Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH đa lộc
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập trên ghế nhà trường và thời gian thực tập tìm hiểutại Công ty TNHH Đa Lộc, tôi đã nhận thấy được sự cần thiết và tầm quan trọngcủa công tác phân tích tình hình tài chính của Công ty Nó giúp tôi có thêmnhiều hiểu biết về kiến thức mình đã có, bổ sung thêm kiến thức thực tế để cóthể trang bị tốt hơn cho công việc của mình sau này
Để hoàn thành khóa luận này, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản thân,tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cá nhân và tập thể trong và ngoàitrường
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ nhân viên phòng Tàichính-Kế toán Công ty TNHH Đa Lộc đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điềukiện cho tôi trong suốt quá trình thực tập tại Công ty
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo, PGS.TS Kim Thị Dung, côđã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Kế Toán & QTKD –Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quátrình học tập tại trường và thực hiện khóa luận Và cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơnsâu sắc tới bố mẹ, gia đình và bạn bè đã luôn động viên, tạo mọi điều kiện cho controng suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Bùi Thị Phụng
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
Phần I MỞ ĐẦU 7
1.1 Đặt vấn đề 7
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 8
1.2.1 Mục tiêu chung 8
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 8
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 9
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 9
1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến 9
Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1 Tổng quan tài liệu 10
2.1.1 Cơ sở lý luận 10
2.2 Phương pháp nghiên cứu 33
2.2.1 Khung phân tích 33
2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 34
2.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 34
Phần III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
3.1 Đặc điểm công ty TNHH Đa Lộc 37
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Đa Lộc 37
3.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Đa Lộc 38
3.1.3 Tổ chức bộ máy của Công ty 39
Trang 33.1.4 Một số đặc điểm về công tác kế toán Công ty TNHH Đa Lộc 41
3.1.5 Đặc điểm tình hình lao động của Công ty 43
3.1.6 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 43
3.2 Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH Đa Lộc 46
3.2.1 Phân tích sự biến động tài sản và nguồn vốn của Công ty 46
3.2.2 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH Đa Lộc 54
3.2.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 59
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của công ty TNHH Đa Lộc 78
3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần năng cao hiệu quả tài chính của công ty 81
Phần IV KẾT LUẬN 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 - Cơ cấu nhân sự tại Công ty TNHH Đa Lộc 43
Bảng 3.2 – Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 44
giai đoạn 2009 – 2011 44
Bảng 3.3: Tình hình biến động tài sản của Công ty TNHH Đa Lộc 46
Bảng 3.4: Biến động nguồn vốn của Công ty TNHH Đa Lộc 49
Bảng 3.5: Cân đối giữa tài sản không bị chiếm dụng và NVCSH 51
Bảng 3.6: Cân đối giữa vốn bị chiếm dụng và vốn đi chiếm dụng 52
Bảng 3.7 : Số vốn đi chiếm dụng của đơn vị khác 53
Bảng 3.8: Giá trị và cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Đa Lộc 54
Bảng 3.9: Giá trị và cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Đa Lộc 57
Bảng 3.10: Tình hình các khoản phải thu, phải trả của Công ty 60
Bảng 3.11: Bảng tổng hợp giá trị phải thu khách của Công ty 61
Bảng 3.12: Bảng kê thời hạn các khoản phải thu khách hàng vào 31/12 hàng năm 62
Bảng 3.13: Bảng kê thời hạn các khoản phải trả người bán vào 31/12 hàng năm 63
Bảng 3.14: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình thanh toán của Công ty 65
Bảng 3.15: Khả năng thanh toán trong ngắn hạn của Công ty 66
Bảng 3.16: Tình hình luân chuyển các khoản phải thu và hàng tồn kho 68
Bảng 3.17 Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán dài hạn của Công ty TNHH Đa Lộc 70
Bảng 3.18 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty 71
Bảng 3.19: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sử dụng VCĐ của Công ty 73
Bảng 3.20: Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời căn bản của Công ty 74
Bảng 3.21: Một số chỉ tiêu về khả năng sinh lời của vốn qua các năm 76
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Khung phân tích về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 33
Sơ đồ 2.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời VCSH của doanh nghiệp 36
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Đa Lộc 39
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy của phòng tài chính kế toán Công ty TNHH Đa Lộc 42
Biểu đồ 3.1: Biến động về giá trị tài sản của Công ty TNHH Đa Lộc 47
Biểu đồ 3.2: Biến động giá trị nguồn vốn của Công ty TNHH Đa Lộc 49
Biểu đồ 3.3: Biến động giá trị nợ ngắn hạn của Công ty TNHH Đa Lộc 50
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Đa Lộc 54
Biểu đồ 3.5: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Đa Lộc 58
Biểu đồ 3.6: Khả năng thanh toán trong ngắn hạn của Công ty 67
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7Phân tích tình hình tài chính là một công việc thường xuyên và vô cùngcần thiết không những đối với chủ doanh nghiệp mà còn cần thiết với tất cả cácđối tượng ngoài doanh nghiệp có quan hệ pháp lý với doanh nghiệp Đánh giáđược đúng thực trạng tài chính, chủ doanh nghiệp sẽ đưa ra được các quyết địnhkinh tế phù hợp, sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả vốn và các nguồnlực; Nhà đầu tư có quyết định đúng đắn với sự lựa chọn đầu tư của mình; Cácchủ nợ được đảm bảo về khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với cáckhoản nợ vay; Nhà cung cấp và khách hàng đảm bảo được doanh nghiệp thựchiện đúng các cam kết đặt ra; Các cơ quan quản lý nhà nước có các chính sáchđể tạo điều kiện thuận lợi cũng như hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp và đồng thời kiểm soát được các hoạt động đó bằng pháp luật.
Phân tích tài chính là công cụ quan trọng và có hiệu quả để đánh giá kiểmtra các hoạt động tài chính, vạch rõ nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình và kếtquả sản xuất kinh doanh Từ đó đề ra các biện pháp nhằm phát huy mặt mạnh,khắc phục điểm yếu và khai thác khả năng tiềm tằng trong nội bộ doanh nghiệp
Trang 8Công ty TNHH Đa Lộc là Công ty thương mại chuyên nhập khẩu và phânphối đồ uống và thực phẩm cao cấp của các nước trên thế giới Để đạt được mụctiêu về lợi nhuận thì doanh nghiệp phải tận dụng tốt nguồn lực sẵn có trongdoanh nghiệp và nắm bắt kịp thời cơ hội bên ngoài mang tới Trong điều kiệnnguồn lực có hạn làm thế nào để doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong kinhdoanh là mối quan tâm rất lớn của ban lãnh đạo Công ty cũng như của toàndoanh nghiệp Tuy nhên, công tác phân tích tài chính tại Công ty chưa được tiếnhành thường xuyên liên tục và còn nhiều hạn chế Hệ thống chỉ tiêu phân tíchCông ty áp dụng còn đơn giản, chưa đáp ứng hết vai trò cung cấp thông tin cótính tham mưu cho lãnh đạo để đưa ra quyết định phù hợp cho sự phát triển củaCông ty Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Đa Lộc”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Đa Lộcnhững năm qua, đề xuất một số giải pháp nhằm năng cao hiệu quả tài chính củaCông ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH Đa Lộc
Đề xuất một số giải pháp nhằm năng cao hiệu quả tài chính cho Công ty
Trang 91.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các báo cáo tài chính và tình hình tàichính của Công ty TNHH Đa Lộc
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1) Về mặt không gian:
Đề tài thực hiện tại Công ty TNHH Đa Lộc
a) Về thời gian:
Đề tài được tiến hành từ ngày 13/01/2012 đến ngày 30/5/2012 nên dữliệu sử dụng chủ yếu được thu thập trong 3 năm từ 2009 đến 2011
3) Về nội dung:
Đề tài tập trung nghiên cứu phân tích tình hình tài chính của Công tyTNHH Đa Lộc gồm những nội dung sau:
- Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty
- Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty
- Phân tích hiệu quả tài chính của Công ty
1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến
- Kết quả về cơ sở lý luận: Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về phântích tình hình tài chính của doanh nghịêp
- Kết quả thực tiễn: Phân tích và đánh giá thực trạng tình hình tài chínhcủa Công ty TNHH Đa Lộc
- Đề xuất một số giải pháp nhằm năng cao hiệu quả tài chính cho Công ty
Trang 10Phần II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tài liệu
2.1.1 Cơ sở lý luận
2.1.1.1 Bản chất và vai trò của tài chính doanh nghiệp
a) Bản chất của tài chính doanh nghiệp
Tài chính là tất cả các mối liên hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức tiền tệphát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tồn tại kháchquan trong quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối liên hệ kinh tế dưới hình thứcgiá trị các quan hệ tài chính phát sinh trong các quá trình tạo lập, phân phối sửdụng quỹ tiền tệ phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thực hiệnmục tiêu của doanh nghiệp và góp phần tích luỹ vốn cho Nhà nước
Những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp gồm:
- Những quan kinh tế giữa doanh nghiệp với Nhà nước:
+ Các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước thông qua nộp thuế,phí, lệ phí cho ngân sách Nhà nước
+ Ngân sách Nhà nước cấp vốn cho doanh nghiệp Nhà nước, mua cổ phầnphiếu, góp vốn liên doanh…cấp trợ giá cho doanh nghiệp khi cần thiết để cácdoanh nghiệp thực hiện chính sách vĩ mô của mình
- Những mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính:Kinh tế thị trường có đặc trưng cơ bản là mối quan hệ kinh tế đều đượcthực hiện thông qua hệ thống thị trường và do đó với tư cách là người kinhdoanh, hoạt động của các doanh nghiệp không thể tách rời hoạt động của thịtrường Mối quan hệ này được thực hiện thông qua mua bán dịch vụ Doanh
Trang 11nghiệp lúc là người mua lúc là người bán.
