Nhờ khái niệm kiểu nhà nước chúng ta có thể nhận thức được cụ thể và logic về bản chất và ý nghĩa xã hội của các nhà nước được xếp vào cùng một loại, về những điều kiện tồn tại v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA SINH HỌC – CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA SINH HỌC – CÔNG NGHỆ SINH HỌC
o0o
ĐỀ TÀI: TRÌNH BÀY VÀ SO SÁNH CÁC KIỂU NHÀ NƯỚC
TRONG LỊCH SỬ
Nhóm: Luật sư Paraphase
Trưởng nhóm: Lê Quốc An – 20180196
Thành viên:
1 Lê Hoàng Như Thảo – 20180156
2 Nguyễn Thị Thu Trang – 20180177
3 Ngụy Vân San – 20180361
4 Quách Thành Tâm -20180363
Thành Phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Chúng em xin cam đoan đề tài: Trình bày và so sánh các kiểu Nhà nước trong lịch sử do nhóm: Luật sư paraphase nghiên cứu và thực hiện
Chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành
Kết quả bài làm của đề tài: Trình bày và so sánh các kiểu Nhà nước trong lịch sử là trung thực và không sao chép từ bất kỳ bài tập của nhóm khác
Các tài liệu được sử dụng trong tiểu luận có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng
(Ký và ghi rõ họ tên)
Lê Quốc An
Lê Hoàng Như Thảo Trần Thị Thu Trang Ngụy Vân San
Quách Thành Tâm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tiểu luận có thể được coi là một công trình khoa học nho nhỏ Do vậy, để hoàn tất một đề tài tiểu luận là công việc không phải dễ đối với sinh viên chúng em Chúng em phải tổ chức học nhóm và tìm tài liệu trên nhiều phương tiện như giáo trình, sách báo, tài liệu thư viện, internet,…để nghiên cứu
Vì vậy, sau khi hoàn tất tiểu luận kết thúc học phần môn Pháp luật đại cương này, chúng em xin chân thành:
- Cảm ơn Nhà trường đã tạo điều kiện tốt cho chúng em nghiên cứu và học tập
- Cảm ơn giảng viên bộ môn Pháp Luật Đại Cương đã hướng dẫn chúng em cách thức tìm hiểu và nghiên cứu tiểu luận này
Chúng em chân thành cảm ơn và mong được thầy cô đóng góp ý kiến cho bài tiểu luận của chúng em
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
PHẦN NỘI DUNG 2
1 Khái niệm kiểu nhà nước: 2
2 Các kiểu nhà nước trong lịch sử thế giới: 2
2.1 Kiểu nhà nước chủ nô: 2
2.2 Kiểu nhà nước phong kiến: 4
2.3 Kiểu nhà nước tư sản: 6
2.4 Nhà nước xã hội chủ nghĩa: 8
PHẦN KẾT LUẬN 10
TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
PHỤ LỤC 13
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
Xuyên suốt nhiều năm học, từ khi học tiểu học chúng ta đã được học môn Lịch
sử Trong quá trình học Lịch sử, song song với lịch sử Việt Nam, ta đã được tìm hiểu về lịch sử thế giới Lịch sử thế giới hình thành trải qua theo nhiều thời đại, mỗi thời đại là một cuộc cải cách thay đổi nhiều thứ, nổi bật là thay đổi kiểu Nhà nước Như ta đã biết, thế giới đã hình thành bốn kiểu nhà nước: chủ nô, phong kiến, tư sản, XHCN(2) Vì vậy, việc nghiên cứu để hiểu rõ về các kiểu nhà nước
