Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH tư vấn và dịch vụ khoa học nông nghiệp i
Trang 1cá nhân đã giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệmkhoa và các thầy giáo, cô giáo trong khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh đãtruyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi học tập vàrèn luyện tại trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo – Th.S Nguyễn QuốcOánh đã hướng dẫn, chỉ bảo tôi tận tình trong suốt quá trình thực tập
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộnhân viên Công ty TNHH Tư vấn và dịch vụ khoa học Nông Nghiệp I đãnhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn
Do thời gian và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế, nên chắc chắnluận văn không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong được sự góp ý quýbáu của thầy cô và các cô chú, anh chị trọng Công ty để bài luận văn của tôiđược hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Người thực hiện CAM THỊ TUYẾT GIANG
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp 4
2.1.2 Sự cần thiết của việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp 7
2.1.3 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán: 9
2.1.4 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Income Statement - IS) 13
2.1.5 Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính 13
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Thu số liệu thập 23
2.2.2 Phương pháp phân tích 24
Trang 3PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Tư vấn và dịch vụ khoa học Nông Nghiệp I 27
3.1.1 Lịch sử hình thành 27
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 28
3.1.3 Đánh giá khái quát thực trạng tình hình tài chính của Công ty 31
3.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH Tư vấn và dịch vụ khoa hoc Nông Nghiệp I thông qua báo cáo tài chính 32
3.2.1.Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Tư vấn và dịch vụ khoa học Nông Nghiệp I thông qua bảng cân đối kế toán 32
3.2.2.Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Tư vấn và dịch vụ khoa học Nông Nghiệp I thông qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh 37
3.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH Tư vấn và dịch vụ khoa hoc Nông Nghiệp I thông qua các hệ số tài chính đặc trưng 41
3.3.1 Các hệ số phản ánh khả năng thanh toán 41
3.3.2 Các hệ số phán ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản của công ty 42
3.3.3 Các hệ số đánh giá hiệu suất hoạt động của công ty 45
3.3.4 Các hệ số đánh giá khả năng sinh lời của công ty 51
3.4 Giải pháp và đề xuất 55
3.4.1 Đánh giá 55
3.4.2 Một số giải pháp 56
PHẦN IV: KẾT LUẬN 63
4.1 Kết luận 63
4.2 Kiến nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng số 1: Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh giai đoạn năm 2009- 2010- 2011 31Bảng số 2: Bảng cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty trong 2 năm 2010- 2011 33Bảng số 3: Kết quả HĐKD của Công ty TNHH Tư vấn và Dịch vụ Khoa họcNông Nghiệp I năm 2010- 2011 38Bảng số 4: Bảng phân tích mức độ sử dung chi phí và hiệu quả hoạt độngkinh doanh của Công ty năm 2010- 2011 39Bảng số 5: Hệ số thanh toán Công ty TNHH Tư vấn và dịch vụ khoa họcNông Nghiệp I 41Bảng số 6: Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH Tư vấn và dịch vụkhoa học Nông Nghiệp I 43Bảng số 7: Bảng cơ cấu tài sản của công ty TNHH Tư vấn và dịch vụ khoahọc Nông Nghiệp I 44Bảng số 8: Tình hình luân chuyển hàng tồn kho 46Bảng số 9: Tốc độ thu hồi các khoản phải thu 47Bảng số 10: Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH Tư vấn vàdịch vụ khoa học Nông Nghiệp I 49Bảng 11: Tỷ suất lợi nhuận của Công ty TNHH Tư vấn và dịch vụ khoa họcNông Nghiệp I năm 2010- 2011 52
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6là một công việc thường xuyên và vô cùng cần thiết không những đối với chủ
sở hữu doanh nghiệp mà còn cần thiết đối với tất cả các đối tượng bên ngoàidoanh nghiệp có quan hệ về kinh tế và pháp lý đối với doanh nghiệp
Đánh giá được đúng thực trạng tài chính, chủ doanh nghiệp sẽ đưa rađược các quyết định kinh tế thích hợp, sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệuquả vốn và các nguồn lực Nhà đầu tư có quyết định đúng đắn với sự lựa chọnđầu tư của mình, các chủ nợ được đảm bảo về khả năng thanh toán của doanhnghiệp đối với các khoản cho vay; Nhà cung cấp và khách hàng đảm bảođược việc doanh nghiệp sẽ thực hiện các cam kết đặt ra; các cơ quan Nhànước có được các chính sách để tạo điều kiện thuận lợi cũng như hỗ trợ chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và đồng thời kiểm soát được hoạtđộng của doanh nghiệp bằng pháp luật
Trang 7Báo cáo tài chính kế toán là sản phẩm cuối cùng của công tác kế toán,tất cả các thông tin mà kế toán cung cấp đều được thể hiện trên báo cáo tàichính kế toán cuối kỳ của doanh nghiệp Chính vì vậy mà chúng ta có thể coi
hệ thống báo cáo tài chính kế toán là một tấm gương phản ánh toàn diện vềtình hình tài chính, khả năng và sức mạnh của một doanh nghiệp tại một thờiđiểm nhất định Do đó, việc trình bày các báo cáo tài chính kế toán một cáchtrung thực và khách quan sẽ là điều kiện tiên quyết để phân tích chính xáctình hình tài chính của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính
và đánh giá thực trạng tài chính của một doanh nghiệp, được sự đồng ý của bộ
môn tài chính, chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “ Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn và dịch vụ khoa học Nông Nghiệp I ”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn và dịch vụ khoahọc Nông Nghiệp I góp phần đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tìnhhình tài chính tại doanh nghiệp
