-Hãy phân loại các câu hỏi theo các dạng Trình bày, chứng minh, giải thích, so sánh, vận dụng - Phân dạng câu hỏi cuối bài: Câu 1: Dạng chứng minh Câu 2: Dạng so sánh Câu 3: Dạng giải th[r]
Trang 1BÀI 25 : TỔ CHỨC LÃNH THỔ NễNG NGHIỆP I.Mục tiờu bài học:
*Chuẩn:
1 Kiến thức.Sau bài học, HS cần:
-Hiểu và trỡnh bày được được một số đặc điểm cơ bản của 7 vựng nụng nghiệp
-Trỡnh bày được xu hướng thay đổi trong tổ chức lónh thổ nụng nghiệp
2.Kỹ năng:
-Sử dụng bản đồ nụng nghiệp hoặc Atlỏt Địa lớ VN để trỡnh bày về phõn bố một số ngành sản xuất NN, vựng chuyờn canh lớn(Chuyờn canh lỳa, cà phờ, cao su)
-Phõn tớch bảng thống kờ và biểu đồ để thấy rừ đặc điểm của 7 vựng nụng nghiệp, xu hướng thay đổi trong tổ chức sản xuất nụng nghiệp
3.Thỏi độ:
HS phải biết việc đa dạng hoỏ kinh tế nụng thụn là cần thiết nhưng phải biết cỏch giảm thiểu những mặt trỏi của vấn đề (mụi trường, trật tự xó hội …)
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- 1 Chuẩn bị của GV: Atlat Địa lý Việt Nam
- Bản đồ nụng nghiệp VN
- Biểu đồ hỡnh 25(phúng to)
2 Chuẩn bị của HS: Sgk, vở ghi, tư liệu, Atlat.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
1/Ổn định lớp (Thời gian 1 phỳt)
2/Kiểm tra bài cũ: (Thời gian 5 phỳt)
3 Tổ chức cỏc hoạt động (Thời gian 1 phỳt)
a Khởi động: (Thời gian 1 phỳt) GV có thể đặt câu hỏi:
- Căn cứ vào kiến thức đã học và những hiểu biết thực tế em hãy cho biết nớc ta có mấy vùng nông nghiệp và các sản phẩm chuyên môn hóa của những vùng nào?
- ở địa phơng em có các loại hình sản xuất nông nghiệp nào, loại nào có xu hớng phát triển mạnh trong giai đoạn hiện nay? Dẫn dắt vào bài
b Tổ chức cỏc hoạt động
Hoạt động l:
- Thời lượng: 20 phỳt……
- Hỡnh thức tổ chức: nhúm
- Đồ dựng:Bản đồ, ỏtlỏt bảng 25.1
- PP, kỹ thuật: sử dụng bảu đồ, thảo luận, thuyết trỡnh tớch cực.
- Khụng gian lớp học: HS ngồi theo bàn,2 bàn là 1nhúm, treo bản đồ, sản phẩm bài học trờn bảng.
- Tài liệu học tập:SGK, tư liệu
- Tiến trỡnh tổ chức:
Tiến
trỡnh
thức cơ bản
* Bước 1:
Phỏt hiện,
khỏm
phỏ
*GV -Chia lớp thành 6 nhúm
giao nhiệm vụ: Căn cứ vào nội dung bảng 25.1, kết hợp bản đồ nụng nghiệp và Atlat Địa lý Việt Nam.Trỡnh bày nội dung ngắn gọn và đặc điểm của vựng Tõy Nguyờn
2 Cỏc vựng nụng nghiệp ở nước ta
Trang 2và Đông Nam Bộ.
(Thời gian hoạt động : 5phút )
*HS: Các nhóm dựa vào SGK và bản đồ, Átlát để thảo
luận và hoàn thành nhiệm vụ
- Tây nguyên
và Đông Nam
Bộ
- Trung du – MNPB và Tây nguyên
- Đồng Bằng Sông Hồng và -Đồng Bằng
Long
- Bắc Trung Bộ
và Duyên Hải Nam Trung Bộ
* Bước 2:
Bàn luận,
nêu chính
kiến
*GV : yêu cầu đại diện một nhóm trình bày vùng Tây
Nguyên, một nhóm trình bày vùng Đông nam bộ
*HS : nêu ý kiến của nhóm mình, các HS khác bổ sung
* Bước 3:
Thống
nhất, kết
luận
*GV: Yêu cầu cả lớp thống nhất và đưa ra đáp án đúng
nhất
* HS: biểu quyết lấy ý kiến chung
*GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức
*vấn đề để khắc sâu kiến thức.
