Bài tiểu luận nói về tính toán lực kéo, vận tốc của xe theo từng tay số, tính các thông số cơ bản như vân tốc tối đa, gia tốc tối đa,... Bên cạnh đó, bài tiểu luận tính toán sức tiêu hao nhiên liệu và tính ổn định của xe khi vận hành.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ ĐỘNG LỰC -o0o -
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
XE AUDI 100 E (1991-1993)
GVHD: Ths Trần Anh Sơn SVTH: Nguyễn Hoàng Khan – MSSV:18025341
TPHCM, tháng 06/2021
Trang 2Nguyễn Hoàng Khan ii
Thông số kỹ thuật của xe Audi 100 2.0 E (1991-1993)
Động cơ:
Công suất cực đại của động cơ động cơ (𝑁𝑒𝑚𝑎𝑥): 74 KW tại 5500 rpm Moment cực đại của động cơ (𝑀𝑒𝑚𝑎𝑥): 157 Nm tại 2750 rpm
Trọng lượng:
Trang 3Nguyễn Hoàng Khan iii
MỤC LỤC
1 Xác định lực kéo tiếp tuyến của xe ô tô v
1.1 Lực kéo tiếp tuyến cực đại của ô tô ứng với mỗi tay số: v
1.2 Lực kéo tiếp tuyến của xe ô tô ứng với tùng tay số khi số vòng quay động cơ 𝒏𝒆 = 𝟑𝟎𝟎𝟎 𝒓𝒑𝒎 vi
2 Xác định vận tốc tịnh tiến lý thuyết của xe ô tô vii
2.1 Vận tốc tịnh tuyến lý thuyêt cực đại của xe ô tô ứng với từng tay số vii
2.2 Vận tốc tịnh tuyến lý thuyêt cực đại của xe ô tô ứng với từng tay số khi số vòng quay động cơ 𝒏𝒆 = 𝟐𝟓𝟎𝟎 𝒓𝒑𝒎 vii
3 Xác định các lực cản chuyển động tác dụng lên xe ô tô trong quá trình chuyển động; lực kéo tiếp tuyến cần thiết của xe ô tô ứng với các trường hợp: viii
3.1 Xe ô tô di chuyển ổn định đều lên dốc với tốc độ 40 km/h trên đường nhựa tốt viii 3.2 Xe ô tô di chuyển ổn định đều xuống dốc với tốc độ 50 km/h trên đường nhựa tốt x 3.3 Xe ô tô di chuyển ổn định đều trên đường bằng với tốc độ 70 km/h trên đường nhựa tốt xi
4 Tính các thông số cơ bản của xe ô tô xii
4.1 Vận tốc cực đại mà xe đạt được: xii
4.2 Độ dốc cực đại của ô tô xiii
4.3 Gia tốc cực đại của xe ô tô xiv
5 Toán sức kéo cần thiết của xe ô tô xv
5.1 Giả thuyết xv
5.2 Các lực cản bên ngoài xv
5.3 Đặc tính lực kéo của động cơ xvi
5.4 Bảng tống kê và biểu đồ từ các biểu thức trên xvi
6 Tính mức tiêu hao nhiên liệu của xe ô tô xvii
6.1 Xe ô tô di chuyển ổn định đều lên dốc với tốc độ 40 km/h trên đường nhựa tốt xviii 6.2 Xe ô tô di chuyển ổn định đều trên đường bằng với tốc độ 60 km/h trên đường nhựa tốt xviii
7 Khảo sát tính ổn định của xe ô tô khi đứng yên trong mặt phẳng dọc; mặt phẳng ngang xix
7.1 Tính ổn định của xe khi đứng yên trong mặt phẳng dọc xix
