MỞ ĐẦUBệnh lở mồm long móng LMLM là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm biểu hiện qua: lây lan rất nhanh trên phạm vi rộng, không chỉ lây qua con đường tiếp xúc giữa động vật khỏe với động v
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - PHÂN HIỆU ĐỒNG NAI
TIỂU LUẬNHỌC PHẦN: BỆNH TRUYỀN NHIỄM THÚ Y 2
Trang 2Đồng Nai – Năm 2020
Trang 3MỤC LỤC
i
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
OIE Office Internatinal Epizooties
RT - PCR Reverse Trancrption Polymerase Chain Reaction
ELISA Enzyme Linked Immunosorbent Assay
ii
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2 1 Cấu tạo bên ngoài virus LMLM 4
Hình 2 2 Bộ gen RNA của virus LMLM 4
Hình 2 3 Cơ chế sinh bệnh LMLM 7
Hình 2 4 Bệnh tích và triệu chứng trên heo bị LMLM 9
Hình 2 5 Bệnh tích và triệu chứng trên trâu,bò bị LMLM 9
Hình 2 6 Biểu đồ so sánh tình hình dịch bệnh LMLM 8 tháng đầu năm 2020 so với cùng kì năm 2019 13
Hình 2 7 Biểu đồ so sánh tình hình dịch bệnh LMLM 8 tháng đầu năm 2020 so với cùng kì năm 2019 14
Hình 2 8 Đàn heo giống chất lượng cao của Hợp tác xã dịch vụ chăn nuôi Xuân Phú (xã Xuân Phú) 16
iii
Trang 6PHẦN 1 MỞ ĐẦU
Bệnh lở mồm long móng (LMLM) là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm biểu hiện qua: lây lan rất nhanh trên phạm vi rộng, không chỉ lây qua con đường tiếp xúc giữa động vật khỏe với động vật mắc bệnh mà còn qua nhiều đường khác nhau kể cả qua không khí, gây bệnh trên động vật móng guốc chẵn như: trâu, bò, dê cừu, hươu, nai, … Vì thế, bệnhphát tán rất nhanh gây nhiều thiệt hại, hậu quả nghiêm trọng về kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường
Do tính chất nguy hiểm của LMLM nên Tổ chức Thú y thế giới (OIE) đã bắt buộc các nước thành viên phải khai báo khi có dịch LMLM xảy ra
Tại Việt Nam, đến nay bệnh đã xuất hiện, lưu hành và gây bệnh ở gia súc trên 100 năm Giai đoạn đầu, bệnh xuất hiện và gây dịch ở phạm vi nhỏ, nhưng sau đó lây rộng ra phạm
vi cả nước Đặc biệt việc vận chuyển, buôn bán động vật và sản phẩm động vật hiện nay vẫn còn chưa chặt chẽ nên tạo điều kiện cho mầm bệnh phát tán Song song với đó là một
số hạn chế về tài chính và luật pháp cũng như nhân lực, việc ngăn chặn khống chế, thanh toán bệnh LMLM sẽ khó khăn, phức tạp, lâu dài và tốn kém Đòi hỏi sự quan tâm quản lí chặt chẽ của các ngành và sự hiểu biết ý thức của người chăn nuôi trong việc phòng chống bệnh LMLM
Xuất phát từ tình hình và yêu cầu thực tế đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “tìm hiểu bệnh lở mồm long móng (FMD) trên động vật đề xuất biện pháp phòng bệnh
cho hệ thống chăn nuôi (heo, trâu bò dê cừu) tại địa phương”
iv
Trang 7PHẦN 2 Tìm hiểu bệnh lở mồm long móng (FMD) trên động vật đề xuất biện pháp phòng bệnh cho hệ thống chăn nuôi (heo, trâu bò dê cừu) tại địa phương
2.1 Bệnh lở mồm lonh móng
2.1.1 Lịch sử và sự phân bố bệnh
Năm 1544 ổ dịch đầu tiên được ghi nhận tại Bắc Itali, Pháp, Anh và sau đó lansang các nước khác ở Châu Âu Tuy nhiên phải tới những năm đầu thế kỉ 19, người tamới công nhận tính truyền nhiễm mạnh của nó
Trong các năm từ 1870 đến 1929, tại Mỹ đã xuất hiện 8 ổ dịch LMLM mà chủ yếu
là do nhập khẩu trâu bò mắc bệnh từ các nước khác
Tại khu vực Bắc Mỹ, bệnh LMLM xảy ra ở Canada năm 1870 sau đó lần cuốicùng xuất hiện vào năm 1951-1952, tại Mexico vào năm 1946-1954 Các nước Trung Mỹ
và vùng Caribe như Panama không có bệnh này
Trong những năm từ 1890-1900, Loeffer và Fosch đã xác định đươc nguyên nhângây bệnh LMLM là một virus qua lọc Việc nghiên cứu bệnh có những thận lợi hơn khiWaldman và Pape chứng minh được tính cảm thụ của chuột lang với virus LMLM
