1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH yến thắng

85 531 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH yến thắng
Tác giả Lưu Thị Thương
Người hướng dẫn Thạc sĩ Nguyễn Quốc Ánh
Trường học Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH yến thắng

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực học tập và thực hiện khóa luận này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo Khoa kế toán và QTKD – Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã dạy bảo và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường và thực hiện đề tài này.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên Thạc sĩ Nguyễn Quốc oánh Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, truyền thụ kiến thức và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành đề tài này.

Qua đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH Yến Thắng, đặc biệt là Phòng kế toán công ty Anh Lưu Văn Tĩnh- Kế toán trưởng và các anh chị trong Phòng kế toán công ty đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, hướng dẫn, và tạo mọi điều kiện cho tôi được tham gia vào công tác kế toán tại công ty và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Tôi xin cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình và bạn bề đã động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài này.

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội ngày 26 tháng 05 năm 2012

Sinh viên

Lưu Thị Thương

i

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, KÝ TỰ VIẾT TẮT vii

Phần I MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu : 2

1.3 Phương pháp nghiên cứu : 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến 3

Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 21

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 21

2.2.3 Phưong pháp phân tích số liệu 21

2.2.4 Phương pháp chuyên môn 22

2.2.5 Phương pháp chuyên gia 22

Phần III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 23

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 23

3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty 24

Trang 3

3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 24

3.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 25

3.1.5 Tình hình cơ bản của công ty 27

3.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm và các phương thức bán hàng của công ty 34

3.2.1 Thị trường tiêu thụ của công ty 34

3.2.2 Phương thức bán hàng tại công ty 35

3.3 Thực trạng hạch toán kế toán XĐKQKD tại công ty trách nhiệm hữu hạn Yến Thắng 36

3.3.1 Hạch toán doanh thu 36

3.3.2 Hoạch toán tổng hợp DT bán hàng và cung cấp dịch vụ vận tải 43

3.3.2 Hạch toán chi phí 51

3.3.4 Hạch toán XĐKQKD 62

3.3.5 Lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 66

3.4 Đánh giá và một số biện pháp 66

3.4.1 Đánh giá 66

3.4.2 Một số giả pháp 68

Phần IV KẾT LUẬN 70

4.1 Kết luận 70

4.2 Kiến nghị 71

4.2.1 Đối với công ty 71

4.2.2 Đối với phòng kế toán 71

PHỤ LỤC ……… 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

iii

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 : Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 28

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 33

Bảng 3.3 Bảng tổng hợp doanh thu của công ty năm 2011 theo tháng 44

Bảng 3.4: Cơ cấu hoạt động kinh doanh của công ty 45

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1a: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK 632 11

Sơ đồ 2.1b: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK632 11

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK641 12

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK642 13

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK635 14

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK811 15

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK thuế TNDN hiện hành 16

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK 511, 512 17

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK 515 18

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK 521, 531, 532 19

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK 911 20

Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 25

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty 26

Sơ đồ 3.3: ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 27

Sơ đồ 3.4 : Phương thức bán hàng tại công ty 35

Sơ đồ 3.5 : Sơ đồ hạch toán tổng hợp TK 911 65

v

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 DT bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2011 45Biểu đồ 3.2: Cơ cấu hoạt động kinh doanh 46

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, KÝ TỰ VIẾT TẮT

XĐKQKD Xác định kết quả kinh doanh

DTHĐTC Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 8

Trong điều kiện thị trường cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi doanh nghiệp phải

có những quyết định đúng đắn trong từng phương án sản xuất kinh doanh vì thếđã đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới hệ thống công cụ quản lý kinh tế Cùngvới quá trình đổi mới,vấn đề hàng đầu là làm thế nào lợi nhuận của doanhnghiệp đạt được là tối ưu, để biết được điều đó thì bộ phận kế toán tại doanhnghiệp phải xác định được lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp Do đó,muốnxác định được nhanh chóng và chính xác lợi nhuận thực hiện trong kỳ, đòi hỏicông tác hạch toán kế toán phải đầy đủ và kịp thời Vì vậy, kế toán xác định kếtquả kinh doanh là một công việc rất quan trọng trong hệ thống kế toán củadoanh nghiệp Mọi hoạt động, mọi nghiệp vụ phát sinh trong doanh nghiệp đềuđược hạch toán để đi đến công việc cuối cùng là xác định kết quả kinh doanh

