Những năm trở lại đây, với xu thế toàn cầu hóa ngày càng phát triển, ngành nông nghiệp Việt Nam đã tham gia mạnh mẽ vào quá trình hội nhập và mở rộng hoạt động thương mại với các quốc gia trên thế giới thông qua các Hiệp định thương mại tự do (FTA). Cho đến nay, các FTA đã trải qua 4 thế hệ. Bắt đầu từ các FTA thế hệ thứ nhất tập trung vào việc tự do hóa lĩnh vực thương mại hàng hóa (cắt giảm thuế quan, loại bỏ các rào cản phi thuế quan), sang các FTA thế hệ thứ hai mở rộng phạm vi tự do hóa sang các lĩnh vực dịch vụ nhất định (xóa bỏ các điều kiện tiếp cận thị trường trong các lĩnh vực dịch vụ liên quan), đến FTA thế hệ thứ ba tiếp tục mở rộng phạm vi tự do về đầu tư, và FTA thế hệ thứ tư còn liên quan đến các lĩnh vực phi thương mại như môi trường... Theo Trung tâm WTO VCCI, tính đến tháng 122020, Việt Nam tham gia vào 13 FTA đã có hiệu lực, 2 FTA đã ký nhưng chưa phê chuẩn, sắp có hiệu lực (RCEP, UKVFTA), 2 FTA đang đàm phán (Việt Nam – EFTA FTA, Việt Nam – Israel FTA).Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập ngày càng sâu rộng, xuất khẩu hàng hóa đang là một trong những ưu tiên hàng đầu của nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là xuất khẩu hàng nông sản, trong đó có trái cây. Bên cạnh việc thực thi toàn bộ các cam kết sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và các hiệp định thương mại truyền thống, Việt Nam đã tích cực, chủ động tham gia các FTA thế hệ mới. Điển hình như Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) với mức độ hội nhập sâu rộng và toàn diện nhất từ trước tới nay. Xu hướng hội nhập quốc tế trong thời gian tới đòi hỏi nông nghiệp Việt Nam phải chấp nhận cạnh tranh ngay lập tức, tuân thủ tiêu chuẩn thị trường trong cả ba lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường. Việt Nam là một quốc gia có ưu thế về phát triển nông nghiệp, nhất là với môi trường khí hậu nhiệt đới cận xích đạo vô cùng thích hợp để trồng trái cây. Những chủng loại trái cây này không chỉ dừng lại ở việc tiêu thụ nội địa, mà còn mang tiềm năng tạo ra giá trị kinh tế to lớn khi vươn tầm xuất khẩu sang các nước khác trên thế giới. Ngay sau khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực từ ngày 182020, việc xuất khẩu nông sản nhiệt đới sang một thị trường lớn mạnh và đầy tiềm năng như Liên minh Châu Âu (EU) đã trở thành cơ hội vàng cho các doanh nghiệp Việt Nam. Song song với cơ hội liên kết chặt chẽ với thị trường này là những thách thức và rào cản bắt buộc ngành nông nghiệp phải có những bước thay đổi và cải tiến để phù hợp với tiêu chuẩn nhập khẩu của thị trường EU khó tính.Như vậy, các doanh nghiệp sản xuất và chế biến trái cây xuất khẩu của Việt Nam đang có những lợi thế gì cần phải giữ vững và phát huy, cũng như những thách thức gì phải đối mặt và vượt qua để nắm bắt những cơ hội một cách kịp thời nhất? Từ mối quan tâm đối với vấn đề kinh tế nóng bỏng này, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thúc đẩy xuất khẩu trái cây vào thị trường EU – cơ hội và thách thức của doanh nghiệp Việt Nam sau hiệp định EVFTA”. Thông qua việc phân tích những thực trạng xuất khẩu trái cây ở Việt Nam và thị trường nông sản châu Âu sau hiệp định EVFTA, tôi mong muốn đưa ra một số giải pháp đề xuất giúp các doanh nghiệp Việt Nam vượt qua những rào cản và phát triển bền vững ở thị trường EU.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - TÀI CHÍNH TP HỒ CHÍ MINH
THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU TRÁI CÂY VÀO THỊ TRƯỜNG EU – CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM SAU
HIỆP ĐỊNH EVFTA
KHOÁ LUẬN CỬ NHÂN KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - TÀI CHÍNH TP HỒ CHÍ MINH
THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU TRÁI CÂY VÀO THỊ TRƯỜNG EU – CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM SAU
HIỆP ĐỊNH EVFTA
CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ KHOÁ LUẬN CỬ NHÂN KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2021
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ ii
MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
5 CẤU TRÚC BÀI NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN, HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN VÀ HIỆP ĐỊNH EVFTA 4
1.1 Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu nông sản 4
1.1.1 Các khái niệm tương quan 4
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu nông sản 5
1.1.3 Các hình thức xuất khẩu nông sản thông dụng ở Việt Nam 6
1.1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp 6
1.1.3.2 Xuất khẩu gián tiếp 7
1.2 Lý luận chung về hàng rào phi thuế quan 8
1.2.1 Khái quát về hàng rào phi thuế quan 8
1.2.2 Hàng rào phi thuế quan của Liên minh Châu Âu 10
1.3 Hiệp định EVFTA 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU TRÁI CÂY VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG EU TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 15
2.1 Tình hình sản xuất và xuất khẩu trái cây của Việt Nam 15
2.1.1 Tình hình sản xuất 15
2.1.2 Tình hình xuất khẩu 17
2.2 Tiềm năng xuất khẩu trái cây Việt Nam vào thị trường EU trong bối cảnh hiệp định EVFTA 20
2.2.1 Tình hình nhập khẩu trái cây của EU những năm gần đây 20
Trang 52.2.2 Xuất khẩu trái cây vào thị trường EU trong bối cảnh Hiệp định
EVFTA 27
2.3 Những thách thức từ các hàng rào phi thuế quan của EU đối với trái cây xuất khẩu của Việt Nam 31