7.1.1 Tính ổn định theo điều kiện lật đỗ xix
Trang 4Nguyễn Hoàng Khan iv
7.1.2 Tính ổn định theo điều kiện trượt xx
7.2 Tính ổn định của xe khi đứng yên trong mặt phẳng ngang xxiii
7.2.1 Xét tính ổn định theo điều kiện lật đổ xxiii
7.2.2 Xét tính ổn định theo điều kiện trượt xxiv
8 Tài liệu tham khảo xxiv
MỤC LỤC BẢNG Bảng 1.1 Hiệu suất truyền lực của các loại ô tô v
Bảng 3.1 Các loại hệ số cản lăn trên các loại đường khác nhau ix
Bảng 3.2 Các thông số về tính lực cản không khí của các loại xe ix
Bảng 5.1 Lực kéo và lực cản theo tốc độ xvi
Bảng 7.1 Hệ số bám của các loại đường khác nhau xxi
MỤC LỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1 Xe ô tô di chuyển ổn định đều lên dốc viii
Hình 3.2 Xe ô tô di chuyển ổn định đều xuống dốc x
Hình 3.3 Xe ô tô di chuyển ổn định trên đường bằng xi
Hình 4.1 Xe ô tô vận hành với tốc độ cực đại xii
Hình 4.2 Xe ô tô vận hành với độ dốc cực đại xiii
Hình 4.3 Xe ô tô vận hành với gia tốc cực đại xiv
Hình 5.1 Lực kéo và lực cản theo vận tốc xvii
Hình 7.1 Sơ đồ lực và moment tác dụng lên ô tô khi xe đứng yên và quay đầu lên dốc xix
Hình 7.2 Sơ đồ lực và moment tác dụng lên ô tô khi xe đứng yên và quay đầu xuống dốc xx Hình 7.3 Sơ đồ lực và moment tác dụng lên ô tô khi xe phanh sau và quay đầu lên dốc xxi Hình 7.4 Sơ đồ lực và moment tác dụng lên ô tô khi xe phanh sau và quay đầu xuống dốc
xxii
Hình 7.5 Xe đứng yên trên mặt phẳng nghiêng ngang xxiii
Trang 5Nguyễn Hoàng Khan v
1 Xác định lực kéo tiếp tuyến của xe ô tô
1.1 Lực kéo tiếp tuyến cực đại của ô tô ứng với mỗi tay số:
Moment cực đại của động cơ: 𝑀𝑒𝑚𝑎𝑥 = 157 𝑁𝑚
Tỉ số truyền ở mỗi tay số:
Hiệu suất của hệ truyền lực:
Bảng 1.1 Hiệu suất truyền lực của các loại ô tô [tr21,1]
Vì mẫu xe nhóm chọn là Audi 100 2.0 E (1991-1993) là một dòng xe ô tô du lịch nên hiệu suất của hệ truyền lực nhóm chọn 𝜂𝑡 = 0,93
Trang 6Nguyễn Hoàng Khan vi
1.2 Lực kéo tiếp tuyến của xe ô tô ứng với tùng tay số khi số vòng quay động cơ
𝑁𝑒𝑚𝑎𝑥: công suất hữu ích cực đại (KW, HP)
= 50371,15 𝑊 Công suất động cơ ở tua máy 3000 v/p: 𝑁𝑒𝑚𝑎𝑥 = 50371,15 𝑊
Moment xoắn tại tua máy 3000 v/p:
𝑀𝑒3000 =𝑁𝑒3000
𝑊3000 =
50371,152𝜋 × 300060
Trang 7Nguyễn Hoàng Khan vii
2 Xác định vận tốc tịnh tiến lý thuyết của xe ô tô
2.1 Vận tốc tịnh tuyến lý thuyêt cực đại của xe ô tô ứng với từng tay số
Do đối tượng tính toán là xe Audi 100 2.0 E (1991-1993) sử dụng động cơ xăng nên chọn 𝑁𝑒𝑚𝑎𝑥 = 1,1𝑛𝑁
