Quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng thăng long
Trang 1Mu n nâng cao đ c v th c nh tranh, t n t i và phát tri n, các doanh nghi pố ượ ị ế ạ ồ ạ ể ệ
ph i ho t đ ng có hi u qu , trên nguyên t c l y thu bù chi và có lãi m c tiêu t iả ạ ộ ệ ả ắ ấ ụ ố
đa hóa l i nhu n Đ đ t đ c m c tiêu trên, công tác qu n lý doanh nghi p nóiợ ậ ể ạ ượ ụ ả ệchung, qu n lý chi phí nói riêng là n i dung đ c quan tâm hàng đ u và là y u tả ộ ượ ầ ế ố
có ý nghĩa quan tr ng nh t đ i v i nhà qu n tr các c p trong doanh nghi p ọ ấ ố ớ ả ị ấ ệ
Với công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng Thăng Long vấn đề quản
lý chi phí luôn được quan tâm nhất Chi phí phải thực sự hợp lý và được quản lýchặt chẽ thì mới mang lại hiệu quả sản xuất cao Do đặc thù trong ngành xâydựng, các loại chi phí lớn, phức tạp và trải qua nhiều kỳ sản xuất kinh doanhmới đem lại kết quả thực tế Do đó, việc quản lý tốt chi phí, lập kế hoạch sửdụng cho các loại chi phí thật chính xác còn là điều kiện cần thiết để doanhnghiệp có thể giảm được giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp Với vai trò như vậy nên yêu cầu quản lý chi phí cần chặt chẽ trong tất cảcác công đoạn, các bộ phận trong doanh nghiệp và trong việc thực hiện ghi chépđến phân tích, đánh giá
Nhận thức được tầm quan trọng của quản lý chi phí trong quá trình sảnxuất, cũng như ý nghĩa của hiệu quả quản lý chi phí tại công ty Vì vậy, chúng
tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng Thăng Long”.
Trang 21.2.Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu tình hình quản lý chi phí tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế vàxây dựng Thăng Long và đưa ra các đề xuất nhằm tăng cường công tác quản lýchi phí tại công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiễn về quản lý chi phí và mối quan hệđến hiệu quả sử dụng chi phí trong doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng quản lý chi phí và hiệu quả sử dụng chi phí tại công
ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng Thăng Long
- Đề ra các giải pháp quản lý chi phí nhằm tăng cường hiệu quả sử dụngchi phí tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng Thăng Long
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Quản lý chi phí và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tạicông ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng Thăng Long
Trang 3PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tài liệu
2.1.1 Khái niệm chi phí trong doanh nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm chi phí
Sự phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất, mặtkhác quá trình sản xuất hàng hóa là quá trình kết hợp của ba yếu tố: Tư liệu laođộng, đối tượng lao động và sức lao động Quá trình sản xuất có thể khái quátthành ba giai đoạn cơ bản, có mối quan hệ mật thiết với nhau:
Thứ nhất, quá trình dự trữ: Là quá trình dùng vốn bằng tiền mua sắm cácloại vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa về dự trữ tại kho của doanh nghiệp,nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiếnhành bình thường
Thứ hai, quá trình sản xuất: Là quá trình con người dùng sức lao động củamình thông qua các tư liệu lao động tác động vào đối tượng lao động biến đốitượng lao động thành sản phẩm phù hợp với yêu cầu của xã hội
Thứ ba, quá trình tiêu thụ: Là giai đoạn cuối cùng, kết thúc quá trìnhSXKD của đơn vị, thực hiện việc cung cấp sản phẩm cho các đơn vị mua cùngvới đó đơn vị chi ra một khoản gọi là chi phí cho quá trình tiêu thụ và đã thuđược đủ tiền do đơn vị mua trả hoặc đơn vị mua chấp nhận trả tiền
Như vậy quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp thực chất là sự vậnđộng, kết hợp chuyển đổi nội tại các yếu tố SXKD đã bỏ ra để tạo sản phẩm, lao
vụ nhất định Trên phương diện đó khái niệm chi phí có ý nghĩa rất quan trọngđối với doanh nghiệp Hiện đã có nhiều khái niệm khác nhau về chi phí
Trang 4Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải luôn luôn quantâm đến việc quản lý chi phí, vì mỗi đồng chi phí bỏ ra đều có ảnh hưởng đến lợinhuận Vì vậy vấn đề được đặt ra cho nhà quản lý doanh nghiệp là phải kiểmsoát chi phí của doanh nghiệp.
Theo kế toán tài chính, khái niệm chi phí được hiểu là một số tiền hoặc mộtphương tiện mà doanh nghiệp hoặc cá nhân bỏ ra để đạt được một mục đích nào đó
Theo kế toán quản trị, khái niệm chi phí được sử dụng theo nhiều chiềuhướng, vì chi phí được các nhà quản trị sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau
Do vậy chi phí được phân ra làm nhiều loại theo nhiều cách, tùy theo mục đíchcủa nhà quản trị trong từng quyết định
Chi phí của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế quan trọng, hiểu đơngiản chi phí doanh nghiệp là tất cả các chi phí tồn tại và phát sinh gắn liền vớidoanh nghiệp từ khâu hình thành và tồn tại doanh nghiệp với khâu tạo ra sảnphẩm hàng hóa và tiêu thụ chúng
Theo cách tổng quát, chi phí là những hao phí thể hiện bằng tiền trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí phát sinh đượcthể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau và rất đa dạng, phong phú
2.1.1.2 Phân loại chi phí
Chi phí nh h ng đ n s sinh t n và phát tri n c a doanh nghi p trong quáả ưở ế ự ồ ể ủ ệtrình s n xu t kinh doanh Vì v y vi c ki m soát chi phí là v n đ tr ng tâm đ tả ấ ậ ệ ể ấ ề ọ ể ừ
đó đ a ra nh ng quy t đ nh h p lý Phân lo i là m t công c c n thi t cho qu n lýư ữ ế ị ợ ạ ộ ụ ầ ế ảchi phí, phân lo i là vi c s p x p các lo i chi phí khác nhau vào t ng nhóm theoạ ệ ắ ế ạ ừ
t ng đ c tr ng nh t đ nh Trên th c t , có r t nhi u cách phân lo i khác nhau tùyừ ặ ư ấ ị ự ế ấ ề ạthu c vào cách l a ch n tiêu th c phân lo i nh m đáp ng yêu c u th c t c a qu nộ ự ọ ứ ạ ằ ứ ầ ự ế ủ ả
lý và h ch toán chi phí Đ qu n lý và h ch toán chi phí s n xu t theo t ng n iạ ể ả ạ ả ấ ừ ộdung c th , theo t ng đ i t ng t p h p chi phí thì c n ph i phân lo i chi phí s nụ ể ừ ố ượ ậ ợ ầ ả ạ ả
Trang 5Đối với nhà quản trị, với mục tiêu sử dụng chi phí hiệu quả nhất thì việcnhận diện và thấu hiểu các cách phân loại chi phí là mấu chốt để có thể quản trịchi phí, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạtđộng sản xuất của doanh nghiệp
Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm hai loại chi phíchính là chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
2.1.1.2.1 Chi phí sản xuất
Chi phí là một khái niệm, một phạm trù kinh tế gắn liền với quá trình sảnxuất, lưu thông hàng hóa và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của các doanhnghiệp Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của những hao phí về lao độngsống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm Chi phísản xuất cũng được hiểu là những hao tổn về nguồn lực kinh tế và tài sản choviệc tạo ra sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho mục đích sinh lời của các doanhnghiệp Như vậy chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí cần thết để tạo ra sảnphẩm hoặc dịch vụ, những loại chi phí khác không gắn liền với việc sản xuất sảnphẩm hay dịch vụ thì không được xếp vào chi phí sản xuất như: tiền hoa hồngbán hàng, chi phí văn phòng phẩm…
Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, với mỗicách phân loại chi phí được phân thành các loại khác nhau như sau:
a) Phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công dụng đối vớihoạt động sản xuất kinh doanh Căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí, chiphí sản xuất được phân loại theo khoản mục giá thành, thể hiện nơi phát sinh chi phí
và nơi chịu chi phí Phân loại theo cách này, chi phí sản xuất được sắp xếp theo cáckhoản mục chi phí sản xuất có những nội dung kinh tế giống nhau vào cùng mộtkhoản mục Chi phí sản xuất bao gồm ba khoản mục cơ bản:
Trang 6- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đây là loại chi phí không thể thiếu trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào
để sản xuất ra sản phẩm và thường chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng chi phí sảnxuất Chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ tham gia cấu thành thực thể của sản phẩm Đây là loại chiphí dễ dàng nhận dạng và được kiểm soát, quản lý theo định mức nên có thể dựtính được lượng phát sinh của nó theo số lượng sản phẩm sản xuất Chi phínguyên vật liệu trực tiếp phụ thuộc vào hai yếu tố là lượng nguyên vật liệu sửdụng và giá của nguyên vật liệu Vì vậy để kiểm soát được chi phí này cần kiểmsoát được lượng xuất dùng và giá nguyên vật liệu
Ngoài chi phí nguyên liệu trực tiếp còn có chi phí nguyên liệu gián tiếp.chi phí nguyên liệu gián tiếp là những nguyên liệu có tham gia vào việc cấuthành sản phẩm nhưng có giá trị nhỏ và không thể xác định cụ thể, rõ ràng chotừng sản phẩm nên không thể tính trực tiếp vào từng đơn vị sản phẩm mà phảiđưa vào chi phí sản xuất chung rồi phân bổ sau
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản trích theolương của người lao động trực tiếp tham gia tạo ra sản phẩm, dịch vụ Chi phínhân công trực tiếp ảnh hưởng bởi số lượng, chất lượng, thời gian lao động trựctiếp của người lao động và đơn giá tiền công, tiền lương Số lượng, chất lượng,thời gian lao động phụ thuộc vào mức độ thành thạo, trình độ tay nghề củangười lao động và trực tiếp ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng sản phẩm sảnxuất ra Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh liên quan đến bộ phận, sản phẩmnào sẽ được hạch toán thẳng cho bộ phận, sản phẩm đó
Trang 7Nhà quản trị có thể xây dựng được định mức chi phí nhân công trực tiếpcho từng đơn vị sản phẩm và có kế hoạch tác động phù hợp.