Những năm đầu thập niên 1920, có rất nhiều khám phá mới về virus LMLM: năm
1922 Vale’e và Care’ tìm thấy tính đa dạng của huyết thanh miễn dịch chống virus (type
O và A), năm 1926 Waldman và Trautwein tìm ra virus type C, cùng năm Lawrence pháthiện ra type SAT1, SAT2, SAT3 từ các bệnh phẩm từ Châu Phi gửi đến phòng thínghiệm Pibright, type Asia 1 từ các bệnh phẩm Ấn Độ, Miếng Điện, HongKong
Từ đầu thế kỉ XX hình hình bệnh LMLM như sau:
Châu Mĩ: bệnh xuất hiện tại Mỹ trong các năm 1902, 1908, 1914, 1929 và 1932,tại Mexico năm 1946, tại Canada năm 1952, tại nhiều nước Nam Mĩ như Argetina 1953
Châu Phi: xuất hiện tại Nam Phi và Bắc Phi
Châu Âu: năm 1951 bệnh xuất hiện tại Tây Đức sau đó lan sáng các nước khácnhư Bỉ, Hà Lan, Luxembourg, Pháp, Anh, Italia, Áo, Đan Mạch, Thụy Điển, Na Uy, BaLan kéo dài cho đến những năm 1953-1954
Châu Á: bệnh phát ra tại Ấn Độ năm 1929, 1952, tại Myanma năm 1948, TháiLan, Indonesia, Camouchia năm 1952, Trung Quốc năm 1951
Những năm từ 1926-1936 nhiều quốc gia đã nỗ lực nghiên cứu vaccin, thành lậpcác chương trình phòng chống bệnh LMLM Trong giai đoạn 1937-1939 Waldnam vàKobe thành công trong việc chế tạo vaccin vo hoạt bằng Formol hấp thụ keo phèn đã mở
ra một thời kì mới trong công cuộc phòng chống bệnh LMLM trên toàn thế giới
v
Trang 8Năm 1947, một loại Vaccin được nuôi cấy trên tế bào thượng bì lưỡi bò đã nhanhchóng được sử dụng rộng rãi tại các quốc gia công nghiệp như Hà Lan, Pháp, Đức Kĩthuật chế vaccin cũng được năng cao nhờ nhiều phương pháp nuôi cấu virus mới
2.1.2 Nguyên nhân gây bệnh
2.1.2.1 Phân loại
Virus LMLM có 7 type: O; A; C; Asia 1; SAT1; SAT2; SAT3, các type này gây rabệnh ở động vật với các triệu chứng lâm sàng giống nhau nhưng không gây miễn dịchchéo cho nhau
O; A; c là 3 type gây bệnh phổ biến trên thế giới
Typ Asia 1 thường gây bệnh ở lục địa châu Á Các type SAT1, SAT2, SAT3(Southern Aírica n Territories) thường gặp ở vùng Nam Phi
Ở Việt Nam đã phát hiện type O; type A; và Asia 1 nhưng type thường gặp là typeO
-Các typ LMLM này lại chia thành nhiều biến chủng (Subtyp) khác nhau Như A
có A1, A2, A 3 Type O có O1, O2, O3, …
Do có nhiều type như vậy và các typ lại không gây miễn dịch chéo cho nhau nêntrong một vụ dịch trâu bò có thể mắc bệnh nhiều lần với các subtyp khác nhau
2.1.2.2 Hình thái, cấu trúc
vi
Trang 9Là cấu trúc đối xứng khối 20 mặt,
gồm 1 sợi RNA mạch đơn chứa 8500
nucleotide được đóng gói trong một vỏ
protein được tạo thành từ 60 capsome,
không vỏ bọc Mỗi capsomer gồm 4 loại
polypeptide VP (virus protein) ký hiệu
VP1(1D), VP2 (1C), VP3 (1B), VP4
(1A) 4 loại VP này đều có nguồn gốc từ
VP0, VP1 Lớp ngoài cùng là yếu tố cấu
trúc, tham gia quá trình cố định virus
trên màng tế bào, có tính sinh miễn dịch
Môi trường tế bào tốt nhất là lấy từ tuyến yên của bò hoặc lợn, thận bê hoặc cừunon hoặc các dòng tế bào có dộ mẫn cảm với virus này
Dùng chuột cống vàng 2-7 ngày tuổi để gây dịch bệnh thực nghiệm, sau 24h cóthủy thũng hoặc mụn nước ở nơi tiêm dung dịch virus, lấy dịch thủy thũng hoặc mụnnước cấy vào môi trường tế bào Sau 24h để trong tủ ấm, xem có biến đổi tế bào haykhông Lấy dịch, trong đó có chứa virus được giải phóng từ tế bào để làm phản ứngELISA Nếu tế bào không biến đổi hoặc chuột bị chết, phải cấy truyền 2 lần liên tiếp cách
vii
Trang 10nhau 48h với môi trường tế bào đã rã đông Đó là dùng tế bào BHK 21 rất phù hợp chosinh trưởng của virus LMLM.
