với năm trước, so sánh tỉitrọng
dự phòng nợ khó đòi trên tổng phải thu khách hàng năm nay so với năm trước, sosánh ngày vòng quay khoản phải thu của năm nay so với năm trước nhằm phát hiệnnhững biến động bất thường của khoảnimục phải thu khách hàng so với năm trước”.Thông “qua những phân tích sợ bộ này KTV xác định những rủi ro xảy ra trongkhoản mục phải thu khách hàng và tìm ra các thủ tục cần thiết để tìm ra những saisót, gian lận liên quan đến khoản mục các khoản phải thu khách hàng.”
Xác định mức trọng yếu của khoản mục phải thu khách hàng
Các KTV sẽ xác định mức trọng yếu và mỗi một doanh nghiệp có một mức
Trang 20trọng yếu khác nhau Mức trọng yếu của BCTC là ngưỡng tối đa cho phép mà tổngcác sai phạm của tất cảicác khoản mục trên Báo cáo tài chính” Mức trọng yếu Báocáo tài chính được tính trên các mức tỷ lệ phần trăm:
- Tổng doanh thu: 0,5% - 2%
- Tổng vốn chủ sở hữu: 1% - 5%
- Tổng tài sản: 0,5 - 2%
- Lợi nhuận trước thuế: 5% - 10%
- Thu nhập trước thuế, lãi vay và chi phí khấu hao: 4% - 6%
Để xác định mức trọng yếu kiểm toán viên phải dựa trên các bước sau:
Bước 1: Xác định căn cứ để xác định mức trọng yếu
Trong cuộc kiểm toán để xác định căn cứ để tính mức trọng yếu kiểm toán viên sẽtrả lời câu hỏi sau
1 Ai là người sử dụng báo cáo tài chính?
2 Những người báo cáo tài chính tập trung chủ yếu khoản muc nào: doanh thu, vốnchủ sở hữu, tổng tài sản, lợi nhuận trước thuế, thu nhập trước thuế và lãi vay
3 Khoản mục nào nên được trọn để làm cơ sỏ tính toán mức trọng yếu
Bước 2: Lựa chọn tỷ lệ để tính toán mức trọng yếu
1 Doanh nghiệp thuộc loại hình gì? Có phải là công ty đại chúng niêm yết trên thịtrường không
2 Đây có phải công ty lần đầu kiểm toán không?
3 Ngoài ra có thông tin nào ảnh hưởng đến việc xác định tỷ lệ phần trăm haykhông? Nêu rõ
Dựa trên các đánh giá sơ bộ trên, kiểm toán viên sẽ đưa mức tỷ lệ phần trăm phùhợp, rồi các kết quả sẽ đưa vào phần mềm chạy tự động ta có được mức trọng yếutrên báo cáo
“
Trong khi “lập kế hoạch, KTV sẽ đánh giá mức trọng yếu và ước tính mức độsai sót của BCTC có thể chấp nhận được, xác định phạm vi của cuộc kiểm toán vàđánh giá ảnh hưởng của các sai sótilên BCTC để từ đó xác định bản chất thời gian
và phạm vi các khảo sát (thử nghiệm) kiểm toán Ở công ty BDO, việc phân bổ ước
Trang 21lượng về trọng yếu cho các bộ phận trong đó khoản mục Phải thu khách hàng dựavào bản chất khoản mục cũng như giá trị chưa được thực hiện Với tất cả các khoảnmục, KTV đang áp dụngicùng một mức trọng yếu chấp nhận được dựa vào tỷ lệphần trăm của mức trọng yếu toán báo cáo tài chính Cùng với việc xác định mứctrọng yếu, KTV còn thực hiện đánh giá rủi ro tiềmitàng của các khoản phải thutrong đó tập trung chủ yếu vào rủi ro với các cơ sở dẫn liệu: tính có thật, tính đầy đủ
và đánh giá Mức trọng yếu là một vấn đề đốiivới phán đoán nghề nghiệp của KTV
Ở công ty BDO để thực hiện phần này ngoài dựa vào phán đoán nghề nghiệp củaKTV còn có sự hỗ trợ của phần mềm kiểm toán APT của công ty.”
Để hoàn tất “công việc đánh giá, KTV xác định mức trọng yếu kế hoạchthông qua các số liệu có trên BCTC do khách hàng cungicấp nhằm ước tính mức độsai sót trên BCTC cóithể chấp nhận được Toàn bộ quá trình đánh giá đều tuân thủtheo phương pháp tiếp cận kiểm toán của BDO Theo đó, KTV không xác định chotừng khoản mục riêng lẻ mà xác định cho tổng thể.”
Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và xác định mức độ rủi ro kiểm soát
Trong “kiểm toán các khoản phải thu tại BDO việc đánh giá KSNB của kháchhàng thường được KTV thực hiện thông qua tìm hiểu về môi trường kiểm soát, hệthống kế toán, các nguyên tắc và thủ tụcikiểm soát và kiểm toán nội bộ Để hiểu biết
về KSNB đối với các khoản phải thu, KTV phải tìm hiểu các thủ tục và quy trìnhđối với các chức năng xửilý đơn đặt hàng của người mua, xét duyệt bán chịu,chuyển giao hàng, gửi hóa đơn tính tiền cho người mua và ghi rõ nghiệp vụ bánhàng, xử lý và ghi sổ hàng bán bị trả lại vàikhoản bớt giá, thẩm định và xóa sổkhoản phải thu không thu được, dự phòng nợ khó đòi, theo dõi thanh toán ”
Thiết kế chương trình kiểm toán
Sau “khi tìm hiểu và đánh giá các thông tin liên quan đến khách hàng, xác địnhmức trọng yếu kế hoạch, KTV lên chương trình kiểm toán Theo chuẩn mực Kiểm toánViệt Nam số 300: “ Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải soạn thảo chương trìnhkiểm toán trong đó xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toáncần thiết để thực hiện kế hoạch kiểm toán.” Chương trình kiển toán BDO sẽ là những
Trang 22dự kiến chi tiết về các công việc Kiểm toán cần thực hiện, thời gian hoàn thành và sựphân công lao động giữa các KTV cũng như dự kiến về các tài liệu thông tiniliên quancần sử dụng và thu thập Trọng tâm của chương trình kiểm toán là các thủ tục kiểmtoán cần thực hiện đối với từng khoản mục hay bộ phận được kiểm toán Đối với từngkhoản mục công ty có những chươngitrình kiểm toán riêng, nêu rõ các thủ tục cần tiếnhành và các mục tiêu kiểm toán phải đảm bảo Đối với từng cuộc kiểm toán, khoảnmục Phải thu khách hàng khác nhau thì các kiểm toán viên sẽ sử dụngichương trìnhkiểm toán một cách linh động sao cho phù hợp nhất”.”