Chi phí sản xuất chung
Là những chi phí gắn liền với quá trình tổ chức sản xuất tạo ra sản phẩm,dịch vụ ngoài chi phí nguyên vật trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Chi phísản xuất chung bao gồm bốn đặc điểm:
+ Bao gồm nhiều khoản mục chi phí khác nhau
+ Các khoản mục thuộc chi phí sản xuất chung đều có tính chất gián tiếp vớitừng đơn vị sản phẩm nên không thể tính thẳng vào sản phẩm dịch vụ phục vụ
+ Cơ cấu chi phí sản xuất chung bao gồm cả định phí và biến phí và chiphí hỗn hợp
+ Do nhiều khoản mục nên chúng được nhiều bộ phận khác nhau quản lý
và rất khó kiểm soát
Chi phí sản xuất chung cũng được tính vào sản phẩm cùng với chi phínguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Do đặc điểm của chi phísản xuất chung không thể tính trực tiếp vào sản phẩm nên chúng được tính vàosản phẩm thông qua công thức phân bổ sau:
Đơn giá phân bổ chi
phí sản xuất chung =
Tổng chi phí sản xuất chung ước tínhTổng số đơn vị được chọn căn cứQuá trình hạch toán chi phí vào sản phẩm được trình bày theo sơ đồ:
Trang 8S đ 2.1: M i quan h gi a chi phí s n xu t và s n ph m ơ ồ ố ệ ữ ả ấ ả ẩ
b) Phân loại theo nội dung tính chất của chi phí
Căn cứ vào tính chất nội dung kinh tế của chi phí sản xuất khác nhau đểchia thành các yếu tố chi phí Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuấttrong kỳ được chia thành các yếu tố như sau:
Chi phí nguyên vật liệu
Bao gồm toàn bộ các chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, nguyên vậtliệu phụ, phụ tùng thay thế,…mà doanh nghiệp đã sử dụng vào sản xuất trong kỳ
Chi phí nhiên liệu động lực
Bao gồm toàn bộ chi phí về nhiên liệu, động lực dùng vào hoạt động sảnxuất trong kỳ
Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp
Bao gồ toàn bộ số tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên hoạtđộng sản xuất trong doanh nghiệp
Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
Bao gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tế, kinh phí côngđoàn theo tiền lương phải trả của công nhân viên sản xuất trong doanh nghiệp
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Trang 9Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định sử dụng cho sảnxuất của doanh nghiệp.
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trả về các loại dịch vụ đãmua ở bên ngoài như tiền nước, tiền điện, tiền bưu phí,… phục vụ cho hoạt độngcủa doanh nghiệp
c) Phân loại theo cách ứng xử của chi phí
Kế toán quản trị phân loại chi phí theo cách này nhằm theo dõi sự biếnđộng của chi phí khi mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh thay đổi Khi mức độhoạt động kinh doanh thay đổi, các nhà quản trị cần phải thấy trước chi phí sẽbiến động như thế nào, biến động bao nhiêu và loại nào biến động, để tương ứngvới biến động của mức hoạt động, giúp cho việc dự toán định mức chi phí hoạtđộng của doanh nghiệp Phân loại theo cách này, chi phí được phân thành các lạisau đây:
Chi phí cố định
Hay chi phí bất biến là những khoản chi phí không thay đổi khi mức độhoạt động thay đổi Nhưng khi tính cho một đơn vị thì định phí thay đổi Khimức độ hoạt động thay đổi thì định phí tính cho một đơn vị hoạt động giảm vàngược lại Định phí bao gồm các khoản chi phí như chi phí khấu hao máy mócthiết bị sản xuất, chi phí quảng cáo, tiền lương của bộ phận quản lý, phục vụ,đào tạo nhân viên nghiên cứu, thuế tài sản
Trang 10Xét về ý nghĩa quản lý, chi phí cố định lại phân thành chi phí cố đinh bắtbuộc, không bắt buộc hay chi phí tránh được, không tránh được.