+ Là người mua, doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ, mua cổ phiếu, tráiphiếu, thanh toán tiền công lao động
+ Là người bán, doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, trái phiếuđể huy động vốn cho doanh nghiệp
- Những quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp
Mối quan hệ thể hiện trong quan hệ giữa các phòng ban, với cán bộ côngnhân viên trong nội bộ doanh nghiệp
+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với các phòng ban, phân xưởng, tổ đội sảnxuất trong việc tạm ứng thanh toán
+ Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên chứctrong quá trình phân phối thu nhập cho người lao động dưới hình thức tiềnlương, thưởng, chia cổ phần…
+ Quan hệ thanh toán, cấp phát và điều hòa giữa các đơn vị trực thuộctrong nội bộ Công ty, với Tổng công ty
Những quan hệ kinh tế trên được biểu hiện trong sự vận động của tiền tệthông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ, vì vậy thường được xem làcác quan hệ tiền tệ Những quan hệ này một mặt phản ánh rõ doanh nghiệp làmột đơn vị kinh tế độc lập, chiếm địa vị chủ thể trong quan hệ kinh tế, đồng thờiphản ảnh rõ nét mối liên hệ giữa tài chính doanh nghiệp với các khâu khác tronghệ thống tài chính
b) Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Với tư cách là một bộ phận cơ bản của hệ thống tài chính trong nền kinh tếthị trường, tài chính doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hệthống tài chính mà còn vô cùng cần thiết đối với hoạt động bản thân doanh nghiệp
Trong hệ thống tài chính, tài chính doanh nghiệp là đơn vị tài chính cơ sở,hoạt động trong mối quan hệ hữu cơ với các bộ phận khác trong hệ thống tàichính Thông qua thị trường tài chính, tài chính doanh nghiệp sử dụng các nguồn
Trang 12vốn, phân phối vốn, tạo ra giá trị, thực hiện giá trị hàng hóa dịch vụ của doanhnghiệp trong nền kinh tế quốc dân Tài chính doanh nghiệp còn là nguồn tàichính chủ yếu cho Ngân sách Nhà nước, tạo ra nguồn thu nhập quan trọng trongcác tổ chức trung gian trong ngân hàng, các Công ty tài chính…
Đối với bản thân doanh nghiệp, tài chính doanh nghiệp là khâu tài chính gắnliền với hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị kinh tế, cơ sở sản xuất lưu thônghàng hóa dịch vụ Vì vậy, tài chính doanh nghiệp có 1 số vai trò như sau:
- Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc đảm bảo vốn cho hoạt độngsản xuất, kinh doanh, dịch vụ Tài chính doanh nghiệp luôn xác định đúng nhucầu vốn cần thiết về số lượng, thời gian, cân nhắc lựa chọn các nguồn vốn huyđộng sao cho thích hợp và có hiệu quả
- Tài chính doanh nghiệp tổ chức vận động vốn nhanh, tiết kiệm và cóhiệu quả Nó có vai trò quan trọng trong việc huy động vốn tối đa hiện có vàohoạt động kinh doanh, lựa chọn các dự án đầu tư tối ưu, phân bố hợp lý cácnguồn vốn năng cao khả năng sinh lời của vốn trong kinh doanh
- Tài chính doanh nghiệp tạo đòn bẩy kích thích sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp với việc thực hiện các chính sách phân phối thu nhập, phân phốiquỹ lương, quỹ khen thưởng, lợi tức cổ phần… sẽ tác động kích thích năng suấtlao động, kích thích thu hút vốn đầu tư, bằng các biện pháp thưởng phạt tàichính sẽ đề cao trách nhiệm trong sản xuất và trước pháp luật, góp phần ngănchặn các hiện tượng tiêu cực trong sản xuất kinh doanh
- Tài chính doanh nghiệp còn là công cụ giám sát, kiểm tra chặt chẽ cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua việc phân tích tàichính định kỳ, các nhà lãnh đạo, quả lý doanh nghiệp sẽ xác định tình hình tàichính, điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp Từ đó, nhà lãnh đạo có nhữngquyết định phù hợp nhất
Vì vậy, tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong hoạt động củacác doanh nghiệp và cả trong hoạt động của hệ thống tài chính doanh nghiệp Do
Trang 13đó, cần nhận thức rõ vấn đề này để sử dụng tài chính như một công cụ phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và hoạt độngkinh tế xã hội nói chung Tuy nhiên, vai trò của tài chính doanh nghiệp đượcphát huy có hiệu quả đến mức nào còn phụ thuộc rất nhiều vào khả năng quản trịvà khả năng giải quyết các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp của cácnhà quả lý và các nhà lãnh đạo doanh nghiệp.