2.3.1 Những thách thức từ các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch thực vật (SPS) đối với trái cây xuất khẩu của Việt Nam 31
2.3.1.1 Quy định về vệ sinh thực vật và an toàn thực phẩm 32
2.3.1.2 Kiểm dịch thực vật 33
2.3.1.3 Quy định vềmức tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và tạp chất 34
2.3.2 Những thách thức từ các rào cản kỹ thuật (TBT) đối với trái cây xuất khẩu của Việt Nam 36
2.3.2.1 Quy định về dán nhãn thực phẩm 36
2.3.2.2 Tiêu chuẩn tiếp thị 37
2.4 Nguyên nhân trái cây xuất khẩu của Việt Nam gặp khó khăn ở thị trường EU 38
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ ĐỂ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU TRÁI CÂY VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG EU 42
3.1 Khuyến nghị đối với Chính phủ Việt Nam 42
3.2 Khuyến nghị đối với doanh nghiệp Việt Nam 45
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO iii
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1: Diện tích trồng cây ăn quả của Việt Nam (2015 - 2019)
15
Biểu đồ 2.2: Giá trị xuất khẩu trái cây của Việt Nam (2010 – 2017)
17
Biểu đồ 2.3: Top 10 quốc gia nhập khẩu trái cây và rau quả hàng đầu thế giới
trong năm 2019
20
Biểu đồ 2.4: Nguồn gốc xuất xứ của trái cây nhập khẩu vào EU (2015 – 2019)
22
Bảng 2.1: Lượng trái cây nhập khẩu từ các nước trong khối của EU phân theo
chủng loại (2017 – 2020)
24
Bảng 2.2: Lượng trái cây nhập khẩu từ các nước ngoài khối của EU phân theo
chủng loại (2017 – 2020)
24
Bảng 2.3: Quy định về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật của một số thị trường
Trang 8hệ Bắt đầu từ các FTA thế hệ thứ nhất tập trung vào việc tự do hóa lĩnh vực
thương mại hàng hóa (cắt giảm thuế quan, loại bỏ các rào cản phi thuế quan),
sang các FTA thế hệ thứ hai mở rộng phạm vi tự do hóa sang các lĩnh vực
dịch vụ nhất định (xóa bỏ các điều kiện tiếp cận thị trường trong các lĩnh vực
dịch vụ liên quan), đến FTA thế hệ thứ ba tiếp tục mở rộng phạm vi tự do về
đầu tư, và FTA thế hệ thứ tư còn liên quan đến các lĩnh vực phi thương mại như môi trường Theo Trung tâm WTO VCCI, tính đến tháng 12/2020, Việt
Nam tham gia vào 13 FTA đã có hiệu lực, 2 FTA đã ký nhưng chưa phêchuẩn, sắp có hiệu lực (RCEP, UKVFTA), 2 FTA đang đàm phán (Việt Nam– EFTA FTA, Việt Nam – Israel FTA)
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập ngày càng sâu rộng, xuấtkhẩu hàng hóa đang là một trong những ưu tiên hàng đầu của nền kinh tế ViệtNam, đặc biệt là xuất khẩu hàng nông sản, trong đó có trái cây Bên cạnh việcthực thi toàn bộ các cam kết sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới(WTO) và các hiệp định thương mại truyền thống, Việt Nam đã tích cực, chủ
động tham gia các FTA thế hệ mới Điển hình như Hiệp định thương mại tự
do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) với mức độ hội nhập sâu
rộng và toàn diện nhất từ trước tới nay Xu hướng hội nhập quốc tế trong thờigian tới đòi hỏi nông nghiệp Việt Nam phải chấp nhận cạnh tranh ngay lậptức, tuân thủ tiêu chuẩn thị trường trong cả ba lĩnh vực kinh tế, xã hội và môitrường
Việt Nam là một quốc gia có ưu thế về phát triển nông nghiệp, nhất làvới môi trường khí hậu nhiệt đới cận xích đạo vô cùng thích hợp để trồng tráicây Những chủng loại trái cây này không chỉ dừng lại ở việc tiêu thụ nội địa,
Trang 9mà còn mang tiềm năng tạo ra giá trị kinh tế to lớn khi vươn tầm xuất khẩusang các nước khác trên thế giới Ngay sau khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực
từ ngày 1/8/2020, việc xuất khẩu nông sản nhiệt đới sang một thị trường lớnmạnh và đầy tiềm năng như Liên minh Châu Âu (EU) đã trở thành cơ hộivàng cho các doanh nghiệp Việt Nam Song song với cơ hội liên kết chặt chẽvới thị trường này là những thách thức và rào cản bắt buộc ngành nôngnghiệp phải có những bước thay đổi và cải tiến để phù hợp với tiêu chuẩnnhập khẩu của thị trường EU khó tính
Như vậy, các doanh nghiệp sản xuất và chế biến trái cây xuất khẩu củaViệt Nam đang có những lợi thế gì cần phải giữ vững và phát huy, cũng nhưnhững thách thức gì phải đối mặt và vượt qua để nắm bắt những cơ hội mộtcách kịp thời nhất? Từ mối quan tâm đối với vấn đề kinh tế nóng bỏng này,
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thúc đẩy xuất khẩu trái cây vào thị trường
EU – cơ hội và thách thức của doanh nghiệp Việt Nam sau hiệp định EVFTA” Thông qua việc phân tích những thực trạng xuất khẩu trái cây ở
Việt Nam và thị trường nông sản châu Âu sau hiệp định EVFTA, tôi mongmuốn đưa ra một số giải pháp đề xuất giúp các doanh nghiệp Việt Nam vượtqua những rào cản và phát triển bền vững ở thị trường EU
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài nghiên cứu này là đánh giá các thực trạng, vấn đềcòn tồn tại trong hoạt động xuất khẩu trái cây vào thị trường EU của doanhnghiệp Việt Nam Sau đó nghiên cứu và tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đếnthực trạng đó; từ đó, đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy xuấtkhẩu trái cây, giúp trái cây Việt Nam tìm được chỗ đứng ở thị trường EUtrong bối cảnh EVFTA
Việc nghiên cứu đề tài này nhằm trả lời cho các câu hỏi sau:
- Hoạt động sản xuất và chế biến trái cây phục vụ lĩnh vực xuất khẩu ởViệt Nam đang tồn tại những thực trạng gì?
- Những nguyên nhân nào dẫn đến các thực trạng nêu trên?
Trang 10- Những biện pháp nào có thể giải quyết các thực trạng trên, đặc biệt làtrong bối cảnh hiệp định EVFTA?
