1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về nghiệp vụ kế toán trong huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP XNK việt nam – chi nhánh cầu giấy

99 497 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về nghiệp vụ kế toán trong huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP XNK Việt Nam – chi nhánh Cầu Giấy
Trường học Ngân Hàng TMCP XNK Việt Nam
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu về nghiệp vụ kế toán trong huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP XNK việt nam – chi nhánh cầu giấy

Trang 1

tư vào Việt Nam, với các dịch vụ đa dạng và chất lượng được nâng cao, đãtạo ra rất nhiều lợi ích cho người sử dụng các dịch vụ ngân hàng nói riêng vànền kinh tế nói chung.

Từ thực tế trên, các Ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam đanghết sức cải thiện bộ máy quản lý để nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp,trọng tâm là hiện đại hóa theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong vậnhành mọi hoạt động của hệ thống Hệ thống mới đã đem lại hiệu quả hoạtđộng kinh doanh ngân hàng nhờ có một hệ thống thông tin đảm bảo yêu cầu

về cung cấp những thông tin kế toán chính xác, nhanh chóng giúp nhà quản lýngân hàng có được những chiến lược kinh doanh hợp lý trong nền kinh tế có

sự cạnh tranh quyết liệt và nhiều rủi ro

Những năm gần đây, kinh tế thế giới đã phải chịu ảnh hưởng trầm trọngcủa cuộc khủng hoảng năm 2008, gây nên sự bất ổn khó dự đoán trước của thịtrường tài chính trong và ngoài nước Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng khôngnhỏ: lạm phát tăng cao, nhiều lao động bị mất việc làm, kinh tế khó khăn Nhànước thực hiện chính sách thắt chặt đối với ngân hàng, đưa ra các mức lãi suất

Trang 2

trần; sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng … đã gây nhiều khó khănkhông nhỏ đến việc huy động vốn trong dân cư và các tổ chức kinh tế

Do đó, yêu cầu bức thiết hiện nay là xây dựng một hệ thống quản lýhoàn chỉnh để thông tin hiệu quả nhất về diễn biến thị trường, giúp ngân hànghoạch định những chính sách, chiến lược hợp lý nhất trong kinh doanh, trong

đó tổ chức bộ máy kế toán khoa học chính là biện pháp hữu hiệu nhất để cóđảm bảo yêu cầu về cung cấp thông tin cho nhà quản trị

Qua quá trình được thực tập tại Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam(Eximbank) – Chi nhánh Cầu Giấy (Eximbank Cầu Giấy) tôi đã có điều kiệntiếp xúc với công việc kế toán giao dịch Là một sinh viên chuyên ngành kếtoán doanh nghiệp, tôi nhận thấy, ngân hàng nói chung, NHTM nói riêngcũng là một loại hình doanh nghiệp và đang giữ một vị thế quan trọng đối vớinền kinh tế không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới, để hoạt động đượctrôi chảy, đòi hỏi ngân hàng phải có được một nguồn vốn dồi dào, phần lớntrong số đó là huy động các nguồn vốn nhàn rỗi, chủ yếu là tiền gửi của cánhân, tổ chức vào ngân hàng Do đó, nghiệp vụ kế toán tiền gửi là chủ yếu vàcăn bản đối với chi nhánh nói riêng, các ngân hàng khác nói chung

Chính vì thế, tôi đã chọn chuyên đề tốt nghiệp của mình về mảng kế toán

ngân hàng, cụ thể là “Tìm hiểu về nghiệp vụ kế toán trong huy động tiền gửi

tại Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam – chi nhánh Cầu Giấy”, nhằm trình bày

những vấn đề bản thân đã thu nhận được qua quá trình thực tập tại chi nhánh

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm tìm hiểu về thực trạng công tác kếtoán nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng Từ đó đưa ra một số đề xuất củabản thân đối với công tác kế toán nghiệp vụ tiền gửi có thể giúp cho việc nâng

Trang 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Hệ thống lại những lý luận về kế toán ngành kinh doanh đặc biệt (kếtoán ngân hàng)

Thực trạng kế toán nghiệp vụ tiền gửi tại Eximbank Cầu Giấy

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn hạch toán đưa ra một số đề xuất nhằmnâng cao chất lượng công tác kế toán tiền gửi tại chi nhánh

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Chuyên đề tập trung tìm hiểu, nghiên cứu chủ yếu công tác kế toántrong nghiệp vụ kế toán tiền gửi (bao gồm kế toán tiền gửi và kế toán tiền gửitiết kiệm của các cá nhân và tổ chức kinh tế) tại Eximbank Cầu Giấy

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Do thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài chỉ nghiên cứu trong phạmvi:

+ Phạm vi không gian: tại Eximbank Cầu Giấy

+ Phạm vi thời gian: thời điểm thực tập từ 14/02/2012 đến 14/05/2012+ Lấy số liệu theo báo cáo các năm 2009, 2010, 2011 để đánh giá

1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến

Có thêm nhiều điều bổ sung vào vốn kiến thức của bản thân về công tác

kế toán nghiệp vụ kế toán tiền gửi trong ngân hàng từ thực trạng EximbankCầu Giấy, từ đó nêu lên một số đề xuất của bản thân về những vấn đề mà bảnthân thấy có thể có sự thay đổi để đem lại kết quả tốt hơn với công việc

Trang 4

PHẦN II

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan tài liệu

2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại

2.1.1.1 Khái niệm

Trên thế giới, lịch sử NHTM ra đời gắn liền lịch sử phát triển của xãhội loài người, do nhu cầu về vốn và sự luân chuyển vốn cho quá trình sảnxuất đã hình thành nên một ngành công nghiệp trung gian giúp luân chuyểnvốn mà thời kì đầu tồn tại dưới dạng vàng và tiền mặt giữa mọi thành phầnkinh tế trong xã hội Hệ thống ngân hàng dần trở thành “hệ tuần hoàn” trongnền kinh tế, thúc đẩy sức phát triển của xã hội Qua thời gian, sự phát triển đãkhiến các ngân hàng thay đổi rất nhiều những hoạt động truyền thống để thíchứng tốt hơn trong nền kinh tế thị trường

Ở Việt Nam “tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một sốhoặc tất cả các hoạt động ngân hàng”, “NHTM là loại hình ngân hàng đượcthực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng (nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cungứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản) và các hoạt động kinh doanh khác theoquy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”

Như vậy, NHTM dù được định nghĩa theo quan điểm nào thì cũng đượchiểu là tổ chức tín dụng với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng

số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán

Trang 5

2.1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại

a) Là thủ quỹ cho xã hội

NHTM nhận tiền gửi của cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức; giữtiền cho khách hàng, đáp ứng nhu cầu gửi tiền và chi tiền của họ Chức năngnày có ngay từ thời sơ khai của ngân hàng Ngày nay, kinh tế phát triển, thunhập và tích lũy cá nhân lớn cộng thêm nhu cầu bảo vệ tài sản và đầu tư từkhoản tiền có được của các chủ thể kinh tế làm cho chức năng này càng đượcthể hiện rõ nét

b) Là trung gian thanh toán

NHTM thực hiện chức năng này trên cơ sở thực hiện chức năng thủquỹ cho xã hội Đây cũng là điểm phân biệt giữa ngân hàng và các trung giantài chính khác như quỹ tín dụng, công ty bảo hiểm … Trong xã hội hiện đạithì chức năng này đóng vai trò quan trọng trong việc luân chuyển vốn giữamọi đối tượng trong nền kinh tế, không chỉ làm giảm lưu thông bằng tiền mặt

mà còn làm cho luồng vốn luân chuyển liên tục, hiệu quả

c) Trung gian tín dụng

NHTM làm trung gian tín dụng vì nó là cầu nối giữa người có tiền nhànrỗi hoặc chưa có kế hoạch đầu tư hợp lý với người đang có nhu cầu sử dụngvốn Thông qua chức năng này, ngân hàng đã góp phần tạo ra lợi ích cho tất

cả các bên trong quan hệ là người gửi, ngân hàng và người đi vay và đảm bảolợi ích cho nền kinh tế là tận dụng triệt để mọi nguồn vốn qua việc đẩy nhanhtốc độ luân chuyển vốn

d) Tạo tiền

Hệ thống NHTM cùng với sự tham gia của NHNN có khả năng tạo ramột lượng tiền gửi thanh toán gấp nhiều lần so với lượng tiền gửi ban đầuhoặc so với lượng tiền mà NHNN mới tăng thêm (tiền cơ sở) Cơ sở của chứcnăng này xuất phát từ chức năng trung gian thanh toán và trung gian tín dụngcủa NHTM