2.1.1.2 Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp
a) Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là quá trình tìm hểu các kết quả của sự quản lý và sựđiều hành tài chính ở doanh nghiệp được phản ánh trên báo cáo tài chính, đồngthời đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra Trên cơ sở đó,kiến nghị những biện pháp để tận dụng triệt để những điểm mạnh, khắc phụcđiểm yếu
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và cáccông cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khácvề quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi
ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó, khả năng vàtiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết địnhtài chính, quyết định quản lý phù hợp
b) Ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghiệp
Quá trình thực hiện tài chính ngày càng áp dụng rộng rãi trong mọi đơnvị kinh tế Đặc biệt sự phát triển của các doanh nghiệp, của các ngân hàng vàthị trường vốn đã tạo nhiều cơ hội để phân tích tài chính tạo ra thực sự có ích vàcần thiết
Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hìnhphân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềmtàng về vốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn, giúp doanh nghiệp củng cố tốt hơn hiệu quả tài chính của mình
Trang 14Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và
so sánh số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ Qua đó, người sử dụng thôngtin có thể đánh giá đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp, nắm vững tiềmnăng, xác định chính xác hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trongtương lai và triển vọng của doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năngquản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp Phân tích là quá trình nhận thức hoạt độngkinh doanh, là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý, nhất làchức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mụctiêu kinh doanh
Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tácquản lý của cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thựchiện các chế độ, chính sách về tài chính của Nhà nước, xem xét việc cho vay vốn…
Việc phân tích tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng không chỉđối với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa với cả đối tượng khác bênngoài doanh nghiệp như ngân hàng, Nhà nước người mua cổ phiếu… Phân tíchtình hình tài chính không những chỉ cho biết tình hình tài chính doanh nghiệp tạithời điểm báo cáo mà còn cho thấy những kết quả hoạt động mà doanh nghiệpđạt được trong hoàn cảnh đó
c) Mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính là giúp nhà phân tích đánh giá chính xác sứcmạnh tài chính, khả năng sinh lãi, tiềm năng, hiệu quả hoạt động kinh doanh,đánh giá những triển vọng cũng như những rủi ro trong tương lai của doanhnghiệp, để từ đó đưa ra quyết định cho thích hợp Bởi vậy, phân tích tình hìnhtài chính của một doanh nghiệp là mối quan tâm của nhiều nhóm người khácnhau Mỗi nhóm người có những nhu cầu khác nhau và có xu hướng tập trungvào những khía cạnh riêng trong bức tranh tài chính của một doanh nghiệp
- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm
Trang 15kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục sẽ bị cạn kiệtcác nguồn lực và buộc phải đóng cửa Mặt khác, nếu doanh nghiệp không có khảnăng thanh toán nợ đến hạn cũng bị buộc phải ngừng hoạt động Trên cơ sởphân tích tài chính mà nội dung chủ yếu là phân tích khả năng thanh toán, khảnăng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãi, nhà quản lýtài chính có thể dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mức doanh lợi nóiriêng của doanh nghiệp trong tương lai Từ đó, họ có thể định hướng cho giámđốc tài chính cũng như hội đồng quản trị trong các quyết định đầu tư, tài trợ,phân chia lợi tức cổ phần và lập kế hoạch dự báo tài chính Cuối cùng phân tíchtài chính còn là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý.
- Đối với chủ sở hữu: họ rất quan tâm đến lợi nhuận, khả năng trả nợ, sự
an toàn của động vốn bỏ ra Thông qua phân tích tình hình tài chính giúp họđánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh, khả năng điều hành hoạt động củacác nhà quản trị để sử dụng hoặc bãi miễn các nhà quản trị, cũng như quyết địnhviệc phân phối kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Đối với các chủ nợ (ngân hàng, người cho vay, nhà cung cấp): Đối vớicác chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họ chủ yếuhướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy, họ chú ý đặc biệt đến sốlượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển nhanh thành tiền, từ đó so sánh vớisố nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Bêncạnh đó, các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm tới sốvốn của chủ sở hữu, bởi vì số vốn này là khoản bảo hiểm cho họ trong trườnghợp doanh nghiệp bị rủi ro Như vậy, kỹ thuật phân tích có thể thay đổi theo bảnchất và theo thời hạn của các khoản nợ, nhưng cho dù đó là cho vay dài hạn hayngắn hạn thì người cho vay đều quan tâm đến cơ cấu tài chính biểu hiện mức độmạo hiểm của doanh nghiệp đi vay
- Đối với các nhà cung ứng vật tư hàng hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp, họphải quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng hay
Trang 16không, họ cần phải biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại vàtrong thời gian sắp tới.
- Đối với các nhà đầu tư: Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm hàng đầucủa họ là thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi và sự rủi ro Vì vậy, họ cần các thôngtin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năngtăng trưởng của các doanh nghiệp
- Đối với người lao động: Bên cạnh các nhà đầu tư, nhà quản lý và cácchủ nợ của doanh nghiệp, người được hưởng lương trong doanh nghiệp cũng rấtquan tâm tới các thông tin tài chính của doanh nghiệp Điều này cũng dễ hiểubởi kết quả hoạt động của doanh nghiệp có tác động trực tiếp tới tiền lương,khoản thu nhập chính của người lao động Ngoài ra trong một số doanh nghiệp,người lao động được tham gia góp vốn mua một lượng cổ phần nhất định Nhưvậy, họ cũng là những người chủ doanh nghiệp nên có quyền lợi và trách nhiệmgắn với doanh nghiệp
- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: Dựa vào các báo cáo tài chínhdoanh nghiệp, các cơ quan quản lý của Nhà nước thực hiện phân tích tài chínhđể đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chínhtiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và luật phápquy định không, tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hình thực hiện nghĩa
vụ với Nhà nước và khách hàng
d) Tài liệu sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Để tiến hành phân tích tình hình tài chính ở doanh nghiệp, người phân tích phải
sử dụng rất nhiều tài liệu khác nhau liên quan đến tài chính Tài liệu được lấy từ nguồnbên trong doanh nghiệp (gồm báo cáo tài chính doanh nghiệp, các sổ kế toán chi tiết)và tài liệu bên ngoài (tài liệu phi tài chính) trong đó chủ yếu là báo cáo tài chính là tàiliệu chủ yếu được sử dụng khi phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chínhcủa một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Đây là một báo cáo
Trang 17tài chính phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp tại một thờiđiểm nhất định, dưới hình thái tiền tệ theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tàisản Xét về bản chất, bảng cân đối kế toán là một bảng cân đối tổng hợp giữa tàisản với vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả( nguồn vốn).
Tài sản = Nguồn vốn
Hay Tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
- Phần tài sản: Bao gồm có tài sản lưu động và tài sản cố định.
Về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện số tiềm lực mà doanh nghiệp cóquyền quản lý, sử dụng lâu dài gắn với mục đích thu được các khoản lợi íchtrong tương lai
Về mặt kinh tế, các chỉ tiêu của phần tài sản cho phép đánh giá tổng quátvề quy mô vốn, cơ cấu vốn, quan hệ giữa năng lực sản xuất và trình độ sử dụngvốn của doanh nghiệp
- Phần nguồn vốn: Bao gồm công nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu,phản ánh các nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp
Về mặt pháp lý, phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý về mặt vậtchất của doanh nghiệp đối với các đối tượng cấp vốn( Nhà nước, ngân hàng, cổđông, các bên liên doanh )
Về mặt kinh tế, phần nguồn vốn thể hiện các nguồn hình thành tài sảnhiện có, căn cứ vào đó có thể biết tỷ lệ, kết cấu của từng loại nguồn vốn đồngthời phần nguồn vốn cũng phản ánh được thực trạng tình hình tài chính củadoanh nghiệp
Báo cáo kết quả kinh doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phảnánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanhnghiệp Báo cáo kết quả kinh doanh gồm 2 phần chính:
- Phần 1: Lãi, lỗ Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác
- Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: phản ánh tình hình
Trang 18thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về: Thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn và các khoản phải nộp khác.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc màbất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải lập để cung cấp cho người sử dụng thông tincủa doanh nghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập để trả lời các vấn đề liênquan đến luồng tiền vào ra trong doanh nghiệp, tình hình thu chi ngắn hạn của doanhnghiệp Những luồng vào ra của tiền và các khoản coi như tiền được tổng hợp thành
ba nhóm : lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ từhoạt động tài chính và lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động bất thường
Thuyết minh báo cáo tài chính:
Thuyết minh báo cáo tài chính được lập nhằm cung cấp các thông tin vềtình hình sản xuất kinh doanh chưa có trong hệ thống báo cáo tài chính, đồngthời giải thích thêm một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chính chưa đượctrình bày nhằm giúp cho người đọc và phân tích các chỉ tiêu trong báo cáo tàichính có một cái nhìn cụ thể và chi tiết hơn về sự thay đổi những khoản mụctrong bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh
Sổ kế toán chi tiết
Phân tích tình hình tài chính của một Công ty nếu chỉ dựa trên thông tin từbáo cáo tài chính mang lại sẽ không đánh giá chính xác được tình hình tài chínhcủa Công ty đó Báo cáo tài chính phản ánh số liệu tại thời điểm cuối niên độ kếtoán của Công ty nên không phản ánh chi tiết được tình hình biến động tài chínhphát sinh trong năm, vì vậy để hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của Công ty ta
sử dụng thêm thông tin từ sổ kế toán chi tiết
Từ các sổ kế toán chi tiết 131, 331,… phản ánh công nợ của Công ty diễn
ra trong suốt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Số liệu tập hợp chi tiếtqua từng tháng, quý để thầy rõ được tình hình thanh toán của từ đó có nhận xétchính xác về hoạt động tài chính của Công ty
Trang 19 Tài liệu phi tài chính
Tài liệu phi tài chính là tài liệu bên ngoài doanh nghiệp, nó không phảnánh tình hình tài chính của doanh nghiệp nhưng có mối quan hệ mật thiết vớitình tài chính doanh nghiệp Tài liệu phi tài chính bao gồm các thông tin kinh tếchung như thông tin phản ánh chung về tình hình kinh tế cũng như nền kinh tếđang suy thoái hay tăng trưởng, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp… và các thông tintheo ngành như tốc độ phát triển ngành, chỉ số trung bình của ngành…
2.1.1.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
a) Phân tích sự biến động tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
- Phân tích sự biến động tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
Phân tích sự biến động về quy mô tài sản và nguồn vốn nhằm mụcđích đánh giá kết quả và thực trạng tài chính của doanh nghiệp, từ đó dự đoántrước những xu hướng và rủi ro trong tương lai
Để phân tích sự biến động về tài sản và nguồn vốn thường tiến hành lậpbảng so sánh tài sản và nguồn vốn cuối kỳ và đầu kỳ hoặc giữa các năm vớinhau bằng các số tuyệt đối và tương đối
- Phân tích sự cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Phân tích sự cân đối giữa tài sản và nguồn vốn là xét mối quan hệ giữacác chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán nhằm đánh giá khái quát tình hình phân bổvà sử dụng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh Đồng thời xem nguồn vốncủa doanh nghiệp đem đầu tư, mua sắm, sử dụng và dự trữ có hợp lý không
Theo quan điểm luân chuyển vốn thì toàn bộ tài sản của doanh nghiệpgồm: Tài sản lưu động và Tài sản cố định được hình thành chủ yếu từ nguồn vốncủa chủ sở hữu doanh nghiệp Quan hệ cân đối được thể hiện bằng công thức:
Cân đối 1: TSLĐ + TSCĐ = Nguồn vốn chủ sở hữu (1)
Nhưng quan hệ này chỉ mang tính lý thuyết, không thể nào nguồn vốn chủ
sở hữu có đầy đủ để trang trãi cho các tài sản cần thiết phục vụ cho quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp, mà doanh nghiệp không phải đi vay hoặc chiếm
Trang 20dụng vốn của đơn vị khác Trên thực tế, mối quan hệ này không thể xảy ra màthường xảy ra các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Vế trái > Vế phải
Trường hợp này thể hiện doanh nghiệp bị thiếu nguồn vốn để trang trải tàisản, nên để quá trình kinh doanh không bị bế tắc, doanh nghiệp phải huy độngthêm vốn từ các khoản vay hoặc đi chiếm dụng vốn các đơn vị khác dưới hìnhthức mua trả chậm, thanh toán chậm hơn so với thời hạn phải thanh toán (nhưngkhông vượt quá thời hạn thanh toán)
Trường hợp 2: Vế trái < Vế phải
Trường hợp này nguồn vốn chủ sở hữu dư thừa để bù đắp cho tài sản, nênthường bị các doanh nghiệp hoặc đối tượng khác chiếm dụng vốn dưới hình thứcbán chịu cho bên mua thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ hoặc ứng trước tiền chobên bán, tài sản sử dụng để thế chấp, ký cược, ký quỹ
Cân đối 2:
TSLĐ + TSCĐ =Nguồn vốn chủ sở hữu + vay( ngắn hạn và dài hạn) (2)Cân đối 2 chỉ mang tính lý thuyết, nghĩa là với nguồn vốn chủ sở hữu vàvốn vay của doanh nghiệp có thể trang trải mọi tài sản của hoạt động sản xuấtkinh doanh, doanh nghiệp không đi chiếm dụng vốn của đơn vị khác và cũngkhông bị đơn vị khác chiếm dụng vốn Trong thực tế cân đối này không xảy ramà xảy ra 2 trường hợp sau đây:
Trường hợp 1: Vế trái > Vế phải
Trong trường hợp này, dù doanh nghiệp đã đi vay nhưng vẫn thiếu vốn để
bù đắp cho tài sản nên buộc phải đi chiếm dụng vốn Tình hình tài chính củadoanh nghiệp bắt đầu có dấu hiệu không lành mạnh
Trường hợp 2: Vế trái < Vế phải
Trong trường hợp này nguồn vốn của doanh nghiệp không sử dụng hếtvào hoạt động sản xuất kinh doanh nghiệp (thừa nguồn vốn) nên đã bị các đơnvị khác chiếm dụng
Trang 21b) Phân tích cơ cấu tài chính của doanh nghiệp
- Phân tích cơ cấu tài sản
Phân tích cơ cấu tài sản là phân tích và đánh giá sự biến động của các bộphận cấu thành nên tổng số tài sản của doanh nghiệp, xem xét sự hợp lý và hiệuquả tron việc sử dụng tài sản Trên cơ sở đó, nhận ra khoản mục nào có sự biếnđộng lớn để tập trung phân tích và tìm hiểu nguyên nhân
Để phân tích kết cấu tài sản thường tiến hành lập bảng phân tích cơ cấu tài sản nhằm
so sánh tổng số tài sản giữa các năm với nhau, xem xét cơ cấu của từng tài sản trong tổng vốn và xu hướng biến động của chúng để thấy được mức độ hợp lý của việc phân bổ.
Tỷ lệ tài sản ngắn hạn(%) =
Tài sản ngắn hạn (tài sản dài
Tổng giá trị tài sảnChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn mà doanh nghiệpđang sử dụng cóbao nhiêu đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn, bao nhiêu đồng đầu tư vào dài hạn.đây chính là việc sử dụng nguồn vốn để đầu tư vào tài sản kinh doanh Tùy theotừng loại hình sản xuất mà chỉ tiêu này mức độ cao hay thấp, bố tri cơ cấu vốncàng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốn càng tối đa bấy nhiêu
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Cơ cấu nguồn vốn thể hiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp, liên quanđến nhiều khía cạnh khác nhau trong công tác quản trị tài chính Phân tích cơcấu nguồn vốn nhằm đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanhnghiệp cũng như mức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh hay những khókhăn mà doanh nghiệp phải đương đầu
Trong phân tích cơ cấu nguồn vốn thường chú trọng đến 2 chỉ tiêu:
- Tỷ số nợ:
Tỷ số nợ(%) = Tổng nợ phải trả × 100
Tổng nguồn vốn
Trang 22Vốn vay có ý nghĩa rất quan trọng, nó tài trợ cho doanh nghiệp khi có nhucầu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đồng thời nó tạo kiện cho doanhnghiệp thanh toán các khoản nợ đến hạn và giảm số nợ vay.
