Sau khi học xong mô đun này, người học có khả năng: Đọc và hiểu được các bản vẽ lắp đặt tủ bảng điện; Trình bày được yêu cầu kỹ thuật, trình tự thực hiện lắp đặt các thiết bị trong tủ bảng điện.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay điện năng được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, giao thông vận tải, nông lâm nghiệp, thông tin liên lạc và dịch vụ… Điện năng rất quan trọng cho cơ khí hóa và tự động hóa để tạo ra của cải vật chất cho xã hội, cho sự phát triển nền kinh tế quốc dân
Sự phát triển của ngành điện đòi hỏi cần phải chuẩn bị số lượng lớn các công nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư để tham gia vào công việc lắp đặt, vận hành trạm biến áp, đường dây truyền tải điện, phân phối điện
Từ nhu cầu thực tế sản xuất và nhu cầu học tập trong nhà trường, chúng tôi biên soạn cuốn Giáo trình Lắp đặt tủ bảng điện
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã cố gắng tham khảo, cập nhật những kiến thức mới có liên quan đến môn học và phù hợp với đối tượng sử dụng cũng như cố gắng gắn những nội dung lý thuyết với những vấn đề thực tế thường gặp trong sản xuất, đời sống để giáo trình có tính thực tiễn cao.Vì vậy nội dung của giáo trình đã đáp ứng phần nào tính cấp thiết hiện tại
Tác giả chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng nghiệp trong quá trình biên soạn và xuất bản cuốn giáo trình này
Trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được
sự góp ý của bạn đọc để lần tái bản sau giáo trình sẽ hoàn thiện hơn Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về: Khoa Điện - Trường Cao đẳng Điện lực miền Bắc
Tập thể giảng viên KHOA ĐIỆN
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
BÀI 1: LẮP ĐẶT TỦ ĐIỆN HẠ THẾ TỔNG 5
1 Đọc bản vẽ lắp đặt 5
2 Yêu cầu kỹ thuật 6
3 Lắp đặt tủ điện hạ thế tổng 7
BÀI 2: LẮP ĐẶT TỦ ĐIỆN PHỤ TẢI 17
1 Lắp đặt tủ phụ tải chiếu sáng 17
2 Lắp đặt tủ phụ tải động lực 20
Tài liệu cần tham khảo: 27
Trang 3CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Lắp đặt tủ bảng điện
Mã số mô đun: MĐ27
Thời gian thực hiện mô đun: 120 giờ (Lý thuyết: 40 giờ; Thực hành: 80 giờ; Kiểm tra: 04 giờ)
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:
- Vị trí: Mô đun được bố trí trong học kỳ 2, năm thứ hai của chương trình đào tạo
- Tính chất: Mô đun Lắp đặt tủ bảng điện là mô đun đào tạo chuyên ngành
II MỤC TIÊU MÔ ĐUN:
Sau khi học xong mô đun này, người học có khả năng:
* Về kiến thức:
- Đọc và hiểu được các bản vẽ lắp đặt tủ bảng điện;
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật, trình tự thực hiện lắp đặt các thiết bị trong
tủ bảng điện
* Về kỹ năng:
- Lắp đặt được các thiết bị nhất thứ trong tủ bảng điện
- Lắp đặt được các thiết bị nhị thứ trong tủ bảng điện
- Lắp đặt được đây dẫn, thanh cái trong tủ bảng điện
- Kiểm tra, đóng điện vận hành thử đạt tiêu chuẩn
* Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Có ý thức giữ gìn, bảo quản thiết bị;
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, tỉ mỉ, gọn gàng;
- Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả công tác 5S
III NỘI DUNG MÔ ĐUN:
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Trang 4STT Tên các bài trong mô đun
Thời gian Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra (*)
* Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành
được tính vào giờ thực hành
2 Nội dung chi tiết:
Trang 5BÀI 1: LẮP ĐẶT TỦ ĐIỆN HẠ THẾ TỔNG Giới thiệu:
Bài học trình bày các sơ đồ nhất thứ, nhị thứ tủ điện hạ thế tổng, cách thức lắp các thiết bị nhất thứ, nhị thứ trong tủ hạ thế tổng
Mục tiêu:
- Đọc được bản vẽ lắp đặt tủ điện hạ thế tổng
- Lắp đặt tủ điện hạ thế tổng đảm bảo an toàn và đạt yêu cầu kỹ thuật
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, tỉ mỉ, gọn gàng;
- Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả công tác 5S
2h)
1 Đọc bản vẽ lắp đặt
1.1 Đọc sơ đồ nối dây mạch nhất thứ tủ điện
Hình 1-1: Sơ đồ nối dây mạch nhất thứ tủ điện
Trang 61.2 Sơ đồ nối dây mạch nhị thứ
Hình 1-2: Sơ đồ nối dây mạch nhị thứ tủ điện hạ thế
2 Yêu cầu kỹ thuật
2.1 Yêu cầu kỹ thuật lắp mạch nhất thứ tủ điện hạ thế
- Aptomat tổng được đặt sao cho thuận tiện cho việc luồn cáp tổng trong tủ
hạ áp từ máy biến áp đến Aptomat tổng
- Thanh cái được lắp đặt chắc chắn, đảm bảo khoảng cách an toàn
- Bộ chống sét van (GZ-500) phải có quy cách đúng theo yêu cầu của thiết
T N
V 1
V 2
Trang 7- Bộ (GZ-500) phải được lắp đặt hoặc thay thế theo đúng với yêu cầu của bản vẽ chi tiết do thiết kế vẽ, yêu cầu
- Vị trí tiếp xúc các cực phía trên của (GZ-500) với thanh cái và các phía dưới của (GZ-500) với hệ thống nối đất phải tiếp xúc tốt, chắc chắn
- Lắp thanh dẫn (GZ-500) vào thanh cái của trạm biến áp bằng dây dẫn mềm
- Các thanh dẫn của (GZ-500) phải cùng nằm trên một mặt phẳng, song song với nhau
- Lắp cực nối đất của (GZ-500) vào hệ thống nối đất bằng cáp đồng mềm nhiều sợi;
- Các vị trí đấu nối của dây nối đất phải ép đầu cốt;
- Cách lắp cực nối đất của (GZ-500) phải theo yêu cầu thiết kế
- Dây cáp đấu với (GZ-500) phải chắc chắn, tiếp xúc tốt, không để dây chạm vào các phần tử khác trong máy biến áp
2.2 Yêu cầu kỹ thuật lắp mạch nhị thứ tủ điện hạ thế
- Phải đấu đúng cực tính của máy biến dòng điện theo sơ đồ
- Tất cả các điểm đấu nối phải chắc chắn cả về điện lẫn cơ khí
- Lắp đặt xong phải nối tắt ngay cuộn dây thứ cấp của máy biến dòng điện bằng dây đấu có tiết diện tối thiểu là 4mm2
- Mỗi cuộn dây thứ cấp đều được nối đất tại một điểm Cỡ dây tiếp địa phải chịu được điều kiện làm việc bình thường như là ngắn mạch trên đường dây với đất mà không bị hư hỏng
- Phải kiểm tra máy biến dòng điện có bị sứt mẻ không, không có bụi bẩn trước khi lắp đặt
3 Lắp đặt tủ điện hạ thế tổng
3.1 Lắp đặt mạch nhất thứ tủ điện hạ thế tổng