3 Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến cuối năm 2020
- Về không gian: Các hoạt động liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩumặt hàng trái cây
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Thông qua phân tích các thông tin
và số liệu thu thập được để mô tả, giải thích và định hướng cho đốitượng được nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tham khảo, nghiên cứu các loạisách báo, các công trình nghiên cứu đi trước, các báo cáo và tài liệu từcác cá nhân, tổ chức, hiệp hội…
- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Tóm tắt, phân loại các số liệuthu thập được; liên kết thông tin từ các số liệu; giải thích số liệu để trảlời các câu hỏi giải thiết
5 Cấu trúc bài nghiên cứu
Chương 1: Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu nông sản, hàng rào phi
thuế quan và hiệp định EVFTA
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu trái cây Việt Nam vào thị trường EU
trong những năm gần đây
Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu trái cây Việt Nam vào thị
trường EU
Trang 11CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN, HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN VÀ HIỆP ĐỊNH EVFTA 1.1 Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu nông sản
1 1 1.1.1 .1.1 .1.1 C c h n ác khái niệm tương quan khái niệm tương quan ác khái niệm tương quani niệm tương quan i niệm tương quanệm tương quan ương quan g quan quan t n an
Theo quan niệm của luật thương mại được Quốc hội thông qua thì
xuất khẩu là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ quốc gia Việt Nam
hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi làkhu vực Hải quan riêng theo quy định của pháp luật Theo Thư viện mởViệt Nam, xuất khẩu là hoạt động trao đổi hàng hoá và dịch vụ của mộtquốc gia với phần còn lại của thế giới dưới hình thức mua bán thông quaquan hệ thị trường, trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, vớimục tiêu là tạo ra lợi nhuận Mục đích của hoạt động này là khai thác lợithế của quốc gia trong phân công lao động quốc tế
Hoạt động xuất khẩu là hình thức cơ bản của hoạt động ngoạithương Nó đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội vàngày càng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu Hình thức sơkhai của chúng chỉ là hoạt động trao đổi hàng hoá nhưng cho đến nay nó
đã phát triển rất mạnh và được biểu hiện dưới nhiều hình thức
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi phạm vi rộng cả về khônggian lẫn thời gian Nó có thể chỉ diễn ra trong thời gian ngắn và cũng cóthể diễn ra trong kéo dài hàng năm; nó có thể được tiến hành trên phạm vitoàn lãnh thổ một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau Đồng thời, nódiễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế, từ xuất khẩu hànghoá tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ kỹthuật cao Tất cả các hoạt động trao đổi đó đều nhằm đem lại lợi ích kinh
tế cho quốc gia Khác với xuất khẩu dịch vụ, trong xuất khẩu hàng hoá thìhàng hoá xuất khẩu là những sản phẩm hữu hình được sản xuất hoặc giacông tại các cơ sở sản xuất hoặc các khu chế xuất nhằm mục đích tiêu thụtại nước ngoài
Trang 12Thúc đẩy xuất khẩu là các biện pháp nhằm đẩy mạnh các hoạt động
bán hàng hoá và dịch vụ cho các quốc gia khác trên thế giới và thu ngoại
tệ hoặc trao đổi ngang giá Việc thúc đẩy xuất khẩu là việc làm cần thiết,bởi vì thúc đẩy xuất khẩu đi đôi với tăng tổng sản phẩm kinh tế quốc dân,tăng tiềm lực kinh tế, quân sự của một quốc gia
Từ các phân tích trên, có thể đúc kết về khái niệm xuất khẩu nông sản như sau: xuất khẩu nông sản là một hoạt động xuất khẩu hàng hoá; các chủ thể xuất khẩu sẽ sản xuất và chế biến các mặt hàng nông sản trong nước nhằm mục đích bán ra nước ngoài để thu về lợi nhuận; việc thúc đẩy xuất khẩu nông sản sẽ đem lại cho quốc gia nhiều lợi ích về phát triển kinh tế và nâng cao đời sống xã hội.
Theo đó, chủ thể của của hoạt động xuất khẩu nông sản là cácdoanh nghiệp đã được đăng ký giấy phép kinh doanh mặt hàng nông sảntheo quy định của pháp luật Việt Nam, có thể trực tiếp hoặc gián tiếp thựchiện việc bán sản phẩm này ra nước ngoài Đối tượng của hoạt động xuấtkhẩu nông sản là các sản phẩm của ngành nông nghiệp, có thể được sảnxuất, chế biến trong nội địa hoặc mua về để bán ra
Lợi ích của hoạt động xuất khẩu nông sản:
nguồn lợi nhuận dùng cho việc tái đầu tư, nâng cao khả năng cạnhtranh, mở rộng thị trường quốc tế…
nâng cao mức sống người dân…
thương và hỗ trợ nhập khẩu, tăng ngân sách quốc gia, cải thiện kinh tế
- xã hội, đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế…
1 1.1.1 .1.1.2.1.1 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu nông sản đi niệm tương quanểm tương quan ủa hoạt động xuất khẩu nông sảnc c a ho t ạt động xuất khẩu nông sản động xuất khẩu nông sản g quan uanất khẩu nông sản khái niệm tương quan ẩuan ông sản g quan sảnn x t h n n n
Thứ nhất, đối tượng xuất khẩu là hàng nông sản Nông sản xuất
khẩu là một loại hàng hoá được xuất khẩu và bán trên thị trường nướcngoài, vì vậy nó phải đáp ứng các tiêu chuẩn của nước nhập khẩu cũng
Trang 13như nhu cầu của người tiêu dùng ở nước nhập khẩu về các chỉ số dinhdưỡng, an toàn thực phẩm, an toàn kỹ thuật, môi trường trồng trọt, quytrình chế biến… Do đặc trưng là mặt hàng tiêu dùng thiết yếu có thể ảnhhưởng trực tiếp đến sức khoẻ người tiêu dùng, nông sản có nguồn gốc từcác nước đang phát triển như Việt Nam phải chịu sự kiểm soát nghiêmkhắc về vệ sinh an toàn thực phẩm từ các nước nhập khẩu, nhất là tại mộtthị trường khó tính như châu Âu.
Thứ hai, chủ thể của hoạt động xuất khẩu nông sản là các doanh
nghiệp kinh doanh xuất khẩu nông sản Các thương lái và nông dân ởnước sở tại được coi là các trung gian trong quá trình xuất khẩu nông sản
Thứ ba, người bán và người mua nông sản xuất khẩu là hai chủ thể
sinh sống ở những quốc gia khác nhau về nhu cầu, thói quen, quan niệmvăn hoá, phong tục tập quán…
Thứ tư, yếu tố thời vụ và dự báo sản lượng thu hoạch là yếu tố quan
trọng trong buôn bán nông sản Doanh nghiệp cần lưu ý một vài thời điểmđặc biệt khiến nhu cầu nông sản ở nước nhập khẩu tăng đáng kể Trên cơ
sở này, khi xuất khẩu nông sản, doanh nghiệp cần tính đến nhu cầu theomùa để điều chỉnh sản lượng và kế hoạch cung cấp
Thứ năm, trong thời đại hội nhập quốc tế, việc xuất khẩu nông sản
phụ thuộc rất nhiều với thị trường thế giới Các Hiệp định thương mại tự
do đã ký kết nhìn chung đem lại nhiều tác động tích cực cho việc pháttriển xuất khẩu Bên cạnh đó, các thay đổi về cung cầu sản phẩm, về tìnhkinh tế và chính sách của các nước nhập khẩu và các nước đối thủ cạnhtranh đều sẽ có ảnh hưởng lên hoạt động xuất khẩu nông sản của nướcxuất khẩu Vì vậy, các nước cần phải nâng cao khả năng dự báo thị trường
và linh hoạt điều tiết để thích nghi với biến động của thị trường quốc tế
1 1 1.1.1 .1.1 .1.1 C c hình th c x ác khái niệm tương quan ức xuất khẩu nông sản thông dụng ở Việt Nam uanất khẩu nông sản khái niệm tương quan ẩuan ông sản g quan sảnt h n n n th n d n ông sản g quan ụng ở Việt Nam g quan ở Việt Nam Vi niệm tương quanệ Nam m tương quant a
1 1 1 1.1.1 .1.1 .1.1 .1.1 Xuanất khẩu nông sản khái niệm tương quan ẩuan ực tiếp i niệm tương quanếpt h tr c t
Đây là hình thức xuất khẩu truyền thống, là hình thức xuất khẩu domột doanh nghiệp trong nước trực tiếp xuất khẩu hàng hoá cho một doanh
Trang 14nghiệp nước ngoài thông qua các tổ chức của chính mình Để thực hiệnhợp đồng xuất khẩu, đơn vị kinh doanh phải tiến hành các khâu công việc:Giục mở L/C và kiểm tra luận chứng (nếu hợp đồng quy định sử dụngphương pháp tín dụng chứng từ), xin giấy phép xuất khẩu, chuẩn bị hànghoá làm thủ tục hải quan, giao hàng lên tàu, mua bảo hiểm, làm thủ tụcthanh toán và giải quyết khiếu nại (nếu có).