Chi phí biến đổi
Là những khoản chi phí thay đổi tỷ lệ thuận với sự thay đổi sản lượng haymức độ hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ và định mức chi phí biến đổi chomột đơn vị sản phẩm hay khối lượng công việc hoàn thành Nếu tính cho đơn vịthì biến phí ổn định, không thay đổi Biến phí không có hoạt động thì bằngkhông Biến phí gồm các khoản phí như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chiphí nhân công trực tiếp; giá vốn của hàng hóa mua vào để bán lại; chi phí bao bìđóng gói, hoa hồng bán hàng,…
Chi phí hỗn hợp
Là những khản chi phí bao gồm cả yếu tố định phí và biến phí Ở mộtmức độ hoạt động nào đó thì nó thể hiện là định phí, nhưng khi mức độ hoạtđộng thay đổi nó lại mang đặc điểm là biến phí
d) Phân loại chi phí phục vụ cho kiểm soát chi phí
Cách này phân loại nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu lập kế hoạch, kiểmsoát và chủ động điều tiết chi phí của nhà quản trị doanh nghiệp
để tính giá thành kế hoạch, dự tính giá bán của sản phẩm nên nó có ý nghĩa rất
Trang 11 Chi phí định mức
Chi phí định mức là chi phí được ấn định mức độ phát sinh theo tiêuchuẩn, quy cách sản phẩm trong một điều kiện quy trình công nghệ sản xuấtnhất định Chi phí định mức được xác định cho từng loại chi phí gắn liền vớitừng sản phẩm, dịch vụ Chi phí định mức là cơ sở để tính giá thành định mức,
để làm căn cứ kiểm soát và so sánh với chi phí và giá thành thực tế của từng bộphận, sản phẩm Chi phí định mức được hiểu là mức chi phí từng loại được ấnđịnh theo từng khâu, từng khối lượng công việc trong những điều kiện và hoàncảnh cụ thể Định mức chi phí được xây dựng sẽ là căn cứ để xác định chi phíđịnh mức
Chi phí thực tế
Chi phí thực tế là chi phí phát sinh liên quan đến khối lượng công việchay số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành Chi phí thực tế là cơ sở để tính giáthành thực tế, chi phí thực tế và giá thành thực tế sẽ được so sánh với chi phí vàgiá thành định mức hay kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện định mức vàkết quả, hiệu quả hoạt động của từng bộ phận, sản phẩm Chi phí thực tế vừa phảnánh kết quả của công tác quản lý chi phí vừa là cơ sở để điều chỉnh các chỉ tiêu kếhoạch, chỉ tiêu định mức chi phí cho phù hợp với điều kiện thực tế
2.1.1.2.2 Chi phí ngoài sản xuất
Chi phí ngoài sản xuất không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất rasản phẩm Là loại chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm và quá trìnhquản lý hành chính, tổ chức doanh nghiệp
Phân loại chi phí ngoài sản xuất
Chi phí ngoài sản xuất bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp và các loại chi phí khác
Chi phí bán hàng
Là những khoản chi phí phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm dịch vụcủa doanh nghiệp Xét về góc độ quản lý, chi phí bán hàng phụ thuộc số lượng
Trang 12tiêu thụ và đơn giá chi phí cho một đơn vị sản phẩm tiêu thụ Chi phí bán hàngbao gồm các khoản như chi phí tiếp thị, chi phí quảng cáo, chi phí đóng gói sảnphẩm tiêu thụ, chi phí bốc dỡ, lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng,…Tất cả các tổ chức doanh nghiệp đều có các khoản chi phí lưu thông, dù làthương mại dịch vụ Chi phí bán hàng bao gồm nhiều khoản mục, rất khó khăntrong việc quản lý chi phí do vậy cần có kế hoạch phù hợp để kiểm soát tốt loạichi phí này.
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bao gồm các khoản chi liên quan đến công tác quản lý chung, công tácquản lý hành chính văn phòng toàn doanh nghiệp Đây là loại chi phí liên quanđến cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp và chủ yếu phụ thuộc vào quy mô sảnxuất kinh doanh Chi phí quản lý không chỉ bao gồm các chi phí cho công tácquản lý, hành chính chung mà còn cả các khoản chi không được hạch toán vàochi phí sản xuất và chi phí bán hàng Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệpbao gồm:
Các chi phí liên quan đến toàn doanh nghiệp và có nguồn gốc, đặc điểmtác dụng đối với sản xuất kinh doanh là khác nhau Do đây là chi phí phát sinhliên quan đến cấu trúc tổ chức và hệ thống quản lý chung nên việc phân bổ rấtphức tạp, khó chính xác, dễ đưa đến những đánh giá sai lầm vể thành quả giữacác đơn vị, bộ phận trong doanh nghiệp
Chi phí khác
Các chi phí khác như chi phí tài chính, là những khoản chi phí hoạt độngtài chính bao gồm các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn,chi phí góp vốn liêm doanh, liên kết chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chiphí giao dịch bán chứng khoán,…
Ngoài chi phí trên liên quan đến quá trình hoạt động của doanh nghiệpcòn phát sinh nhiều chi phí khác như các chi phí sản xuất mà doanhh nghiệp
Trang 13doanh nghiệp Các chi phí này là cơ sở giúp nhà quản lý lên được kế hoạch ngânsách chi tiêu trong doanh nghiệp, hạn chế những tồn đọng tiền mặt, tránh bớtnhững tổn thất.
2.1.1.3 Phân biệt chi phí và chi tiêu
Chi tiêu là tất cả các khoản chi bằng tiền mà mình bỏ ra Còn chi phí lànhững phí tổn tài nguyên vật chất lao động và phát sinh gắn liền với mục đíchsản xuất kinh doanh
Chi tiêu là khoản tiền chi trong 1 thời kỳ Còn chi phí có thể là nhữngkhoản chi không bằng tiền mặt nhưng vẫn tính vào chi phí trong kỳ Ví dụ nhưkhấu hao máy móc, nhà xưởng, phân bổ công cụ dụng cụ…Các khoản chi đểmua sắm trang thiết bị của doanh nghiệp chính là chi tiêu Kế toán sẽ căn cứ vàonguyên tắc tương xứng giữa chi phí và doanh thu để ghi nhận chi phí Như vậy,chi phí chính là các khoản chi tiêu đã tới hạn Các khoản chi tiêu chưa tới hạn sẽđược ghi nhận trên báo cáo tài chính lúc cuối kỳ như là tài sản
2.1.2 Quản lý chi phí trong doanh nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm quản lý chi phí
Quản lý chi phí là một phần của các chiến lược tăng trưởng kinh doanhnhằm không những cắt giảm chi phí mà còn tạo ra các ưu thế cạnh tranh rõ rệttrên thị trường Nếu không có kiến thức cơ bản về quản lý chi phí, thì không thểnào nhận biết được tình hình thực tế của những dự án đầu tư, các kế hoạch kinhdoanh cũng như thực trạng hoạt động của công ty
Việc tìm giải pháp tài chính tối ưu cho chiến lược phát triển bền vữngtrong thời kỳ hậu hội nhập luôn là vấn đề nan giải nhất đối với các DN nhỏ vàvừa hiện nay Vì vậy, theo các chuyên gia, một trong những “nước cờ” mà DNnào cũng phải tính đến là việc quản lý và tiết kiệm chi phí ngày một hiệu quảhơn để sản phẩm, dịch vụ của mình ngày càng có chất lượng, giá cả phù hợphơn với khách hàng
Trang 14Quản lý chi phí là một nội dung quan trọng trong quản lý tài chính Tronghoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí là những khoản doanh nghiệp đã bỏ ra ở hiệntại nhằm thu được lợi ích trong tương lai Nếu không thu hồi được những khoản chi
ra thì doanh nghiệp sẽ bị lỗ Vì vậy quản lý chi phí là nhiệm vụ quan trọng của cácnhà quản lý và cũng là vấn đề xuyên suốt trong quá trình hoạt động
Quản lý chi phí là tính toán hướng nội, mô tả về nguyên tắc được thựchiện hàng tháng, vận động các nhân tố sản xuất trong quá trình kết hợp chúng vàgiới hạn ở việc tính toán mọi hao phí nhằm tạo ra và thực hiện các kết quả củadoanh nghiệp
Quản lý chi phí là trách nhiệm chi phí của nhà quản lý nhằm thực hiệnmục tiêu sử dụng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Là công cụ chủ yếucung cấp thông tin kinh tế bên trong cho bộ máy quản lý doanh nghiệp làm cơ
sở cho việc ra quyết định quản trị
2.1.2.2 Nội dung quản lý chi phí trong doanh nghiệp
Lập kế hoạch, dự toán chi phí
Để việc quản lý chi phí được chặt chẽ, có hiệu quả thì phải làm tốt tất cảcác khâu của quản trị chi phí mà bước đầu tiên trong công tác đó là lập kếhoạch Việc lập kế hoạch ở công ty dựa vào các căn cứ:
Mục đích của các nhà quản lý trong điều hành và quản lý kinh doanh là sửdụng những thông tin phù hợp để đề ra những quyết định đúng đắn nhất chohoạt động của doanh nghiệp có được hiệu quả cao và đạt được mục tiêu xâydựng Lập kế hoạch là xây dựng các mục tiêu phải đạt và vạch ra các bước thựchiện để đạt được những mục tiêu đó, các kế hoạch này có thể dài hạn hoặc ngắnhạn Kế hoạch mà nhà quản lý phải lập thường có dạng dự toán, dự toán là sựliên kết các mục tiêu lại với nhau và chỉ rõ cách huy động và sử dụng các nguồnlực sẵn có để đạt được các mục tiêu
Trang 15- Yêu cầu của việc lập kế hoạch: Tính toán phải chính xác và đầy đủ cáckhoản chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung; sửdụng hết nguồn lự của công ty để thực hiện hiệu quă sản xuất kinh doanh; Đảmbảo nguyên tắc sát thực tế, có cơ sở và phù hợp với biến động thị trường.
