1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIÁO TRÌNH CÁC TRƯỜNG PHÁI TÂM LÝ HỌC TRÊN THẾ GIỚI ThS. BÙI THỊ BÍCH

104 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 13,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tâm lý h ọ c là môn h ọ c c ơ s ở n ề n t ả ng không th ể thi ế u trong kh ố i ki ế n th ứ c khoa h ọ c s ư ph ạ m. Chính vì v ậ y, tâm lý h ọ c là c ơ s ở quan tr ọ ng c ủ a các ph ươ ng pháp giáo d ụ c và d ạ y h ọ c trong nhà tr ườ ng để phát tri ể n tâm lý, hình thành và hoàn thi ệ n nhân cách ng ườ i h ọ c đ áp ứ ng yêu c ầ u xã h ộ i. T ạ i Vi ệ n S ư ph ạ m K ỹ thu ậ t thu ộ c T r ườ ng Đạ i h ọ c S ư ph ạ m K ỹ thu ậ t TP.H ồ Chí Minh , n ơ i đ ào t ạ o các giáo viên d ạ y ngh ề t ươ ng lai , môn tâm lý h ọ c ngh ề nghi ệ p là môn không th ể thi ế u trong ch ươ ng trình đ ào t ạ o – nó là môn nghi ệ p v ụ c ơ s ở quan tr ọ ng đầ u tiên cho các môn nghi ệ p v ụ ti ế p theo. Vì v ậ y, tài li ệ u này đượ c biên so ạ n nh ằ m giúp ng ườ i h ọ c tìm hi ể u sâu s ắ c và toàn di ệ n h ơ n v ề các tr ườ ng phái tâm lý h ọ c trên th ế gi ớ i ngoài tr ườ ng phái tâm lý h ọ c Mác xít mà sinh viên đ ã đượ c h ọ c chính th ứ c trong ch ươ ng trình đ ào t ạ o. Thông qua cu ố n tài li ệ u, tác gi ả biên so ạ n hy v ọ ng sinh viên có th ể rút ra đượ c nh ữ ng bài h ọ c thi ế t th ự c áp d ụ ng cho công tác ngh ề nghi ệ p sau này c ủ a mình. M ặ c dù đ ã r ấ t c ố g ắ ng trong quá trình biên so ạ n, nh ư ng ch ắ c h ẳ n tài li ệ u tham kh ả o này không th ể tránh kh ỏ i nh ữ ng thi ế u sót. Tác gi ả xin trân tr ọ ng ti ế p thu nh ữ ng ý ki ế n đ óng góp c ủ a quý độ c gi ả , nh ấ t là ý ki ế n c ủ a quý th ầ y cô và sinh viên, để có th ể hoàn thi ệ n h ơ n nh ằ m ph ụ c v ụ cho vi ệ c d ạ y và h ọ c môn tâm lý h ọ c hi ệ u qu ả .

Trang 1

   

  

     

 

Trang 2

TRƯỜNG Đ ẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Trang 3

3

Tâm lý học là môn học cơ sở nền tảng không thể thiếu trong khối

kiến thức khoa học sư p hạm Chính vì vậy, tâm lý học là cơ sở quan

trọng của các p hương p háp giáo dục và dạy học trong nhà trường để p hát

triển tâm lý, hình thành và hoàn thiện nhân cách người học đáp ứng yêu

cầu xã hội

Tại Viện Sư p hạm Kỹ thuật thuộc Trường Đ ại học Sư p hạm Kỹ

thuật TP Hồ Chí Minh, nơi đào tạo các giáo viên dạy nghề tương lai, môn

tâm lý học nghề nghiệp là môn không thể thiếu trong chương trình đào

tạo – nó là môn nghiệp vụ cơ sở quan trọng đầu tiên cho các môn nghiệp

vụ tiếp theo Vì vậy, tài liệu này được b iên soạn nhằm giúp người học

tìm hiểu sâu sắc và toàn diện hơn về các trường p hái tâm lý học trên thế

giới ngoài trường p hái tâm lý học Mác-xít mà sinh viên đã được học

chính thức trong chương trình đào tạo Thông qua cuốn tài liệu, tác giả

b iên soạn hy vọng sinh viên có thể rút ra được những b ài học thiết thực

áp dụng cho công tác nghề nghiệp sau này của mình

Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình b iên so ạn, nhưng chắc hẳn

tài liệu tham khảo này không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả xin

trân trọng tiếp thu những ý kiến đóng góp của quý độc giả, nh ất là ý kiến

của qu ý th ầy cô và sinh viên, để có thể hoàn thiện hơn nhằm p hục vụ cho

việc dạy và học môn tâm lý học hiệu quả

Tác giả

Trang 4

4

Trang 5

1 N HỮN G TƯ TƯỞN G TÂM LÝ HỌC THỜ I CỔ Đ ẠI 7

2 N HỮN G TƯ TƯỞN G TÂM LÝ HỌC TỪ N ỬA Đ ẦU THẾ

3 TÂM LÝ HỌC GESTALT (TÂM LÝ H ỌC CẤU TRÚC) 4 2

4 TÂM LÝ HỌC F REUD (P HÂN TÂM HỌC) 4 7

5 TÂM LÝ HỌC N HÂN VĂN 73

6 TÂM LÝ HỌC N HẬN THỨC 91

TÀI L IỆ U THAM KHẢO 104

Trang 6

6

Trang 7

7

Tâm lý học đã và đang trở thành một trong những khoa học quan

trọng nhất về con người N ó đi vào mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống

xã hội và đang trở thành một lực lượng sản xuất trực tiếp Tâm lý học

đem lại những kết quả nghiên cứu cụ thể và ý nghĩa to lớn cả về mặt lý

luận lẫn thực tiễn

Tâm lý học là khoa học nghiên cứu về các hiện tượng tâm lý con

người Cụ thể, nó nghiên cứu các hoạt động của đời sống tâm lý, các qu y

luật nảy sinh, b iểu hiện và p hát triển của các hiện tượng tâm lý

N hững hiện tượng tâm lý là những hiện tượng tinh thần nên có ảnh

hưởng rất lớn đến đời sống con người B ởi vậy, việc nghiên cứu các hiện

tượng tâm lý đã được con người chú ý và thực hiện từ hàng ngàn năm

trước B an đầu chỉ là những tư tưởng, những ý nghĩ đơn lẻ, dần dần

chúng được tập hợp , h ệ thống thành các quan niệm, các học thu yết và các

trường p hái

1 NHỮNG TƯ TƯỞNG TÂM L Ý HỌC THỜI C Ổ Đ ẠI

Từ khi xuất hiện trên trái đất này, con người có trí khôn, có một

cuộc sống có l ý trí Trong các di chỉ của người ngu yên thu ỷ cho thấy

những b ằng cứ chứng tỏ đã có quan niệm về cuộc sống của “h ồn” và

“ph ách ” sau cái chết của thể xác Trong các b ản văn tự đầu tiên thời cổ

đại, trong các kinh ở Ấn Đ ộ đã có những nhận xét về tính chất của hồn

N hư vậy, đã có ý tưởng tiền khoa học về tâm lý

Khổng Tử (khoảng 5 5 1 – 4 79 TCN ) đã nói đến chữ “tâm” của con

người là “nhân, trí, dũn g ” Sau này, học trò của ông nêu thành “nhân, l,

n gh ĩa, trí, tín ”

N hà hiền triết H y Lạp thời cổ đại Socrate (kho ảng 4 69 – 3 99 TCN )

đã tuyên b ố câu châm ngôn nổi tiếng: “Hãy tự biết m ìn h ” Ông coi việc

tự nhận thức b ản thân mình là vô cùng quan trọng, đó là một đặc trưng

hết sức tiêu b iểu cho tâm lý con người V à đó cũng chính là hi ện tượng tự

ý thức, nó giữ một vai trò quan trọng trong cuộc sống con người B ởi vì,

theo Socrate, việc b iết những gì mình chưa b iết là động lực thúc đẩy con

Trang 8

8

nhược điểm gì sẽ giúp con người p hát hu y tối đa tiềm lực, những thế

mạnh và b iết hạn chế những nhược điểm Từ đó sẽ giúp cho con người

thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống Đ ây là một định hướng to

lớn cho tâm lý học

Aristotle (khoảng 3 84 – 3 2 2 TCN ) là người đầu tiên “B àn về tâm

hồn ” Ông là người có quan điểm du y vật về tâm hồn con người Theo

Aristotle, tâm hồn gắn liền với thể xác và tâm hồn có 3 loại:

- Tâm hồn thực vật, có chung ở người và động v ật, làm chức năng

dinh dưỡng (còn gọi là tâm hồn dinh dưỡng)

- Tâm hồn cảm giác, cũng có chung cả ở người và động v ật, làm

chức năng cảm giác

- Tâm hồn trí tuệ, chỉ có ở người, còn gọi là “tâm hồn suy nghĩ”

Đ ể lý giải thế giới tâm hồn, thế giới tâm lý, Aristotle đặt thế giới ấy

vào trong mối quan h ệ giữa tâm lý và cơ thể với môi trường xung quanh

Vì vậy, theo ông thì tâm lý người nảy sinh và p hát triển trong cuộc sống,

tâm lý là chức năng của cuộc sống và có thể quan sát cũng nh ư nghiên

cứu được Chính quan điểm như thế mà Aristotle được coi là người đã

mở ra con đường đi tới khoa học tâm lý

Quan điểm của Aristotle đối lập với quan điểm của nhà triết học

duy tâm thời cổ đại là P laton (khoảng 4 2 7 – 3 4 7 TCN ) Theo P laton thì

tâm hồn là cái có trước, thực tại là cái có sau, và cũng có 3 lo ại tâm hồn:

- Tâm hồn trí tuệ nằm ở trong đầu (chỉ có ở giai cấp chủ nô)

- Tâm hồn dũng cảm nằm ở ngực (chỉ có ở tầng lớp quý tộc)

- Tâm hồn khát vọng nằm ở b ụng (chỉ có ở tầng lớp nô lệ)

Đ ối lập với quan điểm duy tâm thời cổ đại về tâm hồn là quan điểm

của các nhà triết họ c duy v ật như: Thales (khoảng 62 5 – 5 4 5 TCN ) ,

Anaximenes (5 85 - 5 2 8 TCN ) , Heraclitus (khoảng 5 4 0 – 4 80 TCN ) …,

cho rằng tâm lý, tâm hồn cũng như vạn vật đều được cấu tạo từ vật chất:

đất, n ước, la và không khí Còn D ermocrite (khoảng 4 60 - 3 70 TCN )

cho rằng tâm hồn do nguyên tử cấu tạo thành, trong đó ngu yên tử lửa là

nhân lõi tạo nên tâm lý

Thuyết ngũ hành coi kim, mộc, thu ỷ, hoả, thổ tạo nên vạn vật trong

đó có cả tâm hồn

Các quan điểm du y tâm và du y vật luôn đấu tranh mãnh liệt quanh

mối quan hệ giữa vật chất và tinh thần, tâm lý và vật chất

Trang 9

9

XIX TRỞ VỀ TRƯỚC

Cùng với sự tiến b ộ chung của khoa học và sự đóng góp của nhiều

nhà tư tưởng, những hiểu b iết về tâm lý ngày càng p hong p hú, đ ầy đủ và

tiến b ộ hơn

Sau nền văn minh cổ đại (từ khoảng cuối thế kỷ VII TCN đến đầu

thế kỷ V I) , châu Âu b ước vào “đêm trường trung cổ” (kéo dài từ thế k ỷ

VI đến thế kỷ XV) Thời kỳ này, tri thức và trí tuệ của nhân loại b ị ảnh

hưởng mạnh mẽ của nhà thờ Thiên chúa giáo, nên những quan niệm về

tâm lý còn mang nặng tính chất thần b í

Tiếp theo sau “đêm trường trung cổ”, ở châu Âu b ước vào thời kỳ

p hục hưng (thế kỷ XV đến thế kỷ XV II) Trong thời kỳ này, tri thức và

trí tuệ của loài người được nâng cao Mặc dù vậy, do yêu cầu của sự p hát

triển sản xuất và hàng hải nên hầu như chỉ có tri thức toán học được p hát

triển mạnh mẽ, còn các tri thức khác trong đó có tri thức tâm lý học chưa

có những chu yển b iến nổi b ật

Đ ến thế kỷ XVII – thời kỳ có những b iến đổi sâu sắc trong đời

sống xã hội ở châu Âu Với sự tiến b ộ chung của khoa học và sự đóng

góp của nhiều nhà tư tư ởng nên những hiểu b iết về tâm lý ngày càng

được b ổ sung và p hong p hú hơn Có th ể nói, đây là thời kỳ tạo nên một

b ước ngoặt trong sự p hát triển các quan đi ểm khoa học về tâm lý N hững

p hương p háp thực nghiệm lần đầu tiên được đưa vào nghiên cứu tâm lý

con người Thời kỳ này p hải đặc b iệt nhắc đến quan niệm về tâm lý, v ề

con người của R.D escartes (15 96 - 165 0) , một nhà triết học, toán học,

sinh lý học nổi tiếng người P háp Ông đại diện cho p hái “N hị ngu yên

luận” cho rằng: vật chất và tâm hồn là hai thực thể song song tồn tại Ông

coi cơ thể con người như một cái máy p hức tạp Toàn b ộ hoạt động của

cơ thể con người với các chức năng tâm lý đơn giản như cảm giác và tri

giác đều được R.D escartes giải thích theo những ngu yên tắc cơ học do

I.N ewton (164 2 – 172 7) đề xướng Còn b ản thể tinh thần – tâm lý (su y

nghĩ, ý thức, tưởng tượng, ước muốn…) của con người thì không thể b iết

được Ông cũng là người đặt cơ sở đầu tiên cho việc tìm ra cơ chế p hản

xạ trong hoạt động tâm lý

B ước sang thế kỉ XV III, lần đầu tiên xuất hiện tên gọi tâm lý học

khi C.Wolff (1679 - 175 4 ) - nhà triết học người Đ ức, đã chia nhân chủng

học ra thành hai khoa học Một là khoa học về cơ thể, hai là tâm l ý học

Ông cũng đã xuất b ản hai cuốn “âm lý h ọc kinh nghiệm ”vào năm

173 2 và “âm lý h ọc lý trí”vào năm 173 4 Và tên gọi tâm lý học ra đời

chính thức từ đó Tuy nhiên, về thực chất, tâm lý học lúc đó vẫn chỉ được

coi như là một b ộ p hận của triết học

Trang 10

1 0

Đ ến nửa đầu thế kỷ XIX, nền sản xuất thế giới đã p hát triển mạnh

mẽ, thúc đẩy sự tiến b ộ không ngừng của nhiều lĩnh vực khoa học, kỹ

thuật, tạo điều kiện cho tâm lý học trở thành một khoa học độc lập Đ ể

trở thành một khoa học độc lập , tâm lý học đã cần đến sự đóng góp của

một số ngành khoa học Các ngành khoa học đã góp p hần vào để xây

dựng nên một ngành khoa học chu yên nghiên cứu về tâm lý b ao gồm:

Thuyết tiến hóa của C.D arwin (1809 – 1882 ) ngư ời Anh, thu yết tâm sinh

lý học các giác quan của H.Helmholtz (182 1 – 1894 ) người Đ ức, học

thuyết tâm vật lý họ c của G.F echner (1801 – 1887) và E.Web er (1795 –

1878) người Đ ức, thu yết nghiên cứu thời gian p hản xạ của F D onders

(1818 – 1889) người Hà Lan và các công trình nghiên cứu tâm thần học

của b ác sỹ Charcot (182 5 – 1893 ) người P háp

Đ ặc b iệt, trong lịch sử tâm lý học, một sự kiện quan trọng đã đánh

dấu sự ra đời của khoa h ọc tâm lý, đó là năm 187 9, nhà tâm lý học người

Đ ức, W.Wundt (183 2 – 192 0) đã sáng lập ra p hòng thí nghiệm tâm lý

học đầu tiên trên thế giới tại thành p hố Leip zig, Đ ức Một năm sau đó trở

thành viện tâm lý học đầu tiên của thế giới Tuy nhiên, thời kỳ này tâm lý

học vẫn dựa trên p hương p háp du y tâm siêu hình , nên đến thế kỷ XX,

tâm lý học vẫn còn b ế tắc về p hương p háp luận

Trong xu thế đó, ngày càng có nhiều nhà tâm lý học tách ra khỏi

trường p hái tâm lý học duy tâm, nội quan du y linh và thần b í để p hát

triển tâm học theo một hướng khác Trong th ập kỷ đầu tiên của th ế kỷ

XX xuất hiện b a trường p hái tâm lý học khách quan b ao gồm: tâm lý học

Hành vi, tâm lý học Gestalt và tâm lý học S.F reud (Sẽ được đề cập chi

tiết ở p hần 2 )

Khi chủ nghĩa Marx được vận dụng vào tâm lý học đã góp p h ần

giải qu yết được những b ế tắc còn tồn tại của khoa học tâm lý thời kỳ

trước đó Đ ể xây dựng một nền tâm lý học mới trên cơ sở quan điểm của

chủ nghĩa Marx p hải kể đến nhà tâm l ý học Liên Xô (cũ) là Coocnhilop

(1879 – 1975 ) Đ ến những năm 3 0 của thế kỷ XX, các ngu yên tắc cơ b ản

của tâm lý học Marx được b iểu đạt rõ ràng với những đóng góp to lớn

cuả các nhà tâm lý học Liên Xô nổi b ật thời đó như: L.X.Vugotxki (1896

– 193 4 ) , X.L.Rub instein (1889 – 1960) , A.N Leonchev (1903 – 1979) ,

A.R.luria (1902 – 1977) Trường p hái tâm lý học này lấy triết học Marx -

Lenin làm cơ sở p hương p háp lu ận, xây dựng nền tâm lý học lịch sử

người: Coi tâm lý là sự p hản ánh th ế giới khách quan vào não người

thông qua ho ạt động Tâm lý người mang b ản tính chủ th ể, có b ản chất

xã hội, tâm lý người được hình thành và p hát triển trong hoạt động và các

mối quan hệ giao lưu của con người trong xã hội Đ ến đây chúng ta mới

Trang 11

1 1

đánh dấu một b ước chu yển b iến mới có tính chất trọng đại trong sự p hát

triển chung của tâm lý h ọc thế giới Cũng nhờ sự đóng góp của nền tâm

lý học Xô Viết mà tâm lý học đã p hát triển mạnh mẽ không ngừng

N gày nay, tâm lý học có vai trò to lớn trong sự p hát triển chung của

nền văn minh nhân loại, trong việc p hát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và

trong việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của con người Hiện

nay, nhiều ngành kinh tế quốc dân, nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội đã

xây dựng nên những ngành tâm lý học riêng N hiều đơn vị kinh tế, quân

sự, chính trị đã tổ chức những “ph òn g”tâm lý học để nghiên cứu các vấn

đề tâm lý cụ thể nảy sinh trong lĩnh vực hoạt động của mình

Trang 12

1 2

Ở p hần đầu, chúng ta đã điểm qua về lịch sử hình thành của khoa

học tâm lý Lịch sử của tâm lý học chính là lịch sử hình thành và p hát

triển của các học thu yết thuộc các trường p hái tâm lý học khác nhau

Trong p hần tiếp theo này, tác giả muốn trình b ày một cách cụ thể và chi

tiết những học thuyết của một số trường p hái tâm lý học trên thế giới qua

các thời kỳ lịch sử mà sinh viên chưa có nhiều cơ hội được tiếp cận do

thời gian có hạn trong chương trình học chính khoá

Từ khi trở thành khoa học độc lập đến nay, tâm lý học đã xuất hiện

nhiều trường p hái chứa đựng các hệ thống lý thuyết đan xen vào nhau

Chúng vô cùng đa dạng và p hức tạp đến mức dường như không một hệ

thống nào tồn tại độc lập mà không chịu tác động của các hệ thống khác

và cũng khó tách riêng một hệ thống nào đó ra khỏi hệ thống chung

Trong khuôn kh ổ của tài liệu này, tác giả chắc chắn không th ể trình b ày

hết toàn b ộ các trường p hái tâm lý họ c, mà chỉ tập trung vào một số

trường p hái cơ b ản và cũng p hổ b iến nhất trong khoa học tâm lý

1 TÂM L Ý HỌC D UY TÂM N ỘI QUAN (TÂM L Ý HỌC THỰC

NGHIỆ M)

- Đ ối tượng nghiên cứu: Cấu trúc ý thức

- P hương p háp nghiên cứu: N ội quan

- N gười sáng lập : Wilhelm Maximillian Wundt

1.1 Sơ lược về cuộc đời và sự nghiệp của Wilhelm Maximillian

Wundt

Wilhelm Maximillian Wundt (W.Wundt) sinh ngày 16 tháng 8 năm

183 2 tại N eckarau, ngo ại ô một trung tâm thương mại quan trọng của

Mannheim, Đ ức Hai b ên gia đình nội ngoại của ông đều là giới tri thức

Gia đình b ên nội có ngư ời là sử gia, thần học gia, có người là nhà kinh tế

học và hai người làm hiệu trưởng của Trường Đ ại học Heidelb erg B ên

ngoại, có người là b ác sỹ, nhà khoa học và cả cán b ộ nhà nước Tuy sốn g

trong b ầu khí tri thức của gia đình nhưng ông là một đứa trẻ nhút nhát, e

dè và sợ các tình huống mới

Trang 13

1 3

không có b ạn, rất hay mơ mộng,b ị thầy cô đánh p h ạt, và cuối cùng p hải ở

lại lớp Thậm chí có một giáo viên của ông gợi ý rằng W.Wundt chỉ thích

hợp với công việc làm b ưu tá N ăm sau ông chuyển đến thành p hố

Heidelb erg và học lại ở đó, nơi có anh trai và một người anh họ cùng

học Tuy không p h ải là một học sinh giỏi, nhưng ở đây, ông đã có tiến b ộ

hơn trước

Sau khi tốt nghiệp trung học b an triết học, ông ghi danh vào

chương trình chu ẩn b ị y khoa ở Đ ại học Tub ingen Ông ở đây một năm,

sau đó chuyển đến Đ ại học Heidelb erg Tại đây ông đã đứng hạng nhất

trong lớp y khoa và đậu tốt nghiệp hạng ưu Sau khi nhận b ằng tốt nghiệp

y khoa vào năm 185 5 , lúc 2 4 tuổi, ông đã đến B erlin và học với nhà sinh

lý học Johannes P eter M üler

1, người mà có tầm ảnh hưởng quá lớn đến nỗi khiến W.Wundt đã quyết định theo đuổi sự nghiệp nghiên cứu sinh lý

học thực nghiệm thay vì tiếp tục theo đuổi ngành y

Sau một năm làm việc và nghiên cứu tại viện của Müler, W.Wundt

trở về Đ ại học Heidelb erg, tại đây ông làm trợ tá p hòng thí nghiệm cho

H.Helmholtz (nhà vật lý học, sinh lý học và tâm lý học, người Đ ức)

W.Wundt đã giảng dạy khóa tâm lý họ c đầu tiên Ông nh ấn mạnh đến

p hương p háp thực nghiệm rút ra được từ các ngành khoa học tự nhiên và

nhấn mạnh mối liên hệ giữa não b ộ và tâm lý Đ ây cũng chính là cơ sở

nền tảng cho quá trình nghiên cứu tâm lý học hiện đại

N ăm 1862 , cuốn sách đầu tay của W.Wundt là “Nh ữn g đón g góp

h ướng ti mt lý thuyết cảm quan tri giác”được ra đời.Trong cuốn sách

này, ông lên một kế hoạch cho tâm lý họ c mà ông theo đuổi đến cuối đời

Sau đó một năm, ông xuất b ản cuốn “Nh ững bài ging v tâm lý hc con

n gười và thú vật”

N ăm 1872 , ông kết hôn với Sop hie Mau và có 3 người con Một

trong b a người con của ông trở thành nhà triết học nổi tiếng

1

Johannes P eter Müler (1801 – 185 8) là nhà sinh lý h ọc ngư ời Đ ức lớn nhất thời

ông, là người có công làm cho sinh lý h ọc được chấp nhận như một khoa học Ô ng đã

lập tại Đ ại học B erlin viện sinh lý học thực nghiệm đầu tiên trên thế giới Đ a số các nhà

sinh lý học hàng đầu thế giới đều học với M üler, tro ng đó có W.Wundt và Helmho ltz

Müler đã đưa ra lý thuyết về các năng lượng thần kinh chuyên b iệt và chứ ng minh có

5 loại thần kinh cảm giác khác nhau, mỗi loại thần kinh chứa một loại năng lượng

chuyên b iệt Ý nghĩa quan trọng nhất của lý thuyết mà M üler đưa ra đ ối với tâm lý học

là: Cái quyết định cảm giác c ủa chúng ta là b ản tính của hệ thần kinh chứ không p hải

b ản tính của kích thích vật lý Chúng ta khô ng ý thức các vật trong thế giới vật lý,

nhưng ý thức các kích thích cảm giác khác nhau D o đó, tri th ức c ủa chúng ta về thế

giới vật lý p hải b ị giới hạn vào các lo ại cơ quan cảm thụ mà chúng ta có

Trang 14

1 4

N ăm 1874 , ông xuất b ản cuốn “Nh ững nguyên tc ca tâm sinh lý

học” Đ ây là cuốn sách đầu tiên có liên quan đến lĩnh vực tâm lý học

Chính W.Wundt đã đề cập đến trong cuốn sách rằng: “N ỗ lực để chỉ ra

tâm lý học được là một khoa học thực sự”

N ăm 1875 , ông chu yển tới thành p hố Leip zig và đến 1879, tại

Trường Đ ại học Leip zig, W.Wundt đã thành lập p hòng thí nghiệm đầu

tiên dùng để nghiên cứu tâm lý Đ ây cũng chính là năm đánh dấu tâm lý

học trở thành một khoa học độc lập Tại đây ông đã hướng dẫn rất nhiều

nghiên cứu sinh N ơi đây cũng là điểm qu y tụ rất nhiều học giả quan tâm

đến lĩnh vực tâm lý học

1.2 Nội dung trường p hái tâm lý học nội quan của W.Wundt

Tâm lý học nội quan dựa trên p hương p háp nội quan do

R.D escartes và John Locke (nhà triết học người Anh) khởi xướng làm

p hương p háp nghiên cứu tâm lý N ội quan nghĩa là tự quan sát, nhìn vào

b ản thân mình Đ ây là một p hương p háp hỗ trợ cho các p hương p háp

nghiên cứu tâm lý khác chủ yếu nhằm vào hoạt động và quan h ệ của

người được nghiên cứu Trường p hái này lấy p hương p háp nội quan là

p hương p háp du y nh ất để nghiên cứu tâm lý, nghĩa là lấy tổng các trạng

thái mà con người trải nghiệm được trong một vòng khép kín của chính ý

thức Và chỉ có ý thức là đối tượng nghiên cứu

Toàn b ộ tâm lý học của W.Wundt xuất p hát từ quan niệm coi con

người là một thể thống nhất tâm vật lý Các hiện tượng tâm lý có thể thấy

được như các cử động, mắt nhìn, tay sờ, và từ những cảm giác ấy con

người nhờ ý chí mà liên kết lại thành b iểu tượng, sau đó mới có tình cảm

Mà tình cảm là kết quả của việc ý thức có p hản ứng với các cảm giác và

liên kết các cảm giác

Vì vậy, theo W.Wundt thì tất cả các hiện tượng tâm lý đều là các

hiện tượng tinh thần ở trong con người và đều xuất p hát từ ý thức Với

quan niệm tâm lý, ý thức là cái có trước, cái thứ nhất, mọi cái khác trong

thực tại đều xuất p hát từ ý thức nên tâm lý học do W.Wundt đề xướng

được gọi là tâm lý hc duy tâm Theo ông thì ý thức, ý chí có hạt nhân là

tổng giác Tổng giác là cái mà ý thức thêm vào cảm giác, tri giác, nó

hoàn toàn do chủ quan ý thức, ý chí của ta qu yết định Cho nên, cũng có

thể coi trường p hái tâm lý học này là tâm lý hc ch quan, tâm lý hc ý chí lun

Tổng giác là một khái niệm vô cùng quan trọng trong h ệ thống lý

luận của W.Wundt N ó là cái gì đó không th ể hiểu được và là cái vốn có

trong thế giới nội tâm của con người và là hạt nhân của ý thức Tổng giác

đồng thời cũng là quá trình ý chí H ạt nhân này p hản ứng với những cái

Trang 15

1 5

đó xảy ra trong chính b ản thân mình N hư vậy, tự trong b ản thân mình

tạo ra tất cả đến nỗi không cần hoạt động với thế giới b ên ngoài nữa

Tổng giác b ao gồm tâm hồn, ý thức, ý chí, tự ý thức… Tất cả những cái

đó tập hợp lại thành “con người tí hon” trong “cái xác khổng lồ” Và con

người tâm hồn tí hon đi ều khiển con người thể xác to lớn Con người tí

hon ấy ở trong ta, nó do ta tự tạo ra, không p hụ thuộc vào thế giới khách

quan, không theo một lý lẽ khách quan nào, nó tồn tại và được nhận thức

theo ngu yên tắc đóng kín trong thế giới nội tâm Cũng chính vì vậy, tâm

lý học của W.Wundt là “n guy ên tắc s iêu h ìn h ”