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu trực tiếp:
tiếp Hình thức này sẽ giảm thiểu được tối đa rủi ro trong việcxuất khẩu hàng giữa các bên
Gián tiếp làm tăng lên mức lợi nhuận cho doanh nghiệp
độc lập của mình và nắm được thế chủ động trong vấn đề tiêuthụ sản phẩm của công ty mình
Nhược điểm của hình thức xuất khẩu trực tiếp:
trường cũng như tiếp thị khách hàng
các thông tin kĩ về bạn hàng
môn nghiệp vụ cao
1 1 1.1.1 .1.1 .1.1.2.1.1 Xuanất khẩu nông sản khái niệm tương quan ẩuan g quani niệm tương quanác khái niệm tương quant h n ti niệm tương quanếp
Đây là hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp xuất khẩu và nhậpkhẩu phải thông qua dịch vụ của tổ chức thứ ba làm trung gian trực tiếptiến hành công việc xuất khẩu Các trung gian có thể là: công ty quản lýxuất khẩu, đại lý trung gian xuất khẩu…
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu gián tiếp:
Trang 15 Các tổ chức trung gian thường thường nắm rõ về chính sách thị trường của nước nhập khẩu nên có thể đẩy nhanh việc mua bán.
nghiên cứu tìm kiếm bạn hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho việckinh doanh như: mở rộng kênh phân phối, mạng lưới kinhdoanh, am hiểu thị trường giảm được rủi ro, giảm các chi phítrong quá trình giao dịch
Nhược điểm của hình thức xuất khẩu gián tiếp:
hàng có thể dẫn đến bị thụ động, không thể đáp ứng đúng và kịpthời nhu cầu của khách hàng
gian, và đặc biệt là không kiểm soát được trung gian
1.2 Lý luận chung về hàng rào phi thuế quan
1.1.1.2.1.1 .1.1 h 1 Khái quát về hàng rào phi thuế quan ác khái niệm tương quani niệm tương quan quanác khái niệm tương quan về hàng rào phi thuế quan àng rào phi thuế quan g quan àng rào phi thuế quan p i niệm tương quant h n r o h thuanế quanan
Thuế quan là tên gọi chung chỉ các loại thuế đánh vào hàng hóa
trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu Thuế quan ra đời với mục đích chínhgóp phần đảm bảo về nguồn thu cho ngân sách nhà nước và bảo hộ sảnxuất cho các doanh nghiệp, công ty trong nước Bằng cách đánh thuế caohàng hóa nhập khẩu, Nhà nước sẽ tạo áp lực tăng giá bán của hàng hóathuộc diện này Từ đó, giúp các nhà sản xuất trong nước có lợi thế hơn
trong việc cạnh tranh về giá với hàng hóa nước ngoài Bên cạnh hàng rào thuế quan, hàng hóa trong quá trình nhập khẩu từ quốc gia này vào quốc gia khác còn cần đối mặt với những trở ngại khác đến từ các hàng rào phi thuế quan.
Hàng rào phi thuế quan trong thương mại quốc tế có thể được hiểu
là các rào cản thương mại không dựa trên thuế quan mà sử dụng các quy định mang tính hành chính và tính kỹ thuật nhằm mục đích chống lại sự thâm nhập của hàng hoá từ nước ngoài, bảo vệ người tiêu dùng và nền sảnxuất trong nước
Trang 16Hàng rào phi thuế quan bao gồm nhiều loại khác nhau, có thể kể đến như: các biện pháp cấm nhập hoặc xuất khẩu; hạn ngạch về số lượng
và giá trị được phép xuất nhập khẩu trong một thời kỳ nhất định; các hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT); các biện pháp vệ sinh dịch tễ, kiểm định động thực vật (SPS); các quy định về quyền sở hữu trí tuệ, nguồn gốcxuất xứ, bảo vệ môi trường; các quy định chuyên ngành về điều kiện sản xuất, lưu thông và phân phối sản phẩm… Hàng rào phi thuế quan được chia làm hai bộ phận chính, đó là:
chính nhà nước nhằm ngăn chặn hoặc hạn chế nhập khẩu Baogồm: các quy đinh pháp luật về cấm xuất nhập khẩu, giấy phép,hạn ngạch, tỷ lệ nội địa hoá bắt buộc…
gốc xuất xứ, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, quy định đốivới nguyên vật liểu, quy trình sản xuất, đóng gói, vận chuyển…Đây là các tiêu chuẩn kỹ thuật được một quốc gia đặt ra với hànghoá tiêu thụ trong nội địa, nhưng trên thực tế, nó lại được sử dụngnhư công cụ để hạn chế hàng hoá nhập khẩu vào nội địa
Hàng xuất khẩu của Việt Nam chịu tác động của 44.408 rào cản phithuế quan Trong tổng số rào cản phi thuế quan của Việt Nam, có 54% làcác rào cản TBT và 27% thuộc biện pháp kiểm dịch động, thực vật SPS
Theo số liệu thống kê của Hội nghị Liên hợp quốc về thương mại
và phát triển (UNCTAD), có thể thấy được một số đặc điểm về hàng ràophi thuế quan áp dụng đối với xuất khẩu Việt Nam như sau: 1 - Rào cảnphi thuế quan tập trung vào TBT của nhóm hàng công nghiệp chế biến vàSPS của nhóm hàng nông sản; 2 - Hàng xuất khẩu của Việt Nam còn ítchịu tác động của các biện pháp phòng vệ thương mại của thế giới; 3 - Sốlượng rào cản phi thuế quan đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam hầu nhưkhông phụ thuộc vào các hiệp định thương mại tự do song phương màtheo tình hình chung của thế giới (TS Nguyễn Bích Thuỷ, 2020)
Trang 17 Các rào cản kỹ thuật (TBT):
Theo Tổ chức Thương mại thế giới, TBT là các tiêu chuẩn, quychuẩn kỹ thuật mà một nước áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu và quytrình đánh giá sự phù hợp của hàng hoá nhập khẩu đối với các tiêu chuẩn,quy chuẩn kỹ thuật đó Về lý thuyết, rào cản kỹ thuật được sử dụng để bảo
vệ sức khỏe và an toàn của con người, môi trường sinh thái Hiệp địnhTBT do WTO ban hành gồm 3 loại biện pháp kỹ thuật mang tính thốngnhất trên phạm vi toàn cầu:
Quy chuẩn kỹ thuật (technical regulations): là những yêu cầu kỹthuật bắt buộc áp dụng (các doanh nghiệp bắt buộc phải tuân thủ)
