Chiến lược gia nhập ngành hàng thực phẩm thiết yếu và gia vị được triển khai đểgia tăng khả năng tiếp cận của KIDO đối với người tiêu dùng.. Tháng 8 năm 2013, Bộ Công Thương đã ban hành
Trang 1MỤC LỤC
I Tổng quan về công ty cổ phần tập đoàn KIDO 3
1 Lịch sử hình thành và phát triển 3
2 Các ngành hàng kinh doanh chính: 4
3 Các chiến lược của KIDO trong thời gian tới 4
3.1 Chiến lược Người tiêu dùng: 5
3.2 Chiến lược ngành hàng: 5
3.3 Chiến lược kênh 6
3.4 Chiến lược mở rộng ra các nước: 6
3.5 Chiến lược Vốn 7
II Phân tích môi trường bên ngoài 7
1 Phân tích PEST 7
1.1 Chính trị, pháp luật 7
1.2 Kinh tế: 8
1.3 Xã hội: 11
1.4 Công nghệ 12
2 Phân tích mô hình 5 lực lượng cạnh tranh 12
2.1 Đối thủ cạnh tranh: 12
2.2 Nhà cung cấp 16
2.3 Khách hàng 16
2.4 Đối thủ tiềm ẩn 17
2.5 Sản phẩm thay thế 18
III Phân tích môi trường bên trong 18
1 Nguồn nhân lực 18
2 Nguồn lực tài chính 19
3 Cơ sở vật chất 19
Trang 2IV Mô hình SWOT cho công ty 21
V Dự báo các giai đoạn tăng trưởng của công ty 22
VI Định giá công ty bằng các phương pháp 23
1 Phương pháp dòng tiền tự do vốn cổ phần FCFE 23
2 Phương pháp dòng tiền tự do của công ty FCFF 25
3 Định giá công ty bằng phương pháp chiết khấu dòng cổ tức (DDM) 27
4 Định giá công ty bằng phương pháp tương đối (sử dụng hệ số P/E) 29
VII Kết luận 30
1 Đánh giá chung về công ty: 30
2 Đánh giá các phương pháp: 31
Phụ lục……… 34 Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 3I Tổng quan về công ty cổ phần tập đoàn KIDO
1 Lịch sử hình thành và phát triển
KIDO GROUP - KIDO GROUP CORPORATION
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KIDO
Địa chỉ: Hai Bà Trưng, P Đa Kao, Quận 1, TP.HCM
- Năm 2004 Thành lập công ty Kinh Đô Bình Dương Kinh Đô miền Bắc chính thức niêm yết trên thị trường chứng khoán (mã chứng khoán: NKD)
- Năm 2004: Kinh Đô chính thức lên sàn giao dịch chứng khoán (mã chứng khoán: KDC) Kinh Đô đầu tư vào Tribeco
lao động hạng III
Trang 4- Năm 2008: Nhà máy Kinh Đô Bình Dương chính thức hoạt động Kinh Đô được bình chọn thương hiệu nổi tiếng Việt Nam Kinh Đô được bình chọn là Thương hiệu Quốc gia
- Năm 2010: Sáp nhập Công ty Kinh Đô Miền Bắc (NKD) và Công ty KI
DO vào Công ty Cổ phần Kinh Đô (KDC)
- Năm 2011: Ký kết đối tác chiến lược với Công ty Ezaki Glico ( Nhật Bản)
+ Chuyển nhượng mảng bánh kẹo: Vào ngày 30 tháng 6 năm 2015, Tập đoàn đã hoàn thành việc chuyển nhượng 79,92% vốn cổ phần tại MKD cho Cadbury Enterprises Pte., Ltd
+ Sáp nhập Công ty Cổ phần Vinabico (“Vinabico”): Vào ngày 26 tháng 2 năm
2015, Vinabico đã được sáp nhập vào KDC theo hợp đồng sáp nhập ngày 31 tháng
1 năm 2015 Toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Vinabico được chuyển giao cho KDC
+ Thay đổi tên Công ty: Theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông Thường niên
2015 ngày 26 tháng 6 năm 2015, các cổ đông của Công ty đã chấp thuận việc thay đổi tên Công ty từ Công ty Cổ phần Kinh Đô thành Công ty Cổ phần Tập đoàn KIDO nhằm mục đích đạt được kết quả nổi bật từ định hướng chiến lược kinh doanh mới của Công ty
2 Các ngành hàng kinh doanh chính:
Các sản phẩm làm từ sữa Kem Merino, kem Celano, sữa
chua Wel Yo
đình Gia Viên, Đại gia đình An
Trang 5Hảo Gold
3 Các chiến lược của KIDO trong thời gian tới
3.1 Chiến lược Người tiêu dùng:
Tạo ra nhiều cơ hội để khách hàng sử dụng sản phẩm bằng cách đưa đúng sảnphẩm đến đúng người tiêu dùng tại đúng địa điểm cần thiết
Chiến lược gia nhập ngành hàng thực phẩm thiết yếu và gia vị được triển khai đểgia tăng khả năng tiếp cận của KIDO đối với người tiêu dùng Trọng tâm củachiến lược này là tạo mức độ ổn định cao hơn vượt qua tính mùa vụ của các ngànhhàng trước đây Quá trình tái cấu trúc đã thực sự phát huy hiệu quả trong toàn bộ
