1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất sản phẩm osc tại công ty tnhh mtv công nghệ eb việt nam

60 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được mục tiêu đó, các doanh doanh nghiệp phải khai thác triệt để các nguồn lực, tận dụng mọi cơ hội, nghiên cứu kỹ nhu cầu của thị trường, cách thức kinh doanh, phát triển thương

Trang 1

Sinh viên thực hiện : Tạ Thị Bích Chung

Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Minh Đăng

Bình Dương, tháng 11/ 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn của ThS.Nguyễn Minh Đăng Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố dưới hình thức nào trước đây Những tài liệu có tham khảo để phân tích và nhận xét được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra còn có một số trích dẫn của nhiều tác giả, cơ quan tổ chức khác nhau đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc Tôi xin chịu

hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này

Bình Dương, ngày 27, tháng 11, năm 2020 Sinh viên thực hiện

Tạ Thị Bích Chung

Trang 3

LỜI CAM KẾT

Trong quá trình hoàn thành bài báo cáo, tôi xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn ThS Nguyễn Minh Đăng đã chu đáo và tận tình hướng dẫn tôi để thực hiện bài báo cáo này Đồng thời, tôi cũng rất chân thành cảm ơn Công ty TNHH MTV công nghệ

EB đã tạo điều kiện thuận lợi cũng như giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập, tìm hiểu, thu thập thông tin thực tập tại công ty

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn thiện nhất Song vẫn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi mong nhận được sự đóng góp của thầy

và những giảng viên khác để hoàn thiện bài báo cáo hơn

Nếu phát hiện có bất kì gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung trong bài báo cáo của mình

Xin chân thành cảm ơn!

Bình Dương, ngày 27, tháng 11, năm 2020 Sinh viên thực hiện

Tạ Thị Bích Chung

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CAM KẾT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ ix

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa của đề tài 3

6 Bố cục của đề tài 3

7 Kế hoạch thực hiện 4

PHẦN NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh 5

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả 5

1.1.2 Các loại hiệu quả 5

1.1.3 Khái niệm hiệu quả sản xuất 8

1.1.4 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 9

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng xuất sản xuất 10

1.1.6 Ý nghĩa và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 11

1.2 Giới thiệu phương pháp 5S 12

1.2.1 Tiêu chuẩn 5S thông thường 12

1.2.2 Tiêu chuẩn 5S thực tiễn 13

1.2.3 Mục tiêu và tác dụng của 5S: 14

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHỆ EB 16

Trang 5

VIỆT NAM 16

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 16

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 16

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 17

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 18

2.1.4 Tình hình hoạt động của công ty trong 2 năm gần đây 20

2.1.5 Giới thiệu sản phẩm của công ty 22

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT SẢN PHẨM OSC TẠI CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHỆ EB VIỆT NAM 24

3.1 Quy trình sản xuất sản phẩm OSC 24

3 2 Phân tích tình hình chất lượng sản phẩm OSC tại công ty TNHH MTV CN EB 34

3.2.1 Thực trạng kiểm tra (nguyên vật liệu) 35

3.2.2 Thực trạng kiểm tra (ngoại quan) 36

3.3 Đánh giá tình hình chung của công ty 38

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT 40

SẢN PHẨM OSC TẠI CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHỆ EB VIỆT NAM 40 3.1 M ột số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất 40

3.1.1 Kiểm soát nội bộ 40

3.1.2 Đào tạo nguồn nhân lực 42

3.1.3 Xây dựng phòng marketing thực hiện công tác nghiên cứu thị trường 44

3.1.4 Biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm 44

3.2 Đề xuất mô hình 5s nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất 45

