1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÌM HIỂU BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG (FMD) TRÊN ĐỘNG VẬT đề XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH CHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI (HEO, TRÂU BÒ DÊ CỪU) TẠI địa PHƯƠNG

30 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 723,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦUBệnh lở mồm long móng LMLM là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm biểu hiện qua: lây lan rất nhanh trên phạm vi rộng, không chỉ lây qua con đường tiếp xúc giữa động vật khỏe với động v

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - PHÂN HIỆU ĐỒNG NAI

TIỂU LUẬNHỌC PHẦN: BỆNH TRUYỀN NHIỄM THÚ Y 2

Trang 2

Đồng Nai – Năm 2020

Trang 3

MỤC LỤC

i

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

OIE Office Internatinal Epizooties

RT - PCR Reverse Trancrption Polymerase Chain Reaction

ELISA Enzyme Linked Immunosorbent Assay

ii

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2 1 Cấu tạo bên ngoài virus LMLM 4

Hình 2 2 Bộ gen RNA của virus LMLM 4

Hình 2 3 Cơ chế sinh bệnh LMLM 7

Hình 2 4 Bệnh tích và triệu chứng trên heo bị LMLM 9

Hình 2 5 Bệnh tích và triệu chứng trên trâu,bò bị LMLM 9

Hình 2 6 Biểu đồ so sánh tình hình dịch bệnh LMLM 8 tháng đầu năm 2020 so với cùng kì năm 2019 13

Hình 2 7 Biểu đồ so sánh tình hình dịch bệnh LMLM 8 tháng đầu năm 2020 so với cùng kì năm 2019 14

Hình 2 8 Đàn heo giống chất lượng cao của Hợp tác xã dịch vụ chăn nuôi Xuân Phú (xã Xuân Phú) 16

iii

Trang 6

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

Bệnh lở mồm long móng (LMLM) là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm biểu hiện qua: lây lan rất nhanh trên phạm vi rộng, không chỉ lây qua con đường tiếp xúc giữa động vật khỏe với động vật mắc bệnh mà còn qua nhiều đường khác nhau kể cả qua không khí, gây bệnh trên động vật móng guốc chẵn như: trâu, bò, dê cừu, hươu, nai, … Vì thế, bệnhphát tán rất nhanh gây nhiều thiệt hại, hậu quả nghiêm trọng về kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường

Do tính chất nguy hiểm của LMLM nên Tổ chức Thú y thế giới (OIE) đã bắt buộc các nước thành viên phải khai báo khi có dịch LMLM xảy ra

Tại Việt Nam, đến nay bệnh đã xuất hiện, lưu hành và gây bệnh ở gia súc trên 100 năm Giai đoạn đầu, bệnh xuất hiện và gây dịch ở phạm vi nhỏ, nhưng sau đó lây rộng ra phạm

vi cả nước Đặc biệt việc vận chuyển, buôn bán động vật và sản phẩm động vật hiện nay vẫn còn chưa chặt chẽ nên tạo điều kiện cho mầm bệnh phát tán Song song với đó là một

số hạn chế về tài chính và luật pháp cũng như nhân lực, việc ngăn chặn khống chế, thanh toán bệnh LMLM sẽ khó khăn, phức tạp, lâu dài và tốn kém Đòi hỏi sự quan tâm quản lí chặt chẽ của các ngành và sự hiểu biết ý thức của người chăn nuôi trong việc phòng chống bệnh LMLM

Xuất phát từ tình hình và yêu cầu thực tế đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “tìm hiểu bệnh lở mồm long móng (FMD) trên động vật đề xuất biện pháp phòng bệnh

cho hệ thống chăn nuôi (heo, trâu bò dê cừu) tại địa phương”

iv

Trang 7

PHẦN 2 Tìm hiểu bệnh lở mồm long móng (FMD) trên động vật đề xuất biện pháp phòng bệnh cho hệ thống chăn nuôi (heo, trâu bò dê cừu) tại địa phương

2.1 Bệnh lở mồm lonh móng

2.1.1 Lịch sử và sự phân bố bệnh

Năm 1544 ổ dịch đầu tiên được ghi nhận tại Bắc Itali, Pháp, Anh và sau đó lansang các nước khác ở Châu Âu Tuy nhiên phải tới những năm đầu thế kỉ 19, người tamới công nhận tính truyền nhiễm mạnh của nó