Hiện nay,thông tin về kết quả kinh doanh là rất quan trọng vì căn cứ vào

đó các nhà quản lí mới có thể biết được quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp mình có đạt được hiệu quả hay không và lời lỗ thế nào?Từ đó địnhhướng phát triển trong tương lai Với chức năng cung cấp thông tin, kiểm tra cáchoạt động kinh tế trong doanh nghiệp nên công tác kế toán xác định kết quả kinhdoanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của việc quản lí ở doanh

Trang 9

nghiệp Là cơ sở để ra quyết định của doanh nghiệp, các nhà tài trợ, các nhà đầu

tư, liên doanh liên kết, người lao động và những người quan tâm…

Cũng như các doanh nghiệp khác, Công ty TNHH Yến Thắng đã sử dụng

kế toán như một công cụ đắc lực trong điều hành hoạt động kinh doanh và quản

lý các hoạt động kinh doanh của mình.Trong đó Công ty đặc biệt quan tâm đếncông tác kế toán xác định kết quả kinh doanh.Vì vậy mà việc tổ chức công tác

kế toán và xác định kết quả kinh doanh nói riêng ở Công ty đã đi vào nề nếp vàđạt hiệu quả cao trong kinh doanh

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Yến Thắng thấy rõ được tầmquan trọng của công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, cùng với sự giúp

đỡ của các cán bộ trong phòng kế toán, em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu được

thực tế qua đề tài: "Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH

để đưa ra một số ý kiến nhằmhoàn thiện hơn hệ thống kế toán của công ty

b Mục tiêu cụ thể:

 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán xác định kinh doanh

 Tìm hiểu thực trạng kế toán XĐKQKD tại Công ty TNHH Yến Thắng

 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và

kế toán xác đinh kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty

2

Trang 10

1.3 Phương pháp nghiên cứu :

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

 Doanh thu: các loại doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu

 Chi phí: Các chi phí liên quan đến kết quả kinh doanh của ông ty

 Kế toán xác định KQKD của Công ty trong 1 kỳ

Đề tài được thực hiện từ ngày 06/01/2012 đến ngày 15/05/2012

Thu thập số liệu trong 3 năm 2009, 2010, 1011

1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến

 Tìm hiểu được về quy trình thực hiện công tác kế toán nói chung và kếtoán xác định KQKD nói riêng tại Công ty TNHH Yến Thắng

 Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán để Công tyhoạt động hiệu quả hơn

Trang 11

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Những vấn đề chung về KQKD trong doanh nghiệp

Doanh Nghiệp: là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có trụ sở giao dịch ổnđịnh được đăng ký kinh doanh theo quyết định của pháp luật nhằm mục đíchthực hiện các hoạt động giao dịch

KQKD là kết quả cuối cùng của hoạt động SXKD, hoạt động thương mại

và các hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định(tháng,quý,năm), biểu hiện bằng tiền lãi hay lỗ KQKD của doanh nghiệp baogồm kết quả của hoạt động thương mại, dịch vụ, kết quả hoạt động tài chính vàkết quả hoạt động bất thường

Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa lợi nhuận gộp

về bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính, chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tư,kinh doanh về vốn mang lại

Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khácvới các khoản chi phí khác

2.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh KQKD trong doanh nghiệp

Mọi hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ đều phải xác định kết quả, đặcbiệt là quá trình tiêu thụ sản phẩm – đây là hoạt động chính phản ánh hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Kết quả tiêu thụ được xác định bằng công thức:

4

Trang 12

- Doanh thu bán hàng thuần: doanh thu thuần là phần còn lại của doanhthu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ Doanh thu thuần được xácđịnh bằng công thức:

-CPQuản

L ý

-DT hoạtđộngtài chính

TN được miễn

-Các khoản lỗ được kết chuyển theo

quy định

TN chịu thuế = DT - Cp được trừ + Các khoản thu nhập khác

2.1.3 Kế toán XĐKQKD trong doanh nghiệp

Trang 13

Kế toán XĐKQKD là một quá trình theo dõi, ghi chép, hạch toán cáckhoản doanh thu thuần, giá vốn hàng bấn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, cáckhoản thu, chi khác thực tế phát sinh trong kỳ hạch toán Cuối kỳ kế toán tiếnhành kết chuyển để XĐKQKD của doanh nghiệp.

Vai trò của kế toán XĐKQKD

Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp: Thông qua các thông tin kế toánXĐKQKD cung cấp, các nhà quản lý biết được tình hình kinh tế, tài chính củađơn vị, từ đó có cơ sở đánh giá KQKD, đồng thời là căn cứ để đánh giá hiệu quảkinh doanh của đơn vị trong một thời kỳ nhất định Từ đó, các nhà quản lý cóthể đưa ra các quyết định nhanh chóng, kip thời, chính xác, cũng căn cứ vàoKQHĐKD để đề ra các giải pháp, các quy định phù hợp với định hướng pháttriển của doanh nghiệp

Đối với các chủ đầu tư, chủ nợ: Căn cứ vào các thông tin do kế toánXĐKQKD cung cấp mà họ có thể ra quyết định đầu tư vào lĩnh vực nào, Quyếtđịnh cho vay nhiều hay ít

Đối với các cơ quan quản lý chức năng của nhà nước: Dựa vào các thôngtin do kế toán XĐKQKD cung cấp để kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanhcuủa doanh nghiệp, kiểm tra việc chấp hành thực hiện các chính sách chế độ vềquản lý kinh tế tài chính nhằm điều hành thống nhất nền kinh tế

Tóm lại, mục đích của kế toán XĐKQKD là xử lý, cung cấp thông tin cầnthiết cho các đối tượng sử dụng thông tin khác nhau, với mục đích khác nhau để

đề ra được những quyết định phù hợp Điều này nói lên vai trò vô cùng quantrọng của kế toán XĐKQKD

2.1.4 Những vấn đề chung về KQKD của doanh nghiệp

6

Trang 14

2.1.4.1 Các nguyên tắc hoạch toán trong doanh nghiệp

a/ Nguyên tắc hạch toán chi phí:

- Mỗi doanh nghiệp, mỗi đơn vị kế toán chỉ có thể áp dụng một trong haiphương pháp hạch toán hàng tồn kho, hoặc phương pháp kê khai thường xuyên,hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ Khi doanh nghiệp đã lựa chọn phương pháphạch toán hàng tồn kho nào để áp dụng tại doanh nghiệp, thì phương pháp đóphải được áp dụng nhất quán ít nhất trong một niên độ kế toán

- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ: Cuối kỳ

kế toán phải tiến hành kiểm kê để xác định giá trị thành phẩm, hàng hoá, nguyênliệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ Trên cơ sở kết quả kiểm kê xác định giá trị hàngtồn kho đầu kỳ, cuối kỳ, và trị giá hàng hoá, vật tư mua vào trong kỳ để xác địnhtrị giá vật tư, hàng hoá xuất sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh và trịgiá vốn của hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã xuất bán trong kỳ

- Đối với các tài khoản dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh vàtính giá thành sản phẩm, dịch vụ như Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinhdoanh dở dang” (Theo phương pháp kê khai thường xuyên), Tài khoản 631 “Giáthành sản xuất” (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ) thì ngoài việc hạch toántổng hợp, còn phải hạch toán chi tiết theo nơi phát sinh chi phí: Phân xưởng, tổ,đội sản xuất, bộ phận sản xuất, theo sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ,

Đối với những chi phí sản xuất, kinh doanh không có khả năng hạch toántrực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí như: Chi phí sản xuất chung, chi phí tướitiêu nước, chi phí chuẩn bị đất và trồng mới năm đầu của những cây trồng mộtlần thu hoạch nhiều lần, thì trước hết phải tập hợp các chi phí này vào tài khoảntập hợp chi phí, sau đó tiến hành phân bổ chi phí sản xuất, kinh doanh đã tậphợp cho các đối tượng chịu chi phí theo các tiêu thức phù hợp

Trang 15

- Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trongChuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và các Chuẩn mực kếtoán khác có liên quan.

- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp Khighi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng cóliên quan đến việc tạo ra doanh thu đó

- Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, khi thoả mãn đồngthời 5 điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quảcủa giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch vềcung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳtheo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toáncủa kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãnđồng thời bốn (4) điều kiện sau:

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối

kế toán

+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhgiao dịch cung cấp dịch vụ đó

8

Trang 16

- Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụtương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giaodịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu.

- Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu:Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức và lợi nhuận được chia Trong từng loại doanh thu lại được chi tiếttheo từng khoản doanh thu, như doanh thu bán hàng có thể được chi tiết thànhdoanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, Nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ,chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất, kinhdoanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại thì phải được hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu đượctính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứxác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán

- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quảhoạt động SXKD Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kếtchuyển vào Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh Các tài khoản thuộcloại tài khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ

2.1.4.2 Kế toán giá vốn hàng bán

TK 632- Giá vốn hàng bán

Dùng để phản ánh giá vốn thực tế của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đãcung cấp, giá thành của sản xuất đã bán trong kỳ Ngoài ra còn phản ánh chi phísản xuất kinh doanh, số trích lập hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Kết cấu và nội dung phản ánh cuả TK 632- GVHB

TK này có thể có số dư bên có: Phản ánh số tiền nhận trước hoặc số tiền

dư đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng, khi nhập bảng cân đối kế toán

Trang 17

phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng TK này để ghi của 2 chỉ tiêu bên “Tàisản” và bên “Nguồn vốn”

Trị giá vốn của sản phẩm hàng

hoá dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Phản ánh chi phí nguyên vật

liệu, chi phí nhân công và CPSXC cố

định không phân bổ, không được tính

vào trị giá hàng tồn kho mà tính vào

GVHB của kỳ kế toán

-Phản ánh sự hao hụt, mất mát của

hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi

thường do trách nhiệm các nhân gây ra

- Phản ánh chi phí xây dựng, tự

chế hoàn thành

- Phản ánh khoảng chênh lệch

giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn

kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã

lập dự phòng năm trước

TK 632- Giá vốn hàng bán không

có số dư cuối kỳ

- Phản ánh hoàn nhập dựphòng giảm giá hàng tồn khocuối năm tài chính

( 31/12) (Chênh lệch giữa

số phải trích lập dự phòng nămnay nhỏ hơn khoản đã lập dựphòng năm)

- Cuối kỳ kế toán, kếtchuyển giá vốn sản phẩm, dịch

vụ để xác định kết quả kinh

10

Trang 18

a Nếu doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Xuất kho thành phẩm, hh tiêu thụ Hàng bán bị trả lại nhập kho

Chênh lệch dự phòng giảm giá hàng Hoàn nhập dự phòng giảm

tồn kho năm nay > năm trước giá hàng tồn kho

Hàng gửi bán đã bán được Kết chuyển XĐKQKD

Sơ đồ 2.1a: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK 632 ( Theo phương pháp kê khai thường xuyên)

b Nếu doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Trang 19

Sơ đồ hạch toán tổng quát TK641

Tài khoản 641 có 7TK cấp 2:

+ TK6411: Chi phí nhân viên bán hàng

+ TK6412 Chi phí vật liệu bao bì

+ TK6413: Chi phí dụng cụ đồ dung

+ TK6414: Chi phí khấu hao TSCĐ

+ TK6415: Chi phí bảo hành sản phẩm

+ TK6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK6418: Chi phí bằng tiền khác

