1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý tài chính tại kho bạc nhà nước bình phước

68 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Tài Chính Tại Kho Bạc Nhà Nước Bình Phước
Tác giả Đỗ Đức Phước
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hoàng Chung
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 827,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (16)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (17)
  • 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (17)
  • 5. Ý nghĩa đề tài (17)
  • 6. Kết cấu của đề tài (17)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC (19)
    • 1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC (19)
      • 1.1.1 Khái quát về quản lý tài chính trong các cơ quan hành chính nhà nước . 4 (19)
        • 1.1.1.1 Khái niệm (19)
        • 1.1.2.2 Đặc điểm quản lý tài chính tại các cơ quan hành chính nhà nước (20)
        • 1.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng quản lý tài chính tại các cơ quan hành chính nhà nước (21)
        • 1.1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá quản lý tài chính tại các cơ quan hành chính nhà nước (22)
    • 1.2 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU (24)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NỘI BỘ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC BÌNH PHƯỚC (27)
    • 2.1. TỔNG QUAN VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC BÌNH PHƯỚC (27)
      • 2.1.2. Vị trí và chức năng của KBNN Bình Phước (27)
      • 2.1.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của KBNN Bình Phước (27)
      • 2.1.4. Cơ cấu tổ chức của KBNN Bình Phước (29)
    • 2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NỘI BỘ TẠI (32)
      • 2.2.1. Cơ sở pháp lý quản lý tài chính nội bộ tại KBNN Bình Phước (32)
      • 2.2.2. Tổ chức thực hiện quản lý tài chính nội bộ tại KBNN Bình Phước (33)
        • 2.2.2.1. Phân cấp quản lý tài chính và tình hình quản lý nguồn thu và nhiệm vụ chi (33)
        • 2.2.2.2. Quản lý và sử dụng nguồn tăng thu, tiết kiệm chi (40)
        • 2.2.2.3. Lập dự toán, phân bổ và giao dự toán, quyết toán thu, chi NSNN (44)
        • 2.2.2.4. Công tác quản lý tài sản (46)
        • 2.2.2.5. Công tác công khai tài chính (48)
        • 2.2.2.6. Công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ (49)
    • 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NỘI BỘ TẠI KBNN BÌNH PHƯỚC (50)
      • 2.3.1. Điểm mạnh (50)
        • 2.3.1.1. Khung khổ pháp luật về quản lý tài chính (50)
        • 2.3.1.2. Về quản lý tài chính (51)
      • 2.3.2. Điểm yếu (57)
      • 2.3.3 Cơ hội (59)
      • 2.3.4 Thách thức (61)
  • Chương 3 GIẢI PHÁP- KIẾN NGHỊ (62)
    • 3.1. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC BÌNH PHƯỚC ĐẾN NĂM 2023 (62)
    • 3.2. CÁC GIẢI PHÁP- KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT (63)
      • 3.2.1. Bổ sung hoặc sửa đổi cơ chế đã không còn phù hợp (63)
      • 3.2.2. Tăng quyền tự chủ trong việc huy động nguồn lực tài chính và sử dụng (63)
      • 3.2.3. Đổi mới phương thức lập dự toán (64)
      • 3.2.4. Hoàn thiện công tác chấp hành dự toán và quyết toán (64)
      • 3.2.5 Kiến nghị, đề xuất (65)
        • 3.2.5.1. Đối với Bộ Nội vụ (65)
        • 3.2.5.2. Đối với Bộ Tài chính (66)
        • 3.2.5.3. Đối với KBNN (66)
  • KẾT LUẬN (67)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (68)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

KBNN là cơ quan quan trọng được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ áp dụng cơ chế quản lý tài chính đặc thù, vừa tuân thủ quy định chung của nhà nước, vừa có nội dung quản lý riêng Để đáp ứng yêu cầu tổ chức và hoạt động, cần có quy định quản lý nội bộ tại các tỉnh Việc kiểm soát chặt chẽ chi tiêu nội bộ sẽ giúp thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, tăng cường kỷ cương ngân sách và nâng cao hiệu quả sử dụng chi tiêu.

Sau khi triển khai cơ chế khoán, quyền tự chủ của thủ trưởng các đơn vị KBNN đã được nâng cao, dẫn đến hiệu quả hoạt động rõ rệt KBNN Bình Phước, một trong 63 KBNN cấp tỉnh, đã đạt được nhiều thành tựu như cải thiện quản lý tài chính, phát huy tính dân chủ và sự chủ động của cán bộ, công chức Kỹ năng quản lý cũng được cải thiện, cùng với việc công khai, minh bạch trong xác định vị trí việc làm cho từng cán bộ, công chức Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu này, cần thiết phải thực hiện quy trình và mẫu biểu thanh toán để đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính.

Do đó tôi sẽ chọn đề tài: “Quản lý tài chính tại Kho bạc Nhà nước Bình

Nghiên cứu và hoàn thành báo cáo trong chuyên ngành Tài chính-Ngân hàng không chỉ giúp nâng cao kiến thức mà còn cải thiện kỹ năng giải quyết vấn đề khi đối mặt với những rủi ro và thay đổi trong quản lý tài chính.