Trong các năm từ 1870 đến 1929, tại Mỹ đã xuất hiện 8 ổ dịch LMLM mà chủ yếu

là do nhập khẩu trâu bò mắc bệnh từ các nước khác

Tại khu vực Bắc Mỹ, bệnh LMLM xảy ra ở Canada năm 1870 sau đó lần cuốicùng xuất hiện vào năm 1951-1952, tại Mexico vào năm 1946-1954 Các nước Trung Mỹ

và vùng Caribe như Panama không có bệnh này

Trong những năm từ 1890-1900, Loeffer và Fosch đã xác định đươc nguyên nhângây bệnh LMLM là một virus qua lọc Việc nghiên cứu bệnh có những thận lợi hơn khiWaldman và Pape chứng minh được tính cảm thụ của chuột lang với virus LMLM

Những năm đầu thập niên 1920, có rất nhiều khám phá mới về virus LMLM: năm

1922 Vale’e và Care’ tìm thấy tính đa dạng của huyết thanh miễn dịch chống virus (type

O và A), năm 1926 Waldman và Trautwein tìm ra virus type C, cùng năm Lawrence pháthiện ra type SAT1, SAT2, SAT3 từ các bệnh phẩm từ Châu Phi gửi đến phòng thínghiệm Pibright, type Asia 1 từ các bệnh phẩm Ấn Độ, Miếng Điện, HongKong

Từ đầu thế kỉ XX hình hình bệnh LMLM như sau:

Châu Mĩ: bệnh xuất hiện tại Mỹ trong các năm 1902, 1908, 1914, 1929 và 1932,tại Mexico năm 1946, tại Canada năm 1952, tại nhiều nước Nam Mĩ như Argetina 1953

Châu Phi: xuất hiện tại Nam Phi và Bắc Phi

Châu Âu: năm 1951 bệnh xuất hiện tại Tây Đức sau đó lan sáng các nước khácnhư Bỉ, Hà Lan, Luxembourg, Pháp, Anh, Italia, Áo, Đan Mạch, Thụy Điển, Na Uy, BaLan kéo dài cho đến những năm 1953-1954

Châu Á: bệnh phát ra tại Ấn Độ năm 1929, 1952, tại Myanma năm 1948, TháiLan, Indonesia, Camouchia năm 1952, Trung Quốc năm 1951

Những năm từ 1926-1936 nhiều quốc gia đã nỗ lực nghiên cứu vaccin, thành lậpcác chương trình phòng chống bệnh LMLM Trong giai đoạn 1937-1939 Waldnam vàKobe thành công trong việc chế tạo vaccin vo hoạt bằng Formol hấp thụ keo phèn đã mở

ra một thời kì mới trong công cuộc phòng chống bệnh LMLM trên toàn thế giới

v

Trang 8

Năm 1947, một loại Vaccin được nuôi cấy trên tế bào thượng bì lưỡi bò đã nhanhchóng được sử dụng rộng rãi tại các quốc gia công nghiệp như Hà Lan, Pháp, Đức Kĩthuật chế vaccin cũng được năng cao nhờ nhiều phương pháp nuôi cấu virus mới

2.1.2 Nguyên nhân gây bệnh

2.1.2.1 Phân loại

Virus LMLM có 7 type: O; A; C; Asia 1; SAT1; SAT2; SAT3, các type này gây rabệnh ở động vật với các triệu chứng lâm sàng giống nhau nhưng không gây miễn dịchchéo cho nhau

O; A; c là 3 type gây bệnh phổ biến trên thế giới

Typ Asia 1 thường gây bệnh ở lục địa châu Á Các type SAT1, SAT2, SAT3(Southern Aírica n Territories) thường gặp ở vùng Nam Phi

Ở Việt Nam đã phát hiện type O; type A; và Asia 1 nhưng type thường gặp là typeO

-Các typ LMLM này lại chia thành nhiều biến chủng (Subtyp) khác nhau Như A

có A1, A2, A 3 Type O có O1, O2, O3, …

Do có nhiều type như vậy và các typ lại không gây miễn dịch chéo cho nhau nêntrong một vụ dịch trâu bò có thể mắc bệnh nhiều lần với các subtyp khác nhau