TK334,338 TK641 TK111,112,152

Tiền lương, phụ cấp trách nhiệm Các khoản được phép ghi

BHXH, BHYT, KPCĐ giảm chi phí bán hàng

Chi phí vật liệu bao bì Kết chuyển XĐKQKDTK153

Chi phí về dụng cụTK142,242

Chi phí chờ phân bổ tính vào

chi phí bán hàngTK214

Khấu hao TSCĐ ở bộ phận

bán hàngTK111,112,

Chi phí về bảo hành sản phẩm

Chi phí khác bằng tiền

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK641

12

Trang 20

2.1.4.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

* Tài khoản sử dụng:

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí quản lý chung của doanhnghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên quản lý, chí phí vật liệu vănphòng, chi phí khấu hao TSCĐ…

Tiền lương, phụ cấp trách nhiệm Các khoản được phép ghi

BHXH, BHYT, KPCĐ giảm chi phí QLDN

Chi phí vật liệu Kết chuyển XĐKQKDTK153

Chi phí về dụng cụTK142,242

Chi phí chờ phân bổ tính vào

chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422: Chi phí vật liệu cho quản lý

TK 6423: Chi phí đồ dung văn phòng

TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 21

TK6425: Thuế, phí và lệ phí

TK 6426: Chi phí dự phòng

TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6428: Chi phí bằng tiền khác

2.1.4.5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản lỗ liên quan đến các hoạtđộng đầu tư tài chính, chi phí đi vay và cho vay vốn, chi phí góp vốn liên doanhTài khoản sử dụng: TK 635

TK413 TK642 TK129,229 Chênh lệch tỷ giá (lỗ tỷ giá) Hoàn nhập dự phòng

Lập dự phòng tài chính Kết chuyển XĐKQKD

TK111,131

Chiết khấu thanh toán

cho người mua

TK142,242,338,335

CP lãi tiền vay

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK635

2.1.1.4.6 Kế toán chi phí hoạt động khác

14

Trang 22

Tài khoản sử dụng: TK 811

TK911 Giá trị còn lại của TSCĐ khi Kết chuyển xác định KQKD

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK811

2.1.1.4.7 Kế toán chi phí thuế TNDN

* Tài khoản sử dụng:

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp baogồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinhtrong năm làm căn cứ xác định KQKD của doanh nghiệp trong năm tài chínhhiện hành

Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thunhập tính thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành

Trang 23

Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương laiphát sinh từ:

+ Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả hàng năm

+ Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.Tài khoản sử dụng: TK 821

Tài khoản 821 có 2TK cấp 2:

TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành

TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ Kết chuyển xác định KQKD

Số chênh lệch giữa số thuế TNDN

tạm nộp > số phải nộp

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK thuế TNDN hiện hành

2.1.4.8 Kế toán doanh thu BH và CCDV

* Tài khoản sử dụng:

Doanh thu BH và CCDV là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ cácgiao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, CCDVcho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán

Tài khoản sử dụng: TK511

Tài khoản 511 có 2 tài khoản cấp 2:

+ TK5111 – Doanh thu bán hàng hóa

+ TK5112 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

– Doanh thu cung cấp dịch vụ

16

Trang 24

Sơ đồ hạch toán:

Giá trị hàng bán bị khách trả lại TK152,153 Bán hàng theo phương

xác định KQKD Trả lương bằng SP

cho CBCNV

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK 511, 512

2.1.4.9 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Trang 25

chứng khoán, thu lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, chênh lệch lãi do chênhlệch tỷ giá ngoại tệ và chênh lệch lãi do chuyển nhượng vốn…

Lãi trả góp

TK111,112 Đầu tư bằng tiền lãi

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK 515

2.1.4.10 Kế toán doanh thu hoạt động khác

* Tài khoản sử dụng: TK711

Các khoản doanh thu hoạt động khác là những khoản doanh thu ngoàihoạt động SXKD của doanh nghiệp Gồm các khoản thu nhập từ nhượng bán,thanh lý tài sản, chênh lệch lãi do góp vốn liên doanh, liên kết, các khoản nợkhông xác định được chủ nợ…