Trang 6

2.1.1.3 Khái niệm và vai trò của huy động tiền gửi tại Ngân hàng thương mại

Nguồn vốn huy động qua các công cụ nợ là những nguồn vốn mà tổchức tài chính có được thông qua thu hút nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hộihoặc đi vay ngoài nguồn vốn chủ sở hữu Trong đó nguồn huy động truyềnthống nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất là nguồn huy động từ tiền gửi Nhìnchung, vốn huy động qua các công cụ nợ bao gồm:

- Tiền gửi của cá nhân, tổ chức kinh tế và tổ chức xã hội khác, tiền gửicủa kho bạc Nhà nước, của các tổ chức tín dụng khác trong và ngoài nước đểphục vụ mục đích thanh toán hoặc đầu tư

- Tiền vay trong đó có vay của tổ chức tài chính nhà nước và vay củacác tổ chức tín dụng khác

- Phát hành các giấy tờ có giá

Vốn huy động thông qua các công cụ nợ, chủ yếu là tiền gửi của kháchhàng có vai trò lớn trong hoạt động ngân hàng Đây là nguồn chính trong hoạtđộng kinh doanh, cơ sở để ngân hàng thực hiện các hoạt động đầu tư, cho vay

và các hoạt động kinh doanh khác Đồng thời vốn huy động cũng là nguồn tạo

ra khoản chi phí chính trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

2.1.2 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi tại Ngân hàng thương mại

2.1.2.1 Những vấn đề chung về kế toán tiền gửi tại Ngân hàng thương mại

Trong loại hình kinh doanh đặc thù (đối tượng kinh doanh là tiền tệ)như ngân hàng thì công việc xử lý thông tin phục vụ các yêu cầu quản lý càngphải được thực hiện một cách khoa học hơn, theo cách hiểu chung về kế toán

trong doanh nghiệp thì kế toán ngân hàng có thể hiểu là: việc thu thập, xử lý, phân tích các nghiệp vụ kinh tế, tài chính về hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng dưới hình thức chủ yếu là giá trị để phản ánh, kiểm tra toàn

bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đồng thời cung cấp thông tin thiết thực

Trang 7

cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh tiền tệ ngân hàng ở tầm vĩ mô và vi

mô, cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Nói một cách khác: Cũng như đối tượng kế toán trong các doanhnghiệp, đối tượng kế toán của NHTM là vốn kinh doanh và sự vận động củavốn kinh doanh trong quá trình thực hiện các chức năng của NHTM Đốitượng của kế toán NHTM có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhautùy mục đích nghiên cứu và cách tiếp cận Tuy nhiên, cách phân loại phổ biếnnhất là theo nguồn hình thành và kết cấu sử dụng vốn kinh doanh

* Nhiệm vụ của kế toán NHTM là:

- Phản ánh trung thực, rõ ràng, đầy đủ và kịp thời các hoạt động kinh

tế, tài chính phát sinh trong hoạt động của ngân hàng

- Cung cấp thông tin kinh tế - tài chính cho các đối tượng hữu quan

- Giám sát quá trình vận động vốn kinh doanh của ngân hàng

- Tổ chức các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng bảo đảm an toàn tàisản và tạo thuận tiện tối đa cho khách hàng

- Phải phản ánh chính xác chi phí cho hoạt động huy động vốn

- Theo dõi và phản ánh kịp thời thời sự biến động của các nguồn vốnhuy động để phục vụ công tác quản trị ngân hàng

Theo đó, kế toán nghiệp vụ huy động vốn tiền gửi của các tổ chức tíndụng là việc thu thập, xử lý, phân tích các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửicủa khách hàng tại ngân hàng

2.1.2.2 Nội dung kế toán nghiệp vụ tiền gửi

a) Thủ tục cần thiết để mở tài khoản tiền gửi

* Đối với khách hàng là các tổ chức kinh tế: cần có các giấy tờ như:giấy đề nghị mở tài khoản theo mẫu của ngân hàng, giấy tờ chứng minh tổchức được thành lập theo qui định của pháp luật, chứng minh thư bản sao cócông chứng của chủ tài khoản và những cá nhân được ủy quyền sử dụng tài

Trang 8

khoản, giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của chủ tài khoản, quyếtđịnh bổ nhiệm kế toán trưởng nếu có đăng ký mẫu chữ ký của kế toán (nếukhông có kế toán trưởng khi mở tài khoản, phải có bản cam kết bổ nhiệm kếtoán trưởng), bản sao giấy đăng ký doanh nghiệp xuất nhập khẩu (nếu có),bản sao mã số thuế,….

* Đối với khách hàng cá nhân: giấy đề nghị mở tài khoản cá nhân theomẫu của ngân hàng, chứng minh nhân dân, hộ chiếu, khách hàng khi đến ngânhàng cũng cần điền vào bản đăng ký mở tài khoản cùng với chữ ký mẫu.Ngoài ra, khi khách hàng có nhu cầu sử dụng một số dịch vụ đặc biệt như thẻtín dụng cần phải có thông tin, xác nhận của nơi công tác và thu nhập

b) Nội dung sử dụng tài khoản tiền gửi

Việc sử dụng tài khoản cá nhân, tổ chức, người cư trú và không cư trúđược thực hiện theo hướng dẫn của NHNN, các quy định của cơ quan NhàNước có thẩm quyền và theo yêu cầu của chủ tài khoản

* Đối với chủ tài khoản:

- Có quyền sử dụng số tiền trên tài khoản thông qua các lệnh thanh toánhợp pháp, hợp lệ trong phạm vi số dư có và hạn mức thấu chi của tài khoản

- Chủ tài khoản được tạo mọi điều kiện để sử dụng tài khoản của mìnhtheo cách có hiệu quả và an toàn nhất, được lựa chọn và sử dụng các dịch vụthanh toán do ngân hàng cung cấp phù hợp với yêu cầu, khả năng và quy địnhcủa pháp luật

- Được ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản theo quy định

- Được yêu cầu cung cấp thông tin về những giao dịch thanh toán và số

dư trên tài khoản của mình, được yêu cầu ngân hàng đóng, phong tỏa hoặcthay đổi cách thức sử dụng tài khoản khi cần thiết, được hưởng lãi suất cho sốtiền trên tài khoản theo mức do ngân hàng quy định

Trang 9

- Sử dụng tài khoản theo đúng các quy định của pháp luật và quy định

về mở và sử dụng tài khoản, chịu trách nhiệm về việc chi trả vượt quá số dư

có trên tài khoản trừ trường hợp đã có thỏa thuận thấu chi với ngân hàng

- Tự tổ chức hạch toán, theo dõi số dư trên tài khoản, đối chiếu với cácgiấy báo của ngân hàng gửi đến

- Chịu trách nhiệm trước những sai sót hay hành vi lợi dụng, lừa đảokhi sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản do lỗi của mình

* Đối với ngân hàng:

- Được chủ động trích tài khoản của khách hàng

- Có quyền từ chối thực hiện thanh toán của khách hàng trong một sốtrường hợp theo quy định của pháp luật

- Có trách nhiệm đảm bảo an toàn số dư trên tài khoản và bảo mậtthông tin liên quan đến tài khoản của khách hàng theo quy định của phápluật, hướng dẫn khách hàng thực hiện đúng các quy định về lập hồ sơ mởtài khoản, lập chứng từ giao dịch và các quy định có liên quan trong việc

sử dụng tài khoản

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các loại dịch vụ, các lệnh thanh toán, cácyêu cầu sử dụng tài khoản của khách hàng phù hợp với quy định và thỏathuận giữa ngân hàng với khách hàng

- Kiểm soát các lệnh thanh toán của khách hàng, đảm bảo lập đúng, đủthủ tục quy định, hợp pháp, hợp lệ và khớp đúng với các yếu tố đã đăng ký

- Thực hiện hạch toán theo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ sởcác chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ nhận được Điều chỉnh các khoản mục

bị hạch toán sai, hạch toán không đúng bản chất hoặc không phù hợp với nộidung sử dụng tài khoản theo quy định Cung cấp đầy đủ chứng từ tài khoảntheo đúng thời gian và phương thức đã thỏa thuận, thông báo kịp thời thôngtin về tài khoản theo quy định

Trang 10

- Bảo quản, lưu trữ hồ sơ tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tàikhoản đúng cách thức và thời hạn theo quy định của từng ngân hàng vàNHNN

- Niêm yết công khai các quy định về mở tài khoản và sử dụng tàikhoản Chịu trách nhiệm về những thiệt hại, vi phạm, lợi dụng trên tài khoảncủa khách hàng do lỗi của ngân hàng

c) Tất toán tài khoản tiền gửi

Ngân hàng tất toán tài khoản tiền gửi của khách hàng trong các trườnghợp sau:

- Theo yêu cầu của chủ tài khoản

- Khi chủ tài khoản là cá nhân chết hoặc mất tích, hoặc mất năng lựchành vi dân sự; nếu chủ tài khoản là tổ chức thì là khi tổ chức chấm dứt hoạtđộng theo quy định của pháp luật

- Khi chủ tài khoản vi phạm pháp luật trong thanh toán hoặc các trườnghợp khác do NHNN quy định

- Theo quyết định của tòa án

- Tài khoản hết số dư và ngừng giao dịch trong thời gian theo quy địnhcủa từng ngân hàng

- Sau khi tài khoản tất toán, số tiền trên tài khoản được sử dụng đểthanh toán cho các loại phí ngân hàng và theo yêu cầu của chủ tài khoản hoặcngười được thừa kế, đại diện thừa kế trong trường hợp chủ tài khoản là cánhân chết, mất tích hoặc người giám hộ trong trường hợp chủ tài khoản là cánhân mất năng lực hành vi dân sự hoặc theo quyết định của tòa án

- Sau khi đóng tài khoản, ngân hàng có quyền hủy bỏ số tài khoản củachủ tài khoản, trong trường hợp chủ tài khoản muốn tiếp tục sử dụng các dịch

vụ về tài khoản của ngân hàng thì chủ tài khoản phải làm thủ tục để mở tàikhoản mới

Trang 11

d.1) Chi tiết tài khoản tiền gửi khách hàng

Bảng dưới đây là bảng các tài khoản tiền gửi của khách hàng theo quyđịnh của NHNN

Bảng 1.1 Chi tiết tài khoản tiền gửi khách hàng

41 Các khoản nợ các tổ chức tín dụng khác

411 Tiền gửi của các tổ chức tín dụng trong nước bằng VNĐ

4111 Tiền gửi không kỳ hạn

4112 Tiền gửi có kỳ hạn

412 Tiền gửi của các tổ chức tín dụng trong nước bằng ngoại tệ

4121 Tiền gửi không kỳ hạn

4122 Tiền gửi có kỳ hạn

421 Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng VND

4211 Tiền gửi không kì hạn

4212 Tiền gửi có kì hạn

4214 Tiền gửi vốn chuyên dùng

422 Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ

4221 Tiền gửi không kì hạn

4222 Tiền gửi có kì hạn

4224 Tiền gửi vốn chuyên dùng

423 Tiền gửi tiết kiệm bằng VND

4231 Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn

4232 Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn

4238 Tiền gửi tiết kiệm khác

424 Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng

4241 Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn

4242 Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn

425 Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng VND

4251 Tiền gửi không kì hạn

4252 Tiền gửi có kì hạn

4254 Tiền gửi vốn chuyên dùng

426 Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng ngoại tệ

4261 Tiền gửi không kì hạn

4262 Tiền gửi có kì hạn

4264 Tiền gửi vốn chuyên dùng

Nội dung và kết cấu:

Tài khoản tiền gửi của khách hàng (chi tiết theo từng khách hàng)

Trang 12

đang gửi tại ngân hàngd.2) Chi tiết một số tài khoản ngân hàng dùng để hạch toán loại hình tiền khikhách hàng gửi tiền

Ngày nay, loại hình thanh toán bằng tiền điện tử phát triển, do đó, songsong với các tài khoản gửi tiền bằng tiền mặt, có cả các tài khoản về tiền điện

tử để thuận tiện cho công tác hạch toán tại ngân hàng

Bảng 1.2 Chi tiết một số tài khoản ngân hàng dùng để hạch toán loại hình

tiền khi khách hàng gửi tiền

10 Tiền mặt, chứng từ có giá trị, ngoại tệ, kim loại quý,

đá quý

1011 Tiền mặt tại đơn vị

1012 Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ

1013 Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý

1014 Tiền mặt tại máy ATM

1019 Tiền mặt đang vận chuyển

1031 Ngoại tệ tại đơn vị

1032 Ngoại tệ tại đơn vị hạch toán báo sổd.3) Chi tiết tài khoản lãi phải trả (lãi cộng dồn dự trả)

Sau đây là bảng chi tiết về các tài khoản thể hiện lãi phải trả cho tiềngửi của khách hàng tại ngân hàng

Bảng 1.3 Chi tiết tài khoản lãi phải trả

4911 Lãi phải trả cho tiền gửi bằng VND

4912 Lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngoại tệ

4913 Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng

VND

4914 Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng

Trang 13

ngoại tệNội dung và kết cấu

- Nôi dụng: Lãi phải trả dùng để phản ánh số lãi cộng dồn dự trả tínhtrên khoản tiền gửi của khách hàng mà tổ chức tín dụng sẽ phải trả khi đếnhạn hoặc khi khách hàng đến lĩnh lãi

- Kết cấu: Tài khoản lãi phải trả (lãi cộng dồn dự trả)

Số dư: Phản ánh số lãi cộng dồn tổchức tín dụng chưa trả khách hàngd.4) Nội dung và kết cấu tài khoản chi phí hoạt động huy động vốn

Nhóm tài khoản 801

Nhóm tài khoản này phản ánh các khoản chi phí phát sinh trong hoạtđộng huy động vốn, về hoạt động tiền gửi sử dụng tài khoản 801

Phát sinh tăng: Các khoản chi về hoạt

động huy động vốn tiền gửi

Phát sinh giảm: Các khoản giảm chi

về hoạt động huy động vốn tiền gửiCuối năm kết chuyển chi phí huyđộng vốn sang tài khoản lợi nhuậnnăm nay

Tài khoản này, cuối năm không còn số dư do đã được kết chuyển hết.e) Các chứng từ sử dụng

Chứng từ kế toán là những bằng chứng, chứng minh về nghiệp vụ kinh

tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành

* Một số loại chứng từ sử dụng phổ biến là:

- Nhóm chứng từ tiền mặt: giấy nộp tiền, biên lai nhận tiền, giấy lĩnhtiền, séc…

Trang 14

- Nhóm chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: séc chuyển khoản,

ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu…

- Nhóm chứng từ điện tử: ủy nhiệm thu, chi điện tử, thẻ thanh toán…

- Các loại kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm

- Bảng kê: bảng kê thanh toán các loại, bảng kê thu, chi tiền mặt…

* Một số nguyên tắc lập chứng từ:

- Lập ngay khi có nghiệp vụ phát sinh

- Sử dụng hệ thống chứng từ do ngân hàng quy định, không sử dụngcác chứng từ khác để thay thế hoặc sử dụng lẫn lộn chứng từ

- Các chứng từ do khách hàng lập và nộp vào ngân hàng, phải có chữ kýcủa chủ tài khoản hoặc người được ủy quyền và đóng dấu đơn vị đúng với mẫuđược đăng ký trước tại ngân hàng và do các kế toán viên lưu giữ, đối chiếu

- Các chứng từ phải được trình bày bằng tiếng Việt, các chứng từ cóyếu tố nước ngoài, nếu phải dùng ngoại ngữ thì phải sử dụng song ngữ

- Chứng từ luân chuyển trong ngân hàng thường phải qua hai khâu là kiểmsoát trước và kiểm soát sau Cụ thể từng khâu sẽ được trình bày trong phần tiếptheo về bộ máy kế toán bộ phận tiếp nhận và thanh toán tiền gửi của khách hàng

* Nguyên tắc luân chuyển chứng từ:

- Đảm bảo tính nhanh chóng, giảm bớt thủ tục chứng từ không cầnthiết, không được trùng lặp, không để thất lạc, mất mát chứng từ đồng thờiđảm bảo yêu cầu kiểm soát đối với chứng từ kế toán

- Phải tôn trọng quy trình không được thay đổi

- Ngân hàng phải thông báo thời gian giao dịch cho khách hàng Tất cảnhững chứng từ nhận được trước và trong giờ giao dịch, được xử lý và hạchtoán ngay trong ngày Những chứng từ nhận được sau giờ giao dịch phải được

xử lý vào ngày hôm sau

Trang 15

- Luân chuyển chứng từ phải do nội bộ ngân hàng tự thực hiện, tuyệtđối không được nhờ khách hàng Các chứng từ luân chuyển ra ngoài ngânhàng thì phải chuyển qua đường bưu điện, qua mạng hoặc qua giao dịch trựctiếp với ngân hàng.

f) Hạch toán nghiệp vụ tiền gửi

Về nghiệp vụ hạch toán từng loại tiền gửi, sẽ được trình bày cụ thể chotừng loại tiền gửi ở phần Kế toán các nghiệp vụ tiền gửi

