Thực tập động cơ đốt trong: Phần 1 cung cấp cho người học những kiến thức như: Phương pháp sử dụng dụng cụ-thiết bị; Thực tập cơ bản; Phương pháp tháo rã động cơ; Phương pháp kiểm tra các bộ phận chính của động cơ; Phương pháp lắp động cơ; Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dung bộ chế hõa khí.
Trang 1THỰC TẬP ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Biên soạn: ThS Nguyễn Văn Bản
www.hutech.edu.vn Tài Liệu Lưu Hành Tại HUTECH
Trang 2THỰC TẬP ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Ấn bản 2017
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
HƯỚNG DẪN 8
PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG DỤNG CỤ-THIẾT BỊ 10 BÀI 1:
1.1
Mục đích 10 1.1.1
Các tai nạn thường gặp trong xưởng 10 1.1.2
Các biện pháp đề phòng tai nạn 11 1.1.3
Cách sơ cứu các tai nạn 12 1.1.4
A) PHƯƠNG PHÁP CẤP CỨU TẠM THỜI CÁC VẾT THƯƠNG: 12
Phòng cháy chữa cháy 13 1.1.5
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM CHẾT TRÊN 32
Phương pháp ½ cung quay 33 2.2.4
Nội dung thực tập 34 2.2.5
XÁC ĐỊNH THỨ TỰ CÔNG TÁC CỦA ĐỘNG CƠ 34
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH KHE HỞ NHIỆT CỦA XÚ PAP 37
2.4
Phương pháp tổng quát 38 2.4.1
Phương pháp cặp máy song hành 40 2.4.2
Phương pháp điều chỉnh động 41 2.4.3
Phần thực hành 41 2.4.4
PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ÁP SUẤT NÉN CỦA 41
2.5
Phương pháp thực hiện 42 2.5.1
Trang 4Đánh giá kết quả 43 2.5.2
Thực tập 45 2.5.3
Kiểm tra các bề mặt lắp ghép 64 4.1.2
Kiểm tra vết nứt 64 4.1.3
Kiểm tra khe hở giữa lỗ piston và trục piston 79 4.4.2
Kiểm tra khe hở lắp ghép giữa piston và xilanh 80 4.4.3
Kiểm tra xéc măng 80 4.4.4
Kiểm tra thanh truyền 81 4.4.5
Kiểm tra trục khuỷu 83 4.4.6
THỰC TẬP .85
4.5
Trang 5PHƯƠNG PHÁP LẮP ĐỘNG CƠ 86 BÀI 5:
Ống dẫn nhiên liệu 100 6.2.2
Lọc nhiên liệu 100 6.2.3
Bơm nhiên liệu 101 6.2.4
Hệ thống thu hồi hơi nhiên liệu 103 6.2.5
Bộ chế hòa khí 104 6.2.6
6.3
Mạch sơ cấp tốc độ chậm 108 6.3.1
Tốc độ cầm chừng 109 6.3.2
Mạch chạy chậm 110 6.3.3
Mạch tốc độ cao sơ cấp 111 6.3.4
Mạch thứ cấp tốc độ chậm 112 6.3.5
Mạch thứ cấp tốc độ cao 113 6.3.6
Mạch làm đậm 114 6.3.7
Bơm tăng tốc 115 6.3.8
Hệ thống bướm gió tự động 116 6.3.9
Cơ cấu điều khiển bướm gió mở một phần cb 117 6.3.10
Cơ cấu điều khiển bướm gió mở hoàn toàn co 119 6.3.11
Cơ cấu cầm chừng nhanh 120 6.3.12
Cơ cấu điều khiển vị trí bướm ga tp 120 6.3.13
Bơm tăng tốc phụ AAP 122 6.3.14
Trang 6Kiểm tra van điều khiển thông khí OVCV 125 6.4.7
Kiểm tra bộ điều khiển bướm gió mở một phần khi động cơ nóng 126 6.4.8
Kiểm tra bộ điều khiển bướm gió mở hoàn toàn khi động cơ nóng 126 6.4.9
Bơm tăng tốc phụ khi động cơ nóng: AAP 127 6.4.10
Kiểm tra sự hoạt động bơm tăng tốc phụ AAP 127 6.4.11
12 KIỂM TRA BƠM TĂNG TỐC CHÍNH 128 6.4.12
kiểm tra và điều chỉnh bộ chống trả bướm ga đột ngột DP 128 6.4.13
Các bộ phận của bộ chế hòa khí 129 6.4.14
6.5
6.6
PHẦN NẮP BỘ CHẾ HÒA KHÍ 131 6.6.1
Tháo rã phần thân bộ chế hòa khí 134 6.6.2
6.7
6.8
LẮP CÁC BỘ PHẬN TRÊN NẮP BỘ CHẾ HÒA KHÍ 141 6.8.1
Kiểm tra và điều chỉnh tốc độ cầm chừng 153 6.10.2
Điều chỉnh cầm chừng nhanh 154 6.10.3
HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU DIESEL 156 BÀI 7:
7.1
Nhiệm vụ 156 7.1.1
Yêu cầu của hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ Diesel 156 7.1.2
Phân loại của hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel 157 7.1.3
Sơ đồ hệ thống nhiên liệu trên động cơ diesel 157 7.1.4
Trang 7Cân bơm PF lên động cơ 169 7.3.6
Cân chỉnh bơm cao áp PE trên băng thử 176 7.4.6
Cân bơm cao áp PE lên động cơ 179 7.4.7
4.6.8 Kiểm tra sau điều chỉnh 203
Cân bơm VE lên động cơ 204 7.5.6
HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU DIESEL ĐIỀU KHIỂN BẰNG ĐIỆN TỬ 207
7.6
HỆ THỐNG BÔI TRƠN VÀ LÀM MÁT 209 BÀI 8:
Bơm nhớt 212 8.3.2
Hệ thống điều tiết áp suất nhớt 213 8.3.3