Trang 81.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu phục vụ cho đề tài là: Tình hình tài chính củaCông ty TNHH Tư vấn và dịch vụ khoa học Nông Nghiệp I
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Phân tích các báo cáo tài chính của Công ty TNHH
Tư vấn và dịch vụ khoa học Nông Nghiệp I để đánh giá thực trạng tài chínhhiện tại và xu hướng phát triển của Công ty
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tư vấn và dịch vụ khoa họcNông Nghiệp I Trụ sở chính: Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội – TT TrâuQuỳ - Gia Lâm - Hà Nội
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 13/01/2012 đếnngày 30/04/2012 Thu thập số liệu qua 2 năm 2010 - 2011
1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến
- Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn và dịch vụkhoa học Nông Nghiệp I trong 2 năm 2010 - 2011 để đánh giá và tìm hiểu
- Đề xuất được một số giải pháp để cải thiện tình hình tài chính tại Công ty
Trang 9PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế khách quan, gắn liềnvới sự ra đời của doanh nghiệp trong nền kinh tế hàng hóa tiền tệ Để tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có phương thức thích hợptạo lập số vốn tiền tệ ban đầu, từ số tiền tệ đó doanh nghiệp mua sắm các yếu
tố đầu vào cần thiết như: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.Qua quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm đầu ra, doanh nghiệp tiến hành tiêuthụ hàng hóa, lấy thu bù chi, nộp thuế cho Nhà nước, còn lại lợi nhuận sauthuế và tiếp tục phân phối khoản lợi nhuận này Như vậy quá trình hoạt độngcủa doanh nghiệp cũng là quá trình tạo lập, phân phối, và sử dụng quỹ tiền tệhợp thành hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Bên trong của quá trình tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ của doanhnghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị hợp thành các quan hệ tàichính phản ánh bản chất của tài chính doanh nghiệp Đó là quan hệ tài chínhgiữa doanh nghiệp với Nhà nước; quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với cácchủ thể khác; quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp
Trong các hoạt động của doanh nghiệp, hoạt động tài chính là linh hồncủa doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp liên quan tới các nội dung sau:
Thứ nhất, trong các quyết định đầu tư vốn, doanh nghiệp nên lựa chọn
đầu tư vốn vào đâu, đánh giá cơ hội đầu tư và hoạch định dự toán vốn như thếnào để đem lại lợi nhuận lớn nhất trong tương lai
Trang 10Thứ hai, với nhu cầu vốn đầu tư đã được hoạch định đó thì doanh
nghiệp nên sử dụng nguồn tài trợ nào?
Thứ ba, tổ chức quản lý và sử dụng vốn như thế nào để đảm bảo tiết kiệm,
hiệu quả và huy động tối đa mọi nguồn lực hiện có vào hoạt động kinh doanh
Thứ tư, việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh
nghiệp được tiến hành như thế nào, vừa đảm bảo được lợi ích của ngưòi lao vừađáp ứng nhu cầu vốn phát triển cho doanh nghiệp những kỳ tiếp theo
Thứ năm, kiểm soát, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động như thế
nào để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, đưa ra dự báo, từ đó có được nhữngquyết định kịp thời, thích hợp điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, luôn đảm bảo doanh nghiệp trong tình trạng tài chính lành mạnh
Thứ sáu, thực hiện kế hoạch hóa tài chính như thế nào để đảm bảo
doanh nghiệp luôn hoạt động liên tục và có hiệu quả
Như vậy, Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế biểuhiện dưới hình thức giá trị gắn liền với sự chu chuyển vốn của doanh nghiệpphát sinh trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệnhằm đạt tới các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong khuôn khổpháp luật cho phép
Các chuyên gia tài chính luôn phải đối mặt với các câu hỏi xoay quanh
ba loại quyết định chiến lược quan trọng :
(1) Quyết định đầu tư: Doanh nghiệp nên đầu tư vào cơ hội nào, lĩnhvực nào là phù hợp và có khả năng đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất ? Đầu tưdài hạn hay ngắn hạn, ra bên ngoài hay bên trong doanh nghiệp ?
(2) Quyết định tài trợ: Doanh nghiệp huy động nguồn vốn nào choquyết định đầu tư, vốn chủ hay vốn vay, nguồn dài hạn hay ngắn hạn, cơ cấuhuy động như thế nào là hợp lý,
Trang 11(3) Quyết định phân phối lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế củadoanh nghiệp được chia như thế nào, tỷ lệ phân chia lãi, tỷ lệ giữ lại tái đầu tư
là bao nhiêu % ?
Để thực hiện được mục tiêu cuối cùng là gia tăng giá trị doanh nghiệpthì các nhà quản trị tài chính sau khi đề ra mục tiêu dài hạn cần phải xác địnhđược những công việc cụ thể, thực hiện các mục tiêu trong ngắn hạn Chỉ khidựa trên cơ sở phân tích, đánh giá các hoạt động của doanh nghiệp thì mớiđưa ra được các quyết định tài chính phù hợp, khả thi và hiệu quả
Tài chính doanh nghiệp có vai trò quyết định đến sự tồn tại, phát triểncủa doanh nghiệp, điều đó được thể hiện qua những điểm chủ yếu sau:
Thứ nhất, huy động và đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động kinh doanh luôn nảy sinh các nhu cầu vốnngắn hạn và dài hạn cho các hoạt động thường xuyên cũng như cho đầu tưphát triển của doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp giúp xác định đúng đắncác nhu cầu vốn cần thiết trong từng thời kỳ và tìm nguồn vốn đáp ứng kịpthời nhu cầu vốn kinh doanh Các nhà quản trị sẽ cân nhắc kỹ lưỡng để lựachọn phương án huy động vốn có chi phí thấp, thuận lợi cho doanh nghiệpnhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh được diễn ra bình thường và liên tục
Thứ hai, tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và hiệu quả.
Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc đánh giá vàlựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi rocủa các dự án, từ đó giúp lựa chọn dự án tối ưu Việc huy động vốn kịp thời
và phương pháp huy động vốn thích hợp giúp doanh nghiệp giảm được chiphí sử dụng vốn, góp phần tăng lợi nhuận Đồng thời, huy động tối đa số vốnhiện có giúp doanh nghiệp tránh được thiệt hại do ứ đọng vốn, tăng vòngquay tài sản, giảm số vốn vay, giảm tiền lãi phải trả, góp phần tăng lợi nhuận
Trang 12Thứ ba, kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực hiện cácchỉ tiêu tài chính, các báo cáo tài chính, các nhà quản trị có thể đánh giá tổngquát và kiểm soát các mặt hoạt động của doanh nghiệp, từ đó phát hiện nhữngtồn tại và đưa ra các quyết định điều chỉnh thích hợp
Quản trị tài chính doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng đối vớihoạt động của doanh nghiệp Các nhà quản trị doanh nghiệp cần sử dụng tốtcông cụ quan trọng này để đưa ra được những kết quả phân tích đúng đắn vàcác quyết định phù hợp nhằm đạt được mục tiêu quan trọng nhất là tối đa hóagiá trị doanh nghiệp
2.1.2 Sự cần thiết của việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp là việc xem xét, phân tíchmột cách toàn diện trên tất cả các mặt hoạt động của tài chính doanh nghiệp
để thấy được thực trạng tài chính là tốt hay xấu, xác định rõ nguyên nhân vàmức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính, từ đó giúp nhàquản lý doanh nghiệp có những quyết định kịp thời để nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển thì phải luôn luôn củng cố tiềm lực tài chính và không ngừng nâng caonăng lực cạnh tranh của mình Các nhà quản trị phải luôn nắm bắt và kiểmsoát được mọi hoạt động của doanh nghiệp, biết rõ vị trí của doanh nghiệptrong lĩnh vực kinh doanh, hay nói cách khác là phải có được cái nhìn xácthực về thực trạng tài chính của doanh nghiệp cũng như tiềm năng phát triểncủa doanh nghiệp, từ đó mới tận dụng được các cơ hội kinh doanh, đưa ra cácquyết định tài chính phù hợp nhằm duy trì và phát triển doanh nghiệp
Trang 13Phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp không chỉ là mộtbiện pháp hữu ích giúp cho các nhà quản trị kiểm tra, kiểm soát tình hình tàichính doanh nghiệp, phát hiện những điểm yếu cần khắc phục và những mặtmạnh cần phát huy; là cơ sở để xác lập các kế hoạch tài chính và xây dựngcác mục tiêu trong kinh doanh, mà nó còn là phương tiện giúp các đối tượng
sử dụng thông tin khác có thể đánh giá về năng lực tài chính và triển vọngphát triển của doanh nghiệp Kết quả phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp có ảnh hưởng lớn đến các quyết định của đối tượng sử dụng thông tin.Với những đối tượng khác nhau thì quan tâm tới những góc độ khác nhau củakết quả phân tích nhưng đều có mục đích chung là đảm bảo cho lợi ích kinh tếcủa mình
- Nhà quản trị doanh nghiệp:
Những thông tin có được từ quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp
sẽ giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được tình hình thực hiện các mụctiêu tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ vào hiện tại, từ đó định hướngcho việc ra quyết định quản trị và lập kế hoạch tài chính trong tương lai
- Chủ sở hữu doanh nghiệp:
Điều mà chủ sở hữu doanh nghiệp quan tâm là khả năng sinh lời củaVCSH Do đó, họ rất chú ý đến hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanhcũng như những quyết định về việc phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
- Các chủ nợ (Ngân hàng, các nhà cung cấp, những người cho vay…):
Mối quan tâm của nhóm đối tượng này lại hướng vào khả năng trả nợcủa doanh nghiệp Do đó, họ rất chú ý đến khả năng thanh toán, tỷ lệ VCSHtrên tổng nguồn vốn cũng như khả năng sinh lời của doanh nghiệp để từ đóđưa ra quyết định cho vay hay bán chịu sản phẩm cho doanh nghiệp
- Các nhà đầu tư trong tương lai:
Điều mà họ quan tâm là mức độ an toàn và sinh lời của vốn đầu tư, thờigian hoàn vốn đầu tư Vì vậy, họ cần những thông tin về tình hình tài chính,
Trang 14kết quả hoạt động kinh doanh, tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp quacác thời kỳ Từ đó đưa ra quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp haykhông, đầu tư dưới hình thức nào và đầu tư vào lĩnh vực nào.