“ Bảng 1.3: Mẫu chương trình kiểm toán của khoản mục phải thu khách hàng
STT Chi tiết công việc Cơ sở dẫn liệu Ref Mô tả
Ghi chú
C E A V P
I Thủ tục phân tích (SAP)
1. Soát xét vòng quay
các khoản phải thu
(phải thu/doanh thu)
v v v v 1 Lập biểu mẫu
2 Phân tích biến động số dư các khoản đầu tư, vòng quay khoản phải thu/ số ngày thu tiền bình quân năm nay/năm trước.
APT
2. Soát xét dự phòng
phải thu
v Rà soát chính sách của doanh nghiệp
cho việc lập dự phòng phải thu khó đòi, đánh giá tính hợp lý theo GAAP.
Thực hiện ước tính cho năm hiện tại:
1 % dự phòng phải thu khó đòi trên doanh thu
2 % dự phòng phải thu khó đòi trên các khoản phải thu (trên cơ sở: xu hướng của thị trường, các thông tin thu thập được từ BGĐ và soát xét BB họp BGĐ).
APT
Trang 233. Soát xét tuổi của các
khoản phải thu
v v v Các ước tính về tuổi của các khoản
phải thu trên cở sở các kỳ kiểm toán trước đây và các thay đổi quann trọng (những thay đổi về tỷ lệ quá hạn của các khách hàng chính, về số
dư của các khách hàng chính …) và
so sánh với số thực tế Các chênh lệch trên (% của PM, số tiền) đều cần được giải thích hợp lý Cân nhắc việc thực hiện thêm các thủ tục bổ sung, nếu cần thiết và ghi chép lại những sai sót, nếu có.
Kiểm tra chọn mẫu và Bảng xem xét tuổi nợ của khách hàng tới hóa đơn
để đảm bảo tính chính xác trong bảng tính của khách hàng.
APT
4. Phân tích số dư phải
thu giữa các năm
v v v v D1 Ước tính số dư phải thu trên cơ sở…
và so sánh với thực tế Các chênh lệch trên (% của PM, số tiền) đều cần được giải thích hợp lý Cân nhắc việc thực hiện thêm các thủ tục bổ sung, nếu cần thiết và ghi chép lại những sai sót, nếu có.
APT
II Thử nghiệm kiểm tra chi tiết khác (OSP)
1 Kiểm tra việc thanh
toán sau kỳ của các
khoản phải thu
D3-1
Thu thập báo cáo về việc thanh toán sau kỳ của các khoản phải thu Cân nhắc sự cần thiết của việc kiểm tra mẫu các giao dịch tới các giấy báo
Có của ngân hàng và sổ phụ ngân hàng.
Đối với các khoản phải thu chưa thu được tại ngày thực hiện kiểm toán, cân nhắc việc lập dự phòng phải thu cho các khoản này.
APT
Trang 242 Thu thập thư xác
nhận phải thu
v V Chọn mẫu để tiến hành yêu cầu gửi
thư xác nhận Ghi chép lại cơ sở chọn mẫu và chi tiết các mẫu Thư xác nhận cần được gửi trực tiếp về BDO, bao gồm các nội dung sau:
1 Số dư cuối năm
2 Chi tiết các chênh lệch, nếu có
3 Chi tiết các hàng hóa cung cấp (hàng bán, hàng trả lại, hàng gửi bán hoặc bất kỳ các thỏa thuận nào
về việc trả lại hàng) Khi việc đối chiếu được thực hiện tại ngày khác ngày kết thúc kỳ kế toán, cần thực hiện thủ tục điều chỉnh về
số dư tại ngày kết thúc kỳ kiểm toán.
Đối với các thư xác nhận k nhận đc, thực hiện các thủ tục thay thế (thanh toán sau kỳ, chứng từ có liên quan )
APT
4 Rà soát tính chính
xác của danh sách
các khoản phải thu
v v V Thu thập danh sách phải thu:
5 Kiểm tra mẫu các
khoản phải thu quá
hạn, cân nhắc việc
lập dự phòng
v D4 Kiểm tra các khoản phải thu quá hạn:
1 Xem xét liệu các khoản này đã được bao gồm trong dự phòng nợ phải thu khó đòi
2 Kiểm tra sự cần thiết cho việc lập
dự phòng của các khoản phải thu này:
(a) Lịch sử thanh toán của khách hàng
(b) Các khoản thanh toán sau ngày kết thúc năm tài chính
(c) Phản hồi của khách hàng (d) Hạn mức tín dụng
APT
Trang 256 Đánh giá lại số dư
ngoại tệ
Thu thập danh sách phải thu, tiến hành kiểm tra việc đánh giá lại với các khách hàng có số dư ngoại tệ
APT
7 Phân loại các khoản
phải thu dài hạn
v V v Thu thập lịch trình thanh toán của
các khoản phải thu Đảm bảo việc phân loại các khoản phải thu dài hạn tương ứng với kỳ thanh toán và các tài liệu có liên quan.