Lọc nhớt 214 8.3.4
Làm mát nhớt 214 8.3.5
Dầu bôi trơn 215 8.3.6
Chỉ thị áp lực của dầu làm trơn 218 8.3.7
Bố trí ở đường nước vào 230
Bố trí ở đường nước ra trên nắp máy 231
Bơm nước 232 8.6.1
Van hằng nhiệt 232 8.6.2
Trang 8QUẠT LÀM MÁT 233 8.6.3
Dẫn động quạt làm mát 233 8.6.4
Két nước 235 8.6.5
Bình nước dự trữ 236 8.6.6
Chỉ thị nhiệt độ nước làm mát 237 8.6.7
8.7
Thay nước làm mát 237 8.7.1
Kiểm tra van hằng nhiệt 238 8.7.2
Kiểm tra nắp két nước 239 8.7.3
Kiểm tra sự rò rỉ của hệ thống làm mát 240 8.7.4
Thay bơm nước 240 8.7.5
THÍ NGHIỆM VẬN HÀNH ĐỘNG CƠ 241 BÀI 9:
Trang 9HƯỚNG DẪN
MÔ TẢ MÔN HỌC
Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản nhất về cấu trúc và nguyên lý hoạt động của động cơ đột trong Giúp cho sinh viên nhận thức, hiểu biết về ngành nghề và an toàn trong công việc
Nội dung chính của học phần này bao gồm các kiến thức về thực hành tháo lắp, cách chẩn đoán, phương pháp đo kiểm và sửa chữa những hư hỏng các chi tiết, các cụm tổng thành của đông cơ đốt trong Môn học cũng trang bị cho người học cách sử dụng các loại dụng cụ trong ngành ô tô có khoa học và chính xác
NỘI DUNG MÔN HỌC
Bài 1: Phương pháp sử dụng dụng cụ- Thiết bị
Bài 2: Các bài thực tập cơ bản
Bài 3: Phương pháp tháo rã động cơ
Bài 4: Kiểm tra các chi tiết của động cơ
Bài 5: Phương pháp lắp động cơ
Bài 6: Hệ thống nhiên liệu động cơ đánh lửa cưỡng bức
Bài 7: Hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel
Bài 8: Hệ thống bôi trơn làm mát
Bài 9: Vận hành thí nghiệm động cơ
KIẾN THỨC TIỀN ĐỀ
Môn học “Thực tập động cơ đốt trong“ đòi hỏi sinh viên phải học trước học phần: Động cơ đốt trong; Dung sai kỹ thuật đo
YÊU CẦU MÔN HỌC
Sinh viên phải dự học đầy đủ các buổi lên lớp và phải tham gia thực tập, thảo luận nhóm
Tự thực hiện các bài thực tập theo yêu cầu của giáo viên chuyên môn
Trang 10CÁCH TIẾP NHẬN NỘI DUNG MÔN HỌC
Để học tốt môn này, sinh viên cần ôn tập các bài đã học, thảo luận các câu hỏi và trình bày phần thảo luận trên lớp; đọc trước bài mới và tìm thêm các thông tin liên quan đến bài học, thực hiện các bài thực tập trên mô hình động cơ, tự rèn luyện kỹ năng chuyên môn theo hướng dẫn của giáo viên
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
Môn học được đánh giá gồm:
Điểm thi kết thúc môn học: lấy trung bình cộng các bài kiểm tra Hình thức và nội dung
do GV quyết định, phù hợp với quy chế đào tạo và tình hình thực tế tại nơi tổ chức học tập
Trang 11PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG
BÀI 1:
DỤNG CỤ-THIẾT BỊ
Sau khi học xong bài này, sinh viên có thể:
- Nắm được các nguyên tắc an toàn lao động
- Nắm được những dụng cụ đồ nghề và trang thiết bị trong ngành ô tô;
- Biết phân loại được dụng cụ đồ nghề;
Mục đích của an toàn lao động không những bảo vệ tính mạng của sinh viên,giáo viên
và những người xung quanh mà còn tập cho họ những đức tính ôn hòa và cẩn thận trong khi làm việc tại cơ xưởng
Cần phải cẩn thận để tránh xảy ra tai nạn lao động, việc bất cẩn sẽ gây ra nhiều mối nguy hiểm cho bản thân mình và tập thể trường lớp, ảnh hưởng tới tương lai chúng ta, gia dình và xã hội
Muốn rèn luyện những đức tính tốt, sinh viên cần được hướng dẫn rõ ràng và tuân theo nội qui an toàn của xưởng
Các tai nạn thường gặp trong xưởng
1.1.2
- Những tai nạn có thể xảy ra do các nguyên nhân sau:
+ Thiếu sự chú ý, đùa giỡn trong lúc làm việc
+ Những thói quen xấu, cẩu thả và tính lười biếng
+ Không nghe lời chỉ dẫn và dìu dắt của giáo viên hướng dẫn hoặc quản đốc
+ Sử dụng máy móc không đúng phương pháp
Trang 12+ Không bảo trì thường xuyên các máy móc dụng cụ
Các biện pháp đề phòng tai nạn
1.1.3
- Ngay từ lúc vào xưởng, để đề phòng những tai nạn có thể xảy ra chúng ta phải chú trọng và áp dụng những biện pháp ngừa sau:
a) Vấn đề vệ sinh trong cơ xưởng :