3.3 Kiến nghị và bài học kinh nghiệm 48

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà Nước 48

3.3.2 Kiến nghị đối với Công ty 48

3.3.3 Bài học kinh nghiệm 49

PHẦN KẾT LUẬN 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 – 2019 20

Bảng 2.2: So sánh tình hình doanh thu 2018 – 2019 21

Bảng 2.3: Một số sản phẩm của công ty 22

Bảng 3.1: Nguyên vật liệu đầu vào 26

Bảng 3.2: Một vài lỗi khi kiểm tra ngoại quan 31

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất sản xuất 11

Hình 3.1 : Chi tiết từng bộ phận của sản phẩm OSC 24

Hình 3.2: OSC gắn key trắng 27

Hình 3.3: OSC chuẩn bị nhúng chì 28

Hình 3.4: Hình ảnh công nhân đang nhúng chì 28

Hình 3.5: Hình ảnh hiện thị nhiệt độ đang nhúng chì 29

Hình 3.6: Chích keo epoxy 29

Hình 3.7: Cắm chân pin 30

Hình 3.8: Sửa chân chì cao 30

Hình 3.9: Thử máy 30

Hình 3.10: Cắm con hàng vào khay 33

Hình 3.11: Thành phẩm 34

Hình 3.12: Khu vực 2 tổ kiểm tra ngoại quan 36

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH MTV công nghệ EB VN 18

Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất sản phẩm OSC 25

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Với nền kinh tế hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước một thử thách vô cùng lớn Để có thể duy trì được sự phát triển bền vững với hiệu quả cao thì các doanh nghiệp phải trang bị cho mình những kiến thức về phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để đánh giá được kết quả và hiệu quả kinh doanh Từ đó, sẽ dễ dàng tìm

ra các nhân tố tác động thuận lợi và khó khăn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để doanh nghiệp đề xuất các giải pháp kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất cho doanh nghiệp Bất kì một doanh nghiệp nào cũng đều mong muốn nâng cao hiệu quả sản xuất nhằm tối đa hóa lợi nhuận, duy trì và phát triển bền vững trên thị trường Để đạt được mục tiêu đó, các doanh doanh nghiệp phải khai thác triệt

để các nguồn lực, tận dụng mọi cơ hội, nghiên cứu kỹ nhu cầu của thị trường, cách thức kinh doanh, phát triển thương hiệu,… Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp là phát huy những thành tích đang có, khắc phục những nhược điểm đang vướng phải, tìm ra những tiềm năng và lợi thế chưa được khai thác Công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và là điều mà các doanh nghiệp quan tâm nhất hiện nay Các doanh nghiệp muốn được tồn tại và đứng vững trên thị trường khốc liệt hiện tại, muốn sản phẩm của mình có thể cạnh tranh với các sản phẩm của các doanh nghiệp khác thì phải tiến hành tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sao cho phù hợp

Hiện nay với tình hình dịch covid – 19 trên thế giới vẫn diễn biến phức tạp thì tại Việt Nam với sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, ý thức trách nhiệm của cộng đồng, dịch đang được kiểm soát rất tốt Nhờ lũy kế 8 tháng vừa qua thì tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ cả nước đạt trên 3.225 nghìn tỷ đồng, chỉ giảm nhiều 0.02% so với cùng

kỳ năm trước; trong đó doanh thu bán lẻ ước tính đạt trên 2.553 nghìn tỷ đồng, tăng 4%

so với cùng kỳ năm trước

Công ty TNHH Một Thành Viên công nghệ EB Việt Nam là một công ty chuyên bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử cho quạt và bóng đèn,… nhưng sản phẩm trọng điểm mà công ty tập trung vào sản xuất đó là sản phẩm OSC, các đơn hàng mà công ty sản xuất luôn có sự đòi hỏi cao của khách hàng về mặt chất lượng sản phẩm: ngoại quan, đóng gói,… Trong thời gian thực tập tại công ty tôi nhận thấy được sản phẩm

Trang 11

OSC đóng vai trò quan trọng đối với công ty mà hiệu quả sản xuất của OSC không cao

nên tôi quyết định lựa chọn đề tài báo cáo tốt nghiệp là: “Thực trạng và đề xuất biện

pháp nâng cao hiệu quả sản xuất sản phẩm OSC tại Công ty TNHH MTV công nghệ EB Việt Nam” Tôi mong rằng những biện pháp tôi đề ra có thể giúp ích được

một phần nào đó trong hoạt động của Công ty TNHH MTV công nghệ EB Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cho công ty

2 Mục tiêu của đề tài

- Tìm hiểu thực trạng công tác sản xuất kinh doanh của sản phẩm OSC tại công ty TNHH MTV công nghệ EB Việt Nam

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và mức độ ảnh hưởng của chúng nhằm tối thiểu hóa chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm OSC tại công ty TNHH MTV công nghệ EB Việt Nam

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm OSC cũng như hoàn thiện công tác tổ chức quản lý nhằm phát triển bền vững hơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm OSC tại Công ty TNHH MTV công nghệ EB Việt Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Công ty TNHH MTV công nghệ EB Việt Nam