2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kế toán tiền gửi

Quy trình nhanh chóng, chính xác, giúp cho giao dịch viên có thể xử lýđược khối lượng công việc nhiều hơn, nhanh hơn

Hiện nay mô hình giao dịch một cửa đang được các NHTM tổ chức ápdụng nên tính khoa học của quy trình kế toán là yếu tố quan trọng đánh giáchất lượng công tác kế toán, đặc biệt là bộ phận kế toán giao dịch

2.1.3.3 Trình độ công nghệ

Trang 16

Công nghệ hiện đại được ứng dụng rộng rãi ở nhiều lĩnh vực, đặc biệt

là ở công tác kế toán, vừa đem lại tính nhanh chóng kịp thời, xử lý được khốilượng công việc lớn, mà vẫn đảm bảo chính xác tuyệt đối, do đó, có thể coi côngnghệ là một cơ sở để đánh giá về hệ thống kế toán của một ngân hàng

2.1.3.4 Trình độ giao dịch viên

Các giao dịch viên kiêm nhiệm phần việc của kế toán nên để đánh giá

về mặt con người của bộ phận kế toán giao dịch cần dựa trên một số tiêu chí:

- Khả năng đảm đương phần việc của kế toán viên, nhanh chóng, kịpthời, chính xác trong nghiệp vụ, đáp ứng được khối lượng công việc phải đảmnhận

- Các kỹ năng giao tiếp tương ứng với vai trò là giao dịch viên, tạo sựthoải mái, dễ chịu cho khách hàng khi đến thực hiện giao dịch với ngân hàng,tạo ấn tượng tốt với khách hàng

- Giao dịch viên có khả năng sử dụng thành thạo các phần mềm vănphòng, khả năng tiếp thu nhanh các công nghệ mới cũng tạo điều kiện thuậnlợi trong quá trình làm việc của giao dịch viên

2.1.4 Nhân tố tác động tới công tác kế toán huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng thương mại

2.1.4.1 Nhân tố khách quan

a) Môi trường kinh tế xã hội

Đây là nhân tố tác động tới mọi hoạt động kinh doanh của các chủ thểkhác nhau trong xã hội

Sự phát triển của nền kinh tế xã hội là điều kiện để hoạt động ngânhàng mở rộng cũng như phát triển thêm nhiều dịch vụ, hoạt động đầu tư củadân cư, các tổ chức vào ngân hàng phong phú hơn, trong đó có hoạt động gửi

Trang 17

làm giảm sút quy mô, số lượng tiền gửi vào ngân hàng Do đó, yếu tố này làyếu tố vô cùng quan trọng tác động tới huy động vốn tiền gửi của ngân hàng.b) Pháp luật, chính sách

Pháp luật điều chỉnh mọi ngành nghề và mọi đối tượng kinh doanhtrong nền kinh tế, không ngoại trừ hoạt động kinh doanh ngân hàng Hoạtđộng kinh doanh tiền gửi của ngân hàng lại gắn chặt với nghĩa vụ và quyềnlợi pháp lý về tài sản nên hoạt động này càng phải được giám sát chặt chẽ

2.1.4.2 Nhân tố chủ quan

a) Chính sách ngân hàng

Đó là tổng hợp những chính sách, chế độ liên quan đến kế hoạch kinhdoanh và việc tổ chức thực hiện việc thực hiện các kế hoạch kinh doanh đó nóichung

Trong nghiệp vụ tiền gửi, chính sách của ngân hàng quyết định đến sự

đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi và phương thức tính toán cho phù hợp vớinhững sản phẩm đó

b) Trình độ ứng dụng công nghệ tin học

Ngày nay, tin học đã nâng cao hiệu quả công tác kế toán trong các ngânhàng, công việc của kế toán hoàn toàn thực hiện trên hệ thống phần mềm quản lýcủa từng ngân hàng, đó không chỉ là phương tiện trong công tác kế toán mà còn

là yếu tố mang tính cạnh tranh giữa các ngân hàng trong nền kinh tế thị trường.c) Nguồn nhân lực

Ở bất kì lĩnh vực nào thì con người luôn nắm vai trò nòng cốt Côngnghệ hiện đại và môi trường kinh doanh thuận lợi không thể làm nên thànhcông của ngân hàng trong khi thiếu đi con người vận hành bộ máy lại khôngđảm bảo về trình độ Trong nghiệp vụ kế toán tiền gửi, với cơ chế giao dịchmột cửa hiện nay giao dịch viên cũng là kế toán viên, đòi hỏi nhân viên giao

Trang 18

dịch có khả năng giao tiếp tốt với khách hàng, một nhân viên kế toán am hiểunghiệp vụ và có trình độ về tin học để tác nghiệp trong điều kiện tin học hóa.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

- Số liệu sơ cấp: phỏng vấn lãnh đạo phòng dịch vụ khách hàng để biếtthêm được chiến lược, kế hoạch của Chi nhánh đã thực hiện và dự kiến kếhoạch trong tương lai

Phỏng vấn giao dịch viên để hiểu những khó khăn, vướng mắc còn tồn tạitrong quá trình giao dịch với khách hàng, tâm tư nguyện vọng của khách hàngkhi đến giao dịch tiền gửi, phản ánh của khách hàng về các đối thủ cạnh tranh

- Số liệu thứ cấp: thông tin được lấy từ một số luật, quyết định, văn bản

và trang chủ của Eximbank

Số liệu thứ cấp về Eximbank Cầu Giấy liên quan đến vấn đề huy độngtiền gửi được thu thập từ phòng dịch vụ khách hàng và phòng Ngân quỹ -hành chính của Chi nhánh

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu sau khi thu thập được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm củaMicrosoft Office là Excel, Word, biểu hiện qua các bảng, biểu, sơ đồ đi kèm

2.2.3 Phương pháp phân tích đánh giá

Dựa vào ma trận SWOT là phương pháp được ứng dụng để phân tíchđiểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức, mà bản chất là để phân tích:

S-Strengths (điểm mạnh): lợi thế của Chi nhánh là gì? Loại hình tiềngửi nào huy động tốt nhất? Nguồn lực nào là cần thiết, ưu thế mà khách hàngthấy ở Chi nhánh là gì?

Trang 19

W-Weakneses (điểm yếu): có thể cải thiện điều gì? Loại hình nào mìnhhuy động kém nhất? Cần tránh làm gì? Phải xem xét vấn đề cơ sở bên trong

và bên ngoài Người khác có thể nhìn thấy yếu điểm mà mình không thấy Vìsao đối thủ cạnh tranh có thể làm tốt hơn mình

O-Opportunities (cơ hội): cơ hội tốt đang ở đâu? Xu hướng nào đángquan tâm? Cơ hội có thể xuất phát từ những sự thay đổi công nghệ và thịtrường dù là quốc tế hay trong phạm vi hẹp, từ sự thay đổi trong chính sáchcủa Nhà nước có liên quan tới lĩnh vực hoạt động của Chi nhánh Để tìmkiếm, hữu ích nhất là rà soát lại các điểm mạnh điểm yếu của mình, từ đó đặt

ra câu hỏi, nếu phát huy các điểm mạnh, loại bỏ các điểm yếu, liệu có cơ hộinào mở ra hay không

T-Threats (thách thức): trở ngại Eximbank Cầu Giấy gặp phải, các đốithủ cạnh tranh đang làm gì, những đòi hỏi về đặc thù công việc, sản phẩm,dịch vụ có thay đổi gì không? Thay đổi công nghệ có nguy cơ gì? Liệu có yếuđiểm nào đang đe dọa Chi nhánh? Các phân tích này giúp ta tìm ra những việccần làm, biến yếu điểm thành triển vọng

2.2.4 Phương pháp thống kê, mô tả

Phản ánh, mô tả thực trạng huy động tiền gửi tại Eximbank Cầu Giấyhiện nay như thế nào, số lượng các loại hình tiền gửi, loại hình tiền gửi nàochiếm tỷ trọng lớn nhất, loại nào nhỏ nhất, loại nào là mũi nhọn trong địnhhướng phát triển huy động tiền gửi của Chi nhánh

2.2.5 Phương pháp chuyên khảo

Tham khảo ý kiến chuyên môn của các cán bộ quản lý, các giao dịchviên thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, từ đó tìm ra ưu, nhượcđiểm của các loại sản phẩm huy động tiền gửi để từng bước cải thiện, nângcao chất lượng dịch vụ tiền gửi, nâng cao hơn nữa lượng tiền gửi vàoEximbank Cầu Giấy