Xưởng động cơ cần được bố trí rộng rãi thoáng khí Khói động cơ thải ra hoà với không khí có thể làm hại đến sức khỏe, sẽ rất độc nếu ta hít quá nhiều khí C02 và C0 Do vậy ở các xứ lạnh, cơ xưởng không tiếp xúc với ngoài trời, thường có ống dẫn khí thải của động cơ ra ngoài nằm dưới hay treo lên trên cao
Không khạc nhổ xuống nền xưởng, giấy và vải vụn phải bỏ thùng rác có nắp đậy
Tránh đổ dầu nhờn xuống nền xưởng để khỏi làm tổn thất và khỏi bị trượt
b) Vấn đề sử dụng dụng cụ :
1- Phải sử dụng dụng cụ đúng mục đích, đúng phương pháp theo chỉ dẫn
2- Không được sử dụng các dụng cụ đã hư hỏng không sử dụng được
3- Phải kiểm soát thường xuyên và lau chùi sạch sẽ dụng cụ sau khi sử dụng
4- Sắp xếp ngăn nắp vào tủ hay bảng treo để khỏi bị mất thì giờ tìm kiếm
c) Vấn đề sử dụng máy móc :
Các bộ phận quay tròn lộ thiên như dây đai, cánh quạt phải được bao bọc cẩn thận
Sử dụng máy móc theo sự chỉ dẫn của giáo viên
Không được rờ mó những dụng cụ, máy móc chưa học hoặc không có những chỉ dẫn của giáo viên
Trước khi dời máy đang sử dụng phải ngừng máy (STOP) Muốn thay đổi tốc độ máy đang sử dụng, vô dầu mỡ hoặc lau chùi máy phải đợi máy ngừng hẳn rồi mới tiến hành
Bảo trì cẩn thận, lau chùi máy thật sạch mỗi khi sử dụng xong, thoa dầu mỡ vào các
bộ phận rỉ sét
d) Vấn đề phòng hỏa hoạn và cứu hỏa :
Không được hút thuốc trong cơ xưởng
Không nên đem tất cả các chất gây cháy nổ vào xưởng
Trường hợp có hỏa hoạn cố gắng phủ kín và dập tắt nơi đang cháy bằng bình chữa cháy
Trang 13e) Vấn đề kê kích, đội xe :
Sử dụng loại kích hoặc con đội phù hợp với trọng lượng của xe
Trước khi đội xe lên hoặc hạ xuống ta phải chêm cẩn thận, cần hô to cho đồng nghiệp biết để đảm bảo không có ai ở gần hoặc dưới gầm xe
Phải chêm, đội chết xe khi nâng xe lên cao và khi làm việc dưới gầm xe để tránh xe đột ngột lăn bánh
Khi đội xe phải chú ý nơi cân bằng, nên đội thử đoạn nhỏ để kiểm tra
Thông thường phía dưới gầm xe hơi luôn có 4 vị trí mà nhà sản xuất đã tính toán để tiện lợi cho việc đội xe lên sửa chữa 4 vị trí này thường gần vị trí của bánh trước và bánh sau Khi xác định được vị trí đội, ta đặt đế của con đội vào đúng chỗ, nếu còn chưa khít có thể chêm thêm khúc gỗ
f) Vấn đề đồng phục :
Mặc quần áo đồng phục theo qui định của nhà trường, của khoa
Quần áo gọn gàng, tránh bị cuốn vào bộ phận chuyển động của máy
Cách sơ cứu các tai nạn
1.1.4
a) Phương pháp cấp cứu tạm thời các vết thương
- Vết thương chảy máu phải rửa sạch bằng cồn 900 tại trung tâm vết thương trước khi dùng thuốc đỏ rồi băng lại
- Phương pháp cấp cứu: khi áp dụng phương pháp này ta đặt nạn nhân nằm ngửa,
để hai tay đan vào nhau áp lên ngực ngay vị trí của tim rồi ấn mạnh tay xuống ngực nạn nhân, làm nhiều lần cho đến khi nạn nhân hít thở lại điều hòa
c) Trường hợp điện giật
- Khi thấy người bị điện giật phải tìm cách cắt dòng điện ngay bằng cách cúp cầu dao, đồng hồ hay cầu chì, nếu không cắt được dòng điện ta dùng một cây gỗ để đẩy nạn nhân
Trang 14ra khỏi dây điện (hoặc hất dây điện khỏi nạn nhân càng nhanh càng tốt) sau đó tiến hành
hô hấp nhân tạo
Phòng cháy chữa cháy
3- Quay vòi phun về phía lửa, tay trái bóp cần để khí CO2 bao phủ lên bề mặt đám cháy
Trang 15KHÁI QUÁT VỀ DỤNG CỤ ĐỒ NGHỀ
1.2
Các loại dụng cụ cầm tay, dụng cụ kiểm tra, dụng cụ đặc biệt, dụng cụ đo điện… dùng để kiểm tra, bảo trì và sửa chữa xe cộ Để đảm bảo công việc đạt được hiệu quả cao và an toàn trong công việc, chúng ta phải tuân thủ đúng các qui tắc cơ bản sau:
1 Lựa chọn dụng cụ phù hợp nhất để tiến hành công việc một cách có hiệu quả và an toàn trong lao động
2 Dụng cụ phải sạch sẽ và luôn luôn lau chùi để tránh sự trơn trợt khi thao tác
3 Sắp xếp dụng cụ có thứ tự, ngăn nắp Nên đặt chúng trong thùng dụng cụ hoặc móc treo
và đặt chúng có thứ tự để tránh lãng phí thời gian không cần thiết
4 Khi cần trao dụng cụ cho một người khác, phải nắm chặt dụng cụ và đưa đúng vị trí thích hợp để tránh sự tổn thương khi chúng ta buông dụng cụ
