Như vậy, phần phản ánh tài sản cho biết tài sản của doanh nghiệp tại thời điểmbáo cáo là bao nhiêu, tình hình phân bổ tài sản đó như thế nào, tỷ trọng từng loạitài sản trong tổng số, tỷ
Trang 1mở ra cơ hội nhiều kinh doanh cho các doanh nghiệp trong nước Điều này tấtyếu dẫn đến sự cạnh tranh mạnh mẽ hơn của các doanh nghiệp trong nước Đểđứng vững trong hoàn cảnh này, các doanh nghiệp không chỉ tiến tới làm ăn cólãi mà còn phải tìm đủ các phương pháp để tăng hiệu quả hoạt động, tăng khảnăng cạnh tranh để phát triển bền vững Muốn vậy, doanh nghiệp phải thực sựhiểu được doanh nghiệp mình đang ở đâu, trong tình trạng như thế nào, những gìchưa được, những gì đã đạt được, những gì cần tiến tới, những gì cần khắcphục? Bên cạnh đó, trong nền kinh tế hiện nay không chỉ có những người chủdoanh nghiệp mà còn có nhiều đối tượng khác có liên quan đến doanh nghiệp,như nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan nhà nước hay người lao động… quan tâm đếntình hình của doanh nghiệp, vì sự thành công và phát triển của doanh nghiệp liênquan trực tiếp hay gián tiếp đến quyền lợi của họ
Mà những thông tin này được cung cấp một cách tương đối đầy đủ trong hệthống báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp và là văn bản có tính pháp lýnhất được doanh nghiệp công bố, phản ánh một cách khái quát nhất tình hình tàichính của doanh nghiệp, đều theo một mẫu chung thống nhất nên dù đặc điểmkinh doanh khác nhau vẫn có thể dễ dàng so sánh với các doanh nghiệp khác Vìvậy, muốn hiểu được thực chất tình hình một doanh nghiệp thì phân tích báo cáo
Trang 2tích BCTC sẽ phân tích và giải thích BCTC để giúp nhà quản trị doanh nghiệp
và các đối tượng quan tâm đến đến doanh nghiệp hiểu rõ tình hình hoạt động và
dự đoán tương lai của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định có lợi nhất.Thường xuyên phân tích BCTC sẽ giúp các nhà quản trị nắm rõ được các nhân
tố ảnh hưởng và xu hướng tác động của chúng tới doanh nghiệp, từ đó đưa ranhững giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh, giúp doanh nghiệp đứngvững trong thời đại kinh tế thị trường Ngoài ra, việc thường xuyên phân tíchBCTC cũng giúp những người quan tâm cập nhật tình hình của công ty để cónhững quyết định kịp thời nhất, đảm bảo quyên lợi của họ
Công ty TNHH Đầu tư và xây dựng Tuổi trẻ Thủ đô là một công ty còn non trẻtrong ngành xây dựng, mặc dù mới thành lập được 7 năm nhưng cũng đã gópmột phần nhỏ vào sự phát triển của ngành trong những năm vừa qua Trong quátrình thực tập tại công ty, tôi thấy rằng công ty cũng đang đứng trước thách thức
to lớn khi mà công việc ngày càng khó khăn hơn, sự cạnh tranh trong ngànhngày càng cao Vì thế, công ty cũng đang tiến hành phân tích tình hình củamình, từng bước cải thiện khả năng cạnh tranh để có thể đứng vững và tiếp tụcphát triển trong thời gian tới
Chính vì những nguyên nhân trên, tôi quyết định nghiên cứu đề tài: “Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuổi trẻ Thủ đô”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 3 Thực trạng phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH đầu tư và xâydựng Tuổi trẻ thủ đô.
Đề ra một số ý kiến về việc lập và phân tích báo cáo tài chính của doanhnghiệp
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính của công ty TNHH đầu tư vàxây dựng Tuổi trẻ thủ đô
Phạm vi nghiên cứu: Phân tích một số nội dung trong báo cáo tài chínhcủa công ty qua 3 năm 2009, 2010, 2011
Trang 4PHẦN IITỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Một số vấn đề chung về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính
2.1.1 Hệ thống báo cáo tài chính và mối quan hệ chủ yếu giữa các báo cáo tài chính
2.1.1.1 Khái niệm báo cáo tài chính
Trước khi tìm hiểu về phân tích BCTC cần nắm rõ các nội dung cơ bản củaBCTC
Theo Võ Văn Nhị và Nguyễn Thị Kim Cúc (2009): “Báo cáo tài chính là sảnphẩm của kế toán tài chính, là công cụ được sử dụng để công bố thông tin vềtình hình tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp nhằm phục vụ chonhu cầu sử dụng của các đối tượng ở bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp Nóđược xem như “phong vũ biểu” đo lường “trạng thái tài chính” trên mọi khíacạnh của quá trình kinh doanh.”