Trang 21

PHẦN III

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm của Eximbank Cầu Giấy

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Eximbank Cầu Giấy

b) Chức năng, nhiệm vụ, các dịch vụ cung cấp

Chức năng: kinh doanh trên địa bàn theo sự phân cấp của Eximbank, tổchức điều hành kinh doanh tại phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm, thực hiện cácnhiệm vụ khác được giao theo lệnh của tổng giám đốc

Nhiệm vụ: triển khai các nghiệp vụ chính của ngân hàng như huyđộng tiền gửi, tín dụng, kinh doanh tiền tệ - vàng, thanh toán quốc tế, pháthành thẻ…

Dịch vụ cung cấp: sản phẩm áp dụng cho toàn hệ thống Eximbank nhưsản phẩm cho vay, huy động tiền gửi, các loại hình thanh toán quốc tế, thuế…

3.1.2 Đặc điểm cơ bản của đơn vị

a) Lao động

Qua bảng tổng hợp đặc điểm lao động tại chi nhánh Eximbank CầuGiấy hai năm 2010 và 2011 có thể nhận thấy: tổng lao động của chi nhánh

Trang 22

tăng 14 người, tương đương 43.75% Số lượng lao động tại chi nhánh tăngnhư trên là xuất phát từ nhu cầu cấp thiết của công việc: trong năm 2011, chinhánh đã mở thêm quỹ tiết kiệm Nguyễn Cơ Thạch, với số lượng 5 người,ngoài ra, cũng tuyển thêm 9 lao động làm việc tại chi nhánh, để đáp ứng đượctốt hơn khối lượng công việc ngày càng nhiều tại chi nhánh và mở rộng địabàn hoạt động của Eximbank Cầu Giấy.

Số lao động nam tại chi nhánh chỉ gần bằng ½ số lao động nữ, đặcbiệt, ở PGD Nguyễn Phong Sắc, có 7 lao động toàn là nữ.Lao động nam tậptrung chủ yếu ở phòng khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân.Phòng dịch vụ khách hàng và ngân quỹ - hành chính chủ yếu là lao động nữ

Có sự cơ cấu về lao động nam, nữ như trên, là do tính đặc thù công việc ở mỗiphòng ban

Trình độ lao động chủ yếu là đại học và cao đẳng, tỷ lệ trên đại học cònkhiêm tốn, tập trung ở đội ngũ lãnh đạo các phòng và ban giám đốc Điều nàycho thấy, bản thân mỗi lao động và chi nhánh, cần có chính sách khuyếnkhích việc nâng cao trình độ của nhân viên để đáp ứng yêu cầu ngày càng caocủa công việc

Bảng 3.1 Tổng hợp đặc điểm lao động tại chi nhánh Eximbank Cầu Giấy

2) Phân loại lao động

Trang 23

2011 cao hơn năm 2010 là 583.706 triệu đồng, tăng gần 308,16% Đặt ra đòi hỏicấp thiết đối với chi nhánh là phải đảm bảo được nguồn vốn để đáp ứng nhu cầucủa khách hàng gửi tiền khi cần nhưng cũng phải đủ để cho khách hàng có nhucầu vay Bên cạnh đó, trách nhiệm của những cán bộ, nhân viên có liên quan đếnnghiệp vụ cho vay vốn, trích lập, dự phòng rủi ro cũng cần được nâng cao, đòihỏi tính kiểm soát cao hơn nữa của chi nhánh trong vấn đề này.

Bảng 3.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Eximbank Cầu Giấy

Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu SL Năm 2010 % SL Năm 2011 % SL So sánh % I) Tài sản 420.885 100 985.563 100 + 564.464 + 134,11

1) Tài sản ngắn hạn

Trang 24

c) Kết quả kinh doanh và cơ cấu chi phí lợi nhuận.

* Kết quả kinh doanh

Năm 2010 và 2011 thu nhập từ các hoạt động kinh doanh củaEximbank Cầu Giấy liên tục tăng cao, năm sau cao gấp nhiều lần năm trướcbởi nỗ lực của toàn thể cán bộ, nhân viên chi nhánh đã dần tạo được chỗ đứngtrên thị trường, ngày càng có nhiều khách hàng biết đến và sử dụng dịch vụcủa Eximbank nói chung, của Eximbank Cầu Giấy nói riêng

Bảng kết quả kinh doanh đã thể hiện Eximbank Cầu Giấy đang tiếnhành những hoạt động kinh doanh cơ bản nhất của một NHTM, đúng theoquy định của luật pháp và nhiệm vụ so Eximbank hội sở giao cho

Trong hai năm, thu từ hoạt động kinh doanh tiền tệ bị giảm sút, mộtphần có thể do chính sách thắt chặt lưu thông ngoại tệ của NHNN, tạo chênhlệch lớn giữa cầu và cung ngoại tệ, làm cho lợi nhuận từ hoạt động này giảmđi

Đối với thu nhập thuần từ lãi vay, chênh lệch hai năm lên đến 18.760triệu đồng, cho thấy hiệu quả trong công tác huy động và sử dụng vốn của chinhánh: bên cạnh huy động vốn hiệu quả, chi nhánh đã có chính sách cho vay

để thúc đẩy, sinh lợi nhuận

Trang 25

Bảng 3.3 Kết quả kinh doanh của Eximbank Cầu Giấy

Đơn vị tính: triệu đồng

Kết quả kinh doanh Năm

2010

Năm 2011

Trong đó cơ cấu thu/chi

Năm 2010

Năm 2011

Thu nhập thuần từ lãi 000 35.760 Thu lãi cho vayChi phí lãi đi vay 44.91027.910 89.59051.830Thu nhập thuần từ hoạt động

(Nguồn: phòng ngân quỹ - hành chính)

Thu tăng chủ yếu do lãi từ hoạt động cho vay; ngoài ra, còn là do thunhập từ hoạt động dịch vụ Có được kết quả đó, là do chính sách hỗ trợ lãisuất của Chính phủ, nhằm tạo điều kiện kích thích, phát triển nền sản xuất,kinh doanh nước nhà, để vực dậy đất nước thoát khỏi cơn suy thoái Đã tạođiều kiện cho người có nhu cầu tiếp cận dễ dàng hơn với nguồn vốn

Tuy nhiên, điều này cũng đặt ra vấn đề cho Eximbank Cầu Giấy là khảnăng kiểm soát, dự phòng rủi ro của chi nhánh cũng phải tăng cao theo, tránh

nợ xấu mà vẫn đảm bảo cho nguồn vốn đầu tư có hiệu quả cao nhất; thực hiệnđúng, nhanh chóng các dịch vụ thanh toán, đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa khách hàng Tăng dư nợ cho vay nên việc tăng chi phí dự phòng rủi ro,gấp gần 10 lần để đáp ứng được thực tế tại chi nhánh là việc làm rất hợp lý

Chi phí chiếm tỷ trọng lớn so với lợi nhuận, đòi hỏi chi nhánh phải tìmcách: nâng cao hiệu quả, năng suất lao động, giảm thiểu chi phí, tăng doanh thu

Trang 26

3.1.3 Bộ máy quản lý của chi nhánh

Eximbank Cầu Giấy hiện có đơn vị trực thuộc là PGD Nguyễn PhongSắc và quỹ tiết kiệm Nguyễn Cơ Thạch

Tổ chức hoạt động tại chi nhánh gồm 4 phòng nghiệp vụ: phòng kháchhàng doanh nghiệp, phòng khách hàng cá nhân, phòng dịch vụ khách hàng vàphòng ngân quỹ - hành chính

Cơ cấu lãnh đạo được bố trí như sau:

- Giám đốc: điều hành mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh, phụtrách phòng ngân quỹ - hành chính, PGD, quỹ tiết kiệm và phụ trách nghiệp

vụ tín dụng, điều hành mọi mặt công tác liên quan đến hoạt động nghiệp vụ,

an toàn vốn, thực hiện các quy định về quản lý rủi ro tại chi nhánh

- Phó giám đốc: giúp việc cho Giám đốc, phụ trách phòng dịch vụkhách hàng, bộ phận ngân quỹ - hành chính và điều hành mọi hoạt động củachi nhánh trong thời gian giám đốc đi vắng và làm việc theo ủy quyền củagiám đốc

- Phòng khách hàng doanh nghiệp: 01 trưởng phòng

- Phòng khách hàng các nhân: 01 phó phụ trách, 01 phó phòng

- Phòng dịch vụ khách hàng: 01 trưởng phòng, 01 phó phòng, 01 kiểmsoát viên

Trang 27

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Eximbank Cầu Giấy

Phòng khách hàng cá nhân

Phòng ngân quỹ - hành chính

PGD Nguyễn Phong Sắc

QTK Nguyễn

Cơ Thạch

Trang 28

3.1.5 Đặc điểm bộ máy kế toán ở Eximbank Cầu Giấy

Bộ máy kế toán ở Eximbank đuợc tổ chức theo hai cấp: bộ máy kếtoán ở ngân hàng trung ương và bộ máy kế toán ở cấp cơ sở