2.1.2.4.Đặc tính kháng nguyên và sinh miễn dịch
Ở virus LMLM, tính kháng nguyên và độc lực có tính độc lập với nhau Đối vớimột số virus khác, khi bị nhược độc thì tính kháng nguyên có khả năng giảm đi hoặc khảnăng gây bệnh cho một loài động vật này có thể gắn liền với một tính kháng nguyên riêngbiệt nào đó Virus LMLM không có đặc điểm trên Do vậy, ta có thể thấy các hiện tượngsau: Một chủng virus có cùng một tính kháng nguyên lần này hoặc nơi này chỉ gây bệnhcho lợn nhưng lần khác hoặc nơi khác thì chỉ lại gây bệnh cho bò hay cho cả hai Điềunày đúng cho cả 7 type kháng nguyên
2.l.2.2 Sức đề kháng
VR có sức đề kháng cao với điều kiện ngoại cảnh
VR bị bất hoạt ở nhiệt độ trên 500C
Nhiệt độ lạnh VR tồn tại khá lâu, trong đất ẩm ướt virus sống hàng năm
VR bị bất hoạt ở pH < 6,5 hoặc pH > 11
Các chất hoá học thông thường có thể diệt VR một cách dễ dàng: NaOH 1%,cloroform 1%, formol 2%
VR có thể sống trong sữa, các sản phẩm từ sữa, tuỷ xương, hạch lympho
VR sống 3 tháng trong thịt đông lạnh, 2 tháng trong thịt hun khói, giăm bông, xúcxích
Trong phòng thí nghiệm: chuột lang rất cảm thụ, phương pháp gây nhiễm tốt nhất
là tiêm trong da hoặc khía da hay tiêm nội bì gan bàn chân Sau 12h-24h chỗ tiêm có nổimụn nhỏ, màu đỏ, có thủy thũng, sau 2-3 ngày có thể nhiễm trùng toàn thân và có nhiều
mu nj ở miệng, lưỡi, lợi
viii
Trang 11Bê mới đẻ chưa bú sữa đầu nếu tiêm virus lở mồm long móng có thể chết sau 48h.