Tiêu chuẩn kỹ thuật (technical standards): là các yêu cầu kỹ thuậtđược chấp thuận bởi một tổ chức đã được công nhận, nhưng không có giátrị áp dụng bắt buộc
Quy trình đánh giá sự phù hợp (conformity assessment procedure):dùng để xác định việc đáp ứng các yêu cầu liên quan trong quy chuẩn kỹthuật hoặc tiêu chuẩn
Theo WTO, Hiệp định SPS là một khuôn khổ pháp lý bao gồm tất
cả luật, nghị định, quy định, điều kiện, yêu cầu bắt buộc có tác động đếnthương mại quốc tế nhằm bảo vệ cuộc sống, sức khỏe con người, vật nuôi,động vật hay thực vật thông qua việc bảo đảm an toàn thực phẩm, ngănchặn sự xâm nhập của các dịch bệnh có nguồn gốc từ động vật hay thựcvật Biện pháp SPS có thể là các yêu cầu về chất lượng, quy trình đónggói, bao bì, kiểm dịch, cách lấy mẫu, phương pháp thống kê, phương thứcvận chuyển động vật hay thực vật
1.1.1.2.1.1.2.1.1 H n r o h th àng rào phi thuế quan g quan àng rào phi thuế quan p i niệm tương quan uanế quanan c a ủa hoạt động xuất khẩu nông sản Li niệm tương quanên minh Châu Âu m tương quani niệm tương quann nh Châuan Âuan
Trang 18Liên minh Châu Âu có chính sách thuế quan tương đối thấp hơn sovới các cường quốc kinh tế khác và có xu hướng giảm, nhưng đây lại làmột thị trường có chính sách bảo hộ chặt chẽ với các hàng rảo phi thuếquan vô cùng nghiêm ngặt Hai mặt hàng bị EU áp dụng nhiều rào cảnthuế quan nhất là dệt may và nông sản (trong đó có trái cây).
Tại EU, đây là biện pháp bảo hộ phi thuế quan chủ yếu và phổ biếnnhất cho hàng hoá nhập khẩu từ các nước khác Hệ thống này được cụ thểhoá qua 5 tiêu chuẩn sản phẩm, gồm: tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn vệsinh thực phẩm, tiêu chuẩn an toàn cho người sử dụng, tiêu chuẩn bảo vệmôi trường và tiêu chuẩn về lao động Đối với nhiều nước xuất khẩu lànước đang phát triển như Việt Nam rất khó để có thể đáp ứng được cáctiêu chuẩn bảo vệ môi trường và tiêu chuẩn về lao động
Quy định về vệ sinh và kiểm dịch động thực vật được áp dụng chủyếu cho các mặt hàng nông sản Giấy chứng nhận vệ sinh và kiểm dịchphải được cấp bởi nước có sản phẩm xuất khẩu và sản phẩm xuất khẩuphải được giám định bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền của nước xuấtkhẩu, đảm bảo rằng sản phẩm xuất khẩu không bị nhiễm khuẩn hay dưlượng kháng sinh Đây là rào cản tương đối khó khăn cho các nước đangphát triển, khi quy trình bảo quản hàng hóa còn chưa được chuẩn hóa vàviệc lạm dụng kháng sinh vẫn còn rất phổ biến
Tiêu chuẩn xuất xứ chỉ ra cách xác định nước xuất xứ của sảnphẩm Có 2 tiêu chuẩn xuất xứ được EU áp dụng: tiêu chuẩn “xuất xứ toànbộ” và tiêu chuẩn “xuất xứ có thành phần nhập khẩu” Đối với các sản
phẩm được sản xuất toàn bộ tại quốc gia được hưởng Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP), sản phẩm này được xem là có xuất xứ và sẽ
được hưởng GSP Tuy nhiên, đối với các sản phẩm có thành phần nhậpkhẩu, EU quy định hàm lượng sáng tạo trong sản phẩm tại nước hưởngGSP phải đạt ít nhất 60% giá trị của hàng hóa
Trang 19 Hạn ngạch:
Áp dụng phổ biến nhất cho mặt hàng dệt may ở EU là hạn ngạch sốlượng Mỗi nước xuất khẩu dệt may lớn sang EU sẽ bị quy định một sốlượng cụ thể mà họ có thể xuất sang thị trường EU Đối với nông sản, mặthàng được áp dụng hạn ngạch chủ yếu là gạo Ngoài ra, EU có áp dụngmột số hạn ngạch ưu đãi cho một số nước nhất định trong những thời điểmnhất định
Các biện pháp này chủ yếu gồm trợ cấp và chống bán phá giá Cáchàng hóa nhập khẩu vào EU mà được hưởng trợ cấp của chính phủ nướcxuất khẩu thì EU sẽ áp dụng các biện pháp trừng phạt nếu việc trợ cấp nàyảnh hưởng đến thị trường nội địa của EU Khi một hàng hóa nhập khẩuđược bán giá thấp hơn nhiều so với một hàng hóa sản xuất tại EU, EU sẽthực hiện các biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp xuất khẩu vàchống hàng giả bằng việc áp dụng thuế “chống xuất khẩu bán phá giá”
1.3 Hiệp định EVFTA
Hiệp định EVFTA được đàm phán và chính thức có hiệu lực vào ngày
01 tháng 8 năm 2020, trong bối cảnh quan hệ song phương Việt Nam – EUngày càng phát triển tốt đẹp, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế - thương mại EUhiện đang là một trong những đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam vớikim ngạch hai chiều năm 2019 đạt 56,45 tỷ USD, trong đó xuất khẩu đạt 41,5
tỷ USD, nhập khẩu từ EU đạt 14,9 tỷ USD Việc Hiệp định EVFTA được đưavào thực thi được kỳ vọng sẽ tạo cú hích lớn cho xuất khẩu của Việt Nam,giúp đa dạng hóa thị trường và mặt hàng xuất khẩu, đặc biệt là các mặt hàngnông, thủy sản cũng như những mặt hàng Việt Nam vốn có nhiều lợi thế cạnhtranh
EVFTA là một Hiệp định toàn diện, chất lượng cao, cân bằng về lợi ích cho cả Việt Nam và EU, đồng thời cũng phù hợp với các quy định của Tổ chức Thương mại thế giới
Trang 20Hiệp định gồm 17 Chương, 2 Nghị định thư và một số biên bản ghi nhớ kèm theo với các nội dung chính là: thương mại hàng hóa (gồm các quy định chung và cam kết mở cửa thị trường), quy tắc xuất xứ, hải quan và thuậnlợi hóa thương mại, các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm, các rào cản kỹ thuật trong thương mại, thương mại dịch vụ (gồm các quy định chung và cam kết mở cửa thị trường), đầu tư, phòng vệ thương mại, cạnh tranh, doanh nghiệp nhà nước, mua sắm của Chính phủ, sở hữu trí tuệ, thương mại và phát triển bền vững, hợp tác và xây dựng năng lực, các vấn đề pháp lý - thể chế.