Khi chọn đề tài này, bạn sẽ nắm bắt được thông tin cần thiết về kỹ năng mềm và kỹ năng giao tiếp hiệu quả Điều này giúp bạn tự tin hơn khi ra trường và không còn bỡ ngỡ với các hoạt động cũng như nghiệp vụ thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu

Quản lý tài chính tại cơ quan hành chính Nhà nước

Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý tài chính nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Bình Phước cho thấy nhiều điểm cần cải thiện Để hoàn thiện quản lý tài chính nội bộ, cần đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý Các kiến nghị này sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của Kho bạc Nhà nước Bình Phước.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài: Công tác quản lý tài chính nội bộ tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh

Đề tài nghiên cứu tập trung vào quản lý tài chính và hoạt động chi tiêu nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Bình Phước trong giai đoạn từ năm 2013 đến nay.

2018 và giải pháp để hoàn thiện cho giai đoạn 2019 - 2023

Phương pháp thu thập và phân tích thông tin từ Kho bạc Nhà nước Bình Phước, cùng với việc sử dụng các bảng biểu, sơ đồ và biểu đồ tổng hợp, kết hợp với tài liệu, văn bản, giáo trình, bài báo khoa học và các nghiên cứu trước đây, giúp cung cấp cái nhìn toàn diện về đề tài nghiên cứu.

Bài viết đưa ra những nhận định có căn cứ về thực trạng quản lý tài chính nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Bình Phước, đồng thời đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình này.

Ý nghĩa đề tài

Hệ thống và tổng hợp các vấn đề lý luận về quản lý tài chính tại cơ quan hành chính Nhà nước có ý nghĩa khoa học quan trọng Đồng thời, dựa trên thực trạng quản lý tài chính nội bộ tại KBNN Bình Phước, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý tài chính nội bộ tại đơn vị.

Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, tài liệu tham khảo…, báo cáo đƣợc chia làm 3 phần chính

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Phân tích thực trạng vấn đề nghiên cứu Chương 3: Giải pháp- kiến nghị, đề xuất

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

1.1.1 Khái quát về quản lý tài chính trong các cơ quan hành chính nhà nước

Trong quản lý tài chính công, các công cụ pháp luật được thể hiện qua chính sách và cơ chế quản lý tài chính, chế độ kế toán và thống kê, cũng như các định mức và tiêu chuẩn tài chính Các yếu tố này bao gồm cả mục lục Ngân sách Nhà nước, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính.

Trong quản lý tài chính công, ngoài pháp luật, còn có nhiều công cụ phổ biến khác như đòn bẩy kinh tế, tài chính, kiểm tra, thanh tra, giám sát và các tiêu chí đánh giá hiệu quả Mỗi công cụ này có những đặc điểm và cách sử dụng riêng, nhưng tất cả đều hướng đến mục tiêu chung là nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính công.

Theo PGS.TS Ngô Văn Hiền (2015), quản lý tài chính công là quá trình tổ chức và điều hành bằng quyền lực nhà nước, nhằm tác động đến các chủ thể quản lý tài chính công Quá trình này sử dụng các phương pháp và công cụ quản lý một cách có chủ định để điều khiển hoạt động tài chính công, với mục tiêu đạt được những kết quả đã được xác định.

Theo Giáo trình quản lý tài chính công của PGS.TS Dương Đăng Chinh và TS Phạm Văn Khoan (2009), tài chính công được định nghĩa là tổng thể các hoạt động thu chi tiền tệ của nhà nước Nó phản ánh hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ công, nhằm phục vụ chức năng của nhà nước và đáp ứng nhu cầu, lợi ích chung của xã hội.

Quản lý tài chính công là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát hoạt động thu chi của Nhà nước, nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.

Từ những khái niệm chung nêu trên, có thể hiểu một cách chung nhất:

Quản lý tài chính trong các cơ quan hành chính nhà nước là quá trình áp dụng các công cụ và phương pháp nhằm xây dựng và sử dụng hiệu quả các quỹ tài chính.

1.1.2.2 Đặc điểm quản lý tài chính tại các cơ quan hành chính nhà nước

Gồm các đặc điểm chủ yếu sau :

Trong các cơ quan hành chính nhà nước, chủ thể quản lý tài chính bao gồm bộ máy quản lý và những cá nhân có trách nhiệm liên quan đến hoạt động này Trách nhiệm chính trong quản lý tài chính thuộc về thủ trưởng đơn vị, ban lãnh đạo và những người có liên quan đến hoạt động tài chính trong cơ quan.

Quản lý tài chính trong các cơ quan hành chính nhà nước (HCNN) tập trung vào các hoạt động tài chính và mối quan hệ kinh tế liên quan đến việc phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ Điều này bao gồm việc quản lý các nguồn tài chính công, chẳng hạn như các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên của các cơ quan HCNN.

Quá trình quản lý tài chính trong các cơ quan hành chính nhà nước có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm phương pháp hành chính, phương pháp tổ chức và phương pháp kinh tế Những phương pháp này giúp tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan.

Quá trình quản lý tài chính trong các cơ quan hành chính nhà nước (HCNN) sử dụng nhiều công cụ khác nhau, bao gồm công cụ pháp luật, đòn bẩy kinh tế, và các biện pháp kiểm tra, giám sát Trong số đó, công cụ pháp luật đóng vai trò quan trọng nhất, thể hiện qua các chính sách và cơ chế quản lý tài chính, chế độ kế toán, cùng với các văn bản quy định về định mức và tiêu chuẩn tài chính.