hệ thống của Tập đoàn Mặt khác, quá trình Hình thành Giá trị theo mô hình 5Ccũng đã tận dụng hệ thống được hoàn thiện trong quá trình tái cấu trúc giúp tăngkhả năng thâm nhập thị trường của KIDO Tăng trưởng sẽ đến từ việc tiếp cậnnhiều người tiêu dùng hơn và việc KIDO tạo ra nhiều cơ hội để họ sử dụng sảnphẩm bằng cách đưa đúng sản phẩm đến đúng người tiêu dùng tại đúng địa điểmcần thiết Chính vì điểm này mà chiến lược Thực phẩm & Gia vị sẽ là yếu tố quyếtđịnh trong việc hoàn thiện quá trình Hình thành Giá trị và đó cũng là lý do vì sao
mô hình 5C lại có vai trò quan trọng đối với kết quả kinh doanh trong
3.2 Chiến lược ngành hàng:
KIDO sẽ mở rộng kênh phân phối sản phẩm đông lạnh, không chỉ dừng lại ở việcphân phối các sản phẩm sữa và tráng miệng, việc kết nối giữa các kênh rất quantrọng cũng như tính hiệu quả của nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinhdoanh của cả Tập đoàn
Trang 6Trong những năm qua, KIDO luôn xác định người tiêu dùng có tầm quan trọnghàng đầu trong mọi chiến lược kinh doanh của mình Người tiêu dùng Việt Namngày càng trở nên tinh tế và năng động hơn Hiện tại và trong thời gian tới, chúngtôi sẽ tiếp tục triển khai giai đoạn tiếp theo của Chiến lược ngành là “Người tiêudùng & Tính tiện lợi” Chúng tôi có thể nói rằng chiến lược này sẽ đơn thuần xoayquanh người tiêu dùng, tập trung vào các lựa chọn và cách thức phân phối phù hợpnhất với phân khúc người tiêu dùng mà Tập đoàn hướng tới Con đường thực hiệnchiến lược Người tiêu dùng & Tính tiện lợi phụ thuộc vào sự thành công của việcthâm nhập vào lĩnh vực Thực phẩm & Gia vị và việc tung các sản phẩm bổ trợ vàthay thế bữa ăn Chiến lược này còn mở rộng sang các sản phẩm tiện lợi và giảipháp cho các bữa ăn Về mặt hoạt động, KIDO sẽ mở rộng kênh phân phối sảnphẩm đông lạnh, không chỉ dừng lại ở việc phân phối các sản phẩm sữa và trángmiệng, việc kết nối giữa các kênh rất quan trọng cũng như tính hiệu quả của nó sẽảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của cả Tập đoàn.
3.3 Chiến lược kênh
Kênh phân phối được xem là phần quan trọng nhất của hệ thống Trong khi trọngtâm của mô hình kinh doanh nằm ở người tiêu dùng thì kênh phân phối được xem
là phần quan trọng nhất của hệ thống Toàn bộ hệ thống này sẽ được vận hànhthông qua các Đơn vị Kinh doanh Chiến lược (SBUs) - những đơn vị này giữ vaitrò quyết định đối với ngành hàng Trong đó, KIDO chú trọng vào các nguồn lựcthuộc hệ thống kênh phân phối: kênh phân phối thực phẩm đóng gói, kênh phânphối sản phẩm đông lạnh, kênh bán lẻ và kênh xuất khẩu Đây là những kênh phânphối bao phủ hoàn toàn thị trường trong nước và hỗ trợ mục tiêu người tiêu dùngcủa chúng tôi: cung cấp sản phẩm tiêu dùng hằng ngày đến nhiều người tiêu dùnghơn và với tần suất sử dụng cao hơn Điều này khác với mô hình cũ có tính mùa
vụ cao
3.4 Chiến lược mở rộng ra các nước:
Trang 7Quy mô người tiêu dùng sẽ mở rộng từ 90 triệu người Việt Nam lên hơn 600 triệungười của khu vực Đông Nam Á Với điểm tựa là ngành Thực phẩm & Gia vị,KIDO sẽ vươn ra thị trường phục vụ người tiêu dùng bên ngoài Việt Nam với cácsản phẩm tiện lợi hằng ngày Với tốc độ hội nhập của thị trường khu vực, và việcgiảm hàng rào thuế quan thì Việt Nam sẽ trở thành thị trường hấp dẫn các thịtrường khác là điều chắc chắn trong thời gian tới cùng với một mức độ cạnh tranhcao hơn Trong bối cảnh tham gia Hiệp định Thương mại xuyên Thái Bình Dương(TPP) cùng với việc hội nhập vào các thị trường khu vực, KIDO sẽ phải điềuchỉnh tầm nhìn đối với thị trường thế giới.
3.5 Chiến lược Vốn
KIDO hướng đến việc phân bổ vốn một cách hiệu quả để thâm nhập, tăng trưởng,
và thành công trong từng ngành hàng T ham gia vào ngành Thực phẩm & Gia vị
là một phần quan trọng của chiến lược trong giai đoạn mới Việc phân bổ vốn thểhiện rõ lý do tại sao và bằng cách nào để Tập đoàn thâm nhập thị trường Tậptrung vào các ngành hàng mới, KIDO hướng đến việc phân bổ vốn một cách hiệuquả để thâm nhập, tăng trưởng, và thành công trong từng ngành hàng
II Phân tích môi trường bên ngoài
Trang 8không rõ ràng, tạo ra nhiều lỗ hổng cho các doanh nghiệp lách luật Điều này làbất lợi đối với các doanh nghiệp chân chính, tuân thủ pháp luật.