Theo ngu yên tắc siêu hình thì từng người tự hiểu lấy mình, ai có

tâm lý ra sao chỉ người đó b iết mà thôi, còn người khác chỉ có thể thông

cảm chứ không thể hiểu được Muốn thông cảm thì người khác ấy cũng

p hải trải qua và nghiệm thấy một lần N hư vậy, về cơ b ản vẫn là tự mình

trải nghiệm nội tâm của mình và hiểu được b ản thân mình Cách lý giải

này theo kinh nghiệm chủ nghĩa và cũng rất chủ quan Cho nên tâm lý

học du y tâm chủ quan, ý chí luận của W.Wundt đồng thời cũng là Tâm

lý hc ni quan.Kiểu nội quan của W.Wundt không giống với kiểu nội

quan của các nhà duy nghiệm hay du y cảm mà giống với các nhà sinh lý

học và các nhà tâm v ật lý N ghĩa là, như một kỹ thuật để xác định xem

một người có đangkinh nghiệm một cảm giác chuyên b iệt hay không

W.Wundt đã lấy lại p hần lớn công trình về thị giác và thính giác mà các

nhà sinh lý học đã thực hiện được và công trình về các ngưỡng tu yệt đối

và ngưỡng sai b iệt của các nhà tâm vật l ý học

W.Wundt tin rằng mọi khoa học đều dựa trên kinh nghiệm, và khoa

học tâm lý cũng p hải như thế N hưng loại kinh nghiệm mà tâm lý học sử

dụng sẽ khác Trong các khoa học khác dựa trên kinh nghiệm gián tiếp

thì tâm lý học dựa trên kinh nghiệm trực tiếp Chẳng hạn, các dữ liệu mà

các nhà vật l ý học sử dụng được cung cấp b ởi các dụng cụ khác nhau như

quang p hổ kế, hay âm thanh đồ N hà v ật lý đo lại các dữ liệu do các máy

đo này cung cấp rồi sử dụng các dữ liệu ấy để p hân tích các đặc tính của

thế giới vật lý N hư v ậy, kinh nghiệm của nhà khoa học tự nhiên là kinh

nghiệm gián tiếp vì p hải sử dụng máy móc Còn đối tượng của tâm lý học

là ý thức con người n h ư n ó x ảy ra W.Wundt không quan tâm tới b ản

tính của thế giới vật lý nhưng muốn tìm hiểu các quy trình tâm linh nhờ

đó chúng ta kinh nghiệm thế giới vật lý Ông đã khẳng định chỉ có b ản

thân mình hiểu được mình b ằng con đường tự quan sát, tự p hân tích

những điều mình đã trải nghiệm Theo quan điểm duy tâm nội quan thì

không thể hiểu được mình qua sản p hẩm hoạt động của mình và qua quan

hệ giao lưu với người khác

Trang 16

1 6

nội quan

Có thể nói, trường p hái tâm lý học này đã có nh ững đóng góp vô

cùng to lớn trong việc xây dựng khoa học tâm lý Sự nghiệp của

W.Wundt đã đánh dấu thời kỳ hình thành tâm lý học với tư cách là một

khoa học độc lập , có chỗ đứng trong h ệ thống các khoa học Cụ thể là lần

đầu tiên có p hòng thí nghiệm sinh lý học giác quan, tâm sinh lý học, đo

thời gian p hản ứng, nghiên cứu tâm lý học theo tinh thần tiến hóa, p hát

triển từ động vật thành người, từ thời trẻ con đến thời người lớn… Chính

những cách này khẳng định được chỗ đứng của tâm lý học

Mặc dù có người kế thừa và p hát triển nhưng tâm lý học nội quan

của W.Wundt ngày càng b ộc lộ những b ế tắc Ông đã có hai học trò xuất

sắc kế tục sự nghiệp là E Titchener (đã mở p hòng thí nghiệm tại M ỹ) , và

Trenp anov (xây dựng Viện tâm lý học ở Moscow) để p hát triển nền tâm

lý học này

Đ ối vơi E.Titchener, sau khi học xong với W.Wundt, ông đã về Đ ại

học Cornell ở Ithaca, N ew York mở một p hòng tâm lý học và ông gọi

tâm lý học của mình là tâm lý hc cu trúc Tâm lý học cấu trúc coi tâm

hồn là tổ hợp nhiều quá trình x ảy ra trong “cái tôi” theo kinh nghi ệm chủ

quan Kinh nghiệm chủ quan tồn tại và p hát triển trong vòng khép kín

của ý th ức M à tâm lý, ý thức lại được coi là sự thể hiện của tổ hợp các

quá trình tâm hồn, kinh nghiệm chủ quan trong một khoảnh khắc Và tâm

lý, ý thức được coi là “m ột lát cắt ngang” trong một thời điểm của cả tâm

hồn nói chung Tâm lý h ọc cấu trúc của E.Titchener không quan tâm đến

vai trò và sự b iểu hiện của tâm lý trong cuộc sống thực của con người

N ó nghiên cứu lát cắt của tâm hồn người lớn b ình thường và không

nghiên cứu quá trình hình thành và p hát triển tâm lý Cho nên tâm lý h ọc

hoàn toàn tách rời cuộc sống, tách rời thực tiễn và sự kế thừa tư tưởng

của nền tâm lý học duy tâm nội quan của E.Titchener hoàn toàn b ị b ế tắc

Sự b ế tắc của trường p hái tâm lý học này đến độ khoảng cuối thế kỷ XIX,

đầu thế kỷ XX đã dấy lên một làn sóng chống lại tâm lý học nội quan

Trong số đó có nhà tâm lý học người Đ ức là V.dintei (183 3 – 1911) và

Sp rangher (1882 – 1963 ) đã đề nghị b ỏ hẳn tâm lý học của W.Wundt, vì

họ cho rằng tâm lý học của W.Wundt chỉ là tâm lý học giảng giải, lấy sự

kiện tâm lý này để giải thích cho sự kiện tâm lý kia mà thôi

2 TÂM L Ý HỌC HÀNH VI

- Đ ối tượng nghiên cứu: Hành vi b ên ngoài

- P hương p háp nghiên cứu: Thực nghiệm, quan sát

Trang 17

1 7

B ối cảnh xuất hiện trường p hái tâm lý học hành vi

Tâm lý học hành vi ra đời là một cuộc cách mạng, làm thay đổi cơ

b ản hệ thống quan niệm về tâm lý học đương th ời Theo đó, đối tượng

của tâm lý học là hành vi chứ không p hải ý thức P hương p háp nghiên

cứu là quan sát và thực nghiệm khách quan chứ không p hải là nội quan

Chính vì sự b ế tắc của tâm lý học nội quan mà ở M ỹ thời gian này đã

xuất hiện trường p hái tâ m lý h ọc ch ức n ăn g

2 Tu y nhiên, trên thực tế, cả hai trường p hái đều không tạo lập được khoa học khách quan về ý thức

Lý luận của chúng gắn liền với p hương p háp chủ quan, điều này gây sự

thất vọng ở khắp mọi nơi Kết quả là, những vấn đề cơ b ản của tâm lý

học - đối tượng nghiên cứu (ý thức) và nguồn gốc của nó (ý thức b ắt đầu

từ đâu) , p hương p háp nghiên cứu (nội quan, ngu yên tắc giải thích:

ngu yên nhân tâm lý như là sự chế ước của một số hiện tượng ý thức đối

với các hiện tượng khác) trở nên mờ mịt đối với nhiều người Từ đó đã

xuất hiện nhu cầu cấp thiết về đối tượng, p hương p háp và ngu yên tắc

mới, đặc b iệt ở M ỹ, nơi mà cách tiếp cận thực dụng trong nghiên cứu con

người chiếm vai trò thống trị Đ iều này đã được chứng minh b ằng

khuynh hướng chức năng, mà trọng tâm chú ý là vấn đề thích ứng của cá

nhân với môi trường Tuy nhiên, chủ nghĩa chức năng, vốn b ắt nguồn từ

các quan niệm thời cổ đại về ý thức như là một b ản th ể đặc b iệt vươn tới

mục đích, đã b ị b ất lực khi giải thích ngu yên nhân điều khiển hành vi con

người, sự tạo ra những hình thức hành vi mới

P hương p háp chủ quan đã mất u y tín, p hải nhường vị trí cho

p hương p háp khách quan Ở đây, sinh lý học, đặc b iệt là sinh lý học thần

kinh đã đóng vai trò quan trọng, trong đó công đầu thuộc về nhà sinh lý

học người N ga I.P avlov, với khái niệm p hản xạ có điều kiện Về p hương

diện kỹ thuật, p hương p háp nghiên cứu p hản xạ có điều kiện cho p hép ta

nhận b iết khách quan các p hản ứng của cơ thể đối với một kích thích

Các nhà hành vi học đã không b ỏ qua thành tựu này P hương p háp p hản

xạ trở thành cứu cánh của họ Mặt khác, sự p hát triển của tâm lý học

2

Tâm lý học chức năng là trư ờng p hái tâm lý đối ngược với tâm lý học nội quan

N gười sáng lập là nhà triết học, tâm lý học người M ỹ, W iliam James (184 2 – 1910)

Lĩnh vực nghiên cứ u c ủa ông chủ yếu là cảm xúc c ủa con người Ông cùng với Calr

G.Lange (nhà sinh lý học, tâm lý học người Đ ức) sáng lập ra thuyết cảm xúc mang tên

Thuyết W.James Lange Thuyết này chủ trương xem xét ch ức năng của các hiện tượng

tâm lý trong đời sống cá thể Vì vậy, tâm lý học khô ng cần giải quyết vấn đề ý thức có

cấu trúc như thế nào mà là nó có vai trò gì Trên cơ sở khái niệm chức năng và nguyên

tắc do W.James đề xuất, một số nhà tâm lý học M ỹ khác như John D ewey (185 9 –

195 2 ) , Ladd (1892 – 192 1) và Endgel (1889 – 194 9) tiếp tục nghiên cứ u và xây dự ng

thành học thuyết c hức năng rất p hổ b iến trong nhữ ng năm 2 0 của thế kỷ XX ở nước M ỹ

Trang 18

1 8

đó là hành vi của động vật Sự xuất hiện những nghiệm thể mới - độn g

vật - không có khả năng nội quan, đã đóng vai trò quan trọng giúp nhà

nghiên cứu chu yển từ quan sát sang thực nghiệm Hiệu quả tác động của

nghiệm viên b ây giờ không p hải là tự "thông b áo" của nghiệm thể về các

trạng thái của mình (như trong tâm lý học nội quan) mà là những p hản

ứng vận động - một điều hoàn toàn khách quan Trong b iên b ản thực

nghiệm đã xuất hiện các thông tin kiểu mới về ngu yên tắc Hơn nữa,

chính những ngu yên tắc và p hương p háp này đã chịu ảnh hưởng trực tiếp

của triết học thực chứng và chủ nghĩa cơ học, đang chi p hối tinh thần

nước M ỹ Đ ó chính là hoàn cảnh tư tưởng - lý luận đã xuất hiệntrường

p hái tâm lý học hành vi

N hân vật hàng đầu của tâm lý học hành vi là J.Watson Các lu ận

điểm của ông là nền tảng lý luận của hệ thống tâm lý học này Tu y nhiên,

một mình J.Watson không làm nên trường p hái thống trị tâm lý học M ỹ

và ảnh hưởng lớn tới sự p hát triển tâm lý học thế giới suốt thế kỷ XX

Trước J.Watson có nhiều b ậc tiền b ối, mà tư tưởng và kết quả thực

nghiệm của họ là cơ sở trực tiếp , để trên đó J.Watson xây dựng các luận

điểm then chốt của tâm lý học hành vi Cụ thể, về p hương diện triết học,

tâm lý học hành vi b ắt nguồn từ triết học thực chứng của Auguste

Comte

3

Còn về khoa học, J.Watson đã kế thừa các b ậc tiền b ối là các

nhà sinh lý học thần kinh và tâm lý học động vật Trong số đó, chúng ta

p hải kể đến I.P avlov (184 9 – 185 7) , V.B echerev (185 7 – 192 7) và

E.Thorndike Sau J.Watson, nhiều nhà tâm lý học lớn khác của M ỹ đã

p hát triển học thu yết này, đưa nó thành h ệ thống tâm lý học đa dạng và

b ám rễ vào mọi ngóc ngách của đời sống xã hội Vì vậy, có th ể chia quá

trình p hát triển của tâm lý học hành vi thành b a giai đo ạn không hoàn

toàn theo trật tự tu yến tính về thời gian b ao gồm: những cơ sở lý lu ận và

thực nghiệm đầu tiên hình thành các luận điểm cơ b ản (Thu yết hành vi cổ

điển) ; sự p hát triển tiếp theo của tâm lý học hành vi sau khi có các luận

điểm của J.Watson gồm có tâm lý học hành vi mới và tâm lý học hành vi

chủ quan

3

Auguste Co mte (1798 – 185 7) , nhà triết học, vật lý học và xã hội học người

P háp Ông là ngư ời sáng lập nền triết học và xã hội học thực chứ ng Triết học thực

chứng chủ trương mọi lập luận p hải được xây dựng trên cơ sở những chứ ng cứ khác h

quan, quan sát được chứ khô ng chỉ là tư b iện P hương p háp của triết học được tiến hành