-Vùng ĐNB và Tây Nguyên có những sản phẩm chuyên môn hoá nào khác nhau? Vì sao có sự khác nhau đó ?
- Các nhóm tranh luận, GV kết luận
GV gọi một vài học sinh lên bảng xác định một số vùng chuyên canh hoá trên bản đồ (lúa, cà phê, cao su)
*GV nhắc thêm: trên cơ sở cách làm tại lớp, về nhà các
em tự viết báo cáo cho các vùng còn lại; nắm chắc các sản phẩm chuyên môn hoá của mỗi vùng, sự phân bố.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:
- Thời lượng:15 phút……
- Hình thức tổ chức: cá nhân
- Đồ dùng:Bảng 25.2
- PP, kỹ thuật: Đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Không gian lớp học: HS ngồi theo bàn, treo bản đồ trên bảng
- Tài liệu học tập:SGK, tư liệu
- Tiến trình tổ chức:
Tiến
trình
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cơ bản
* Bước 1:
Phát hiện,
khám
phá
*GV cho HS làm việc với
bảng Cơ cấu ngành nghề, thu nhập của hộ nông thôn
cả nước(Xem phụ lục) bảng 33.2 và cho biết đặc điểm phân bố sản xuất lúa gạo và thuỷ sản nước ngọt ? -HS làm việc theo hàng ngang (Mức độ tập trung và hướng phát triển? Tại sao tập trung ở đó?)
3 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta
a Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước
ta trong những năm qua thay đổi theo hai
xu hướng chính
- Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn
-Đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp, đa dạng hóa KT nông thôn
- Đang có những thay đổi trong cơ cấu sp
Trang 3-HS làm việc theo hàng dọc
để cho thấy xu hướng biến đổi trong sản xuất các sản phẩm ở vùng ĐBSH ?
(Những loại sản phẩm nào,
xu hướng biến đổi ra sao?) -Mục tiêu của sự thay đổi đó? -Địa phương em đã có những trang trại gì? Nêu cụ thể
*HS nghiên cứu SGK, bảng
số liệu.để hoàn thành nhiệm vụ
nông nghiệp giữa các vùng
- Khai thác hợp lý hơn các sự đa dạng phong phú của điều kiện tự nhiên,nguồn tài nguyên
- Sử dụng tốt hơn nguồn lao động,
- Tạo việc làm và nông sản hàng hóa -Giảm thiểu rủi ro nếu trong thị trường nông sản có biến động bất lợi
b Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp
và thuỷ sản theo hướng sàn xuất hàng hoá.
-Là mô hình kinh tế mới ở nông thôn
-Là bước tiến quan trọng đưa SX N-L TS phát triển theo hướng SX hàng hóa
- Phát triển từ kinh tế hộ gia đình
- Đang có bước phát triển mạnh mẽ về số lượng và hướng chuyên môn hóa
- Các vùng phát triển nhiều trang trại: ĐBSCL, ĐNB, ĐBSH
* Bước 2:
Bàn luận,
nêu chính
kiến
*GV : yêu cầu HS trả lời.