- Căn cứ để lập kế hoạch:
+ Số lượng hợp đồng, đơn đặt hàng của khách hàng đã ký và dự kiến cácđơn đặt hàng thêm
+ Tình hình sản xuất năm trước
+ Năng lực sản xuất của công ty, khả năng vốn, trình độ quản lý, cơ cấucác tổ chức cán bộ
+ Tình hình phát sinh chi phí trong các năm trước
+ Dựa vào phương hướng sản xuất trong năm kế hoạch
+ Ngoài các yếu tố trên doanh nghiệp cần xem xét thêm các yếu tố như:Chiến lược kinh doanh của công ty đã đề ra, thị trường tiềm năng, các nhà cungcấp, đối thủ cạnh tranh… để đưa ra kế hoạch về chi phí một cách hợp lý và cóhiệu quả nhất
+ Căn cứ vào giá thành năm trước; nguồn lực của từng phân xưởng; địnhmức thực tế, kế hoạch về vật tư, lao động
Mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm luôn là mục tiêu xuyênsuốt trong quá trình hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất Lượng hóa kếhoạc sản xuất, vạch ra các bước thực hiện, cùng với các phương tiện thực hiện lànội dung của bảng dự toán chi phí Đó là kế hoạch chi phí mà các nhà quản trịthường hay sử dụng Bảng dự toán chi phí có vai trò:
- Cung cấp thông tin có hệ thống về toàn bộ kế hoạch chi phí quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Xác định các mục tiêu cụ thể cho từng chỉ tiêu chi phí trong từng thời kỳ
- Dự kiến được trước những thuận lợi và khó khăn về chi phí, để từ đó cóbiện pháp giải quyết
Trang 16- Dự toán chi phí là căn cứ để đánh giá tình hình thực hiện so với kếhoạch và nguyên nhân ảnh hưởng giúp cho việc dự toán kỳ sau tốt hơn.
Hiện nay việc lập kế hoạch chi phí các nhà quản lý luôn có một giới hạntrên là các chi phí phát sinh phải nằm dưới giá thành cho phép đang được thịtrường chấp nhận Việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh có một ý nghĩa rấtquan trọng, nó là một khâu trong quá trình hoạch định, kiểm soát và ra quyếtđịnh của nhà quản lý doanh nghiệp
Tổ chức thực hiện chi phí
Nội dung này gắn liền với quản lý sản xuất giữa các bộ phận cụ thể Tổchức thực hiện chi phí là đưa chi phí vào sản xuất kinh doanh Trong quá trìnhthực hiện, nhà quản lý phải biết cách liên kết tốt nhất giữa các tổ chức, conngười với các nguồn lực lại với nhau sao cho kế hoạch được thực hiện có hiệuquả nhất Căn cứ vào cấp bậc, vị trí khác nhau của từng người mà giao côngviệc,nhiệm vụ cụ thể, chi tiết cho từng bộ phận phòng ban và đồng thời giám sátviệc thực hiện của họ Tiến hành thực hiện chi đúng, chi đủ tránh tình trạng lãngphí, gây thất thoát nguồn lực vượt mức kế hoạch cho phép Trong quá trình thựchiện chi phí, nếu có những khoản chi phí phát sinh vượt mức kế hoạch thì nhàquản lý cần phải phản ứng linh hoạt để tiết kiệm chi phí đến mức thấp nhất
Với chức năng tổ chức thực hiện chi phí, nhà quản lý phải biết cách liênkết tốt nhất giữa tổ chức con người với các nguồn lực lại với nhau sao cho kếhoạch được thực hiện có hiệu quả nhất Để thực hiện tốt chức năng này nhà quản
lý cũng có nhu cầu rất lớn đối với thông tin kế toán quản trị Nhà quản lý được
kế toán kịp thời cung cấp thông tin để ra quyết định kinh doanh đúng đắn trongquá trình lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày, phù hợp với mụctiêu chung
Kiểm tra đánh giá
Nhà quản lý sau khi đã lập kế hoạch đầy đủ và hợp lý, tổ chức thực hiện
Trang 17là so sánh số liệu kế hoạch hoặc dự toán với số liệu thực hiện, để từ đó nhậndiện các sai biệt giữa kết quả đạt được với kế hoạch đề ra Kiểm tra và đánh giánhằm phát hiện ra các sai sót, nhược điểm làm tăng chi phí để từ đó tìm cáchkhắc phục hay hạn chế những nhược điểm đó nhằm đảm bảo kết quả đạt đượcphù hợp với mục tiêu và các chi phí được sử dụng một cách hiệu quả
Để làm được điều này, nhà quản lý cần được các kế toán viên cung cấpbáo cáo thực hiện, có tác dụng như một bước phản hồi giúp nhà quản lý nhậndiện ra những vấn đề còn tồn tại và cần có tác động của quản lý Kiểm tra vàđánh giá là hai nội dung có liên quan chặt chẽ đến nhau
Ra quyết định
Ra quyết định là một nội dung quan trọng, xuyên suốt các khâu quản lýdoanh nghiệp, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện cho đến kiểm tra đánhgiá, chức năng quyết định được vận dụng liên tục trong suốt quá trình hoạt độngcủa doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phảiluôn quan tâm đến từng đồng chi phí bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh saocho hợp lý, tiết kiệm dể chi phí trên một dơn vị sản phẩm thấp nhất trong khảnăng có thể, nhằm nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Muốn đạt được kết quả
đó thì nhà quản lý phải lập kế hoạch có cơ sở khoa học và thực tiễn, kiểm trađánh giá một cách chính xác, khách quan Để thực hiện việc quản lý chi phíđược tốt , đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp thì nhà quản lý phải cần thuthập một lượng thông tin rất lớn, do đó bộ phận tham mưu và các nhà kế toánquản trị phải báo cáo, cung cấp kịp thời những thông tin cần thiết cho lãnh đạonhằm đưa ra các quyết định và phương án tối ưu nhất
Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý chi phí
Để điều hành các hoạt động của một doanh nghiệp, trách nhiệm thuộc vềcác nhà quản lý, các cấp trong doanh nghiệp đó Các chức năng cơ bản của nhàquản lý giúp họ điều hành hoạt động của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu đã
đề ra Chúng được khái quát trong sơ đồ sau:
Trang 18S đ 2.2: M i quan h gi a các ch c năng qu n lý chi phí ơ ồ ố ệ ữ ứ ả
Qua sơ đồ trên ta thấy sự liên tục của hoạt động quản lý từ khâu lập kếhoạch đến khâu thực hiện, kiểm tra, đánh giá rồi sau đó quay trở lại khâu lập kếhoạch cho kỳ sau, tất cả đều xoay quanh trục ra quyết định Để làm tốt các chứcnăng này đòi hỏi nhà quản lý phải đề ra các quyết định đúng đắn nhất cho hoạtđộng của doanh nghiệp Muốn có những quyết định hiệu quả, hiệu lực, nhà quản
lý cần phải nắm bắt lượng thông tin rất lớn
2.1.2.3 Hiệu quả quản lý chi phí
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tậptrung phát triển theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực vàtrình độ chi phí các nguồn lực và trình độ các nguồn lực đó trong quá trình táisản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Đây là mộtthước đo quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánhgiá việc thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Hiệu quả sử dụng chi phí phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các loạichi phí của doanh nghiệp trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêukinh tế Doanh nghiệp sử dụng chi phí hiệu quả tức là tạo ra lợi nhuận cao cho
Trang 19Nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí chính là việc nâng cao năng suất laođộng xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Điều đó sẽ đem lại hiệu quả sản xuấtkinh doanh cho doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có hiệu quả sử dụng chi phícao sẽ có giá thành sản phẩm thấp,tạo sức cạnh tranh cao cho doanh nghiệp.