Vận tốc lý thuyết của xe ô tô:
60×𝑖𝑡5× 𝑟𝑏 =2𝜋×2500
60×3,45 × 0,31725 = 24,07 𝑚/𝑠
Trang 8Nguyễn Hoàng Khan viii
3 Xác định các lực cản chuyển động tác dụng lên xe ô tô trong quá trình chuyển động; lực kéo tiếp tuyến cần thiết của xe ô tô ứng với các trường hợp (vẽ sơ đồ): 3.1 Xe ô tô di chuyển ổn định đều lên dốc với tốc độ 40 km/h trên đường nhựa tốt
Từ giả thuyết suy ra:
- Xe ô tô di chuyển ổn định đều: không có lực quán tính (𝑃𝑗 = 0)
Vẽ sơ đồ
Hình 3.1 Xe ô tô di chuyển ổn định đều lên dốc
Lực cản dốc:
- Giả sử xe di chuyển với góc dốc (𝛼 = 20°)
- Giả sử xe vận hành trong điều kiện có 1 người lái nặng 70 kg
Trang 9Nguyễn Hoàng Khan ix
Bảng 3.1 Các loại hệ số cản lăn trên các loại đường khác nhau [tr32,1]
ứng với 𝑣 ≤ 22,2 𝑚/𝑠 (80 km/h) Đường nhựa bê tông 0,012-0,015
- Đối tượng tính toán là xe ô tô du lịch nên hệ số cản không khí: K = 0,25 (Nsec2/m4)
Bảng 3.2 Các thông số về tính lực cản không khí của các loại xe [tr38,1]
Trang 10Nguyễn Hoàng Khan x
Tử giả thuyết suy ra:
- Xe ô tô di chuyển ổn định đều: Pj = 0
Trang 11Nguyễn Hoàng Khan xi
Lực kéo tiếp tuyến cần thiết cho xe ô tô:
Từ giả thuyết ban đầu suy ra:
- Xe ô tô di chuyển ổn định đều: Pj = 0
- Xe ô tô di chuyển trên đường bằng: Pi = 0
Trang 12Nguyễn Hoàng Khan xii
4 Tính các thông số cơ bản của xe ô tô như: 𝑣𝑚𝑎𝑥, 𝑖𝑚𝑎𝑥, 𝑗𝑚𝑎𝑥
4.1 Vận tốc cực đại mà xe đạt được:
Giả thuyết
- Xe vận hành ở tay số cao nhất (số 5)
- Xe vận hành với công suất cực đại
- Xe vận hành với vận tốc cực đại nên không tăng tốc được nữa, xem như xe chuyển đồng đều (Pj = 0)
- Xe vận hành trên đường bằng (Pi = 0)
- Bỏ qua sự trượt
Vẽ sơ đồ
Hình 4.1 Xe ô tô vận hành với tốc độ cực đại
Lực kéo tiếp tuyến của bánh xe chủ động:
- Moment ứng với công suất cực đại:
𝑀𝑁 =𝑁𝑒𝑚𝑎𝑥
𝑊𝑁 =
740002𝜋 × 550060
Lực cản lăn
Trang 13Nguyễn Hoàng Khan xiii
Kết luận: Vận tốc cực đại của xe: 𝑣𝑚𝑎𝑥 = 149,62 𝑘𝑚/ℎ
4.2 Độ dốc cực đại của ô tô
Hình 4.2 Xe ô tô vận hành với độ dốc cực đại
Lực kéo tiếp tuyến ở bánh xe chủ động
- Tỉ số truyền ở tay số 1:
𝑖𝑡1 = 𝑖ℎ1× 𝑖𝑜× 𝑖𝑐 = 3,5 × 1 × 4,11 = 14,39
Trang 14Nguyễn Hoàng Khan xiv
Kết luận: Độ dốc cực đại mà xe leo được 𝑖𝑚𝑎𝑥 = 54,22%
4.3 Gia tốc cực đại của xe ô tô
Trang 15Nguyễn Hoàng Khan xv
Lực kéo tiếp tuyến ở bánh xe chủ động
Kết luận: Gia tốc cực đại của ô tô 𝑗𝑚𝑎𝑥 = 2,86 𝑚 𝑠⁄ 2
5 Toán sức kéo cần thiết của xe ô tô (tính ứng với số 1, lên dốc, đường xấu; Pkct =