theo các p hương p háp c ủa khoa học tự nhiên, đặc b iệt của vật lý học

Trang 19

1 9

2 1 1 Sơlược về cuộc đ i và s ự n g h iệp của John Broadus Watson

John B roadus Watson (J.Watson) sinh ngày 9 tháng 1 năm 1878 tại

Travelers Rest, miền N am nước M ỹ và là một nhà tâm lý học nổi tiếng

với thuyết hành vi

Tôn giáo là đề tài chính trong tuổi thơ ấu của ông vì mẹ ông là một

người rất sùng đạo N gư ợc lại, cha ông là người nghiện rượu, luôn trong

tình trạng say xỉn Sự xung đột của cha mẹ ông cuối cùng đã khiến gia

đình ông ly tán năm 189 1, cha ông đã b ỏ mẹ con ông ra đi khi ông mới

13 tuổi J.Watson rất gắn b ó với cha nên sự ra đi của người cha đã b iến

ông thành một đứa trẻ quậy p há Thương con, ngư ời mẹ đã b án trang trại

và đưa J.Watson từ một vùng nông thôn b ị cô lập đến Greenvill ở p hía

b ắc của miền nam nước M ỹ để J.Watson có cơ hội học tập

N ăm 16 tuổi, J.Watson học tại trường Đ ại học tổng hợp Giáo p hái

B ap tit P hurman ở Greenvill để trở thành linh mục như đã từng hứa với

mẹ D o b ướng b ỉnh nên ông b ị ở lại lớp , đến năm 1900 ông mới tốt

nghiệp Và cũng vì mẹ ông đã mất nên ông không làm linh mục mà đến

làm việc tại Đ ại học Chicago – trung tâm của tâm lý học chức năng thời

đó ở M ỹ

N ăm 1903 , J.Watson nhận b ằng tiến sỹ triết học và trở thành tiến sỹ

trẻ nhất của Đ ại học tổng hợp Chicago Lu ận án của ông mang tên: “D ạy

động vật: Sự p hát triển tâm lý của chuột b ạch” Một đề tài nghiên cứu

thuộc lĩnh vực tâm lý h ọc động vật Khi làm quen với công trình của

Endgel trong tâm lý học chức năng, J.Watson đã say mê tâm lý h ọc

N go ài ra, ông cũng b ắt đầu nghiên cứu sinh học và sinh lý học cùng với

J.Loeb , người đã giảng giải cho ông rõ về quan điểm cơ học

Đ ến năm 1907, J.Watson đã nổi tiếng cả nước về tâm lý học động

vật và được mời giảng dạy tại Đ ại học Johns Hop kins và năm 1908 ông

đã đến đó Tại Đ ại học Johns Hop kins, tâm lý h ọc là một b ộ môn của

p hân khoa triết học, tâm lý học và giáo dục N hiệm vụ của J.Watson tại

đây là dạy tâm lý người và ông đã làm việc tại đó 12 năm Có thể nói,

đây là thời gian thành đạt nhất của ông

N ăm 1912 , J.Watson đã có một loạt b ài giảng ở ở Đ ại học tổng hợp

Colomb ia đề cập đến những vấn đề tâm lý học Một năm sau ông đã trở

thành nổi tiếng khi có b ài đăng trong tạp chí “B ình luận tâm lý học” tại

M ỹ với nhan đề: “âm lý h ọc dưới con mt ca nhà hành vi”b ằng b ài

p hát b iểu sau đây, nay đã trở thành nổi tiếng

“âm lý h ọc dưới cái nhìn ca nhà tâm lý hc hành vi là mt ngành khoa hc t nhiên thun tuý thc nghim và khách quan Mc tiêu

Trang 20

2 0

lý thuyết của n ó là tiên đoán và kiểm soát hành vi Ni quan không phi

là ph ươn g ph áp cơ b ản ca nó, và giá tr khoa hc ca các d kin ca

n ó cũn g kh ôn g lệ thuc vic chúng có thể được gii thích da theo ý

thc Nhà tâm lý hc hành vi, trong c gắn g đạt ti một cơ cấu thng

nht v phn ứn g động vt, không nhìn nhn có s khác bit giữa n gười

và loài vt Hành vi của con n gười, vi tt c s tinh tế và phc tp ca

nó, ch là mt phn trong toàn thểch ươn g trìn h n gh iên cứu ca nhà tâm

lý hc hành vi

Chỉ hai năm sau đó, ông được b ầu làm Chủ tịch Hội Tâm lý học

M ỹ Lúc đó J.Watson mới 3 7 tuổi

N ăm 1918, J.Watson tiến hành nghiên cứu trẻ em Đ ến năm 1919,

ông xuất b ản cuốn sách “âm lý h ọc dưới con mt của n h à h àn h vi”

Cuốn sách trình b ày đầy đủ nhất những luận điểm cơ b ản của thuyết hành

vi và khẳng định những p hương p háp và ngu yên tắc được gợi ý đối với

tâm lý động vật là thích hợp cả trong nghiên cứu hành vi con người Thời

gian này, ông đã ly dị vợ và kết hôn với người học trò và cũng là trợ lý

của mình Việc ly hôn đã chấm dứt sự nghiệp của ông vì không một

trường đại học nào dám mời ông làm việc dài hạn Chính vì vậy mà ông

cũng p hải thay đổi cuộc sống, làm việc cho một hãng quảng cáo với mức

lương hậu hĩnh

N ăm 192 8, J.Watson công b ố cuốn sách “Giáo dục tâm lý trẻem ”,

trong đó mô tả những quy tắc chặt chẽ của hệ thống giáo dục trẻ em - hệ

thống tạo điều kiện hình thành ở trẻ những mối liên hệ b ền v ững với môi

trường xung quanh Cuốn sách có nhiều chỉ dẫn về cách giáo dục trẻ em

theo tinh thần của thu yết hành vi

N ăm 193 5 , vợ ông mất đã làm cho toàn b ộ cuộc sống của J.Watson

thay đổi Ông trở nên khép kín, tránh mọi tiếp xúc xã hội và đắm mình

trong công việc Ông b án toàn b ộ tài sản và chuyển đến ở một ngôi nhà

gỗ nhỏ trong trang trại giống như ngôi nhà thời thơ ấu của ông

Ông mất ngày 2 5 tháng 9 năm 195 8 Trước khi mất ông đã đốt tất

cả thư và những b ản viết tay mà không để lại gì cho các nhà nghiên cứu

lịch sử

2.1.2 Thuyết hành vi cổđiển ca J.Watson

a Những cương lĩnh đầu tiên của thuyết hành vi

- Tâm lý học hành vi không mô tả hay giảng giải trạng thái ý thức

mà quan tâm đến hành vi tồn tại của con người Tâm lý học này dựa trên

lập trường là các sự kiện con người quan sát được ở một cơ thể thực hiện

sự kiện này hay sự kiện kia nhằm mục đích thích nghi với môi trường

Trang 21

2 1

tự nhiên

- Các sự kiện quan sát thấy được đều lý giải dựa trên ngu yên tắc:

khi có một kích thích nào đó tác động vào thì cơ thể sẽ tạo ra một p hản

ứng nhất định D o đó mà, mọi hành vi do cơ thể tạo ra đều được b iểu đạt

theo công thức kích thích phn ng(S  R) Và hành vi chỉ còn lại là

các cử động b ề ngoài, hoàn toàn không liên quan gì đến ý thức b ên trong,

nên J.Watson đã mong mu ốn có một nền tâm lý học theo các khoa học

chính xác như: sinh vật học, sinh lý học p hản xạ

- J.Watson đã tuân thủ theo ngu yên tắc “thử và sai” của những

người nghiên cứu tâm lý học động v ật làm nguyên tắc khởi đầu điều

khiển mọi hành vi N hư vậy, J.Watson muốn loại trừ tâm lý học du y tâm

với p hương p háp nội quan b ằng cách nghiên cứu hành vi theo p hương

p háp lâu nay vẫn dùng trong tâm lý học động vật

- J.Watson đưa ra thuyết hành vi với mục đích là điều khiển hành

vi Toàn b ộ việc điều khiển dựa trên cơ sở: Có một trong hai yếu tố thì

b iết được yếu tố tương ứng thứ hai Chẳng hạn, b iết S1 có thể b iết trước

sẽ có R1, và nếu có R2 thì có thể su y ra được S2 Chính tư tưởng này có

thể đưa tâm lý học thoát khỏi tình trạng mô tả theo nội quan, giải thích

mọi trạng thái của ý thức và gắn liền khoa học với đời sống

b Đ ối tượng nghiên cứu của tâm lý học hành vi

Các thực nghiệmcủa I.P avlov, V.B echerev và E.Thorndike về p hản

xạ có điều kiện của động vật đều có điểm chung là s phn ng trc tiếp

của cơ th ể con vật đối vi các kích thích N hững p hản ứng này có thể

quan sát và lượng hoá được Các nhà hành vi h ọc đã khai thác triệt để

khía cạnh p hản ứng này và coi đó là đối tượng nghiên cứu của tâm lý học

khách quan

Với J.Watson, đối tượng nghiên cứu là những tư liệu b an đầu -đó là

các thành tố cơ b ản của hành vi như: các cửđộn g cơ bắp hay tiết dch

Tâm lý học cần trở thành khoa học về hành vi và là lĩnh vực thực nghiệm

khách quan của các khoa học tự nhiên chứ không p hải là những nghiên

cứu mang tính nội quan về ý thức Cả hành vi con người và động vật đều

được nghiên cứu như nhau

Cho dù nhiệm vụ được xác định là quy hành vi về cặp đôi kích

thích – p hản ứng (S – R) , nhưng J.Watson cũng kh ẳng định rằng: các nhà

hành vi học cũng cần nghiên cứu hành vi của cơ thể nói chung Đ ó là các

p hản ứng rất đơn giản như p hản xạ đầu gối hay các p hản ứng p hức tạp

như ăn uống, học tập , chơi b óng hay xây nhà J.Watson gọi p hản ứng thứ

hai là hành động p hản ứng, đó là những p h ản ứng đạt được kết quả nhất

Trang 22

2 2

các yếu tố cơ b ắp

P hản ứng có th ể là công khai hay ngầm ẩn N hững p hản ứng công

khai là những p hản ứng b ên ngoài và quan sát trưc tiếp được Còn p hản

ứng ngầm là sự co b óp của các cơ quan b ên trong, sự tiết dịch, các xung

động th ần kinh, được diễn ra b ên trong cơ th ể Mặc dù sự chu yển động

đó không mang tính ch ất b ề ngoài nhưng chúng cũng được coi là các

thành tố của hành vi, có th ể quan sát được nhờ sử dụng thiết b ị kỹ thu ật

D o đó mà, ứng với các p hản ứng, các tác nhân kích thích cũng mang tính

chất đơn giản hay p hức tạp

N hư vậy, thuyết hành vi có liên quan với tất cả cơ thể nói chung,

tất cả các mối liên hệ của nó với môi trường B ằng cách p hân tích tập

hợp các cặp đôi kích thích – p hản ứng và chia chúng thành các yếu tố cấu

thành, có thể tìm ra được những qu y luật nhất định của hành vi

c Phương p háp nghiên cứu của thuyết hành vi

J.Watson đã đấu tranh để nhà tâm lý học luôn chỉ giới hạn ở những

tư liệu khoa học tự nhiên, đó là những gì quan sát được Các p hương

p háp được J.Watson sử dụng b ao gồm p hương p háp quan sát có và không

có sử dụng thiết b ị, các p hương p háp trắc nghiệm, các p hương p háp ghi

từng lời và p hương p háp p hản xạ có điều kiện

Trong đó, ph ươn g ph áp quan s át là p hương p háp nền tảng cho các

p hương p háp còn lại Các p hương p háp trắc nghiệm khách quan được sử

dụng từ trước, nhưng J.Watson đề nghị trong khi trắc nghiệm không đánh

giá các p hẩm chất tâm l ý con người mà đánh giá hành vi của họ

N goài ra, J.Watson đã sử dụng ph ươn g ph áp gh i ch éptừng li Đ ây

là p hương p háp chứa đựng nhiều mâu thuẫn nhất trong các p hương p háp

mà J.Watson sử dụng vì ghi chép lời nói lại liên quan đến nội quan Mặc

dù lên án p hương p háp nội quan, nhưng J.Watson lại không hoàn toàn

p hủ nhận những công trình của các nhà tâm vận động, những người đã sử

dụng p hương p háp nội quan một cách rộng rãi Ông cho rằng p hản ứng

ngôn ngữ là những hiện tượng được quan sát một cách khách quan nên

cũng đáng để cho các nhà hành vi quan tâm giống như b ất kỳ p hản ứng

vận động nào khác Theo J.Watson: “N ói có nghĩa là làm, có nghĩa là

hành vi”

Tuy nhiên, J.Watson cho rằng, ghi chép từng lời có thể không

chính xác và không thể là sự thay thế hợp lý cho các p hương p háp quan

sát khách quan Vì vậy mà nó cũng b ị hạn chế sử dụng, đặc b iệt không

được sử dụng trong trường hợp những hình ảnh b ị tước mất ý nghĩa hay

lời kể về cảm giác b ị loại trừ

Trang 23

2 3

ph ươn g ph áp ph ản xạcó điều kin, được so ạn thảo vào năm 1915 , hai

năm sau khi J.Watson chính thức công b ố thu yết hành vi J.Watson đã

mô tả các p hản xạ có điều kiện b ằng các thuật ngữ có liên quan đến các

tác nhân kích thích P hản xạ có điều kiện được tạo ra khi và chỉ khi p hản

ứng được gắn hay được liên hệ với tác nhân kích thích (khác với tác nhân

gây p hản ứng đó lúc đầu - như chó tiết nước b ọt với ánh đèn chứ không

p hải với sự xuất hiện thức ăn) J.Watson đã chọn cách tiếp cận này vì nó

đảm b ảo các p hương p háp nghiên c ứu khách quan và p hân tích hành vi,

mà cụ thể là quy gọn hành vi vào một cặp đôi duy nhất là kích thích –

p hản ứng (S – R) B ất kỳ hành vi nào cũng có th ể đưa về các cấu thành

đơn giản như vậy, nên p hương p háp p hản xạ có điều kiện đã làm cho việc

tiến hành nghiên cứu hành vi p hức tạp của con người trong những điều

kiện p hòng thí nghiệm có tính khả thi Đ iều này cho thấy, thu yết hành vi

của J.Watson là sự nỗ lực xây dựng một khoa học mang tính khách quan

và chính xác như vật l ý h ọc

d Quan điểm của J.Watson về b ản năng, xúc cảm và tư duy

 B ản năng và sự học

Thời kỳ đầu, J.Watson công nhận vai trò của b ản năng trong hành

vi N hưng đến năm 192 5 , J.Watson đã đảo lộn lập trường của mình và

hoàn toàn từ b ỏ quan điểm về b ản năng Ông cho rằng, những khía cạnh

hành vi của con người tư ởng là b ản năng, nhưng trên thực tế là các p hản

xạ có điều kiện Trẻ em không được sinh ra trên th ế giới này với năng lực

của vận động viên thể thao vĩ đại hay nhạc sỹ lỗi lạc, mà cha mẹ hay nhà

giáo định hướng cho chúng, khu yến khích những dạng hành vi nhất định

Theo J.Watson, khi điều chỉnh tác nhân kích thích b ên ngoài, có thể “chế

tạo” được con người theo b ất kỳ khuôn mẫu nào

J.Watson đã p hát b iểu: “Hãy ch o tôi m ột tá tr em khe mnh và

bìn h th ường và một n gôi trường chuyên bit mà ởđó tôi có th ể giáo dc chúng, thì tôi bảo đảm bt k một em n ào tron g đó cũn g có th tr thành

bác s ĩ, m ột lut gia, mt nghệs ĩ, m ột cửa h àn g trưởng, thm chí nếu các

bn mun, một n gười cc cn hoc mt k cp mà không cn kểđến tài

n ăn g, x u h ướn g, ch í h ướng, nguyn vng và dòng giốn g ôn g ch a”