Đảm bảo các khoản phải thu dài hạn đều được trình bày hợp lý trên BCTC.
APT
9 Xác nhận các khoản
trả tiền trước
v V v Kiểm tra hợp đồng, chứng từ thanh
toán và các tài liệu có liên quan
Thêm mới
10 Kiểm tra lại việc
đánh giá số dư ngoại
tệ cuối kỳ
1 Thu thập tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp
mở tài khoản tại thời điểm cuối năm
2 Thực hiện lại việc đánh giá số dư ngoại tế cuối kỳ
3 Đánh giá chênh lệch giữa số kiểm toán và số khách hàng ghi nhận, đưa
ra điều chỉnh nếu cần thiết.
11 Kiểm tra việc trình
Các “thử nghiệm kiểm soát đối với các khoản phải thu thường tập trung vàocác chức năng chính như nghiệp vụ bán hàng, theo dõi nợiphải thu, thu tiền và lập
dự phòng phải thu khó đòi,… Các KTV khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát thườngphải làm các công việc như sau:”
- Quan sát thực tế các hoạt động của khách hàng đối với khoản phải thu như quan sát
Trang 26quy trình bán hàng, quyitrình đối chiếu công nợ với khách hàng.”
- Kiểm tra “chọn mẫu một vài nghiệp vụ (bán hàng, trả lại hàng….) để kiểm tra xemcác quy trình, thủ tục có được nhân viên áp dụng đúng hay không, nếu không đúng
có thể xác định được rủi ro kiểm soát của Công ty.”
- Tiến hành phỏng vấn BGĐ, kế toán trưởng, kế toán phải thu và nhân viên có liênquan trong quy định để kiểm tra việc tuân thủ quy trình kiếm soát phải thu
Qua “đó sẽ có sự đánh giá ban đầu về việc thực hiện các thủ tục kiểm soát đốivới khoản mục Phải thu khách hàng Nếu KTV đánh giá độ tin cậy của quy chế, thủtục KSNB là cao thì KTV sẽ tiếp tục thực hiện thủ tụcichi tiết về kiểm soát đối vớiquy chế, thủ tục KSNB đó để thu thập các bằng chứng làm căn cứ kết luận về rủi rokiểm soát một cách chính xác.”
Nếu “kết quả đánh giá về KSNB giống với kết quả đánh giá ban đầu tronggiai đoạn lập kế hoạch kiểm toán thì KTV sẽ tiền hàng kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và
số dư các khoản phải thu theo như trong chương trình kiểm toán đã lập.”
Nếu “kết quả đánh giá có sự thay đổiiso với đánh giá ban đầu trong giai đoạnlập kế hoạch thì KTV sẽ phải thực hiện thêm một số thủ tục kiểm toán như: Kiểmtra chứng từ, quan sát thực tế, trao đổi với BGĐ… để thụ thập thêm các thông tinnhằm đưa ra kết luận cuối cùng về rủi ro kiểm soát Sau đó KTV sẽ tiền hành điềuchỉnh lại kế hoạch kiểm toán vàichương trình kiểm toán cho phù hợp”.”
Thủ “tục phân tích là phương pháp nghiệp vụ được KTV thường xuyên áp dụngtrong kiểm toán cácikhoản phải thu Nó là thủ tục quan trọng đượciđề cập đến trongchương trình kiểm toán các khoản phải thu của công ty BDO Tùy theo yêu cầu và đặcđiểm của từng cuộc kiểm toán mà việc vận dụng thủ tục phân tích cũng sẽ khác nhau.”
Thông qua “những thủ tục phân tích này, KTV có thể sẽ phát hiện ra nhữngbiến động bất thường nếu có Căn cứ trên những đánh giáithông qua thủ tục phântích KTV sẽ định hướng những thủ tục kiểm toán chi tiết cần thực hiện đối với cáckhoản phải thu”.”
Trang 27- Thực ““trạng về thủ tục gửi thư xác nhận: Khi KTV thấy các khoản phải thu được xácđịnh là trọng yếu thì KTV sẽ tiến hành gửi thư yêu cầu đối tượng nợ xác nhận trựctiếp các khoản phải thu đó.”
- Thực trạng về “kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư: Khi kiểm tra chi tiết cácnghiệp vụ và số dư các khoảniphải thu, KTV sẽ thực hiện theo các bước công việctrong chương trình kiểm toán đã được thiết kế trong giai đoạn lập kế hoạch kiểmtoán Các thủ tục kiểm tra chi tiết đó được công ty BDO thiết kế nhằm đạt được cácmục tiêu kiểm toán cụ thể:”
• Mọi “nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các khoản phải thu là có thật, tính toán chínhxác và chuyển sổ đúng”.”
Các “bước công việc mà KTV phải làm nhằm đảm bảo mục tiêu này là:
Lập trang số liệu tổng hợp Thu thập bảng tổng hợp chi tiết các khoản phải thu (số
dư đầu kì, số phát sinh trong kì, số dư cuối kì) Thực hiện đối chiếu liệu trên bảngtổng hợp chi tiếticông nợ với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết vềBCTC có khớp nhau không.”