Khái niệm này cho thấy BCTC là một sản phẩm của kế toán nhằm cung cấpthông tin về tình hình của doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu cho những người sửdụng chúng Những thông tin này được phác họa ra thành một bức tranh toàncảnh về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, khái niệmnày chưa chỉ ra được rằng các BCTC được nhà nước quy định thống nhất ở tất
cả các doanh nghiệp
Như vậy, BCTC là một sản phẩm kế toán, trình bày một cách khái quát tình hìnhtài chính của doanh nghiệp nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng cho các đối tượngquan tâm BCTC được nhà nước quy định thống nhất về danh mục hệ thống cácchỉ tiêu, phương pháp tính toán và xác lập từng chỉ tiêu cụ thể
Trang 5Hệ thống BCTC bao gồm bảng cân đối kế toán (BCĐKT), báo cáo kết quả sảnxuất kinh doanh (BCKQSXKD), báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) vàthuyết minh báo cáo tài chính (TMBCTC) Muốn hiểu rõ được BCTC ta cần đivào xem xét cụ thể từng báo cáo trong hệ thống BCTC
2.1.1.2 Hệ thống báo cáo tài chính
1) Bảng cân đối kế toán
Văn bản đầu tiên trong hệ thống BCTC đó là BCĐKT, như vậy, để hiểu đượcthông tin trên đó ta cần nắm rõ thế nào là BCĐKT và nội dung của báo cáo này.Theo Ciaran Walsh: “Bảng cân đối kế toán là bảng tổng hợp về các loại tài sảnđược doanh nghiệp sử dụng và các nguồn vốn tạo nên các tài sản đó Bảng cânđối kế toán liệt kê các số liệu thống kê tại một mốc thời điểm xác định Chính vìvậy, hãy xem nó như một bức ảnh chụp nhanh tại một thời điểm cố định như cáctháng, quý, năm để thấy được sự thay đổi của tài sản và nguồn vốn theo thờigian.”
Đây là khái niệm tương đối đầy đủ về BCĐKT, cho biết bảng cân đối kế toán làbảng tổng hợp, phản ánh toàn bộ tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanhnghiệp tại một thời điểm nhất định
Bảng cân đối kế toán được chia thành 2 phần: phần tài sản và phần nguồn vốn
Phần tài sản: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời
điểm lập báo cáo đang tồn tại dưới các hình thái và trong tất cả các giai đoạn,các khâu của quá trình hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu phản ánh được sắp xếptheo nội dung kinh tế của từng loại tài sản trong quá trình tái sản xuất Phần tàisản được chia thành 2 loại:
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: cho thấy lượng tiền và các tài sảnkhác trong chu kỳ kinh doanh bình thường có thể chuyển thành tiền trong mộtthời gian ngắn, thường là dưới 1 năm
Trang 6 Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: cho biết giá trị tài sản doanh nghiệpquản lý và sử dụng lâu dài trong việc sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không
có ý định bán trong kỳ
Như vậy, phần phản ánh tài sản cho biết tài sản của doanh nghiệp tại thời điểmbáo cáo là bao nhiêu, tình hình phân bổ tài sản đó như thế nào, tỷ trọng từng loạitài sản trong tổng số, tỷ trọng đó có phù hợp với ngành nghề kinh doanh, có tạiđiều kiện cho nâng cao hiệu quả kinh doanh hay không…Từ đó có thể đánh giámột cách tổng quát quy mô tài sản, năng lực và trình độ sử dụng vốn của doanhnghiệp
Phần nguồn vốn: phản ánh các nguồn vốn hình thành các loại tài sản, các loại
vốn kinh doanh của doanh nghiệp đến cuối kỳ hạch toán Các chỉ tiêu ở phầnnày được sắp xếp phân chia theo từng nguồn vốn hình thành tài sản của đơn vị
Nó thể hiện trách nhiệm về pháp lý và vật chất của doanh nghiệp đối với tài sảnđang quản lý và sử dụng
Vậy, phần nguồn vốn cho biết tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ đâu,
cơ cấu các nguồn hình thành, cơ cấu đó đem lại cho doanh nghiệp sự độc lậphay phụ thuộc vào người khác, tỷ lệ và kết cấu từng nguồn vốn cho phép đánhgiá tính chất hoạt động và thực trạng tài chính của doanh nghiệp
Căn cứ vào BCĐKT người sử dụng báo cáo tài chính có thể nhận xét, đánh giáchung về tình hình tài chính, cơ cấu tài sản và năng lực kinh doanh, cơ cấunguồn vốn và khả năng tự chủ tài chính, khả năng thanh toán các khoản nợ.Như vậy, BCĐKT là tài liệu quan trọng nhất để đánh giá, nghiên cứu một cáchtổng quát tình hình và kết quả kinh doanh cũng như trình độ sử dụng vốn vànhững triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp
Tuy BCĐKT là bảng quan trọng nhất nhưng nó không đủ để đánh giá tình hinhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên người sử dụng còn quan tâm đến cảbáo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
Trang 72) Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
Tình trạng của công ty không chỉ được phản ánh trên BCĐKT mà còn đượctrình bày trên BCKQSXKD Ta xem xét khái niệm BCKQSXKD của Phan ĐứcDũng (2009): “Báo cáo kết quả kinh doanh còn được gọi là báo cáo thu nhập,hay báo cáo lợi tức, báo cáo tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của doanhnghiệp qua một thời kỳ nào đó Thời kỳ báo cáo thường được chọn là năm, quýhoặc tháng Do đó, đặc điểm chung của báo cáo kết quả kinh doanh là cung cấp
dữ liệu thời kỳ về tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp Haynói cách khác BCKSXQKD là báo cáo tài chính tổng hợp về tình hình và kếtquả kinh doanh phản ánh thu nhập qua một thời kỳ kinh doanh.”
