Lạm phát nhu cầu: Là lạm phát do cầu quá mức, xảy ra khi các hiện tượng của nền kinh tế làm tăng tổng cầu tiền, dẫn đến tăng số sản phẩm thiết yếu tăng lên;….. Giá cả của các yếu tố đầu
Trang 1PHÁT GIAI ĐOẠN 2010-
2020
Bắt đầu
Trang 2Nội dung Trang chủ Mục lục Liên hệ
I Cơ sở lý thuyết
1 Khái niệm về lạm phát
2 Các mức độ lạm phát
3 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến lạm phát
4 Ảnh hưởng của lạm phát đến nền kinh tế - xã hội
5 Các giải pháp kiểm soát lạm phát
Trang 3Lạm phát nhu cầu: Là
lạm phát do cầu quá mức, xảy ra khi các hiện tượng của nền kinh tế làm tăng tổng cầu tiền, dẫn đến tăng
số sản phẩm thiết yếu tăng lên;….
Lạm phát lưu thông tiền tệ: kết quả của việc
gia tăng khối lượng tiền trong lưu thông với một
tỷ lệ cao, ngược lại lạm phát cao kéo theo một sự tăng trưởng tiền tệ cao.
Trang 4Những kế hoạch dự đoán tương đối ổn định không bị
xáo trộn.
Đây là tình trạng lạm phát đột biến tăng lên với tốc độ cao Mức
độ lạm phát này có tỷ lệ lạm phát trên 200% Siêu lạm phát phá hủy toàn bộ nền kinh tế và luôn đi kèm với hiện tượng suy thoái nền
kinh tế nghiêm trọng.
Mức độ lạm phát này có tỷ
lệ lạm phát 10%, 20% và lên đến 200% Khi mức độ lạm phát như vậy kéo dài nó có tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế, có thể gây ra những biến đổi kinh tế
nghiêm trọng.
Trang 5Giá cả của các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất tăng lêngia tăng sẽ đội giá thành sản phẩm và làm cho giá bán sản
Nhóm nguyên nhân liên quan đến các chính sách của Nhà
nước
Nguyên nhân khác
Nhóm nguyên nhân liên quan đến các chủ thể kinh doanh
Những thay đổi về chính sách tài
chính - tiền tệ của Chính phủ như chính sách thu chi NSNN, chính sách tiền tệ, chính sách giá
cả, chính sách tỷ giá, làm cho khối lượng tiền tệ trong nền kinh
tế biến động hay làm cho giá
ngoại tệ tăng lên
Những rủi ro như dịch bệnh, hạn hán, lũ lụt, động đất, núi lửa, trên diện rộng
Xảy ra chiến tranh, bất ổn chính trị, xảy ra khủng hoảng tài chính tiền tệ,
Trang 6Tăng đầu tư dẫn đến tăng thu nhập
và tăng tổng cầu giúp sản xuất phát
triển.
Kích thích tiêu dùng, vay nợ, đầu tư, giảm bớt thất nghiệp trong xã hội.
4.1 Tích cực
Trang 7xã hội không có điều kiện
thực hiện.
Suy thoái kinh tế, thất nghiệp gia tăng, đời sống người lao động trở nên khó khăn sẽ làm giảm lòng tin của dân chúng đối với Chính Phủ,
TÀI CHÍNH CỦA NHÀ NƯỚC VÀ NHÂN DÂN
Các doanh nghiệp giảm việc đầu tư vào lĩnh vực sản xuất do e ngại sự rủi ro và thay vào đó là tham gia vào lĩnh vực lưu thông Quá trình lưu thông diễn ra nhanh chóng dẫn đến tốc độ lưu thông tiền tệ tăng vọt và làm thúc đẩy lạm phát gia tăng.
LĨNH VỰC LƯU THÔNG HÀNG HÓA
Làm cho ngân hàng thiếu nguồn vốn, không đáp ứng đủ nhu cầu con người đi vay, thêm vào đó đồng tiền mất giá quá nhanh Chức năng kinh doanh của tiền tệ bị hạn chế, hoạt động của hệ thống ngân hàng không còn bình thường.
LĨNH VỰC TIỀN TỆ - TÍN
DỤNG
Gây ra sự ổn định giả tạo của quá trình sản xuất do biến động không ngừng của giá đầu vào và giá đầu ra
Đồng tiền mất giá làm vô hiệu hóa hoạt động hạch toán kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh giảm
sẽ khiến doanh nghiệp phá sản.