Chỉ tiêu xác định khả năng đảm bảo trả nợ của doanh nghiệp Tỷ suất nàycàng thấp thì khả năng khoản nợ được đảm bảo trả trong trường hợp doanhnghiệp phá sản, nếu tỷ suất này cao thì doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng mấtkhả năng thanh toán
- Tỷ số tự tài trợ:
Tỷ số tự tài trợ (%) = Tổng số vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn × 100
Nguồn vốn chủ sở hữu là vô cùng quan trọng đối với bất kỳ loại hìnhdoanh nghiệp nào Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng càng lớn trong tổngnguồn vốn thì càng tốt, khi đó doanh nghiệp có khả năng đảm bảo về mặt tàichính, độc lập về mặt tài chính, khả năng thanh toán cao
Chỉ tiêu này xác định số vốn chủ sở hữu trong tổng số nguồn vốn củadoanh nghiệp tỷ suất này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự cónên tính chủ động về vốn cao và ngược lại
c) Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Phân tích tình hình thanh toán
Đối với bất kỳ mỗi loại doanh nghiệp trong quá trình hoạt động cũng tồntại các khoản phải thu, phải trả Kế toán theo dõi các khoản phải thu, phải trảtrên tài khoản 131, 331…Các khoản thanh toán của Công ty theo dõi trên từngđối tượng, theo dõi thời hạn thanh toán, công nợ theo tháng, quý để tránh trườnghợp nợ xấu gây khó khăn trong thanh toán của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệpbị chiếm dụng vốn quá nhiều sẽ không đủ vốn để trang trải cho hoạt động củamình và khi đó hiệu quả kinh doanh sẽ giảm Mặt khác, tình hình thanh toán cònthể hiện tình hình chấp hành kỷ luật tín dụng đối với Nhà nước, thể hiện đượcnghệ thuật kinh doanh của đơn vị trong nền kinh tế thị trường
Trang 23Khi phân tích phải lập bảng so sánh để thấy được sự tăng lên hay giảm đicủa các khoản phải thu, phải trả Từ đó tìm ra được các nguyên nhân để đánh giádoanh nghiệp đang chiếm dụng vốn hay doanh nghiệp bị đơn vị khác chiếmdụng vốn Ngoài ra còn phải theo dõi các khoản ứng trước, trả trước của doanhnghiệp có hợp lý hay không.
Khi phân tích tình hình thanh toán ta thường dùng một số chỉ tiêu sau:
- Tỷ lệ giữa tổng giá trị các khoản phải thu/tổng nguồn vốn
Tỷ lệ giữa tổng giá trị các khoản
phải thu/tổng nguồn vốn (%) =
Tổng các khoản phải thu
× 100Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ánh với tổng số nguồn vốn được huy động thì có baonhiêu % vốn thực chất không tham gia vào hoạt động kinh doanh
- Tỷ lệ nợ phải trả/tổng tài sản
Tỷ lệ nợ phải trả/tổng tài sản
Tổng nợ phải trả
× 100Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết mức độ nợ trong tổng tài sản của doanh nghiệp
- Tỷ lệ các khoản phải thu/các khoản nợ phải trả
Tỷ lệ các khoản phải thu/các
khoản nợ phải trả(%) =
Tổng các khoản phải thu
× 100Tổng các khoản phải trả
Nếu tổng nợ phải thu lớn hơn tổng nợ phải trả khi đó doanh nghiệp đã bịđơn vị khác chiếm dụng vốn và ngược lại
- Phân tích khả năng thanh toán
Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện rõ nét qua khả năngthanh toán Nếu doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao thì tình hình tài chính
sẽ có tính khả quan cao và ngược lại, nếu hoạt động tài chính kém thì sẽ dẫn tớitình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, nợ kéo dài
Phân tích khả năng thanh toán trong ngắn hạn: là việc xem xét tài sản của
doanh nghiệp có đủ trang trải các khoản nợ phải trả trong thời gian ngắn hạn
+ Khả năng thanh toán hiện hành
Trang 24Hệ số thanh toán hiện
hành(ngắn hạn) =
Giá trị tài sản ngắn hạnTổng số nợ ngắn hạnChỉ tiêu này cho biết: với toàn bộ giá trị thuần của tài sản hiện có, doanhnghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ hay không, nó càng lớn thì khả năngthanh toán hiên hành của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại Tuy nhiên, nếu nó quácao sẽ dẫn đễ vốn bằng tiền nhiều, ứ đọng vốn, hiệu quả sử dụng vốn thấp
+ Khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán
Tiền + Đầu tư ngắn hạn + Khoản phải thu
Tổng nợ ngắn hạnChỉ tiêu này được các nhà cho vay chú ý đầu tiên, chỉ tiêu này phản ánhkhông cần bán hàng tồn kho nhưng doanh nghiệp vẫn có khả năng thanh toánngay các khoản nợ ngắn hạn, vì hàng tồn kho không phải nguồn tiền mặt tứcthời Tỷ lệ này thường biến động từ 0,5 đến 1 Tuy nhiên, cũng giống nhưtrương hợp của hệ số thanh toán ngắn hạn để kết luận giá trị của hệ số thanhtoán tức thời là tốt hay xấu cần xét đến đặc điểm và điều kiện kinh doanh củadoanh nghiệp Nếu hệ số này nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăntrong việc thanh toán nợ
+ Hệ số thanh toán bằng tiền:
Hệ số thanh toán bằng tiền = Tổng nợ ngắn hạnVốn bằng tiền
Tỷ số này nói lên mức độ thanh toán ngay, chắc chắn nhất của doanhnghiệp Nếu hệ số càng lớn thì tình hình thanh toán tương đối khả quan vàngược lại, nếu hệ số này càng nhỏ thì doanh nghiệp gặp khó khăn trong việcthanh toán
- Phân tích khả năng thanh toán trong dài hạn:
+ Khả năng chi trả lãi vay:
Trang 25Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, so sánh giữa nguồn để trảlãi vay với lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả lãivay đến đâu.
Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế + chi phí lãi vay
Chi phí lãi vayHệ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán lãi vaycàng cao, đồng thời cũng phản ánh khả năng sinh lời trên các khoản nợ củadoanh nghiệp càng cao Chỉ tiêu này cho biết mức độ an toàn của doanh nghiệpđối với người cung cấp tín dụng, cho vay
+ Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu:
Các nhà cho vay dài hạn một mặt quan tâm đến khả năng trả lãi, mặt kháchọ quan tâm đến sự cân bằng hợp lý giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu,bởi điều này ảnh hưởng đến sự đảm bảo các khoản tín dụng của nguồn cho vay
Tỷ số nợ/vốn chủ sở hữu = Tổng vốn chủ sở hữuNợ phải trả
Tỷ số này cho biết cứ 1 đồng cho vay hiện đang được đảm bảo bởi baonhiêu đồng vốn chủ sở hữu
- Phân tích một số chỉ số hoạt động
+ Số vòng quay của khoản phải thu
Hệ số quay vòng các khoản phải thu thể hiện quan hệ giữa doanh thuthuần với các khoản phải thu của khách hàng Hệ số này phản ánh tốc độ chuyểnđổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp
Công thức tính:
Vòng các khoản phải thu = Doanh thu thuần (vòng)
Các khoản phải thu BQ
Trong đó:
Các khoản phải thu bình quân =
Phải thu năm trước + phải thu năm
nay2
Trang 26Hệ số này càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu của kháchhàng càng nhanh Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao có thể ảnh hưởng đến mứctiêu thụ vì hệ số này quá cao đồng nghĩa với kì hạn thanh toán ngắn, không hấpdẫn khách mua hàng.
+ Số ngày bình quân vòng quay khoản phải thu:
Số ngày BQ vòng quay
khoản phải thu =
360 ngày
(ngày)Số vòng quay của khoản phải thu
Chỉ số này cho biết số ngày mà doanh nghiệp thu được tiền của kháchhàng
+ Vòng quay hàng tồn kho:
Giá trị hàng tồn kho bình quânChỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào?Chỉ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn khokhông bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp
+ Số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho:
Số ngày BQ vòng quay
hàng tồn kho =
360 ngày
(ngày)Vòng quay hàng tồn kho bình
Chỉ tiêu này cho biết một vòng quay hàng tồn kho mất bao nhiêu thời gian
d) Phân tích hiệu quả tài chính trong doanh nghiệp
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định(VCĐ)
Vốn cố định của doanh nghiệp là số vố tiền tệ đầu tư cho mua sắm, xâydựng hoặc lắp đặt tài sản hữu hình và những chi phí đầu tư cho những tài sản cốđịnh vô hình
Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định thường dùng các chỉ tiêu sau:+ Doanh thu/1đ VCĐ:
Doanh thu/1đ VCĐ = Vốn cố định bình quânDoanh thu thuần (đ)Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân sử dụng trong
Trang 27năm thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong năm.