sẽ giúp chúng ta hiểu được vì sao nhà nước đó lại tồn tại ở thời kỳ đó mà không phải thời kỳ khác, vì sao kiểu nhà nước đó lại phù hợp với thời đại đó mà không phải bây giờ Từ đó có thể làm rõ được sự đổi mới của các kiểu nhà nước là giữ lại và làm mới những thứ cần phát triển và bỏ lại những thứ không còn phù hợp ở quá khứ để mang lại lợi ích cho xã hội Bằng phương pháp trình bày và so sánh các kiểu nhà nước sẽ chỉ ra được những ưu điểm và nhược điểm của mỗi kiểu nhà nước trên thế giới, từ đó chúng ta sẽ có cái nhìn khách quan hơn về đề tài này và việc tim hiểu, nghiên cứu cũng sẽ dễ dàng tiếp cận hơn Thông qua đề tài này, việc củng cố kiến thức đã có, bổ sung kiến thức mới về lịch sử sẽ không còn xa lạ với giới trẻ, đặc biệt là có cái nhìn bao quát theo thời gian về lịch sử thế giới
Trang 7PHẦN NỘI DUNG
1 Khái niệm kiểu nhà nước:
Kiểu nhà nước là thuật ngữ nói những nhà nước có cùng chung những dấu hiệu đặc trưng cơ bản thể hiện bản chất giai cấp của nhà nước và những điều kiện kinh tế xã hội của sự tồn tại của nhà nước
Kiểu nhà nước là một trong những khái niệm cơ sở có ý nghĩa rất quan trọng của lý luận về nhà nước và pháp luật Nhờ khái niệm kiểu nhà nước chúng ta có thể nhận thức được cụ thể và logic về bản chất và ý nghĩa xã hội của các nhà nước được xếp vào cùng một loại, về những điều kiện tồn tại và phát triển của các nhà nước đó
Ví dụ: Khi xác định một nhà nước đã tồn tại trong một thời điểm lịch sử nhất định
thuộc kiểu nhà nước chủ nô, chúng ta sẽ có ngay những thông tin cơ bản về bản chất và những dấu hiệu đặc trưng của nhà nước đó
Lý luận Mác – Lênin về nhà nước và pháp luật đã đưa ra khái niệm kiểu nhà nước trong lịch sử: Kiểu nhà nước là tổng thể những dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản, đặc thù của nhà nước, thể hiện bản chất giai cấp và những điều kiện tồn tại và phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định Cơ sở để xác định kiểu nhà nước là học thuyết Mác – Lênin về các hình thái kinh tế xã hội Mỗi kiểu nhà nước phù hợp với một chế độ kinh tế nhất định của một xã hội có giai cấp Đặc điểm chung của mỗi hình thái kinh tế xã hội sẽ quyết định những dấu hiệu cơ bản, đặc thù của một kiểu nhà nước tương ứng
2 Các kiểu nhà nước trong lịch sử thế giới:
2.1 Kiểu nhà nước chủ nô:
2.1.1 Bản chất:
• Tính giai cấp:
− Nhà nước chủ nô là công cụ bạo lực để duy trì sự thống trị mọi mặt và sự bất bình đẳng của giai cấp chủ nô đối với nô lệ và các tầng lớp nhân dân lao động trong xã hội
− Chế độ nô lệ phương tây cổ điển đặc trưng bởi tính điển hình của phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ Sự bóc lột của chủ nô đối với nô lệ là phổ
Trang 8biến và điển hình.Chế độ nô lệ phương Đông cổ đại hay còn gọi là chế độ
nô lệ gia trưởng là loại hình xã hội còn duy trì nhiều tàn dư của chế độ công
xã thị tộc
• Tính xã hội:
− Nhà nước chủ nô ở các mức độ khác nhau tiến hành những hoạt động mang tính xã hội như: thuỷ lợi ở các quốc gia chiếm hữu nô lệ phương Đông, xây dựng và bảo vệ công trình công cộng, phát triển kinh tế thương mại ở Hy Lạp
2.1.2 Chức năng:
• Đối nội cơ bản:
− Chức năng bảo vệ và phát triển chế độ sở hữu phong kiến, bóc lột của phong kiến đối với nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác
− Chức năng đàn áp sự chống đối của nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác
− Chức năng đàn áp tư tưởng
• Đối ngoại cơ bản:
− Chức năng tiến hành chiến tranh xâm lược
− Chức năng phòng thủ chống xâm lược
• Giai đoạn đầu, bộ máy nhà nước đơn giản, mang đậm dấu ấn của hệ thống