Việc ký kết và thực thi Hiệp định EVFTA đã đưa Việt Nam trở thànhđối tác hàng đầu của EU trong ASEAN và là một trong những nước Châu Á -Thái Bình Dương mà EU có quan hệ sâu rộng nhất cả về chính trị, kinh tế,thương mại, hợp tác phát triển, môi trường, năng lượng bền vững và an ninhquốc phòng
EVFTA sẽ tiến tới loại bỏ thuế đối với 99% tất cả hàng hóa được giaodịch giữa EU và Việt Nam Việc kinh doanh tại Việt Nam cũng sẽ trở nên dễdàng hơn đối với các công ty châu Âu: Giờ đây họ sẽ có thể đầu tư và đượcquyền tham dự vào các hợp đồng chính phủ với cơ hội cạnh tranh ngang bằngvới các doanh nghiệp địa phương EVFTA sẽ tiến tới loại bỏ thuế đối với99% tất cả hàng hóa được giao dịch giữa EU và Việt Nam
Cam kết mở cửa thị trường mạnh mẽ trong Hiệp định EVFTA chắcchắn sẽ thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam - EU, giúp mở rộng hơn nữathị trường cho hàng xuất khẩu của Việt Nam Với cam kết xóa bỏ thuế nhậpkhẩu lên tới gần 100% biểu thuế và giá trị thương mại mà hai bên đã thốngnhất, cơ hội gia tăng xuất khẩu cho những mặt hàng Việt Nam có lợi thế nhưdệt may, da giày, nông thủy sản (kể cả gạo, đường, mật ong, rau củ quả, tráicây), đồ gỗ, v.v là rất đáng kể; đồng thời giúp người tiêu dùng Việt Namđược tiếp cận nguồn cung các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao từ EUtrong các lĩnh vực như dược phẩm, chăm sóc sức khỏe, xây dựng hạ tầng vàgiao thông công cộng…
Cùng với việc tăng cường quan hệ tổng thể với EU, Hiệp định Thươngmại tự do giữa Việt Nam và EU cũng tạo điều kiện rất tốt để Việt Nam và
Trang 21từng nước thành viên có thể mở ra những cơ hội hợp tác mới trên cơ sở lợithế của từng nước, đưa hợp tác song phương giữa Việt Nam và từng nướcthành viên ngày càng đi vào thực chất, bền vững.
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU TRÁI CÂY VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG EU TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
2.1 Tình hình sản xuất và xuất khẩu trái cây của Việt Nam
Trong định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, trái cây được coi là một trong 9 ngànhhàng chủ lực, bên cạnh các ngành hàng thủy sản, lúa gạo, hạt điều, chếbiến và xuất khẩu gỗ, đồ gỗ, cà phê, cao su, hồ tiêu
Việt Nam là quốc gia có lợi thế về sản xuất nhiều loại trái cây nhiệtđới, nhưng năng lực xuất khẩu vẫn còn hạn chế và giá trị xuất khẩu sangmột trong những thị trường nhập khẩu hoa quả lớn nhất thế giới như EUcũng còn rất khiêm tốn
1.1.1.3.1.1 .1.1 Tình hình n x1 sản uanất khẩu nông sảnt
1
2015 5015 2015 6 1 2015 7 1 2015 8 1 2015 9 1 2015015
Biểu đồ 2.1: Diện tích trồng cây ăn quả của Việt Nam (2015 - 2019)
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam)Trong toàn ngành nông nghiệp, ngành trái cây có tiềm năng lớn về
cả sản xuất và xuất khẩu, vì Việt Nam là nước nhiệt đới được thiên nhiên
Trang 23ưu đãi về điều kiện đất đai và khí hậu nóng ẩm rất phù hợp cho sản xuất
đa dạng các loại trái cây
Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp quốc (FAO),Việt Nam hiện là quốc gia có diện tích và sản lượng trồng cây ăn quảnhiệt đới khá lớn ở khu vực châu Á Từ năm 2000 đến năm 2019, nhìnchung tổng diện tích trồng cây ăn quả ở Việt Nam đã tăng gấp đôi Đặcbiệt, trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019, diện tích trồng cây ănquả đã được mở rộng đáng kể và tăng dần qua các năm, cụ thể là từ824.000 ha trong năm 2015 lên đến gần 1,1 triệu ha vào năm 2019 Năm
2018, diện tích cây ăn quả đạt xấp xỉ 1 triệu ha, với tổng sản lượng đạt 8triệu tấn
Trong đó, có 14 loại trái cây có diện tích trồng lớn với quy mô trên
10 nghìn ha/chủng loại, bao gồm: chuối (144,7 ha); tiếp đến là xoài (99,6nghìn ha); thanh long (55,4 ha); cam (97,4 nghìn ha); bưởi (85,2 nghìnha); nhãn (78,8 nghìn ha); vải (58,3 nghìn ha); sầu riêng (47,3 nghìn ha);chôm chôm (24,6 nghìn ha); mít (24 nghìn ha); quýt (15 nghìn ha); bơ (14nghìn ha); dứa (47,1 nghìn ha); na (11 nghìn ha) (Cục Trồng trọt, 2019)
Theo thống kê của Cục trồng trọt (Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn), giai đoạn từ 2015 đến tháng 8/2019, diện tích cây ăn trái củakhu vực phía Nam đạt khoảng 600.000 ha; tổng sản lượng đạt 6,6 triệutấn, chiếm 67% sản lượng trái cây của cả nước
Việt Nam là một trong số ít các quốc gia trên thế giới sản xuấtnhiều loại trái cây nhiệt đới với sản lượng lớn Năm 2014, Việt Nam có 6loại trái cây mà sản lượng thuộc top 10 thế giới, đó là: vải, thanh long,nhãn, dừa, chanh leo và dưa hấu Tuy nhiên, sản xuất trái cây ở Việt Namvẫn còn mang tính nhỏ lẻ và manh mún Hầu hết các nhà sản xuất trái cây
ở Việt Nam là các hộ gia đình và các doanh nghiệp nhỏ nằm rải rác ở cáckhu vực khác nhau Chỉ có một số ít khu vực chuyên canh trái cây, vàphần lớn nằm ở miền Nam Việt Nam Trong đó, riêng khu vực Đồng bằngsông Cửu Long là vùng trồng cây ăn quả chủ lực của cả nước, diện tích
Trang 24sản xuất cây ăn quả đạt 350.000 ha, đây cũng là nơi trồng hầu hết các loạitrái cây nhiệt đới ngon nhất của Việt Nam, chẳng hạn như thanh long, xoài