3.1.1 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư thiết bị:
STT Tên DC VT TB Đơn vị Số lượng Quy cách
Trang 84 Vạch dấu Cái 1
Trang 93.1.2 Quy trình lắp đặt thanh cái
Áp tô mát phụ tải
Trang 11Hình 1-6: Vạch dấu lắp giá đỡ cầu chì
Trang 12Hình 1-7: Vị trí chống sét GZ - 500
3.2 Lắp đặt mạch nhị thứ tủ điện hạ thế tổng
3.2.1 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư thiết bị:
STT Tên dụng cụ, vật tư thiết bị Đơn vị Số lượng Quy cách
I Thiết bị:
4 Khoá chuyển mạch KV Cái 01 600V - 16A
5 Công tơ tác dụng 3 pha
Trang 135 Tuốc nơ vít vạn năng Cái 02 L 200
- Lắp đặt khoá chuyển mạch Vôn met
Các vị trí lắp thiết bị đo lường
Hình 1-8: Các vị trí lắp thiết bị đo lường
Trang 143.2.3 Lắp đặt máy biến dòng điện:
Máy biến dòng điện được lắp đặt sao cho thuận tiện việc luồn cáp tổng từ cực nối dây của MBA đến ATM tổng
Các vị trí lắp máy biến dòng điện
Hình 1-9: Các vị trí lắp máy biến dòng điện
Trang 15- Từ đầu ra ampe mét 1 đến đầu thứ cấp l1 của BI1
b Mạch điện áp:
- Từ pha A được đấu vào chân 2 công tơ tác dụng, chân 2 công tơ phản kháng
- Dây trung tính đấu vào chân 10 công tơ tác dụng
- Từ pha A được đấu vào chân 2 công tơ tác dụng, chân 2 công tơ phản kháng
* Nối dây cho khóa chuyển mạch điện áp:
- Từ pha A được đấu vào đầu vào của cầu chì 1, từ đầu ra của cầu chì 1 được đấu vào vị trí R của khóa chuyển mạch (dây mầu vàng)
- Từ pha B được đấu vào đầu vào của cầu chì 1, từ đầu ra của cầu chì 1 được đấu vào vị trí S của khóa chuyển mạch (dây mầu vàng)
- Từ pha C được đấu vào đầu vào của cầu chì 1, từ đầu ra của cầu chì 1 được đấu vào vị trí T của khóa chuyển mạch (dây mầu vàng)
Trang 16- Từ vị trí trung tính được đấu vào vị trí N của khóa chuyển mạch (dây mầu đen)
* Nối dây cho đèn báo mất pha:
- Đèn màu vàng đ pha A
- Đèn màu xanh đ pha B
- Đèn màu đỏ đ pha C
- Dây trung tính nối chung với các đèn
3.2.5 Trình tự kiểm tra mạch đo lường:
+ Kiểm tra tiếp xúc:
- Mạch dòng điện
- Mạch điện áp
3.2.6 Bó dây:
- Dùng dây thít nhựa để bó dây
- Dây đi theo tuyến gọn gàng
3.2.7 Đọc giá trị dòng điện, điện áp phụ tải ba pha, trên ampemét và vôn mét: + Dòng điện:
- Đọc giá trị dòng điện trên các đồng hồ A1, A2, A3, V
- Nhận xét giá trị dòng điện phụ tải ba pha
+ Điện áp:
- Dùng khóa chuyển mạch điện áp để đo ba điện áp dây và ba điện áp pha
- Nhận xét giá trị điện áp ba pha
Trang 17BÀI 2: LẮP ĐẶT TỦ ĐIỆN PHỤ TẢI Giới thiệu:
Bài học trình bày các sơ đồ nhất thứ, nhị thứ tủ điện phụ tải như tủ chiếu sáng, tủ điều khiển động cơ, cách thức lắp các thiết bị nhất thứ, nhị thứ trong tủ
Mục tiêu:
- Đọc được bản vẽ lắp đặt tủ điện phụ tải
- Lắp đặt tủ điện phụ tải đảm bảo an toàn và đạt yêu cầu kỹ thuật
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, tỉ mỉ, gọn gàng;
- Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả công tác 5S
Nội dung: Thời gian: 60h (LT: 20h; TH: 38h; KT 2h)
1 Lắp đặt tủ phụ tải chiếu sáng