Hiệu quả quản lý chi phí được thể hiện thông qua các chỉ tiêu:
1 Hiệu quả kinh doanh = Doanh thu
Tổng chi phíChỉ tiêu hiệu quả kinh doanh cho biết công ty bỏ ra 1 đồng chi phíthì thu lại được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ số hiệu quả kinh doanh > 1 thìdoanh nghệp có lãi, < 1 thì doanh nghiệp thua lỗ, =1 : hòa vốn Chỉ số này càngcao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao
2 Tỷ suất sinh lời
Lợi nhuậnTổng chi phí
Tỷ suất sinh lời chi phí cho biết một đồng chi phí bỏ ra thu được baonhiêu đồng lợi nhuận Chỉ số này cho thấy mức độ hiệu quả của một đồng chiphí bỏ ra Tỷ suất sinh lời chi phí càng cao càng tốt
3 Doanh lợi
Lợi nhuậnDoanh thu thuầnLợi nhuận trên doanh thu thể hiện tỷ lệ thu hồi lợi nhuận trên doanh sốbán được Qua đó cho chúng ta biết tỷ lệ phần trăm của mỗi đồng doanh số sẽđóng góp vào lợi nhuận
4 Lợi nhuận tính trênmột đồng doanh thu =
Lợi nhuậnDoanh thuChỉ số doanh lợi doanh thu phản ánh năng lực của doanh nghiệp trongviệc tạo ra sản phẩm hay dịch vụ có chi phí thấp hoặc giá bán cao
Sự cần thiết nâng cao hiệu quả quản lý chi phí trong doanh nghiệp
Trang 20Hiệu quả sử dụng chi phí là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanhnghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh của mình Hiệu quả sử dụng chiphí góp phần lớn trong việc tạo nên hiệu quả kinh doanh, khi tiến hành bất kỳmột hoạt động sản xuất kinh doanh nào, các doanh nghiệp đều phải huy động sửdụng tối đa hóa lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh là một trong những công cụ,phương pháp để doanh nghiệp đạt được mục tiêu đó.
Nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí là góp phần nâng cao sức cạnh tranhcủa doanh nghiệp trên thị trường Mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinhdoanh đều gặp rất nhiều đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành cũng như ngoàingành Do vậy có nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí mới có thể tiết kiệm đượcchi phí, mới có thể nâng cao được sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường Vì vậy, nâng cao hiệu sử dụng chi phí là yếu tố khách quan để mỗidoanh nghiệp có thể trụ vững, tồn tại trong một cơ chế thị trường cạnh tranhkhốc liệt
2.1.2.4 Vai trò của công tác quản lý chi phí trong doanh nghiệp
Khi bắt tay vào xây dựng các chiến lược sản xuất kinh doanh có một điều
vô cùng quan trọng mà không một công ty nào được phép bỏ qua là phải tínhđến việc các chi phí sẽ được quản lý và sử dụng như thế nào, xem các đồng vốn
bỏ ra hiệu quả đến đâu, có đem lại lợi nhuận và hiệu quả như mong muốn banđầu hay không? Có thể nói, tri thức quản lý chi phí là một yếu tố thiết yếu trongđầu tư và kinh doanh Nếu không có kiến thức cơ bản về quản lý chi phí, thìkhông thể nào nhận biết được tình hình thực tế của những dự án đầu tư, các kếhoạch kinh doanh cũng như thực trạng hoạt động của công ty
Rõ ràng yếu tố chi phí luôn đóng vai trò quan trọng trong bất cứ kế hoạch
mở rộng và tăng trưởng kinh doanh nào Các công ty muốn tăng trưởng và đẩymạnh lợi nhuận cần không ngừng tìm kiếm những phương thức quản lý và sửdụng hiệu quả nhất các nguồn vốn, chi phí kinh doanh, đồng thời phải tái đầu tư
Trang 21Quản lý chi phí như thế nào để đạt được hiệu quả sử dụng chi phí khôngphải là vấn đề đơn giản, quản lý chi phí phải dựa trên cơ sở hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố làm phát sinh chi phí của hoạt độngđược thu thập từ những hệ thống thông tin doanh nghiệp khác nhau (chẳng hạnsản xuất và quản lý tồn kho, mua bán, bố trí sản xuất, xử lý đơn hàng, và quản lýbán hàng) có thể giúp xác định chi phí của cho sản phẩm, dịch vụ và khách hàng lànhững đối tượng đòi hỏi phải có các hoạt động của tổ chức Các quy trình này cungcấp những ước tính tốt về số lượng và chi phí đơn vị của các hoạt động và các nguồnlực được sử dụng cho từng sản phẩm, dịch vụ và khách hàng.
Quản lý chi phí là cắt giảm chi phí, phát hiện những chi phí không cầnthiết, và cắt giảm những chi phí này từ quá trình phân bổ chi phí
Quản lý chi phí cũng có thể là tăng chi phí nhưng là tăng chi phí một cáchhợp lý: phần lợi nhuận tăng lên tương ứng phải lớn hơn so với chi phí tăng lên
Quản lý chi phí với mục tiêu dài hạn thì lợi nhuận trong kỳ tăng lênkhông bù đắp được phần chi phí bỏ ra trong kỳ nhưng đó là chiến lược mang lạilợi ích dài hạn cho doanh nghiệp chẳng hạn đầu tư cơ sở vật chất kỷ thuật, đầu
tư công nghệ mới,
Tóm lại, để đạt được hiệu quả sử dụng chi phí thì phải có phương phápquản lý chi phí hợp lý, chính xác Và ngược lại quản lý chi phí tốt giúp nhà quảntrị tính toán được mức chi phí cần thiết cho kỳ sản xuất, tránh lãng phí thất thoátchi phí sản xuất có vai trò lớn trong việc vừa tiết kiệm chi phí sản xuất kinhdoanh vừa mang lại hiệu quả sử dụng chi phí tương ứng với hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp tổng hợp tài liệu
Tham khảo các nguồn tài liệu được lưu tại thư viện trường Đại Học NôngNghiệp Hà Nội, tài liệu lưu tại phòng kế toán công ty cổ phần tư vấn thiết kế vàxây dựng Thăng Long, một số trang web trên internet
Trang 22- Dựa trên các luận văn tốt nghiệp, các bài báo cáo, nghiên cứu
- Số liệu được tính toán bằng excel
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp so sánh: kết hợp so sánh tương đối và tuyệt đối nhằm:+ Phân tích tình hình biến động của quy mô tài sản nguồn vốn, tình hìnhlao động và tình hình kết quả sản xuất kinh doanh qua ba năm 2009-2011
+ Phân tích tình hình biến động giữa thực hiện và kế hoạch của chi phísản xuất
+ Phân tích biến động cơ cấu chi phí giữa các năm
- Phương pháp thay thế liên hoàn: để biết được nhân tố ảnh hưởng đếntừng loại chi phí
- Phương pháp biểu mẫu: Sử dụng biểu đồ để thấy rõ xu hướng biến độngchi phí và cơ cấu chi phí qua các năm
2.2.3 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu
2.2.3.1 Tình hình biến động chi phí sản xuất
- Đánh giá tình hình biến động tổng chi phí: Là đánh giá chung tình hình
biến động giá thành toàn bộ sản phẩm theo từng loại sản phẩm để cho ta nhận thức được một cách tổng quát khả năng tăng lợi tức của doanh nghệp do tác động ảnh hưởng chi phí của từng loại sản phẩm, là cơ sở định hướng và đặt vấn để cần đi sâu nghiên cứu chi phí của sản phẩm nào.