và chanh leo Theo kế hoạch, diện tích cây ăn quả của khu vực Đồng bằngsông Cửu Long đến năm 2030 sẽ tăng thêm 330.000 ha, đạt 680.000 ha
Bên cạnh việc trồng trái cây tươi, ngành công nghiệp chế biến tráicây cũng đang được các doanh nghiệp Việt Nam chú trọng đầu tư pháttriển Ngành này hiện chiếm khoảng 10% tổng sản lượng trái cây toànquốc Những sản phẩm từ trái cây trải qua quá trình chế biến có thể bảoquản được lâu dài hơn sau thu hoạch, đồng thời phục vụ cho tiêu thụ vàxuất khẩu khi mà nhu cầu về mặt hàng này ngày càng tăng ở cả thị trườngtrong nước và quốc tế do tính thuận tiện, dùng được ngay mà vẫn có giá tridinh dưỡng như sản phẩm tươi Trong 10 năm qua, hàng ngàn nhà máychế biến trái cây được thành lập ở Việt Nam, tuy nhiên, chỉ có khoảng 100nhà máy sử dụng công nghệ cao và có khả năng sản xuất quy mô lớn(Vietrade, 2016) Có thể thấy, do năng lực chế biến còn yếu kém nên đaphần trái cây chỉ được chế biến thông qua hình thức sấy khô hoặc đônglạnh, việc sản xuất nước hoa quả vẫn còn rất hạn chế do kỹ thuật và côngnghệ xử lý lạc hậu
1.1.1.3.1.1.2.1.1 Tình hình x uanất khẩu nông sản khái niệm tương quan ẩuant h
Trang 25Biểu đồ 2.2: Giá trị xuất khẩu trái cây của Việt Nam (2010 – 2017)
(Nguồn: Tổng hợp từ UN Comtrade)
Trong khu vực ASEAN, Việt Nam là quốc gia xuất khẩu rau quả vàtrái cây đứng thứ 3 trong số 5 nhà xuất khẩu chính, chỉ sau Phillipines vàThái Lan Các mặt hàng rau quả xuất khẩu của Việt Nam đã xuất khẩu tớihơn 170 quốc gia và vùng lãnh thổ Kim ngạch xuất nhập khẩu của ngànhrau quả và trái cây đạt hơn 3,8 tỷ USD trong năm 2018, trong đó chỉ riêngkim ngạch xuất khẩu trái cây đạt 3,13 tỷ USD, chiếm 82,05% tổng kimngạch xuất khẩu rau quả và trái cây (Cục Trồng trọt, 2019)
Giá trị trái cây xuất khẩu của Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng caonhất trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2017, với tốc độ trung bìnhhàng năm là 53% Năm 2011, giá trị xuất khẩu trái cây là 1,733 tỷ USD,chiếm 2% thị trường xuất khẩu trái cây thế giới; năm 2014 tăng lên 2,57 tỷUSD, tăng trưởng cả năm là 21%, chiếm 2,5% thị trường xuất khẩu tráicây thế giới Trong những năm gần đây, xuất khẩu trái cây của Việt Nam
đã có những bước tiến dài Giá trị xuất khẩu trái cây của Việt Nam đạt3,27 tỷ USD vào năm 2015; năm 2016 đạt 4,612 tỷ USD, chiếm 4,2% thịtrường xuất khẩu trái cây thế giới Năm 2017, lượng trái cây xuất khẩu củaViệt Nam đã tăng vọt lên 6,167 tỷ USD, chiếm 5,3% thị trường xuất khẩutrái cây thế giới, là quốc gia đứng thứ bảy về xuất khẩu trái cây trên thếgiới (Dong Qin và Pham Thi Xuan Huong, 2019)
Mặc dù đã được xuất khẩu sang hơn 40 quốc gia, trái cây Việt Namvẫn phụ thuộc rất nhiều vào thị trường Trung Quốc (chiếm 75% tổng giátrị xuất khẩu), trong khi tổng thị phần của EU, Mỹ và Hàn Quốc chỉ chiếm11% tổng giá trị xuất khẩu trái cây của Việt Nam
Nguyên nhân nào khiến giá trị xuất khẩu trái cây của Việt Nam vẫn còn thấp?
Trang 26Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng dù có lợi thế trong hoạtđộng sản xuất nhưng giá trị xuất khẩu trái cây của Việt Nam vẫn còn rấtkhiêm tốn so với các nước đang phát triển khác.
Đầu tiên có thể kể đến là những hạn chế của doanh nghiệp ViệtNam trong quy trình đóng gói, bảo quản và vận chuyển trái cây Mặt hàngnày thường dễ hư hỏng và có thời hạn sử dụng rất ngắn, đòi hỏi doanhnghiệp phải bỏ ra chi phí lớn cho bảo quản và vận chuyển Bên cạnh đó,
đa số các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam có nguồn tài chính kháyếu kém, không đủ tài lực và kinh nghiệm chuyên môn cho việc xây dựng
và bảo vệ thương hiệu kinh doanh
Tuy nhiên, theo Hiệp hội Trái cây Việt Nam, nguyên nhân chínhcủa thực trạng này là do tiêu chuẩn chất lượng của các nước nhập khẩuquá khắt khe, đặc biệt là các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh thựcphẩm Những rào cản này càng tăng lên khi thuế quan giảm dần theo thờigian để phù hợp với các cam kết của WTO và các hiệp định thương mạikhác với Việt Nam Điều này làm việc xin được giấy phép nhập khẩu củacác nước trở nên cực kỳ khó khăn và tốn kém thời gian, chi phí Thậm chí,ngay cả khi sản phẩm đã có giấy phép nhập khẩu vẫn có thể bị từ chối nếukhông đáp ứng tất cả các yêu cầu do nhà nhập khẩu đặt ra Lý do các mặthàng trái cây của Việt Nam bị từ chối là vì năng lực tuân thủ quy định củanước nhập khẩu rất thấp, thường vi phạm các tiêu chuẩn về chất lượng,kiểm dịch hoặc các yêu cầu về an toàn thực phẩm
Bởi vì những vấn đề kể trên nên xuất khẩu trái cây của Việt Namvẫn phải phụ thuộc quá mức vào thị trường dễ tính như Trung Quốc, mộtthị trường có nhu cầu trái cây rất lớn, mức thuế quan dành cho Việt Namthấp và các yêu cầu nhập khẩu cũng không khắt khe Nhưng chính sự phụthuộc này dẫn đến nhiều thiệt thòi cho doanh nghiệp và nông dân ViệtNam khi bị các thương lái Trung Quốc ép giá Theo báo cáo của Tổng cụcHải quan năm 2018, Trung Quốc là thị trường nhập khẩu rau quả, trái câylớn nhất của Việt Nam, chiếm hơn 70% kim ngạch xuất khẩu rau quả, trái
Trang 27cây, tuy nhiên, giá trị nhập khẩu của Trung Quốc chỉ bằng khoảng 3%tổng kim ngạch xuất khẩu.