Khái niệm chỉ ra rằng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh tổng hợp tình hình lỗlãi của hoạt động sản xuất kinh doanh qua một thời kỳ nhất định Tuy nhiên,khái niệm này chưa nêu ra được BCKQSXKD còn chi tiết cho từng loại hoạtđộng chủ yếu và nó được giới hạn bởi BCĐKT đầu kỳ và cuối kỳ
Nội dung chủ yếu của BCKQSXKD gồm 3 phần:
Phần 1: Lỗ lãi: phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của doanhnghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bấtthường
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước: Phản ánh tìnhhình thực nghĩa vụ đối với nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoảnphải nộp khác
Phần 3: Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại, thuếGTGT được giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa Phần này phản ánh các loạithuế đã nộp vào ngân sách nhà nước và còn phải nộp cuối kỳ
Như vậy, thông qua các chỉ tiêu trên BCKQKD có thể kiểm tra, phân tích, đánhgiá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thusản phẩm vật tư, hàng hóa đã tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động
Trang 8thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước, đánh giá
xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau
Tương tự như BCĐKT, nếu chỉ dừng lại ở hiểu nội dung BCKQSXKD thì chưathể biết được nhiều thông tin về doanh nghiệp, muốn có đánh giá sâu sắc hơncần kết hợp với phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
3) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng cân đối kế toán và bảng kết quả sản xuất kinh doanh tuy là hai báo cáo rấtquan trọng khi phân tích tình hình doanh nghiệp nhưng tình hình dòng tiền củadoanh nghiệp cũng là thông tin rất được quan tâm
Theo Đinh Thế Hiển: “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợpphản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo củadoanh nghiệp.”
Qua khái niệm trên đã cho thấy khái quát về báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báocáo tổng hợp phản ánh dòng tiền ra, vào của doanh nghiệp Nhưng để hiểu chitiết hơn ta tìm hiểu BCLCTT theo Nguyễn Tấn Bình (2003): “Báo cáo lưuchuyển tiền tệ chỉ ra các lĩnh vực nào tạo ra nguồn tiền, lĩnh vực nào sử dụngtiền, khả năng thanh toán, lượng tiền thừa thiếu và thời điểm cần sử dụng để đạthiệu quả cao nhất, tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn.”
Khái niệm này chỉ rõ hơn phần nguồn gốc, nguyên nhân hình thành dòng tiền và
ý nghĩa của BCLCTT đối với người sử dụng
Như vậy, có thể xem BCLCTT là báo cáo tài chính cung cấp thông tin về nhữngnghiệp vụ kinh tế có ảnh hưởng đến tình hình tiền tệ của doanh nghiệp, giúpngười sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khảnăng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của DNtrong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động
Nội dung của BCLCTT gồm 3 phần:
Trang 9 Phần 1: Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh Luồng tiền phát sinh từhoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanhthu chủ yếu của DN, cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiềncủa DN từ các hoạt động kinh doanh để trang trải nợ, duy trì hoạt động, trả cổtức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến nguồn tài chínhbên ngoài.
Phần 2: Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: Luồng tiền phát sinh từ hoạtđộng đầu tư là luồng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán,thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tươngđương tiền
Phần 3: Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Là luồng tiền có liênquan đến việc thay đổi quy mô và kết cấu vốn chủ sở hữu và vốn vay của DN.Như vậy, BCLCTT thực chất là một báo cáo cung cấp thông tin về những sựkiện và nghiệp vụ kinh tế có ảnh hưởng đến tình hình tiền tệ của một doanhnghiệp trong kỳ báo cáo
Các báo cáo trên tuy trình bày các nội dung khái quát về tình hình hoạt động củadoanh nghiệp nhưng vẫn có một số nội dung mà người sử dụng thông tin rấtquan tâm chỉ được trình bày trên thuyết minh báo cáo tài chính Vì vậy, cần tìmhiểu rõ nội dung được trình bày trên thuyết minh báo cáo tài chính
4) Thuyết minh báo cáo tài chính
Khi đọc bất cứ BCTC nào nhà đầu tư cũng tìm thấy dẫn chiếu thông tintới thuyết minh báo cáo tài chính (TMBCTC) Vậy báo cáo này trình bày nhữngthông tin gì và giúp gì cho những người đọc BCTC
Theo Đinh Thế Hiển: “Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo tài chính tổnghợp được sử dụng để giải thích và bổ sung các thông tin về tình hình hoạt độngsản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà
Trang 10Khái niệm trên đã nêu được các vấn đề cơ bản về TMBCTC, tuy nhiên, tầmquan trọng của TMBCTC đối với việc phân tích BCTC và việc đảm bảo cácthông tin trên BCTC vẫn chưa được đề cập tới.
Có thể hiểu rằng TMBCTC là báo cáo trình bày những thông tin trọng yếu màtrên các báo cáo tài chính kể trên chưa phản ánh chi tiết được, nhưng lợi ích của
nó cho việc phân tích các báo cáo tài chính khác là không thể thiếu và đồng thờiđảm bảo BCTC được trình bày trung thực và hợp lý
Nội dung của TMBCTC bày khái quát đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp,nội dung một số chế độ kế toán được doanh nghiệp lựa chọn để áp dụng, tìnhhình và lý do biến động của một số tài sản và nguồn vốn quan trọng, phân tíchmột số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và các kiến nghị của doanh nghiệp
Thuyết minh báo cáo tài chính bao gồm các phần chính sau:
Trình bày đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Trình bày chính sách kế toán áp dụng cho doanh nghiệp
Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính
Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Tính toán một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính và kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp
Đánh giá tổng quát chỉ tiêu
Nêu các kiến nghị để giải quyết các vấn đề đặt ra cho tương lai của doanhnghiệp
Như vậy, thông qua hệ thống báo cáo tài chính những người quan tâm sẽ thuthập được các thông tin để tiến hành phân tích tình hình doanh nghiệp nhằm đưa
ra các quyết định phù hợp
2.1.1.3 Mối quan hệ chủ yếu giữa các báo cáo tài chính
Trang 11Mỗi báo cáo tài chính cung cấp cho người sử dụng những thông tin hữu ích khácnhau nhưng sẽ không thể có được những kết quả khái quát về tình hình tài chínhnếu không có sự kết hợp giữa các báo cáo tài chính Mục tiêu của phân tích báocáo tài chính là nhằm cung cấp những thông tin, giúp cho các đối tượng sử dụngthông tin đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Nếu chỉ đi sâu phân tíchtrên từng báo cáo tài chính thì chưa đủ mà cần phân tích mối liên hệ giữa các chỉtiêu trên từng báo cáo tài chính và giữa các báo cáo tài chính Có như vậy, mới
có thể cung cấp đầy đủ những thông tin, giúp cho các đối tượng sử dụng thôngtin đánh giá một cách toàn diện và sâu sắc thực trạng tình hình tài chính củadoanh nghiệp Các BCTC không thể đứng tách biệt độc lập mà liên kết với nhautrong một hệ thống được trình bày trong sơ đồ 2.1, sự liên kết giữa các BCTC sẽcung cấp cho người sử dụng một bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính củamột doanh nghiệp
Sơ đồ 2.1: Mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ (năm nay)
Trang 12Những báo cáo này phản ánh rõ nét tình hình tài chính của một công ty Mặc dùđược trình bày riêng biệt nhưng những bảng báo cáo tài chính lại có mối liên hệchặt chẽ với nhau.
Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài chính tổng quát của một công
ty tại một thời điểm nhất định, gồm có tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Báo cáo thu nhập nêu rõ lợi nhuận: thể hiện các khoản lời lỗ của công tytrong một khoảng thời gian - một tháng, một quý hoặc một năm
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện các nguồn thu chi tiền của công ty,nói cách khác là dòng tiền đi vào và đi ra của công ty
Một cách khác để nhìn vào các mối tương quan giữa những báo cáo này: Báocáo thu nhập cho bạn biết liệu công ty bạn có tạo ra lợi nhuận hay không Bảngcân đối kế toán cho thấy tính hiệu quả của một công ty trong quá trình sử dụngtài sản và quản lý nợ phải trả khi theo đuổi lợi nhuận Báo cáo lưu chuyển tiền tệgiúp bạn biết cách tăng hoặc giảm lượng tiền thông qua các hoạt động của công
ty, mua hoặc bán tài sản, và các hoạt động tài chính
2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của hệ thống báo cáo tài chính
Qua những nội dung được trình bày ở phần trên, có thể thấy rằng thông tin trongbáo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lý
Nó có tác dụng quan trọng và có ý nghĩa đặc biệt, chẳng những cho các nhàquản trị doanh nghiệp mà còn cho tất cả các đối tượng bên ngoài có liên quan cảtrực tiếp lẫn gián tiếp
Mỗi đối tượng sử dụng báo cáo tài chính của doanh nghiệp với mục đích cụ thểkhác nhau, nhưng nhìn chung hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp có vai tròchủ yếu đối với các đối tượng sử dụng đó như sau:
Cung cấp những chỉ tiêu kinh tế, tài chính cần thiết giúp cho việc nhậnbiết và kiểm tra một cách toàn diện và có hệ thống tình hình và kết quả hoạt
Trang 13động sản xuất, kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính chủyếu của doanh nghiệp.
Cung cấp số liệu, tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho việc phân tíchhoạt động kinh tế, tài chính, để nhận biết tình hình và kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực trạng tàichính, tình hình về nhu cầu và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Dựa vào báo cáo tài chính để phân tích, phát hiện khả năng tiềm tàng vềkinh tế, tài chính, dự đoán tình hình và xu hướng hoạt động của doanh nghiệp để
từ đó đề ra các quyết định đúng đắn và có hiệu quả
Cung cấp tài liệu, số liệu để tham khảo phục vụ cho việc lập kế hoạch sảnxuất, kinh doanh, kế hoạch đầu tư, các dự án sản xuất, kinh doanh cho phù hợpvới điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp
Tóm lại, báo cáo tài chính là nguồn tài liệu quan trọng và cần thiết đối với việcquản trị doanh nghiệp, đồng thời là nguồn thông tin hữu ích đối với những người
có lợi ích kinh tế trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến doanh nghiệp Đó chính
là những tài liệu chứng nhận sự thành công hay thất bại trong quản lý vầ đưa ranhững dấu hiệu báo trước cho sự thuận lợi hay khó khăn trong tương lai của mộtdoanh nghiệp
2.1.3 Khái niệm và ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính
2.1.3.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính
Thông tin trên BCTC là rất hữu ích đối với những người quan tâm đến tình hìnhcủa công ty song để hiểu được những thông tin này người sử dụng phải tiếnhành phân tích BCTC Ta có thể hiểu việc phân tích BCTC theo khái niệm sau:Theo Nguyễn Minh Kiều (2007 – 2008): “Phân tích báo cáo tài chính công ty làquá trình sử dụng các báo cáo tài chính công ty để phân tích và đánh giá tìnhhình tài chính của công ty.”
Trang 14Đây chỉ là cách hiểu cơ bản và khái quát nhất về phân tích BCTC, có thể hiểumột cách chi tiết hơn về phân tích BCTC như sau: phân tích BCTC là quá trìnhthu thập thông tin, xem xét, đối chiếu, so sánh số liệu về tình hình hoạt động củadoanh nghiệp trong quá khứ và hiện tại, từ đó dự đoán tương lai về xu hướng,tiềm năng kinh tế của doanh nghiệp để tìm được giải pháp quản lý, khai thác.