Trong đó:
VCĐ bình quân = VCĐ đầu năm + VCĐ cuối năm2VCĐ cuối đầu năm (cuối năm) = Nguyên giá TSCĐ - khấu hao lũy kế+ Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định (VCĐ)
Chỉ tiêu này nói lên khả năng sinh lời của VCĐ, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao.
VCĐ bình quân trong kỳ
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ)
VLĐ là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ, trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp thì VLĐ không ngừng vận động Nó lần lượt mangnhiều trạng thái khác nhau như: tiền, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thànhphẩm và qua tiêu thụ nó trở lại trạng thái tiền tệ đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục Hiệu quả
sử dụng VLĐ thường được đánh giá trên cơ sở một số chỉ tiêu cơ bản sau:
+ Vòng quay vốn lưu động
Số vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần (vòng)
Vốn lưu động bình quânChỉ tiêu này phản ánh cho một kỳ nhất định VLĐ luân chuyển được mấyvòng tuần hoàn
Trang 28Hàm lượng VLĐ cần có để đạt được một đồng doanh thu chỉ tiêu nàycàng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng lớn.
Hàm lượng VLĐ = Doanh thu thuầnVLĐ bình quân (lần)+ Tỷ suất lợi nhuận VLĐ
Chỉ tiêu này nói lên khả năng sinh lời của VLĐ, chỉ tiêu này càng lớnchứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ(%) = VLĐ bình quân trong kỳLNST × 100
- Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Phân tích khả năng sinh lời nhằm đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu được các nhà đâu tư, tín dụng quan tâm đặcbiệt vì nó gắn liền với lợi ích của họ trong cả hiện tại và tương lai Để đánh giákhả năng sinh lời của doanh nghiệp người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
+ Tỷ suất lãi gộp trên doanh thu(%)
Tỷ suất lãi gộp/doanh thu (%) = Lãi gộp × 100
Doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu % lãi gộp
+ Tỷ suất LNST trên doanh thu (ROS)
ROS (%) = Doanh thu thuầnLNST × 100Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu đônglợi nhuận ròng Chỉ tiêu này càng cao càng tốt
+ Tỷ suất sinh lời căn bản (ROA)
ROA = LNTT và lãi vay × 100
Tổng tài sản bình quânChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của một đồng tài sản, không xétđến tài sản đó hình thành từ nguồn nào
Trong đó:
Trang 29Tài sản bình quân = Tổng tài sản đầu kỳ + tổng tài sản cuối kỳ
2+ Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
VCSH bình quânPhản ánh mức sinh lời trên vốn đầu tư của các chủ sở hữu ROE càng caochứng tỏ doanh nghiệp sử dụng VCSH càng hiệu quả, khả năng sinh lời của doanhnghiệp cao và tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng sản xuất kinh doanh, ngược lạiROE càng thấp thì doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thu hút vốn đầu tư
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữuĐể hiểu rõ và đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của doanhnghiệp, chúng ta có thể áp dụng cách tiếp cận Dupont để phân tích
LNST
= LNST × Doanh thu thuần × Tổng tài sản
Lợi nhuận ròng trên
vốn chủ sở hữu =
Tỷ suất lợi nhuậnròng/doanh thu ×
Vòng quay tổngtài sản ×
Tỷ số tổng tàisản/VCSHVới cách tiếp cận Dupont ta có thể lý giải rõ ràng nguyên nhân biến độngcủa của thông số ROE ROE cao hơn cho thấy tỷ số lợi nhuận ròng trên doanhthu, và/hoặc vòng quay tổng tài sản, và/hoặc tỷ số tổng tài sản trên VCSH đangtăng Sự tăng lên của tỷ suất lời nhuận ròng trên doanh thu trong phạm vi Công
ty không làm tổn thương hay hi sinh tiềm năng tăng trưởng, mức bán hàng vàchất lượng Sự tăng lên của vòng quay tài sản sẽ tốt trong phạm vi Công ty duytrì đủ tài sản để tối ưu hiệu quả hoạt động Sự tăng lên của tỷ số tổng tài sản trênVCSH có thể đem lại hiệu quả tích cực trong phạm vi Công ty không tích lũyquá nhiều nợ để mua tài sản đến mức có thể gặp rủi ro phá sản
2.1.2 Cơ sở thực tiễn
Trên thế giới, phân tích tài chính doanh nghiệp đã thực sự bùng nổ khiphương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời Tại Châu Âu đã sớm hình thành
Trang 30những nghiệp đoàn quốc gia, tập hợp những người chuyên hành nghề phân tíchtài chính doanh nghiệp như Hội các nhà phân tích tài chính Pháp AFAF Hiệnnay, các chuyên gia phân tích tài chính làm việc trong lĩnh cực dịch vụ tài chính
- hành nghề chuyên nghiệp - được tổ chức, quản lý bởi hiệp hội nghề nghiệp trêntoàn cầu khi đạt được chứng chỉ CFA ( Chartered Financial Analysis) là chứngquyền được phân tích tài chính do hiệp hội các nhà đầu tư chuyên nghiệp toàncầu thừa nhận Cũng từ sự sụp đổ của Công ty Enron đã để lại nhiều bài họckinh nghiệm cho những người quan tâm đến phân tích tài chính trên toàn thếgiới Vào đầu năm 2001, Enron là một Công ty hàng đầu thế giới, nổi tiếng làmột Công ty năng lượng có tốc độ tăng trưởng nhanh với tổng giá trị thị trường
60 tỷ đồng, cổ phiếu của Công ty được giao dịch với giá 80USD một cổ phiếu.Các nhà phân tích phố Wall thường mạnh dạn giới thiệu cổ phiếu của Công tycho nhà đầu tư, tuy nhiên sau đó Enron tuyên bố phá sản, cổ phiếu trong tay cácnhà đầu tư bỗng nhiên trở thành những tờ giấy trắng không chút giá trị và họ đãmất hàng tỷ đô la Sự sụp đổ bất ngờ và chấn động này làm người ta vô cùng losợ, bao nhiêu giá trị bỗng nhiên biến mất trong khoảnh khắc Thực chất sự đổnày không phải phát sinh ngay tức khắc, hoạt động của Enron đã xảy ra vấn đề,cổ phiếu Công ty đã đi xuống trong nửa năm 2001 nhưng các nhà phân tích phốWall vẫn mù quáng tâng bốc cổ phiếu của Enron trong những năm qua, khi cácchuyên gia đã bán hết cổ phiếu của mình thì họ lại đưa ra các báo cáo sai lệch vàđẩy cổ phiếu về cho cá nhân viên và người đầu tư bên ngoài
Dường như thất bại của Enron vẫn chưa đủ, Đến tháng 6 năm 2002 ngườiđầu tư phải tiếp nhận thêm một thông tin nữa là WorldCom, một Công ty thậmchí còn lớn hơn Enron, đã gian lận sổ sách và ngân quỹ lên 3,8 tỷ đô la Trongkhi Enron thành lập một liên doanh phức tạp lừa gạt nhà đầu tư thì WorldComchỉ đơn giản là nói dối Họ chuyển các chi phí hoạt động thành vốn đầu tư từ đótăng lợi nhuận báo cáo Điều thú vị là cả Enron và WorldCom đều thuê cùngmột công ty kiểm toán Arthur Aderson và càng thú vị hơn khi biết chi nhánhngân hàng đầu tư của Citigroup được nhiều triệu đô la phí từ WoldCom Sự sụpđổ này đã dẫn đến sự lo ngại của các nhà đầu tư về các Công ty đang hoạt động
Trang 31trên thị trường dẫn đến sự tụt dốc của thị trường Tổng thống Mỹ Bush đã phảibất bình đối với chuyên gia và những hành động của họ đã tác động quá nặng nềđến hoạt động của thị trường tài chính và gây ảnh hưởng đến cả hệ thống kinhtế Toàn bộ câu chuyện này đã dẫn đến hàng loạt các cuộc điều tra và từ đó hìnhthành các quy định hướng dẫn mới liên quan đến việc xây dựng báo cáo tàichính, hoạt động thông tin nội bộ, sự liên quan của các Công ty kiểm toán tronghoạt động tư vấn, trách nhiệm của nhà phân tích cổ phiếu và cả những quy định
xử lý những người tham gia vụ gian lận hoặc thậm chí những người không pháthiện ra lừa gạt hay hành vi dối trá Mặc dù có những vấn đề trong phân tích tàichính nhưng các báo cáo tài chính vẫn là công cụ cung cấp nhiều thông tin mà cácnhà quản trị, nhà đầu tư, nhà cho vay…Từ yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tếthì phân tích tài chính sẽ còn phát triển hơn nữa Sự phát triển của phân tích tàichính thế giới định hướng cho sự phát triển phân tích tài chính trong nước
Ở Việt Nam, kể từ khi đổi mới kinh tế, phát triển nền kinh tế nhiều thànhphần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, lực lượng sản xuất được giải phóng vàphát triển mạnh mẽ, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hình thànhngày càng nhiều và đặc biệt là sự ra đời, phát triển của thị trường vốn, hoạt độngsôi nổi của các sàn giao dịch chứng khoán, các công ty chứng khoán, các trungtâm và dịch vụ tài chính…khiến cho nhu cầu về phân tích tài chính càng trở nêncấp thiết Các công cụ quản lý kinh tế, tài chính như: kế toán, kiểm toán, phântích, định giá tài sản…hoạt động theo mô hình tổ chức hiệp hội hành nghềchuyên nghiệp trên phạm vi toàn cầu đã xuất hiện ở Việt Nam khiến cho phântích kinh tế nói chung và phân tích tài chính doanh nghiệp nói riêng khôngngừng đổi mới, hoàn thiện theo các thông lệ theo những nguyên tắc và chuẩnmực quốc tế Phân tích tài chính ở Việt Nam vẫn còn mang tính chất đối phóhơn là tìm kiếm, cung cấp thông tin cho khách hàng Phân tích tình hình tàichính thực sự được phát triển là từ khi ra đời và phát triển của thị trường chứngkhoán Các tỷ số tài chính nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin được công khai rộngrãi hơn Hoạt động này diễn ra thường xuyên nhất là ở các công ty chứng khoán.Tuy nhiên do công tác kiểm toán BCTC chưa tốt và chế độ kế toán còn đang
Trang 32trong quá trình hoàn thiện nên chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính chưathực sự chính xác.