LĨNH VỰC SẢN XUẤT
II
Trang 8bằng tiền tệ
Quản lí và hạn chế tối đa khả năng "tạo tiền" của NHTM
Nâng cao lãi suất tín dụng
Các NHTM phải đa dạng hoá các hình thức huy động vốn nhàn rỗi trong công chúng nhằm thu hút dân chúng gửi tiền
hoặc mua trái phiếu
Trang 9Biện pháp về điều hành ngân sách:
Tiết kiệm chi NS bằng cách cắt giảm các khoản chi không tác động một cách trực tiếp đến sự phát triển có hiệu quả của nền kinh tế
Thực hiện chính sách thu bù đắp thiếu hụt ngân sách: Vay trong và ngoài nước, kêu gọi viện trợ,
Tăng cường và nâng cao hiệu quả thu của NSNN
Trang 10Kiểm soát giá cả và có biện
pháp điều tiết giá cả thị
trường
Khuyến khích tự do mậu dịch, nới lỏng thuế quan
Ổn định giá vàng và ngoại tệ
Trang 11• Điều chỉnh cơ cấu kinh tế phát
triển ngành hàng hoá "mũi nhọn" cho xuất khẩu
• Nâng cao hiệu lực của bộ máy
quản lý Nhà nước
Trang 12triển khá mạnh
Lệnh cấm vận kinh tế của
Mỹ được gỡ bỏ, nền kinh tế Việt Nam quay trở lại phát
triển khá mạnh
Lâm vào cuộc khủng hoảng lạm phát do bị ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính Thế Giới
Lâm vào cuộc khủng hoảng lạm phát do bị ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính Thế Giới
2007-2012 Năm 1995 trở đi
0 20 40 60 80 100
Trang 13trưởng khoảng 6,5%
+ Phát hiện chính sách tiền tệ quá chẳt chẽ, kiềm chế tăng trưởng Nhà nước đã nới rộng
cung tiền+ Thực hiện Nghị quyết số 13/NQ-CP năm
2012 : hỗ trợ thị trường bằng việc giảm lãi suất vay phù hợp với mức giảm của lạm phát; tăng khả năng vay vốn cho doanh nghiệp
VỀ TIỀN TỆ - TÍN DỤNG:
+ Xem xét lại và nâng cao tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng theo Thông tư 13 và
Thông tư 19/2010/NHNN+ NHNN đã triển khai các chính sách cụ thể nhằm đạt mục tiêu theo Nghị quyết 11/NQ-CP/2011 tháng 2/2011 + Điều hành các công cụ chính sách tiền tệ, nhất
là các loại lãi suất và lượng tiền cung ứng+ Tập trung ưu tiên vốn tín dụng, giảm tốc độ
và tỷ trọng vay vốn tín dụng + Điều hành tỷ giá và thị trường ngoại hối linh hoạt phù hợp với diễn biến thị trường
Trang 14vụ y tế và Nghị định 86/2012/NĐ-CP cho phép các sơ sở đào tạo tăng giá dịch vụ giáo dục + Thực hiện tăng cường kiểm tra, giám sát trong quản lý thu thuế, chống thất thu thuế; tập trung xử lý các khoản nợ đọng thuế; triển khai các biện pháp cưỡng chế nợ thuế để thu hồi nợ đọng và hạn chế phát sinh số nợ thuế mới
+ Sắp xếp lại các nhiệm vụ chi để tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên theo yêu cầu của Chính phủ;
không bố trí kinh phí cho các việc chưa thực sự cấp bách Không bổ sung ngân sách ngoài dự toán
Xử lý nghiêm, kịp thời, công khai những sai phạm để nhằm mục đích giảm thiểu chi NSNN
+ Thành lập các đoàn kiểm tra tiến hành bỏ các dự án đầu tư dàn trải, kém hiệu quả và các dự án đầu
tư ra nước ngoài Thu hồi hoặc điều chuyển các khoản đã bố trí nhưng chưa cấp bách
+ Ngân hàng Phát Triển Việt Nam giảm tối thiểu 10% kế hoạch tín dụng đầu tư từ nguồn vốn tín dụng nhà nước
+ Nhà nước khuyến khích nhân dân và giám sát sát sao việc sử dụng tiết kiệm điện, và tiết kiệm các nguồn năng lượng
+ Thực hiện cách chính sách về thuế theo Nghị quyết số 13/NQ-CP để tháo gỡ khó khăn cho sản xuất,