- Đối với các cơ quan chức năng:
Thông qua các chỉ tiêu và thông tin trên báo cáo tài chính, cơ quan thuế
có thể xác định được các khoản nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện đốivới nhà nước Cơ quan thống kê có thể tổng hợp thông tin phân tích để hìnhthành nên số liệu thống kê, chỉ số thống kê
2.1.3 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là một bức ảnh sao chép lại tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp tại một thời điểm Do đó, việc chụp lại này chúng ta thườngdùng hai bức ảnh tại đầu niên độ kế toán (thường là đầu năm) và một bức ảnh
và cuối niên độ kế toán (thường là cuối năm) chúng ta sẽ tiến hành so sánh vềtổng tài sản và nguồn vốn của nó, để biết được quy mô tài sản của doanhnghiệp đã được sử dụng trong niên độ tăng hay giảm, tỷ trọng của từng bộphận cấu thành nên tài sản, phát hiện nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đếntình hình tài chính doanh nghiệp
2.1.3.1 Phân tích tình hình tài sản
a Phân tích tài sản lưu động (Analysis of Current Assets - ACA)
Các chủ doanh nghiệp luôn có xu hướng điều hành hoạt động củadoanh nghiệp là tăng lên về số tuyệt đối, giảm về tỷ trọng trong tổng giá trị tàisản Vì điều này thể hiện tài sản lưu động tăng lên phù hợp với sự gia tăngcủa tài sản cố định, thể hiện trình độ quản lý của nhà quản trị doanh nghiệp.Tuy nhiên để đánh giá đúng cần phải xem xét tỷ trọng trong tài sản lưu động
đã hợp lý hay chưa giữa tài sản lưu động và tài sản cố định, kết hợp phân tíchcác bộ phân cấu thành tài sản lưu động, tốc độ lưu chuyển vốn lưu động
Trang 15 Phân tích vốn bằng tiền (Monetary Assets):
Một doanh nghiệp hoạt động hiệu quả khi và chỉ khi việc dự trữ tiềnmặt của doanh nghiệp hợp lý Vì chúng ta không nên dự trữ một lượng tiềnquá lớn bằng tiền mặt hay số dư trong ngân hàng quá lớn, mà doanh nghiệpphải đưa vào hoạt động kinh doanh hay tăng vòng vốn hay dùng để trả nợ Trong quan hệ giữa tài sản dự trữ và vốn bằng tiền, thì tỷ trọng của tài sảntăng còn vốn bằng tiền giảm đi Tuy nhiên, ta cũng không phủ nhận ở mộtkhía cạnh nào đó thì khi vốn bằng tiền tăng lên thì khả năng thanh toán nhanhcủa doanh nghiệp được cải thiện tốt hơn
Các khoản phải thu (Receivevables Iterms - RI):
Là tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp bị các doanh nghiệp khác chiếmdụng dưới hình thức các khoản phải thu Nếu tỷ trong các khoản phải thu thấpthì ta nói tình hình bị chiếm dụng được cải thiện Cũng có nhiều trường hợp cáckhoản phải thu tăng lên cũng là yếu tố tích cực vì nó xảy ra khi doanh nghiệp
mở rộng quan hệ kinh doanh Cái mà chúng ta cần xem xét là vốn của doanhnghiệp bị chiếm dụng ở đây đúng hay sai, hợp lý hay không hợp lý
Hàng tồn kho (Inventory):
Tình trạnh hàng tồn kho tăng lên là do doanh nghiệp mở rộng sản xuấtkinh doanh Việc tàng trữ lượng hàng tồn kho được đánh giá là hợp lý nếuđược xây dựng theo định mức Nhưng ngược lại, nếu như doanh nghiệp cómột trữ lượng hàng tồn kho không theo định mức, sản phẩn dở dang tồn khonhiều, quy trình bảo quản không tốt ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa,được xem là không tốt, doanh nghiệp cần có một số biện pháp để khắc phục
b Đối với tài sản cố định và đầu tư dài hạn (Fixed Asset - FA and Invested long - term credit - ILC)
Khi tài sản cố định (Fixed Asset FA) và đầu tư dài hạn (Invested long term credit - ILC) có xu hướng tăng lên cả về tỷ trọng và số tuyệt đối thì tìnhtrạng này được đánh giá là tốt Vì điều này thể hiện cơ sở kỹ thuật, quy mô
Trang 16-sản xuất kinh doanh, trình độ -sản xuất được nâng cao, cung ứng nguyên vậtliệu cho sản xuất hợp lý nhưng đôi khi tình hình này cũng được đánh giá làkhông tốt, vì có thể là tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng là do doanhnghiệp đã đầu tư vào nhà xưởng, máy móc thiết bị quá nhiều dẫn đến tìnhtrạng thiếu ở một số khâu khác như không đáp ứng đủ nguyên vật liệu chonhu cầu sản xuất, tình hình này thừa vốn cố định, có khi các dự án có thời hạnkéo dài khiến cho vốn của doanh nghiệp bị đóng băng gây lãng phí Do đó đểđánh giá đúng thì doanh nghiệp cần phải xem xét tỷ trọng của tài sản trongtổng giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp Trong mối quan hệ giữa các loạitài sản trong tổng giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp thì xu hướng tốtnhất là khi: Phúc lợi phải giảm về tỷ trọng, tăng hay giảm về số tuyệt đối tùythuộc vào tình hình hoạt động của doanh nghiệp mà đánh giá xem nó có ảnhhưởng bởi các yếu tố khác hay không Các tài sản mà doanh nghiệp khôngdùng, chưa dùng, tài sản chờ thanh lý thì doanh nghiệp cần phải làm thế nào
đó để giảm về cả tỷ trọng lẫn số tuyệt đối
2.1.3.2 Phân tích tình hình nguồn vốn
Phân tích tình hình nguồn vốn là phân tích mối quan hệ giữa các nguồnvốn để đánh giá sự biến động của chúng, và thấy được tình hình huy động, sửdụng vốn của doanh nghiệp từ đó có thể đánh giá được thực trạng tài chínhcủa doanh nghiệp trong thời gian qua
a Phân tích nợ phải trả (Payables Iterms - PI):
Số tương đối và tỷ trọng nợ phải trả cao thể hiện được sự chủ động vềmặt tài chính của doanh nghiệp Nhưng trong tình hình sản xuất kinh doanh
mở rộng thì nguồn vốn của doanh nghiệp vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu hoạtđộng, thì doanh nghiệp phải đi vay, nên các khoản nở phải trả của doanhnghiệp tăng lên Nhưng tình hình này được đánh giá là không ảnh hưởng đếntình hình hoạt động của doanh nghiệp Ta phân tích rõ hơn thông qua phântích các khoản mục nhỏ của nó