36-2.1.3.2 Chất chứa căn bệnh
Trong cơ thể mắc bệnh, virus có nhiều trong các mụn nước, ở hạch lympho, trongmáu, các cơ quan nội tạng và bắp thịt Sau khi nhiễm bệnh 18 giờ virus có trong máu vàtồn tại khoảng 3-5 ngày, máu mất động lực khi các mụn nước được hình thành
Virus còn có trong các chất bài xuất của vật bệnh như nước bọt, nước tiểu, phân,sữa, nước mắt và nước mũi Sự lan tràn của virus trong chất bài xuất có trước khi xuấthiện các triệu chứng lâm sàng
- Ở con cái có chửa, qua niêm mạc đường sinh dục, virus vào bào thai gây sảy thai
- Trong phòng thí nghiệm, để gây bệnh, đường đưa virus tốt nhất là tiêm vào nội bìnhư nội bì niêm mạc lưỡi (với bò); nội bì gan bàn chân (với chuột lang)
2.1.3.4 Cơ chế sinh bệnh
ix
Trang 12Hình 2 3 Cơ chế sinh bệnh LMLM
(Nguồn:channuoi.com.vn) Sau khi xâm nhập vào cơ thể virus đến các tề bào thượng bì và nhân lên, hìnhthành các mụn nước sơ phát
Virus vào máu, gây sốt
Cuối giai đoạn sốt, virus nhân lên, gây mụn nước thứ phát ở xoang miệng, vànhmóng, kẽ móng, núm vú
Một số trường hợp bị thoái hoá cơ tim, làm con vật bị trụy tim chết đột ngột
Kế phát virus sinh mủ, con vật bị nhiễm trùng máu, chết
2.1.3.5 Cách lây lan
Bệnh có thể truyền trực tiếp do sự tiếp súc giũa con ốm và con khỏe khi nhốtchung chuồng, chăn cùng bãi chăn thả Con vật ăn phải các chất bài xuất cảa con ốm(phân, nước tiểu, đờm dãi ) sẽ bị lây bệnh
Bệnh có thê truyền gián tiếp qua dụng cụ chăn nuôi, thức ăn, người chăn nuôi.Các động vật không cảm nhiễm khác như chó, mèo, gia cầm có thể mang virus từ nơinày sang nơi khác một cách cơ giới
Những con vật sau khi khói bệnh vẫn mang virus cũng là nguồn tàng trữ và gieorắc mầm bệnh trong thiên nhiên Việc vận chuyển trâu bò trong các khu vực có lưu hànhbệnh cũng làm cho bệnh lây lan nhanh và rộng
x
Trang 132.1.4 Triệu chứng
* Thể thông thường
Bệnh hay gặp ở vùng nhiệt đới, thú ủ rũ, lông dựng, da mũi khô, thú sốt cao
40-410C kéo dài 3 ngày
Xuất hiện các mụn nước ở da, vành móng kẻ chân, lưỡi, vú làm thú kém ăn, nhaikhó khăn
Ở miệng: lưỡi có mụn to ở đầu lưỡi gốc lưỡi ở hai bên lưỡi, xoang trong miệngtrong má, lỗ chân răng, môi có mụn lấm tấm bằng hạt ké, hạt bắp Sau đó mụn vỡ và tạothành các vết loét đáy nhỏ và phủ màu xám Nước dãi chảy nhiều như bọt xà phòng
Ở mũi: niêm mạc có mụn nước, đặt biệt là vành mũi có mụn loét, nước mũi lúcđầu trong sau đục dần
Ở chân, kẽ móng có mụn nước từ trước ra sau, mụn vỡ làm long móng
Ngoài da: xuất hiện các mụn loét ở vùng da mỏng như bụng, bẹn, vú, ở đầu númvú… Thú giảm sản lượng sữa, sau sữa đổi thành màu vàng, vắt sữa khó gây viêm vú
Sau khi hàng loạt mụn nước vỡ dần sẽ dẫn đến nhiễm trùng máu, nhiễm trùng da,thú sốt cao, suy nhược dần
* Thể biến chứng
Những biến chứng xảy ra khi điều kiện vệ sinh, chăm sóc kém làm mụn vỡ dẫnđến nhiễm trùng, chân bị long móng, thối móng, thối xương làm thú què Vú thì bị viêmtắt sữa Các mụn khác vỡ sẽ gây nhiễm vi khuẩn kế phát, bại huyết
Bệnh lỡ mồm long móng ghép với các bệnh ký sinh trùng hay vi khuẩn khác
có sẵn trong máu (tiêm mao trùng, lê dạng trùng ) có thể làm con vật mau chóng chết
* Thể ác tính
Trên bê nghé ngoài triệu chứng sốt cao, thú bị tiêu chảy và chết đột ngột trước khixuất hiện các mụn nước ở thượng bì do viêm ruột cấp tính, viêm phổi cấp hoặc viêm cơtim cấp tính
xi
Trang 14Hình 2 4 Bệnh tích và triệu chứng trên heo bị LMLM
(Nguồn: Jeffrey J Zimmerman, Locke A Karriker, )
Hình 2 5 Bệnh tích và triệu chứng trên trâu,bò bị LMLM