1.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng quản lý tài chính tại các cơ quan hành chính nhà nước:

- Sự nhận thức của đơn vị về quản lý tài chính và trình độ của người quản lý trong trong công tác quản lý tài chính

Cơ chế quản lý tài chính có thể thúc đẩy hoặc cản trở sự phát triển của đơn vị, tùy thuộc vào năng lực và trình độ của người quản lý Ở cấp độ vĩ mô, trình độ của các nhà hoạch định chính sách và xây dựng luật pháp là yếu tố quyết định ảnh hưởng đến hiệu quả của cơ chế này.

- Lĩnh vực hoạt động và chức năng nhiệm vụ đƣợc giao của cơ quan hành chính nhà nước

Mỗi cơ quan hành chính nhà nước (HCNN) có cơ chế quản lý tài chính khác nhau, đặc biệt là các cơ quan có tính chất đặc thù Mỗi đơn vị HCNN được giao nhiệm vụ cụ thể, nhiệm vụ này ảnh hưởng trực tiếp đến tất cả các hoạt động của đơn vị, bao gồm cả hoạt động tài chính.

Hệ thống kiểm tra và kiểm soát trong đơn vị, bao gồm thanh tra và kiểm tra tài chính, đặc biệt là hệ thống kiểm toán nội bộ, đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài chính Hệ thống này bao gồm môi trường kiểm toán, hệ thống kế toán, các thủ tục kiểm toán và các loại kiểm toán Một hệ thống kiểm toán nội bộ hiệu quả không chỉ nâng cao chất lượng quản lý tài chính mà còn đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong các hoạt động tài chính của đơn vị.

Hệ thống kiểm toán nội bộ đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát và đảm bảo tính chính xác của số liệu kế toán, giúp các nhà quản lý có được thông tin đáng tin cậy để đưa ra quyết định hiệu quả về điều chỉnh, quản lý và quản trị trong tổ chức.

Hệ thống kiểm toán nội bộ đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện sớm những vấn đề liên quan đến quản lý tài chính của đơn vị, từ đó hỗ trợ các lãnh đạo đưa ra các biện pháp xử lý phù hợp.

LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU

Tác giả PGS.TS Dương Đăng Chinh và Phạm Văn Khoan (2009) trong cuốn "Giáo trình quản lý tài chính công" đã trình bày những lý luận cơ bản về tài chính công Nội dung bao gồm quản lý tài chính công, quản lý ngân sách nhà nước (NSNN), chu trình NSNN, cũng như quản lý thu-chi NSNN Bên cạnh đó, cuốn sách còn đề cập đến quản lý tài chính tại các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, cân đối NSNN và quản lý các quỹ ngoài NSNN.

TS Phạm Hoàng Phương (2012) trong giáo trình "Quản lý tài chính các đơn vị sử dụng ngân sách" đã nêu rõ về công tác quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) và quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan nhà nước Giáo trình này không chỉ là tài liệu giảng dạy trên lớp học mà còn cung cấp những kiến thức quan trọng về quản lý tài chính tự chủ, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sử dụng ngân sách.

Báo cáo của Nguyễn Thị Thanh Hoa (2015) tập trung vào việc cải thiện quản lý tài chính tại Cục dự trữ nhà nước, đặc biệt trong bối cảnh thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo NĐ130 Tác giả chỉ ra những hạn chế trong quy trình lập, phân bổ dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước, cũng như trong công tác kiểm tra và xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ Bên cạnh đó, báo cáo nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý và sử dụng nguồn tăng thu, tiết kiệm chi, và khuyến khích sự sáng tạo trong quản lý tài chính Từ đó, tác giả đề xuất các biện pháp khắc phục nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại đơn vị.

Báo cáo của tác giả Nguyễn Tấn Lượng (2011) nêu rõ tầm quan trọng của việc hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính ở Thành phố Nghiên cứu chỉ ra rằng việc cải thiện quy trình quản lý tài chính không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực mà còn tăng cường tính tự chủ và trách nhiệm trong các cơ sở giáo dục Các khuyến nghị trong báo cáo hướng đến việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, đồng thời tăng cường đào tạo nhân lực để đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính ngày càng cao.

Báo cáo về công tác quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập và trường đại học công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh đã chỉ ra những kết quả đạt được từ cơ chế tự chủ (NĐ43), đồng thời nêu rõ các hạn chế như quyền tự chủ còn hạn chế, mức đầu tư tài chính cho giáo dục thấp, hệ thống văn bản pháp lý chưa đồng bộ và bộ máy quản lý kém hiệu quả Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp hiệu quả để khắc phục những hạn chế này, nhằm định hướng phát triển bền vững tài chính cho các trường đại học công lập ở Việt Nam.

Báo cáo của tác giả Nguyễn Thị Huệ (2016) về quản lý tài chính nội bộ của hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) Bắc Giang đã tổng hợp các lý luận quan trọng liên quan đến quản lý tài chính nội bộ Nội dung báo cáo bao gồm các khái niệm, ý nghĩa, mục đích, yêu cầu, đặc điểm, và các chức năng của quản lý tài chính, cùng với những yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống KBNN Bắc Giang.