hỗ trợ thị trường + Chính phủ ban hành Nghị định 85/2012/NĐ-CP cho phép các cơ sở khám chữa bệnh tăng giá dịch
vụ y tế và Nghị định 86/2012/NĐ-CP cho phép các sơ sở đào tạo tăng giá dịch vụ giáo dục + Thực hiện tăng cường kiểm tra, giám sát trong quản lý thu thuế, chống thất thu thuế; tập trung xử lý các khoản nợ đọng thuế; triển khai các biện pháp cưỡng chế nợ thuế để thu hồi nợ đọng và hạn chế phát sinh số nợ thuế mới
+ Sắp xếp lại các nhiệm vụ chi để tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên theo yêu cầu của Chính phủ;
không bố trí kinh phí cho các việc chưa thực sự cấp bách Không bổ sung ngân sách ngoài dự toán
Xử lý nghiêm, kịp thời, công khai những sai phạm để nhằm mục đích giảm thiểu chi NSNN
+ Thành lập các đoàn kiểm tra tiến hành bỏ các dự án đầu tư dàn trải, kém hiệu quả và các dự án đầu
tư ra nước ngoài Thu hồi hoặc điều chuyển các khoản đã bố trí nhưng chưa cấp bách
+ Ngân hàng Phát Triển Việt Nam giảm tối thiểu 10% kế hoạch tín dụng đầu tư từ nguồn vốn tín dụng nhà nước
+ Nhà nước khuyến khích nhân dân và giám sát sát sao việc sử dụng tiết kiệm điện, và tiết kiệm các nguồn năng lượng
II Thực trạng biện pháp về các chính sách Chính phủ áp dụng từ
2010-2020
Trang 1503/2010/TT-+ Chính phủ khuyến khích tăng gia sản xuất, tăng xuất khẩu-tập trung vào các mặt hàng mà Việt Nam có thế mạnh như : lúa gạo, cao
su, cà phê, dệt may…; hạn chế nhập khẩu
+ Đảm bảo việc ổn định giá cả, điều tiết giá cả phù hợp với thị trường, đặc biệt đối với các loại hàng hóa thiết yếu.
+ Nhà nước khuyến khích nhân dân và giám sát sát sao việc sử dụng tiết kiệm điện, và tiết kiệm các nguồn năng lượng
+ NHNN triển khai các giải pháp đồng bộ để quản lý thị trường vàng theo Nghị định số 24/2012/ND-CP và các Thông tư hướng dẫn
II Thực trạng biện pháp về các chính sách Chính phủ áp dụng từ
2010-2020
Trang 16C 2
C
1
1.2.2 Biện pháp chiến lược
• Điều chỉnh cơ cấu kinh tế, phát triển ngành hàng
mũi nhọn cho xuất khẩu
+ Tiếp tục phát huy việc sản xuất lúa gạo, dệt may và các linh kiện điện tử+ Thay đổi dần cơ cấu kinh tế, một mặt tiếp tục phát triển nông nghiệp mặt khác phải tập trung phát triển công nghiệp và đặc biệt là ngành dịch vụ
• Lập kế hoạch phát triển sản xuất và lưu thông HH
của nền kinh tế quốc dân
+ Tập trung nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm hàng hóa của Việt Nam
và tìm kiếm thêm các cơ hội xuất khẩu đi thêm nhiều nước
• Nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý NN
+ Rà soát, thanh trừng các lãnh đạo tham nhũng+ Loại bỏ các lãnh đạo thiếu năng lực và bầu cử, cho thế hệ trẻ lên nắm quyền
II Thực trạng biện pháp về các chính sách Chính phủ áp dụng từ
2010-2020
Trang 17+ Bội chi NSNN năm 2011 đã giảm xuống 4,9%
GDP, bội chi NSNN năm 2012 giảm còn 4,75%
+ Tỷ lệ dư nợ công, dư nợ Chính phủ, dư nợ Quốc gia so với GDP được đảm bảo an toàn + Xác định đúng được nhiệm vụ ưu tiên là kiểm soát lạm phát và nỗ lực thực hiện đồng bộ các giải pháp về kiểm soát giá cả, điều tiết cung-cầu, bình ổn thị trường
II Thực trạng biện pháp về các chính sách Chính phủ áp dụng từ
2010-2020
Trang 18+ Theo Nghị quyết số 11/NĐ-CP ban hành 2/2011, nhà nước cho phép tăng giá xăng dầu làm ảnh hưởng đến tất cả mọi lĩnh vực kinh tế và trực tiếp làm nạn lạm phát trầm trọng hơn.