*HS : nêu ý kiến của mình,
các HS khác bổ sung
* Bước 3:
Thống
nhất, kết
luận
*GV: Yêu cầu cả lớp thống
nhất và đưa ra đáp án đúng
* HS: biểu quyết lấy ý kiến
*GV nhận xét và chuẩn hoá
kiến thức
IV CỦNG CỐ VÀ PHÁT TRIỂN BÀI HỌC : (Thời gian 5 phút)
Bước 1: Khái quát hóa các kiến thức và kỹ năng cơ bản của bài học
Em hãy xây dựng sơ đồ nội dung bài học
Bước 2 Xác định dạng các câu hỏi lý thuyết và bài tập kỹ năng;
-Đặt một số câu hỏi ttheo nội dung bài học
-Hãy phân loại các câu hỏi theo các dạng (Trình bày, chứng minh, giải thích, so
sánh, vận dụng) - Phân dạng câu hỏi cuối bài:
Câu 1: Dạng chứng minh
Câu 2: Dạng so sánh
Câu 3: Dạng giải thích
Cho b¶ng sè liÖu sau:
*Đối với HS trung bình:
Câu 1: Trên bản đồ nông nghiệp VN, em hãy xác định vị trí của 2 vùng Tây Nguyên và
Trung du miền núi phía Bắc, các sản phẩm chuyên môn hoá của mỗi vùng (Trình bày)
Câu 2:
Số lượng trang trại phân hóa theo loại hình sản xuất năm 2001 và 2006.
Trang 4Nuôi trồng thủy sản 17016 34202
a) Hãy vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu trang trại phân theo loại hình sản xuất của nước ta năm 2001 và 2006
b) Từ bảng số liệu và biểu đồ vẽ hãy rút ra nhận xét về sự chuyển biến kinh tế trang trại nước ta phân theo loại hình sản xuất
*Đối với HS khá giỏi
Câu 1: Giải thích sự khác nhau về sản phẩm chuyên môn hoá của mỗi vùng ?
Câu 2: Giải thích sự khác nhau về quy mô cây chè ở các vùng ?
Bước 3: Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để định hướng trả lời các câu hỏi và bài tập.
Bước 4 – Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết các tình huống thực tiễn
Bước 5 – Rèn luyện kỹ năng trình bày bài kiểm tra.
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: (Thời gian 2 phút)
- Hoàn thiện phần trả lời các câu hỏi và các bài tập trong bài
-Chuẩn bị bài 26, sưu tầm tài liệu về vấn đề phát triển công nghiệp
- Vận dụng giảiquyết các vấn đề thực tiễn
VI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ (Thời gian 1 phút) có thể thực hiện trong tiến trình dạy học
-HS tự đánh giá HS đánh giá nhau
-GV đánh giá HS: tinh thần học tập, vở ghi sự chuẩn bị bài
VII PHỤ LỤC
Cơ cấu ngành nghề, thu nhập của hộ nông thôn cả nước
Cơ cấu ngành nghề chính Cơ cấu thu nhập chính
Ghi chú: còn lại là các hộ khác
sinh thái
Điều kiện kinh tế - xã hội
Trình độ thâm canh
Chuyên môn hóa sản xuất
Trung
du và
miền
núi Bắc
Bộ
- Núi, cao nguyên,
đồi thấp
- Đất feralit đỏ
vàng, đất phù sa
cổ bạc màu
- Khí hậu cận
nhiệt đới, ôn đới
trên núi, có mùa
đông lạnh
- Mật độ dân số tương đối thấp
Dân có kinh nghiệm sản xuất lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp
- ở vùng trung du
có các cơ sở công nghiệp chế biến
Điều kiện giao thông tương đối thuận lợi
- ở vùng núi còn nhiều khó khăn
- Nhìn chung trình
độ thâm canh thấp, sản xuất theo kiểu quảng canh, đầu tư ít lao động và vật tư nông nghiệp ở vùng Trung du trình độ thâm canh đang được nâng cao
- Cây công nghiệp
có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, trẩu, hồi )
- Đậu tương, lạc, thuốc lá
- Cây ăn quả, cây dược liệu
- Trâu, bò lấy thịt
và sữa, lợn (Trung du)
Đồng
bằng
sông
- Đồng bằng châu
thổ có nhiều ô
trũng
- Mật độ dân số cao nhất cả nước
- Dân có kinh