- Ngành thực phẩm, ngoài các quy định chung cho doanh nghiệp, các doanhnghiệp trong ngành thực phẩm còn phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về vệ sinh
an toàn thực phẩm Ngoài ra với các doanh nghiệp xuất khẩu còn phải tuân thủ hệthống các chỉ tiêu về an toàn thực phẩm vô cùng chặt chẽ của các bạn hàng
- Cụ thể hơn với mảng dầu ăn của KIDO, từ năm 2013, mức thuế nhập khẩudầu thực vật thô và dầu tinh luyện từ các nước kí kết ATIGA (ASEAN) giảmxuống 0% Tháng 8 năm 2013, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 5987/QĐ-BCT về việc áp dụng biện pháp tự vệ chính thức trong nhập khẩu đối với mặthàng dầu nành và dầu cọ tinh luyện nhập khẩu từ các nước có trong danh sách.Biện pháp tự vệ bao gồm việc áp dụng thuế nhập khẩu bổ sung với các sản phẩmdầu cọ hoặc dầu nành tinh luyện nhập khẩu từ một số nước quy định là 5% trongnăm đầu tiên, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 07 tháng 07 năm 2013, sau đó sẽ giảmdần trong các năm tiếp theo mỗi năm 1% cho đến khi hết hiệu lực vào ngày 06tháng 5 năm 2017 Biện pháp tự vệ áp dụng đối với các nước xuất khẩu dầu cọtinh luyện trong khu vực ASEAN (Malaysia và Indonesia) và các nước xuất khẩudầu nành tinh luyện là Argentina, Hoa Kỳ và Brazil Đến khi biện pháp tự vệ vớiviệc nhập khẩu dầu tinh luyện hết hiệu lực, KIDO sẽ phải đối mặt với các đối thủmạnh trong ngành dầu ăn, đặc biệt là các nước trong khu vực ASEAN nhưMalaysia và Indonesia
1.2 Kinh tế:
1.2.1 Kinh tế thế giới
- Triển vọng của kinh tế thế giới năm 2016 – 2017 (Bảng 1 – 34)
Trang 9+ Trong báo cáo công bố ngày 19/7 về triển vọng kinh tế thế giới, IMF đã hạ dựbáo tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2016 xuống còn 3,1% so với mức dự báo3,2% vào tháng 4 và giảm 0,7% so với mức dự báo đầu tiên vào tháng 7/2015.Đồng thời, IMF cũng điều chỉnh dự báo tăng trưởng toàn cầu năm 2017 giảm từ3,5% (tháng 4) xuống còn 3,4%
+ Các nền kinh tế phát triển lớn gồm Mỹ, Canada, khu vực sử dụng đồng tiềnchung châu Âu (Eurozone), Anh, và Nhật Bản cũng bị IMF hạ triển vọng tăngtrưởng từ 0,1-0,2% so với báo cáo trước đó vào tháng 4
- Triển vọng của kinh tế thế giới đến năm 2020
Nhìn chung, từ năm 2017 đến 2020, tăng trưởng kinh tế toàn cầu có xu hướng đilên Sự tăng trưởng này của kinh tế toàn cầu chủ yếu là nhờ sự tăng tốc của cácnền kinh tế mới nổi và các nền kinh tế đang phát triển
1.2.2 Kinh tế khu vực Châu Á Thái Bình Dương (Bảng 2 – 36)
Cụ thể là, kinh tế châu Á - Thái Bình Dương được kỳ vọng tiếp tục tăng 5,4%trong năm nay và năm 2017 nhờ nhu cầu trong nước tăng cao, nhưng tiềm ẩn một
số rủi ro bắt nguồn từ triển vọng kinh tế toàn cầu yếu ớt, thương mại trầm lắng,môi trường tài chính quốc tế ngày càng khắt khe
Về tổng thể, GDP năm 2016 tại châu Á - Thái Bình Dương tăng nhẹ so với nămtrước, thị trường chứng khoán tiếp tục tăng, mặc dù cũng bị tác động tiêu cực của
sự kiện “Brexit.” Các chính sách trong nước đã có tác dụng thúc đẩy tăng trưởng,nhiều nước tiếp tục duy trì lãi suất thấp và nới lỏng tài khóa Khi kinh tế toàn cầuđược dự báo sẽ phục hồi vào năm 2017, hoạt động xuất khẩu từ khu vực này sẽhưởng lợi từ thành quả kinh tế toàn cầu
1.2.3 Kinh tế Việt Nam:
Tăng trưởng kinh tế (Bảng 3 – 37): Giai đoạn 2016-2020, nền kinh tế Việt Nam sẽthoát khỏi giai đoạn suy giảm và bắt đầu vào chu kỳ phục hồi mới Hơn nữa,tăng
Trang 10trưởng kinh tế được kỳ vọng hồi phục mạnh trong giai đoạn tới với sự hỗ trợ từcác hiệp định thương mại, lực đẩy từ các doanh nghiệp FDI và nhu cầu bên ngoài,cùng với quá trình tái cấu trúc nền kinh tế, cải cách về thể chế và môi trường kinhdoanh Tăng trưởng kinh tế năm 2016 dự kiến đạt 6.2% Đặc biệt, tăng trưởngkinh tế trong năm 2016 còn được hỗ trợ tích cực từ hệ thống tài chính với tổngnguồn vốn cung ứng cho nền kinh tế, tăng 15,1% so với năm 2015, tương đương170% GDP Lòng tin của nhà đầu tư trong và ngoài nước cũng tăng lên Thịtrường chứng khoán tăng gần 20%; vốn hóa thị trường đạt 38% GDP so với 32,4%năm 2015; đầu tư gián tiếp tăng trên 20% Cùng với việc cải cách thể chế, cảithiện môi trường đầu tư, tạo xung lực mới cho khu vực tư nhân kinh tế Việt Namđược kì vọng là sẽ tăng trưởng cao hơn trong các năm tiếp theo.