2.1.3.2 Ý nghĩa phân tích Báo cáo tài chính
Phân tích BCTC cung cấp thông tin cần thiết cho nhiều đối tượng quan tâm đếntừng khía cạnh khác nhau về tình hình của doanh nghiệp như trên sơ đồ 2.2 Mỗiđối tượng này quan tâm đến BCTC doanh nghiệp với những mục đích khác nhaunhưng tất cả đều muốn đánh giá thực trạng và phân tích xu hướng phát triển củadoanh nghiệp để đưa ra các quyết định phù hợp nhất Như vậy, phân tích BCTC
có một ý nghĩa rất quan trọng đối với từng đối tượng quan tâm đến thông tin kếtoán, nó giúp các đối tượng giải quyết các vấn đề họ quan tâm khi đưa ra quyếtđịnh, cụ thể:
Đối với chủ doanh nghiệp, các nhà quản trị doanh nghiệp: đánh giá đềuđặn về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong quá khứ, tiến hành cân đốitài chính, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, khả năng trả nợ , rủi ro tàichính của công ty… định hướng các quyết định của ban quản trị của công ty vềcác quyết định đầu tư, tài trợ… Phân tích BCTC là cơ sở cho việc dự đoántương lai về tài chính, kế hoạch đầu tư… là công cụ để kiểm soát các hoạt độngquản lý
Đối với chủ nợ, nhà cung cấp: cung cấp thông tin về khả năng thanh toán,khả năng sinh lời để đánh giá khi ra các quyết định đầu tư, cung cấp sản phẩmcho công ty
Đối với nhà đầu tư: cung cấp thông tin về sự an toàn của lượng vốn đầu
tư, đó là khả năng sinh lãi, thời gian hoàn vốn, kết quả hoạt động, khả năng tăng
Trang 15trưởng của công ty để từ đó có các quyết định đầu tư hay không, đầu tư vào lĩnhvực nào.
Đối với các đối tượng khác như người lao động, cơ quan quản lý nhànước… thông qua phân tích BCTC xác định các nghĩa vụ mà công ty phải thựchiện với nhà nước
Sơ đồ 2.2: Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán
2.2 Nội dung và phương pháp phân tích báo cáo tài chính
2.2.1 Nội dung phân tích báo cáo tài chính
Xuất phát từ ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính cũng như nội dung củacác báo cáo tài chính và mối quan hệ giữa các báo cáo, nội dung phân tích báocáo tài chính được chia thành những nhóm sau:
Phân tích khái quát tình hình tài chính: Để đánh giá khái quát tình hình
tài chính của doanh nghiệp được chính xác, xem xét tính hợp lý của cấu trúc tài
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 16sản và nguồn vốn, kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ, các nhà phân tích xemxét đồng thời sự biến động của các chỉ tiêu và liên kết sự biến động của chúngvới nhau.
Phương pháp được sử dụng để đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanhnghiệp là phương pháp so sánh Bằng cách so sánh giữa kỳ phân tích với các kỳgốc khác nhau cả về số tuyệt đối và số tương đối giản đơn trên từng chỉ tiêuphản ánh khái quát tình hình tài chính, các nhà phân tích sẽ căn cứ vào cơ cấu vàbiến động tài sản, nguồn vốn, sự biến động các yếu tố tạo nên kết quả hoạt độngkinh doanh để nêu lên nhận xét Từ đó rút ra nhận xét khái quát về thực trạng tàichính của doanh nghiệp Trên cơ sở đó sẽ có các quyết sách tài chính phù hợpvới tình hình và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Hiệu quả
hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh các yếu tố của quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhất trong hoạt động kinhdoanh với chi phí thấp nhất Để có thể xem xét, đánh giá một cách chính xáchiệu quả hoạt động của doanh nghiệp người ta người ta không chỉ xem xét mộtcách tổng quát khả năng sinh lời mà còn xem xét từng yếu tố của quá trình sảnxuất và áp dụng các chỉ tiêu cho từng yếu tố trên cơ sở so sánh với kết quả đạtđược Một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp được trình bày trong bảng 2.1 và bảng 2.2
Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệ mới chỉ là một mặt để đánh giáthêm thực trạng của doanh nghiệp, những kết luận này không đủ để xem xét mộtmặt khác của nó, đó là rủi ro của doanh nghiệp
Phân tích rủi ro của doanh nghiệp: Khi tiến hành đầu tư thì những người
đầu tư phải chấp nhận đánh đổi giữa lợi ích và rủi ro, vì thế rủi ro tài chính củadoanh nghiệp luôn được các đối tượng chú ý theo dõi Doanh nghiệp luôn đứngtrước rất nhiều rủi ro, trong đó rủi ro xét trên khía cạnh khả năng thanh toán làloại rủi ro được nhiều người quan tâm nhất vì nó ảnh hưởng trực tiếp nhất đến
Trang 17tất cả các đối tượng quan tâm đến doanh nghiệp Nguyên nhân là do trong quan
hệ thanh tóan hiện nay, doanh nghiệp nào cũng thực hiện việc tài trợ vốn thôngqua việc vay nợ ngắn hạn Điều đó luôn gắn liền với một rủi ro phá sản khi khảnăng thanh toán giảm tới một mức độ báo động, do việc vay nợ quá nhiều sẽ rấtnguy hiểm cho doanh nghiệp và những người đầu tư vì có khả năng mất những
Trang 18Bảng 2.1: Nhóm chỉ tiêu thể hiện hiệu quả hoạt động
Vòng quay tổng
tài sản (TS)
Phản ánh 1 đồng tài sản của công ty tạo rabao nhiêu đồng doanh thu, đo lường hiệuquả sử dụng tài sản
Vòng quay hàng
tồn kho ( HTK)
Phản ánh tốc độ quay vòng của hàng hóatrong kho hay thời gian hàng hóa nằm trongkho trước khi bán ra
Vòng quay khoản
phải thu ( KPT)
Phản ánh bình quân các KPT phải thực hiệnbao nhiêu vòng trong 1 kỳ báo cáo để đạtđược doanh thu trong kỳ đó
Trang 19Bảng 2.2: Nhóm chỉ tiêu thể hiện hiệu quả kinh doanh
Tỷ lệ sinh lợi trên
doanh thu (ROS)
Thể hiện 1 đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận ròng
Tỷ lệ sinh lợi trên
Trang 20khoản đầu tư khi mà doanh nghiệp phải gánh rất nhiều các khoản phải trả cố địnhhàng năm khi mắc nợ Vì thế, việc đánh giá khả năng thanh toán được người sửdụng thông tin kế toán rất quan tâm Hệ thống chỉ tiêu đánh giá khả năng thanhtoán được trình bày trên bảng 2.3.