Pc =……)
5.1 Giả thuyết
- Xe vận hành với tay số 1 ⟹ 𝑖𝑡1 = 14,39
- Xe vận hành trong điều kiện lên dốc
- Xe vận hành trong điều kiện đường xấu f = 0,05 (bảng 3.1)
- Giả sử góc dốc 𝛼 = 20°
- Xe Audi 100 2.0 E (1991-1993) nên hệ số cản không khí K = 0,25 (bảng 3.2)
- Giả sử xe chạy ổn định đều lên dốc Pj = 0
5.2 Các lực cản bên ngoài
Lực cản lăn:
𝑃𝑓= 𝑓 × 𝐺 × 𝑐𝑜𝑠𝛼 = 0,05 × 13520 × cos 20° = 635,23 𝑁 Lực cản dốc:
Trang 16Nguyễn Hoàng Khan xvi
𝑃𝑖 = 𝐺 × 𝑠𝑖𝑛𝛼 = 13520 × sin 20° = 4624,11 𝑁 Lực cản không khí:
𝑃𝑤 = 𝐾 × 𝐹 × 𝑣2 = 0,25 × 2,54 × 𝑣2 = 0,635𝑣2Lực kéo cần thiết của xe:
𝑃𝑘𝑐𝑡 = 𝑃𝑐 = 𝑃𝑓+ 𝑃𝑖 + 𝑃𝑤 = 635,23 + 4624,11 + 0,635𝑣2Mà:
5.3 Đặc tính lực kéo của động cơ
Công suất của động cơ:
𝑊 =2𝜋 × 𝑛𝑒
60Moment động cơ:
𝑀𝑒 = 𝑁𝑒𝑊Lực kéo của động cơ
5.4 Bảng tống kê và biểu đồ từ các biểu thức trên
Công suất động cơ (W)
Moment xoắn (Nm)
Lực kéo của động cơ (N)
Vận tốc tại bánh
xe (km/h)
Lực cản, lực kéo cần thiết (N)
500 52.33 7283.25 139.18 5871.09 4.15 5260.18
1000 104.67 15456.05 147.66 6228.81 8.31 5262.73
1500 157 24184.82 154.04 6497.94 12.46 5266.94
2000 209.33 33135.99 158.3 6677.64 16.61 5272.84
Trang 17Nguyễn Hoàng Khan xvii
để đảm bảo 𝑃𝑘 ≥ 𝑃𝐾𝐶𝑇
6 Tính mức tiêu hao nhiên liệu của xe ô tô
Trọng lượng riêng nhiên liệu 𝜌𝑛 = 0,76 𝑘𝐺 𝑙𝑖𝑡⁄ ;tiêu hao nhiên liệu riêng
Trang 18Nguyễn Hoàng Khan xviii
𝑔𝑒 = 330 𝑘𝑔 𝑘𝑊⁄
6.1 Xe ô tô di chuyển ổn định đều lên dốc với tốc độ 40 km/h trên đường nhựa tốt Giả thuyết
- Xe ô tô di chuyển ổn định đều (Pj=0)
- Xe chuyển động lên dốc với độ dốc i = 10% ⟹ 𝛼 = arctan 10% = 5,71°
- Xe ô tô di chuyển ổn định đều (Pj = 0)
- Xe ô tô di chuyển trên đường bằng (Pi =0)
- Xe ô tô di chuyển với tốc độ 60 km/h = 16,67 m/s
- Xe ô tô di chuyển trên đường nhựa tốt, hệ số cản lăn f = 0,015 [tr32,1]
Trang 19Nguyễn Hoàng Khan xix
7 Khảo sát tính ổn định của xe ô tô khi đứng yên trong mặt phẳng dọc; mặt phẳng ngang
𝑎 = 𝑏 =𝐿
2=
2687
2 = 1343,5 𝑚𝑚; ℎ𝑔 = ℎ𝑤 = 714,5 𝑚𝑚
7.1 Tính ổn định của xe khi đứng yên trong mặt phẳng dọc
7.1.1 Tính ổn định theo điều kiện lật đỗ
7.1.1.1 Khi đầu xe hướng lên dốc
Hình 7.1 Sơ đồ lực và moment tác dụng lên ô tô khi xe đứng yên và quay đầu lên dốc
- Khi xe lật đỗ các bánh trước nhấc khỏi mặt đường: Z1 = 0
- Ta lập phương trình cân bằng moment đối với O2
Σ𝑀𝑂2 = 0 ⇔ 𝑍1 × 𝐿 − 𝐺 × 𝑏 × 𝑐𝑜𝑠𝛼𝑙+ 𝐺 × ℎ𝑔× 𝑠𝑖𝑛𝛼𝑙 = 0 Cho Z1 = 0: 𝐺 × ℎ𝑔× 𝑠𝑖𝑛𝛼𝑙= 𝐺 × 𝑏 × 𝑐𝑜𝑠𝛼𝑙