- Lạm phát được giữ ổn định ở mức thấp (5%) giúp giảm chi phí đầu vào,đồng thời giá nhiên liệu giảm đã tạo điều kiện thuận lợi cho môi trường kinhdoanh và giảm áp lực về giá lên sản phẩm tiêu dùng Những điều kiện trên mởđường cho sự tái thiết bền vững hơn của nền kinh tế, thúc đẩy hoạt động đầu tưcủa cả khu vực tư nhân trong nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
- Lãi suất cho vay bình quân năm 2015 rơi vào khoảng 9,5%, mức thấp trong
10 năm liên tiếp Điều này làm giảm gánh nặng tài chính, đồng thời thúc đẩy nhucầu vay vốn của cá nhân và doanh nghiệp thông qua các đòn bẩy tài chính với chiphí thấp hơn
- Hội nhập kinh tế quốc tế: Việt Nam hiện đang là thành viên của nhiều tổchức kinh tế lớn trên thế giới như Tổ chức thương mại thế giới WTO, Hiệp hội cácquốc gia Đông Nam Á ASEAN, Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái BìnhDương APEC, Diễn đàn hợp tác kinh tế Á – Âu ASEM và gần đây nhất là Hiệpđịnh đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP, giúp mở ra cơ hội lớn cho nền kinh tếViệt Nam có thể hội nhập sâu rộng vào kinh tế thế giới Điều này giúp các doanhnghiệp Việt Nam mở rộng thị trường nhờ cắt giảm thuế và dỡ bỏ rào cản thươngmại để tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu Đối với thu hút
Trang 11FDI: Cùng với việc cải thiện môi trường đầu tư, hội nhập kinh tế quốc tế đã và sẽ
mở ra các cơ hội lớn đối với lĩnh vực đầu tư của Việt Nam Đầu tư tại Việt Nam,các nhà đầu tư có thể tiếp cận và hưởng ưu đãi thuế quan từ các thị trường lớn màViệt Nam đã ký kết FTA như khu vực ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ
Bên cạnh đó, việc thực hiện các cam kết trong các Hiệp định thế hệ mới như TPP,EVFTA (dỡ bỏ các biện pháp hạn chế đầu tư và dịch vụ, bảo hộ đầu tư công bằng,không phân biệt đối xử, mở cửa thị trường mua sắm Chính phủ, dịch vụ tàichính…) sẽ khiến cho môi trường đầu tư của Việt Nam trở nên thông thoáng hơn,minh bạch hơn, thuận lợi hơn từ đó sẽ thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn nữa
- Tuy nhiên hội nhập kinh tế cũng đem lại cho các doanh nghiệp Việt Namkhông ít thách thức, đặc biệt là áp lực cạnh tranh đến từ các doanh nghiệp nướcngoài vốn có tiềm lực kinh tế, khoa học kỹ thuật cũng như nguồn nhân lực vượttrội hơi so với các doanh nghiệp trong nước Có thể thấy rõ nhất là hiện nay hàngtiêu dùng đặc biệt là thực phẩm từ các nước trong ASEAN như Thái Lan,Malaysia đã ngày càng khẳng định được vị thế trên thị trường Việt Nam, thậm chícòn có phần nào lấn lướt các sản phẩm nội Vì vậy các doanh nghiệp trong nướccần không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng, đảm bảo giá thành hợp lý mới cóthể đủ sức cạnh tranh
1.2.4 Tăng trưởng trong ngành thực phẩm:
Theo tổ chức nghiên cứu Business Monitor International (BMI), tăng trưởngdoanh thu ngành trong 2 năm 2014 và 2015 lần lượt là 14,7% và 14,3%, và dự báomức tăng trưởng kép (CAGR) trong giai đoạn 2016-2019 có thể đạt 16,1 nhờ thunhập cải thiện và xu hướng tiêu dùng các sản phẩm có giá trị cao Thêm vào đó,các ngành công nghiệp chế biến (trong đó có thực phẩm) luôn đứng đầu trong cácngành thu hút FDI tại Việt Nam và có tốc độ tăng trưởng cao Điều này cũng làmột trong các yếu tố tạo điều kiện thuận lợi để ngành thực phẩm phát triển
1.3 Xã hội:
Trang 121.3.1 Lối sống:
Quan niệm sống hiện nay có sự thay đổi rất nhiều, mức sống ngày càng được nângcao cùng với sự đó là yêu cầu ngày càng cao hơn với các loại hàng hóa mà họ sửdụng Đặc biệt với thực phẩm, không chỉ là chất lượng, giá cả mà còn là nhữngyếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe như chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, thànhphần các chất có trong sản phẩm… Mặt khác, trong điều kiện các sản phẩm hànghóa kém chất lượng, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đang được bày bántràn lan trên thị trường hiện nay, thì người tiêu dùng Việt Nam sẽ có xu hướngchọn lựa sản phẩm của các nhãn hiệu đã có uy tín trên thị trường để bảo đảm sứckhỏe cho mình và người thân
1.3.2 Dân số, lao động:
- Dân số đông (gần 100 triệu người) với tốc độ tăng bình quân 1,2%/năm tạonên một thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Tỷ lệ đô thị hóa cao, đạt 35,7% năm 2015
- Thu nhập bình quân đầu người tăng cao, đạt 17,7% giai đoạn 2008-2014,nhu cầu sử dụng các sản phẩm chất lượng ngày càng tăng Đặc biệt ở những thànhphố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh… là những thị trường tiềm năng cho cácsản phẩm cao cấp của KIDO
1.4 Công nghệ