Trang 17b Nguồn vốn chủ sở hữu (Owners' Equity - OE):
Khi phân tích hạng mục này chúng ta cần xem xét chỉ tiêu tỷ suất tự tàitrợ Chỉ tiêu này phản ảnh khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp
* Có các trường hợp sau:
- Nguồn vốn của chủ sở hữu tăng lên cả về số tuyệt đối và tỷ trọng thìtình tình tài chính của doanh nghiệp được đánh giá là tốt Cụ thể là: Tình hìnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tăng, tình hình tích lũy từ việc bổsung vốn tốt từ lợi nhuận, quỹ phát triển vốn kinh doanh, biểu hiện doanhnghiệp đang mở rộng kinh doanh, liên doanh liên kết
- Nguồn vốn của chủ sở hữu tăng do nguồn vốn sản xuất kinh doanhtăng, sự gia tăng này là do doanh nghiệp bổ sung từ lợi nhuận, quỹ phát triểnvốn kinh doanh, vốn liên doanh tình hình này được đánh giá là tốt, biểu hiệndoanh nghiệp đang nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, mở rộng liêndoanh
- Nguồn vốn chủ sở hữu tăng do nguồn vốn xây dựng cơ bản, quỹ dựtrữ, lợi nhuận chưa phân phối tăng Đây là biểu hiện tốt cho thấy tình hìnhtích lũy của doanh nghiệp tăng nhưng doanh nghiệp chưa sử dụng Chúng tacần xem xét tình hình này một cách khách quan hơn, rõ hơn thông qua xemxét tình hình trích lập các quỹ, thu nhập từng bộ phận giảm không phải làdoanh nghiệp không có tích lũy mà do doanh nghiệp đã phân phối để sử dụng
- Nguồn vốn của doanh nghiệp giảm về tỷ trọng và tăng lên về số tuyệtđối Điều này biểu hiện nguồn vốn tín dụng hay nguồn vốn doanh nghiệp đichiếm dụng của doanh nghiệp khác tăng tới tốc độ lớn hơn Do đó, chúng tacần phối hợp phân tích với nguồn vốn tín dụng và nguồn vốn doanh nghiệp đichiếm dụng
- Nguồn vốn giảm do nguồn vốn tự bổ sung giảm, vốn liên doanhgiảm Qua đó cho chúng ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp giảm, tình hình tài chính của doanh nghiệp đang có khó khăn
Trang 182.1.4 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Income Statement - IS)
Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh là xem xét đánh giá tình hình biến động của doanh thu và lợinhuận từ các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp như: Tình hình sản xuất,tình hình kinh doanh, tình hình hoạt động tài chính, tình hình hoạt động bấtthường của doanh nghiệp giữa các quý hoạt động vừa qua Qua đó chúng tabiết doanh nghiệp có hoàn thành kế hoạch hoạt động hay không Và tác dụnghơn nữa là doanh nghiệp có thể tìm ra những mặt yếu kém để khắc phục và có
kế hoạch thực hiện tình hình doanh thu và lợi nhuận trong thời gian ứng dụngcủa báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, là phục vụ chúng ta trong việcphân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính
2.1.5 Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính
Các tỷ số tài chính của doanh nghiệp được phân thành bốn nhóm tỷ sốchính Mỗi tỷ số tài chính phản ảnh một khía cạnh hoạt động của doanhnghiệp Khi xem xét từng tỷ số chung ta tưởng chừng như đang đánh giádoanh nghiệp trong trạng thái không vận động Nhưng không phải là như vậy,
vì khi chúng ta xét trong thực tế thì thực sự doanh nghiệp đang trong trạngthái vận động, và mỗi hoạt động của doanh nghiệp đều có mỗi quan hệ mậtthiết với nhau Nếu như một tỷ số thay đổi thì có ảnh hưởng dây chuyền lêncác tỷ số khác Do đó, khi xem xét đánh giá các tỷ số tài chính chúng ta cầnchú ý đến một số điểm sau:
Tính thống nhất đồng bộ: Tức là các tỷ số phải được tính toán trongcùng một thời điểm Và khi chúng ta đánh giá các tỷ số thì chúng ta cần phải
so sánh với các tỷ số khác có cùng cơ sở để so sánh
Căn cứ số trung bình: Chúng ta so sánh các tỷ số tài chính thường sosánh với tỷ số trung bình ngành Nhưng cũng cần chú ý rằng mỗi doanhnghiệp có một đặc điểm tổ chức riêng, có đặc điểm công nghệ riêng do đó
Trang 19các tỷ số này không hoàn toàn chính xác, vì mỗi con số đều chịu ảnh hưởng
do cách tính của mỗi doanh nghiệp Nhưng chúng ta cũng cần phải chấp nhậntính khách quan này, vì tỷ số trung bình ngành là chuẩn mực
2.1.5.1 Các hệ số về khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chínhgiữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanhtoán trong kỳ Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu :
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời hay hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =
Tổng tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải cáckhoản nợ ngắn hạn Vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Hệ số này phụ thuộc vào tínhchất của ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực nào có TSLĐ chiếm tỷ trọng lớntrong tổng tài sản thì chỉ tiêu này sẽ lớn và ngược lại Để đánh giá cần dựavào hệ số trung bình của ngành
Nếu hệ số khả năng thanh toán hiện thời thấp, chứng tỏ khả năng trả nợcủa doanh nghiệp yếu và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn
về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ
Nếu hệ số này cao thể hiện doanh nghiệp có năng lực tốt để thanh toáncác khoản nợ đến hạn Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao cũng chưa chắc đã tốt