Phân tích tài chính luôn là mối quan tâm đối với các doanh nghiệp ngàynay Khi doanh nghiệp mới thành lập tài chính doanh nghiệp tổ chức quá trìnhhuy động vốn, phân bổ nguồn lực để tổ chức kinh doanh Trong quá trình hoạtđộng, tài chính doanh ngiệp tổ chức sử dụng các nguồn lực, luân chuyển, thu hồivà phân phối kết quả kinh doanh Sự tăng trưởng, suy thoái của doanh nghiệpphụ thuộc rất lớn vào hiệu quả hoạt động tài chính doanh nghiệp.Thường xuyêngiám sát, kiểm tra, đánh giá và cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm raquyết định một cách hợp lý, kịp thời và có hiệu quả Phân tích tài chính tham giamột cách tất yếu vào quá trình ra quyết định của các chủ thể có lợi ích gắn vớihoat động kinh tế của doanh nghiệp Phân tích tài chính ra đời và phát triển là tấtyếu khách quan cùng với sự xuất hiện nhu cầu quản lý tài chính trong đời sốngkinh tế - xã hội
Trang 332.2 Phương pháp nghiên cứu
Tài liệu sử dụng
Phương pháp phân tích
Nội dung phân tích
Bảng cân đối kế
toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
Phương pháp so sánh
Phương pháp tỷ số
Phương pháp Dupont
Phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn
Phân tích tình hình thanh toán, khả năng thanh toán
Phân tích hiệu quả tài chính của doanh nghiệp
Phân tích cơ cấu tài sản và
Trang 342.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Tài liệu sử dụng cho quá trình nghiên cứu đề tài là tài liệu thứ cấp đượcthu thập tại phòng kế toán như báo cáo tài chính năm 2009, năm 2010 và năm
2011 Các thông tin từ các tài liệu liên quan đến tình hình tài chính của công tynhư sổ chi tiết 131, 331, bảng tổng hợp khách hàng…
2.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
a) Phương pháp thống kê mô tả
Từ các thông tin, số liệu thu thập được, ta đưa các khoản mục có tính chấttương đồng vào các bảng biểu để thấy rõ được vấn đề về tình hình tài chính củacông ty
Dùng phương pháp này để mô tả tình hình, sự biến động của tài sản vànguồn vốn để thấy được khả năng tài chính và sử dụng vốn của doanh nghiệp
Mô tả tình hình huy động vốn từ khoản nào, nguồn nào, tỷ trọng từng loạiqua các năm để thấy được mức độ tự chủ hay phụ thuộc của doanh nghiệp
a) Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu được dùng khi phân tíchtình hình tài chính Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêuphân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc So sánh các chỉtiêu về mặt nội dung, so sánh theo thời gian, theo không gian…để đánh giá xuhướng biến động và mức độ biến động của các chỉ tiêu tài chính, xem xét nhữngbiến động đó có thuận lời, khó khăn gì đối với doanh nghiệp Khi sử dụngphương pháp so sánh phải tôn trọng 3 nguyên tắc sau:
- Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh:
Tiêu chuẩn so sánh là các chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh, được gọilà gốc so sánh Tùy theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh thíchhợp, có thể lấy gốc so sánh về mặt thời gian hoặc không gian
Trang 35So sánh theo thời gian: so sánh năm nay với năm trước để đánh giá xuhướng thay đổi tình hình tài chính của doanh nghiệp.
So sánh theo không gian: so sánh các chỉ tiêu của doanh nghiệp với mứctrung bình ngành để đánh giá vị thế của doanh nghiệp
So sánh theo chiều dọc: để thấy được cơ cấu từng loại tài sản và nguồnvốn trong tổng tài sản của doanh nghiệp, đồng thời đánh giá tình hình phân bổtài sản của doanh nghiệp xem có hợp lý không
So sánh theo chiều ngang: để đánh giá sự biến động của tổng tài sản vàbiến động của từng loại tài sản theo thời gian
- Điều kiện so sánh là: Các đại lượng hoặc các chỉ tiêu phải có sự đồngnhất về nội dungkinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán, thống nhất vềthời gian và đơn vị đo lường
b) Phương pháp phân tích tỷ số
Để có thể đánh giá chính xác về tình hình tài chính của doanh nghiệp: khảnăng thanh toán, kết quả và hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn… cầnphân tích dựa trên các tỷ số tài chính của doanh nghiệp
Các tỷ số tài chính gồm: tỷ số thanh toán nhanh, tỷ số lợi nhuận… Các tỷsố này cho thấy mối quan hệ giữa các khoản mục trong báo cáo tài chính đồngthời cho phép so sánh các nội dung phân tích trong nhiều giai đoạn và nhiềudoanh nghiệp cùng ngành
Là phương pháp phân tích tài chính thông qua các mối quan hệ tương hỗgiữa các tỷ số tài chính nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến các tỷ số tàichính của doanh nghiệp
c) Phân tích Dupont
Trong phân tích tài chính, người ta thường vận dụng mô hình Dupont đểphân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp Biếnđộng của tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu là do các yếu tố tỷ suất lợi nhuận
Trang 36ròng trên doanh thu, vòng quay tổng tài sản, tỷ số tổng tài sản trên VCSH biếnđộng tạo nên:
Ví dụ:
Lợi nhuận ròng
trên vốn chủ sở hữu =
Tỷ suất lợi nhuậnròng/doanh thu ×
Vòng quay tổngtài sản ×
Tỷ số tổng tàisản/VCSH
Sơ đồ 2.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời VCSH của doanh nghiệp
Doanh thu thuần
Tổng tài sản BQ
thu thuần
Vòng quay tổng tài sản
Vốn chủ
sở hữu
Trang 37KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc điểm công ty TNHH Đa Lộc
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Đa Lộc.