Cùng với hội nhập kinh tế quốc tế chuyển giao công nghệ từ phía các đối tác nướcngoài như Nhật Bản, Đức… dễ dàng hơn, cơ hội nhập khẩu kỹ thuật cao, côngnghệ tiên tiến, máy móc thiết bị hiện đại và vật liệu chất lượng cao mà các doanhnghiệp Việt Nam chưa chế tạo hoặc sản xuất được
2 Phân tích mô hình 5 lực lượng cạnh tranh
2.1 Đối thủ cạnh tranh:
Trang 132.1.1 Kem và sữa chua
- Kem: KIDO là một trong số các doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành kemcùng với Vinamilk, Thủy Tạ, Tràng Tiền, Bạch Đằng… theo báo cáo củaEuromonitor International 2015, KIDO đang dẫn đầu ngành kem với thị phần36,9% và bỏ xa đối thủ gần nhất với chỉ 10,3% thị phần Tăng trưởng doanh thucủa ngành lạnh KIDO (kem& sữa chua) năm 2015 là 30% so với năm 2014 Tậpđoàn này còn cho biết, thương hiệu Merino, Celano, Wel Yo có mức tăng trưởngdoanh thu lần lượt 16%, 16% và 80% trong năm 2015 Tuy nhiên ở Việt Nam đây
là một ngành rất tiềm năng, áp lực cạnh tranh ngày càng cao ở tất cả các phânkhúc: Vinamilk có thế mạnh ở các siêu thị KIDO với các sản phẩm kem que, kemhộp, kem ốc quế, kem viên… ở tất cả các phân khúc phổ thông, trung cấp, cao cấpvới hơn 30.000 điểm bán lẻ trên toàn quốc Thế mạnh của KIDO là các sản phẩmphù hợp với khẩu vị người Việt ở các phân khúc bình dân, trung cấp Thủy Tạ,Tràng Tiền lại ở phân khúc bình dân Các thương hiệu kem nước ngoài như Buds,Fanny hay Baskin Robbins thì lại tập trung ở các dòng phân khúc trung và caocấp Sự xâm nhập mạnh mẽ của văn hóa phương Tây và lối sống mới của giới trẻ,
sự tăng trưởng trong thu nhập sẽ dần đẩy thị phần của các hãng kem ngoại tănglên Cùng với sự thay đổi này, cơ cấu khách hàng cũng sẽ dần dịch chuyển từ tầmphổ thông sang mức trung và cao cấp, đây sẽ là áp lực với doanh nghiệp Việt Namnói chung cũng như KIDO nói riêng trong tương lai Vì vậy KIDO cần tạo nên sựkhác biệt của sản phẩm, thâm nhập vào thị trường và tìm một chỗ đứng trong lòngngười tiêu dùng
- Sữa chua: Các sản phẩm sữa chua của KIDO hiện chưa chiếm thị phần lớntrên thị trường Mặt khác sản phẩm sữa chua của KIDO cũng phải cạnh tranh vớihàng loạt các nhãn hiệu có tên tuổi khác như Vinamilk, TH True Milk hay Cô gái
Hà Lan nên khả năng cạnh tranh của KIDO trong ngành này là chưa cao
2.1.2 Dầu ăn:
Trang 14Chỉ trong vòng chưa đầy một năm sau khi trở thành cổ đông của Vocarimex,KIDO đã tung ra thị trường 5 dòng sản phẩm ở các phân khúc tiêu dùng khác nhaunhư: Dầu chiên bền nhiệt, Dầu nành Oliver dinh dưỡng, Dầu chiên bền nhiệt bổsung vi chất, Dầu nành dinh dưỡng và dự kiến cuối năm nay sẽ tung thêm hàngloạt sản phẩm mới Tuy nhiên, các động thái này cũng chưa để lại nhiều dấu ấn đốivới người tiêu dùng, nhất là thị trường phía Bắc bởi các sản phẩm của KIDO cònphải đối mặt với hàng loạt đối thủ lớn như Cái Lân, Tường An, Tân Bình, GoldenHope
Đặc biệt, ngành dầu thực vật ở Việt Nam ngày càng khó khăn hơn, như việc thuếnhập khẩu 2 mặt hàng dầu cọ và dầu nành tinh luyện được điều chỉnh giảm từ 5%xuống còn 3% theo Quyết định số 5987/QĐ-BCT ngày 23/8/2013 của Bộ Côngthương, dẫn đến tình trạng cạnh tranh gay gắt, quyết liệt giữa dầu thực vật nhậpkhẩu và dầu thực vật sản xuất trong nước Mặt khác sự bất ổn của giá bán trongnước, làm suy giảm lợi nhuận chủ yếu ở phân khúc giá thấp (dầu chai và dầu can).Mức thuế tự vệ mặt hàng dầu thực vật được áp dụng từ 7/5/2016 - 6/5/2017 là 2%theo quyết định của Bộ Công thương dựa trên đơn kiến nghị của Vocarimex phầnnào giảm thiểu mức độ cạnh tranh gay gắt của các đối thủ ngoại tại thị trườngtrong nước Nhưng, sau thời gian này, tình trạng cạnh tranh sẽ trở lại, dự báo gaygắt hơn, với phạm vi rộng hơn cả ở trong và ngoài nước Các đối thủ lớn chủ yếu
và trực tiếp đang nhìn thấy là các thương hiệu từ ASEAN
Trong khu vực ASEAN, hai nước đứng đầu thế giới về sản xuất dầu cọ làIndonesia và Malaysia Sản lượng dầu cọ của hai nước này gấp khoảng 28 lần sovới sản lượng dầu thực vật các loại của Việt Nam, nên sản phẩm dầu thực vật củaViệt Nam sẽ phải cạnh tranh rất gay gắt (về chất lượng và giá bán) ở ngay thị
trường trong nước cũng như trong khu vực
Giới phân tích cho rằng, các doanh nghiệptrong nước sẽ rất khó khăn trong việccạnh tranh với dầu ngoại nhập (đặc biệt là từ Malaysia) nếu như chỉ dựa chủ yếu
Trang 15vào tinh luyện từ nguyên liệu thô nhập khẩu Điều đó đòi hỏi phải có chính sáchxây dựng vùng nguyên liệu, đa dạng hoá cơ cấu nguyên liệu, tăng năng suất để hạgiá thành nguyên liệu, tăng tỉ lệ sử dụng nguyên liệu trong nước, giảm phụ thuộcvào nguồn nguyên liệu nước ngoài.