5 Các dụng cụ bị cùn, lỏng hoặc bị hư hỏng, nên thay mới
6 Phải chọn dụng cụ đúng hệ để tránh làm hỏng dụng cụ và làm hỏng các đầu bu lông đai
Chìa khóa/Cơ lê, khóa
khóa, phải tác dụng lực bằng cách kéo tay chìa về phía bạn Nếu không thể kéo do không gian làm việc chật chội thì dùng bàn tay nhấn dụng cụ và xoay
nó thật chậm
Đầu tuýp Socket wrench Dụng cụ này được sử dụng hầu hết trong công việc bảo dưỡng Điểm đặc
Trang 16biệt của nó là khả năng ứng dụng rộng rãi thông qua sự kết hợp với các đầu nối và cần tuýp
không phù hợp khi dùng trong không gian chật hẹp
Cơ cấu bánh cóc có thể bị hỏng nếu chịu lực tác dụng quá lớn
Trang 17
Dụng cụ này dùng để nối đầu tuýp với cần tuýp có kích thước lỗ lắp khác nhau
Thanh nối dùng để điều chỉnh khoảng cách giữa đầu cần tuýp và cần tuýp
điều chỉnh có thể xoay để thay đổi độ
mở của miệng khóa Tuy nhiên, vì có kích thước phần đầu lớn hơn so với khóa miệng nên mỏ lếch không phù hợp vi không gian làm việc chật hẹp
Cách sử dụng mỏ lết
Với mỏ lết thì lực siết chỉ có thể tác dụng một chiều vì phần miệng điều chỉnh yếu, nếu tác dụng lực theo chiều ngược lại có thể làm hỏng mỏ lết
Trang 18đai ốc lục giác Nhìn chung, hình dạng phổ biến của khóa lục giác là một thanh 6 cạnh được uốn thành hình chữ
L, cũng có nhiều khóa có một đầu tròn cho phép nó xoay ở góc nhỏ hơn
LƯU Ý:
Kích thước của khóa lục giác được mô
tả theo chiều rộng của mặt cắt vuông góc
Mặt khác, nhiều khóa lục giác cũng có hình đầu tuýp và vít
Tương tự như khóa lục giác, khóa lục giác bông bao gồm thanh lục giác uốn thành hình chữ L đầu tuýp và vít
Lưu ý: Kích thước khóa lục giác bông hiển thị khoảng cách giữa các điểm của hình ngôi sao
Có loại vít lục giác đỉnh lồi và lõm, loại vít lồi được gọi là loại E và vít lõm được gọi là T
Lưu ý: kích thước của vít lục giác hiển thị như sau “E10” (nghĩa là bu-lông loại
E, kích thước 10mm), hoặc “T12”
(nghĩa là bu-lông loại T kích thước 12mm)
Trang 1918 BÀI 1: PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG DỤNG CỤ-THIẾT BỊ
Đầu kìm dùng để kẹp, giữ và kéo các vật thể, hơn nữa các dây điện nhỏ có thể bị cắt rời bởi phần chi tiết gần miệng kìm Bằng cách thay đổi vị trí lỗ của trục bản lề thì có thể thay đổi được độ mở của đầu kìm
Kìm mũi nhọn (Round nose plier)
Đầu kìm dài và vát tròn nên kìm mũi nhọn phù hợp với những công việc nhẹ nhàng
Chúng được dùng trong không gian chật hẹp và giữ các chi tiết nhỏ
Kìm bóp vòng hãm (Snap ring plier)
Dụng cụ này dùng để bóp vòng hãm khi tháo hoặc lắp chúng, đưa các mũi kìm vào các lỗ trên vòng hãm rồi bóp kìm sao cho các mũi không bị trượt, bóp và tháo vòng hãm ra
Kìm bung vòng hãm (Snap ring expander)
Dụng cụ này dùng để bung vòng hãm khi tháo hoặc lắp chúng, đưa các mũi kìm vào các lỗ trên vòng hãm rồi bóp kìm sao cho các mũi không bị trượt, bung và tháo vòng hãm ra
Trang 20Tua-vít Screwdriver Có 2 loại vít: dấu trừ và dấu cộng
Vít dấu trừ thì có mũi dẹt và vít dấu cộng thì có mũi chữ thập
CHÚ Ý:
Khi dùng búa đóng vào để tháo vít bị kẹt thì phải dùng loại vít có trục dài đến hết cán vít
Vít ngắn (Stubby screwdriver)
Vít ngắn dùng để tháo và lắp các vít trong không gian chật hẹp, cán vít dày cho phép chịu được tác dụng lớn
Vít đóng (impact screwdriver)
Vít đóng được sử dụng khi không thể tháo vít bị kẹt bằng vít thông thường Vít đóng được thiết kế để lưỡi vít xoay khi dùng búa đóng vào đỉnh cán vít, lưỡi vít xoay đột ngột sẽ làm hỏng vít
bị kẹt
CHÚ Ý:
- Chiều quay lưỡi vít (siết/tháo) của vít đóng có thể thay đổi, kiểm tra chiều quay trước khi sử dụng
- Khi dùng búa đóng thì phải đóng một lực đủ lớn, nếu lực đóng yếu thì
sẽ làm mòn rảnh của đầu vít
- Khi sử dụng vít đóng cần kiểm tra các chi tiết đảm bảo nó không bị hỏng do va chạm khi đóng (vít đóng không phù hợp với các vít cố định các chi tiết nhựa và tấm kim loại mỏng)
Trang 21
Búa nhựa (plastic hammer)