Tỷ lệ thực hiện kế hoạch chi phí (%) = Chí phí sản phẩm thực tế
Chi phí sản phẩm kế hoạchNgoài ra còn có thể so sánh giá thành đơn vị thực tế năm nay với giáthành đơn vị thực tế năm trước để thấy được sự biến động chi phí đối với đơn vịsản phẩm
- Phân tích biến động của các khoản mục chi phí :
Trang 23+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
Nhằm đánh giá chung mức chênh lệch và tỷ lệ chênh lệch của khoản mụcgiữa các kỳ phân tích
Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định nhân tố ảnh hưởng
về lượng và giá đến các khoản mục chi phí theo công thức sau:
Biến động chi phí do lượng thay đổi:
Biến động
về lượng =
Lượng kỳphân tích x
Biến động chi phí do giá thay đổi:
Biến động
Lượng kỳphân tích x
Giá kỳphântích
- Lượng kỳ
phân tích x
Giá kỳgốc
- Phân tích biến động chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung
gián tiếp với từng loại sản phẩm nên phải qua phương pháp phân bổ
Đơn giá phân bổ biến
- Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Công thức về mức tiêu hao nguyên vật liệu:
Trang 24TCP nvl : Tổng chi phí nguyên vật liệu của sản phẩm i
Mức ảnh hưởng của nhân tố tiêu hao nguyên vật liệu:
∆TCPnvl i_TH = SLi1 x ∆ THij x Gj0
Mức ảnh hưởng của nhân tố giá nguyên vật liệu:
∆TCPnvl i_G = SLi1 x THij1 x ∆ Gj0
2.2.3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 25PHẦN IIIKẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Gi i thi u chung v công ty c ph n t v n thi t k và xây d ng Thăng Long ớ ệ ề ổ ầ ư ấ ế ế ự 3.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Thời gian hoạt động
Công ty cổ phần Tư vấn Thiết kế & Xây dựng Thăng Long là đơn vị đanghoạt động theo Giấy phép kinh doanh số: 0103001661 do Sở Kế hoạch và Đầu
Tư thành phố Hà Nội cấp ngày 16/12/2002
Tên giao dịch chính thức của Công ty:
- Tên tiếng Việt Nam: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀXÂY DỰNG THĂNG LONG
- Tên tiếng Anh: THANG LONG CONSTRUCTION AND DESIGNCONSULTING JOINT STOCK COMPANY
Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc Công ty:
- Cử nhân kinh tế : Nguyễn Đức Huân
Tài khoản:
- Tài khoản tiền Việt Nam: 102010000146205
- Giao d ch t i Ngân hàng công th ng Vi t Nam – Chi nhánh Yên Viên – HNị ạ ươ ệ
Trang 26S đ 3.1 : T ch c qu n lý c a công ty c ph n T v n Thi t k ơ ồ ổ ứ ả ủ ổ ầ ư ấ ế ế
và Xây d ng Thăng Long ự
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG TƯ VẤN P.TN TRUNG TÂM
PHÒNG TCHC PHÒNG KTKH PHÒNG TCKT
P.TN HIỆN
TRƯỜNG 1 TRƯỜNG 2 P.TN HIỆN
TỔ KHẢO SÁT THIẾT KẾ TỔ TƯ VẤN GIÁM SÁT
Trang 27+ Giám đốc: Là người trực tiếp quản lý và quyết định các vấn đề của công
ty Vì vậy, Giám đốc có quyền ra các quyết định liên quan đến công ty đồng thờichịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐQT trong quyền hạn v à trách nhiệm củamình
+ Phòng Kế hoạch và Kỹ thuật: Tiếp khách, giao dịch , đàm phán vớikhách hàng; Lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu; Soạn thảo các hợp đồng kinh
tế , giải quyết các thủ tục liên quan khác Lập phương án tổ chức thi công, phốihợp với phòng Thiết kế-Khảo sát kiểm tra thiết bị trước khi triển khai; Tổ chứcchỉ huy, giám sát, kiểm tra tiến độ, kỹ thuật sản phẩm; Thực hiện nghiên cứu cácứng dụng công nghệ mới nhằm nâng cao năng suất lao động và chất lượng côngtrình trong quá trình hoạt động Xây dựng các kế hoạch tài chính theo quý vànăm; Xây dựng mô hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ các các phòng ban phùhợp vớt thực tế của công ty…
+ Trưởng phòng kỹ thuật: Phụ trách các vấn đề về kỹ thuật; Trực tiếp chỉđạo về mặt kỹ thuật; Tiến hành theo dõi, nghiệm thu và kiểm tra tiêu chuẩn kỹthuật của nguyên vật liệu, dây chuyền công nghệ, các hạng mục công trìnhtrước, trong và sau khi hoàn chỉnh; Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về chấtlượng sản phẩm cũng như chất lượng công trình
+ Các phòng ban: Thực hiện các công việc chuyên trách đúng chức năngnhiệm vụ được giao, đáp ứng đòi hỏi về chất lượng, tiến độ công việc của chủđầu tư Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc Công ty về chất lượng, tiến độcông trình
Công ty cổ phần TVTK & Thăng Long luôn luôn lấy uy tín, chất lượng và
sự hài lòng của khách hàng làm mục tiêu hàng đầu trong hoạt động kinh doanhcủa mình Từ ngày thành lập, Công ty đã thực hiện được nhiều dự án và đượccác đối tác đánh giá rất cao
Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
Trang 28- Lập dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giaothông, hạ tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn;
- Khảo sát, đô đạc địa hình, địa chất các công trình giao thông, xây dựng
và thủy lợi;
- Thiết kế công trình cầu đường bộ; Thiết kế công trình giao thông đườngbộ; Thiết kế công trình thủy lợi, đập, đường tràn, kênh tưới, trạm, bơm, côngtrình bảo vệ sông;
- Thẩm tra dự án và đầu tư xây dựng, quyết toán công trình;
- Tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bi, quản lý dự án cáccông trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật đô thị
và nông thôn;
- Thiết kế công trình đường bộ;
- Thiết kế cấp thoát nước, môi trường nước: Đối với công trình xây dựngdân dụng, công nghiệp, công trình cấp thoát nước;
- Thiết kế công trình dân dụng, công nghiệp Thiết kế quy hoạch, nộingoại thất công trình;
- Thiết kế kiến trúc công trình;
- Thiết kế san nền, đường bộ, cấp thoát nước;
- Thiết kế điện công trình dân dụng, công nghiệp; Thiết kế điện công trình
hạ tầng
- Giám sát thi công xây dựng loại công trình: Đường giao thông, Thủy lợi,
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, Xây dựng dân dụng, Điện, đường dây và trạm biến áp;Lắp đặt thiết bị xây dựng công trình hoàn thiện
- Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới trong lĩnh vực tưvấn xây dựng và thi công các công trình xây dựng, giao thông, thủy lợi;
Đặc điểm chi phí, phân loại chi phí tại doanh nghiệp
Đặc điểm chi phí tại doanh nghiệp
Trang 29Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí về laođộng sống, lao động vật hoá đã chi ra để tiến hành hoạt động kinh doanh trongthời kỳ nhất định, được biểu hiện bằng tiền.