Với bộ máy kế toán cấp cơ sở như Eximbank Cầu Giấy, gồm các bộphận sau:

- Bộ phận kế toán giao dịch với khách hàng, là bộ phận trực tiếp tiếpxúc với khách hàng và thực hiện các nghiệp vụ phát sinh theo đúng với nhucầu của khách hàng mà vẫn đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của Eximbank vàpháp luật

- Bộ phận kế toán thanh toán vốn giữa các ngân hàng: người thực hiệncác giao dịch luân chuyển vốn giữa các ngân hàng, theo yêu cầu của các chủtài khoản là các cá nhân, tổ chức khi có yêu cầu hợp lệ hoặc là giữa các ngânhàng với nhau

- Bộ phận kế toán nội bộ đảm nhiệm các phần hành kế toán: thu nhập,chi phí, tài sản, kết quả kinh doanh, … của chi nhánh

- Bộ phận kiểm soát: gồm có kiểm soát chứng từ (thanh toán viên, cán

bộ tín dụng, thủ quỹ,…) và kiểm soát sau, tùy vào tình huống cụ thể, có thể

có sự giám sát của phó, trưởng phòng dịch vụ khách hàng, cũng có thể làban giám đốc, nhằm kiểm tra lại nội dung kiểm soát trước

3.1.6 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Eximbank Cầu Giấy

Năm 2006, đánh dấu sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ 150của WTO, kinh tế có sự phát triển chưa từng với sản lượng xuất khẩu đạt36.9 tỉ USD vượt xa mức xuất khẩu kì vọng, GDP tăng 8,2%

Trang 29

Cùng năm đó, Hà Nội đi đầu cả nước về các chỉ tiêu kinh tế xã hội vớiGDP tăng 12%,công nghiệp tăng 15%, dịch vụ là 10% cùng với việc cảithiện môi trường hạ tầng tiêu biểu là dự án kinh tế khu vực Bắc sông Hồng,đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và theo các chuyên gia nhận định đây

là năm tăng trưởng cao nhất trong thập kỉ qua

Những tiền đề về hội nhập và tăng trưởng kinh tế năm 2006 đã tạo đà chonăm 2007 với những thành quả chưa từng có Đó là một năm kinh tế Việt Namtăng trưởng tốt, GDP đứng thứ 3 trong khu vực chỉ sau Trung Quốc và Thái Lan,dòng vốn ngoại chảy về với quy mô lớn nhất trong lịch sử (20.3 tỉ USD) mà chủyếu là thông qua các kênh phân phối gián tiếp như ngân hàng hay đầu tư chứngkhoán

Eximbank được thành lập từ năm 1989, tới nay, đã trở thành mộttrong những ngân hàng trong tốp đầu của Việt Nam, có liên kết với nhiềungân hàng trong nước và trên thế giới, thế mạnh chính của ngân hàng làngoại tệ, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của người dân và các tổ chứckinh tế về ngoại tệ, góp phần trong việc cân bằng, đảm bảo an ninh tiền tệquốc gia.Trước một thị trường đầy tiềm năng như Việt Nam, việc mở rộngmạng lưới là điều cần thiết, do đó, chi nhánh Eximbank Cầu Giấy đã được rađời vào ngày 31/11/2007

Tuy nhiên, sang năm 2008 nền kinh tế thế giới khủng hoảng trầmtrọng đã tạo nên nhiều yếu tố khách quan gây ảnh hưởng tới sự phát triểncủa ngành tài chính ngân hàng nói chung, Eximbank nói riêng: suy thoáitoàn cầu, nhiều ngân hàng khổng lồ trên thế giới đã phải tuyên bố phá sản,hoặc nhờ đến sự cứu trợ của chính phủ: Ngân hàng Lehman Brothers phásản; các ngân hàng Bear Stearns, Merrill Lynch, Wachovia, WashingtonMutual bị bán cho các ngân hàng khác; công ty bảo hiểm AIG của Mỹ, cácngân hàng Northern Rocks, Bradford&Bingley của Anh, ngân hàng Fortis,

Trang 30

Dexia của Bỉ,… bị quốc hữu hoá hoặc nhận các khoản hỗ trợ tài chính từChính phủ các nước Ngay đến nền tài chính của quốc gia cũng bị lung lay,điển hình như cuộc khủng hoảng nợ công ở Hy Lạp, và nhiều nước châu Âucũng đang manh nha trên bờ vực khủng hoảng

Trong bối cảnh ấy, Eximbank Cầu Giấy mới thành lập chưa được mộtnăm chịu không ít ảnh hưởng Kinh tế khủng hoảng, lạm phát tăng cao, làmcho lãi suất huy động không cao, không đủ hấp dẫn với nguồn vốn nhàn rỗicủa nhân dân và các tổ chức kinh tế khác Lãi suất huy động không caonhưng lãi suất cho vay ở mức cao, không đủ đáp ứng nhu cầu vay vốn củangười dân Bên cạnh đó còn phải kể đến việc cạnh tranh không lành mạnhcủa một số ngân hàng về lãi suất, gây khó khăn không chỉ cho EximbankCầu Giấy mà cho ngân hàng nói chung trong quá trình huy động vốn và chovay, kéo theo đó là sự đình trệ trong tất cả các ngành kinh tế, sản xuất dẫnđến việc sử dụng các dịch vụ của ngân hàng giành cho cá nhân cũng như tổchức bị giảm sút

3.2 Thực trạng kế toán nghiệp vụ tiền gửi tại Eximbank Cầu Giấy

3.2.1 Một số hình thức huy động tiền gửi tại Eximbank Cầu Giấy

* Tiền gửi thanh toán:

Là tiền gửi của cá nhân, tổ chức tại Eximbank Cầu Giấy Khách hàng

có thể rút ra vào bất cứ thời điểm nào

Có thể thực hiện giao dịch tại nơi mở tài khoản hoặc trên những điểmgiao dịch cùng hệ thống

Tài khoản này có thể phát hành các loại thẻ thanh toán, séc

Hưởng lãi không kỳ hạn, lãi hàng tháng tính theo phương pháp tích số

Trang 31

Rất thuận tiện khi sử dụng các dịch vụ thanh toán trực tuyến như SMSBanking, Internet Banking, ATM, Visa Debit…kèm theo với nhiều chươngtrình ưu đãi khi sử dụng thẻ để thanh toán.

* Tiền gửi có kỳ hạn

Các doanh nghiệp và cá nhân có thu nhập tạm thời chưa sử dụng trongmột thời gian nhất định có thể gửi vào ngân hàng với hình thức ký thác có kỳhạn

Không gửi theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn nhằm hưởng mứclãi cao hơn

Theo nguyên tắc, đối với loại tiền gửi này, người gửi chỉ được rút rakhi ký thác đáo hạn Tuy nhiên, trên thực tế, áp lực cạnh tranh giữa các ngânhàng hiện nay cho phép khách hàng rút trước hạn với điều kiện người gửikhông được trả lãi hoặc chịu một mức phạt

* Tiết kiệm không kỳ hạn

Là loại tiết kiệm không xác định kỳ hạn, thời gian gửi và rút tiền theoyêu cầu của khách hàng

Lãi tính theo phương pháp tích số, nhập gốc hàng tháng

* Tiết kiệm có kỳ hạn

Khách hàng có thể lựa chọn những kỳ hạn khác nhau để gửi như kỳhạn 1 tháng, 2 tháng,… tiền lãi được tính nhập gốc hàng cuối mỗi kỳ đáohạn Nếu tài khoản quá hạn thì sẽ tự động chuyển sang kỳ hạn tiếp theotương tự kỳ hạn cũ

Trường hợp khách hàng rút trước hạn thì chỉ được hưởng lãi suất tùytheo mức lãi suất mà NHNN ban hành

* Tiết kiệm trả lãi định kỳ

Trang 32

Dùng cho khách hàng cần phải dùng tiền lãi thu được từ tiền tiết kiệmcủa mình, để sử dụng chi tiêu định kỳ hàng tháng, hàng quý,…người gửikhông cần chờ đến khi đến hạn mới được rút lãi Nếu đến kỳ lĩnh lãi màkhách hàng không tới nhận, thì số lãi này vẫn không được nhập vào gốc.