Vì vậy áp lực cạnh tranh trong mảng dầu ăn đối với KIDO là rất lớn
2.1.3 Mỳ ăn liền
Thị trường mỳ ăn liền hiện nay đang có xu hướng bão hòa và mức cạnh tranh ngàycàng cao Thêm vào đó là những đối thủ cạnh tranh lớn, đã có uy tín trong thịtrường mỳ ăn liền như Acecook , Masan Consumer và Asia Foods chiếm khoảng70% thị phần mỳ ăn liền, 30% còn lại dành cho gần chục doanh nghiệp lớn nhỏkhác Vì vậy nếu không có các sản phẩm có tính đột phá thì KIDO khó có thể tiến
xa trong thị trường này
2.1.4 Bánh bao:
Nếu bánh kẹo là sản phẩm chủ yếu theo mùa vụ như Tết hoặc trung thu thì bánhbao là sản phẩm lúc nào cũng có nhu cầu Hiện nay thì trường bánh bao còn rấtnhiều tiềm năng và mức cạnh tranh thấp Đối thủ chính trong mảng bánh bao làThọ Phát
Thọ Phát đang là một trong những doanh nghiệp lớn nhất và là thương hiệu nổitiếng trên thị trường Công ty này được thành lập hơn một thập kỷ và đang bán cácloại như bánh bao trứng cút, bánh bao trứng muối, bánh bao không nhân, há cảo,bánh giò…
Tuy có thể coi là dẫn đầu thị trường bánh bao nhưng Thọ Phát mới chỉ có 2 xưởngsản xuất tại TP HCM: 1 tại Bình Chánh, 1 tại quận 8 Còn lại, đa số những sơ sởsản xuất bánh bao khác đều làm bánh theo phương pháp cổ truyền, ít áp dụng khoahọc công nghệ vào sản phẩm Trong khi với KIDO, công ty đã có một nhà máy
Trang 16sản xuất bánh bao tại Củ Chi và đang xây dựng thêm 2 nhà máy sản xuất nữa (mộttại TP HCM, một tại miền Bắc) để đáp ứng nhu cầu của thị trường Vì vậy có thểcoi KIDO là công ty đi đầu trong việc kinh doanh mặt hàng này.
2.2 Nhà cung cấp
- Với các nhà cung cấp nói chung, KIDO cung cấp trước một kế hoạch sảnxuất rõ ràng và khóa giá trong một khoảng thời gian nhằm cố định chi phí sảnxuất Vì vậy sức ép từ nhà cung cấp với KIDO là không quá lớn
- Với mảng dầu ăn, hiện nay, KIDO đang nhập khẩu trực tiếp 100% dầu cọ
và dầu nành thô từ FGV Malaysia (Felda Global Ventures) Sau đó ITL sẽ đảmnhận phần vận chuyển hàng hóa từ Malaysia đến Việt Nam Ngày 22/06/2015,KIDO đã ký kết bản ghi nhớ thỏa thuận hợp tác với FGV và ITL để sản xuất vàkinh doanh dầu cọ đóng chai tại Việt Nam Dự kiến tỷ lệ góp vốn là KIDO 45%,FGV và ITL góp 55% KIDO cho biết việc hợp tác này sẽ giúp giảm chi phínguyên vật liệu chính (dầu cọ và dầu nành thô) xuống thêm 10-12% Cần phải chú
ý thêm rằng đặc điểm mảng Dầu ăn là tỷ suất sinh lợi rất thấp do phải phụ thuộcnguyên vật liệu nước ngoài và chi phí bán hàng rất lớn để giữ được thị phần, nênviệc kí kết này sẽ phần nào làm tăng tính cạnh tranh của KIDO trong mảng Dầuăn
2.3 Khách hàng
2.3.1 Khách hàng lẻ:
Cuộc sống ngày càng phát triển đồng nghĩa với việc người tiêu dùng ngày càng cónhiều lựa chọn hơn trong việc mua sắm các hàng hóa, thực phẩm… Mặt khácngười tiêu dùng thường có xu hướng ưa thích các sản phẩm có giá cả hợp lý nhưngchất lượng tốt Vì vậy giá cả luôn là mối quan tâm lớn của người tiêu dùng Đây
Trang 17cũng là một áp lực lớn với KIDO trong việc hạ giá thành sản phẩm nhằm đảm bảosức cạnh tranh mà vẫn giữ được chất lượng của sản phầm.
Bên cạnh đó, lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là các sản phẩm như kem,sữa chua, bánh bao, mỳ ăn liền, dầu ăn Các sản phẩm này thường có giá khôngquá cao nên khách hàng rất dễ dàng chuyển từ sản phẩm này sang sản phẩm khác.Đây cũng là một sức ép lớn đối với công ty, đòi hỏi công ty phải không ngừng đổimới cùng với đó là đảm bảo chất lượng sản phẩm để làm hài lòng khách hàng
2.3.2 Nhà phân phối
KIDO tiếp cận người tiêu dùng thông qua hơn 215 nhà phân phối trên toàn quốc.Ngoài ra KIDO còn phục vụ người tiêu dùng tại hơn 90.000 điểm bán cùng với hệthống chuỗi các cửa hàng KIDO’s Bakery tại Hà Nội Vì vậy, công ty khẳng định
là có lợi thế vượt trội trong việc đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng Chi phíbán hàng trong năm 2015 chiếm đến 30% trong tổng doanh thu của công ty, tỷ lệnày cao hơn khá nhiều so với một vài công ty có cùng lĩnh vực kinh doanh trongngành thực phẩm Vì vậy có thể thấy áp lực của nhà phân phối với công ty là khálớn
2.4 Đối thủ tiềm ẩn
2.4.1 Sức hấp dẫn của ngành:
Trong các ngành mà KIDO hiện đang kinh doanh, có thể thấy ngành kem và dầu
ăn đang có sức hấp dẫn khá lớn Với ngành dầu ăn, đây là một ngành có mức tăngtrưởng cao, nhu cầu về dầu ăn của người tiêu dùng Việt Nam tăng liên tục trongcác năm gần đây Với ngành kem,
2.4.2 Rào cản gia nhập ngành
Trang 18Ngành dầu ăn: Để một doanh nghiệp mới nhảy vào lĩnh vực này giành thị phần từnhững ông lớn là khá khó khăn Chi phí marketing giai đoạn cạnh tranh khốc liệtnày sẽ tăng cao, và sẽ mất nhiều thời gian để giành lấy thị phần rất nhỏ Tuy nhiênvới tiềm lực về vốn của các doanh nghiệp nước ngoài thì đó không phải là điềukhông thể xảy ra.