2.1.2.2 Hình thái, cấu trúc

vi

Trang 9

Là cấu trúc đối xứng khối 20 mặt,

gồm 1 sợi RNA mạch đơn chứa 8500

nucleotide được đóng gói trong một vỏ

protein được tạo thành từ 60 capsome,

không vỏ bọc Mỗi capsomer gồm 4 loại

polypeptide VP (virus protein) ký hiệu

VP1(1D), VP2 (1C), VP3 (1B), VP4

(1A) 4 loại VP này đều có nguồn gốc từ

VP0, VP1 Lớp ngoài cùng là yếu tố cấu

trúc, tham gia quá trình cố định virus

trên màng tế bào, có tính sinh miễn dịch

Môi trường tế bào tốt nhất là lấy từ tuyến yên của bò hoặc lợn, thận bê hoặc cừunon hoặc các dòng tế bào có dộ mẫn cảm với virus này

Dùng chuột cống vàng 2-7 ngày tuổi để gây dịch bệnh thực nghiệm, sau 24h cóthủy thũng hoặc mụn nước ở nơi tiêm dung dịch virus, lấy dịch thủy thũng hoặc mụnnước cấy vào môi trường tế bào Sau 24h để trong tủ ấm, xem có biến đổi tế bào haykhông Lấy dịch, trong đó có chứa virus được giải phóng từ tế bào để làm phản ứngELISA Nếu tế bào không biến đổi hoặc chuột bị chết, phải cấy truyền 2 lần liên tiếp cách

vii

Trang 10

nhau 48h với môi trường tế bào đã rã đông Đó là dùng tế bào BHK 21 rất phù hợp chosinh trưởng của virus LMLM.

2.1.2.4.Đặc tính kháng nguyên và sinh miễn dịch

Ở virus LMLM, tính kháng nguyên và độc lực có tính độc lập với nhau Đối vớimột số virus khác, khi bị nhược độc thì tính kháng nguyên có khả năng giảm đi hoặc khảnăng gây bệnh cho một loài động vật này có thể gắn liền với một tính kháng nguyên riêngbiệt nào đó Virus LMLM không có đặc điểm trên Do vậy, ta có thể thấy các hiện tượngsau: Một chủng virus có cùng một tính kháng nguyên lần này hoặc nơi này chỉ gây bệnhcho lợn nhưng lần khác hoặc nơi khác thì chỉ lại gây bệnh cho bò hay cho cả hai Điềunày đúng cho cả 7 type kháng nguyên

2.l.2.2 Sức đề kháng

VR có sức đề kháng cao với điều kiện ngoại cảnh

VR bị bất hoạt ở nhiệt độ trên 500C

Nhiệt độ lạnh VR tồn tại khá lâu, trong đất ẩm ướt virus sống hàng năm

VR bị bất hoạt ở pH < 6,5 hoặc pH > 11

Các chất hoá học thông thường có thể diệt VR một cách dễ dàng: NaOH 1%,cloroform 1%, formol 2%

VR có thể sống trong sữa, các sản phẩm từ sữa, tuỷ xương, hạch lympho

VR sống 3 tháng trong thịt đông lạnh, 2 tháng trong thịt hun khói, giăm bông, xúcxích

Trong phòng thí nghiệm: chuột lang rất cảm thụ, phương pháp gây nhiễm tốt nhất

là tiêm trong da hoặc khía da hay tiêm nội bì gan bàn chân Sau 12h-24h chỗ tiêm có nổimụn nhỏ, màu đỏ, có thủy thũng, sau 2-3 ngày có thể nhiễm trùng toàn thân và có nhiều

mu nj ở miệng, lưỡi, lợi

viii

Trang 11

Bê mới đẻ chưa bú sữa đầu nếu tiêm virus lở mồm long móng có thể chết sau 48h.