cơ quan quản lý xã hội thị tôc – bộ lạc Giai đoạn sau, chức năng nhà nước phát triển nên bộ máy nhà nước trở nên cồng kềnh, quan liêu
Trang 92.1.4 Hình thức:
• Hình thức chính thể: Các nhà nước chủ nô có chức năng giống nhau, do điều kiện lịch sử khác nhau nên có nhiều hình thức chính thể khác nhau Sự phát triển của nhà nước này gắn với các hình thức chính thể Hội nghị bầu ra cơ quan nhà nước và người thực thi quyền lực nhà nước theo nhiệm kỳ Nô lệ, kiều dân, phụ nữ được giải phóng không được tham gia bầu cử, nhưng hình thức dân chủ này là dân chủ chủ nô
• Hình thức cấu trúc nhà nước: Tất cả các nhà nước chủ nô đều có cấu trúc nhà nước đơn nhất
2.2 Kiểu nhà nước phong kiến:
2.2.1 Bản chất:
• Tính giai cấp: Bộ máy chuyên chính của giai cấp địa chủ, phong kiến, là công
cụ để thực hiện và bảo vệ lợi ích, quyền, địa vị thống trị của giai cấp địa chủ, quý tộc phong kiến trong xã hội cả 3 lĩnh vực: KT, CT, TT
• Tính xã hội: tổ chức quyền lực chung, đại diện chính thức của toàn xã hội, tổ chức và điều hành các hoạt động chung của xã hội, vì sự tồn tại và lợi ích chung nên tiến hành hoạt động phát triển kinh tế – xã hội
=> Tính xã hội mờ nhạt, hạn chế, tính giai cấp công khai, rõ rệt
2.2.2 Chức năng:
• Các chức năng đối nội cơ bản của nhà nước phong kiến bao gồm:
− Chức năng bảo vệ và phát triển chế độ sở hữu phong kiến, duy trì bóc lột của phong kiến với nông dân và các tầng lớp khác
− Chức năng đàn áp sự chống đối của nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác
− Chức năng đàn áp tư tưởng
• Các chức năng đối ngoại cơ bản của nhà nước phong kiến bao gồm:
− Chức năng tiến hành chiến tranh xâm lược
− Chức năng phòng thủ chống xâm lược
2.2.3
Trang 102.2.4 Bộ máy:
• Giai đoạn nhà nước phong kiến phân quyền cát cứ, chính quyền trung ương của nhà nước phong kiến yếu, quyền lực nằm trong tay các lãnh chúa phong kiến
• Giai đoạn nhà nước quân chủ trung ương tập quyền, bộ máy nhà nước phong kiến tổ chức tương đối chặt chẽ từ trung ương đến địa phương
• Ở trung ương, đứng đầu triều đình là vua (hoặc quốc vương), giúp việc cho vua có các cơ quan với các chức vụ quan lại khác nhau giúp vua thực hiện sự cai trị
• Ở địa phương, cách tổ chức các cơ quan nhà nước còn đơn giản, hầu như chưa có sự phân biệt giữa chức năng hành pháp và tư pháp, đội ngũ quan lại địa phương cũng do vua bổ nhiệm
• Trong nhà nước phong kiến, các cơ quan: quân đội, cảnh sát, toà án vẫn là
bộ phận chủ đạo trong bộ máy nhà nước
2.2.5 Hình thức:
• Hình thức chính thể phổ biến là quân chủ, lịch sử tổ chức quyền lực nhà nước phong kiến cho thấy sự tồn tại và phát triển của chính thể quân chủ với biểu hiện cụ thể: quân chủ phân quyền cát cứ, quân chủ trung ương tập quyền, quân chủ đại diện đẳng cấp và cộng hoà phong kiến
• Hình thức nhà nước quân chủ phân quyền cát cứ, quyền lực nhà nước bị phân tán, vua hoặc quốc vương không có toàn quyền, chỉ là “đấng thiêng liêng”, quyền lực nằm trong tay các lãnh chúa phong kiến
• Hình thức quân chủ đại diện đẳng cấp, quyền lực nhà nước trung ương được sự ủng hộ của các lãnh chúa phong kiến vừa và nhỏ, tầng lớp cư dân thành thị Ngoài vua còn có cơ quan đại diện đẳng cấp Cơ quan đại diện bị hạn chế trong lĩnh vực thuế và tài chính, làm hạn chế quyền lực của vua, vì quyền lực của vua mạnh thì vua tìm cách loại bỏ nó