2.5 Sản phẩm thay thế
- Với mỳ ăn liền, kem và sữa chua: Các sản phẩm này không phải là các sảnphẩm thiết yếu mà chỉ là các sản phẩm bổ sung cho cuộc sống hàng ngày nên nếuchất lượng, mẫu mã, giá cả không phù hợp với thị hiếu sẽ khó giữ được chânngười tiêu dùng Đồng thời, nhu cầu về các sản phẩm này luôn thay đổi do đòi hỏicủa người tiêu dùng Do vậy có thể thấy áp lực từ các sản phẩm thay thế với mỳ ănliền, kem và sữa chua là rất lớn
- Với dầu ăn: Nhu cầu sử dụng dầu ăn của người Việt Nam trong những nămgần đây ngày càng tăng cho thầy dàu ăn đã trở thành mặt hành thiết yếu cho mỗigia đình Nên có thể thấy áp lực bị thay thế bởi các sản phẩm khác loại là khôngcao Tuy nhiên trong một thị trường dầu ăn đầy tính cạnh tranh như hiện nay thì áplực bị thay thế bởi các nhãn hiệu khác là rất cao
III Phân tích môi trường bên trong
1 Nguồn nhân lực
Đối với sự thành công của KIDO, chiến lược nguồn nhân lực là tối quan trọng.Tập đoàn đã tạo ra một văn hóa đào tạo đội ngũ kế thừa thông qua một quá trìnhphát triển các thế hệ lãnh đạo trẻ mới để đảm nhiệm các vai trò độc lập và quantrọng của tổ chức Các lãnh đạo cấp cao của Tập đoàn luôn được giao các vị trí
Trang 19trọng trách và được xem như những doanh nhân thực thụ tạo các mối quan hệ vàhợp tác chiến lược quan trọng để đưa hoạt động kinh doanh đi lên.
KIDO có hơn 2.100 cán bộ công nhân viên trong sản xuất, phân phối, và bộ máyvận hành Đội ngũ này cùng thực hiện việc chuyển đổi nguyên vật liệu đầu vàothành các sản phẩm chất lượng và tạo nên giá trị thông qua quá trình phân phối kếthợp với kiến thức và kinh nghiệm trong việc marketing và bán hàng
2 Nguồn lực tài chính
- Tăng trưởng nguồn vốn: Tổng nguồn vốn của năm 2015 có xu hướng giảm
so với năm 2014 nhưng nhìn chung trong 5 năm gần đây, tổng nguồn vốn củacông ty có xu hướng tăng Trong tổng nguồn vốn, có thể thấy công ty sử dụngnhiều vốn chủ sở hữu hơn là sử dụng nợ cho thấy cơ cấu vốn của công ty khá antoàn, công ty có sự tự chủ trong nguồn vốn của mình
- Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận:
Doanh thu và lợi nhuận của KIDO tăng trưởng đều và ổn định trong 5 năm gầnđây nhất Lợi nhuận trước thuế năm 2015 gia tăng đột biến do thương vụ chuyểnnhượng 80% mảng bánh kẹo cho đối tác nước ngoài Đây là tiền đề để KIDO gianhập thị trường dầu ăn và có tham vọng sẽ dẫn đầu thị trường này Đặc biệt 3 quýđầu năm 2016, doanh thu thuần của Tập đoàn tăng 30% so với cùng kỳ năm trướclên 1,445 tỷ đồng, trong đó mảng kem đóng góp hơn 1,100 tỷ đồng Lợi nhuận gộp
từ các ngành hàng sản xuất kinh doanh chính đạt mức 50.2% chủ yếu nhờ vào biênlợi nhuận gộp cao từ ngành kem (60%)
Lợi nhuận trước thuế 9 tháng ghi nhận hơn 1,190 tỷ đồng, đạt 79.5% kế hoạch cảnăm nhờ ghi nhận doanh thu từ việc chuyển giao 20% còn lại của mảng bánh kẹo
Trang 20EPS 2016 khả quan: EPS dự tính 8.100 đ/cổ phiếu từ bán tiếp phần sở hữu tạimảng bánh kẹo EPS từ hoạt động cốt lõi tăng mạnh so với năm 2015 do đong góptăng trưởng từ mảng Kem và hợp nhất Vocarimex
- Vào tháng 5 năm 2015, KIDO liên doanh với Công ty TNHH Saigon VeWong xây nhà máy sản xuất mì ăn liền, gia vị, cháo, nui, phở, nước chấm tạiKhu công nghiệp VSIP Bắc Ninh Kinh Đô sở hữu 49% và Saigon Ve Wongchiếm 51% cổ phần Kế hoạch của liên doanh là xây đến 4 nhà máy ở khu vựcBắc, Trung, Nam và cả miền Tây
- Tháng 11 năm 2016, Nhà Máy Thực Phẩm Đông Lạnh Kido đặt tại KhuCông Nghiệp VSIP Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh đã chính thức khánh thành và đi vàohoạt động Đây là nhà máy lớn nhất tại khu vực phía Bắc có tổng vốn đầu tư banđầu là 400 tỷ đồng và được trang bị hệ thống dây chuyền sản xuất hiện đại tiêntiến nhất Châu Âu, công nghệ Nhật Bản Nhà máy được đầu tư xây dựng theo tiêuchuẩn quốc tế GMP cùng trang thiết bị sản xuất hiện đại được nhập khẩu trực tiếp
từ Châu Âu, Nhật Bản Hệ thống xử lý nước thải có công suất hoạt động đạt500m3/ngày, đạt chuẩn quy định về chất lượng tiếp nhận nước thải ở các khu côngnghiệp Việt Nam Nhà máy đi vào hoạt động sẽ cung ứng sản lượng đạt trên 15