Báo cáo đã đánh giá thực trạng quản lý tài chính nội bộ của hệ thống KBNN Bắc Giang, bao gồm việc lập, phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị Tình hình chấp hành dự toán thu, chi tài chính nội bộ cũng được xem xét, cùng với quản lý và sử dụng nguồn tăng thu, tiết kiệm chi Ngoài ra, báo cáo còn đề cập đến công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra quản lý tài chính nội bộ và việc thực hiện thanh quyết toán kinh phí hàng năm của các đơn vị, cũng như tổng kết tài chính nội bộ.

Báo cáo đã đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch thu chi tài chính nội bộ, chỉ ra những hạn chế về quyền tự chủ của đơn vị và công tác lập, phân bổ dự toán cùng với việc chấp hành và quyết toán kinh phí hàng năm Năng lực của cán bộ quản lý cũng được nhấn mạnh là yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính nội bộ Để cải thiện tình hình, báo cáo đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính nội bộ tại đơn vị.

Các giáo trình cung cấp cơ sở lý thuyết quan trọng để rút ra các lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu Việc phân tích các báo cáo liên quan giúp nhận diện hiệu quả của cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm, đồng thời cũng làm nổi bật những hạn chế hiện có Từ đó, có thể rút ra kinh nghiệm quý báu nhằm khắc phục các vấn đề cần hoàn thiện trong quản lý tài chính tại KBNN Bình Phước.

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NỘI BỘ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC BÌNH PHƯỚC

TỔNG QUAN VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC BÌNH PHƯỚC

2.1.1 Thành lập KBNN Bình Phước

Hệ thống KBNN đƣợc thành lập và đi vào hoạt động trong phạm vi cả nước từ ngày 01/4/1990 theo Quyết định số 07/HĐBT của Chủ tịch Hội đồng

Bộ trưởng đã quyết định chuyển giao công tác quản lý quỹ NSNN từ Ngân hàng Nhà nước sang Bộ Tài chính Qua thời gian hoạt động, hệ thống KBNN không ngừng phát triển và khẳng định vị trí, vai trò quan trọng trong nền kinh tế và hệ thống tài chính quốc gia.

KBNN Bình Phước, thành lập và hoạt động từ ngày 01/4/1990, là một phần quan trọng của hệ thống Kho bạc Nhà nước toàn quốc Qua thời gian, KBNN Bình Phước đã không ngừng hoàn thiện và mở rộng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, góp phần vào sự phát triển chung của hệ thống KBNN.

2.1.2 Vị trí và chức năng của KBNN Bình Phước

Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh là tổ chức trực thuộc Kho bạc Nhà nước, có nhiệm vụ thực hiện các chức năng của Kho bạc Nhà nước tại các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, theo quy định của pháp luật.

Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh là tổ chức có tư cách pháp nhân và con dấu riêng, có khả năng mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cũng như tại các ngân hàng thương mại địa phương Điều này giúp Kho bạc thực hiện các giao dịch và thanh toán theo quy định pháp luật.

2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của KBNN Bình Phước

Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án và đề án thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt, đồng thời tuân thủ hướng dẫn từ Kho bạc Nhà nước.

Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật liên quan đến Kho bạc Nhà nước trên địa bàn theo quy định pháp luật là nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao nhận thức và hiểu biết của cộng đồng về các quy định tài chính và ngân sách.

Hướng dẫn và kiểm tra các Kho bạc Nhà nước cấp huyện, bao gồm huyện, quận, thị xã và thành phố thuộc tỉnh, thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo chế độ quy định.

Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính nhà nước theo quy định của pháp luật

Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại Kho bạc Nhà nước tỉnh

Tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước

Thực hiện thống kê thu, chi ngân sách nhà nước và các quỹ tài chính do Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh quản lý, bao gồm các khoản vay nợ và trả nợ của Chính phủ cùng chính quyền địa phương theo quy định; đồng thời xác nhận số liệu thu, chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.

Tổng hợp, đối chiếu tình hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phát sinh tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh

Quản lý ngân quỹ nhà nước tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh theo chế độ quy định

Tổ chức thực hiện việc phát hành và thanh toán trái phiếu Chính phủ tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh theo quy định của pháp luật

Thực hiện thanh tra chuyên ngành và kiểm tra hoạt động của Kho bạc Nhà nước trên địa bàn nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật Đồng thời, công tác tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo cũng được thực hiện theo quy định Các hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước sẽ được xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Tổ chức quản lý và thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, bao gồm quản trị cơ sở dữ liệu và các ứng dụng hợp nhất của Bộ Tài chính Đồng thời, việc đào tạo và bồi dưỡng công chức cũng như hợp đồng lao động trong phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh phải tuân thủ quy định pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước.

Quản lý và thực hiện công tác hành chính, quản trị, tài vụ, và xây dựng cơ bản nội bộ phải tuân thủ các quy định của Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính và pháp luật hiện hành.

Chương trình hiện đại hoá Kho bạc Nhà nước nhằm cải cách hành chính, nâng cao chất lượng hoạt động và công khai hoá thủ tục Mục tiêu là cải tiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân giao dịch với Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.

Tổ chức và quản lý các điểm giao dịch của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh là nhiệm vụ quan trọng, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước.

Tổ chức và cá nhân có thể bị trích tài khoản tiền gửi để nộp ngân sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác nhằm thu cho ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.

Người nhận thanh toán có quyền từ chối thanh toán hoặc chi trả các khoản chi không đúng và không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, đồng thời phải chịu trách nhiệm về các quyết định của mình.

- Thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước theo quy định của pháp luật

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của KBNN Bình Phước

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NỘI BỘ TẠI

2.2.1.Cơ sở pháp lý quản lý tài chính nội bộ tại KBNN Bình Phước

Cơ chế quản lý tài chính nội bộ tại KBNN Bình Phước bao gồm hệ thống văn bản pháp lý nhằm tổ chức quản lý hiệu quả quá trình tạo lập và sử dụng các nguồn kinh phí hợp pháp Điều này đảm bảo KBNN Bình Phước thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của Kho bạc Nhà nước tại tỉnh Bình Phước theo quy định của Nhà nước.

Bộ Tài chính và KBNN giao cho, bao gồm:

Quyết định số 6177/QĐ-KBNN ngày 27/12/2017 của Tổng giám đốc KBNN đã ban hành Quy chế chi tiêu cùng với một số định mức chi nội bộ áp dụng cho các đơn vị thuộc hệ thống KBNN Quy chế này nhằm mục đích quản lý và sử dụng ngân sách hiệu quả, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong các hoạt động tài chính của các đơn vị.

Quyết định số 278/QĐ-KBBP ngày 30/09/2015 của Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Phước đã ban hành quy chế quản lý tài chính cho các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước Bình Phước, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động tài chính của các đơn vị này.

Quyết định số 17/QĐ-KBBP ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Phước ban hành Quy chế chi tiêu và định mức chi nội bộ, tạo nền tảng pháp lý cho KBNN Bình Phước thực hiện cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quản lý biên chế và kinh phí Quy chế này đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với các chủ trương, luật thực hành tiết kiệm và chống lãng phí của nhà nước.

2.2.2 Tổ chức thực hiện quản lý tài chính nội bộ tại KBNN Bình Phước

Là một đơn vị thuộc Trung ương thực hiện nhiệm vụ chính trị tại địa phương, cơ chế quản lý tài chính nội bộ của đơn vị này mang đặc thù riêng nhưng vẫn chịu ảnh hưởng từ quy định chung về quản lý tài chính của cơ quan hành chính nhà nước Nội dung phân tích sẽ được trình bày cụ thể như sau.

2.2.2.1 Phân cấp quản lý tài chính và tình hình quản lý nguồn thu và nhiệm vụ chi:

KBNN Bình Phước là đơn vị dự toán cấp 3, tuy nhiên, do đặc thù ngành có phân cấp nguồn thu từ hoạt động kho bạc, công tác quản lý tài chính, nguồn thu và nhiệm vụ chi được thực hiện một cách tích hợp và phân tích rõ ràng.

* Nguồn kinh phí và phân cấp quản lý nguồn kinh phí :

Nguồn kinh phí hoạt động:

- Nguồn ngân sách Nhà nước đảm bảo chi một lần tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo chế độ Nhà nước quy định;

- Nguồn kinh phí từ thu hoạt động nghiệp vụ của KBNN cấp (nguồn thu sự nghiệp)

- Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật

Nguồn thu sự nghiệp đƣợc cấp chiếm tỷ trọng lớn hơn so với nguồn NSNN cấp Số liệu cụ thể được phân tích dưới dạng bảng số liệu sau :

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn kinh phí hoạt động của KBNN Bình Phước Đơn vị: triệu đồng

I Tổng nguồn KP đƣợc cấp

Tỷ lệ giữa NSNN cấp với nguồn thu

(Nguồn: Tổng hợp từ tác giả và Phòng Tài vụ– KBNN Bình Phước)

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn kinh phí hoạt động của KBNN Bình Phước

Tổng nguồn KP được cấp Nguồn NSNN

Phân cấp quản lý nguồn kinh phí từ thu hoạt động nghiệp vụ:

- Các nguồn thu từ hoạt động nghiệp vụ của KBNN các tỉnh, thành phố chuyển về KBNN Trung ƣơng quản lý, điều hành tập trung bao gồm:

+ Chênh lệch thu từ lãi, phí tiền gửi với các khoản phí phải thanh toán tại NHNN và các NHTM

Thu từ nghiệp vụ ứng vốn theo quy định của Bộ Tài chính là hai khoản thu lớn nhất trong hoạt động nghiệp vụ của Kho bạc Nhà nước (KBNN).

- Nguồn thu của KBNN Bình Phước được để lại quản lý và phân cấp sử dụng theo quy định, gồm:

+ Thu phát sinh trong hoạt động thanh toán, chuyển tiền; hoạt động bảo quản, kiểm định, cất trữ vàng bạc đá quý, ngoại tệ, các chứng chỉ có giá

+ Chênh lệch thu, chi bán ấn chỉ cho khách hàng, các khoản phí dịch vụ thu hộ tiền điện, tiền nước

* Nội dung và phân cấp quản lý, sử dụng kinh phí:

Nội dung chi kinh phí thường xuyên :

Chi thanh toán cá nhân bao gồm các khoản như tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng góp như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn Ngoài ra, còn có chi phụ cấp độc hại, phụ cấp cho dân quân tự vệ, cựu chiến binh, kho quỹ, văn thư lưu trữ, làm đêm thêm giờ, cùng với các khoản thanh toán cho cá nhân và các khoản chi khác theo quy định của Nhà nước.