Loại búa này có đầu bằng nhựa và dùng để đóng các chi tiết làm bằng vật liệu mềm, tránh xước bề mặt đóng
Búa kiểm tra (Test hammer)
Loại búa này có đầu nhỏ và thân dài, dùng để kiểm tra sự rơ lỏng của bu-lông và đai ốc thông qua tiếng kêu và cảm giác khi đóng
Đục tròn (center punch)
Dụng cụ này dùng để đánh dấu khi
Trang 22Đục dài (Pin punch)
Dụng cụ này dùng để đóng chốt định vị hoặc các chi tiết tương tự Có nhiều loại đục dài tùy thuộc vào độ dày khác nhau của chốt
Đục dẹt (Chisel)
Dụng cụ này dùng để bít kín hoặc cắt chi tiết, mũi đục được tôi cứng
Tarô được dùng để sửa lại ren của đai
ốc hoặc tạo ren mới trong chi tiết kim loại
Một bộ gồm 3 lưỡi tarô
Cách dùng tarô
Khoan 1 lỗ trên chi tiết
Đặt lưỡi tarô số 1 vào lỗ trên chi tiết, trong khi dùng 2 ngón tay cái nhấn lưỡi tarô xuống, chầm chậm xoay nó vào lỗ
2 hoặc 3 vòng ren của lưỡi, khi sử dụng tránh làm nghiêng lưỡi tarô Bôi dầu vào chi tiết, tạo một lực bằng nhau đối với tay trái và tay phải, xoay lưỡi tarô một vòng rồi trả lại nửa vòng
để phôi thoát ra Lặp lại các bước, không nên dùng lực quá mức
Để tạo ren, tuần tự dùng lưỡi tarô số 1,
Trang 23chỉnh chiều rộng ngàm kẹp và kẹp chi tiết
CHÚ Ý:
Kẹp chi tiết ở giữa 2 ngàm, nếu chi tiết chỉ có thể kẹp ở 1 bên của ngàm thì đặt 1 khúc gỗ có chiều dày tương đương ở bên còn lại để tránh ngàm bị vặn xoắn, thực hiện không đúng có thể làm hỏng bàn kẹp
Khi kẹp chi tiết làm bằng vật liệu mềm, thêm miếng lót hoặc vải vào ngàm để
Trang 25DỤNG CỤ KIỂM TRA
1.4
Dùng để kiểm tra các chi tiết có độ chính xác cao Chúng bao gồm: Thước kẹp, pan me, so
kế, căn lá, com pa, ca lip, nhựa đo khe hở, dụng cụ đo lòng xilanh, cần xiết mô men, dụng
cụ đo điện …
men khi xiết đai ốc hoặc con vít theo một giá trị cho trước của nhà chế tạo Trị số mô men xiết được thể hiện bằng con số hiển thị trên
Cảo bánh răng được dùng để tháo bánh răng, pu-li… ra khỏi trục
Cảo ổ bi (Bearing puller)
Cảo ổ bi được dùng để tháo ổ bi ra khỏi trục hoặc vỏ
Trang 26dụng cụ, dùng tiếng kêu hoặc dùng thang đo kết hợp với kim chỉ thị
CÁCH SỬ DỤNG
Sử dụng loại dụng cụ thông thường để xiết tương đối chặt trước, sau đó dùng cần xiết momen để xiết giai đoạn sau cùng
Không được dùng cần xiết mô men để xiết một trị số mô men lớn hơn trị số mô men được qui định trên dụng cụ
Khi xiết, một tay cầm vào đầu cần xiết và tay còn lại kéo dụng cụ về phía mình để tránh nguy hiểm
Trước khi sử dụng, làm sạch thước và đẩy thước đo về vị trí ban đầu, kiểm tra điểm 0 trên thang đo chính và điểm 0 trên thang đo phụ có trùng nhau không Khi đẩy phần di động của thước sang bên phải, sao cho số 1 trên thang đo phụ trùng với số 1 trên thang
đo chính, thì khoảng cách đo được là 0,1mm Khi đẩy phần di động của thước tiếp tục sang phải, sao cho số 5 trên thang đo phụ trùng với số 5 trên thang đo chính, khe hở xác định
là 0,5mm Lúc này số 0 trên thang đo phụ nằm giữa số 0 và số 1 trên thang đo chính
đo chính xác đường kính trong và đường kính ngoài của các chi tiết Độ chính xác của pan
Trang 27me thường là 0,01mm, đôi khi là 0,001mm NGUYÊN LÝ THƯỚC ĐO
Nguyên lý của thước dựa vào cơ sở một con vít xoay trong một con đai ốc cố định Khi xoay con vít một vòng thì con vít sẽ di chuyển một đoạn bằng một bước ren Ở pan
me, đai ốc cố định ứng với ống bên trong và con vít là trục của pan me Bước của trục pan
me là 0,5mm Khi vòng sắt xoay một vòng, trục pan me cũng xoay một vòng và nó di chuyển một đoạn là 0,5mm Khi vòng sắt xoay một khoảng trong 50 khoảng chia, trục
di chuyển một đoạn là 0,01mm theo tâm của trục
CÁCH ĐỌC PAN ME Đọc phần nguyên phía trên ống bọc ngoài trước so với mép của vòng sắt Đọc phần dưới ống bọc ngoài Vạch ở dưới đường chuẩn biểu thị 0,5mm Đọc vạch nào trên vòng sắt trùng với đường chuẩn
SO KẾ
VÍ DU: Để kiểm tra độ cong của trục khuỷu