* Tiền gửi tiết kiệm trả lãi trước

Khách hàng nhận được tiền trả lãi ngay thời điểm gửi tiền, lãi suất ápdụng cho hình thức tiền gửi này thấp hơn lãi suất tiền gửi cùng kỳ hạn lãnhlãi cuối kỳ Loại tiền gửi này không hỗ trợ khách hàng rút gốc hoặc mộtphần gốc trước hạn

* Tiết kiệm qua đêm

Là hình thức đầu tư ngắn hạn 24 giờ của khách hàng cá nhân thôngqua tiền gửi cá nhân và tiền gửi tiết kiệm, có tính thanh khoản cao, giúpkhách hàng quản lý vốn hiệu quả Khách hàng có thể gửi tiền nhiều lần bằngtiền mặt hoặc bằng chuyển khoản và được hưởng lãi sau 24 giờ tính từ thờiđiểm khách hàng gửi đối với món gửi

* Tiết kiệm hỗn hợp

Là sản phẩm có tính linh hoạt cao, sự kết hợp hoàn hảo giữa tiết kiệmkhông kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn, đáp ứng nhu cầu gửi và rút vốn độtxuất của khách hàng Ngoài tính năng như tiết kiệm thông thường, tiết kiệmhỗn hợp còn có chức năng giống tài khoản thanh toán như: chuyển khoản,thanh toán điện, nước, hợp đồng

* Tiết kiệm Lộc Trường An

Sản phẩm tiền gửi này áp dụng cho những cá nhân gửi từ 10.000.000 VNDtrở lên tại Eximbank

Trang 33

Hàng tháng, người gửi đóng một số tiền gửi nhất định là 2.000.000VND vào tài khoản tiền gửi của mình, ngoài ra, khách hàng được rút gốclinh hoạt Khi gặp bất kỳ sự cố nào ngoài ý muốn, khách hàng đều được nhậnbảo hiểm, gồm có chi phí nằm viện, phí bảo hiểm được hưởng,…

* Tiết kiệm “Cho con yêu”

Sản phẩm này giành cho những bậc cha mẹ muốn giành riêng cho conmình một khoản tiết kiệm, chuẩn bị cho tương lai sau này Khi tham gia vàosản phẩm này, hàng tháng, phụ huynh sẽ nộp một khoản tiền nhất định vàotài khoản tiền gửi Mỗi dịp lễ, tết của thiếu nhi, hay các em có thành tíchxuất sắc trong học tập thì đều được Eximbank trao thưởng kịp thời, khuyếnkhích tinh thần hiếu học, chăm ngoan của các em

* Các sản phẩm tiết kiệm khác: Eximbank nói chung, Eximbank CầuGiấy nói riêng, còn áp dụng nhiều loại hình tiền gửi khác, nhằm đáp ứng nhucầu ngày càng đa dạng của khách hàng Như hiện nay, đang có chương trình

“Gửi tiền, quay liền, trúng lớn”

3.2.2 Tổ chức kế toán liên quan đến nghiệp vụ tiền gửi tại Eximbank Cầu Giấy

a) Chứng từ sử dụng trong thủ tục gửi tiền

* Một số chứng từ thường được sử dụng trong hoạt động tiền gửi tạiEximbank Cầu Giấy như:

Bảng kê thu tiền: Hình 3.1 Mẫu bảng kê thu - VND

Bảng kê chi tiền: Hình 3.6 Mẫu bảng kê chi - VND

Phiếu nộp tiền: Hình 3.2, hình 3.9 Mẫu phiếu nộp tiền

Lệnh chi: Hình 3.4 Mẫu lệnh chi

Biên lai nhận tiền: Hình 3.5 Mẫu biên lai nhận tiền

Trang 34

Phiếu hạch toán: Hình 3.3 Mẫu phiếu hạch toán

Ủy nhiệm chi: Hình 3.7 Mẫu ủy nhiệm chi

Lệnh chuyển có: Hình 3.8 Mẫu lệnh chuyển có

b) Quy trình luân chuyển các chứng từ trong huy động tiền gửi

Chứng từ được luân chuyển giữa các cá nhân, bộ phận liên quan trựctiếp đến nghiệp vụ tiền gửi phát sinh

(1)

Sơ đồ 3.2 Quy trình luân chuyển chứng từ

(1) Khách hàng điền vào các chứng từ phải điền, liên quan đến nghiệp vụ tiền gửi mình muốn tiến hành.

Trang 35

(3) KTV kiểm tra chứng từ xem có sai sót ở yếu tố nào hay không

(4a) Nếu chứng từ không hợp lệ, KTV trả lại cho khách hàng, yêu cầu khách hàng điền lại

(4b) Chứng từ hợp lệ chuyển kiểm soát viên

(6) Kiểm soát viên tiến hành kiểm tra lại chứng từ

(7a) KSV thấy chứng từ không hợp lệ, trả lại KTV , đề nghị khách hàng cung cấp lại chứng từ.

(7b) Chứng từ hợp lệ, KTV tiến hành ghi sổ, nếu nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt thì đồng thời chuyển bộ phận ngân quỹ thu, chi tùy trường hợp.

c) Bộ máy kế toán bộ phận tiếp nhận và thanh toán tiền gửi

* Bộ phận thanh toán viên, thủ quỹ, cán bộ tín dụng… mà chủ yếu làcác thanh toán viên đóng vai trò là người kiểm soát trước, thực hiện khi tiếpnhận chứng từ của khách hàng

Nội dung kiểm soát trước bao gồm:

- Tính hợp lệ của chứng từ

- Tính hợp pháp của chứng từ

- Kiểm soát điều kiện thực hiện: kiểm soát số dư tài khoản tiền gửi, số

dư hạn mức được phép chi trả

+ Nhân viên thủ quỹ: là người có trách nhiệm kiểm đếm, xuất quỹ chitrả hoặc nhận tiền nộp vào, tùy theo từng trường hợp cụ thể

+ Kiểm soát sau: do kiểm soát viên hoặc lãnh đạo ở cấp cao hơn thựchiện tùy vào loại nghiệp vụ, thời điểm

- Kiểm soát viên thanh toán, có nhiệm vụ kiểm tra lại các nội dungkiểm soát trước, kiểm soát chữ ký của thanh toán viên so với mẫu đăng ký

- Đối với kiểm soát viên của ngân quỹ: kiểm tra các nội dung giốngnhư kiểm soát thanh toán, kiểm tra chữ ký của thủ quỹ ở chứng từ tiền mặt

* Về tài khoản sử dụng:

Trang 36

Về cơ bản, các tài khoản tổng hợp chi nhánh cũng sử dụng hệ thốngtài khoản được NHNN ban hành theo các quyết định như trên phần lý luận.

Riêng quy định về tài khoản tiền gửi của khách hàng được quy định

- Cấu trúc số hiệu tài khoản tiền gửi khách hàng bao gồm 15 chữ số: 4

số đầu tiên là mã chi nhánh giao dịch, 4 số tiếp theo là mã sản phẩm tiền gửi,

6 số tiếp là số thứ tự của tài khoản, chữ số cuối cùng là số bảo mật của hệthống Số hiệu tài khoản của khách hàng là duy nhất trên toàn hệ thống

Tùy theo từng chi nhánh ngân hàng, loại tiền, từng đối tượng như cácnhân hay tổ chức, từng kỳ hạn tiền gửi, tài khoản VND hay ngoại tệ lại cómột mã riêng, ví dụ như, đầu tài khoản của Eximbank Cầu Giấy là 04:

Bảng 3.4 Ký hiệu đầu tài khoản tiền gửi tại Eximbank Cầu Giấy

1 Tiền gửi của khách hàng cá nhân

2 Tiền gửi của khách hàng tổ chức

Ví dụ:

Tiền gửi của khách hàng cá nhân

- Không kỳ hạn: Nguyễn Văn Minh 04-1484-1004267

Trang 37

3.2.3 Kế toán các nghiệp vụ tiền gửi

3.2.3.1 Quy trình kế toán nghiệp vụ tiền gửi

a)Quy trình nhận tiền gửi

Không như ở một số ngân hàng khác, ở Eximbank Cầu Giấy, kế toángiao dịch không phải thực hiện nghiệp vụ tiếp quỹ đầu ngày

Mọi bước thực hiện và chứng từ, giấy tờ trong quá trình đều phải tuânthủ nghiêm ngặt theo quy định của NHNN nói chung, Eximbank nói riêng,được tổng hợp trong bài khóa luận, ở phần 1.2.2 Nội dung kế toán nghiệp vụtiền gửi và quy trình luân chuyển chứng từ trong huy động tiền gửi ở trên

Đối với mỗi loại tiền gửi lại có những loại chứng từ khác nhau, sẽđược nêu cụ thể trong từng trường hợp ở phần tiếp theo của bài khóa luận

Sau đây, tôi xin trình bày về quy trình chung của ngân hàng khi nhậntiền gửi của khách hàng:

(5) (6)

(2) (8)

Kế toán viên

Lập mã KH (nếu KH chưa có)

KH dùng tiền mặt

Kế toán viên

Khách

hàng

KH chuyển khoản

Hệ thống phần mềm của ngân hàng

Trang 38

Sơ đồ 3.3 Quy trình nhận tiền gửi

(1) Khách hàng tới gửi tiền, cung cấp các giấy tờ cần thiết cho KTV (2) KTV kiểm tra, đưa các giấy tờ cho KSV duyệt, kiểm tra lại

(3) Sau khi được KSV cho phép, KTV lập mã số KH (nếu KH chưa có) (4) Khi KH sử dụng tiền bằng chuyển khoản, phải điền vào các chứng

từ như ủy nhiệm chi, lệnh chi

(5) Khi KH sử dụng bằng tiền mặt, phải điền vào các chứng từ như bảng kê nộp tiền, bảng kê thu tiền

(6) KH đưa chứng từ cho KTV kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ (7) KTV tiến hành hạch toán trên hệ thống, từ đó, hệ thống tự động hạch toán, theo từng trường hợp tiền gửi cụ thể.