• Chính thể quân chủ trung ương tập quyền có đặc điểm là quyền lực nhà nước tập trung vào tay vua hoặc quốc vương
Trang 11• Hình thức cộng hoà phong kiến tồn tại ở một số thành phố châu Âu, giành được sự tự quản bằng các con đường: mua sự tự trị từ nhà nước phong kiến, đấu tranh vũ trang…Quyền lực của giới quý tộc thành thị tập hợp trong Hội đồng thành phố được lập ra bằng bầu ra, chịu trách nhiệm điều hành các công việc và quan hệ của thành phố
• Ở các nước châu Âu tồn tại cả 4 hình thức chính thể trên Đặc biệt ở Việt Nam, dưới sự tác động của nhu cầu trị thuỷ và chống giặc ngoại xâm, nhà nước trung ương tập quyền đã hình thành rất sớm
2.3 Kiểu nhà nước tư sản:
2.3.1 Bản chất:
• Nhà nước tư sản phát triển mang tính bộc phá và tiến bộ của bộ máy nhà nước, phát triển mới của nhân loại Nhà nước tư sản vẫn là nhà nước bóc lột Điều kiện nội tại của nhà nước tư sản xây dựng nên 3 bản chất
− Cơ sở kinh tế: nền kinh tế dựa trên chế độ tư hữu tư bản về tư liệu sản xuất, được thực hiện thông qua hình thức bóc lột giá trị thặng dư
− Cơ sở xã hội: hai giai cấp tồn tại song song: giai cấp tư sản và giai cấp vô sản Giai cấp tư sản giữ vị trí hàng đầu, chiếm thiểu số, nắm nguồn tài sản lớn và tư liệu sản xuất của xã hội Giai cấp vô sản chiếm số đông, bán sức lao động cho giai cấp tư sản Ngoài ra còn có các tầng lớp khác: nông dân, tiểu tư sản, trí thức,…
− Cơ sở tư tưởng: tuyên truyền tư tưởng dân chủ - đa nguyên, thực tế, luôn tìm cách đảm bảo vị trí độc tôn của ý thức hệ tư sản
2.3.2 Chức năng:
• Chức năng củng cố, bảo vệ, duy trì thống trị của giai cấp tư sản:
− Củng cố và bảo vệ chế độ tư hữu tư sản: quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, được bảo vệ bởi pháp luật
− Trấn áp các giai cấp bị trị về mặt chính trị: diễn ra thường xuyên, bảo vệ địa
vị và chính trị của giai cấp tư sản
Trang 12− Trấn áp giai cấp bị trị về mặt tư tưởng: tuyên truyền tinh thần dân chủ đa nguyên, thực tế, tìm cách bảo vệ địa vị độc tôn của ý thức hệ tư sản
• Chức năng kinh tế: CNTB(3) tự do chưa được chú trọng, sang CNTB(3) độc quyền từng bước can thiệp và đến CNTB(3) độc quyền nhà nước sự can thiệp được tăng cường và nảy sinh chức năng kinh tế
• Chức năng xã hội: giải quyết các vấn đề như: việc làm, giáo dục, y tế, môi trường,… Chức năng áp dụng dựa vào sự tương quan của lực lượng chính trị
ở các giai đoạn khác nhau
• Chức năng tiến hành chiến tranh xâm lược và chống phá các phong trào CM(1) thế giới: chủ yếu ở thời kỳ CNTB(3) tự do, tìm cách xâm lược để chia lại thế giới, quyền thống trị Khi được thiết lập, chức năng đối ngoại chủ yếu: chống phá các nước XHCN(2), đe dọa, chia rẽ dân tộc
• Chức năng đối ngoại hòa bình, hợp tác quốc tế: bối cảnh quốc tế thay đổi, áp dụng chính sách đối ngoại mềm dẻo, tăng cường hợp tác quốc tế ở nhiều lĩnh vực xã hội,… với các nước có chế độ chính trị khác nhau
2.3.3 Bộ máy:
• Nghị viện: cơ quan quyền lực cao nhất, nắm quyền pháp, ở các giai đoạn khác nhau thì quyền lực cũng khác nhau Giai đoạn đầu, vai trò của nghị viện rất lớn, sang giai đoạn ĐQCN(8), nghị viện mất dần quyền lực