⇔ 𝑠𝑖𝑛𝛼𝑙𝑐𝑜𝑠𝛼𝑙 =
⇔ 𝛼𝑙 = 620
Kết luận: xe sẽ bị lật đổ khi đứng yên trên mặt phẳng dọc đầu xe hướng lên dốc có
góc dốc: 𝛼𝑙 ≥ 620
Trang 20Nguyễn Hoàng Khan xx
7.1.1.2 Khi đầu xe hướng xuống dốc
Hình 7.2 Sơ đồ lực và moment tác dụng lên ô tô khi xe đứng yên và quay đầu xuống dốc
- Khi xe lật đổ thì các bánh xe sau nhấc khỏi mặt đường
- Ta lập phương trình cân bằng moment đối với O1
Σ𝑀𝑂1 = 0 ⇔ 𝑍2× 𝐿 − 𝐺 × 𝑎 × 𝑐𝑜𝑠𝛼′𝑙+ 𝐺 × ℎ𝑔× 𝑠𝑖𝑛𝛼′𝑙 = 0 Cho Z2 = 0: 𝐺 × ℎ𝑔 × 𝑠𝑖𝑛𝛼′𝑙 = 𝐺 × 𝑎 × 𝑐𝑜𝑠𝛼′𝑙
⇔ 𝑠𝑖𝑛𝛼𝑙𝑐𝑜𝑠𝛼𝑙 =
⇔ 𝛼′𝑙= 620
Kết luận: xe sẽ bị lật đổ khi đứng yên trên mặt phẳng dọc đầu xe hướng xuống dốc
có góc dốc: 𝛼′𝑙 ≥ 620
7.1.2 Tính ổn định theo điều kiện trượt
Trạng thái cân bằng theo điều kiện trượt
𝑃𝑃2 = 𝐺 × 𝑠𝑖𝑛𝛼𝑙Khi lực phanh đạt tới giới hạn bám: 𝑃𝑃2 = 𝑍2 × 𝜑
Suy ra: 𝐺 × 𝑠𝑖𝑛𝛼𝑡 = 𝑍2× 𝜑 (*)
Trang 21Nguyễn Hoàng Khan xxi
Bảng 7.1 Hệ số bám của các loại đường khác nhau [tr29,1]
Loại đường và tình trạng mặt đường Hệ số bám 𝜑𝑥
Đường nhựa hoặc bê tông Khô và sạch 0,7 ÷ 0,8
7.1.2.1 Khi xe phanh tay, đầu xe hướng lên dốc và chạy trên đường nhựa khô
Hình 7.3 Sơ đồ lực và moment tác dụng lên ô tô khi xe phanh sau và quay đầu lên dốc
Ta lập phương trình cân bằng moment đối với O1
Σ𝑀𝑂1 = 0 ⇔ 𝑍2× 𝐿 − 𝐺 × 𝑎 × 𝑐𝑜𝑠𝛼𝑡− 𝐺 × ℎ𝑔× 𝑠𝑖𝑛𝛼𝑡= 0
⇒ 𝑍2 = 𝐺 × 𝑎 × 𝑐𝑜𝑠𝛼𝑡+ 𝐺 × ℎ𝑔× 𝑠𝑖𝑛𝛼𝑡
𝐿Thay Z2 vào (*) ta được:
Trang 22Nguyễn Hoàng Khan xxii
ℎ𝑔× 𝑠𝑖𝑛𝛼𝑡𝑐𝑜𝑠𝛼𝑡 ) ⇔ 𝑡𝑎𝑛𝛼𝑡× 𝐿 = 𝜑(𝑎 + ℎ𝑔𝑡𝑎𝑛𝛼𝑡)
7.1.2.2 Khi xe phanh tay, đầu xe hướng xuống dốc và chạy trên đường nhựa khô
Hình 7.4 Sơ đồ lực và moment tác dụng lên ô tô khi xe phanh sau và quay đầu xuống dốc
Ta lập phương trình cân băng moment đối với O1
Σ𝑀𝑂1 = 0 ⇔ 𝑍2× 𝐿 − 𝐺 × 𝑎 × 𝑐𝑜𝑠𝛼𝑡+ 𝐺 × ℎ𝑔× 𝑠𝑖𝑛𝛼𝑡= 0
Trang 23Nguyễn Hoàng Khan xxiii
⇒ 𝑍2 = 𝐺 × 𝑎 × 𝑐𝑜𝑠𝛼𝑡− 𝐺 × ℎ𝑔× 𝑠𝑖𝑛𝛼𝑡
𝐿Thay Z2 vào (*) ta được:
ℎ𝑔 × 𝑠𝑖𝑛𝛼𝑡𝑐𝑜𝑠𝛼𝑡 ) ⇔ 𝑡𝑎𝑛𝛼𝑡× 𝐿 = 𝜑(𝑎 − ℎ𝑔 × 𝑡𝑎𝑛𝛼𝑡)
Hình 7.5 Xe đứng yên trên mặt phẳng nghiêng ngang
7.2.1 Xét tính ổn định theo điều kiện lật đổ
- Xe lật đỗ quanh điểm B: Zp = 0
Trang 24Nguyễn Hoàng Khan xxiv
- Ta lập phương trình cân bằng moment tại B
∑ 𝑀𝐵 = 𝑍𝑝× 𝑐 + 𝐺 × ℎ𝑔× sin𝛽𝑙−𝐺 ×𝑐
2× cos 𝛽𝑙= 0 Cho Zp = 0 ⟹ 𝐺 × ℎ𝑔× sin 𝛽𝑙− 𝐺 ×𝑐
7.2.2 Xét tính ổn định theo điều kiện trượt
- Trạng thái cân bằng theo điều kiện trượt
Kết luận: Để xe không bị trượt khi đứng yên ở mặt đường nghiêng ngang 𝛽 ≤ 34,99°
8 Tài liệu tham khảo
[1] PGS TS Nguyễn Văn Phụng Nhà Xuất Bản Đại Học Công Nghiệp Tp HCM (2013)