II Thực trạng biện pháp về các chính sách Chính phủ áp dụng từ
2010-2020
Trang 192013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 0
20 40 60 80 100 120
Trang 20tự trả nợ thông qua sự cam kết đối với các đối tác trên cơ sở pháp luật Tiếp tục thực hiện việc đa dạng hoá các hình thức huy động
vốn
- Hạn chế cung ứng tín dụng thương mại cho các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ kéo dài hoặc nợ xấu quá hạn, - Tăng vốn kinh doanh thông qua việc huy động vốn trên thị trường
Thông tư số 39/2016/TT-NHNN đã đơn giản hóa một số
hồ sơ, thủ tục cho vay; bổ sung nhiều quy định để bảo đảm tính minh bạch trong hoạt động
cho vay
+ Cộng hưởng với giải pháp CSTT, tín dụng cũng được NHNN nhanh chóng, chủ động triển khai quyết liệt Gia hạn thời hạn
áp dụng tỷ lệ cho vay trung dài hạn từ nguồn vốn ngắn hạn
Trang 21số mặt hàng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
+ Chính phủ yêu cầu tiếp tục thực hiện chính sách tiết kiệm 10% chi thường xuyên và bổ sung thêm tiến hành rà soát cắt giảm 100% các dự án, việc tổ chức các
lễ, thu hồi 100% nhà công vụ sử dụng
Trang 22danh mục phí sang quản lý theo cơ chế giá
+ Yêu cầu Bộ Tài chính thực hiên theo Thông báo số 259/TB-BCĐĐHG ngày 30/3/2018 và Thông báo số 403/TB- BCĐĐHG ngày 22/6/2018
+ NHNN thực hiện điều chỉnh tỷ giá lên xuống hàng ngày thay vì để “neo cứng”
Trang 23II Thực trạng biện pháp về các chính sách Chính phủ áp dụng từ
2010-2020
II
2.2.2 Biện pháp chiến lược
• Điều chỉnh cơ cấu kinh tế
+ Tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước năm 2014-2015 + Chính phủ ban hành Nghị quyết 24/2016/QH14 để thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016-2020 (1) Tập trung hoàn thành cơ cấu 3 trọng tâm
(2) Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả vốn vay, chỉ vay trong khả năng trả nợ; kiểm soát chặt khoản vay Đổi mới căn bản cách thức quản lý và thái độ làm việc (3) Hiện đại hóa công tác quy hoạch, cơ cấu ngành và vùng kinh tế theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả
(4) Hình thành đồng bộ và phát triển các loại thị trường
Trang 24II Thực trạng biện pháp về các chính sách Chính phủ áp dụng từ
2010-2020
II
2.2.2 Biện pháp chiến lược
•Nâng cao hiệu lực bộ máy quản lý Nhà nước
+ Thực hiện Nghị quyết 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là: Từng năm phải xác định tỷ lệ tinh giản biên chế tối thiểu 10%; khuyến khích đẩy mạnh chuyển đổi thêm 10% số lượng viên chức sang cơ chế
tự chủ, tự chịu trách nhiệm và xã hội hóa thay thế nguồn trả lương từ NSNN bằng việc trả lương từ nguồn thu tự nghiệp Đồng thời, chỉ tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức mới không quá 50% số cán bộ, công chức, viên chức đã ra khỏi biên chế sau khi thực hiện tinh giảm biên chế hoặc là giải quyết theo chế độ nghỉ hưu, thôi việc
Trang 25quản lý Nhà nước, tiết kiệm ngân sách, giảm chi thường xuyên, cải cách tiền lương
Việc bán cổ phần
ra ngoài doanh nghiệp bằng hình thức đấu giá đã xóa bỏ được cơ chế
cổ phần hóa khép kín trong doanh nghiệp đồng thời đẩy nhanh tái cơ cấu DNNN
Tạo nên hành lang pháp lý rõ ràng minh bạch, góp phần khuyến khích các thành phần tham gia đầu tư cung cấp dịch vụ công, khuyến khích doanh nghiệp tiết giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và dịch vụ
Việc xử lý nợ xấu của các TCTD chuyển biến tích cực Đây là điều kiện thuận lợi để NHNN tính toán giảm lãi suất điều hành, giảm chi phí cho doanh nghiệp
và nền kinh tế, hỗ trợ cho tăng trưởng.
Trang 26II Thực trạng biện pháp về các chính sách Chính phủ áp dụng từ
2010-2020
II
• Những giải pháp tài chính tháo gỡ khó
khăn cho doanh nghiệp phần nào khiến gia tăng bội chi ngân sách, tăng tỷ lệ nợ công
• Chưa thực sự thực hiện thành công
chính sách cắt giảm chi thường xuyên 10%, còn rất nhiều cán bộ, công chức, viên chức còn mắc nhiều sai phạm như biên thủ công quỹ, dùng tiền vào mục đích không chính đáng