Bài giảng Kỹ thuật điều khiển tự động: Bài 2 Biến đổi laplace và hàm truyền cung cấp cho người học những kiến thức như: Thiết lập quan hệ input-output; biến đổi laplace các hàm cơ bản; định lý của phép biến đổi;...Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Kỹ thuật điều khiển tự động
lt.sang@hutech.edu.vn
BÀI 2: BIẾN ĐỔI LAPLACE
VÀ HÀM TRUYỀN
Trang 2Giới Thiệu
• Các phần tử của hệ thống điều khiển được mô tả bởi một phương trình – thiết lập mối quan hệ về thời gian giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra của phần tử Những phương trình
thành phần vi / tích phân.
• Phép biến đổi Laplace được sử dụng để biến đổi phương trình vi phân thành phương trình đại số - là những hàm theo tần số Khi phương trình đại số này được sắp xếp ở dạng tỷ lệ giữa tín hiệu ra và tín hiệu vào, thì kết quả được gọi là hàm truyền đạt của phần tử.
hệ thống cũng như trong quá trình phân tích và thiết
kế hệ thống điều khiển.
Trang 3Thiết Lập Quan Hệ Input-Output
Xác định phương trình vi phân mô tả hệ cơ khí gồm lò xo-khối lượng-giảm chấn có
sơ đồ như hình (a)
Bộ giảm chấn (b) gồm 1 xy lanh dầu và một piston, một trong hai thành phần này đượclắp cố định, còn phần kia di động Khi có chuyển động tương đối giữa piston và xy lanh,dầu sẽ chảy từ buồng này sang buồng kia qua khe hở Lực đẩy dầu qua khe hở có tácdụng cản trở chuyển động, gọi là lực ma sát nhớt
Lực giảm chấn Fd ngược chiều và tỷ lệ với vận tốc v:
Fd = b.v b: hệ số ma sát nhớt [N.s/m]
Bộ giảm chấn cũng được biểu diễn đơn giản như hình (c) và (d)
Trang 4Thiết Lập Quan Hệ Input-Output
Giả sử tại t=0, hệ đang ở trạng thái
Trong đó, tín hiệu vào: lực F(t) tác dụng từ bên ngoài [N]
tín hiệu ra: lượng di động y(t) của khối lượng m [m]
Trang 5Thiết Lập Quan Hệ Input-Output
• Mạch điện RC
Đối với tụ điện
Với là hằng số thời gian của mạch điện
Trang 6Biến Đổi Laplace
Định nghĩa: Thí dụ: làm phép biến đổi Laplace đối với hàm f(t) = K
Với
Trang 7Biến Đổi Laplace Các Hàm Cơ Bản
Giả thiết là chỉ xét các hàm f(t) trong miền t ≥ 0 và điều kiện ban đầu f(t) = 0 khi t < 0
0
t
dl t t
t dt
Trang 8Biến Đổi Laplace Các Hàm Cơ Bản
Trang 9Bảng Biến Đổi Laplace
Trang 10Định Lý Của Phép Biến Đổi
Trang 11Biến Đổi Laplace
1
2
3
Trang 12Biến Đổi Laplace
Thí dụ: Biến đổi Laplace cho hàm sau:
Thí dụ: Biến đổi Laplace cho hàm sau với tất cả điều kiện ban đầu bằng 0:
Thí dụ: Biến đổi Laplace cho hàm trên khi có điều kiện ban đầu là:
Giải
Giải
Trang 13Biến Đổi Laplace
Giải
Thí dụ: Biến đổi Laplace cho hàm sau với tất cả điều kiện ban đầu bằng 0:
Giải
Trang 14Biến Đổi Laplace
Thí dụ: Chứng minh biến đổi Laplace của các hàm sau
Giải
Thí dụ: Chứng minh biến đổi Laplace của các hàm sau
Giải
Trang 15Biến Đổi Laplace
TS Ngô Hà Quang Thịnh, nhqthinh@hcmut.edu.vn
Đổi biến số:
Thí dụ: Chứng minh biến đổi Laplace của các hàm sau
Giải
Trang 16Biến Đổi Laplace
Trang 17Biến Đổi Laplace
Do tính chất tuần hoàn f(u + T) = f(u) nên
Ta được