- Thời gian: Từ ngày 1/8/2020 đến ngày 18/10/2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tìm hiểu và phân tích các tư liệu liên quan đến

đề tài nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh qua sách, báo, văn bản luật, tài kiệu nghiên cứu và một số phương tiện khác Những tài liệu này là tài liệu thứ cấp, là nền tảng để phân tích các vấn đề liên quan đến đề tài

Phương pháp nghiên cứu định tính:

Trang 12

- Phương pháp quan sát thực tiễn: Quan sát thực tế quy trình sản xuất sản phẩm OSC tại công ty để có cái nhìn thực tiễn và tổng quan nhất

- Phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng bao gồm phương pháp: mô tả, so sánh, thống kê, tổng hợp những thông tin đã thu thập được đồng thời được học hỏi các kiến thức liên quan đế đề tài từ đó đưa các giải pháp giải quyết những khó khăn của công ty đang gặp phải trong quá trình sản xuất sản phẩm OSC tại công ty

- Phương pháp thu tập ý kiến từ chuyên gia: Thông qua quá trình thực tập, tiếp xúc với các phòng ban, tham khảo các ý kiến các nhân viên nghiệp vụ của công ty

5 Ý nghĩa của đề tài

5.1 Ý nghĩa của đề tài đối với công ty

- Đề tài này giúp công ty tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Bài nghiên cứu này nhằm tìm ra được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và những mối đe dọa đối với công ty Đưa ra các biến pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty nhằm hạn chế các điểm yếu, đối phó với những mối đe dọa và đưa

ra các biện pháp phòng ngừa phù giúp cho công ty

5.2 Ý nghĩa của đề tài đối với bản thân

Giúp bản thân có những trải nghiệm thực tế tại công ty, giúp tôi quen dần với công việc kinh doanh và hiểu rõ được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

6 Bố cục của đề tài

Bố cục của đề tài bao gồm 4 chương

Phần mở đầu

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Giới thiệu Công ty TNHH MTV công nghệ EB Việt Nam

Chương 3: Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất sản phẩm osc tại Công ty TNHH MTV công nghệ EB Việt Nam

Trang 13

Chương 4: Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất sản phẩm osc tại Công ty TNHH MTV công nghệ EB Việt Nam

Phần kết luận

7 Kế hoạch thực hiện

1/9 – 14/9

14/9 – 28/9

28/9 – 12/10

12/10 – 26/10

26/10 – 2/11

2/11 – 9/11

Trang 14

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả

Theo Vũ Trọng Nghĩa (2020), hiệu quả trong tiếng Anh gọi là: Efficiency

- Hiệu quả xét ở góc độ kinh tế học vĩ mô:

+ Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hóa khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó

+ Hiệu quả là không lãng phí

- Hiệu quả xét ở góc độ chung và doanh nghiệp:

+ Hiệu quả được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

+ Mối quan hệ tỉ lệ giữa chi phí kinh doanh phát sinh trong điều kiện thuận nhất và chi phí kinh doanh thực tế phát sinh được gọi là hiệu quả xét về mặt giá trị

+ Là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định Công thức: H = K/C

Trong đó:

H: Hiệu quả

K: Kết quả đạt được

C: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó

1.1.2 Các loại hiệu quả

- Hiệu quả xã hôi, kinh tế, kinh tế - xã hội và kinh doanh

- Hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh doanh

Trang 15

- Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và kinh doanh trên từng lĩnh vực

- Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn

Hiệu quả xã hội

- Là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định

- Các mục tiêu xã hội đạt càng cao càng tốt:

+ Giải quyết công ăn, việc làm

+ Xây dựng cơ sở hạ tầng

+ Nâng cao phúc lợi xã hội, mức sống và đời sống văn hóa, tinh thần cho người lao động

+ Đảm bảo và nâng cao sức khỏe cho người lao động

+ Cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo vệ sinh môi trường

Hiệu quả kinh tế

- Phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt các mục tiêu kinh tế của một thời kì nào đó

- Các mục tiêu kinh tế đạt càng cao càng tốt:

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế

+ Tổng sản phẩm quốc nội

+ Thu nhập quốc dân và thu nhập quốc dân bình quân

+ Hiệu quả kinh tế gắn với nền kinh tế thị trường thuần túy và thường được nghiên cứu