Sự nhấn mạnh ý nghĩa quyết định của tác động giáo dục và môi

trường xã hội xung quanh đã làm cho J.Watson trở nên nổi tiếng Tuy

nhiên, đó chỉ là tuyên b ố vượt ra ngoài khuôn khổ thực tế Chính điều

này cũng thể hiện thái độ cực đoan của J.Watson

Trang 24

2 4

Theo J.Watson, cảm xúc là p hản ứng của cơ thể đối với những tác

nhân kích thích chu yên b iệt N hững tác nhân như là sự tấn công hay hung

tính gây ra những thay đổi b ên trong cơ th ể, đặc b iệt là tăng nhịp tim

cũng như những p h ản ứng b ên ngoài thu được trong quá trình học tập

Trong mỗi cảm xúc đều có những thay đổi về tâm lý nhất định Ông

khẳng định rằng, xúc cảm là dạng hành vi ngầm (không công khai) , trong

đó p hản ứng đáp lại b ên trong được b iểu hiện dưới dạng như sự thay đổi

sắc mặt, toát mồ hôi hay tim đập nhanh

J.Watson cũng đã làm rõ những mẫu hành vi điển hình ứng với

từng tác nhân kích thích Ông cho rằng, sợ hãi, tức giận và yêu mến là

những p hản ứng xúc cảm duy nhất không xuất hiện trong quá trình học

tập N hững p hản ứng xúc cảm khác của con ngư ời được tạo thành từ b a

xúc cảm cơ b ản và được hình thành trong quá trình tạo lập p hản xạ có

điều kiện N hiều khi chúng có thể liên quan đến những kích thích mà b an

đầu không gây ra những p hản ứng như vậy

J.Watson hình thành lý thu yết p h ản ứng x úc cảm nh ờ các th ực

nghiệm hình thành p h ản x ạ có điều kiện sợ chuột b ạch v ới cậu b é 11

tháng tu ổi là Alb ert, m ặc dù trư ớc khi th ực nghiệm, cậu b é không có

nỗi sợ hãi này N ỗi sợ hãi đư ợc hình thành b ởi những âm thanh to và

đột ngột khi ngư ời ta dùng b úa n ện vào ch ậu sắt được đặt ở sau lưng

A lb ert Cùng lúc cậu nghe th ấy âm thanh ấy n gư ời ta ch ỉ cho cậu x em

con chu ột b ạch Sau đó ở cậu b é b ắt đầu có nh ững dấu hi ệu sợ hãi khi

có chu ột b ạch xu ất hiện N ỗi sợ hãi có đi ều kiện như v ậy có th ể lan

sang nh ững tác nhân kích thích khác như th ỏ hay b ộ râu của ôn g già

Tu yết J.Watson cũng cho rằng, nhiều nỗi sợ hãi hay trạn g thái lo âu và

ác cảm của ngư ời lớn cũng đư ợc hình thành m ột cách tương t ự như

trong th ời kỳ thơ ấu của họ

 Quá trình tư duy

J.Watson cho rằng, tư duy là “k ỹ xảo của cổ họng” và b ộ máy của

tư du y không p hải là não mà là họng Ông đã cố gắng qu y tư duy v ề hành

vi vận động ngầm ẩn và ông kh ẳng định: giống như các khía cạnh chức

năng khác của con người, ý nghĩ là một loại hành vi cảm giác – vận động

nhất định D o đó mà, hành vi tư duy cần p hải b ao gồm p hản ứng ngôn

ngữ ẩn hoặc là các cử động N hư vậy, J.Watson đã liệt tư du y vào sự trò

chuyện câm (không có âm thanh) , cơ sở của nó là các cử động cơ b ắp mà

chúng ta tiếp thu được trong ngôn ngữ quen thuộc Tuỳ theo mức độ

trưởng thành mà “hành vi tư duy” dần dần không nghe thấy và không

nhìn thấy vì thầy cô và cha mẹ không cho chúng nói to với chính mình

Trang 25

2 5

có âm thanh

Đ iều làm cho J.Watson tin tưởng vào tính đúng đắn lý thu yết tư

duy của mình là, đa số con người đều ý thức được câu chu yện với chính

mình trong quá trình tư duy Tu y nhiên, lý do này r ất khó chấp nhận đối

với các nhà hành vi vì nó chứa đựng p hương p háp nội quan D o vậy mà,

b ằng những cố gắng thông qua thực nghiệm ghi lại chuyển động của lưỡi

và họng trong quá trình tư duy

e Những đóng góp và hạn chế của thuyết hành vi của J.Watson

Công trình của J.Watson đã đóng một vai trò quan trọng trong cuộc

đấu tranh chống lại tâm lý học du y tâm nội quan, góp p hần thúc đẩy vào

quá trình xây dựng các p hương p háp khách quan nghiên cứu tâm lý,

trong đó có tâm lý trẻ em Tuy nhiên, những sai lầm của các tiền đề

p hương p háp luận đã p hủ nhận ý thức như là một dạng đặc b iệt điều

chỉnh hành vi, quy hành vi về các hành động thích ứng b ên ngoài, đồng

nhất các ngu yên tắc hoạt động sống của con người và động vật, p hủ nhận

các cơ chế thần kinh đã làm giảm giá trị của học thuyết này

Thuyết hành vi chủ trương chỉ nghiên cứu hành vi là những cử

động có thể quan sát được ở b ên ngoài Hành vi này là các cử chỉ cụ thể

từng người dùng để thích nghi với môi trường, môi trường được hiểu là

các kích thích v ật lý, kể cả tiếng nói Hoàn toàn không cần b iết giữa kích

thích và và p hản ứng có cái gì Cũng hoàn toàn không c ần nghiên cứu các

trạng thái ý thức để rồi không công nh ận có tâm lý, ý thức trong việc con

người thích nghi với môi trường

Tâm lý học hành vi đã lấy hành vi, tức là mọi ứng xử và từ ngữ của

con người, cả những cái di truyền lẫn những cái tự tạo làm đối tượng

nghiên cứu Đ ây chính là việc nghiên cứu con ngư ời từ khi còn trong b ào

thai cho đến khi chết Hành vi được coi là mối liên hệ trực tiếp giữa kích

thích và p hản ứng đáp lại kích thích ấy Kích thích thuộc về thế giới tác

động, còn hành vi là do cơ thể làm ra Chính vì thế mà J.Watson coi con

người như là “một cơ thể p hản ứng” hay là “một cái máy sinh học

nghiêm túc”, “một cái máy h ữu cơ nghiêm túc, sẵn sàng hoạt động”, đó

là sự duy vật máy móc về con người

Lý thu yết của J.Watsonđã xem nhẹ tính tích cực của chủ thể, đề

cao vai trò của kích thích b ên ngoài trong việc tạo ra các p h ản ứng Cho

nên, nghiên cứu và điều khiển việc hình thành hành vi trí tuệ (cho cả

động vật và con người) được qu y v ề việc nghiên cứu tạo ra môi trường

các kích thích, được sắp xếp theo logic cho p hép hình thành các p hản ứng

mong muốn, tức là quá trình “điều kiện hoá hành vi” Vì vậy, ông muốn

Trang 26

2 6

khiển hành vi con người sao cho thỏa mãn nhu cầu của xã hội

2 2 Sự p hân hóa trong Tâm lý học hành vi

N hư đã được đề cập , có nhiều tư tưởng không đồng tình với

J.Watson, nghĩa là có những cải b iến lý thu yết hành vi của J.Watson đã

dẫn đến sự p hân hóa trong tâm lý học hành vi Sự p hát triển tiếp theo của

hướng tiếp cận hành vi sau J.Watson đã dẫn đến p hân hoá trường p hái

tâm lý học này thành 3 nhánh sau đây

2.2.1 Thuyết hành vi mi

Các đại b iểu xây dựng lên thuyết hành vi mới là E.Tolman

(1886-195 9) và K.Hull (1884 -195 2 ) Thu yết hành vi mới muốn nghiên cứu

khâu mà hành vi cổ điển b ỏ qua, nghĩa là nghiên cứu khâu trung gian –

cái gì xảy ra giữa S và R Cho nên, trong công th ức S - R truyền thống,

những nhà hành vi mới đưa thêm các b iến số trung gian “can thiệp ” vào

quá trình dẫn đến p hản ứng

a Thuyết hành vi có mục đích của E dward C hace Tolman

Edward Chace Tolman (E.Tolman) , sinh ngày 14 tháng 04 năm

1886 tại West N ewton, Massachusetts, M ỹ và mất ngày 15 tháng 11 năm

195 9 Ông là một trong những người kế tục đầu tiên của thuyết hành vi

J.Watson Trước khi là nhà tâm lý h ọc, ông từng là kỹ sư Khi chu yển

sang tâm lý học, ông ch ịu ảnh hưởng mạnh mẽ b ởi các nhà tâm lý học

Gestalt như Kurt Lewin và Kurt Koffka Tu y nhiên, chính thu yết hành vi

của J.Watson đã kích thích ông m ạnh mẽ và là chỗ dựa đối với ông

Sau khi b ảo vệ luận án tiến sỹ, ông trở thành giảng viên đại học

Khi giảng dạy chu yên đề về tâm lý học so sánh, ông đã cảm thấy không

thỏa mãn với thu yết hành vi của J.Watson và b ắt đầu soạn thảo cách tiếp

cận riêng của mình

Thuyết hành vi có mục đích của E.Tolman là một hệ thống kết hợp

những nghiên cứu khách quan về hành vi, có đưa tính mục đích hay tính

định hướng vào việc đạt một mục đích nhất định

Theo E.Tolman, không thể loại b ỏ yếu tố tâm lý ra khỏi hành vi

Cho nên, không thể nghiên cứu tâm lý b ằng con đường nội quan mà p hải

theo p hương p háp khách quan của thu yết hành vi Mặt khác, không thể

loại b ỏ các hình ảnh, động cơ, khái niệm và những vấn đề nền tảng khác

của tâm lý học ra khỏi các công trình nghiên cứu tâm lý

Trong cuốn sách “Hàn h vi có m ục đích ở độ n g vật và n gười”,

E.Tolman đã trình b ày p hương án thu yết hành vi của mình, trong khi đó

Trang 27

2 7

người theo ông Trong tâm lý học, khái niệm mục đích đòi hỏi hình ảnh

và động cơ (không p hải chỉ có tác nhân kích thích và nhu cầu cơ thể)

E.Tolman đã đưa ra các p hạm trù này mà vẫn giữ quan điểm của

J.Watson cho rằng để trở thành một khoa học, tâm lý học cần p hải giới

hạn ở những gì được quan sát khách quan

Đ ối với J.Watson, hành vi được coi là các p hản ứng cơ b ắp hay tiết

dịch hoặc là tổng số các p hản ứng đó (đối với các hành vi p hức tạp ) , thì

ngược lại, E.Tolman cho rằng: Hành vi là tổn g th ể các p hản ứng mà

trong đó không thể tách rời được các p hản ứng riêng lẻ Hành vi tổng thể

này liên quan trực tiếp với các b iến số trung gian, chủ yếu là yếu tố kỳ

vọng tới mục đích và sơ đồ nhận thức mà cá thể học được trong hành

động Các hành vi tổng thể này không đơn thuần là các p hản ứng sinh

học của cơ thể đối với các kích thích (theo kiểu của J.Watson) , mà b ao

hàm các sự kiện vật lý, sinh học và cả các yếu tố tâm lý của b ản thân Vì

vậy, p hải nghiên cứu các hành vi tổng thể theo con đường riêng

Theo E.Tolman, một trong những đặc điểm quan trọng của hành vi

tổn g th ể là b ao giờ cũng p hải đạt tới một khách thể có lợi cho cơ thể Các

khách thể đó là mục đích của hành vi B ất kỳ hành vi nào cũng hướng tới

mục đích và dựa trên cơ sở một số p hương tiện Trong hành vi có hai loại

khách thể: khách thể - mục đích và khách th ể - p hương tiện Trong đó

khách thể - mục đích có ý nghĩa qu yết định N hư vậy, E.Tolman cho

rằng, mục đích có tính khách quan và có thể nghiên cứu nó b ằng p hương

p háp khách quan

Thuyết hành vi có mục đích của E.Tolman tưởng chừng như là sự

p ha trộn của hai khái niệm đối lập nhau: mục đích và hành vi Việc gán

một mục đích nào đó cho cơ thể là có chủ ý đưa ra khái niệm ý thức vốn

không có chỗ đứng trong tâm lý học hành vi Tuy nhiên, E.Tolman vẫn

cho thấy ông là người theo thuyết hành vi về mặt p hương p háp và đối

tượng nghiên cứu Giống như J.Watson ông p hủ nhận p hương p háp nội

quan và không quan tâm đến b ất kỳ sự thể nghiệm b ên trong nào của cơ

thể, những cái không thể quan sát được một cách khách quan Theo

E.Tolman, tính mục đích của hành vi có thể định nghĩa b ằng những thuật

ngữ của thu yết hành vi mà không cần dựa vào p hương p háp nội quan hay

giả thu yết rằng cơ thể “cảm nhận” được cái gì trong mối liên hệ với thể

nghiệm này hay thể nghiệm khác Đ iều hoàn toàn dễ hiểu đối với ông là:

b ất kể hành vi nào cũng hướng đến mục đích nhất định

Từ quan niệm của E.Tolman, vấn đề đặt ra là: mục đích, ý định (ý

hướng) của hành vi là cái tâm lý có trước (cái nguyên p hát) trong hành vi

ngay từ đầu hay nó là cái thứ sinh xuất hiện dần trong quá trình hành vi

Trang 28

2 8

tiên đạt mục đích? Thông qua những thực nghiệm của E.Tolman trên

động vật đã cho thấy, ông nghiêng về khả năng mục đích (những ý hướn g

đích) được hình thành do các hành vi hướng đích đầu tiên Đ ây là một

trong những p hát hiện quan trọng cho tâm lý học, điều này rất gần với

các thực nghiệm của E.Thorndike N ó đã khắc p hục chủ nghĩa mục đích

luận của tâm lý học chức năng (cho là mục đích có trước) , b ên cạnh đó,

tránh được tính cơ giới luận của thu yết hành vi cổ điển mà vẫn đảm b ảo

được tính khách quan của p hương p háp nghiên cứu Học thu yết của

E.Tolman có một số điểm nổi b ật sau đây

 B iến trung gian

B iến trun g gian là n h ữn g y ếu tố kh ôn g quan s át được, m an g tín h

ch ất giả địn h của cơ th ể, trên th ực tế là y ếu tố quy địn h h àn h vi

E.Tolman đã đưa ra khái niệm “các b iến trung gian” được hiểu như

là tập hợp các nhân tố nhận thức và động cơ hoạt động giữa các kích

thích trực tiếp (b ên ngoài và b ên trong) và hành vi đáp lại Các b iến trung

gian là các yếu tố gián tiếp p hản ứng vận động (b iến p hụ thuộc ) và các

tác nhân kích thích (b iến độc lập )