2.2.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính
2.2.2.1 Phương pháp phân tích tỷ số
Phương pháp phân tích tỷ số tài chính là kỹ thuật phân tích cơ bản và quan trọngnhất của phân tích báo cáo tài chính Phân tích các tỷ số tài chính liên quan đếnviệc xác định và sử dụng các tỷ số tài chính để đo lường và đánh giá tình hình vàhoạt động tài chính của công ty Các chỉ số này cho thấy mối quan hệ giữa cáckhoản mục khác nhau trong các báo cáo tài chính, đồng thời cho phép so sánh cácnội dung phân tích qua nhiều giai đoạn và so sánh với doanh nghiệp khác cùngngành
2.2.2.2 Phương pháp phân tích cơ cấu
Phân tích cơ cấu là kỹ thuật phân tích dùng để xác định khuynh hướng thay đổi củatừng khoản mục trong các báo tài chính Đối với các báo cáo kết quả kinh doanh,phân tích cơ cấu được thực hiện bằng cách tính và so sánh từng khoản mục so vớidoanh thu qua các năm để thấy được khuynh hướng thay đổi của từng khoản mục.Tương tự trong phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán chúng ta cũng tính toán và sosánh tỷ trọng của từng khoản mục tài sản với tổng tài sản và nguồn vốn với tổngnguồn vốn
Trang 21Bảng 2.3: Nhóm chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán
Tỷ lệ thanh
toán hiện thời
Phản ánh 1 đồng nợ ngắn hạn phải trả có bao nhiêu đồng TSNH có thể sử dụng để thanh toán
Tỷ lệ thanh
toán nhanh
Phản ánh 1 đồng nợ ngắn hạnphải trả thì công ty có baonhiêu có bao nhiêu đồng đểtrực tiếp chi trả
Tỷ lệ thanh
toán bằng tiền
Phản ánh khả năng thanh toánngay các khoản nợ ngắn hạn
Trang 222.2.3 Khung phân tích
Trang 23Phân tích báo cáo tài chính
Phân tích cơ cấu và
Phân tích hiệu quả hoạt động
Phân tích khả năng sinh lợi
Đánh giá khái quát
tình hình tài chính
doanh nghiệp
Đánh giá rủi ro Đánh giá hiệu quả
hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệThuyết minh báo cáo tài chính
Đặc điểm ngành nghề sản xuất
Sơ đồ 2.3: Khung phân tích
Trang 252.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Khóa luận sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ BCTC các năm 2009,
2010, 2011 chủ yếu là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả sản xuất kinhdoanh, ngoài ra còn có một số tài liệu liên quan đến đặc điểm sản xuất kinh doanhcủa công ty
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.3.2.1 Phương pháp phân tích tài chính: tiếp cận và nghiên cứu các sự kiện, hiện
tượng, các mối quan hệ, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính nhằm đánh giátình hình tài chính doanh nghiệp
Phương pháp phân tích cơ cấu
Phương pháp phân tích tỷ lệ
Hai phương pháp này đã được trình bày ở trên để tính toán và phân tích các chỉ tiêutài chính
2.3.3.2 Phương pháp thống kê: thu thập, phân tích và trình bày số liệu phục vụ cho
quá trình phân tích và ra quyết định
Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp lập bảng biểu, vẽ đồ thị vàtính toán số nhằm tóm tắt tổng hợp dữ liệu những khoản mục có tính chất tươngđồng Phương pháp này được sử dụng để hỗ trợ cho việc phân tích tài chính theophương pháp tỷ lệ, phân tích cơ cấu để thấy được kết cấu của các chỉ tiêu phân tích
Phương pháp thống kê so sánh: Được sử dụng kết hợp với phương pháp phântích tài chính và phương pháp thống kê mô tả nhằm thấy được xu hướng biến độngcủa các khoản mục, các chỉ tiêu
Trang 26PHẦN IIIKẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Vài nét về công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuổi trẻ Thủ đô
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuổi trẻ Thủ Đô
Tên giao dịch: CAPITAL YOUTH INVESTMENT AND CÓNTRUCTIONCOMPANY LIMITED
Địa chỉ trụ sở chính: Đường 70A - Thị trấn Văn Điển - Thanh Trì – Hà Nội
Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn
Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng
Mã số thuế: 0101689273
Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuổi trẻ Thủ đô được thành lập theo chứngnhận số 0102020111 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp Công tychính thức đi vào hoạt động từ tháng 5 năm 2005 theo hình thức công ty TNHH cóhai thành viên trở lên
Trải qua 7 năm học hỏi và phát triển trong sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhânviên trong công ty Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuổi trẻ Thủ đô đã từngbước lớn mạnh Là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, do số vốn đầu tưban đầu không lớn nên công ty chỉ là một doanh nghiệp nhỏ, việc cạnh tranh vàkhẳng định tên tuổi của mình trên thị trường là vấn đề hết sức khó khăn đối vớicông ty
Hiện nay, năng lực công ty không ngừng tăng cường và phát triển mọi lĩnh vực:
Trang 27 Về tài chính: Thường xuyên được bổ sung từ nguồn vốn nâng cao vốn cổphần, liên doanh, liên kết, huy động vốn vay, từ các nguồn khác.