- Trình độ thâm canh khá cao, đầu
tư nhiều lao động
- Lúa cao sản , lúa
có chất lượng cao
- Cây thực phẩm,
Trang 5Hồng - Đất phù sa sông
Hồng và sông
Thái Bình
- Có mùa đông
lạnh
nghiệm thâm canh lúa nước
- Mạng lưới đô thị dày đặc: Các thành phố lớn tập trung công nghiệp chế biến
- Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa đang được đẩy mạnh
- áp dụng các giống mới, cao sản, công nghệ tiến bộ
đặc biệt là các loại rau cao cấp Cây
ăn quả
- Đay, cói
- Lợn, bò sữa (ven thành phố lớn), gia cầm, nuôi thủy sản nước ngọt (ở các ô trũng), thủy sản nước mặn, nước lợ)
Bắc
Trung
Bộ
- Đồng bằng hẹp,
vùng đồi trước
núi
- Đất phù sa, đất
feralit (có cả đất
badan)
- Thường xảy ra
thiên tai (bão, lụt),
nạn cát bay, gió
Lào
- Dân có kinh nghiệm đấu tranh chinh phục tự nhiên
- Có một số đô thị vừa và nhỏ, chủ yếu ở dải ven biển Có một số
cơ sở công nghiệp chế biến
- Trình độ thâm canh tương đối thấp: Nông nghiệp
sử dụng nhiều lao động
- Cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc lá )
- Cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su )
- Trâu, bò lấy thịt; nuôi thủy sản nước mặn, nước lợ
Duyên
hải
Nam
Trung
Bộ
- Đồng bằng hẹp
khá màu mỡ
- Có nhiều vụng
biển thuận lợi cho
NTTS
- Dễ bị hạn hán về
mùa khô
- Có nhiều thành phó, thi xã dọc dải ven biển
- Điều kiện giao thông vận tải thuận lợi
- Trình độ thâm canh khá cao Sử dụng nhiều lao động và vật tư nông nghiệp
- Cây công nghiệp hàng năm (mía, thuốc lá)
- Cây công nghiệp lâu năm (dừa)
- Lúa
- Bò thịt, lợn
- Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
Tây
Nguyên
- Các cao nguyên
badan rộng lớn, ở
các độ cao khác
nhau
- Khí hậu phân ra
hai mùa: mưa,
khô rõ rệt Thiếu
nước về mùa khô
- Có nhiều dân tộc
ít người còn tiến hành kiểu nông nghiệp cổ truyền
- Có các nông trường
- Công nghiệp chế biến còn yếu
- Điều kiện giao thông khá thuận lợi
- ở vùng nông nghiệp cổ truyền, quảng canh là chính
- ở các nông trường các nông
hộ, trình độ thâm canh đang được nâng lên
- Cà phê, cao su, chè, dâu tằm, hồ tiêu
- Bò thịt và bò sữa
Đông
Nam Bộ
- Các vùng đất
badan và đất xám
phù sa cổ rộng
lớn, khá bằng
phẳng
- Các vùng trũng
có khả năng nuôi
- Có các thành phố lớn, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Tập trung nhiều
cơ sở công nghiệp
- Trình độ thâm canh cao Sản xuất hàng hóa, sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp
- Các cây công nghiệp lâu năm ( cao su, cà phê, điều)
- Cây công nghiệp ngắn ngày (đậu tương, mía)
Trang 6trồng thủy sản.
- Thiếu nước về
mùa khô
chế biến
- Điều kiện giao thông vận tải thuận lợi
- Nuôi trồng thủy sản
- Bò sữa, gia cầm
Đồng
bằng
sông
Cửu
Long
- Các dải phù sa
ngọt, các vùng đát
phèn, đất mặn
- Vịnh biển nông,
ngư trường rộng
- Các vùng rừng
ngập mặn có tiềm
năng để nuôi
trồng thủy sản
- Có thị trường rộng lớn là vùng Đông Nam Bộ
- Điều kiện giao thông vận tải thuận lợi
- Có mạng lưới đô thị vừa và nhỏ, có các cơ sở công nghiệp chế biến
- Trình độ thâm canh cao Sản xuất hàng hóa, sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp
- Lúa có chất lượng cao
- Cây công nghiệp ngắn ngày (mía, đay, cói)
- Cây ăn quả nhiệt đới
- Thủy sản (đặc biệt là tôm)
- Gia cầm (đặc biệt là vịt đàn)
VIII RÚT KINH NGHIỆM