36-2.1.3.2 Chất chứa căn bệnh

Trong cơ thể mắc bệnh, virus có nhiều trong các mụn nước, ở hạch lympho, trongmáu, các cơ quan nội tạng và bắp thịt Sau khi nhiễm bệnh 18 giờ virus có trong máu vàtồn tại khoảng 3-5 ngày, máu mất động lực khi các mụn nước được hình thành

Virus còn có trong các chất bài xuất của vật bệnh như nước bọt, nước tiểu, phân,sữa, nước mắt và nước mũi Sự lan tràn của virus trong chất bài xuất có trước khi xuấthiện các triệu chứng lâm sàng

- Ở con cái có chửa, qua niêm mạc đường sinh dục, virus vào bào thai gây sảy thai

- Trong phòng thí nghiệm, để gây bệnh, đường đưa virus tốt nhất là tiêm vào nội bìnhư nội bì niêm mạc lưỡi (với bò); nội bì gan bàn chân (với chuột lang)

2.1.3.4 Cơ chế sinh bệnh

ix

Trang 12

Hình 2 3 Cơ chế sinh bệnh LMLM

(Nguồn:channuoi.com.vn) Sau khi xâm nhập vào cơ thể virus đến các tề bào thượng bì và nhân lên, hìnhthành các mụn nước sơ phát

Virus vào máu, gây sốt

Cuối giai đoạn sốt, virus nhân lên, gây mụn nước thứ phát ở xoang miệng, vànhmóng, kẽ móng, núm vú

Một số trường hợp bị thoái hoá cơ tim, làm con vật bị trụy tim chết đột ngột

Kế phát virus sinh mủ, con vật bị nhiễm trùng máu, chết

2.1.3.5 Cách lây lan

Bệnh có thể truyền trực tiếp do sự tiếp súc giũa con ốm và con khỏe khi nhốtchung chuồng, chăn cùng bãi chăn thả Con vật ăn phải các chất bài xuất cảa con ốm(phân, nước tiểu, đờm dãi ) sẽ bị lây bệnh

Bệnh có thê truyền gián tiếp qua dụng cụ chăn nuôi, thức ăn, người chăn nuôi.Các động vật không cảm nhiễm khác như chó, mèo, gia cầm có thể mang virus từ nơinày sang nơi khác một cách cơ giới

Những con vật sau khi khói bệnh vẫn mang virus cũng là nguồn tàng trữ và gieorắc mầm bệnh trong thiên nhiên Việc vận chuyển trâu bò trong các khu vực có lưu hànhbệnh cũng làm cho bệnh lây lan nhanh và rộng

x

Trang 13

2.1.4 Triệu chứng

* Thể thông thường

Bệnh hay gặp ở vùng nhiệt đới, thú ủ rũ, lông dựng, da mũi khô, thú sốt cao

40-410C kéo dài 3 ngày

Xuất hiện các mụn nước ở da, vành móng kẻ chân, lưỡi, vú làm thú kém ăn, nhaikhó khăn

Ở miệng: lưỡi có mụn to ở đầu lưỡi gốc lưỡi ở hai bên lưỡi, xoang trong miệngtrong má, lỗ chân răng, môi có mụn lấm tấm bằng hạt ké, hạt bắp Sau đó mụn vỡ và tạothành các vết loét đáy nhỏ và phủ màu xám Nước dãi chảy nhiều như bọt xà phòng

Ở mũi: niêm mạc có mụn nước, đặt biệt là vành mũi có mụn loét, nước mũi lúcđầu trong sau đục dần

Ở chân, kẽ móng có mụn nước từ trước ra sau, mụn vỡ làm long móng

Ngoài da: xuất hiện các mụn loét ở vùng da mỏng như bụng, bẹn, vú, ở đầu númvú… Thú giảm sản lượng sữa, sau sữa đổi thành màu vàng, vắt sữa khó gây viêm vú

Sau khi hàng loạt mụn nước vỡ dần sẽ dẫn đến nhiễm trùng máu, nhiễm trùng da,thú sốt cao, suy nhược dần

* Thể biến chứng

Những biến chứng xảy ra khi điều kiện vệ sinh, chăm sóc kém làm mụn vỡ dẫnđến nhiễm trùng, chân bị long móng, thối móng, thối xương làm thú què Vú thì bị viêmtắt sữa Các mụn khác vỡ sẽ gây nhiễm vi khuẩn kế phát, bại huyết

Bệnh lỡ mồm long móng ghép với các bệnh ký sinh trùng hay vi khuẩn khác

có sẵn trong máu (tiêm mao trùng, lê dạng trùng ) có thể làm con vật mau chóng chết