Năng lực thiết bị thi công: Công ty đã mua sắm các thiết bị thiết yếu để thicông các công trình đảm bảo tiến độ, chất lượng Công ty cũng cam kết liên tục đổimới công nghệ, bổ sung năng lực, chủng loại thiết bị cho phù hợp với chức năngngành nghề và các dây chuyền thi công
Lực lượng lao động: Công ty có mô hình cổ phần hóa hợp lý và hiệu quả vớiđội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật, đội ngũ công nhân có tay nghề, đã được rèn luyệnqua các công trình của các đơn vị khác trước đây, được đào tạo để phục vụ tốt chocông tác thi công, có bản lĩnh tay nghề cao, luôn sẵn sàng hoàn thành các nhiệm vụkhó khăn nhất
Vì thế, tuy công ty mới được thành lập nhưng các sản phẩm xây dựng cơ bản củacông ty đều có chất lượng cao, có được sự yêu mến và lòng tin cũng như khẳngđịnh được uy tín của mình trên các địa bàn trong thành phố Hà Nội và các tỉnhthành khác Một số công trình gần đây như xây dựng Trường tiểu học Duyên Hà,đường bán thâm nhập Lĩnh Nam…
3.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuổi trẻ Thủ đô là đơn vị chuyên nhận thi côngcác các trình xây dựng cơ bản Lĩnh vực hoạt động của công ty:
Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, các côngtrình văn hóa, hạ tầng đô thị
San lấp mặt bằng, nền móng
Nước ta đang trong thời ký phát triển vì thế mà nhu cầu xây dựng tăng cao, nhất làcác công trình phục vụ cộng đồng Ý thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên
Trang 28ban lãnh đạo công ty đã quyết định kinh doanh ngành nghề xây dựng và tập trungvào các công trình phục vụ cộng đồng, các công trình mà nhà nước làm chủ đầu tư.
Là một doanh nghiệp nhỏ trong ngành xây dựng, do đó các công trình mà công tynhận thường là những công trình có quy mô nhỏ, không đòi hỏi độ khó cao Vì thế,TSCĐ của công ty chỉ gồm những máy móc nhỏ có giá trị không lớn như máy đầm,máy trộn vữa, bê tông, vận thăng… (còn các máy móc khác công ty có thể đi thuêhoạt động)
Hình thức thanh toán của công ty với các công trình hạng mục công trình thường làtrả tiền dần theo khối lượng hoàn thành, giai đoạn hoàn thành hoặc theo tháng, quýqua hệ thống kho bạc nhà nước Sản phẩm xây lắp của công ty thường là các côngtrình có liên quan đến các cơ quan nhà nước vì vậy luôn đòi hỏi công ty có khảnăng về vốn, kỹ thuật để đáp ứng yêu cầu dự thầu, hơn nữa thời gian giải ngân chocác công trình thường chậm nên công ty phải bỏ vốn vào thi công trước và sau khinghiệm thu công trình thì thời gian để thu hồi vốn cũng rất chậm Vì thế, các khoảnphải thu luôn là một vấn đề của doanh nghiệp
Do đặc thù của ngành xây dựng là phải ứng trước một lượng vốn tương đối lớn đểphục vụ cho thi công công trình nên công ty và các công trình đã hoàn thành thì lâuthu hồi được vốn, vì thế mà việc huy động và sử dụng vốn hợp lý, hiệu quả luôn làvấn đề hàng đầu của công ty Hiện nay, công ty đang huy động vốn chủ yếu từ vốnvay ngân hàng thông qua các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ của nhànước
Tình hình và điều kiện sản xuất luôn không ổn định, biến đổi theo địa điểm xâydựng, cụ thể là công cụ lao động và con người phải di chuyển từ công trình này đếncông trình khác Do đó, công ty gặp nhiều khó khăn trong việc tổ chức sản xuất, cảithiện điều kiện cho người lao động, điều này làm chi phí của công ty tăng cao,giảm hiệu quả sản xuất
Trang 29Chu kỳ sản xuất của công ty thường dài và không trùng với chu kỳ kế toán Điềunày làm cho vốn đầu tư thường bị ứ đọng và khoản mục hàng tồn kho cuối nămluôn rất lớn, vì thế mà công ty dễ gặp rủi ro theo thời gian, các công trình xây dựngxong dễ bị hao mòn vô hình do tiến bộ khoa học kỹ thuật Hơn nữa, giá thành củacông trình thường được xác định trước khi nhận thầu, vì thế thời gian qua có sựbiến động giá các nguyên vật liệu trên thị trường làm công ty gặp nhiều khó khănkhi thi công mà vẫn phải đảm bảo chất lượng cùng với đó là việc lạm phát vẫn tiếptục gia tăng làm công ty lại phải gánh chịu thêm chi phí nhân công tăng thêm.
Xây dựng các công trình phải tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của thời tiết,điều kiện làm việc nặng nhọc Ảnh hưởng của thời tiết làm cho quá trình thi côngkhó khăn hơn, làm cho công trình thi công có thể bị kéo dài hơn, làm phát sinhthêm chi phí cho doanh nghiệp nên công ty đã áp dụng hình thức khoán thi công,điều này giúp công ty hoàn thành và bàn giao sản phẩm đúng thời gian quy định
3.2 Thực trạng báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính tại công ty
3.2.1 Phân tích cơ cấu và tình hình biến động tài sản, nguồn vốn
Để đánh giá khái quát được tình hình tài chính và tình hình hoạt động của công ty,trước hết cần xem xét cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tình hình biến động của chúngqua 3 năm
3.2.1.1 Phân tích cơ cấu và tình hình biến động tài sản
Doanh nghiệp nào cũng theo đuổi mục tiêu lợi nhuận, vì thế mà làm thế nào để đemlại lợi nhuân cao nhất luôn là câu hỏi mà các nhà quản trị tìm cách trả lời và đưa racách quản lý tốt nhất Mà tài sản hay vốn là yếu tố cơ bản và tiền đề không thểthiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, để xem xét tình
Trang 30doanh nghiệp hay chính là xem xét tính hợp lý của cơ cấu tài sản và sự biến độngcủa nó.