Xuất p hát từ hai nhóm b iến trung gian là nhu cu(nhu cầu về thức

ăn, an toàn, tình dục) và nhn thc(tri giác, kỹ năng) , sau này là b a

nhóm: h thng nhu cu, h thốn g độn g cơ giá trị (như thích một số vật

này hơn những vật khác) và trường hành vi(là tình huống trong đó thực

hiện hành vi) , lý thu yết của E.Tolman đã p há vỡ các luận điểm của thu yết

hành vi cổ điển và kích thích những chương trình thực nghiệm mới về

học tập mà không theo ngu yên vẹn công thức kích thích – p hản ứng (S –

R) trong p hương án b an đầu

E.Tolman giả thu yết rằng, ngu yên nhân của hành vi b ao gồm 5 b iến

độc lập cơ b ản: các kích th ích của m ôi trườn g, các độn g cơ tâm lý , di

truy ền , s ự dạy h ọc từ trước và tuổi tác Hành vi là hàm số của tất cả các

b iến số như vậy và được b iểu thị b ằng p hương trình toán học Giữa các

b iến số độc lập quan sát được và hành vi đáp lại (p hụ thuộc vào b iến

quan sát được) có một tập hợp các nhân tố không quan sát được mà

E.Tolman gọi là b iến trung gian N hững b iến trung gian này là những yếu

tố quy định hành vi, chúng là những quá trình b ên trong gắn tình huống

kích thích với p hản ứng quan sát được Công thức của hu yết hành vi S –

R (kích thích – p hản ứng) được đổi thành dạng S – O – R, hay S – r – s

Các b iến trung gian là tất cả những gì gắn với O, tức là gắn với cơ thể và

hình thành p hản ứng hành vi đối với kích thích đã cho B ằng cách xác

định các b iến số độc lập và p hụ thuộc, E.Tolman đã mô tả về mặt thao

tác những trạng thái b ên trong không quan sát được như sau:

Trang 29

2 9

hành vi

Theo E.Tolman, không đơn giản chỉ có các kích thích môi trường,

mà cả các p hản ứng trước đó của cơ thể cũng là b iến độc lập B ằng cách

này, ông đã đặt nền móng quan trọng cho các công trình của B Skinner

sau này Chính ngay từ đầu, E.Tolman gọi cách tiếp cận của mình là

“Thuyết hành vi tạo tác” trước khi chọn thuật ngữ “các b iến trung gian”

 L ý thuyết học tập

Học tập đóng vai trò quan trọng trong thu yết hành vi có mục đích

của E.Tolman Hai qu y luật cơ b ản của E.Thorndike là L uật luy ện tập và

L uật h iệu quả (hai luật này khẳng định p hần thưởng hay sự khu yến khích

học có sự tác động chủ yếu đến việc học tập ) đã được E.Tolman đánh giá

lại Ông cho rằng ở luật luyện tập , nếu được lý giải như là sự củ ng cố

p hản ứng nhờ lặp đi lặp lại thường xuyên so với những p hản ứng khác,

thì không có giá trị gì lớn Vai trò thực sự của củng cố không p hải thể

hiện ở việc làm vững chắc các mối quan hệ giữa kích thích và đáp ứng

vận động, mà là việc hình thành n h ữn g cấu trúc n h ận th ức nhất định

Chẳng hạn như chuột ở trong mê lộ tìm được lối đi đến chỗ có thức ăn

nhờ “b ản đồ nhận thức” đã hình thành trong não chứ không p hải nhờ

tổng của các kỹ xảo đơn giản gộp lại

Sự hình thành b ản đồ nhận thức trong thực nghiệm của E.Tolman

như sau: Đ ể đi qua mê lộ và đạt được mục đích, chuột p hải p hân b iệt hai

loại kích thích (chẳng hạn: màu xanh – màu vàng; rẽ p hải – rẽ trái…)

Trong hai th ứ đó, một cái hướng tới đích, một cái thì không E.Tolman

gọi đó là việc p hân b iệt các đồ vật tại chỗ (tức là p hân b iệt các đồ vật

trên đường tới đích) Trong quá trình này, chuột p hải s ờm ó và n ắ m lấ y

các thuộc tính của vật, tạo ra “điểm tựa vật thể” Chính trong quá trình

này chuột đã hình thành các hành vi mo ng đợi được gặp các vật đó N hư

vậy, quá trình p hân b iệt và cầm nắm của chuột có tính hai mặt: một là

các thuộc tính của vật thể, p hân b iệt cái này với cái khác Đ ây chính là

cơ sở của vận động cầm nắm M ặt khác, là sự mong đợi được gặp các

vật ấy do cơ th ể tạo ra trong quá trình huấn lu yện Đ ặc trưng vật lý của

vật trong sự p hân b iệt và cầm nắm được gọi là “Khách th ể dấu hiệu”,

còn cái tạo ra sự mong đợi được gọi là “Khách th ể ám chỉ” Sự p hối hợp

của hai loại khách thể này tạo ra mối liên hệ giữa mục đích và p hương

tiện trong hành vi của chuột Khách thể dấu hiệu, khách thể ám chỉ và

mối liên hệ mục đích giữa chúng đã tạo ra “b ản đồ trường của môi

trường”, được ví như b ản đồ địa hình cho p hép vận động từ điểm này

sang điểm khác mà không b ị giới hạn b ởi tập hợp các vận động cơ thể đã

học thuộc lòng E.Tolman gọi đó là Sơ đồ n h ận th ức Chức năng của sơ

Trang 30

3 0

nhất Theo E.Tolman, thực chất của mọi sự dạy học là hình thành được

b ản đố ấy

Trong suốt 3 0 năm, E.Tolman làm thực nghiệm trên chuột và cho

rằng: N hững hành vi thành công của con người, những đặc điểm ổn định

và những lệch lạc không thể chấp nhận về mặt xã hội, suy cho cùng được

hình thành b ởi văn hóa đặc thù, nhưng dù sao những qu y luật chun g của

trí tuệ, động cơ và tính không ổn định có thể được nghiên cứu trên chuột

cũng thành công như trên người N goài ra, nghiên cứu trên chuộ t còn tiến

hành dễ dàng hơn Chính vì thế mà thuyết hành vi của E.Tolman cũng

không khác gì mấy so với thuyết hành vi cổ điển Cả hai đều đồng nhất

các qu y luật của hành vi con người và động vật, tất cả đều có tính quy

giản Tu y vậy, chúng ta không thể p hủ nhận những đóng góp của ông

trong việc p hổ b iến sự quan tâm về tâm lý học nhận thức ngày nay

b Thuyết hành vi diễn dịch giả thuyết của Klark L eonard Hull

Klark Leonard Hull (K.Hull) (1884 – 195 2 ) được sinh ra tại Akron,

N ew York P hần lớn cu ộc đời ông b ị b ệnh và khiếm khuyết về thị lực

N ăm 2 4 tuổi, ông b ị tàn tật do b ệnh viêm tủ y xám Ông b ị gãy chân và

p hải nẹp b ằng kim loại theo thiết kế riêng Vì gia đình ông quá nghèo nên

ông đã từng p hải nghỉ học giữa chừng để đi dạy học kiếm sống Ông có

một ý chí p hi thường và khát vọng vươn lên không b ao giờ tắt đã giúp

ông vượt qua hoàn cảnh khắc nghiệt của mình

Vào năm 1 9 1 8, khi mới 3 4 tu ổi, ông đã nh ận b ằng ti ến sỹ triết học

ở Đ ại học tổng hợp V isc onsin, nơi ông nghiên c ứ u v ề địa ch ất trư ớc khi

chu yển sang tâm lý họ c Ông đã nghiên c ứu quá trình hình thành lý

thu yết, tiến hành nhi ều trắc nghiệm và đo lư ờng và cuối cùng đã công

b ố một công trình công p hu v ề các p hương p h áp th ực hành kiểm tra

năng lực Ôn g cũng nghiên c ứu ứng dụng của các p hương p háp th ực

hành p hân tích th ống kê và sáng ch ế ra máy tính h ệ số tương quan mà

sau này đư ợc trưng b ày ở trung tâm Smithson ở Washington, b ang

Colomb ia, M ỹ Ôn g cũn g dành hàn g ch ục năm n ghiên c ứu v ề thôi miên

và ám th ị, công b ố hàn g ch ục b ài b áo khoa h ọc tổng kết nh ững th ực

nghiệm của mình

N ăm 192 9, K.Hull đã trở thành giáo sư Trường Đ ại học tổng hợp

Yell Tại nơi đây, ông nghiên cứu lý thuyết hành vi dựa trên các qu y luật

p hản xạ có điều kiện của I.P avlov N hững năm 193 0, K.Hull viết hàng

loạt b ài b áo về p hản xạ có điều kiện, trong đó khẳng định có thể giải

thích được những dạng hành vi p hức tạp cấp cao b ằng thuật ngữ của các

ngu yên tắc hình thành p hản xạ có điều kiện N ăm 194 0, ông cùng với 5

Trang 31

3 1

cộng sự đã xuất b ản cuốn sách “L ý th uy ết suy din toán hc v hc tp máy móc: Nghiên cứu tron g lĩn h vực ph ươn g ph áp luận khoa học”

Công trình tiếp theo của K.Hull là “Các nguyên tắc h àn h vi”, trong

đó ông đã đề cập một cách chi tiết và chính xác những cơ sở lý luận b ao

quát những khía cạnh khác nhau của hành vi Trong nhiều năm, ông đã

xem xét lại những quan điểm của mình, b ao gồm cả những kết quả

nghiên cứu thực nghiệm và kiểm tra những giả thuyết đầu tiên trong lý

thuyết của mình Một dạng cuối cùng trong hệ thống lý thu yết của ông

được trình b ày trong cuốn sách “Hệ thốn g h àn h vi”

L ý thuyết của K.Hull

K.Hull trung thành với tâm lý học hành vi khách quan Tuy nhiên, lý

thuyết của ông đã làm giảm nhẹ tính cực đoan của của thuyết hành vi cổ

điển nhưng vẫn giữ lại những luận điểm quyết định luận và p hương p háp

khách quan của nó Ông xây dựng một lý thuyết có thể b ao gồm cả cách

tiếp cận Gestaltt và cách tiếp cận của S.F reud Ông đã đưa vào lý thuyết

của mình những ý tưởng giải thích tính mục đích của hành vi và những

thông số xã hội được áp dụng với con người N ếu trong lý thuyết của

E.Tolman, con người là “con chuột b ạch to lớn”, thì trong lý thuyết của

K.Hull, con người là “người máy nhỏ” với chương trình hành vi độc đáo

Để mô tả những quan niệm về b ản chất con người theo thuyết hành

vi, ông chỉ sử dụng những thuật ngữ cơ học Ông coi hành vi con người có

tính tự động và có thể quy nó về ngôn ngữ của vật lý học Ông còn tin

rằng, có thể tạo ra được những máy móc b iết suy nghĩ như con người, như

điều xảy ra hiện nay với những máy tính điện tử Trong các công trình của

K.Hull, tinh thần cơ học được được thể hiện một cách rõ nét và triệt để

K.Hull đã đề xuất p hương p háp diễn dịch giả thu yết để thiết lập các

định đề, trên cơ sở đó, b ằng cách diễn dịch, có thể rút ra kết luận có thể

kiểm tra được b ằng thực nghiệm Ông đưa ra 4 p hương p háp mà ông cho

là có ích đối với khoa học, trong đó có 3 p hương p háp đã đư ợc sử dụng:

quan s át đ n giản , quan s át được kim soát mt cách có h thng và thc nghim kim tra gi thuyết P hương p háp thứ tư là ph ươn g ph áp diễn

dch gi thuyết, ông sử dụng p hép suy diễn trên cơ sở tập hợp các công

thức được xác định một cách tiên nghiệm Giống như cách làm trong

hình học của Euclide và trong cơ học của N ewton, tâm lý học cần b ắt đầu

từ một số luận đề và lý thuyết chung, từ đó rút ra những luận điểm riêng,

kiểm tra chúng b ằng thực nghiệm và b iến đổi thành những luận điểm

khác nếu chúng không qua được sự kiểm tra đó

K.Hull cho rằng, nếu lúc nào đó tâm lý học trở thành khoa học

khách quan, giống như những khoa học tự nhiên khác, thì p hương p háp

Trang 32

3 2

thuyết K.Hull là người đầu tiên cố gắng xây dựng thuyết diễn dịch toán

học về hành vi Ông tu yệt đối tin tưởng rằng, p hương p háp diễn dịch giả

thuyết cho p hép loại b ỏ những tản mạn, rời rạc do sự đối đầu giữa các

trường p hái tâm lý học, đồng thơi nó cũng làm cho tâm lý học trở thành

khoa học toàn diện và chính xác Một số luận điểm cơ b ản trong lý thu yết

của K.Hull cần được xem xét b ao gồm:

 Kích thích (động cơ)