Đối “chiếu số dư các khoản phải thu đầuinăm với số liệu trên BCTC năm trước
Kiểm tra danh mục chi tiết các tài khoản đối tượng nợ đảm bảo không có nhữngđiểm bất thường ( số dư lớn bất thường, dư có,…)
Kiểm tra các khách hàng có số dư có Thu thập các hợp đồng hoặc thỏa thuận bánhàng để kiểm tra tính hợp lýicủa các số dư này và đảm bảo rằng không có khoảnnào đủ điều kiện ghi nhận doanh thu mà chưa ghi nhận.”
Kiểm tra chọn mẫu một số số dư phải thu có giáItrị lớn đối chiếu với các hợp đồng,hóa đơn, vận đơn… để xác định tính hợp lý của các số dư của khoản mục phải thukhách hàng
Gửi thư xác nhận các khoản phải thu và so sánh với tổng số các khoản phải thukhách hàng Sau đó tóm tắtikết quả xác nhận và thực hiện một số thủ tục kiểm soátkhác nếu cần
• Các khoản phải thu được đánh giá đúng đắn
Các công việc mà KTV thực hiện để đảm bảo mục tiêu này là:
Trang 28 Đối “với các khoản phải thu khách hàng có gốc ngoại tệ: KTV kiểm tra sự hợp lý vànhất quán trong việc áp dụng tỉ giáikhi hạch toán các khoản nợ, kiểm tra việc đánhgiá lại số dư các khoản công nợ có gốc ngoại tệ Xác định chênh lệch tỷ giá phátsinhivà chênh lệch tỉ giá số dư.”
Kiểm tra “việc lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi Đánh giá cơ sở các khoản
nợ dự phòng phải thu khách hàng khó đòiiđược lập có phù hợp với quy định hiệnhành không Đảm bảo việc hạch toán chính xác, đầy đủicác khoản dự phòng.”
Tìm kiếm các khoản công nợ đủ điều kiện lậpidự phòng nhưng chưa ghi nhận
Kiểm tra cơ sở để xóa nợ cácikhoản nợ đã xóa trong năm
Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán để đánh giáimức độảnh hưởng của thông tin liên quan đến khả năng thanh toán các khoản nợ
• Đảm bảo các nghiệp vụ liên quan đến khoản phải thu được ghi chép một cách đầy đủ vàđúng kì:
Kiểm toán viên cần kiểm tra mẫu một số nghiệp vụibán hàng trước và sau này kếtthúc niên độ kế toán để đảm bảo không có nghiệp vụ và giao dịch nào cần phải ghi nhậntrong năm mà chưa ghi nhận hay có những khoản của năm sau mà đã ghi nhận trongnăm nay
1.3.4 Kết thúc kiểm toán
Kết “quả kiểm toán “các khoản mục sẽ được tập hợp, đánh giá và xem xéttrong quan hệ với các sự kiện bấtithường, các nghiệp vụ phát sinh sau ngày kết thúcniên độ kế toán Trên cơ sở đó mới đưa ra được kết luận cuối cùng và lập báo cáokiểm toán, đồng thời phát hành thư quản lý
Đối với kết quả của kiểm toán các khoản phải thu khách hàng, KTV đặttrong mối liên hệ với doanh thu bán hàng, tiền Sai phạm trong khoản mục này sẽảnh hưởng đến khoản mục kia Tùy thuộc vàoimức độ sai phạm của khoản mục cótrọng yếu hay không, KTV sẽ đưa ra ý kiến kiểm toán phù hợp Bên cạnh báo cáokiểm toán, KTV còn phát hành thư quản lý, trong đó đềicập những hạn chế và biệnpháp khắc phục công tác tài chính – kế toán tại công ty khách hàng”.”
Trang 29KTV “xem xét các biên bản họp Đại “hội cổ đông, họp HĐQT, họp Ban giámđốc, biên bảnikiểm tra, biên bản thanh tra của các cơ quan chức năng sau ngày khóa
sổ kế toán để tìm kiếm những sự kiện có thể ảnh hưởng đến khoản mục phải thukhách hàng Đồng thời KTV cũng chúitrọng đến việc trao đổi với BGĐ khách hàng
để xác định những sự kiện liên quan đến các khoản phải thu xảy ra sau ngày khóa sổkếitoán có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC Trên cơ sở đó KTV thiết kế những thủtục kiểm toán bổ sung nhằm hạn chế” tối đa rủi ro kiểm toán.”
KTV tiến hành trao đổi với Ban giám đốc về khoản nợ có các khoản nợ tiềmtàng chưa được công bố Kiểm toán toán viên cũng cần yêu cầu đơn vị cung cấp thưgiải trình cam kết đã công bố đầy đủ các khoản nợ tiềm tàng mà đơn vị đã biết, yêucầu luật sư hay tư vấn pháp lý của Công ty cung cấp thư xác nhận Tìm hiểu biênbản họp của hội đồng quản trị Sau cùng kiểm toán viên phải đánh giá tầm quantrọng của các khoản nợ tiềm tàng và nội dung cần thiết công bố trên BCTC Nếukhả năng xảy ra các khoản này đã rõ và có thể ước tính hợp lý số tiền thiệt hại, thìcần được ghi nhận vào sổ sách kế toán như một khoản dự phòng phải trả Nếu khảnăng xảy ra là hiếm, không trọng yếu thì việc công bố trên thuyết minh BCTC làkhông cần thiết
Xem xét tính hoạt động liên tục của đơn vị
Kiểm toán viên cần kiểm tra các dấu hiệu sau:
+ Đơn vị bị lỗi trong một thời gian dài và không có khả năng thanh toán cáckhoản nợ đến hạn
+ Công ty có liên quan đến các vụ kiện lớn có khả năng làm ảnh hưởng trọngyếu đến tình hình tài chính của khách hàng;
+ Công ty gặp phải những sự kiện khách quan hoặc thiện tại, lũ lụt, hỏahoạn,…
+ Xem xét các chính sách pháp luật của Nhà nước đã tạo ra có những bất lợicho hoạt động kinh doanh của Công ty khách hàng
Trang 30Kết thúc ““quá trình kiểm toán, các bằng chứng thu thập được trong khi kiểmtoán các khoản phải thu và các phần hành kiểmitoán khác được tập hợp lại vàchuyển cho trưởng nhóm kiểm toán Trưởng nhóm kiểm toán sẽ kiểm tra soát xét lạitoàn bộ quá trình kiểm toán và đánh giá tính đầy đủ của bằng chứng thu thập được.Trưởng nhóm kiểm toán tiến hành xem xét lại tất cả cácikhía cạnh quan trọng đãđược khảo sát đầy đủ hay chưa, có đảm bảo tất cả các phần việc đã được hoànthành, có đủ bằng chứngichứng minh và tất cả các mục tiêu kiểm toán đều đượcthỏa mãn Trước khi phát hành báo cáo kiểm toán chính thức, giám đốc (hoặc phógiám đốc) của công ty tiến hành các công việc soátixét các công việc kiểm toánnhằm khẳng định rằng mọi bằng chứng kiểm toán đã được thu thập đầy đủ và đảmbảo cho ý kiến kiểm toán.”