So kế là dụng cụ đo có phạm vi đo không lớn, đa số được sử dụng để phát hiện sự chênh lệch các kích thước So kế thường được dùng để đo khoảng dịch chuyển bé, kiểm tra sự bằng phẳng, độ cong của trục, độ đảo các chi tiết chuyển động quay… Độ chính xác của so kế thông thường là 0,01mm và phạm vi đo là 10mm Có loại so kế có độ chính xác 0,001mm và phạm vi đo là 3mm Mặt số chính có đường kính lớn và làm việc
Trang 28chúng ta thực hiện như sau: với kim lớn, khoảng cách mỗi vạch của mặt
số chính là 0,01mm hoặc 0,001mm Mặt số phụ có đường kính nhỏ và làm việc với kim nhỏ, khoảng cách mỗi vạch là 1mm hoặc 0,1mm Khi kim lớn quay một vòng thì kim nhỏ thực hiện đúng một vạch Một số so kế được chế tạo đặc biệt mang tính chất chuyên dùng như so kế chuyên để đo chiều sâu… CÁCH SỬ DỤNG
Bảo đảm trục so kế di chuyển nhẹ nhàng Trục so kế phải đặt vuông góc với bề mặt cần kiểm tra Khi đọc trị số, mắt phải nhìn thẳng vào mặt đồng hồ Khi sử dụng, so kế được kết hợp với đồ gá
như so kế Ca lip có hai loại, đó là loại đo trong và loại đo ngoài Ca lip đo trong được
sử dụng để đo các đường kính nhỏ mà pan
me đo trong không thể đo được
4 Đưa hai càng đo của calip vào pan- me như hình vẽ 5 Di chuyển càng đo ca lip, xác định vị trí kim trên so kế chỉ giá trị bé nhất
và xoay mặt ngoài của đồng hồ sao cho số 0 trên mặt đồng hồ ngay với kim Lấy ca lip ra ngoài
Trang 296 Ấn nút bấm trên đồng hồ để khép càng đo
và đưa nó vào ống kềm xú pap và xác định đường kính trong giống như pan me đo trong Đọc giá trị trên ca lip so với số 0 trên mặt đồng hồ
7 Ví dụ kim của đồng hồ lệch so với số 0 trên mặt đồng hồ về phía nhỏ là 8 vạch Tức
là đường kính trong ống kềm xú pap nhỏ hơn kích thước của pan me là 0,08mm
8 Đường kính trong của ống kềm xú pap là: 8,50mm–0,08mm= 8,42mm
kiểm tra đường kính trong của xilanh Nó bao gồm một so kế, bộ phận cảm nhận và thanh nối Sự di chuyển của đầu di động ở bộ cảm nhận được thông qua các cơ cấu và được biểu thị trên kim của so kế
CÁCH SỬ DỤNG:
Ví dụ: Kiểm tra đường kính xilanh
1 Dùng thước kẹp đo sơ bộ đường kính xilanh Giả sử là 80,90mm
2 Kiểm tra sự di chuyển nhẹ nhàng của đầu
di động và so kế
3 Chọn trục thay thế ở vị trí 80mm và chọn vòng đệm có kích thước 1mm trong hộp dụng
Trang 30THỰC TẬP
Câu 1: Lựa chọn dụng cụ cầm tay phù hợp với công việc
Câu 2: Lựa chọn dụng cụ kiểm tra và đo đạc chính xác
Câu 3: Thực hành sử dụng các loại dụng cụ đồ nghề
Câu 4: Thực hành sử dụng các dụng cụ đo
Trang 31THỰC TẬP CƠ BẢN BÀI 2:
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHIỀU QUAY ĐỘNG
Phương pháp thực hiện:
Chúng ta có rất nhiều phương pháp để xác định chiều quay của động cơ Ở đây tôi chỉ trình bày ba phương pháp cơ bản nhất
Căn cứ vào dấu phun dầu sớm
Dấu phun dầu sớm được bố trí ở đầu trục khuỷu Đầu trục khuỷu: Mặt trước động cơ gần pu li trục khuỷu có khắc vạch chia độ và trên pu li trục khuỷu có khắc một dấu
- Dấu 0 biểu thị điểm chết trên của
piston số 1 và piston song hành
- Dấu 5, 10, 15, 20o chỉ góc phun dầu
sớm trước điểm chết trên
Như vậy, theo hình bên dưới, khi chúng ta
đứng ở đầu trục khuỷu và nhìn vào nó thì
chiều quay của trục khuỷu là chiều kim
đồng hồ
Trang 32Căn cứ vào hệ thống khởi động
2.1.1
Đây là phương pháp nhanh nhất và thuận lợi nhất Khi khởi động chúng ta sẽ xác định được chiều quay của trục khuỷu
- Điện áp ắc quy phải trên 12 vôn
- Đấu ắc quy vào hệ thống và chú ý các
cực của ắc quy
(+) Ắc quy đấu với rơ le khởi động
(-) Ắc quy đấu với thân máy (Nối mát)
- Xoay contact máy khởi động động cơ
- Quan sát chiều quay trục khuỷu
Căn cứ vào xú pap
Quay trục khuỷu theo một chiều nào đó, khi
thấy xú pap thải vừa đóng lại và xú pap hút
vừa mở ra, đó chính là chiều quay của trục
khuỷu
Nội dung thực tập
2.1.3
1 Xác định chiều quay của động cơ theo từng phương pháp
2 So sánh ưu nhược điểm của mỗi phương pháp
Trang 333 Phương pháp nào có thể áp dụng để xác định chiều quay cho tất cả các động cơ? Giải thích?