ở giác độ quản lí vĩ mô

Hiệu quả kinh tế - xã hội

- Phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất xã hội để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định

Trang 16

- Các mục tiêu kinh tế - xã hội:

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế

+ Tổng sản phẩm quốc nội

+ Thu nhập quốc dân và thu nhập quốc dân bình quân

+ Giải quyết công ăn, việc làm,…

- Hiệu quả kinh tế - xã hội gắn với nền kinh tế hỗn hợp và được xem xét ở góc độ quản

lý vĩ mô

Hiệu quả kinh doanh

- Hiệu quả kinh doanh phạm là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu kinh doanh xác định Hiệu quả kinh doanh gắn liền với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Chỉ xem xét ở các doanh nghiệp kinh doanh

Hiệu quả đầu tƣ

- Hiệu quả đầu tư là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đầu tư xác định Hiệu quả đầu tư gắn với hoạt động đầu tư cụ thể

Hiệu quả kinh doanh tổng hợp

- Phản ánh trình độ lợi dụng mọi nguồn lực để đạt mục tiêu toàn doanh nghiệp hoặc từng bộ phận của nó

- Đánh giá khái quát và cho phép kết luận tính hiệu quả của toàn doanh nghiệp trong một thời kì xác định

Hiệu quả ở từng lĩnh vực

- Phản ánh trình độ lợi dụng một nguồn lực cụ thể theo mục tiêu đã xác định;

- Hiệu quả ở từng lĩnh vực không đại diện cho tính hiệu quả của doanh nghiệp, chỉ phản ánh tính hiệu quả sử dụng một nguồn lực cá biệt cụ thể

Trang 17

Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn

- Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn:

Là hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh giá ở từng khoảng thời gian ngắn như: tuần, tháng, quí, năm, vài năm,…

- Hiệu quả kinh doanh dài hạn:

Là hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh giá trong từng khoảng thời gian dài, gắn với các chiến lược, các kế hoạch dài hạn, lâu dài, gắn với quãng đời tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

- Mối quan hệ biện chứng giữa hiệu quả kinh doanh dài hạn và hiệu quả kinh doanh ngắn hạn:

+ Vừa có quan hệ biện chứng với nhau, và có thể mâu thuẫn nhau

+ Chỉ có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh ngắn hạn trên cơ sở đảm bảo hiệu quả kinh doanh dài hạn

+ Nếu xuất hiện mâu thuẩn thì chỉ có hiệu quả kinh doanh dài hạn phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3 Khái niệm hiệu quả sản xuất

Theo Nguyễn Văn Ngọc (2018), hiệu quả sản xuất (productive efficiency) là khái

niệm biểu thị hiệu quả của một thì trường trong việc sản xuất ra các sản phẩm với chi phí dài hạn thấp nhất bằng công nghệ hiện có Hiệu quả sản xuất đạt được khi sản lượng được sản xuất trong các nhà máy có quy mô tối ưu và có sự cân bằng dài hạn giữa cung và cầu của thị trường

Theo P Samerelson và W Nordhaus (2018), hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sản lượng hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của

Thực chất của quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao Có thể

Trang 18

nói mức hiệu quả đưa ra ở đây là cao nhất, là lý tưởng và không thể có mức hiệu quả nào cao hơn nữa

1.1.4 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Thứ nhất, phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối

Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là:

- Thứ hai, phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định

Các mục tiêu xã hội thường là:

+ Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã hội hay phạm

vi từng khu vực

Trang 19

+ Nâng cao trình độ văn hóa

+ Nâng cao mức sống

+ Đảm bảo vệ sinh môi trường

Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh

tế

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng xuất sản xuất

Theo Nguyễn Thảo (2019), năng suất sản xuất là yếu tố sống còn trong quản trị sản xuất Vì vậy, các doanh nghiệp sản xuất luôn tìm kiếm các phương pháp cải tiến mới nhằm gia tăng năng suất sản xuất Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới năng suất, nhưng đặt trọng tâm vào cải tiến yếu tố nào thì lại tùy thuộc vào quyết định của mỗi doanh

nghiệp

Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất chia thành hai nhóm chủ yếu:

- Nhóm nhân tố bên ngoài: bao gồm môi trường kinh tế thế giới, tình hình thị trường,

cơ chế chính sách kinh tế của nhà nước Thông thường, doanh nghiệp rất khó để tác động lên nhóm nhân tố bên ngoài Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể tìm cách để tận dụng tốt nhóm nhân tố này nhằm hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh

- Nhóm nhân tố bên trong: bao gồm nguồn lao động, vốn, công nghệ, tình hình và khả năng tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất Có thể biểu diễn sự tác động của các nhân tố này theo sơ đồ sau:

Trang 20

Hình 1.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất sản xuất

Thông thường các doanh nghiệp thường tìm cách để điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất đến từ bên trong Đây là các yếu tố dễ tác động và đem lại hiệu quả cao Đối với các yếu tố bên ngoài, nếu biết tận dụng tốt, doanh nghiệp sẽ sở hữu những lợi

thế lớn so với các doanh nghiệp khác trong ngành

1.1.6 Ý nghĩa và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường để có chiến thắng đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên áp dụng các tiến bộ khoa học, cải tiến phương thức hoạt động, cải tiến tổ chức quản lý sản xuất và kinh doanh nhằm nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả

Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

- Đối với nền kinh tế quốc dân: hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế quan trọng, phản ánh yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế thị trường Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuất càng hoàn

Trang 21

thiện, càng nâng cao hiệu quả Tóm lại hiệu quả sản xuất kinh doanh đem lại cho quốc gia sự phân bố, sử dụng các nguồn lực ngày càng hợp lý và đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp

- Đối với bản thân doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh xét về mặt tuyệt đối chính là lợi nhuận thu được Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên Đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và sự phát triển của doanh nghiệp Ngoài ra nó còn giúp doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường, đầu tư, mở rộng, cải tạo, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật phục

vụ cho việc sản xuất kinh doanh

- Đối với người lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy kích thích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm đến kết quả lao động của mình Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống lao động thúc đẩy tăng năng suất lao động và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.2 Giới thiệu phương pháp 5S

Theo Ngô Phúc Hạnh (2011), 5S là nền tảng cơ bản để thực hiện các hệ thống đảm bảo chất lượng xuất phát từ quan điểm: Nếu làm việc trong một môi trường lành mạnh, sạch đẹp, thoáng đãng, tiện lợi thì tinh thần sẽ thoải mái hơn, năng suất lao động sẽ cao hơn và có điều kiện để việc áp dụng một hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả hơn 5S

là một phương pháp cải tiến đơn giản, dễ hiểu, thực hiện dễ dàng và chi phí thực hiện ít tốn kém, nhưng rất hiệu quả trong việc huy động nhân lực và nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và làm giảm lãng phí, giải quyết vấn đề tâm lý, cải thiện điều kiện lao

động và không khí làm việc trong tập thể, hoàn thiện môi trường làm việc

1.2.1 Tiêu chuẩn 5S thông thường

Seiri (Sàng lọc): lọc và loại bỏ những vật không cần thiết ra khỏi nơi làm việc

Seiton (Sắp xếp): sắp xếp ngăn nắp những vật cần thiết để có thể dễ lấy khi sử dụng Seiso (Sạch sẽ): dọn sạch nơi làm việc để không còn bụi bẩn bám trên sàn, máy móc

và trang thiết bị

Trang 22

Seiketsu (Săn sóc): duy trì tiêu chuẩn về giữ gìn vệ sinh và sắp xếp nơi làm việc gọn

gàng vào mọi thời điểm

Shituke (Sẵn sàng): đào tạo để mọi người tự giác tuân theo các quy tắc trên

1.2.2 Tiêu chuẩn 5S thực tiễn

 Sàng lọc

Mỗi nơi làm việc, mỗi đối tượng sẽ có tiêu chuẩn khác nhau

Nguyên tắc: lọc những vật không cần thiết và lọc ra lượng không cần thiết của những vật cần dùng

Sau sàng lọc, nơi làm việc chỉ còn lại những vật dụng cần thiết với số lượng cần thiết

Các yếu tố ảnh hưởng đến sắp xếp vị trí làm việc:

- Vị trí làm việc và nội dung công việc tại vị trí đó;

- Thể trạng và thói quen thao tác của nhân viên;

- Mặt bằng làm việc;

- Trang thiết bị hỗ trợ công việc

Sắp xếp mặt bằng:

- Dùng nhãn nhận biết: mã màu cho nhãn nhận biết; định vị vị trí;…

- Biển báo: thông tin về vị trí, chủng loại, số lượng,…

Trang 23

 Sạch sẽ

Bao gồm các nội dung:

- Nơi làm việc không bụi bẩn: quét dọn, thu lượm rác,…

- Làm sạch;

- Kiểm tra, vệ sinh sạch sẽ

 Săn sóc

Bao gồm các nội dung:

- Duy trì nơi làm việc sạch sẽ bằng việc lặp đi lặp lại 3S trên;

- Đánh giá và kiểm tra theo các danh mục chi tiết, cụ thể theo nguyên tắc, khách quan bởi người không liên quan;

- Kết quả đánh giá đượcc ông bố rõ ràng cùng các hành động khắc phục;

- Tạo dựng phong trào thi đua trong nội bộ công ty về 5S giữa các đơn vị, bộ phận khác nhau

 Sẵn sàng

Đào tạo mọi người tuân thủ thói quen làm việc tốt và giám sát nghiệm việc thực hiện các nội quy

Tạo nền tảng vững chắc để thực hiện cải tiến doanh nghiệp theo hướng tinh gọn

Đây là nội dung khó nhất trong việc duy trì thành quả của Kaizen 5S nên hay bị lơ

là, tránh né -> phải liên tục trau dồi, nâng cao ý thức của mọi thành viên, từ nhân viên quét dọn đến Giám đốc công ty

1.2.3 Mục tiêu và tác dụng của 5S:

 Mục tiêu:

- Loại trừ các vật dụng không cần thiết, chỗ làm việc sạch sẽ và được tổ chức tốt

- Tiết kiệm, tránh lãng phí thời gian, công sức

- Xây dựng môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ

- Tăng cường hiệu quả công việc, hạn chế sai sót

Trang 24

- Cải tiến liên tục chất lượng công việc và chất lượng sản phẩm

- Nâng cao ý thức, trách nhiệm, đạo đức của nhân viên

- Nâng cao sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nhân viên, tăng cường tinh thần làm việc đội, nhóm

 Tác dụng của 5S:

- Đảm bảo sức khỏe của nhân viên

- Dễ dàng thuận lợi hơn khi làm việc

- Tạo tinh thần và bầu không khí khi làm việc

- Nâng cao chất lượng cuộc sống

- Nâng cao năng suất, nâng cao chất lượng sản xuất

- Giảm chi phí

- Giao hàng đúng hạn

Trang 25

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHỆ EB

VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Một Thành Viên công nghệ EB Việt Nam

Tên giao dịch: EB TECH VINA CO.,LTD

Mã số thuế: 3702650660

Tel: 84 – 650 – 3777 – 608 ; Fax: 84 – 650 – 3777 – 609

Ngày cấp: 29/03/2018

Ngày bắt đầu hoạt động: 28/03/2018

Nơi đăng ký quản lý: Chi cục Thuế Thị xã Thuận An

Địa chỉ trụ sở: Số 1/26 Khu phố Bình Thuận 2, Phường Thuận Giao, Thành phố Thuận

An, Bình Dương

Trong thời gian hiện nay có rất nhiều cơ sở và doanh nghiệp cũng kinh doanh các mặt hàng tương tự như sản phẩm của công ty và có sự cạnh tranh gay gắt với công ty, điều này khiến công ty đứng trước thực trạng đầy khó khăn, đòi hỏi phải có sự cố gắng

nỗ lực của toàn bộ công nhân viên, tăng cường phát huy sáng kiến, giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh doanh tối ưu, giảm thiểu chi phí kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Công ty TNHH MTV công nghệ EB Việt Nam là một doanh nghiệp mới thành lập nhưng quá trình hoạt động không ngừng nỗ lực và phấn đấu Ban đầu chỉ có 30 nhân viên đến nay công ty đã phát triển với quy mô lớn hơn với 20 nhân viên văn phòng và hơn 300 công nhân Tuy rằng mới thành lập nhưng công ty tập trung tân trang các thiết

bị, tăng cường đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thực hiện đa dạng hóa ngành nghề sản xuất kinh doanh và mở rộng quan hệ Hiện tại công ty đã có dầy đủ năng lực để cung cấp sản phẩm cho các doanh nghiệp trong nước và cả nước ngoài như: Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc,… Với đội ngũ cán bộ công nhân giàu kinh nghiệm cùng với