Trong trường “hợp khi KTV phát hiện saiisót trọng yếu, thì KTV đều có thểyêu cầu BGĐ khách hàng điều chỉnh các sai sót trong BCTC Ngoài các sai sóttrọng yếu thường có một số lượng lớnicác sai sót không trọng yếu được phát hiệntrong quá trình kiểm toán.”
Trường hợp “có sai sót trọng yếu nêu trên và khách hàng chấp nhận bút toánđiều chỉnh đó thì KTV sẽ lập BCKT với ý kiếnichấp nhận toàn phần Ngược lại nếukhách hàng không chấp nhận bút toán điều chỉnh, KTV sẽ đánh giá mức trọng yếucủa sai sót đó đưa ra ý kiến thích hợp Đồng thời KTV cũng nêuonhững giới hạntrong quá trình kiểm toán tạiikhách hàng mà KTV cho rằng nó ảnh hưởng trọng yếuđến BCTC Đối với các khoản phải thu những giới hạn này thường là một số yếu tốkhách quan khiến KTV không thể thu thập đượcicác thư xác nhận phàn hồi từ phíađối tượng nợ… Những giới hạn này KTV sẽ trình bày rõ trong phần ý kiến củaKTV trong” BCKT.”
Sau “khi “tổng hợp kết quả kiểm toán của các phần hành, KTV sẽ đưa ra ý kiếnxác nhận về tính trung thực, hợp lý của BCTCicũng như việc tuân thủ chuẩn mực vàchế độ kiểm toán hiện hành trên BCKT Ý kiến của KTV và công ty đối với BCTC
Trang 31đã được kiểm toán có thể là một trong 4 loại: ý kiến chấp nhận toàn phần, ý kiếnchấp nhận từng phần, ý kiến trái ngược và từ chối đưa ra ý kiến.”
Cùng “với việc phát hành BCKT, KTV có thể phát hành thư quản lý để đưa ranhững kiến nghị nhằm giúp khách hàng chấnichỉnh công tác quản lý tài chính kếtoán, xây dựng và hoàn thiện hệ thống kế toán và KSNB Thư quản lý mô tả về từng
sự kiện cụ thể bao gồm: hiện trạngithực tế, khả năng rủi ro, kiến nghị của KTV và ýkiến của người quản lý liên quan đến sự kiện” đó.”
Trang 32CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀO KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO
CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN BDO THỰC HIỆN
TẠI CÔNG TY ABC VÀ CÔNG TY XYZ
2.1 Khảo sát, tìm hiểu và chấp nhận khách hàng
2.1.1 Khảo sát, tìm hiểu và chấp nhận khách hàng tại công ty ABC
Công ty ABC là khách hàng mà BDO đã kiểm toán từ những năm trước, tuynhiên trước khi ký hợp đồng kiểm toán, BDO vẫn phải thực hiện các thủ tục để táichấp nhận thông qua bảng hỏi để đảm bảo tính độc lập của cuộc kiểm toán, nhằmhạn chế rủi ro cho Công ty, và chuẩn bị cuộc kiểm toán kỹ lưỡng hơn
“ Bảng 2.1: Bảng câu hỏi tái chấp nhận khách hàng Công ty ABC
N/A
GHI CH Ú Tổng phí của hợp đồng
1 Có phải Công ty chúng ta là độc lập đối với khách hàng về giá phí hợp đồng hiện tại,
kể cả các khoản phí quan trọng chưa thanh toán?
Dẫn chứng ở đây bất cứ các nguy cơ và các biện pháp bảo vệ để loại bỏ, hoặc làm
giảm các nguy cơ xuống mức có thể chấp nhận được, các nguy cơ được nhận diện
trong phần này Bao gồm các chi tiết gì và chúng ta thảo luận với ai.
Có
Kiện tụng, tranh chấp
2 Có phải chúng ta thỏa mãn rằng không có sự kiện tụng hay tranh chấp nào xảy ra,
hoặc có thể xảy ra giữa Công ty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán với khách
hàng.
Dẫn chứng ở đây bất cứ các nguy cơ và các biện pháp bảo vệ để loại bỏ, hoặc làm
giảm các nguy cơ xuống mức có thể chấp nhận được, các nguy cơ được nhận diện
trong phần này Bao gồm các chi tiết gì và chúng ta thảo luận với ai.
Có
Các quan hệ thân thuộc
3 Chúng ta xác nhận rằng không có patrner hay nhân viên của chúng ta trực tiếp tham
gia vào hợp đồng kiểm toán này có quan hệ gia đình hoặc quan hệ thân thuộc với
Có
Trang 33khách hàng?