1.4 Tiềm năng xuất khẩu trái cây Việt Nam vào thị trường EU
trong bối cảnh hiệp định EVFTA
1.1.1.4.1.1 .1.1 Tình hình nh1 ập khái niệm tương quan ẩuan ác khái niệm tương quani niệm tương quan ây của EU những năm gần đây ủa hoạt động xuất khẩu nông sản h tr c c a E nh n nU những năm gần đây ững năm gần đây g quan ăm tương quan g quanần đây đây của EU những năm gần đây n
Liên minh Châu Âu là một trong những thị trường chiến lược hàng đầucủa các quốc gia sản xuất trái cây nhiệt đới Đây là một trong những thịtrường rộng lớn nhất, giàu có nhất và trưởng thành nhất, với dân số hơn 500triệu người tiêu dùng, những cư dân ở đây thường xuyên đòi hỏi sự sẵn cóquanh năm của các sản phẩm tươi và với nhu cầu ngày càng tăng đối với cácsản phẩm mới lạ
Biểu đồ 2.3: Top 10 quốc gia nhập khẩu trái cây và rau quả hàng đầu
thế giới trong năm 2019
(Nguồn: UN Comtrade, 2019)Liên minh Châu Âu hiện chiếm 45% giá trị thương mại toàn cầu đốivới trái cây và rau quả tươi Đáng chú ý, 5 trong số 10 nước nhập khẩu hàngđầu thế giới là quốc gia ở châu Âu (Hà Lan, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Ý).Nhu cầu tổng thể lớn và tương đối ổn định, nhưng nhu cầu ngắn hạn và giá cảthay đổi thường xuyên
G tr nh h iá trị xuất khẩu (tỉ USD) ị xuất khẩu (tỉ USD) ập khẩu khẩu (tỉ USD) ẩu 015
1
44 427 4 51
365
1 32
24015 2 71
H an à Lan Lan Mỹ Phá trị xuất khẩu (tỉ USD)p khẩu Mex co i Tr n u ghìn ha) Quốc c Đức c T Ban ha ây Ban Nha N Ý N ậ h t
Canada
Trang 28EU được đánh giá là một thị trường tiềm năng của trái cây nhiệt đới vàrau quả trái vụ Cơ hội tốt nhất cho các nhà xuất khẩu từ các nước đang pháttriển là các sản phẩm đang được người tiêu dùng ưa chuộng nhưng sản xuấtkhông đủ hoặc hạn chế ở châu Âu, như bơ, xoài và khoai lang Ngoài ra, cónhững cơ hội tiềm năng để xuất khẩu các sản phẩm trái vụ để bổ sung chonguồn cung trái cây, quả mọng và dưa hấu tại địa phương.
Theo Báo Công Thương, những loại trái cây nhiệt đới mới lạ sẽ thu hútngười tiêu dùng EU Điều này sẽ là một thế mạnh cho các doanh nghiệp xuấtkhẩu từ nhóm các quốc gia đang phát triển có tốc độ tăng trưởng nhanh vớinhững lợi thế đặc biệt như: Peru, Nam Phi, Morocco, Ai Cập, Ấn Độ, Mexico
và Guatemala…
Ví dụ như Peru và Nam Phi là hai quốc gia xuất khẩu có thế mạnh vềhoa quả trái mùa với qui mô sản xuất lớn Morocco và Ai Cập có lợi thế về vịtrí địa lý gần với EU và cạnh tranh về giá Trong đó, Morocco là nhà cung cấprau quan trọng nhất cho thị trường châu Âu Ấn Độ cũng tăng xuất khẩu sang
EU chủ yếu bằng nho Hay Mexico cũng nỗ lực tăng xuất khẩu bơ sang EU
để ít phụ thuộc vào thị trường Mỹ Bên cạnh đó, một nước cũng đáng lưu tâm
đó là Guatemala mặc dù xuất khẩu sang EU nhỏ hơn so với các nước trên,nhưng nhờ thỏa thuận thương mại với EU, Guatemala đã xuất khẩu hơn 134%vào năm 2018, chủ yếu xuất khẩu chuối kết hợp với các sản phẩm như bơ,quả đậu và chanh
Trong vài thập kỷ qua, có rất nhiều nước đang phát triển đã tăngtrưởng nhanh chóng trong hoạt động xuất khẩu trái cây tươi và rau quả, pháttriển từ các loại trái cây nhiệt đới truyền thống như chuối và dứa, đến việc đadạng hoá nhiều chủng loại trái cây và rau quả hơn Đặc điểm cạnh tranh củacác nước mới nổi nhìn chung bắt nguồn từ sự kết hợp của các lợi thế về khíhậu nông nghiệp và chi phí lao động, đồng thời trở thành nguồn cung cấp dồidào các loại trái cây truyền thống và cả những loại quả mới lạ hơn với chi phíhiệu quả quanh năm
Việt Nam cũng là một quốc gia có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm
và điều kiện đất đai thổ nhưỡng thích hợp để trồng các loại trái cây, nhất là
Trang 29đặc sản trái cây nhiệt đới Theo Thương vụ Việt Nam tại Hà Lan, hiện nay
EU nhập khẩu khối lượng lớn các loại trái cây nhiệt đới, các công ty lớn cóthể tận dụng nhu cầu này để cung cấp cho thị trường EU Đối với công tynhỏ, việc thâm nhập vào thị trường này sẽ khó khăn hơn do các tiếu chuẩncao và sự thống trị của các siêu thị lớn, đặc biệt là khu vực Bắc Âu
1
2015 5 2015 6 1 2015 7 1 2015 8 1 2015 9 1 015
và trong suốt 5 năm qua, mức tăng trưởng đó không đổi
Bên cạnh đó, giá trị nhập khẩu và tỷ trọng ngày càng tăng của các sảnphẩm có giá trị cao cũng thuận lợi cho các nhà xuất khẩu ở các nước đangphát triển, nhưng điều quan trọng là phải lường trước các yêu cầu khắt khehơn của người mua và các trường hợp bất lợi về khí hậu và tiền tệ Về dàihạn, có thể kỳ vọng giá sẽ dần tăng lên, nhưng luôn có những thời điểm