* Thể ác tính

Trên bê nghé ngoài triệu chứng sốt cao, thú bị tiêu chảy và chết đột ngột trước khixuất hiện các mụn nước ở thượng bì do viêm ruột cấp tính, viêm phổi cấp hoặc viêm cơtim cấp tính

xi

Trang 14

Hình 2 4 Bệnh tích và triệu chứng trên heo bị LMLM

(Nguồn: Jeffrey J Zimmerman, Locke A Karriker, )

Hình 2 5 Bệnh tích và triệu chứng trên trâu,bò bị LMLM

(Nguồn: Roger W.Blowey, A.David W.blowey)

xii

Trang 15

2.1.5 Bệnh tích

Chủ yếu ở đường tiêu hóa như miệng có các vết loét ở lưỡi, lỗ chân răng, hầu, thựcquản, dạ dày… Ở đường hô hấp gây viêm phế quản Bên trong phủ tạng: tim bị viêm cấp,van tim bị sùi hoặc loét, lách bị sưng đen, niêm mạc ruột non ruột già xuất huyết điểm,long móng, rụng xương bàn chân Khi khỏi bệnh thì ở các vết loét sẽ để lại sẹo

2.1.6 Chẩn đoán

2.1.6.1 Chẩn đoán lâm sàng

Cần căn cứ vào triệu chứng, bệnh tích điển hình của bệnh lở mồm long móng biểuhiện ở mồm, vành móng, vú con vật đang bị bệnh hoặc sắp khỏi, mới khỏi Dựa vào đặcđiểm dịch tễ

2.1.6.2 Chẩn đoán phân biệt

Chuẩn đoán phân biệt với các bệnh như: bệnh viêm miệng mụn nước, bệnh mụnnước của lợn, bệnh viêm da mụn nước của lợn tuy nhiên nhiên do tầm quan trọng củabệnh LMLM, mọi triệu chứng nghi ngờ phải được ưu tiên nghi là bệnh lở mồm longmóng

2.1.6.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm

* Phương pháp lấy mẫu bệnh phẩm:

+ Bệnh phẩm: các mụn nước chưa bị vỡ ở dưới kẽ chân, trong miệng, hoặc ở vú + Thời giay lấy tốt nhất là lúc mụn mọc vào ngày thứ 2 - 3 khi dịch ở bên trongcòn trong

+ Trước khi cắt mụn phải dùng nước đun sôi để nguội rửa sạch, cắt lấy ít nhất 2gbệnh phẩm cho vào dung dịch photphat glyxerin (pH = 7,6)

+ Bảo quản trong phích đá sau đó bao gói cẩn thận, ghi đầy đủ vào phiếu gửi bệnhphẩm rồi gửi đến nơi chẩn đoán

* Các xét nghiệm chẩn đoán:

Kết hợp bổ thể: dùng kháng thể chuẩn để phát hiện serotype virus O, A, C trongbệnh phẩm Phản ứng nhanh chỉ trong 12 giờ, đơn giản giúp khẳng định hoặc loại trừnghi ngờ bệnh lở mồm long móng (FMD) Phản ứng này cũng đã được hoàn thiện và nếu

sử dụng thành thục sẽ là một phương pháp hữu hiệu để chẩn đoán phân biệt giữa virus lởmồm long móng và các virus gây viêm mụn nước khác

Trung hòa virus: phát hiện qua xét nghiệm mẫu bằng phản ứng trung hòa virus dựatrên khả năng bắt cặp đặc hiệu của kháng thể kháng virus (nếu có) trong mẫu bệnh phẩmvới virus lở mồm long móng Đây là phản ứng được dùng làm thí nghiệm kiểm chứng do

xiii

Trang 16

có tính đặc hiệu cao nhưng phản ứng này không phân biệt được kháng thể có được là dotiêm phòng hay nhiễm bệnh Kháng thể trung hòa được phát hiện sau 4-5 ngày bệnh.