Dẫn chứng ở đây bất cứ các nguy cơ và các biện pháp bảo vệ để loại bỏ, hoặc làm
giảm các nguy cơ xuống mức có thể chấp nhận được, các nguy cơ được nhận diện
trong phần này Bao gồm các chi tiết gì và chúng ta thảo luận với ai.
Lợi ích tài chính
4 Chúng ta có thể xác nhận rằng bất kỳ partner (hoặc cá nhân quan hệ thân thuộc) hoặc
các thành viên có liên quan đến cuộc kiểm toán không có bất kỳ lợi ích tài chính nào
từ khách hàng?
Dẫn chứng ở đây bất cứ các nguy cơ và các biện pháp bảo vệ để loại bỏ, hoặc làm
giảm các nguy cơ xuống mức có thể chấp nhận được, các nguy cơ được nhận diện
trong phần này Bao gồm các chi tiết gì và chúng ta thảo luận với ai.
Có
Xung đột về lợi ích
5 Chúng ta thỏa mãn rằng không có xung đột nào về lợi ích?
Nếu No, dẫn chứng bên dưới việc thực hiện đầy đủ điều đó trong cuộc kiểm toán của
chúng ta?
Có
Hạn chế về phạm vi
6 Chúng ta thỏa mãn rằng không có hạn chế gì về phạm vi kiểm toán sẽ ảnh hưởng đến
công việc của chúng ta xuất phát từ ban giám đốc của khách hàng? Nếu No, dẫn
chứng bên dưới việc thực hiện đầy đủ điều đó trong cuộc kiểm toán của chúng ta?
8 Chúng ta thấy thỏa mãn rằng không có các yếu tố khác tồn tại khiến chúng ta không
nên chấp nhận việc tái chỉ định kiểm toán của khách hàng này?
Cân nhắc: bất cứ vấn đề mà ảnh hưởng bất lợi việc soát xét của chúng ta trong tính
chính trực của ban giám đốc, hoặc khả năng thực hiện việc tiếp cận kế toán và báo
cáo tài chính; sự tồn tại các vấn đề thường xuyên vào giây phút cuối, nhiều giao
dịch lớn được ghi nhận vào cuối niên độ, và/ hoặc các điều chỉnh có giá trị lớn; Các
chi tiết cần được ghi lại ở cột Ghi chú.
Có
Trang 34KẾT LUẬN VÀ QUYẾT ĐỊNH
CHẤP NHẬN HOẶC TÁI CHẤP NHẬN
Tôi đã thực hiện các thủ tục chấp nhận như yêu cầu được đề cập trên của
ng ty và dựa trên n
ững thủ tục đó tôi đồng ý/không đồng ý việc chấp nhận hoặc tái chấp nhận khách hàng này.
(Nguồn: Hồ sơ kiểm toán năm Công ty
2.1.2 Khảo sát, tìm hiểu và chấp nhận khách hàng tại công ty XYZ
Công ty XYZ là khách hàng mà BDO mới kiểm toán báo cáo tài chính cho kỳ kỳ toán kết thúc ngày 31/12/2017 Do đó trước kỳ kiểm toán, để giảm thiểu rủi ro kiểmtoán, công ty tiến hành tìm hiểu về khách hàng trước khi kí hợp đồng kiểm toán, thông qua trả lời các câu hỏi trong bảng chấp nhận khách hàng mới
Bảng 2.2: Bảng câu hỏi chấp nhận khách hàng mới
1.
THÔNG TIN KHÁCH
HÀNG
1.1 Tên khách hàng tiềm năng Công ty XYZ
1.2 Chi tiết liên lạc
Địa chỉ
1.3 Năm tài chính 01/01/N- 31/12/N
Công ty không niêm yết
Sản phẩm tiêu dùng Bất động sản
SP công nghiệp Đồn điền Tổ chức chính phủ
X Xây dựng Khai thác mỏ
Tổ chức có yếu tố chính phủ
Thương mại/Dịch vụ Quỹ tín thác Đầu tư
Tài chính Công nghệ thông tin Cá nhân Khách sạn Không hoạt động Khác,
Mô tả sơ lược
Trang 351.5 (i) Tên người giới thiệu
(ii) Có phải được giới thiệu bởi BDO Quốc tế? Không
Nếu Có, cụ thể : Văn phòng & quốc gia giới thiệu
Tên công ty mẹ 1.6 Bên khách hàng, tên của (i) Người liên lạc chính Hồ Thị Hồng Hạnh
(ii) Giám đốc Nguyễn Văn Tiến 1.7 Tên các cổ đông lớn
1.8 Khách hàng tiềm năng này có liên hệ với các khách hàng hiện tại của
Công ty như thế nào, ví dụ, là công ty con, công ty thành viên, công ty
mẹ, ban giám đốc chung, cổ đông lớn chung, hoặc các mối quan hệ
khác.
(ii) Ngân hàng (iii
) Kiểm toán viên tiền nhiệm 1.10 Khuôn khổ báo cáo tài chính nào được áp dụng? (VAS, US.GAAP,
IFRS, v.v)
VAS
1.11 Những chuẩn mực kiểm toán gì được áp dụng cho cuộc kiểm toán này?
1.12 Những chuẩn mực kiểm toán nào được áp dụng cho cuộc kiểm toán
này?
1.13 Nhân sự dự kiến thực hiện : Partner/Manager
1.14 Phí dự kiến
1.15 Dịch vụ khác có thể được cung cấp hiện tại hoặc sau này
1.16 Mẫu chấp thuận khách hàng tiềm năng được hoàn thành?
2 MỐI QUAN HỆ VỚI KHÁCH HÀNG HIỆN TẠI
2.1 Khách hàng hiện tại có khoản phí nào chưa thanh toán không (xem phần 1.8)? Nếu
có, nêu rõ lý do chấp nhận khách hàng tiềm năng.