Trang 21triệu lít/năm tương đương 15.000 tấn/năm, trong đó sữa chua chiếm 9.000 tấn/năm
và kem chiếm 6.000 tấn/năm
- Về mảng dầu ăn, KIDO đang đầu tư xây dựng nhà máy mới kết hợp vớiMusim Mas (Singapore) công suất 1500 tấn/ngày, giai đoạn 1 hoàn thành 12/2016với công suất 600 tấn/ngày Sau 2 giai đoạn công suất Vocarimex sẽ vượt dầu CáiLân (1150 tấn/ngày)
- Về đầu tư ngoài ngành, dự án Lavenue Crown dự kiến khởi công trong cuốinăm 2016 Lavenue Crown là một dự án phức hợp bao gồm căn hộ cao cấp chothuê, trung tâm thương mại và khách sạn 5 sao nằm tại trung tâm quận 1 Dự án đã
bị chậm trễ triển khai trong nhiều năm nay, tuy nhiên kế hoạch triển khai dự ánvào cuối năm lần này sẽ chắc chắn hơn do UBND TPHCM đã có văn bản chỉ đạo
rà soát và xử lý các dự án đã được cấp phép xây dựng nhưng chậm triển khai thựchiện trên địa bàn khu trung tâm, thành phố Với vị trí trung tâm của dự án và triểnvọng lạc quan của ngành bất động sản, dự án này có thể đem lại thu nhập tốt choKido thời gian tới
IV Mô hình SWOT cho công ty
- Áp lực cạnh tranh từ cácdoanh nghiệp trong nước
- Áp lực về giá cả và chấtlượng từ khách hàng
Trang 22- Tiềm năng trong các thịtrường kem, dầu ăn và bánhbao
- Mở rộng thị trường khihội nhập kinh tế quốc tế
- Biện pháp tự về với ngànhdầu ăn hết hiệu lực vào năm2017
- Chưa xây dựng thươnghiệu đồng đều cho các dòng sảnphẩm, trong khi sản phẩm kemcủa KIDO dẫn đầu thị trường thìcác sản phẩm khác như mỳ gói,dầu ăn lại chưa được người tiêudùng chú ý
V Dự báo các giai đoạn tăng trưởng của công ty
- Giai đoạn tăng trưởng nhanh 2016 – 2018:
Trang 23+ Trong giai đoạn 2016 – 2018 với nhiều điều kiện về chính trị, kinh tế, xã hội và
kỹ thuật thuận lợi kết hợp với các yếu tố nội lực của công ty, KIDO có nhiều cơhội để tăng trưởng nhanh trong giai đoạn này Bên cạnh đó, với những điểm sángtrong kết quả kinh doanh của 3 quý đầu năm 2016 ta hoàn toàn có thể kì vọng, giaiđoạn 2016 – 2018 công ty sẽ tăng trưởng mạnh mẽ
+ Ở giai đoạn này, chi phí vốn chủ sở hữu và chi phí vốn bình quân sẽ tăng Cùngvới đó là sự tăng của tốc độ tăng trưởng g và tỷ lệ tái đầu tư do trong giai đoạn nàycông ty đang cần nhiều nguồn lực để phát triển Tỷ lệ tái đầu tư tăng dẫn đến tỷ lệchi trả cổ tức cũng giảm dần trong giai đoạn này
- Giai đoạn chuyển tiếp 2019 – 2022:
+ Tăng trưởng tiêu dùng trong ngành thực phẩm – đồ uống giảm dần (Bảng 4 –39)
+ Dân số già đi nhanh chóng khiến nhu cấu sử dụng các sản phẩm của công ty cóthể giảm sút (Biểu đồ 6 – 55)
+ Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ ngoại cũng như xu hướng tiêu dùng chuộng cácsản phẩm cao cấp có thể khiến KIDO bị giảm thị phần cũng như lợi nhuận trongcác ngành chủ chốt là kem và dầu ăn
+ Cùng với đó là thị trường mỳ gói sẽ bão hòa trong giai đoạn này đi kèm với nhucầu mỳ ăn liền của người tiêu dùng giảm do có những lo ngại về sức khỏe
+ Ở giai đoạn này, chi phí vốn chủ sở hữu/ chi phí vốn bình quân cùng như tốc độtăng trưởng và tỷ lệ tái đầu tư đều giảm dần do nhu cầu đầu tư không còn nhiềunhư giai đoạn trước đó Ngược lại, tỷ lệ chi trả cổ tức cũng bắt đầu tăng dần quacác năm
- Giai đoạn tăng trưởng bền vững 2022 trở đi
Trang 24Từ năm 2022 trở đi công ty được kỳ vọng sẽ tăng trưởng bền vững với tỷ lệ tăng
trưởng ổn định đến vĩnh viễn Tỷ lệ tăng trưởng bền vững của công ty không vượt
quá tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế Ở giai đoạn này tỷ lệ chi trả cổ tức là cao
nhất
VI Định giá công ty bằng các phương pháp
1 Phương pháp dòng tiền tự do vốn cổ phần FCFE
Tính Rm: Bảng 5 – 28
Tính Beta và chi phí vốn chủ sở hữu: Bảng 6 – 40
Tính lợi nhuận sau thuế phi tài chính: Bảng 9 – 44
Tính mức tái đầu tư bình quân theo phương pháp FCFE: Bảng 11.1 – 45
1.2 Giai đoạn chuyển tiếp:
Trang 262 Phương pháp dòng tiền tự do của công ty FCFF
Trang 27WACC 16.5% 16% 15.5% 15%
Trang 283 Định giá công ty bằng phương pháp chiết khấu dòng cổ tức (DDM)
Tính tỷ lệ chi trả cố tức và tốc độ tăng trưởng g: Bảng 14 – 47
3.1 Giai đoạn tăng trưởng nhanh
3282005