(8) KSV kiểm tra dữ liệu trên hệ thống, kiểm tra lại quá trình thực hiện nghiệp vụ của kế toán viên.

(9) KTV tiến hành in ra bút toán gồm phiếu hạch toán, cùng với chứng

từ khác (tùy theo từng trường hợp cụ thể) cho KSV kiểm tra lại.

b) Tính lãi tài khoản tiền gửi

Kế toán viên chỉ đóng vai trò là người nhập những dữ liệu ban đầu vềnhững tài khoản tiền gửi đó của khách hàng như số tài khoản, ngày đến hạntrả lãi, ngày đến hạn, loại tiền gửi Hàng ngày, hệ thống sẽ tự động hạch toáncho những khách hàng có tài khoản tiền gửi đến hạn ngày hôm đó

Cách hạch toán áp dụng chung cho tất cả các loại tiền gửi như sau:Nợ: TK lãi phải trả

Trang 39

d) Kế toán tất toán tài khoản tiền gửi

Ngân hàng thực hiện tất toán tài khoản tiền gửi của khách hàng khikhách hàng có yêu cầu hoặc khi tài khoản hết hạn Quy trình tất toán tiền gửichung cho các loại tiền gửi như sau:

(8)

Nhập số tiền khách hàng muốn rút

Kế toán viên in chứng từ

Hệ thống tự động hạch toán

Nhân viên ngân quỹ

Trang 40

Sơ đồ 3.4 Quy trình tất toán tiền gửi

(1) Khách hàng sử dụng tiền ở TKTG, xuất trình các giấy tờ cần thiết cho KTV

(2) KSV kiểm tra lại tính hợp pháp của các chứng từ, và TK của khách hàng, đồng ý hoặc không đồng ý cho KTV thực hiện theo yêu cầu của khách hàng

(3) KTV đăng nhập vào hệ thống, nhập mã tài khoản khách hàng

(4) Kiểm tra TK khách hàng có thực hiện được theo yêu cầu của khách hàng không

(5) Kiểm tra có đúng là chủ TK yêu cầu thực hiện giao dịch hay không (6) Chọn loại tiền, phương thức nhận tiền khách hàng yêu cầu

(7) Nhập số tiền khách hàng muốn rút

(8) Kế toán viên in các chứng từ cần thiết theo từng trường hợp

(9) Kế toán viên nhập dữ liệu vào hệ thống, hệ thống tự động hạch toán.

(10) KSV kiểm tra lại quá trình thực hiện của kế toán viên, đồng ý thực hiện

(11) Kế toán viên chuyển chứng từ sang cho nhân viên ngân quỹ, rút tiền cho khách, nếu khách hàng muốn rút tiền mặt

(12) Nhân viên ngân quỹ trả tiền cho khách.

e) In báo cáo

Hàng ngày, kế toán viên in bảng liệt kê chứng từ, để kế toán tổng hợptổng hợp vào sổ cái từng loại tài khoản tương ứng

Ngày đăng: 25/12/2013, 15:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dưới đây là bảng các tài khoản tiền gửi của khách hàng theo quy định của NHNN. - Tìm hiểu về nghiệp vụ kế toán trong huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP XNK việt nam – chi nhánh cầu giấy
Bảng d ưới đây là bảng các tài khoản tiền gửi của khách hàng theo quy định của NHNN (Trang 11)
Bảng 1.3 Chi tiết tài khoản lãi phải trả - Tìm hiểu về nghiệp vụ kế toán trong huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP XNK việt nam – chi nhánh cầu giấy
Bảng 1.3 Chi tiết tài khoản lãi phải trả (Trang 12)
Bảng 1.2 Chi tiết một số tài khoản ngân hàng dùng để hạch toán loại hình tiền khi khách hàng gửi tiền - Tìm hiểu về nghiệp vụ kế toán trong huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP XNK việt nam – chi nhánh cầu giấy
Bảng 1.2 Chi tiết một số tài khoản ngân hàng dùng để hạch toán loại hình tiền khi khách hàng gửi tiền (Trang 12)
Bảng 3.1 Tổng hợp đặc điểm lao động tại chi nhánh Eximbank Cầu Giấy - Tìm hiểu về nghiệp vụ kế toán trong huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP XNK việt nam – chi nhánh cầu giấy
Bảng 3.1 Tổng hợp đặc điểm lao động tại chi nhánh Eximbank Cầu Giấy (Trang 22)
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Eximbank Cầu Giấy - Tìm hiểu về nghiệp vụ kế toán trong huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP XNK việt nam – chi nhánh cầu giấy
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Eximbank Cầu Giấy (Trang 27)
Phiếu nộp tiền: Hình 3.2, hình 3.9 Mẫu phiếu nộp tiền Lệnh chi: Hình 3.4 Mẫu lệnh chi - Tìm hiểu về nghiệp vụ kế toán trong huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP XNK việt nam – chi nhánh cầu giấy
hi ếu nộp tiền: Hình 3.2, hình 3.9 Mẫu phiếu nộp tiền Lệnh chi: Hình 3.4 Mẫu lệnh chi (Trang 34)
Sơ đồ 3.3 Quy trình nhận tiền gửi - Tìm hiểu về nghiệp vụ kế toán trong huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP XNK việt nam – chi nhánh cầu giấy
Sơ đồ 3.3 Quy trình nhận tiền gửi (Trang 38)
Bảng 3.5 Một số mục phí thanh toán trong nước bằng VND - Tìm hiểu về nghiệp vụ kế toán trong huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP XNK việt nam – chi nhánh cầu giấy
Bảng 3.5 Một số mục phí thanh toán trong nước bằng VND (Trang 43)
Hình 3.1 Mẫu bảng kê thu - Tìm hiểu về nghiệp vụ kế toán trong huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP XNK việt nam – chi nhánh cầu giấy
Hình 3.1 Mẫu bảng kê thu (Trang 46)
Hình 3.2 Mẫu phiếu nộp tiền - Tìm hiểu về nghiệp vụ kế toán trong huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP XNK việt nam – chi nhánh cầu giấy
Hình 3.2 Mẫu phiếu nộp tiền (Trang 47)
Hình 3.4 Mẫu lệnh chi - Tìm hiểu về nghiệp vụ kế toán trong huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP XNK việt nam – chi nhánh cầu giấy
Hình 3.4 Mẫu lệnh chi (Trang 49)
Hình 3.5 Mẫu biên lai nhận tiền - Tìm hiểu về nghiệp vụ kế toán trong huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP XNK việt nam – chi nhánh cầu giấy
Hình 3.5 Mẫu biên lai nhận tiền (Trang 50)
Hình 3.6 Mẫu bảng kê chi tiền - Tìm hiểu về nghiệp vụ kế toán trong huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP XNK việt nam – chi nhánh cầu giấy
Hình 3.6 Mẫu bảng kê chi tiền (Trang 51)
Hình 3.7 Mẫu ủy nhiệm chi - Tìm hiểu về nghiệp vụ kế toán trong huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP XNK việt nam – chi nhánh cầu giấy
Hình 3.7 Mẫu ủy nhiệm chi (Trang 53)
Hình 3.8 Mẫu lệnh chuyển có - Tìm hiểu về nghiệp vụ kế toán trong huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP XNK việt nam – chi nhánh cầu giấy
Hình 3.8 Mẫu lệnh chuyển có (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w