Giá trị của sản phẩm xây lắp được biểu hiện:
GXL = C + V + m
Trong đó:
GXL : Giá trị sản phẩm xây lắp
C : toàn b giá tr t li u s n xu t tiêu hao trong quá trình t o ra s n ph mộ ị ư ệ ả ấ ạ ả ẩ
V : Là chi phí ti n l ng, ti n công ph i tr cho ng i lao đ ng tham giaề ươ ề ả ả ườ ộ
m : Là giá tr m i do lao đ ng s ng t o ra trong quá trình t o ra s n ph mị ớ ộ ố ạ ạ ả ẩ
Về mặt lượng chi phí sản xuất phụ thuộc vào 2 yếu tố:
- Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã bỏ ra trong quá trình xây lắp
Phân loại chi phí tại doanh nghiệp
Doanh nghiệp phân loại chi phí theo mục đích công dụng của chi phí.Theo cách phân loại này thì toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp đựơc chiathành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
+ Chi phí trực tiếp là những chi phí trực tiếp liên quan đến việc chế tạosản phẩm xây lắp gồm chi phí nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí sử dụng máy thi công
Trang 30* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của các vật liệu chính, vật liệu phụ, vậtkết cấu vật liệu luân chuyển (cốp pha, giàn giáo ) bán thành phẩm cần thiết
để tạo ra sản phẩm
* Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấplương Với khoản chi phí tiền lương của công nhân điều khiển máy tính trongđơn giá XDCB cũng tính vào chi phí nhân công trực tiếp Còn chi phí tiền lươngcủa cán bộ quản lý công trình (bộ phận gián tiếp) được tính vào chi phí sản xuấtchung chứ không phải là chi phí nhân công trực tiếp
*Chi phí sản xuất chung bao gồm tiền lương cơ bản, các chế độ bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, KPCĐ cho nhân viên quản lý, các khoản chi phí khácbằng tiền hoặc công cụ, dụng cụ cũng tính vào chi phí sản xuất chung của doanhnghiệp
*Chi phí sử dụng máy thi công gồm tiền lương, các khoản phải trích theolương của nhân viên điều khiển máy, chi phí khấu hao máy và vật liệu
+ Chi phí gián tiếp (chi phí sản xuất chung) là những chi phí phục vụ choviệc quản lý sản xuất phát sinh trong quá trình xây lắp tạo ra sản phẩm hoặcthực hiện các đòi hỏi ở bộ phận tổ đội sản xuất
* Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí quản lý chung các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí sản xuất, quản lý hànhchính và các chi phí khác
* Chi phí hoạt động khác là chi phí phát sinh trong quá trình tiến hành cáchoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí vềhoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thường
Phân loại theo mục đích, công dụng của chi phó có tác dụng xác định sốchi phí đã chi cho từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, làm cơ sở để quản
lý chi phí, và xác định kết quả hoạt động sản xuất
Trang 313.1.2.1 Tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp
Tình hình tài sản của doanh nghiệp
Tài sản là yếu tố quan trọng không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp là tiền
đề cơ sở vật chất cho sự ra đời và phát triển của mỗi doanh nghiệp Giá trị tàisản là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá quy mô, mức độ sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Qua bảng 2 ta thấy tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp liên tục tăng qua
3 năm Tổng giá trị tài sản năm 2010 tăng so với năm 2009 là 4.764 triệu đồng(3,27%) Tổng giá trị tài sản năm 2011 tăng mạnh so với năm 2010 là 27.589,4triệu đồng (18,35%) Điều này có nghĩa quy mô sản xuất của công ty ngày mộttăng lên Việc gia tăng tài sản này chủ yếu là tăng về tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn năm 2010 tăng so với năm 2009 là 19.089,9 triệu đồngchiếm 23,81%, năm 2011 tăng so với năm 2010 là 31.914,4 triệu đồng chiếm32,15% Ta thấy cơ cấu tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản qua 3 năm liên tụctăng và chiếm tỷ lệ lớn năm 2009 chiếm 55,06%, năm 2010 chiếm 66,01%, năm
2011 chiếm 73,71% Để làm rõ hơn điều này ta đi xem xét cụ thể các khoản mụctrong tài sản ngắn hạn
Năm 2010 khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền của công tytăng một lượng so với năm 2009 là 5.476,4 triệu đồng tương ứng 19,93%, cáckhoản phải thu tăng 7.235,8 triệu đồng tương đương 32,86%, hàng tồn kho cũngtăng một lượng là 7.684,4 triệu đồng chiếm 35,32%, vì vậy làm cho tài sản ngắnhạn của công ty năm 2010 tăng so với năm 2009 Điều đó là do trong năm 2010công ty đã trúng thầu nhiều công trình lớn tuy nhiên cuối năm do chưa hoànthành nên hàng tồn kho thi tăng lên, mặt khác có những CT hoàn thành nhưngbên B chưa thanh toán nên các khoản phải thu trong năm cũng tăng Năm 2011tiền của công ty giảm mạnh so với năm 2010 là 11.902,3 triệu đồng tươngđương 36,11%, hàng tồn kho giảm đi 6.824,4 triệu đồng chiếm 23,18%, trongkhi đó các khoản phải thu của đơn vị tăng lên với tỷ lệ lớn 190,17% tương
Trang 32đương 55.641 triệu đồng Như vậy qua số liệu về các khoản mục trong tài sảnngắn hạn ta thấy công ty đang bị chiếm dụng vốn lớn cần phải có biện pháp thuhồi vốn tích cực tránh tình trạng ứ đọng vốn nhiều sẽ ảnh hưởng đến tình hìnhtài chính của công ty.
Tài sản dài hạn của công ty giảm qua 3 năm là do công ty đã tiến hànhthanh lý một số TSCĐ như: 01 xe ôtô 16 chỗ Toyota, 01 máy đo đạc điện tử…
Qua các số liệu trên ta thấy việc phân bố vốn của công ty chưa thực sựhợp lý, tài sản ngắn hạn thì chiếm tỷ lệ quá lớn trong khi tài sản dài hạn chiếm tỉtrọng nhỏ và có xu hướng giảm
Trang 33Bảng 3.1: Tình hình tài sản của công ty
(Triệu đồng) ( %) (Triệu đồng) ( %) (Triệu đồng) ( %) ( ±) ( %) ( ±) ( %) Tổng cộng tài sản 145.601,2 100 150.366,2 100 177.955,6 100 4.764,9 3,27 27.589,4 18,35
A Tài sản ngắn hạn 80.167,6 55,06 99.257,6 66,01 131.171,9 73,71 19.089,9 23,81 31.914,4 32,15 Tiền và TĐT 27.481,5 34,28 32.957,8 33,20 21.055,6 16,05 5.476,4 19,93 (11.902,3) (36,11) Các khoản phải thu 22.022 27,47 29.257,8 29,48 84.898,8 64,72 7.235,8 32,86 55.641 190,17 Hàng tồn kho 21.757,5 27,14 29.441,9 29,66 22.617,5 17,24 7.684,4 35,32 (6.824,4) (23,18) Tài sản ngắn hạn
khác 8.906,6 11,11 7.600 7,66 2.600 1,98 (1.306,6) (14,67) (5.000) (65,79)
B Tài sản dài hạn 65.433,6 44,94 51.108,6 33,99 46.783,6 26,29 (14.325) (21,89) (4.325) (8,46) Tài sản cố định 65.433,6 100 51.108,6 100 46.783,6 100 (14.325) (21,89) (4.325) (8,46)
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Trang 34Bảng 3.2: Tình hình nguồn vốn của công ty
Chỉ tiêu
Trang 35 Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp
Qua tình hình nguồn vốn của một doanh nghiệp ta có thể thấy được khảnăng tự tài trợ về mặt tài chính cũng như mức độ tự chủ hay những khó khăn màcông ty phải đương đầu
Năm 2010 nợ phải trả của công ty giảm so với năm 2009 1.229,6 triệuđồng chiếm 1,21% Nợ phải trả giảm là do doanh nghiệp đã trả bớt một khoản
nợ ngắn hạn trong khi khoản nợ dài hạn trong năm 2010 vẫn giữ nguyên nhưnăm 2009
Năm 2011 khoản nợ phải trả của doanh nghiệp tăng lên đáng kể so vớinăm 2010 một lượng là 12.764,7 triệu đồng tương ứng 12,72% Trong đó nợngắn hạn tăng thêm 42.764,7 triệu đồng chiếm 60,77%, trong năm 2011 doanhnghiệp cũng đã trả khoản nợ dài hạn 30.000 triệu đồng
Nhóm ngu n v n ch s h u có chi u h ng tăng liên t c trong 3 năm Nămồ ố ủ ở ữ ề ướ ụ
2010 tăng thêm 5.994,6 tri u đ ng t ng ng 13,62% so v i năm 2009, năm 2011ệ ồ ươ ứ ớtăng m nh thêm 14.824,7 tri u đ ng chi m 29,65% so v i năm 2010.ạ ệ ồ ế ớ