• Nguyên thủ quốc gia: người đứng đầu nhà nước, đại diện trong các quan hệ đối ngoại Quyền lực khác nhau ở các loại hình chính thể khác nhau Nguyên thủ quốc gia phần lớn mang tính chất đại diện hình thức
• Chính phủ: thuộc nghị viện, cơ quan nắm quyền hành pháp trong nhà nước
tư sản
• Tòa án: các thẩm phán của nhà nước tư sản thường có tính chuyên nghiệp cao, chú yếu được bổ nhiệm với nhiệm kì dài Các hệ thống pháp luật khác nhau, thẩm quyền và phương thức hoạt động cũng khác nhau
Trang 13• Hình thức cấu trúc nhà nước tư sản:
− Có 2 hình thức cấu trúc: liên bang và đơn nhất Hình thức liên bang: kết hợp nhiều bang, mỗi bang không có dấu hiệu của nhà nước độc lập Hình thức đơn nhất: cấu trúc phổ biến của các nhà nước tư sản, hiến pháp và hệ thống pháp luật thống nhất
− Ngoài 2 hình thức cấu trúc trên, còn tồn tại một kiểu cấu trúc nhà nước khác
là liên minh giữa các quốc gia, đáng chú ý là liên minh Châu Âu
• Chế độ chính trị của nhà nước tư sản:
− Chế độ dân chủ tư sản là chế độ chính trị tốt nhất của nhà nước tư sản qua các biểu hiện: bình đẳng, dân chủ, tự do,… Nhà nước bóc lột vẫn còn nằm trong khuôn khổ dù có nhiều sự thay đổi
− Chế độ phản dân chủ: dùng bạo lực của nhóm phản động lũng đoạn trong việc thực hiện chuyên chính tư sản Quyền tự do, dân chủ bị hạn chế tối đa hoặc xóa bỏ, các thể chế dân chủ bị vô hiệu Chế độ phát xít là biến dạng cao nhất của chế độ phản dân chủ
2.4 Nhà nước xã hội chủ nghĩa:
Trang 14• Tính xã hội: Quyền lực chung của xã hội, tổ chức, quản lý đời sống, cải tạo
xã hội Tổ chức họat động KT-XH(6) và quan tâm đến con người
=> Đây là kết quả của CM(1) do giai cấp vô sản và nhân dân lao động tiến hành dưới sự lãnh đạo của ĐCS(4)
2.4.2 Chức năng:
• Đối nội cơ bản:
− Chức năng kinh tế: Chức năng cơ bản, đặc thù của nhà nước XHCN(2), đi bản chất của nhà nước XHCN(2), vừa là một bộ máy hành chính– cưỡng chế vừa là một tổ chức quản lý KT-XH(6) Thực hiện nhiệm vụ: tạo lập, củng cố và phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế trong nước và thị trường kinh tế quốc tế
− Chức năng xã hội: Xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, vì giá trị
con người Cần có các điều kiện tiên quyết: Giáo dục và đào tạo; KH-CN(5); Bảo tồn văn hoá dân tộc, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá nhân loại, chăm sóc nhân dân; Giải quyết vấn đề thất nghiệp; Chính sách về thuế hợp
lí
− Chức năng giữ vững an ninh – chính trị, bảo vệ trật tự an toàn xã hội, bảo vệ các quyền tự do, dân chủ của công dân
• Đối ngoại cơ bản:
− Chức năng bảo vệ tổ quốc XHCN(2): Đây là một trong những chức năng cơ
bản của nhà XHCN(2) nhằm giữ vững độc lập, chủ quyền của quốc gia, bảo
đảm sự ổn định cho quốc gia
− Chức năng củng cố, tăng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước theo nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
2.4.3 Bộ máy: Theo nguyên tắc tập trung thống nhất tất cả quyền lực thuộc về
nhân dân Nhân dân sử dụng quyền lực thông qua cơ quan nhà nước Có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện
các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp dựa trên các nguyên tắc: (1) Lãnh