Bảng 3.1 cung cấp cho chúng ta thông tin về sự tăng trưởng không đều của tổng tàisản (TS) Cụ thể là giá trị tổng TS năm 2011 cao gấp 4 lần năm 2009 và chỉ bằng95% năm 2010 Tài sản ngắn hạn (TSNH) chiếm tỷ trọng lớn, tài sản dài hạn(TSDH) chỉ chiếm không đáng kể trong tổng TS Để nắm rõ hơn chúng tôi tiếnhành xem xét các yếu tố ảnh hưởng tới biến động tổng TS
Tài sản ngắn hạn: Nhìn chung, TSNH chiếm tỷ trọng lớn (gần 100% tổng TS) và
giá trị TSNH tăng lên rất nhanh qua các năm, điều này đã giải thích được nguyênnhân của sự tăng trưởng mạnh mẽ giá trị tổng TS Vì vậy, chúng tôi đã xem xét cácyếu tố tác động đến TSNH, trong số đó, khoản mục khoản phải thu ngắn hạn (KPT)
và khoản mục hàng tồn kho (HTK) là hai yếu tố có ảnh hướng lớn nhất đến sự biếnđộng của TSNH
Trước hết, ta xem xét sự ảnh hưởng của biến động các khoản phải thu tới TSNH
Tỷ trọng KPT qua 3 năm đang dao động giảm không liên tục, từ chiếm gần nhưtoàn bộ tổng TS năm 2009 xuống chỉ còn chiếm 1/3 tổng TS năm 2011 Tuy giảm
về tỷ trọng nhưng giá trị của khoản mục lại tăng (năm 2011 bằng 1,8 lần năm2009) Bảng 3.1 chỉ ra rằng khoản mục KPT giảm là do các khoản phải thu kháchhàng giảm và tốc độ giảm của các khoản phải thu khách hàng gần như tương đươngvới tốc độ giảm của KPT Như vậy, mặc dù giá trị có tăng nhưng tỷ trọng của KPT
đã giảm đi chứng tỏ công ty đã chú ý hơn đến việc thu hồi vốn, nâng cao được hiệuquả sản xuất, tuy vậy, việc công ty vẫn bị chiếm dụng vốn lớn là vấn đề quan trọng
mà công ty cần quan tâm
HTK là khoản mục rất trọng yếu trong một doanh nghiệp xây dựng vì nó thường làcác chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và nguyên vật liệu dùng cho các côngtrình, và do đặc điểm của ngành xây dựng lượng HTK luôn chiếm tỷ trọng lớn (từ
Trang 31không có HTK năm 2009, đến năm 2010 đã chiếm hơn 50% tổng TS và tăng lênđến hơn 60% năm 2011) cùng với đó là sự gia tăng của giá trị khoản mục, giá trịHTK năm 2011 bằng 106% năm 2010 Trên thực tế, công ty đang thi công dở dangmột số công trình: kênh gạch hóa xã Đông Ngạc, cải tạo đường và hệ thống thoátnước làng Cầu Sông, Trường tiểu học Thanh Trì… Vậy, việc khoản mục HTK tăng
cả giá trị và tỷ trọng là tín hiệu tốt vì công ty đã mở rộng quy mô nhưng việc tănglên chiếm đến hơn ½ tổng tài sản thì chứng tỏ công ty đang bị ứ đọng vốn và việccông ty huy động vốn vào sản xuất như vậy có ảnh hưởng thế nào tới khả năngthanh toán của công ty là vấn đề cần quan tâm
Qua phân tích phần tài sản ngắn hạn cho thấy cùng với việc quy mô sản xuất tăng
đã kéo theo việc gia tăng của tài sản lưu động mà chủ yếu là hàng tồn kho (vì đặcthù riêng của ngành) Có thể kết luận rằng hầu hết lượng vốn lưu động của công tyđều nằm trong hàng tồn kho và các khoản phải thu, điều này có thể làm gia tăng chiphí sử dụng vốn và khó khăn trong quản lý, vay vốn Đây là một điểm yếu mà công
ty cần khắc phục để đạt được hiệu quả sản xuất và lợi nhuận cao nhất cho công ty
Tài sản dài hạn chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng TS của công ty và đang có xu
hướng tăng dần lên, điều này rất dễ hiểu vì là một công ty xây dựng quy mô nhỏnên tất cả các thiết bị của công ty đều được đi thuê hoạt động và công ty đang pháttriển và mở rộng quy mô nên tài sản dài hạn của công ty tăng lên Năm 2009, doanhnghiệp chỉ đi thuê hoạt động nên doanh nghiệp không có tài sản cố định, đến năm
2010, tài sản dài hạn tăng do tài sản dài hạn khác tăng nhưng vẫn chỉ chiếm mộtphần rất nhỏ trong tổng TS (chỉ chiếm 0,3%) Năm 2011, công ty đã quan tâm hơnđên đầu tư vào TSCĐ, mua mới trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý,điều này đã làm TSDH công ty tăng 110,3% Đây là tín hiệu tốt chứng tỏ công ty
đã định hướng làm ăn một cách chuyên nghiệp hơn, hướng tới tương lai xa hơn