Trang 26

năng lực máy móc thiết bị được đầu tư mới để phục vụ sản xuất, đầu tư cho đào tạo thu hút nhân tài,… đến nay công ty đã từng bước tạo dựng được chỗ đứng vững chắc của mình trên thị trường Công ty còn đặt ra những mục tiêu rõ ràng trong tương lai là mong muốn hợp tác phát triển với các doanh nghiệp trong nước và cả ngoài nước để không ngừng phát triển và ổn định hơn với mong muốn góp phần đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập với các nước trong khu vực và cả quốc tế

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

- Nghiên cứu, tìm hiểu các thiết bị máy móc mới để ứng dụng vào sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm mới phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng

- Đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với công nhân viên: thưởng, phạt, các chính sách đãi ngộ, phúc lợi,… không ngừng nâng cao trình độ văn hóa và nghề nghiệp của các cán bộ công nhân viên trong công ty

Trang 27

thuộc chức năng và nhiệm vụ của Tổng giám đốc

Giám đốc

Là người chịu trách nhiệm về toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đại diện hợp pháp cho đơn vị trong quan hệ giao dịch, thực hiện chính sách chế độ cho người lao động, các chính sách chế độ với nhà nước

Tổng giám đốc

Giám đốc Phó Giám đốc

Tổ trưởng

Tổ phó

Phòng kỹ thuật

Quản lý kho

Kế toán

Nhân sự

Trang 28

Phó giám đốc

Điều hành các công việc sản xuất kinh doanh của công ty thay quyền giám đốc điều hành khi giám đốc đi vắng

Quản lý

Nhận nhiệm vụ từ phó giám đốc và triển khai xuống các cấp đồng thời chịu trách

nhiệm khu vực mình quản lý

Phòng kỹ thuật

Điều hành các công việc về trang thiết bị kỹ thuật của công ty Quản lý công việc sữa chữa, bảo trì các máy móc, thiết bị trong nhà máy, quản lý nhân lực trong bộ phận bảo trì, theo dõi và báo cáo lên cấp trên những sự cố xảy ra trong quá trình bảo trì thiết

bị

Kế toán

Quản lý tài chính trong đơn vị, đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, theo

dõi tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,…

Là người chịu trách nhiệm đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu vào và đầu ra, thống

kê sản phẩm kém chất lượng và đưa ra báo cáo để cải thiện chất lượng sản phẩm

Quản lý kho

Sắp xếp hàng hóa, vật tư, nguyên liệu trong kho, đảm bảo tiêu chuẩn của hàng hóa trong kho, thực hiện các thủ tục xuất – nhập hàng, theo dõi hàng tồn trong kho

Trang 29

2.1.4 Tình hình hoạt động của công ty trong 2 năm gần đây

Bảng 2.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 – 2019

ĐVT: Nghìn đồng

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp

8 Chi phí quản lý kinh doanh 651.338.743 1.428.833.521

Trang 30

12 Lợi nhuận khác 5.322.567 8.732.215

13 Tổng lợi nhuận trước thuế 5.948.973 103.642.747

(Nguồn: Số liệu phòng kế toán Công ty TNHH MTV công nghệ EB Việt Nam)

Theo số liệu trong bảng 2.1, doanh thu năm 2019 tăng 3.085.662.728 nghìn đồng so với năm 2018, do năm 2019 công ty đã tìm được thêm nhiều khách hàng và số lượng hàng hóa bán hàng cũng tăng lên nhiều theo yêu cầu của đối tác Gía vốn hàng hóa vẫn tăng qua các năm nhưng ít cho thấy chi phí bỏ ra cho sản phẩm hợp lý Điều này cho thấy công ty đã kiểm soát được và lường trước những biến động để điều chỉnh giá sản phẩm phù hợp Về mặt lợi nhuận thì năm 2019 tăng nhiều so với năm 2018 cho thấy tình hình kinh doanh của công ty trong năm vừa qua hoạt động khá hiệu quả nhờ vào

số lượng hàng hóa tiêu thụ nhiều và có thêm nhiều khách hàng mới đặc biệc là thị trường Mỹ, Nhật Bản,… nó làm cho lợi nhuận sau thuế trong năm 2019 tăng lên rất khả quan và đáng kể

Doanh thu thuần 4.167.609.600 99.86 7.253.272.328 99,76

Doanh thu hoạt

Ngày đăng: 06/10/2021, 21:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w