Theo K.Hull, nền tảng cho động cơ hành vi là nhu cầu của cơ thể

xuất hiện do sự lệch lạc so với những điều kiện sinh học tối ưu Tu y

nhiên, K.Hull không đưa ra khái niệm nhu cầu sinh học mà ông đã nêu ra

một b iến số gọi là động cơ (thuật ngữ này đã có trong tâm lý học trước

đó) Đ ộng cơ được x ác địn h n h ư là kích th ích x uất hin nh mt trng

th ái ph át động hay kích thích hành vi.Và ông cho rằng, sự ức chế hay

thoả mãn những động cơ là cơ sở duy nh ất cho củng cố

N goài ra, K.Hull đã p hủ nhận tất cả các đặc thù của động cơ, nghĩa

là, b ất kỳ sự kiêng nhịn nào – chẳng hạn như tước b ỏ thức ăn, nước uống

hay sinh hoạt tình dục – đều đóng góp như nhau vào việc hình thành

động cơ (cho dù với mức độ khác nhau) Tính không đặc thù này có

nghĩa là động cơ không định hướng hành vi mà chúng chỉ gán năng

lượng cho hành vi mà thôi Tính mục đích của hành vi được qu y định b ởi

những kích thích của môi trường xung quanh

Theo K.Hull, có 2 loại động cơ: độn g cơ s ơ cấ p và độn g cơ th ứ

cp.Các động cơ sơ cấp liên quan đến nhu cầu sinh học và gắn với sự

tồn tại sống còn của cơ thể Một số động cơ sơ cấp liên quan đến nhu cầu

sinh học như: nhu cầu ăn uống, không khí, quan hệ tình dục, điều hoà

thân nhiệt, b ài tiết và tránh đau đớn Đ ó là nền tảng rất quan trọng cho sự

tồn tại của cơ thể Còn động cơ thứ cấp là động cơ xuất hiện nhờ học tập

và liên quan đến nh ững kích thích của môi trường xung quanh Chúng

gắn liền với việc loại trừ những nhu cầu sơ cấp , nhưng cuối cùng chính

chúng cũng trở thành nhu cầu thiết yếu

 Học tập

Lý thu yết của K.Hull tập trung chủ yếu vào nguyên tắc củng cố,

một nguyên tắc quan trọng đối với luật hiệu quả của E.L.Thorndike

Trong luật của K.Hull về củng cố sơ cấp khẳng định: khi mối liên hệ giữa

kích thích và p hản ứng được kèm với việc giảm nhu cầu thì sẽ gia tăng

xác suất trong lần xuất hiện tiếp theo của p hản ứng đối với kích thích đó

P hần thưởng hay sự củng cố không b ị qu y định b ởi các thuật ngữ của

E.Thorndike về sự tho ả mãn mà b ằng các thuật ngữ giảm, su y yếu các

Trang 33

3 3

của lý thuyết học tập của K.Hull

Vì hệ thống lý thu yết của K.Hull b ao hàm khái niệm động cơ thứ

cấp xuất hiện nhờ học tập , nên nó cũng chứa đựng khái niệm củng cố thứ

cấp N ếu cường độ của kích thích giảm do xuất hiện của động cơ thứ cấp

thì động cơ này sẽ vận hành như củng cố thứ cấp Từ đó có thể suy ra là,

trong b ất kỳ một kích thích nào gắn với tình huống củng cố, thông qua

mối liên hệ này sẽ có được khả năng gây ra sự kiềm chế có điều kiện

N hư vậy, sẽ làm giảm cường độ của kích thích và độc lập tạo ra củng cố

cuối cùng Vì sức mạnh gián tiếp của củng cố có được trong quá trình

học tập nên nó được gọi là củng cố thứ cấp K.Hull cho rằng mối liên hệ

giũa kích thích và p hản ứng được tăng cường trong điều kiện củng cố lặp

lại nhiều lần

 Những đóng góp của học thuyết

Học thuyết của K.Hull đã có tầm ảnh hưởng nhất định đến sự p hát

triển tâm lý học Số lượng những nghiên cứu được cổ vũ b ởi các công

trình của ông nhiều hơn so với những lý thu yết khác đã nói lên vị thế đặc

b iệt của ông trong lịch sử p hát triển tâm lý học Tu y nhiên, thuyết của

K.Hull cũng có nhiều hạn chế Trước hết, con người trong thuyết của

K.Hull đã b ị sinh vật hóa hoàn toàn trong khi chúng ta không th ể xác

định mối liên hệ một chiều thật rành mạch giữa tác động b ên ngoài và

p hản ứng b ên trong cơ thể N goài ra, K.Hull vô tình hay hữu ý đã hành

động trong một lĩnh vực rất hẹp N hiều lu ận đề của ông chỉ dựa trên cơ

sở những kết quả chỉ một thực nghiệm mà thôi

2.2.2 Thuyết hành vi to tác ca Burrhus Frederic Skinner

B urrhus F rederic Skinner (B Skinner) sinh tại Susquehanna,

P ennsylvania, M ỹ Còn nhỏ ông đã say mê sáng tạo những đồ vật khác

nhau như: mô hình máy b ay, súng hơi dùng đạn khoai tây, cà rốt b ắn lên

nóc nhà hàng xóm Ông đã đọc nhiều về hành vi động vật và tạo ra một

vườn thú nhỏ trong vườn nhà mình Một lần trong triển lãm, ông nhìn

thấy những con chim b ồ câu làm xiếc, nhiều năm sau chính ông đã dạy

cho b ồ câu những động tác tinh xảo

Ông học tại Trường Cao đẳng Hamilton ở N ew York với ý định sẽ

trở thành một nhà văn, nhưng ông không thấy thích thú lắm Sau khi đọc

những b ài viết về thực nghiệm của J.Watson và I.P avlov về sự hình thành

p hản xạ có điều kiện, B Skinner đã đột ngột chu yển từ khía cạnh văn hóa

của hành vi con người sang các khía cạnh khoa học

N ăm 192 8, B Skinner làm nghiên cứu sinh về tâm lý học tại Đ ại

học tổng hợp Harvard, cho dù trước đó ông chưa một lần được nghe

Trang 34

3 4

“không p hải vì ngay tức thì cảm thấy ham muốn không thể cưỡng lại đối

với tâm lý học, mà để tránh sự lựa chọn không thể nào chịu đựng nổi”

D ù có hay không có sự say mê không thể cưỡng lại nổi với tâm lý học,

nhưng sau b a năm ông đã nhận học vị tiến sỹ tâm lý học

Đ ề tài luận án liên quan đến luận điểm mà B Skinner kiên trì theo

đuổi trong suốt con đường công danh của mình chính là: P h ản x ạ là s ự

tươn g quan giữa kích th ích và ph ản ứn g và kh ô n g có gì kh ác cả N ăm

193 8, cuốn sách Hàn h vi cơ th ểđược ra đời, ngay tại thời điểm đó, nó chỉ

nhận được những lời chỉ trích, nhưng sau 5 0 năm người ta nói rằng: “Đ ó

là một trong không nhiều cuốn sách đã thay đổi b ộ mặt tâm lý học hiện

đại”