1.1 Đọc bản vẽ lắp đặt
- Sơ đồ nguyên lý mạch điện chiếu sáng 3 pha hai lộ
Hình 2-1: Sơ đồ nguyên lý
Trang 18Nguyên lý hoạt động của tủ điện điều khiển chiếu sáng:
- Hệ thống thiết bị chiếu sáng hoạt động sẽ được điều khiển đóng cắt tự động bằng Rơ le thời gian lắp đặt bên trong
- Để tiết kiệm điện năng và tuổi thọ của thiết bị chiếu sáng ta dùng rơ le thời gian điều khiển việc đóng cắt điện
- Chế độ làm việc buổi tối (18h – 22h) 100% các bóng đèn đều bật
- Chế độ làm việc đêm khuya (22h – 6h) bật 1/3 bóng đèn cao áp tiết kệm điện được 40%
- Chế độ ban ngày (6h-17h): Tắt toàn bộ đèn
1.2 Yêu cầu kỹ thuật
- Phải đấu đúng cực tính của rơ le thời gian theo sơ đồ
- Tất cả các điểm đấu nối phải chắc chắn cả về điện lẫn cơ khí
- Lắp đặt xong phải đi dây gọn gàng
1.3 Lắp đặt tủ điện phụ tải chiếu sáng
a Sơ đồ đấu dây mạch điện chiếu sáng 3 pha hai lộ
Trang 19Hình 2-2: Sơ đồ đấu dây
b Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, thiết bị:
TT Dụng cụ, vật tư, thiết bị Đơn vị Số lượng Quy cách
500V 500V
Trang 208
2 1,5
5
1
1
1x1,5mm21x2,5mm2 25x25mm 20A - 500V 25W-220V
Cái Cái
Bộ Cái
Trang 21Hình 2-3: Sơ đồ nguyên lý
Giới thiệu sơ đồ:
+ Mạch động lực: Gồm áp tô mát (ATM), thanh nhiệt của rơ le nhiệt (RN), các tiếp điểm của công tắc tơ K, KY, K∆, động cơ (ĐC)
+ Mạch điều khiển: Gồm cuộn dây, tiếp điểm của công tắc tơ K, KY, K∆,nút
ấn D, M, cuộn dây, tiếp điểm của rơ le thời gian (Rth) tiếp điểm rơ le nhiệt (RN)
b Nguyên lý hoạt động
- Đóng ATM cấp nguồn cho mạch điều khiển và mạch động lực
- Ấn nút mở máy M cấp điện cho cuộn dây KY → đóng tiếp điểm KY(7-11) cấp điện cho cuộn dây K và đóng tiếp điểm duy trì K(1-11) Rơle thời gian Rth được cấp điện Hệ thống tiếp điểm chính K(2-8), (4-10), (6-12) và KY(20-26), (22-26), (24-26) ở mạch động lực nối cấp nguồn cho động cơ khởi động chạy Y Đồng thời cuộn dây KY tác động mở tiếp điểm KY(11-13)
- Sau khoảng thời gian đặt trước trên Rth, Rth tác động mở tiếp điểm thường đóng mở chậm Rth(7-9) cắt điện cuộn dây KY → tiếp điểm thường mở KY(7-11)
mở ra và đóng tiếp điểm KY(11-13) cấp điện cho cuộn dây K∆ Hệ thống tiếp điểm chính của KY(20-26), (22-26), (24-26) trong mạch động lực mở ra và hệ
Trang 22thống tiếp điểm chính của K∆(14-20), (16-22), (18-24) đóng lại đổi nối cho động
+ Rơ le nhiệt RN bảo vệ quá tải cho động cơ
2.2 Yêu cầu kỹ thuật
- Phải đấu đúng cực tính theo sơ đồ
- Tất cả các điểm đấu nối phải chắc chắn cả về điện lẫn cơ khí
- Lắp đặt xong phải đi dây gọn gàng
2.3 Lắp đặt tủ điện phụ tải động lực
a Sơ đồ đấu dây
Hình 2-4: Sơ đồ đấu dây mạch động lực
Trang 23Hình 2-5: Sơ đồ đấu dây mạch điều khiển
Các đầu đấu dây của các thiết bị được đấu nối tới các cực đấu dây của
các hàng kẹp Cực đấu dây của các hàng kẹp được ký hiệu theo đầu dây của các
thiết bị cần đấu nối theo sơ đồ nguyên lý:
- Mạch động lực:
+ Đầu vào của ATM: A, B, C
+ Đầu ra của ATM: A1, B1, C1