Chi quản lý hành chính bao gồm các khoản thanh toán cho dịch vụ công cộng, mua sắm vật tư văn phòng, chi phí cho thông tin, tuyên truyền và liên lạc, tổ chức hội nghị, công tác phí, chi thuê mướn, cũng như sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi hành chính khác.

Chi hoạt động nghiệp vụ bao gồm việc mua sắm vật tư và hàng hóa phục vụ cho chuyên môn, thiết bị an toàn kho quỹ và thiết bị kiểm đếm Ngoài ra, còn có ấn chỉ các loại, trang phục và bảo hộ lao động, cùng với các khoản chi cho nghiệp vụ kiểm đếm, đảo kho và điều chuyển Việc bảo vệ an toàn cho kho, tiền, vàng bạc, đá quý, ngoại tệ và chứng chỉ có giá cũng là một phần quan trọng Đồng thời, cần lưu ý đến việc bảo quản và lưu trữ tài liệu, chứng từ, cùng với các khoản nghiệp vụ khác.

Chi phối và tổ chức thực hiện nhiệm vụ, khen thưởng cho các tổ chức và cá nhân trong và ngoài hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) có thành tích xuất sắc trong việc hoàn thành nhiệm vụ của KBNN các cấp.

Chi đoàn thực hiện các nhiệm vụ quan trọng như đi công tác nước ngoài, tiếp đón khách quốc tế đến làm việc tại Việt Nam, và tổ chức các hội thảo, hội nghị quốc tế tại Việt Nam.

- Các khoản chi có tính chất thường xuyên khác

Phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí:

Căn cứ vào nội dung chi không thường xuyên được Tổng giám đốc KBNN phê duyệt, KBNN Bình Phước có quyền chủ động triển khai thực hiện các kế hoạch mua sắm, cải tạo sửa chữa tài sản, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ và các nội dung chi khác theo đúng số lượng, dự toán và nguồn kinh phí không thường xuyên được KBNN giao.

Quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động không thường xuyên cần tuân thủ đúng quy trình, thủ tục và các quy định hiện hành của Nhà nước, Bộ Tài chính cũng như Kho bạc Nhà nước về phân cấp và quản lý.

Kinh phí hoạt động không thường xuyên cuối năm ngân sách nếu còn dư không sử dụng hết sẽ phải chuyển trả về KBNN Bình Phước theo quy định Trong trường hợp cần thiết để chuyển kinh phí sang năm sau, cần báo cáo và giải trình rõ lý do để KBNN xem xét và quyết định.

* Sử dụng nguồn kinh phí :

Trong phạm vi nguồn kinh phí đƣợc giao, các đơn vị thuộc và trực thuộc

ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NỘI BỘ TẠI KBNN BÌNH PHƯỚC

BỘ TẠI KBNN BÌNH PHƯỚC

2.3.1.1 Khung khổ pháp luật về quản lý tài chính

KBNN Bình Phước, dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật từ các cơ quan nhà nước cấp trên, có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền Trong suốt nhiều năm qua, KBNN Bình Phước đã thành công trong việc tổ chức công tác tuyên truyền, tập huấn và hướng dẫn các quy định của Nhà nước.

Bộ Tài chính và KBNN đã ban hành chế độ tài chính áp dụng cho các đơn vị HCNN, bao gồm KBNN Bình Phước, nhằm hướng dẫn các nhà quản lý và cán bộ công chức trong công tác tài chính, kế toán KBNN Bình Phước đã xây dựng các quy chế và quy định dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành, bao gồm Quy chế quản lý tài chính, Quy chế chi tiêu, Quy chế công khai, Quy chế sử dụng xe ô tô, Quy chế sử dụng nhà công vụ, và Quy định về chế độ công tác phí Các quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch, dân chủ trong quản lý tài chính và biên chế, cũng như quy định chế độ lao động cho cá nhân và tập thể.

2.3.1.2 Về quản lý tài chính

Trước khi thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính, KBNN Bình Phước đã đối mặt với nhiều khó khăn do nguồn kinh phí hạn chế từ NSNN, chỉ đủ để duy trì hoạt động tối thiểu Cơ sở vật chất nghèo nàn và trang thiết bị lạc hậu đã ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, điều cần thiết để theo kịp sự phát triển của hệ thống ngân hàng Hơn nữa, đời sống của cán bộ công chức cũng gặp nhiều khó khăn, dẫn đến tâm lý không yên tâm trong công việc.

KBNN Bình Phước đã thực hiện quản lý tài chính theo cơ chế mới, phát huy quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm bằng cách áp dụng các biện pháp tiết kiệm trong chi hành chính Đơn vị chú trọng vào việc thực hiện chủ trương tiết kiệm, chống lãng phí, và sử dụng kinh phí một cách chủ động, hiệu quả nhằm tăng thu và cải thiện đời sống cán bộ công chức Qua đó, KBNN Bình Phước đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị trên địa bàn tỉnh.

* Thực hiện tiết kiệm các khoản chi hành chính và nghiệp vụ chuyên môn:

Mặc dù KBNN Bình Phước phải đối mặt với sự gia tăng nhanh chóng của giá điện, nước, xăng dầu và nhu cầu ngày càng cao về báo cáo thông tin qua mạng, đơn vị này đã áp dụng biện pháp giao khoán các khoản chi tiêu như cước phí điện thoại, văn phòng phẩm, điện, nước và xăng dầu cho các phòng nghiệp vụ và KBNN cấp huyện, thị, thành phố Nhờ đó, tỷ trọng các khoản chi hành chính trong tổng chi phí hoạt động đã được duy trì ổn định, thậm chí giảm, mặc dù nhiệm vụ ngày càng lớn và giá cả tăng cao hơn so với các năm trước.