4 Khi thực hiện xác định chiều quay theo phương pháp thứ 3 chúng ta nhìn
xuppap của xilanh nào trên động cơ? Giải thích
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM CHẾT TRÊN 2.2
- Nắm vững cấu trúc và nguyên lý làm việc của động cơ
- Biết trước chiều quay của động cơ
- Lựa chọn dụng cụ cho phù hợp với công việc
Quay trục khuỷu theo chiều quay, cho
đến khi rãnh khuyết trên pu li trùng với
điểm 0 trên bảng vạch chia độ ở mặt
trước động cơ Lúc này piston xilanh số 1
và piston của xilanh song hành với nó ở
Trang 34trùng điệp của xú pap Khi hai xú pap của một xilanh bất kỳ trùng điệp, piston của
xilanh đó ở lân cận điểm chết trên
Dùng que dò
2.2.3
Người ta dùng một cây que đưa qua lỗ bu gi để xác
định vị trí của piston Phương pháp được thực hiện
như sau Tháo bu gi số 1 ra khỏi nắp máy Đặt que
dò qua lỗ bu gi Quay trục khuỷu theo chiều quay
sao cho que dò lên vị trí cao nhất Chúng ta xác
định được điểm chết trên
Phương pháp ½ cung quay
2.2.4
Khi cần thiết phải xác định chính xác điểm chết trên, chúng ta thực hiện như sau:
a Đưa que dò vào lòng xilanh số 1 như hình vẽ
b Xoay trục khuỷu theo chiều quay sao cho piston cách điểm chết trên một khoảng nào đó
c Đánh một dấu F trên que dò ngay với một điểm cố định
d Đánh một dấu A trên bánh đà ngay với một điểm cố định trên thân máy
e Tiếp tục quay trục khuỷu theo chiều quay Khi piston đi xuống, điểm F trên que
dò trùng với điểm cố định ban đầu thì dừng lại
f Đánh một dấu B trên bánh đà trùng với điểm cố định ban đầu trên thân máy
g Chia đôi cung AB, chúng ta được điểm O
h Quay trục khuỷu ngược chiều quay ban đầu sao cho điểm O trùng với điểm cố định trên thân máy, piston số 1 đang ở điểm chết trên
i Điểm 0 trên bánh đà chính là dấu ĐCT
Trang 35Nội dung thực tập
2.2.5
1 Xác định điểm chết trên theo các phương pháp khác nhau
2 So sánh ưu nhược điểm của mỗi phương pháp
3 Phương pháp nào có thể áp dụng để xác định điểm chết trên cho tất cả các động cơ? Giải thích?
4 Khi thực hiện xác định điểm chết thì thường xác định cho xilanh (máy) nào trên động cơ? Giải thích
XÁC ĐỊNH THỨ TỰ CÔNG TÁC CỦA ĐỘNG CƠ 2.3
Mục đích:
Thứ tự công tác là thứ tự nổ của một động cơ nhiều xilanh Trong một động cơ bất kỳ, không có trường hợp nào hai xilanh nổ cùng một lúc Thứ tự công tác được bố trí một góc độ đều đặn, sao cho tải tác dụng lên các ổ đỡ trục khuỷu là bé nhất
Động cơ 4 xilanh thẳng hàng, 4 kỳ có thứ tự công tác là 1–3–4–2 hoặc 1–2–4–3 Một động cơ có cùng số xilanh, nhưng thứ tự công tác của chúng có thể khác nhau Vì vậy, công việc tìm thứ tự công tác là rất quan trọng, nó là cơ sở cho công việc điều chỉnh hoặc sửa chữa một động cơ Mục đích tìm thứ tự công tác của động cơ là dùng
để điều chỉnh khe hở xú pap, lắp đúng thứ tự các ống nhiên liệu cao áp
Yêu cầu:
- Biết trước chiều quay của động cơ,
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ đồ nghề cần thiết
Phương pháp thực hiện:
Có rất nhiều phương pháp để xác định thứ tự công tác của động cơ Tùy theo từng trường hợp cụ thể, chúng ta áp dụng một trong các phương pháp sau:
Trang 36Căn cứ vào tài liệu kỹ thuật
MATIZ 1999-2004 DEAWOO 8L Động cơ
7-2
1-5-4-8-6-3-Quan sát trên động cơ
2.3.2
Quan sát trên các te đậy cò mổ, ống góp hoặc thân máy … Nhà chế tạo có cho thứ
tự công tác của động cơ Ví dụ trên đường ống nạp có ghi Firing Oder 1-5-3-6-2-4 Ngoài ra chúng ta cũng có thể tìm gặp ở trên chi tiết của hệ thống nhiên liệu
Trang 37Quan sát sự đóng mở của xú pap
2.3.3