vì có thể doanh nghiệp có lượng hàng tồn kho lớn gây ứ đọng vốn hoặc bịchiếm dụng các khoản phải thu lớn…Vậy, để đánh giá đúng hơn cần xem xétthêm về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 20 Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanhnghiệp Ở đây hàng tồn kho bị loại trừ ra, bởi lẽ trong tài sản lưu động hàngtồn kho đựơc coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp hơn
Hệ số thanh toán nhanh được xem như là thước đo phản ánh khả năngtrả ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ không dựa vàoviệc phải bán các loại vật tư, hàng hoá trong kho Đây là chỉ tiêu được các chủ
nợ ngắn hạn rất quan tâm vì thông qua chỉ tiêu này, các chủ nợ có thể đánhgiá được tại thời điểm phân tích doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngaycác khoản nợ ngắn hạn hay không Tuy nhiên, trong một số trường hợp chỉtiêu này chưa phản ánh một cách chính xác khả năng thanh toán của doanhnghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp có các khoản phải thu chiếm tỷ trọngtrong tổng tài sản lưu động
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Tiền và các khoản tương đương tiền
Hệ số thanh toán lãi vay
Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Lãi vay phải trả
Trang 21Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp
và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải của các chủ nợ
Như vậy, hệ số thanh toán lãi vay phản ánh số lợi nhuận trước lãi vay
và thuế mà doanh nghiệp có được đủ để bù đắp số lãi tiền vay phải trả trong
kỳ tới mức độ nào Nếu hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp kinh doanh hiệuquả mức sinh lời của đồng vốn cao đủ để đảm bảo thanh toán tiền lãi vayđúng hạn và ngược lại
2.1.5.2 Các hệ số về cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
a Hệ số cơ cấu nguồn vốn thể hiện chủ yếu thông qua hệ số nợ
Hệ số cơ cấu nguồn vốn là một hệ số tài chính hết sức quan trọng đốivới nhà quản lý doanh nghiệp, các chủ nợ cũng như nhà đầu tư
Hệ số nợ :
Hệ số nợ =
Nợ phải trả Tổng nguồn vốn
* Tác động tích cực
- Hệ số nợ cao sẽ làm gia tăng giá trị sử dụng của doanh nghiệp vìdoanh nghiệp được sử dụng một lượng tài sản lớn mà chỉ phải đầu tư mộtlượng vốn nhỏ
- Hệ số nợ cao có tác dụng khuyếch đại tỷ suất lợi nhuận VCSH
- Lãi tiền vay được coi nhu một khoản chi phí hợp lý và được trừ vàothu nhập chịu thuế Do đó việc sử dụng nợ vay được xem như là một lá chắnthuế của doanh nghiệp
Trang 22Hệ số vốn chủ sở hữu :
Hệ số vốn chủ sở hữu =
Vỗn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn
Hệ số này phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh thì có mấy đồngVCSH và cho thấy mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối với nguồn vốnkinh doanh của mình Hệ số này càng cao thì tính độc lập về mặt tài chínhcàng cao doanh nghiệp ít bị chịu sự ràng buộc hay chịu các sức ép từ cáckhoản vay và các món nợ vay dễ được hoàn tra đầy đủ hơn Do đó, uy tín củadoanh nghiệp đối với các chủ nợ được nâng cao, việc huy động vốn củadoanh nghiệp sẽ trở nên dễ dàng hơn Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao chưchắc đã tốt vì khi đó doanh nghiệp sử dụng nhiều vốn tự có thì khó có thểkhuyếch đại được doanh lợi VCSH để làm gia tăng lợi ích của doanh nghiệp
b Hệ số cơ cấu tài sản
Tỷ suất đầu tư vào TSDH =
TSDH
x100 % Tổng tài sản
Chỉ tiêu này thể hiện mức độ đầu tư của doanh nghiệp vào tài sản dàihạn, cho thấy tình trạng cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và xuhướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp
Trang 23Tỷ suất đầu tư vào TSNH =
Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặcđiểm của ngành kinh doanh
Thông thường, số vòng quay hàng tồn kho cao hơn so với doanh nghiệptrong ngành cho thấy việc tổ chức và quản lý dự trữ hàng tồn kho của doanhnghiệp là tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh và giảmđược lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho Ngược lại, nếu số vòng quay hàng tồnkho thấp, thể hiện doanh nghiệp có thể dự trữ vật tư quá mức dẫn đến tìnhtrạng bị ứ đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm Từ đó, có thể dẫn đến dòngtiền vào của doanh nghiệp bị giảm đi và có thể đặt doanh nghiệp vào tình thếkhó khăn về tài chính trong tương lai Tuy nhiên để đánh giá thỏa đáng hơncần xét cụ thể và sâu hơn tình thế của doanh nghiệp
Trang 24 Số ngày một vòng quay hàng tồn kho :
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =
Số ngày trong kỳ
Số vòng quay HTK
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình để thực hiện một vòng quayhàng tồn kho Nói cách khác, chỉ tiêu này cho biết số ngày hàng tồn kho nằmtrong kho Nếu số ngày này càng ngắn thì điều đó chứng tỏ hàng tồn kho quayvòng càng nhanh, doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi được vốn về, hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá tốt và ngược lại
Kỳ thu tiền trung bình :
Kỳ thu tiền trung bình (ngày) =
Số dư BQ các khoản phải thu Doanh thu BQ 1 ngày trong kỳ
Là một hệ số hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp, nó phản ánh độdài thời gian thu tiền bán hàng của Doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng chođến khi thu được tiền bán hàng
Do vậy, khi xem xét đến chỉ tiêu này cần đặt trong mối liên hệ với sựtăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp Khi kỳ thu tiền trung bình quá dài
so với các doanh nghiệp trong ngành thì dễ dẫn đến tình trạng nợ khó đòi
Trang 25doanh thu, thì điều đó chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanhnghiệp càng cao và ngược lại.