Bảng 2.4: Bảng tổng hợp các khoản chi hành chính Đơn vị tính : triệu đồng

Nội dung chi hành chính

Thanh toán dịch vụ công cộng 1.212 1.407 1.563 1.439 1.371 1.410 8.402 1.400 2,997

Thông tin tuyên truyên liên lạc 234 249 253 255 238 283 1.512 252 0,539 Hội nghị 13 60 19 19 88 24 223 37 0,080 Công tác phí 531 633 756 480 549 603 3.552 592 1,267

(Nguồn: Tổng hợp từ tác giả và Phòng Tài vụ– KBNN Bình Phước)

Biểu đồ 2.4 : Các khoản chi hành chính

(Nguồn: Tổng hợp từ tác giả và Phòng Tài vụ– KBNN Bình Phước)

KBNN Bình Phước cam kết tăng cường cơ sở vật chất phục vụ hoạt động chuyên môn, đảm bảo trang thiết bị và phương tiện theo đúng quy định của nhà nước, Bộ Tài chính và KBNN Việc này được thực hiện nhằm tuân thủ Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đồng thời triển khai kế hoạch mua sắm và trang thiết bị hàng năm một cách hiệu quả.

- Tài sản, phương tiện phục vụ hoạt động chuyên môn là : 13.130 triệu đồng

- Tài sản, phương tiện phục vụ hoạt động chuyên môn đơn vị trực tiếp mua sắm là : 7.821 triệu đồng

KBNN Bình Phước không chỉ tập trung vào việc trang bị tài sản mới mà còn chú trọng đến việc bố trí kinh phí cho bảo quản, bảo trì và bảo dưỡng các tài sản hiện có nhằm đảm bảo vận hành liên tục và giảm thiểu hư hỏng Quy trình quản lý và sử dụng tài sản được xây dựng với mục tiêu an toàn, hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng và tuổi thọ của tài sản Mỗi năm, tất cả các tài sản đều được sửa chữa và bảo dưỡng định kỳ để duy trì hiệu suất tối ưu.

* Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa và nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC KBNN Bình Phước :

Thanh toán dịch vụ công cộng Vật tư văn phòng

Thông tin tuyên truyền liên lạc Hội nghị

Công tác phíChi phí thuê mướn Sữa chữa thường xuyên Nghiệp vụ chuyên môn

KBNN Bình Phước đang nỗ lực đầu tư xây dựng trụ sở mới cho các đơn vị trực thuộc, đồng thời thực hiện mua sắm và nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức.

Kinh phí đầu tư cho xây dựng cơ bản, bao gồm cả giai đoạn chuẩn bị và thực hiện dự án, là 66.131 triệu đồng Số tiền này sẽ được phân bổ cho việc xây dựng trụ sở mới cho 6 đơn vị KBNN cấp huyện, với mức trung bình 11.021 triệu đồng cho mỗi KBNN huyện.

Kinh phí mua sắm cho KBNN Bình Phước là 20.133 triệu đồng, nhằm tăng cường trang thiết bị tin học để triển khai ứng dụng các phần mềm hỗ trợ quản lý quỹ ngân sách nhà nước.

Nâng cao chất lƣợng công tác đào tạo, bồi dƣỡng CBCC :

Dựa trên kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức hàng năm, KBNN Bình Phước đã xây dựng chương trình phù hợp với nhu cầu thực tế của các đơn vị Việc cử cán bộ công chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng luôn đảm bảo tính hợp lệ và tuân thủ quy định.

KBNN Bình Phước luôn hỗ trợ cán bộ công chức (CBCC) trong việc vừa học tập vừa thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, đồng thời khuyến khích tham gia các lớp đào tạo vào ngày nghỉ Nhờ vào các chủ trương về công tác đào tạo và bồi dưỡng, đơn vị đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong việc nâng cao trình độ chuyên môn cho CBCC.

Chuyên môn nghiệp vụ : Thạc sỹ : 5 CBCC; Đại học : 54 CBCC; Cao đẳng : 1 CBCC

Lý luận chính trị : Cao cấp : 9 CBCC; Trung cấp : 55 CBCC

Quản lý nhà nước : Chuyên viên cao cấp : 3 CBCC; Chuyên viên chính và tương đương : 25 CBCC; Chuyên viên và tương đương: 55 CBCC

Nghiệp vụ Kho bạc : 18 CBCC

Kỷ năng lãnh đạo :16 CBCC

Nghiệp vụ văn thư, lưu trữ : 1 CBCC

Tin học: Lãnh đạo đơn vị luôn chú trọng đến công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức (CBCC), đảm bảo kinh phí được chi đúng và đủ Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho CBCC nâng cao trình độ và năng lực công tác, góp phần hoàn thành nhiệm vụ hiệu quả Kinh phí đào tạo được phân bổ hợp lý để đáp ứng nhu cầu phát triển của nhân viên.