Không
3 NĂNG LỰC VÀ TÍNH ĐỘC LẬP
3.1 Chúng ta có đủ chuyên môn và năng lực để chấp nhận khách hàng và trong nước
có bị bất kỳ hạn chế gì về chỉ định kiểm toán viên không, ví dụ sự hạn chế chỉ định
kiểm tóan viên của các công ty bảo hiểm, các công ty niêm yết, ?
Có
3.2 Có phải bạn đảm bảo rằng chúng ta tuân thủ các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp
theo Quyết định số 87/2005/QD-BTC được Bộ tài chính ban hành và chính sách
độc lập của Công ty?
Đối với các dịch vụ quốc tế, có phải bạn đảm bảo tuân thủ với các quy tắc độc lập
của quốc gia có liên quan?
Có
Trang 363.3 Bạn có đảm bảo rằng việc chấp thuận khách hàng này là tuân thủ với chuẩn mực
ISA 210/*VSA 210 - Các điều khoản trong Hợp đồng kiểm toán và ISA 600/*VSA
600 - Những lưu ý đặc biệt trong kiểm toán báo cáo tài chính tập đoàn (Bao gồm
công việc của các kiểm toán viên đơn vị thành viên) hay không?
Xem xét:
Có
(i) Mức trọng yếu của phần báo cáo kiểm toán được kiểm toán bởi chúng ta;
(ii) mức độ hiểu biết về tình hình kinh doanh của các đơn vị thành viên;
(iii) RMM trong báo cáo tài chính của các đơn vị thành viên được kiểm toán bởi đơn vị
kiểm toán khác; và
(iv) các thủ tục kiểm toán bổ sung áp dụng đối với các đơn vị thành viên được kiểm
toán bởi đơn vị kiểm tóan khác.
4 DANH TIẾNG CỦA KHÁCH HÀNG TIỀM NĂNG
4.1 Có phải khách hàng tiềm năng có danh tiếng và hoạt động tốt không? Các thủ tục
được yêu cầu bao gồm như sau:
Tốt
(i) Thảo luận về khách hàng tiềm năng với bên giới thiệu và ghi lại các nhận xét liên
quan đến danh tiếng và đặc điểm của khách hàng tiềm năng (bất kỳ vi phạm pháp
luật, kiện tụng hoặc ý kiến mua sắm).
(ii) Thảo luận về khách hàng tiềm năng với các partner và manager trong Công ty và
ghi lại các nhận xét của họ.
(iii) Thu thập BCTC và xem xét sơ lược tình trạng (chẳng hạn liệu đơn vị có bị thanh
tra thuế hoặc đang dính líu vào vụ kiện quan trọng nào không) và ý kiến của kiểm
toán viên đối với BCTC của năm trước hoặc báo cáo sẳn có gần nhất Ghi lại nhận
xét của bạn.
5 KIỂM TOÁN VIÊN TIỀN NHIỆM
5.1 Chúng ta đã đánh giá lý do (và tính thường xuyên) thay đổi kiểm toán của khách
hàng tiềm năng?
Có
Xác định nguyên nhân thay đổi kiểm toán viên (thông qua các liên lạc với kiểm
toán viên tiền nhiệm) có thể
do: không đồng thuận
Trang 37- không thanh toán phí kiểm toán
- nhân sự không đủ năng lực
- ban giám đốc vi phạm các quy tắc nội bộ
5.2 Có các vấn đề lưu ý trong báo cáo kiểm toán các năm trước không? NA
5.3 Khách hàng có thường xuyên thay đổi kiểm toán viên không? NA
6 KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG
6.1 Chúng ta có partner và nhân viên phù hợp để thực hiện cuộc kiểm toán không? Nếu
không, giải thích việc sắp xếp để đáp ứng chuyên môn.
Có
Cân nhắc các vấn đề
sau:-(i) Thời gian biểu
(ii) Kiến thức chuyên môn bắt buộc
(iii) Có phải theo quy định pháp lý đối với công việc sẽ được thực hiện là Công ty hoặc
nhân viên thực hiện bắt buộc phải có giấy phép hay giấy đăng ký hay phê duyệt
đặc biệt nào không?
7 CÁC YÊU TỐ KHÁC
7.1 Khách hàng tiềm năng có khả năng tiếp tục hoạt động tối thiểu một năm kể từ ngày
báo cáo không?
Cân nhắc các vấn đề
sau:-Có
(i) Phân tích báo cáo tài chính
(ii) Tỉ lệ lợi nhuận qua các năm
(iii) Các thỏa thuận nợ/sự tín nhiệm
(iv) Phụ thuộc vào dự án/hợp đồng quan trọng hay mô hình kinh doanh mới
(v) Các sản phẩm (hiện tại và sắp triển khai) và dịch vụ của đơn vị/ngành - sự hiện
diện trên thị trường và sự tăng trưởng ổn định của ngành/bản chất của ngành (hay
tranh chấp)/phạm vi của bất kỳ việc giám sát tuân thủ của ngành
(vi) Giá cổ phiếu của đơn vị (nếu niêm yết)
(vii) Các quy định- tình trạng hồ sơ pháp lý-quan hệ với các cơ quan chức năng
7.2 Cân nhắc các yếu tố sau trong việc đánh giá rủi ro kinh doanh tiềm tàng đối với
Công ty (kiểm toán) và dẫn chứng các phát hiện của bạn
về:-(i) Lĩnh vực kinh doanh của Khách hàng.