Công ty TNHH Đa Lộc: Địa chỉ : 96 Hai Bà Trưng - Hoàn Kiếm – HàNội
Tel: 04 38263076 Fax: 04 39341325
Công ty TNHH Đa Lộc được thành lập từ năm 1995 với các hoạt độngkinh doanh chính: nhập khẩu và phân phối đồ uống và thực phẩm cao cấp củacác nước trên thế giới
Sản phẩm chủ đạo mà công ty kinh doanh là rượu vang Từ lúc banđầu chỉ với một số chủng loại rượu vang đặc trưng của nước Pháp và chỉ cungcấp cho một số khách hàng tại Hà Nội Đến nay với hơn 16 năm hoạt động, công
ty đã có hơn 500 sản phẩm rượu vang với chất lượng ngon nhất của các hãng nổitiếng trên thế giới Công ty đã mở rộng quan hệ làm ăn và hợp tác với nhiềuhãng rượu vang nổi tiếng của Pháp, ký hợp đồng nhập khẩu trực tiếp và đượcchỉ định là nhà phân phối độc quyền các sản phẩm của hãng tại thị trường ViệtNam Đó là các hãng Borie Manoux (vùng Bordeaux - Pháp), Faiveley (vùngBourgogne - Pháp), Champagne Deutz (vùng Ay), Delas Freres (vùng thunglũng Rhone)
Mạng lưới khách hàng của công ty cũng ngày càng lan rộng Khôngchỉ có các hệ thống khách sạn, nhà hàng, siêu thị lớn, mà giờ đây công ty còncung cấp cho hầu hết các cửa hàng miễn thuế và các nhà phân phối lớn tại cáctỉnh thành trong cả nước Hiện nay, Công ty đã mở rộng văn phòng và các cửahàng trưng bày tại một số thành phố lớn của Việt Nam, bao gồm :
Trang 38- Tại Hà Nội : có trụ sở văn phòng và cửa hàng trưng bày chính củaCông ty ở số 96 Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, và 2 cửa hàng trưng bày khác ở 94
Lý Thường Kiệt và C4 Giảng Võ
- Tại Hồ Chí Minh : có văn phòng chi nhánh phía Nam của công tyđược mở vào năm 2007 tại 46A Trần Quang Khai, phường Tân Định, quận 1
- Tại Đà Nẵng : có văn phòng chi nhánh Miền Trung tại 127 Lê Lợimới được mở vào tháng 10/2010
Giờ đây không chỉ người nước ngoài có thói quen dùng rượu vang mà nócũng đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống hàng ngày củangười Việt Nam Đó chính là do Công ty Đa Lộc đã đóng vai trò là người hướngdẫn, giới thiệu và đưa các sản phẩm rượu vang đến tay người tiêu dùng
Với vốn ban đầu 225 triệu đồng, đến nay vốn đăng ký kinh doanhcủa Công ty là gần 6 tỷ đồng Năm 2000, Công ty Đa Lộc là một trong hai công
ty tư nhân được Bộ Thương Mại cấp giấy phép nhập khẩu rượu chính thức vàluôn nằm trong danh sách các nhà kinh doanh hoạt động có hiệu quả do BộThương Mại bình xét Được Thương vụ Đại sứ quán Pháp đánh giá là đơn vịnhập khẩu hàng của Cộng hoà Pháp với số lượng lớn
3.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Đa Lộc.
Công ty TNHH Đa Lộc là doanh nghiệp TNHH có 2 thành viên trở lên, có
tư cách pháp nhân, có tài khoản ngân hàng trong nước tại Ngân hàng bank Việt Nam, có con dấu riêng, có quyền nhập khẩu và phân phối hàng hóa,dịch vụ trực tiếp, là đơn vị hạch toán độc lập
Techcom-Công ty chuyên kinh doanh các loại sản phẩm rượu vang cao cấp, thựchiện các dự án tư vấn, đầu tư xây dựng các cơ sở phân phối rượu vang Hiện nayCông ty đang là nhà phân phối và đại diện cho một số công ty rượu vang hàngđầu thế giới tại Việt Nam
Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu:
- Buôn bán tư liệu hàng thực phẩm (ngành uống), kinh doanh rượu
Trang 39- Vận tải hàng hoá, dịch vụ giao nhận hàng hoá.
- Dịch vụ tư vấn, đầu tư xây dựng các cơ sở phân phối rượu vang
- Đại lý độc quyền hàng hóa, đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hànghóa
Công ty TNHH Đa Lộc là Công ty kinh doanh thương mại, sản phẩm chủyếu là các loại rượu vang cao cấp có giá trị tương đối lớn, Sản phẩm của Công
ty chủ yếu đươc phân phối cho các nhà hàng, khách sạn, siêu thị, hội nghị và tiêuthụ mạnh vào những tháng cuối năm Chất lượng cuộc sống người dân ngày đượcnăng cao nên nhu cầu hưởng thụ cũng tăng theo, cầu về rượu cũng càng tăng
3.1.3 Tổ chức bộ máy của Công ty
Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, Công ty đã tổ chức bộ máy quản lýtương đối gọn nhẹ để phù hợp với yêu cầu thực tế Hiện nay tổ chức bộ máyCông ty như sau:
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Đa Lộc
Tổng giám đốc
Phòng Xuất nhập khẩu
Phòng Sales &
Marketing
Phòng Tài chính – kế toán
Phòng Kho &
Vận chuyển
Giám đốc điều hành khu vực phía Bắc (tại văn phòng Hà
Nội)
Trang 40(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự)
Đứng đầu bộ máy là hội đồng quản trị Thực hiện các công việc của hộiđồng quản trị là ban giám đốc, gồm có:
- Tổng Giám Đốc: là bộ não điều hành của toàn bộ các hoạt động diễn ra
tại doanh nghiệp, quản lý và giám sát tổng thể các bộ phận Đại diện cho công tythực hiện công tác đối ngoại với các cơ quan, tổ chức, các cơ quan chức năngNhà Nước liên quan đến phạm vi hoạt động của công ty
- Giám đốc điều hành khu vực: là người ở vị trí thứ hai trong bộ máy
điều hành của tổ chức, có nhiệm vụ hỗ trợ Tổng Giám Đốc trong mọi hoạt động,
hỗ trợ quản lý, chỉ đạo và thay mặt khi Tổng Giám Đốc vắng mặt Hiện naycông ty Đa Lộc có trụ sở chính tại Hà Nội và Văn phòng đại diện tại Tp.HCM.Đứng đầu mỗi văn phòng là Giám đốc điều hành khu vực phía Bắc và phía Nam
Ngoài ra còn có các phòng ban hỗ trợ cho ban giám đốc và hội đồng quảntrị, bao gồm:
+ Phòng Hành chính - nhân sự:
Nhiệm vụ chính của phòng này là quản lý nhân sự tuyển dụng, sắp xếpcác công việc hợp lý, phù hợp với trình độ chuyên môn của nhân viên, lập kếhoạch đào tạo, huấn luyện nhân viên, lập và quản lý hồ sơ nhân viên, thườngxuyên theo dõi, tiếp nhận và chuyển công văn, fax, thư từ và bưu phẩm
+ Phòng Kho & Vận chuyển:
Phòng này đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển bền vững vàlâu dài của công ty vì nghiệp vụ chính của công ty là phân phối sản phẩm.Phòng có trách nhiệm điều vận các đơn hàng khách đặt và đảm bảo giao hàngcho khách theo đúng thời gian, địa điểm được yêu cầu Phòng này có ngườiđứng đầu là thủ kho, phụ trách quản lý đội xe, cấp phát xăng dầu; quản lý khobãi hàng hóa của công ty
+ Phòng Tài Chính - Kế Toán:
Phòng Tài chính - kế toán là bộ phận giám sát các nguồn thu chi giúp chohội đồng quản trị về công tác tổ chức, quản lý toàn bộ nguồn tài sản chính của