Số ngày một vòng quay vốn lưu động ( kỳ luân chuyển vốn lưu động):
Kỳ luân chuyển vốn lưu động = Số ngày trong kỳ
Vòng quay VLĐ
Chỉ tiêu kỳ luân chuyển vốn lưu động phản ánh số ngày bình quân cầnthiết để vốn lưu động thực hiện một lần luân chuyển hay độ dài thời gian mộtvòng quay của vốn lưu động ở trong kỳ Kỳ luân chuyển vốn lưu động càngnhỏ thì thể hiện vốn lưu động không bị ứ đọng
Hiệu suất sử dụng vốn cố định :
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Doanh thu thuần VCĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân sử dụng trong
kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu càng cao thể hiện hiệu quả
sử dụng vốn cố định càng cao và ngược lại
Vòng quay toàn bộ vốn :
Vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ =
Doanh thu thuần Vốn KD bình quân
Vòng quay toàn bộ vốn cung cấp thông tin tổng quát nhất về hiệu suất
sử dụng tài sản của doanh nghiệp Hệ số này chịu sự ảnh hưởng của đặc điểmkinh doanh, chiến lược và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp
2.1.5.4 Các hệ số về khả năng sinh lời
Nếu như các nhóm tỷ số trên đây phản ánh hiệu quả từng hoạt độngriêng biệt của doanh nghiệp thì tỷ số về khả năng sinh lãi phản ánh tổng hợpnhất hiệu quả sản xuất kinh doanh quản lý doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu hay hệ số lãi ròng:
Tỷ suất LNST/DT = LN sau thuế trong kỳ
Trang 26DT trong kỳ
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thuthuần trong kì của doanh nghiệp Thông thường, tỷ suất nói trên cao là tốtnhưng khi đánh giá cần so sánh với tỷ suất của các doanh nghiệp trong cùngngành cũng như bản thân doanh nghiệp đó trong các thời kỳ khác nhau đểthấy được xu hướng tăng giảm của tỷ suất lợi nhuận, từ đó rút ra kết luậnchính xác hơn
Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay
tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản(ROAE):
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản =
LN trước lãi vay và thuế Tài sản hay VKD bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanhkhông tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc củavốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh:
Tỷ suất LN trước thuế trên VKD =
LN trước thuế trong kỳ VKD BQ sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năngtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay và chưa tínhđến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA):
Phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Trang 27Tỷ suất LNST trên VKD (ROA) =
LN sau thuế VKD (hay TS) BQ trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE):
Tỷ suất LN vốn chủ sở hữu (ROE) =
LN sau thuế VCSH BQ trong kỳ
Mục tiêu hoạt động của vốn doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng chocác chủ doanh nghiệp.Đây là một chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm
Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thu được trên mỗi đồng vốn chủ
sở hữu Theo phương trình Dupont ta có:
Điều này cho ta thấy:
- Trong một đồng Vốn kinh doanh bình quân có bao nhiêu đồng hìnhthành từ nợ vay
- Sử dụng bình quân một đồng Vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu
- Trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Trang 282.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thu số liệu thập
Khi phân tích tình hình tài chính, tài liệu được sử dụng là các báo cáo tàichính, mà chủ yếu là bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ và tình hình cụ thể tại doanh nghiệp
* Ý nghĩa:
Báo cáo tài chính phản ánh một cách tổng quát nhất về tình hình tàisản, công nợ, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trong một kỳ hạch toán
Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tìnhhình và kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá thực trạng tài chính của doanhnghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và những dự toán trong tương lai
Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra cácquyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, hoặc đầu tưvào doanh nghiệp của các chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp, chủ sở hữu, cácnhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp và kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm chính
về tính đúng đắn, trung thực của báo cáo tài chính Do vậy, việc tuân thủ chế
độ của báo cáo tài chính là yêu cầu cơ bản trong công tác chỉ đạo, tổ chứccông tác kế toán ở doanh nghiệp
2.2.1.1 Bảng cân đối kế toán ( Balance Sheet):
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chínhcủa một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Kết cấu của bảng cân đối
kế toán được chia thành hai phần: tài sản và nguồn vốn được trình bày dướidạng một phía hoặc hai phía
Phần tài sản phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có của doanhnghiệp tại thời điểm lập báo cáo, thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh
Trang 29nghiệp Về mặt kinh tế, các số liệu ở phần tài sản phản ánh được quy mô vàkết cấu tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
Bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu vốn được huy động vào sản xuất kinhdoanh tức là nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến thờiđiểm lập báo cáo Về mặt kinh tế, qua việc xem xét nguồn vốn, người sử dụngthấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp
Bảng cân đối kế toán là một tư liệu quan trọng bậc nhất giúp cho cácnhà phân tích đánh giá được khả năng cân bằng tài chính hoặc khả năng thanhtoán và cơ cấu của doanh nghiệp
2.2.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Income Statement):
Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhấtđịnh Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụngcác tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất – kinhdoanh của doanh nghiệp
Báo cáo kết quả kinh doanh bao gồm 3 phần:
Phần 1: Báo cáo lỗ lãi
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước
Phần 3: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm.Ngoài bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,cũng cần tham khảo một số tài liệu khác như: thuyết minh báo cáo tài chính,hay những thông tin khai thác được từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
2.2.2 Phương pháp phân tích