(ii) Sự kế nhiệm và năng lực của ban giám đốc; thái độ của họ đối với hệ thống kiểm
Trang 38soát nội bộ.
(iii) Nhu cầu tài chính của khách hàng tiềm năng và khả năng đáp ứng nhu cầu.
(iv) Năng lực của nhân viên kế toán, tài chính và xử lý thông tin.
(v) Sự thích hợp của hệ thống kế toán
(vi) Tốc độ tăng trưởng trong những năm gần đây và nguyên nhân của sự tăng trưởng,
ví dụ do tự lực hoặc do mua bán, sáp nhập.
8 PHÍ
8.1 Lưu ý cơ sở tính phí đã được chấp thuận
9 CHIẾN LƯỢC QUẢN TRỊ RỦI RO
9.1 Đối với các khách hàng tiềm năng có rủi ro được đánh giá ở mức độ Vừa hoặc Cao
(xem Bảng đánh giá xếp hạng rủi ro), ghi rõ các chiến lược quản trị rủi ro sẽ được
áp dụng để giảm thiểu rủi ro được nhận diện.
NA
10 QUI ƯỚC ĐỐI VỚI CÁC HỢP ĐỒNG QUỐC TẾ
10.1 Đối với các hợp đồng quốc tế, Partner chính nên liên hệ với các Partner phụ trách
của các hãng thành viên có liên quan và cung cấp các hướng dẫn chi tiết thực hiện
hợp đồng.
NA
Trước khi gửi giới thiệu cho các thành viên trong mạng lưới BDO, Partner chính
nên biết chắc rằng tất cả các thủ tục xem xét rủi ro và chấp nhận khách hàng bao
gồm thực hiện kiểm tra tính độc lập và xung đột lợi ích quốc tế đã được hoàn
thành.
NA
2.2 Chuẩn bị kiểm toán
2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán tại Công ty ABC
Do BDO đã thực hiện cuộc kiểm toán báo cáo tài chính các năm trước, nêntrong cuộc kiểm toán báo cáo tài chính năm 2017 “do đó, KTV có thể sử dụng hồ sơkiểm toán chung của khách hàng mà không phải thu thậpinhững thông tin chung vềkhách hàng trước cuộc kiểm toán Dù vậy khi tiến hành kiểm toán, KTV vẫn phải
Trang 39phỏng vấn khách hàng về những thay đổi như: có sự thay đổi về Ban giám đốc, giấyphép kinh doanh, các vấn đề liên quan đến vốn chủ sở hữuihay các sự thay đổi cácchính sách kế toán hay không… để cập nhật vào hồ sơ kiểm toán chung của Công tytrong năm tài chính được kiểm toán.”
Thông tin chung về công ty ABC:
Công ty ABC là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập theoGiấy phép đầu tư số 1354/GP ngày 19/08/1995 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp vàcác Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh với thời hạn hoạt động là 20năm
Theo quy định của Luật doanh nghiệp, Công ty đã thực hiện đăng ký kinhdoanh lại và những thay đổi trong quá trình hoạt động của Công ty cũng đã được Ủyban nhân dân thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh lần thứ 1ngày 29/04/2009, lần thứ 2 ngày 30/10/2009, lần thứ 3 ngày 18/03/2011, lần thứ 4ngày 23/12/2011, lần thứ 5 ngày 11/07/2013, lần thứ 6 ngày 29/10/2015 và bổ sungnội dung thay đổi lần thứ 6 ngày 09/06/2016
Vốn điều lệ của Công ty là 4.900.000 USD (Bốn triệu chín trăm ngàn Đô - laMỹ)
Công ty có trụ sở chính tại xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh: Số 59, đường Xuân Thủy, phườngThảo Điền, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh
Chi nhánh tại tỉnh Bình Dương: Số 6, VSIP II-A đường số 20, Khu CôngNghiệp Việt Nam, Singapore II-A, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Ngành nghề kinh doanh của Công ty được quy định tại giấy phép bao gồm:
Sản xuất và bán thức ăn chăn nuôi (cho gia súc, gia cầm, thủy hải sản) vàcung cấp dịch vụ hỗ trợ trong việc sản xuất các loại thức ăn này;
Thực hiện quyền kinh doanh nhập khẩu, quyền xuất khẩu, thực hiện quyềnphân phối bán buôn, quyền phân phối bán lẻ (không thành lập cơ sở bán buôn, bán
lẻ và đại lý mua bán hàng hóa) hàng hóa sản xuất tại Việt Nam và hàng hóa nhập
Trang 40khẩu vào Việt Nam có mã HS: 2309, 2817, 2820, 2835, 2906, 2923, 3507, 3822,
8509, 0404, 0506, 0714, 1005, 1101, 1104, 1209, 2301, 2302, 2303, 2307, 2308,
8436, 3005
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường:
Chu kỳ hoạt động của Công ty là khoảng thời gian từ khi mua nguyên vậtliệu tham gia vào quy trình sản xuất đến khi chuyển đổi thành tiền hoặc tài sản dễchuyển đổi thành tiền, thường không quá 12 tháng
Chế độ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư200/2014/TT- BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 vàThông tư 75/2015/TT - BTC sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộtrưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 18/05/2015
Báo “cáo tài chính được lập theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với Chuẩnmực kế toán Việt Nam Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hìnhtài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo cácnguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài ViệtNam.”
Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:
Năm tài chính của Công ty được bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vàongày 31/12/N
Đơn vị tiền tệ được Công ty sử dụng để ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tàichính là Việt Nam Đồng
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung.
Nguyên tắc kế toán phải thu khách hàng:
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ,phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:
- Phải “ thu khách hàng: Gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại
phát sinh từ giao dịch có tính chất mua, bán.”
Theo dõi khoản mục phải thu khách hàng