Qua cơ cấu nguồn vốn ta thấy tỉ trọng nợ phải trả có xu hướng giảm qua 3năm, nguồn vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng Điều này chứng tỏ khả năngchiếm dụng vốn của các đối tượng bên ngoài của doanh nghiệp ngày càng giảm
3.1.2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Qua bảng kết quả sản xuất kinh doanh trên ta thấy lợi nhuận của công ty
tăng lên qua ba năm Năm 2010 lợi nhuận tăng 1,45 % so với năm 2009, năm
2011 lợi nhuận tăng 1,35% so với năm 2010 Tốc độ tăng BQ của doanh thu(1,22) lớn hơn so với tốc độ tăng giá vốn (1,21) và các loại chi phí khác, nhưvậy hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh ngiệp cũng tăng lên Tuy tốc độtăng chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 so với năm 2010 cao hơn năm 2010
so với 2009 nhưng tốc độ tăng này nhỏ hơn tốc độ tăng lợi nhuận Do vậy doanhnghiệp đã có phương án sử dụng các loại chi phí hợp lý Tốc độ tăng lợi nhuậncao hơn so với tốc độ tăng chi phí và tốc độ tăng doanh thu, cho thấy công ty đã
có chiến lược kinh doanh hợp lý thu được hiệu quả kinh doanh cao trong ba nămvừa qua
Trang 36Bảng 3.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
3 Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ 27.677,5 35.060,5 42.566,0 1,27 1,21 1,24
Trang 373.1.3 Vấn đề quản lý chi phí của doanh nghiệp
Quy trình sản xuất của công ty là rất phức tạp, liên tục, sản phẩm phải trảiqua nhiều kỳ sản xuất kinh doanh mới hoàn thành và bàn giao Do vậy, công tácquản lý chi phí là vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết trong quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Ngành nghề sản xuất của công ty là công ty xây dựng, sản phẩm đa dạngnhư xây dựng đường giao thông, xây dựng công nghiệp, gia dụng, do đó chi phísản xuất của công ty hết sức phong phú, đặc biệt là chi phí nguyên vật liệu Việcphân loại và bảo quản nguyên vật liệu gặp nhiều khó khăn, việc lập dự toán chi tiếtcho từng loại nguyên vật liệu tương ứng với từng sản phẩm hết sức phức tạp, tỉ mỉ
Công ty có nhiều công trường xây dựng khác nhau, tạo ra những sảnphẩm khác nhau, kỹ thuật xây dựng phức tạp nên việc phân bổ chi phí sản xuấtchung cho hợp lý cũng là vấn đề khó khăn đối với các nhà quản lý trong công ty.Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều hạng mục, ở mỗi bộ phận lại có cáchthức phân bổ khác nhau, như thế mới đảm bảo tính hợp lý khi hạch toán để tínhgiá thành sản phẩm
Việc phân chia sản xuất thành các khu vực khác nhau đòi hỏi mỗi khu vựccũng phải có nhân viên quản lý riêng quản lý tình hình sản xuất và và các côngviệc liên quan đến công đoạn đó Người quản lý phải am hiểu về kỹ thuật, thiết
kế của công trình thì mới hoàn thành tốt công việc đặt ra
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất của công ty, để kiểm soát tốt chi phí đòi hỏicông ty phải có phương pháp quản lý hợp lý, tính toán chính xác, đảm bảo sử dụngchi phí mang lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh
3.2 Kết quả nghiên cứu
3.2.1 Tình hình sử dụng chi phí tại doanh nghiệp
3.2.1.1 Đặc điểm, phân loại chi phí
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra
Trang 38để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, chế tạo sản phẩm hay thực hiện cáclao vụ dịch vụ trong thời kì nhất định Tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xâydựng Thăng Long, chi phí đó bao gồm chi phí nguyên vật liệu, tiền lương và cácchi phí khác phục vụ sản xuất kinh doanh Do vậy, chi phí được phân theo mụcđích và công dụng của chi phí:
S đ 3.2: Phân lo i chi phí s n xu t kinh doanh c a Công ty c ph n t v n ơ ồ ạ ả ấ ủ ổ ầ ư ấ
Thi t k và Xây d ng Thăng Long ế ế ự
Chi phí SX
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Các khoản trích theo lương
Nguyên Vật liệu phụ: sơn, vật liệu chống ồn,thấm… Chi phí tiền lương
Chi phí tiền lương
Các chi phí khác: CP khấu hao TSCĐ, CCDC,…
Chi phí bán hàng: các chi phí của bộ phận bán
hàng,chi phí thuê ngoài, chi phí hoa hồng
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí tiền lương bộ
phận quản lý, chi phí khấu hao thiết bị, điện nước, năng lượng, bảo hiểm, phục vụ chung toàn doanh nghiệp…
Nguyên vật liệu chính:
Đá, sắt thép, xi măng…
Trang 39Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm lương và các khoản trích theo lươngcủa bộ phận sản xuất trực tiếp như công nhân ở các công trường xây dựng, các
kỹ sư làm việc trên công trường…
Chi phí sản xuất chung bao gồm lương và các khoản trích theo lương củaquản lý các công trình Ngoài ra còn các chi phí khác như: chi phí khấu haoTSCĐ, công cụ dụng cụ, chi phí mua ngoài khác phục vụ sản xuất,…
Xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và ngành nghề hoạtđộng, sản phẩm của công ty chủ yếu là thiết kế và xây dựng các công trình nênsản phẩm cũng rất khác nhau Với các sản phẩm như: cầu, cống, các công trìnhcông cộng, công trình công nghiệp như nhà xưởng, kho bãi, hay công trình dândụng như nhà ở .Do đó, chi phí NVL sử dụng là tương đối lớn với nhiều loạivật liệu khác nhau Do vậy, việc quản lý chi phí nguyên vật liệu có nhiều khókhăn trong việc phân loại và bảo quản Chi phí nhân công chiếm tỷ lệ lớn trongtổng chi phí sản xuất của công ty, Lao động của công ty chủ yếu là lao độngtrình độ kỹ thuật cao, lành nghề Lao động được quản lý chặt chẽ trong từng bộphận của doanh nghiệp Khoản mục chi phí sản xuất chung của công ty cũng kháphức tạp vì đặc điểm ngành nghề sản xuất
3.2.1.2 Công tác quản lý chi phí nguyên vật liệu tại công ty
Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí kinhdoanh của công ty, do vậy tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu góp phần lớn trongviệc tiết kiệm chi phí cho công ty
Việc quản lý NVL là cần thiết cho doanh nghiệp, do đó, các bộ phậnphòng ban quản lý của công ty được thiết lập rất chặt chẽ Đảm bảo cho quátrình quản lý NVL được hiệu quả từ khâu lập kế hoạch, sử dụng cho đến dự trữ
Do đặc điểm của sản phẩm công ty là các công trình xây dựng ở các địabàn khác nhau nên về nguyên vật liệu của công ty phải huy động ở nhiều địaphương khác nhau nơi có công trình Những nguyên vật liệu chủ yếu phục vụ
Trang 40cho thi công ở công trường gồm các loại đá, sắt, thép, xi măng Các loại vậtliệu này tùy thuộc vào từng công trình nhưng thường có khối lượng rất lớn.
Mỗi bộ phận thực hiện quản lý một công đoạn của quá trình sử dụngnguyên vật liệu Để sử dụng chi phí nguyên vật liệu đạt hiệu quả cao công ty đã
có kế hoạch sử dụng chi phí một cách hợp lý, tiết kiệm và kiểm soát chặt chẽtrong tất cả các khâu
● Khâu lập kế hoạch
- Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu
Công tác định mức tiêu hao NVL do các cán bộ phòng kế hoạch kỹ thuậtđảm nhiệm Do đặc điểm của công ty là thiết kế và xây dựng nên đối với mỗicông trình có định mức tiêu hao NVL khác nhau Định mức tiêu hao NVL chomột đơn vị sản phẩm ở công ty được xác định theo phương pháp phân tích tínhtoán tức là dựa vào lượng NVL để sản xuất một đơn vị sản phẩm, lượng hao hụtNVL cho phép và lượng tiêu hao cho sản phẩm hỏng Công thức:
-Lượng NVLtiêu hao cho SPhỏngSau khi tính toán được mức độ tiêu hao nguyên vật liệu cho một sảnphẩm, phòng vật tư tiến hành lập bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chotừng sản phẩm