Trang 18Biến Đổi Laplace
Thí dụ: Một phần tử có thời gian trễ được mô tả như sau: fi(t) = 4t và fo(t) = 4(t
-6), hãy biến đổi Laplace cho tín hiệu ra của phần tử
Giải
• Biến đổi Laplace ngược
Chuyển đổi hàm theo tần số thành hàm theo thời gian Trong phân tích hệthống điều khiển, hàm trong miền tần số thường có dạng là phân số của hai đathức
Trang 19Biến Đổi Laplace
Đặt vấn đề: Tìm hàm thời gian y(t) khi biết ảnh Laplace Y(s)Thông thường, ảnh Laplace Y(s) có dạng hàm hữu tỉ:
1) Mẫu số Y(s) chỉ có các nghiệm đơn
Trang 20Biến Đổi Laplace
Tìm biến đổi Laplace ngược:
Trang 21Biến Đổi Laplace
2) Mẫu số Y(s) có nghiệm bội
Trang 22Biến Đổi Laplace
Hãy xác định hàm y(t) của ảnh Laplace
Trang 23Biến Đổi Laplace
Trang 24Biến Đổi Laplace
Xác định hàm y(t) khi biết ảnh Laplace
Trang 25Biến Đổi Laplace
Trang 26Thí dụ: Thực hiện phép biến đổi Laplace ngược cho những hàm sau:
Giải
Trang 27Biến Đổi Laplace
Trang 30Hàm Truyền
Hàm truyền của một phần tử là phân số giữa phép biến đổi Laplace của tín hiệu
ra và phép biến đổi laplace của tín hiệu vào
Thí dụ: Xác định hàm truyền của mạch RC có phương trình theo thời gian như sau:
Giải
Thí dụ: Một van điều khiển có hàm truyền như sau như sau:
Trang 33Hàm Truyền
• Định lý giá trị đầu / cuối
Giúp xác định những giá trị xác lập nhanh chóng mà không cần thực hiện biếnđổi Laplace ngược
Thí dụ: ứng dụng định lý giá trị đầu / cuối để kiểm chứng kết quả của thí dụ ởtrên
Giải
Trang 34Sơ Đồ Khối
Sơ đồ khối của một hệ thống là hình vẽ mô tả chức năng của các phần tử và
sự tác động qua lại giữa các phần tử trong hệ thống Sơ đồ khối có 3 thànhphần cơ bản là khối chức năng, bộ tổng và điểm rẽ nhánh
Khối chức năng:
Bộ tổng:
Điểm rẽ:
Trang 35Sơ Đồ Khối
Đại số sơ đồ khối là thuật toán biến đổi tương đương các sơ đồ khối
Hai sơ đồ khối được gọi là tương đương nhau nếu chúng có quan hệ giữa tínhiệu vào, tín hiệu ra như nhau
Để tìm hàm truyền của hệ thống có sơ đồ khối phức tạp, ta thường tìm cáchbiến đổi sơ đồ khối để làm xuất hiện các dạng kết nối đơn giản rồi lần lượt tính cáchàm truyền tương đương theo nguyên tắc “rút gọn dần từ trong ra ngoài”
1) Hệ nối tiếp
Trang 36Sơ Đồ Khối
2) Hệ song song
3) Hệ hồi tiếp một vòng
Trang 37Sơ Đồ Khối
4) Chuyển điểm rẽ ra trước một khối
5) Chuyển điểm rẽ ra sau một khối
6) Chuyển bộ tổng ra trước một khối
Trang 39Sơ Đồ Khối
Trang 45Đáp Ứng Tần Số
hòa
Đặc tính đáp ứng của phần tử đối với tín hiệu dao động
Trang 46Biểu Đồ Bode
Đáp ứng tần số của một phần tử là một tập hợp các giá trị
của hệ số khuếch đại và độ lệch pha khi tín hiệu dao động điều hòa biến thiên trên một dãy tần số.
Các bước xây dựng biểu đồ Bode:
• Thế s = j trong biểu thức hàm truyền
• Biểu diễn hàm truyền ở dạng số phức, từ đó có thể biểu diễn ở dạng tọa độ cực.
• Biên độ của số phức chính là hệ số khuếch đại của phần
tử ở tần số
• Góc của số phức chính là góc lệch pha của phần tử ở tần
số
Trang 47Biểu Đồ Bode
Trang 48và độ lệch pha là –57.8o