+ Đầu vào các tiếp điểm chính công tắc tơ K: (2, 4, 6)
+ Đầu ra các tiếp điểm chính của rơ le nhiệt RN: (14, 16, 18)
+ Đầu vào các tiếp điểm chính của công tắc tơ K∆: (14, 16, 18)
+ Đầu ra các tiếp điểm chính của công tắc tơ K∆: (20, 22, 24)
+ Đầu vào các tiếp điểm chính của công tắc tơ KY:( 20, 22, 24)
+ Đầu ra các tiếp điểm chính của công tắc tơ KY: (26, 26, 26)
- Mạch điều khiển:
+ Đầu vào CC1:(C1), đầu ra CC1: (1)
+ Đầu vào CC2:(17), đầu ra CC1: (O)
+ Đầu vào nút dừng D: 1, đầu ra D: (3)
Trang 24+ Đầu vào nút mở M: 3, đầu ra M: (5)
+ Đầu vào cuộn hút Rth: (7), đầu ra cuộn hút Rth (15)
+ Đầu vào tiếp điểm thường đóng mở chậm Rth: 7, đầu ra tiếp điểm thường đóng mở chậm Rth:(9)
+ Đầu vào cuộn hút K: (11), đầu ra cuộn hút K: (15)
+ Đầu vào tiếp điểm thường mở K: (3), đầu ra tiếp điểm thường mở K: (11) + Đầu vào cuộn hút KY:(9), đầu ra cuộn hút KY: (15)
+ Đầu vào tiếp điểm thường mở KY: (7), đầu ra tiếp điểm thường mở KY: (11)
+ Đầu vào tiếp điểm thường đóng KY: (11), đầu ra tiếp điểm thường đóng KY: (13)
+ Đầu vào cuộn hút K∆: (13), đầu ra cuộn hút K∆: (15)
+ Đầu vào tiếp điểm thường đóng K∆: (5), đầu ra tiếp điểm thường đóng
K∆: (7)
Thực hiện đấu nối mạch động lực, mạch điều khiển theo trình tự các bước trong bảng trình tự thực hiện
b Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư và nhân lực
TT Tên thiết bị, dụng cụ, vật tư Đơn vị Số lượng Quy cách
I Thiết bị
6 Động cơ KĐB 3 pha rôto lồng
Trang 25- Từ RN (14,16,18) → 3 đầu dây A, B, C trên động
cơ và K∆ (14,16,18)
- Từ K∆ (20,22,24) → KY (20,22,24) và 3 đầu dây Z,
X, Y trên động cơ
- K (26,26,26) đấu chung với nhau
- Chọn đúng màu dây qui định cho 3 pha
- Chắc chắn, an toàn và thẩm mỹ
- Tránh không được để rơi thiết
bị
- Chú ý mạch đổi nối Y-∆
2 Đấu dây mạch
điều khiển
Tuốc nơ vít vạn năng
- Đấu theo sơ đồ đi dây mạch điều khiển đã xây dựng
-Trình tự đấu tuần tự từ vị trí được đánh sỗ nhỏ nhất đến vị trí được đánh số lớn nhất Các vị trí được đánh
số giống nhau sẽ được đấu với nhau
- Dây đi theo tuyến
- Chắc chắn, an toàn và thẩm mỹ
- Tiến hành đấu theo đúng qui trình
đã xây dựng
- Tránh không được để rơi thiết
1109
- Để đồng hồ vặn năng ở thang đo điện trở
-Đặt 1 đầu que đo ở vị trí KY26, đầu còn lại ở cực của ATM rồi tác động bằng tay và giữ công tắc tơ K,
KY
- Đặt 2 đầu que đo vào 2 trong 3pha trên ATM rồi tác động bằng tay công tắc
- Mạch đấu ∆
- Khởi động
Trang 26- Đặt 1 đầu que đo ở C1, đầu còn lại đặt ở O, ấn và giữ nút M
- Đậy nắp máng, hoàn thiện mạch
- Mạch điều khiển cấp nguồn 220v, mạch động lực cấp nguồn 380v
- An toàn
- Mạch họat động
- Sau khi dừng máy phải cắt ATM nguồn điện
Trang 27Tài liệu cần tham khảo:
[1] Phạm Văn Chới - Giáo trình khí cụ điện - Nhà xuất bản: Khoa học và kỹ
[5] Lê Văn Doanh, Phạm Văn Chới, Nguyễn Thế Công, Nguyễn Đình Thiên -
Bảo dưỡng và thí nghiệm thiết bị trong hệ thống điện, NXB Khoa học và kỹ thuật