ELISA: được dùng phát hiện kháng nguyên và kháng thể virus trong vòng 3-4 giờ,không phụ thuộc môi trường mô, đặc hiệu nhanh, ít (+) tính giả Hiện bộ kit chẩn đoánđang được sử dụng tại Việt Nam gồm bộ kháng thể chuẩn để phát hiện 4 serotyp khángnguyên O, A, C, Asia 1, và bộ kháng nguyên chuẩn để chẩn đoán 3 serotyp O, A, C.Phương pháp này chẩn đoán nhanh, đặc hiệu và độ nhạy cao, được dùng trong giám địnhserotype của virus, thay thế phương pháp kết hợp bổ thể Có thể đây là 1 kỹ thuật huyếtthanh học nhạy nhất với mục đích chẩn đoán và xác định type

Cả hai phương pháp trung hòa virus và ELISA cạnh tranh trong pha lỏng đều pháthiện kháng thể kháng protein cấu trúc, protein vỏ của virus nhưng không phân biệt được

đó là kháng thể của động vật đã tiêm vacxin hay do nhiễm virus

RT_PCR: để xác định gia súc nhiễm bệnh đồng thời xác định typ virus gây bệnhFMD dai dẳng ở thực địa thì kỹ thuật PCR rất nhạy, nhanh, chính xác, hiệu quả sẽ cầnthiết và được xem như là phương pháp bổ sung hay thay thế cho phương pháp huyếtthanh học

- Vắc xin sử dụng: Vắc xin LMLM đơn giá type O

Sử dụng các loại vaccin để phòng chống bệnh LMLM cho gia vật nuôi:

 Vaccin vô hoạt formol keo phèn

 Vaccin vô hoạt nuôi cấy trên môi trường tế bào

Ngày đăng: 06/10/2021, 15:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. - Chi cục thú y tỉnh Đồng Nai (2021), Cập nhật thông tin về lưu hành virus Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, Tai xanh và khuyến cáo sử dụng vắc xin trong chăn nuôi Khác
2. Nguyễn Ngọc Sơn (2018), các giải pháp phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trong năm 2018 tại Hà Nội, Tạp chí khoa học kĩ thuật thú y tập XXV số 3 Khác
3. (2020), Kết quả công tác phòng chống dịch bệnh gia súc gia cầm của cục thú y năm 2019, Tạp chí khoa học kĩ thuật thú y tập XXVII số 1 Khác
4. TS. Nguyễn Ngọc Sơn (2020), phòng chống bệnh Lở mồm long móng trên trâu bò, Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam Khác
5. Nguyễn Thị Chuyên (2020), Bài giảng bệnh truyền nhiễm thú y 2, Phân hiệu Đại học Lâm Nghiệp, tr.63-69 Khác
6. Ts. Nguyễn Bá Hiên, ThS. Nguyễn Minh Tâm (2007), Giáo trình vi sinh vật – bệnh truyền nhiễm vật nuôi, nhà xuất bản Hà Nội, tr.171-179 Khác
7. TS. Bùi Quý Hiên (2008), hướng dẫn phòng, chống bệnh nhiệt thán và lở mồm long móng, nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội, tr.29-30 Khác
8. PGS.PTS. Phạm Sỹ Lăng, PTS. Lê Thị Tài (1997), thuốc điều trị và sử dụng trong thú y, nhà xuất bản nông nghiệp, tr. 152 Khác
9. TS. Bùi Quý Huy (2008), hướng dẫn phòng, chống bệnh nhiệt thán và lở mồm long móng, nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, tr.54-55 Khác
10. Hoàng Xuân Thành (2015), Điều tra, giám sát huyết thanh học virus lở mồm long móng ở trâu bò phía Nam tỉnh Quảng Bình, trường Đại học Nông Lâm – Đại học Huế Khác
11. Cục thú y (2014), báo cáo chuyên đề công tác thú y năm 2014, kế hoạch công tác thú y năm 2015, tr.3-4* Tài liệu tiếng anh Khác
12. Roger W.Blowey, A.David W.blowey ( 2011), Color atlas of diseases and disorders of cattle, Edinburgh London New York Oxford Philadelphia St Louis  Sydney Toronto, pp. 221-222 Khác
13. Jeffrey J. Zimmerman, Locke A. Karriker, Alejandro Ramirez, Kent J. Schwartz, Gregory W. Stevenson, Jianqiang Zhang (2019), Diseases of Swine, Wiley Blackell, pp.653 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Cấu tạo bên ngoài virus LMLM - TÌM HIỂU BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG (FMD) TRÊN ĐỘNG VẬT đề XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH CHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI (HEO, TRÂU BÒ DÊ CỪU) TẠI địa PHƯƠNG
Hình 2.1. Cấu tạo bên ngoài virus LMLM (Trang 9)
Hình 2.2. Bộ gen RNA của virus LMLM - TÌM HIỂU BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG (FMD) TRÊN ĐỘNG VẬT đề XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH CHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI (HEO, TRÂU BÒ DÊ CỪU) TẠI địa PHƯƠNG
Hình 2.2. Bộ gen RNA của virus LMLM (Trang 9)
Hình 2.3. Cơ chế sinh bệnh LMLM - TÌM HIỂU BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG (FMD) TRÊN ĐỘNG VẬT đề XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH CHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI (HEO, TRÂU BÒ DÊ CỪU) TẠI địa PHƯƠNG
Hình 2.3. Cơ chế sinh bệnh LMLM (Trang 12)
Hình 2.4. Bệnh tích và triệu chứng trên heo bị LMLM - TÌM HIỂU BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG (FMD) TRÊN ĐỘNG VẬT đề XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH CHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI (HEO, TRÂU BÒ DÊ CỪU) TẠI địa PHƯƠNG
Hình 2.4. Bệnh tích và triệu chứng trên heo bị LMLM (Trang 14)
Hình 2. 5. Bệnh tích và triệu chứng trên trâu,bò bị LMLM - TÌM HIỂU BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG (FMD) TRÊN ĐỘNG VẬT đề XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH CHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI (HEO, TRÂU BÒ DÊ CỪU) TẠI địa PHƯƠNG
Hình 2. 5. Bệnh tích và triệu chứng trên trâu,bò bị LMLM (Trang 14)
Hình 2. 6. Biểu đồ so sánh tình hình dịch bệnh LMLM 8 tháng đầu năm 2020 so với cùng kì năm 2019 - TÌM HIỂU BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG (FMD) TRÊN ĐỘNG VẬT đề XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH CHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI (HEO, TRÂU BÒ DÊ CỪU) TẠI địa PHƯƠNG
Hình 2. 6. Biểu đồ so sánh tình hình dịch bệnh LMLM 8 tháng đầu năm 2020 so với cùng kì năm 2019 (Trang 19)
Hình 2. 7. Biểu đồ so sánh tình hình dịch bệnh LMLM 8 tháng đầu năm 2020 so với cùng kì năm 2019 - TÌM HIỂU BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG (FMD) TRÊN ĐỘNG VẬT đề XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH CHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI (HEO, TRÂU BÒ DÊ CỪU) TẠI địa PHƯƠNG
Hình 2. 7. Biểu đồ so sánh tình hình dịch bệnh LMLM 8 tháng đầu năm 2020 so với cùng kì năm 2019 (Trang 19)
Hình 2. 8. Bản đồ tỉnh Đồng Nai - TÌM HIỂU BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG (FMD) TRÊN ĐỘNG VẬT đề XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH CHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI (HEO, TRÂU BÒ DÊ CỪU) TẠI địa PHƯƠNG
Hình 2. 8. Bản đồ tỉnh Đồng Nai (Trang 20)
Hình 2. 9. Phân bố chăn nuôi bò huyện - TÌM HIỂU BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG (FMD) TRÊN ĐỘNG VẬT đề XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH CHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI (HEO, TRÂU BÒ DÊ CỪU) TẠI địa PHƯƠNG
Hình 2. 9. Phân bố chăn nuôi bò huyện (Trang 21)
Xuân Lộc có tổng đàn heo lớn nhất tỉnh, địa hình lại trải dài theo quốc lộ 1 nên việc vận chuyển heo rất phức tạp, gây rủi ro lớn trong việc lây lan dịch bệnh - TÌM HIỂU BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG (FMD) TRÊN ĐỘNG VẬT đề XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH CHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI (HEO, TRÂU BÒ DÊ CỪU) TẠI địa PHƯƠNG
u ân Lộc có tổng đàn heo lớn nhất tỉnh, địa hình lại trải dài theo quốc lộ 1 nên việc vận chuyển heo rất phức tạp, gây rủi ro lớn trong việc lây lan dịch bệnh (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w