Trong những năm 60 của thế kỷ XX, B Skinner đã nổi tiếng như là

một ngôi sao do nhữn g tư tưởng của ông được chấp nhận trong lĩnh vực

giáo dục và ảnh hưởng của ông ngày càng tăng trong lĩnh vự c thay đổi

hành vi trong lâm sàng Công trình sau này của ông có tựa đề Kh oa h ọc

và h àn h vi con n gười đã trở thành giáo trình về tâm lý học hành vi

B Skinner đã liên tục lao động và sáng tạo với lòng nhiệt tình cho

đến khi từ giã cõi đời N gày 18 tháng 8 năm 1990, ông đã từ trần b ởi

b ệnh ung thư b ạch cầu ở tuổi 86 Tám ngày trước khi mất, mặc dù đã rất

yếu, B Skinner v ẫn trình b ày b ài viết của mình trong cuộc họp của Hiệp

hội Tâm lý học M ỹ ở B oston B ài viết đã đề cập đến vấn đề những kích

thích quan sát được và không quan sát được và tương ứng là các hành vi

đáp lại và hành vi tạo tác

Thuyết hành vi tạo tác của B Skinner

B Skinner là đại diện tiêu b iểu nhất của một trong các xu thế của

thuyết hành vi cấp tiến B Skinner đổi mới thuyết hành vi cũ của

J.Watson, hình thành thuyết hành vi tạo tác của mình Việc tiến hành

thực nghiệm trong cái h ộp trứ danh đã khiến ông “hành vi hóa” được

quan niệm về con người và hành vi con người trong xã hội Trong nhiều

năm, ông cùng với các cộng sự kiên trì thực nghiệm để hình thành ở động

vật (chuột, chim b ồ câu) và ở người các hành vi mà ông gọi là hành vi

to tác Hành vi tạo tác và kích thích có củng cố là trung tâm trong toàn

b ộ công trình nghiên cứu của B Skinner

B Skinner vẫn trung thành đi theo ch ủ nghĩa hành vi c ổ điển của

J.Watson, nhưng ông đã có thay đ ổi đôi chút Theo ông, hành vi c ủa

con ngư ời gồm b a lo ại: hành vi p h ản x ạ không đi ều kiện, hành vi p hản

x ạ có điều kiện và hành vi t ạo tác Tương ứng v ới b a th ời kỳ n ghiên cứu

b a lo ại hành vi này là R.D escarter, I.P ap lov và B Skinner Hành vi

Trang 35

3 5

trả lời trực tiếp các kích thích Ch ẳng h ạn, mắt sẽ nhắm lại khi gặp ánh

sáng m ạnh Hành vi có đi ều kiện gồm các p h ản x ạ có điều kiện là p h ản

x ạ trả lời một kích thích này đ ể đón ch ờ một kích thích sẽ đến (gọi là

v ật củng cố) sau kích thích th ứ nhất Ví dụ, trong th ực nghiệm của

I.P ap lov, chó ti ết nước b ọt v ới ánh đèn đ ể chuẩn b ị đón nh ận th ức ăn

Còn hành vi t ạo tác gồm các thao tác do đ ộng v ật tham gia th ực nghiệm

(chu ột hay chim b ồ câu) khi b ị nhốt trong lồng th ực nghiệm, tự nó th ực

hiện những cử động, thao tác đ ể nhận được v ật củng cố Khác hoàn toàn

v ới p h ản x ạ có điều ki ện là p h ản x ạ chờ đợi một củng cố hay do v ật

củng cố hình thành nên, p h ản x ạ tạo tác là p h ản xạ tự tạo ra, tìm đ ến vật

củng cố (kích thích) D o v ậy, thu yết hành vi do B Skinner x ây dựn g nên

được gọi là thuyết hành vi to tác

Trong thu yết hành vi tạo tác, sự khác b iệt căn b ản là ở chỗ khi cơ

thể ở vào một hoàn cảnh nào đó sẽ có những tạo tác (cử động) ngẫu

nhiên, trong đó cái đúng sẽ được củng cố Đ ây là quá trình “điều kiện

hóa” p hản xạ Khái niệm “điều kiện hóa” hay còn gọi là tạo điều kiện do

I.P avlov đề ra và được B Skinner dùng như là một trong những khái niệm

cơ b ản trong thu yết hành vi tạo tác Và trong luận điểm của B Skinner, cơ

sở của hành vi có cùng một ngu yên tắc hoạt động p hản x ạ của hệ thần

kinh Từ đây chính thức đưa p hản xạ trong thu yết hành vi thành một đơn

vị p hân tích để nghiên cứu hành vi một cách trực quan N hư vậy, về cơ

chế sinh học, cả hành vi cổ điển lẫn hành vi tạo tác đều có cơ sở là p hản

xạ có điều kiện, nhưng chúng khác nhau v ề tính chủ động của hành vi cơ

thể đối với kích thích của môi trường Về ngu yên tắc, cả hai đều là sơ đồ

trực tiếp S  R Đ iều khác cơ b ản là trong sơ đồ cổ điển S  R thì các

kích thích (S) đóng vai trò là tín hi ệu, còn trong sơ đồ tạo tác, vai trò tín

hiệu này được chu yển vào trong hành vi củng cố Vì vậy, có thể diễn tả

mối quan hệ này trong công thức S  r s  R Trong sơ đồ hành vi tạo

tác cho thấy tính chất chủ động và tự do tác động của cá thể nhiều hơn rất

nhiều so với sơ đồ cổ điển Đ iều này đã dẫn B Skinner đi đến kết luận,

hành vi tạo tác đặc trưn g ch o việc hc tp hàng ngày

P hản ứng tạo tác và củng cố hành vi là hai khái niệm chủ yếu của

B Skinner trong mọi trường hợp , kể cả các thực nghiệm trên động vật và

con người Không có củng cố trực tiếp thì không có hành vi tạo tác Có

củng cố là có sự xuất hiện p hản ứng Xác su ất xuất hiện p hản ứng, tần số

và cường độ p hản ứng hoàn toàn tùy thu ộc vào củng cố và cách củng cố

Theo B Skinner, hậu qu ả của hành vi – những cái củng cố - là các lực

kiểm soát rất mạnh mẽ Vì vậy, ông cho rằng kiểm s oát được cng c thì

kiểm s oát được hành vi.Chẳng hạn, b ằng cách kiểm soát củng cố, giáo

Trang 36

3 6

những hiện tượng nói tục, hút thuốc lá…

Theo B Skinner, có hai loại củng cố: củng cố tích cực và củng cố

tiêu cực Củng cố tích cực là sự củng cố hành vi b ằng cách thể hiện một

kích thích mong muốn sau khi có một hành vi Còn củng cố tiêu cực là

củng cố liên quan đến các sự kiện (kích thích khó chịu) b ị loại b ỏ sau khi

p hản ứng đã được thực hiện B Skinner đã kiểm tra củng cố và p hân loại

vì chúng gắn với những củng cố sơ cấp Chẳng hạn, nếu một trong những

con chim b ồ câu của B Skinner mổ vào đĩa, đèn xanh sẽ b ật lên và

khoảng vài giây sau, nh ững hạt lúa mì xuất hiện Đ èn xanh vẫn sáng và

sau khi trắc nghiệm sẽ dần thu được tiềm năng củng cố của chính mình

- Củng cố được khái quát hóa: Một dạng củng cố thứ cấp là những

củng cố đạt được sức mạnh củng cố vì chúng đi kèm với một số củng cố

sơ cấp Theo B Skinner, tiền là minh họa cho loại củng cố này vì tiền dẫn

đến thức ăn, rượu? và những thứ tích cực, sau đó nó trở thành củng cố

khái quát cho nhiều loại hành vi

Chìa khóa để B Skinner mở rộng lý luận của mình sang nhiều lĩnh

vực khác của đời sống xã hội chính là b ộ b a: Kích thích  hành vi củng

cố  hành vi lặp lại (S  r  s  R) Đ ến năm 194 8, B Skinner đã xuất

b ản cuốn tiểu thuyết Watson hai, trong đó ông mô tả cuộc sống của cộng

đồng nông thôn có hàng nghìn người Mỗi khía cạnh của cuộc sống trong

cộng đồng này đều được kiểm soát b ằng củng cố tích cực

Lý thu yết của B Skinner đã b ị p hê p hán nhiều vì p hạm vi nghiên

cứu hạn hẹp trong các p hòng thí nghiệm và ông đã b ỏ qua nhiều khía

cạnh của hành vi Tu y vậy, B Skinner vẫn là thủ lĩnh của tâm lý học hành

vi Chính vì vậy mà năm 195 8, Hiệp hội Tâm lý M ỹ đã tặng ông hu y

chương “Vì có đóng góp vĩ đại vào sự p hát triển khoa học” và nhận xét

rằng “ít có nhà tâm lý học M ỹ nào lại có tác động sâu sắc đối với sự p hát

triển tâm lý học và giáo dục những nhà khoa học trẻ có nhiều triển vọng

như vậy” N ăm 1968, B Skinner đã nhận được huân chương nhà nước,

một p hần thưởng cao nh ất mà Chính p hủ M ỹ tặng vì có những đóng góp

cho khoa học N ăm 199 0, B Skinner được đưa vào B ảng vàng danh dự

của Hiệp hội Tâm l ý học M ỹ vì có đóng góp to lớn cho tâm lý học

Trang 37

3 7

2.2.3 Thuyết hành vi xã hi và Thuyết hc tp (nhn thc) xã hi

B ắt đầu những năm 60 của thế kỷ XX, có một số ý kiến nghi ngờ

và chỉ trích tâm lý học hành vi, từ đó đã hình thành một xu hướng mới

đánh dấu giai đoạn thứ b a trong sự p hát triển của trường p hái tâm lý học

hành vi mang tên là Thuyết hu hành vi Theo xu hướng này, khái niệm ý

thức được đưa vào đã làm thay đổi b ản chất của trường p hái hành vi Một

số đại diện tiêu b iểu cho xu hướng này b ao gồm các nhà tâm lý học

J.Mid và A.B andura

a Thuyết hành vi xã hội của J.Mid

N hà tâm lý học J.Mid (1863 – 193 1) làm việc ở Đ ại học Chicago,

một trung tâm của tâm lý học chức năng Ông đã đề cập đến tính độc đáo

quyết định luận hành vi của con người Ông đã nghiên c ứu và p hê p hán

thuyết hành vi chính thống J.Mid đã đưa ra quan điểm về tính chất có

sẵn ngay từ đầu của hành vi xã hội mà theo ông thì để giải thích các hành

vi cá nhân p hải lý giải b ằng các thuật ngữ của hành vi có tổ chức của

nhóm xã hội Và sẽ không giải thích được hành động xã hội nếu nó được

thiết kế từ các kích thích và p hản ứng N ó p hải được lấy như một chỉnh

thể cơ động, mà không có một b ộ p hận nào của nó được xem xét và nhận

thức một cách tự thân

J.Mid đã chỉ ra thiếu sót của J.Watson là đã quy “thế giới được thể

nghiệm về sự thích ứng mang tính ch ất thần kinh – cơ”, trong khi cần

p hải chấp nhận hành động của nhóm có một ý nghĩa đặc b iệt khác với

các kiểu p hản ứng thử và sai hay p hản xạ có điều kiện làm xuất p hát

điểm D arwin đã nghiên cứu các vận động b iểu cảm ở động vật và chỉ ra

rằng, những hình thức giao tiếp đơn giản có cả ở động vật Ở người, hành

động cá thể trong thành p hần của hành động nhóm được b iến thành “cử

chỉ có ý nghĩa” hay b iểu tượng Vấn đề đặt ra là tính độc đáo của vận

động b iểu cảm của người nằm ở đâu? Theo J.Mid thì điều đó thể hiện ở

chỗ nó hướng vào cá th ể khác nhằm tạo ra ở người này một p hản ứng

mong muốn và cũng gây ra p hản ứng như v ậy ở người tạo ra nó nhưng

dưới hình thức b í ẩn

N ội dung của cử chỉ là vận động của các cơ quan ngôn ngữ qu y

định p hản ứng này hay p hản ứng khác của người có cử chỉ N hưng để

đoán trước hành vi của người nhận, người gửi cần chiếm vị trí của người

nhận và nhận về mình vai trò của người này Trong khi đó, trong quá

trình giao tiếp , tác giả của cử chỉ b uộc p hải tính đến sự tri giác tín hiệu

của mình b ởi những ngư ời khác, nên người đó b ắt đầu nhìn mình b ằng

con mắt của người khác, nghĩa là nhìn nhận mình như là một khách thể

của xã hội Chính trong giao tiếp , con người có điều kiện nhận thức b ản

Trang 38

3 8

Cái tôi của con người là sản p hẩm của “kinh nghiệm xã hội” Lúc đầu

kinh nghiệm này được lĩnh hội trong các trò chơi trẻ em Trong trò chơi

có quy tắc, nó nhìn nhận b ản thân không p hải từ góc độ từng cá nhân

riêng lẻ mà từ góc độ tâm thế khái quát “p hi cá nhân” (các chuẩn mực,

giá trị) của nhóm mà cá nhân đó p hụ thuộc

J.Mid đã gán vai trò quyết định cho hành vi theo vai trò của trẻ và

ông không thừa nhận những gì có sẵn từ đầu Thế giới b ên trong của

nhân cách được sinh ra trong hành động nhóm N gay từ đầu, ý thức cá

nhân đã mang tính chất liên nhân cách Đ i ểm xuất p hát của nó không

p hải là p hương p háp nội quan mà là khả năng cá nhân nhìn nhận mình

“từ b ên ngoài”, tri giác mình như một khách thể của “người khác khái

quát” Khả năng này được hình thành trong giao tiếp với ngưởi khác Đ ây

là một điểm mới trong cách lý giải về cái tâm lý b ên trong con ngư ời

Theo đó, tâm lý con ngư ời được qu y định b ởi hành vi theo vai, giao tiếp

tượng trưng hay “n gười khác khái quát” N hư vậy, việc p hân tích hành vi

cá nhân được chu yển hư ớng sang nghiên cứu sự p hụ thuộc vào các yếu tố

xã hội chứ không p hải có nguồn gốc sinh học

Mặc dù lý thu yết của J.Mid đã đưa ra nh ững nguyên tắc giải thích

mới nhưng cũng không giải quyết được những vấn đề mà chính nó đặt ra

Không chỉ vì các luận điểm lý luận của nó không được tác giả chu yển từ

ngôn ngữ triết học sang ngôn ngữ tâm lý học thực nghiệm và không “làm

việc”ở cấp độ các p hương p háp cụ thể, mà là do các ngu yên nhân p hương

p háp luận B ởi vì, J.Mid xuất p hát từ quan niệm duy tâm v ề xã hội, lịch

sử, văn hoá B ức tranh xã hội trong sơ đồ của ông b ị b ao trùm b ởi tương

tác của các cá nhân đảm nhiệm các vai khác trò khác nhau Quá trình xã

hội b ị quy giản về “giao tiếp đơn thuần” trong khi cơ sở hiện thực của nó

là các mối liên hệ thực tiễn của mọi người, b ị quy định b ởi những điều

kiện kinh tế - xã hội cụ thể

b Thuyết nhận thức xã hội của Alb ert B andura

Alb ert B andura (A.B andura) sinh năm 192 5 tại một thành p hố nhỏ

ở Canada Sau khi học xong, ông đã làm việc ở một đội xây dựng tại địa

p hận Ikona Alaska Ông đạt được học vị tiến sỹ vào năm 195 2 tại b ang

Aviova và làm việc ở một khoa của Đ ại học tổng hợp Stanford N gay từ

những năm 60 của th ế kỷ XX, ông đã đưa ra giả thuyết về thu yết hành vi

của mình và ông xác định ngay từ đầu là thu yết hành vi xã hội, và sau

này được gọi là thu yết nhận thức xã hội của A.B andura

Thuyết nhận thức xã hội của A.B andura, về cơ b ản, cách tiếp cận

dựa trên thu yết hành vi N hững quan sát của A.B andura dựa vào sự quan

Trang 39

3 9

sử dụng p hương p háp nội quan và đánh giá đúng đắn vai trò của củng cố

trongsự hình thành hay thay đổi hành vi Tuy nhiên, hệ thống của

A.B andura không chỉ mang tính ch ất hành vi mà còn mang c ả tính chất

nhận thức Ông đã nh ấn mạnh ảnh hưởng của các yếu tố như niềm tin, kỳ

vọng, hướng dẫn Theo A.B andura, p h ản ứng hành vi không vận hành

một cách tự động b ởi tác nhân kích thích b ên ngoài như đã x ảy ra trong

rob ot hay máy móc, mà ngược lại, p hản ứng đối với kích thích là nhữn g

p hản ứng tự kích ho ạt Con người chấp nhận củng cố dương tính một

cách có ý thức, họ dự b áo sẽ nhận được nó trong điều kiện có hành vi

tương ứng

Khái niệm cng c gián tiếpmà A.B andura đưa ra muốn nói lên

rằng, học tập có th ể diễn ra trên cơ sở quan sát hành vi của những người

khác và hậu quả của những hành vi đó chứ không p hải trên cơ sở củng cố

nhận được Thông qua thực nghiệm, ông tin rằng con người tiếp thu hầu

như tất cả các dạng hành vi mà không trực tiếp nhận được một sự củng

cố nào cả Chúng ta không p hải lúc nào cũng đòi hỏi củng cố mà có thể

học qua kinh nghiệm của người khác, thông qua củng cố gián tiếp khi

quan sát hành vi của ngư ời khác và hậu qủa của những hành vi đó

Trong tất cả các nền văn hoá, trẻ em học và p hát triển b ằng cách

quan sát những người có kinh nghiệm hơn là gắn với những hoạt động

B ằng cách này, giáo viên hay cha mẹ học sinh có thể giúp các em thích

nghi với hoàn cảnh mới, giúp chúng cố gắng giải quyết vấn đề cũng như

hướng dẫn chúng nhận trách nhiệm về những hành vi của mình

A.B andura cho rằng các nhà hành vi tru yền thống đã không xem

xét đúng mức những ảnh hưởng mạnh mẽ của mô hình hoá và b ắt chước

đối với việc hình thành hành vi của mình Con người và động vật có th ể

học chỉ b ằng quan sát người hay động vật khác Làm như vậy là họ đan g

tập trung vào chú ý của họ, xây dựng các hình ảnh, ghi nhớ, p hân tích và

ra qu yết định ảnh hưởng đến việc học tập

Học tập b ằng cách quan sát có ý nghĩa đặc b iệt đối với việc tổ chức

các hoạt động học tập trong lớp , vì trẻ em không làm theo nh ững cái

người lớn nói mà chỉ làm theo những cái người lớn làm Lu ận điểm này

của A.B andura có sức thuyết p hục trong việc định hình hành vi của học

sinh b ằng cách, người giáo viên dạy học sinh hành vi mà họ thể hiện

ngay chính trong lớp học N hững hành vi ổn định và tính tích cực của

giáo viên tạo ra b ầu không khí lành mạnh trong lớp

Cách tiếp cận của A.B andura được coi là thu yết nhận thức xã hội vì

ông nghiên cứu hành vi ở cấp độ hình thành và thay đổi trong những tình

Trang 40

4 0

loài động vật nhất định làm thực nghiệm (chủ yếu là chuột và b ồ câu)

chứ không p hải là con người đang tương tác v ới nhau A.B andura đã

khẳng định rằng, không thể chờ đợi những p hát minh khoa học mới trong

tâm lý học nếu p hủ nhận việc nghiên cứu tương tác xã hội, một điều rất

đặc trưng cho thế giới hiện đại

Mặc dù b ị p hê p hán từ p hía những người ủng hộ thuyết hành vi b ảo

thủ, nhưng lý thu yết nhận thức xã hội của A.B andura đã được thừa nhận

rộng rãi trong tâm lý học N hững đóng góp của A.B andura đã được nhiều

đồng nghiệp thừa nhận, đặc b iệt là p hương p háp nghiên cứu hành vi

trong điều kiện thí nghi ệm và thay đổi hành vi trong lâm sàng N ăm

1974 , A.B andura là chủ tịch Hiệp hội Tâm lý học M ỹ và đến năm 1990

ông đã nhận được hu y chương “Vì những đóng góp vĩ đại cho khoa học”

Lý thu yết của A.B andura p hù hợp với tâm lý học M ỹ thế kỷ XX cả

về góc độ chức năng và thực tiễn Cách tiếp cận của ông mang tính khách

quan, có ý nghĩa cho vi ệc áp dụng những nghiên cứu trong p hòng thí

nghiệm và p hù hợp với cả b ầu khí trí tuệ hiện nay, đặc b iệt, nó có vai trò

to lớn trong việc nghiên cứu quá trình nh ận thức và áp dụng cho những

nhiệm vụ mà cuộc sống đặt ra

2 3 Những đóng góp và hạn chế của trường p hái tâm lý học hành vi

2.3.1 Nhữn g đón g g óp

Trong giai đoạn đầu hình thành, tâm lý học hành vi đã mở ra một

thời kỳ mới, đưa tâm lý học những năm cuối thế kỷ X IX và đầu th ế kỷ

XX thoát khỏi khủng hoảng N hờ vào trường p hái này mà tâm lý h ọc

đương đại có một con đường mới để nghiên cứu tâm lý học như một

khoa học về tâm lý, và đưa tâm lý học đi theo con đường du y vật b iện

chứng, góp p hần rất lớn trong việc xây dựng tâm lý học khách quan

Lần đầu tiên trong lịch sử khoa học tâm lý, tâm lý học hành vi đưa

hành vi con người, đời sống xã hội của con người trở thành đối tượng

nghiên cứu của tâm lý h ọc Kiên qu yết chống lại những trường p hái tâm

lý học du y tâm trước đó để xây dựng một trường p hái tâm lý học khách

quan hoàn toàn mới B ên cạnh đó, những người theo chủ nghĩa hành vi

đã đưa ra nhiều lập luận có giá trị cho việc giáo dục, đào tạo con người,

cũng như đưa ra những luận điểm có ý nghĩa trong việc xây dựng tâm lý

học xã hội và nghiên cứu hành vi của con người

Trường p hái tâm lý học hành vi đã được nghiên cứu và áp dụng rất

thành công trong tâm lý h ọc hiện đại khi có sự thay đổi và kết hợp với

những trường p hái khác Trường p hái này đã có những đóng góp rất lớn

trong tư vấn tâm lý như: cách tiếp cận thân chủ, trị liệu hành vi, trị liệu

Ngày đăng: 06/10/2021, 21:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w