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi và phổbiến trong việc đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
Trang 30- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ
xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp Đánh giá sự tăng trưởng haythụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu
của doanh nghiệp
- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của
ngành, của các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanhnghiệp mình tốt hay xấu, được hay chưa được
- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với
tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả
về số lượng tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kếtoán liên tiếp
2.2.2.2 Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến trong phân tích tàichính là phương pháp tỷ lệ Phương pháp tỷ lệ là phương pháp trong đó các tỷ
lệ được dùng để phân tích Những tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm
tỷ lệ đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo từng mục tiêu hoạt độngcủa doanh nghiệp Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, tỷ lệ về cơcấu vốn, tỷ lệ về năng lực hoạt động và tỷ lệ về khả năng sinh lời
2.2.2.3 Phương pháp chi tiết
Thông thường, trong quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp, người
ta thường chi tiết quá trình phát sinh và kết quả đạt được qua những chỉ tiêukinh tế theo những tiêu thức sau:
- Chi tiết theo yếu tố cấu thành: là việc chia nhỏ chỉ tiêu nghiên cứuthành các bộ phận cấu thành nên bản thân chỉ tiêu đó
- Chi tiết theo thời gian phát sinh: là việc chia nhỏ quá trình và kết quảkinh tế theo trình tự thời gian phát sinh và phát triển
- Chi tiết theo không gian phát sinh: là việc chia nhỏ quá trình và kếtquả kinh tế theo địa điểm phát sinh và phát triển của chỉ tiêu nghiên cứu
Trang 312.2.2.4 Phương pháp phân tích mối liên hệ tương tác giữa các hệ số tài chính
Phương pháp phân tích tài chính Dupont cho thấy mối quan hệ tương
hỗ giữa các tỷ lệ tài chính chủ yếu Những mối quan hệ chủ yếu được xem xéttrong phương pháp Dupont là :
- Mối quan hệ tương tác giữa tỷ suất LNST trên vốn kinh doanh vớihiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và tỷ suất lợi nhuận
- Các mối quan hệ tương tác với tỷ suất lợi nhuận VCSH
Ngoài những phương pháp cơ bản nêu trên, trong phân tích tài chínhdoanh nghiệp, người ta còn sử dụng một số phương pháp khác như: phươngpháp biểu đồ, đồ thị, phương pháp tương quan hồi quy, phương pháp quyhoạch tuyến tính, phương pháp sử dụng mô hình kinh tế lượng…
Như vậy, để đánh giá đúng đắn về tình hình tài chính của doanh nghiệpthì ngoài việc xác định rõ mục tiêu và đối tượng phân tích, chúng ta còn phảibiết lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp, kết hợp sử dụng nhiều phươngpháp để có thể đưa ra những kết luận phân tích đầy đủ và chính xác
Trang 32PHẦN III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Tư vấn và dịch vụ khoa học Nông Nghiệp I
3.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty TNHH Tư vấn và Dịch vụ Khoa học Nông nghiệp I (Agriculture
Science Services and Consultation No.1 Co., Ltd) là một doanh nghiệp trựcthuộc Trường ĐH Nông nghiệp I được thành lập theo QĐ số 296/QĐ-NNIngày 23/3/2006 của Hiệu trưởng Trường ĐH Nông nghiệp I
Tên gọi : CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ DỊCH VỤ KHOA HỌC
NÔNG NGHIỆP I
Tên giao dịch quốc tế : AGRICULTURE SCIENCE SERVICES AND
CONSULTATION NO.1 Co., Ltd
Trụ sở chính : Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội – TT Trâu Quỳ - GiaLâm - Hà Nội
Điện thoại : 04.3.6762 116
Fax : 84.04.36762 116
Email : consultant@hua.edu.vn
Website : www.hua.edu.vn/tvdv
Số tài khoản 1 : 3120211360029W36 tại Ngân hàng NN & PTNT Gia
Lâm - Phòng Giao dịch ĐHNNI
Số tài khoản 2 : 10201 – 000131406 – 3, tại Ngân hàng Công thươngViệt Nam, chi nhánh Chương Dương
Mã số thuế: 01 01 937 286 tại Chi cục thuế Gia Lâm
Trang 33Vốn điều lệ : 5.400.000.000 đồng (Năm tỷ, bốn trăm triệu đồng) do
Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội cấp
Giấy phép ĐKKD số : 0104000393 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HàNội cấp
Ngành nghề được phép hoạt động kinh doanh
I Thực hiện các hoạt động đào tạo tập huấn ngắn hạn cho các địaphương, cơ quan, tổ chức
II Thực hiện các hoạt động dịch vụ, tư vấn:
1 Lập dự án quy hoạch nông nghiệp nông thôn, dự án phát triển kinh
tế xã hội
2 Lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
3 Khảo sát, đo đạc và vẽ bản đồ
4 Dịch vụ lập quy hoạch và dự án đầu tư đô thị và nông thôn
5 Tư vấn và lập các dự án phát triển nông thôn
6 Tư vấn và lập các dự án phát triển giống cây trồng, vật nuôi
7 Điều tra, đánh giá và phân tích các dự án phát triển nông thôn
8 Điều tra hiện trạng, đánh giá tác động của môi trường
9 Phân tích mẫu đất, nước và các chỉ tiêu môi trường
10.Dịch vụ ứng dụng khoa học kỹ thuật vào cuộc sống
11.Dịch vụ xử lý dữ liệu
12.Các hoạt động dịch vụ tư vấn khác…
III Thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ (sản xuất kinhdoanh cây con giống, cung cấp nhân sự, cung cấp máy móc, vật tư nôngnghiệp )
3.1.2 Cơ cấu tổ chức
Trang 34Tổ chức bộ máy Công ty gọn nhẹ, khoa học, điều hành theo phươngthức trực tuyến tạo khả năng làm việc độc lập và phát huy tối đa năng lực củamỗi cán bộ nhân viên.
Bộ máy Công ty gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, các Phòngchức năng (Phòng Hành chính Tổng hợp, Phòng Dự án, Phòng chuyển giaotiến bộ khoa học kỹ thuật, Nhà khách công vụ và Trung tâm ngoại ngữ - tinhọc ASSAC)
Đội ngũ cán bộ, nhân viên Công ty có trình độ chuyên môn cao vànhiều kinh nghiệm trong các dự án về:
Lập dự án quy hoạch nông nghiệp nông thôn, dự án phát triển KT xã hội, Lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Khảo sát, đo đạc và vẽ bản đồ
Lập quy hoạch sử dụng đất
Trong đó có 08 Phó Giáo sư, Tiến sĩ; 11 Thạc sĩ và 27 Đại học, Cao đẳng.Đội ngũ cộng tác viên gồm các nhà khoa học, giảng viên các Khoa,Viện, Trung tâm thuộc Trường; trong đó có hơn 20 người được đào tạo ởnước ngoài, thực hiện nhiều dự án quốc tế, dự án cấp Nhà nước, cấp Bộ, tỉnh,thành phố
Trang 35SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
GREEN HUA
PHÒNG
DỰ ÁN
PHÒNG CHUYỂN GIAO TBKH
TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ – TIN HỌC ASSAC
CHUYÊN GIA, CỘNG TÁC
VIÊN