Nếu trong cả hai trường hợp trên đều không thể xác định được Chúng ta dựa vào nguyên tắc cơ bản sau: Trong động cơ 4 kỳ, động cơ thực hiện một chu kỳ là 2 vòng quay trục khuỷu, các xú pap chỉ mở một lần Thứ tự mở lần lượt của các xú pap cùng tên chính là thứ tự công tác của động cơ
a Tháo nắp đậy cò mổ
b Xác định toàn bộ các xú pap cùng tên của toàn bộ động cơ và đánh dấu
c Quay trục khuỷu theo chiều quay sao cho xú pap hút của xilanh 1 vừa mở
d Tiếp tục quay theo chiều quay, chúng ta thấy lần lượt các xú pap hút của các xilanh khác mở Sự lần lượt mở này chính là thứ tự công tác của động cơ
LƯU Ý: Chúng ta cũng có thể dựa vào xú pap thải
NHẬN XÉT
- Thứ tự công tác là thông số quan trọng trong việc kiểm tra, điều chỉnh và sửa chữa
- Chọn phương pháp nhanh nhất để công việc được hiệu quả và tiết kiệm thời gian
Phần thực hành
2.3.4
1 Xác định thứ tự thì nổ của động cơ theo từng phương pháp
2 So sánh ưu nhược điểm của mỗi phương pháp
3 Phương pháp nào có thể áp dụng để xác định thứ tự thì nổ cho tất cả các động cơ? Giải thích?
4 Nếu xác định thứ tự thì nổ sai có thể gặp những khó khăn gì trong sửa chữa và bảo dưỡng động cơ
5 Biết chiều quay của động cơ, chỉ quan sát trục cam có thể xác định được thứ tự thì nổ của động cơ không? Giải thích?
Trang 38PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH KHE HỞ NHIỆT
và thải của một xilanh hoàn toàn đóng Thông thường, người ta tiến hành điều chỉnh khi piston của một xilanh ở điểm chết trên hoặc lân cận ĐCT ở cuối kỳ nén
Yêu cầu:
- Phải biết chiều quay động cơ
- Biết cách xác định điểm chết trên
- Biết phương pháp xác định các xú pap cùng tên
- Nắm vững cách bố trí cơ cấu và nhận biết vị trí điều chỉnh cơ cấu phân phối khí Đối với xú pap đặt, khe hở hiệu chỉnh nằm giữa đầu con đội và đuôi xú pap Vị trí điều chỉnh là con vít nằm trên con đội
Co cấu OHV, khe hở hiệu chỉnh nằm giữa đuôi xú pap và đầu cò mổ, vít hiệu chỉnh ở trên đuôi cò mổ
Ở cơ cấu SOHC, khe hở hiệu chỉnh nằm giữa lưng cò mổ và lưng cam hoặc giữa lưng cam và đuôi con đội Vị trí điều chỉnh trên cò mổ hoặc ở đuôi con đội
Cơ cấu DOHC, khe hở hiệu chỉnh nằm giữa lưng cam và đuôi con đội, vị trí hiệu chỉnh là miếng shim ở đuôi con đội
- Phải biết được số kỳ và thứ tự công tác của động cơ
- Trị số khe hở cần điều chỉnh Điều chỉnh khi động cơ nóng hay nguội
Phương pháp thực hiện:
Trang 39Có thể thực hiện điều chỉnh khe hở xú pap bằng các phương pháp sau:
2 Chọn căn lá có trị số đúng theo yêu cầu của nhà chế tạo, điều chỉnh khe hở xú pap hút và thải của xilanh số 1
3 Căn cứ vào chiều quay, số xilanh, số kỳ và thứ tự công tác của động cơ, điều chỉnh khe hở xú pap của các xilanh còn lại
VÍ DỤ 1: Điều chỉnh khe hở cơ cấu phân phối khí của động cơ Diesel 2 kỳ, 6 xilanh, dùng xú pap để thải Khe hở xú pap 0,35mm và thứ tự công tác là 1–5–3-6–2-4
1 Quay trục khuỷu theo chiều quay sao cho xú pap thải của xilanh số 1 vừa đóng lại (Cuối thải)
2 Tiếp tục quay theo chiều quay một góc từ 90° đến 120°
3 Dùng căn lá có bề dày 0,35mm, điều chỉnh khe hở các xú pap thải của xilanh số
1
4 Do đặc điểm, động cơ 2 kỳ, 6 xilanh Tiếp tục quay theo chiều quay một góc 360/6 = 60° Điều chỉnh khe hở các xú pap thải của xilanh số 5
5 Tiếp tục, điều chỉnh khe hở các xú pap thải của các xilanh theo thứ tự 3–6–2–4
VÍ DỤ 2: Động cơ 4 xilanh 4 kỳ, thứ tự công tác 1–3–4–2 Dùng cơ cấu DOHC, khe
hở xú pap hút và thải lần lượt là 0,15mm và 0,20mm
1 Quay trục khuỷu theo chiều quay cho piston xilanh số 1 ở cuối kỳ nén
Trang 402 Dùng căn lá đo khe hở giữa lưng cam và đuôi con đội của các xú pap hút xilanh