Bảng 2.5 : Bảng tổng hợp kinh phí đào tạo Đơn vị tính: triệu đồng

(Nguồn: Tổng hợp từ tác giả và Phòng Tài vụ– KBNN Bình Phước)

Biểu đồ 2.5 : Kinh phí đào tạo 2013-2018

(Nguồn: Tổng hợp từ tác giả và Phòng Tài vụ– KBNN Bình Phước)

* Tăng thu nhập, cải thiện đời sống của công chức KBNN Bình Phước:

KBNN Bình Phước đặt mục tiêu tiết kiệm chi tiêu hành chính nhằm tăng thu nhập và cải thiện đời sống của cán bộ công chức (CBCC), đồng thời gắn kết với nhiệm vụ công tác và trách nhiệm lợi ích vật chất của họ Để đạt được điều này, KBNN đã triển khai các giải pháp quản lý lao động và chi tiêu hành chính một cách hiệu quả Việc quản lý chặt chẽ các khoản chi phí như điện thoại, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu, công tác phí và hội nghị được thực hiện theo hình thức giao khoán, đồng thời thực hiện quy chế công khai và dân chủ trong đơn vị.

KBNN Bình Phước thực hiện quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hợp pháp theo đúng quy định của Nhà nước và Bộ Tài chính, đồng thời áp dụng các biện pháp tiết kiệm và quản lý nguồn thu để hỗ trợ đời sống cán bộ công chức (CBCC) Việc gắn kết giữa hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn và quyền lợi từ nguồn tăng thu giúp bổ sung thu nhập cho CBCC, đảm bảo tổng thu nhập không vượt quá 2 lần lương theo chế độ Cơ chế quản lý tài chính tự chủ đã thúc đẩy phong trào thi đua, khuyến khích CBCC vượt qua khó khăn và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

GIẢI PHÁP- KIẾN NGHỊ

Ngày đăng: 06/10/2021, 15:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ ( 2013), Quyết định số 54/2013/QĐ-TTg ngày 19/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế quản lý tài chính và biên chế của KBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 54/2013/QĐ-TTg ngày 19/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế quản lý tài chính và biên chế của KBNN
9. Dương Đăng Chinh, Phạm Văn Khoan (2009), Giáo trình quản lý tài chính công, Nxb tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý tài chính công
Tác giả: Dương Đăng Chinh, Phạm Văn Khoan
Nhà XB: Nxb tài chính
Năm: 2009
10. Ngô Văn Hiền (2015), Giáo trình quản lý nhà nước về tài chính công 11. Website của Bộ Tài chính, http:www.mof.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Văn Hiền (2015), Giáo trình quản lý nhà nước về tài chính công
Tác giả: Ngô Văn Hiền
Năm: 2015
2. Chính phủ (2015), Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08/7/2015 của Thủ tướng chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính, Hà Nội Khác
3. Bộ Tài chính (2010), Quyết định 362/QĐ-BTC ngày 11/2/2010 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hà Nội Khác
4. Bộ Tài chính (2015), Quyết định 1399/QĐ-BTC ngày 15/7/2015 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hà Nội Khác
5. Kho bạc Nhà nước (2013), Quyết định số 1295/QĐ-KBNN ngày 25/12/2013 của Kho bạc Nhà nước về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với các đơn vị thuộc hệ thống KBNN, Hà Nội Khác
6. Kho bạc Nhà nước (2014), Quyết định số 6177/QĐ-KBNN ngày 27/12/2017 của Tổng giám đốc KBNN về việc ban hành Quy chế chi tiêu và một số định mức chi nội bộ đối với các đơn vị thuộc hệ thống KBNN Khác
7. KBNN Bình Phước (2014), Quyết định số 278/QĐ-KBBP ngày 30/09/2015 của Giám đốc KBNN Bình Phước về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối vớ các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước Bình Phước Khác
8. KBNN Bình Phước (2014), Quyết định số 17/QĐ-KBBP ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Phước về việc ban hành Quy chế chi tiêu và một số định mức chi nội bộ đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Kho bạc Nhà nước Bình Phước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của KBNN Bình Phƣớc - Quản lý tài chính tại kho bạc nhà nước bình phước
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của KBNN Bình Phƣớc (Trang 30)
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn kinh phí hoạt động của KBNN Bình Phƣớc - Quản lý tài chính tại kho bạc nhà nước bình phước
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn kinh phí hoạt động của KBNN Bình Phƣớc (Trang 34)
I Tổng nguồn KP đƣợc cấp   - Quản lý tài chính tại kho bạc nhà nước bình phước
ng nguồn KP đƣợc cấp (Trang 34)
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng kinh phí đảm bảo hoạt động - Quản lý tài chính tại kho bạc nhà nước bình phước
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng kinh phí đảm bảo hoạt động (Trang 38)
Biểu đồ 2.2: Tình hình sử dụng kinh phí hoạt động - Quản lý tài chính tại kho bạc nhà nước bình phước
i ểu đồ 2.2: Tình hình sử dụng kinh phí hoạt động (Trang 39)
Từ bảng 2.3 ta thấy, thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại - Quản lý tài chính tại kho bạc nhà nước bình phước
b ảng 2.3 ta thấy, thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại (Trang 43)
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp các khoản chi hành chính - Quản lý tài chính tại kho bạc nhà nước bình phước
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp các khoản chi hành chính (Trang 52)
Bảng 2.5 : Bảng tổng hợp kinh phí đào tạo - Quản lý tài chính tại kho bạc nhà nước bình phước
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp kinh phí đào tạo (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w