(Nguồn: Roger W.Blowey, A.David W.blowey)
xii
Trang 152.1.5 Bệnh tích
Chủ yếu ở đường tiêu hóa như miệng có các vết loét ở lưỡi, lỗ chân răng, hầu, thựcquản, dạ dày… Ở đường hô hấp gây viêm phế quản Bên trong phủ tạng: tim bị viêm cấp,van tim bị sùi hoặc loét, lách bị sưng đen, niêm mạc ruột non ruột già xuất huyết điểm,long móng, rụng xương bàn chân Khi khỏi bệnh thì ở các vết loét sẽ để lại sẹo
2.1.6 Chẩn đoán
2.1.6.1 Chẩn đoán lâm sàng
Cần căn cứ vào triệu chứng, bệnh tích điển hình của bệnh lở mồm long móng biểuhiện ở mồm, vành móng, vú con vật đang bị bệnh hoặc sắp khỏi, mới khỏi Dựa vào đặcđiểm dịch tễ
2.1.6.2 Chẩn đoán phân biệt
Chuẩn đoán phân biệt với các bệnh như: bệnh viêm miệng mụn nước, bệnh mụnnước của lợn, bệnh viêm da mụn nước của lợn tuy nhiên nhiên do tầm quan trọng củabệnh LMLM, mọi triệu chứng nghi ngờ phải được ưu tiên nghi là bệnh lở mồm longmóng
2.1.6.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm
* Phương pháp lấy mẫu bệnh phẩm:
+ Bệnh phẩm: các mụn nước chưa bị vỡ ở dưới kẽ chân, trong miệng, hoặc ở vú + Thời giay lấy tốt nhất là lúc mụn mọc vào ngày thứ 2 - 3 khi dịch ở bên trongcòn trong
+ Trước khi cắt mụn phải dùng nước đun sôi để nguội rửa sạch, cắt lấy ít nhất 2gbệnh phẩm cho vào dung dịch photphat glyxerin (pH = 7,6)
+ Bảo quản trong phích đá sau đó bao gói cẩn thận, ghi đầy đủ vào phiếu gửi bệnhphẩm rồi gửi đến nơi chẩn đoán
* Các xét nghiệm chẩn đoán:
Kết hợp bổ thể: dùng kháng thể chuẩn để phát hiện serotype virus O, A, C trongbệnh phẩm Phản ứng nhanh chỉ trong 12 giờ, đơn giản giúp khẳng định hoặc loại trừnghi ngờ bệnh lở mồm long móng (FMD) Phản ứng này cũng đã được hoàn thiện và nếu
sử dụng thành thục sẽ là một phương pháp hữu hiệu để chẩn đoán phân biệt giữa virus lởmồm long móng và các virus gây viêm mụn nước khác
Trung hòa virus: phát hiện qua xét nghiệm mẫu bằng phản ứng trung hòa virus dựatrên khả năng bắt cặp đặc hiệu của kháng thể kháng virus (nếu có) trong mẫu bệnh phẩmvới virus lở mồm long móng Đây là phản ứng được dùng làm thí nghiệm kiểm chứng do
xiii
Trang 16có tính đặc hiệu cao nhưng phản ứng này không phân biệt được kháng thể có được là dotiêm phòng hay nhiễm bệnh Kháng thể trung hòa được phát hiện sau 4-5 ngày bệnh.
ELISA: được dùng phát hiện kháng nguyên và kháng thể virus trong vòng 3-4 giờ,không phụ thuộc môi trường mô, đặc hiệu nhanh, ít (+) tính giả Hiện bộ kit chẩn đoánđang được sử dụng tại Việt Nam gồm bộ kháng thể chuẩn để phát hiện 4 serotyp khángnguyên O, A, C, Asia 1, và bộ kháng nguyên chuẩn để chẩn đoán 3 serotyp O, A, C.Phương pháp này chẩn đoán nhanh, đặc hiệu và độ nhạy cao, được dùng trong giám địnhserotype của virus, thay thế phương pháp kết hợp bổ thể Có thể đây là 1 kỹ thuật huyếtthanh học nhạy nhất với mục đích chẩn đoán và xác định type
Cả hai phương pháp trung hòa virus và ELISA cạnh tranh trong pha lỏng đều pháthiện kháng thể kháng protein cấu trúc, protein vỏ của virus nhưng không phân biệt được
đó là kháng thể của động vật đã tiêm vacxin hay do nhiễm virus
RT_PCR: để xác định gia súc nhiễm bệnh đồng thời xác định typ virus gây bệnhFMD dai dẳng ở thực địa thì kỹ thuật PCR rất nhạy, nhanh, chính xác, hiệu quả sẽ cầnthiết và được xem như là phương pháp bổ sung hay thay thế cho phương pháp huyếtthanh học
- Vắc xin sử dụng: Vắc xin LMLM đơn giá type O
Sử dụng các loại vaccin để phòng chống bệnh LMLM cho gia vật nuôi:
Vaccin vô hoạt formol keo phèn
Vaccin vô hoạt nuôi cấy trên môi trường tế bào