Kết chuyển xác định Thu thanh lý, nhượng

TK338, 334Tiền phạt trừ tiền ký quỹ,

ký cược

TK138,111,112Thu tiền phạt

Trang 26

Số thuế được miễn giảm

từ kỳ trước2.1.4.11 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

+ Chiết khấu thương mại(TK521)

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK 521, 531, 532

TK 911- Xácđịnh kết quả kinh doanh được sử dụng để xácđịnh toàn bộ kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệptrong một kỳ kế toán

Kết cấu và nội dung của TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

- Trị giá của sản phẩm hàng

hoá đã bán và dịch vụ đã cung

cấp

- Chi phí bán hàng, sau chi phí

quản lý doanh nghiệp

- Chi phí tài chính

- Chi phí khác

Số lợi nhuận trước thuế của

hoạt động sản xuất kinh doanh

trong kỳ

- Doanh thu thuần hoạt độngbán hàng và dịch vụ đã cungcấp trong kỳ

- Doanh thu hoạt động tàichính

- Thu nhập khác

- Số lỗ của hoạt động sảnxuất, Kinh doanh trong kỳ

Trang 27

TK 911- Xácđịnh kết quả kinh doanh không có số dư

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK 911

rgtrgr4355555 55555511511, 512

(7) K/c thu nhập thuần từ hoạt động khác

Trang 28

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu là phương pháp số liệu kinh tế đã phát sinh có liên quanđến KQKD của doanh nghiệp Nguồn số liệu được sử dụng trong đề tài chủ yếuđược thu thập từ nguồn sau:

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thông qua sách, báo, các phươngtiện truyền thông, các nghiên cứu trước đây, các số liệu sẵn có tại công ty, cácbáo cáo tài chính của công ty đã được công bố và các tài liệu khác có liên quanđến đề tài nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Sau khi thu thập số liệu, kiểm tra tính hợp lý, phân tổ, nhóm số liệu sau đó

xử lý bằng phần mềm Excel hoặc phần mềm kế toán

Số liệu được phân thành các nhóm: nhóm số liệu về tình hình tài sản,nguồn vốn, KQKD, tình hình lao động, nhóm số liệu về doanh thu, chi phí…

2.2.3 Phưong pháp phân tích số liệu

Phương pháp thống kê, mô tả: Tức là dựa trên cơ sở những việc thực tế để

mô tả bằng văn viết của mình, Trong đề tài này tôi mô tả công việc của bộ máy

kế toán, sổ sách kế toán, các nghiệp vụ kế toán sử dụng, quy trình bán hàng, quytrình kế toán XĐKQKD Từ những vấn đề đó thống kê lại tất cả để tạo ra mộtchu trình làm việc của công ty Qua đó người đọc có thể hình dung và hiểu đượccác vấn đề cần phân tích

Phương pháp so sánh: Phương pháp này dùng để so sánh các yếu tố địnhlượng cũng như định tính Các yếu tố định lượng được so sánh với nhau qua cácchỉ tiêu tuyệt đối hoặc tương đối.Các yếu tố định tính không xác định được bằng

Trang 29

các con số cụ thể, chúng được so sánh với nhau dựa vào giác quan của ngườiphân tích.

2.2.4 Phương pháp chuyên môn

- Phương pháp này dung để thu thập, xử lý và cung cấp thông tin

- Phương pháp chứng từ và kiểm kê: Đây là phương pháp cung cấp thôngtin và kiểm tra sự hình thành các nghiệp vụ kinh tế Dựa vào hệ thống chứng từbắt buộc và chứng từ hướng dẫn trong kế toán tài chính để thu thập các thông tinthực hiện (quá khứ) cần thiết cho đề tài

- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Là phương pháp khái quáttình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của đơn vị hạch toán trongtừng thời kỳ nhất định Dựa vào hệ thống văn bản hướng dẫn của Bộ tài chính,

kế toán sử dụng để lập các báo cáo như: Bảng cân đối kế toán, Bảng cân đối tàikhoản…

- Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Dựa vào hệ thống tài khoản (tàikhoản tổng hợp và tài khoản chi tiết) được sử dụng tại công ty để tập hợp số liệuthông tin thực hiện (quá khứ) cần thiết cho đề tài nghiên cứu

- Phương pháp tính giá: Dựa vào những nguyên tắc chung về tính giá chotừng loại tài sản, cho các đối tượng để thu thập và phân tích các số liệu liên quan

2.2.5 Phương pháp chuyên gia

Đây là phương pháp dựa trên cơ sở thu thập ý kiến của các thầy cô giáohướng dẫn, lãnh đạo công ty, kế toán trưởng, nhân viên kế toán, các phòng bankhác… trong công ty về các vấn đề liên quan đến kế toán nói chung và kế toánxác định KQKD nói riêng

22

Trang 30

Phần III

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Yến Thắng được thành lập vào ngày 025/02/2009, tiềnthân là một cửa hàng nhỏ cung cấp sắt thép và VLXD ra đời từ năm 1998

Cho đến thời điểm hiện nay, Công ty đã có gần 20 năm kinh nghiệm trongngành cung cấp sắt thép và VLXD cho các công trình, đối tác trên khắp toàn quốc

Ngay từ những ngày đầu mới thành lập, Yến Thắng đã là địa chỉ khiếnkhách hàng tin cậy và an tâm cho đến hôm nay, công ty đã, đang và sẽ tiếp tục

cố gắng để đưa cái tên Yến Thắng trở thành "Bạn của mọi nhà"

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty: Mua bán sắt thép, vật liệuxây dựng, và kinh doanh dịch vụ vận tải Dựa trên những thiết bị sản xuất tiêntiến nhất, những nhà cung cấp lớn nhất, giá cả tốt nhất, đội ngũ cán bộ, côngnhân viên giàu kinh nghiệm, Hoàng Yến luôn mang đến sản phẩm, dịch vụ đạtyêu cầu về chất lượng cũng như tính thẩm mỹ cao đem đến sự hài lòng chonhững khách hàng khó tính nhất

Tên giao dịch: Công ty TNHH Yến Thắng

Địa chỉ: Khối Đông hồ- TT Quỳ Hợp- H.Quỳ Hợp- Nghệ An

Email: Yenthangcompany@gmail.com

MST:2901 192 357

Trang 31

Điện thoại : 0989.513.617

3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty là Mua bán sắt thép, vật liệu xâydựng, và kinh doanh dịch vụ vận tải Quản lý và sử dụng vốn đúng với chế độhiện hành, lập kế hoạch và thực hiện tốt nhiệm vụ kinh doanh để đảm bảo sao choviệc kinh doanh luôn có lãi, bảo toàn và không ngừng tăng trưởng vốn

Nắm bắt khả năng sản xuất kinh doanh và nhu cầu tiêu dùng của thịtrường để có biện pháp kinh doanh hợp lý, có hiệu quả cao nhất Luôn đáp ứngđầy đủ và kịp thời mọi nhu cầu của thị trường và đạt được lợi nhuận tối đa

 Áp dụng các phương pháp và triết lý kinh doanh của các doanh nghiệpnổi tiếng trong kinh doanh trên thế giới và trong nước vào lĩnh vực phục vụkhách hàng Các triết lý như : “Khách hàng là thượng đế” , “Uy tín, chất lượngsản phẩm là hàng đầu”

Chấp hành và thực hiện đầy đủ mọi chính sách , chế độ với công ty và nhà nước Bên cạnh đó công ty còn :

 Đa dạng hoá hình thức bán hàng : ngoài việc bán lẻ, phát truyển mở rộngphạm vi bán buôn , công ty đang cố gắng tận dụng ưu thế để trở thành trung tâmphân phối lớn

 Công ty xây dựng kế hoạch dự trữ hàng hoá hợp lý để đáp ứng tốt nhu cầuthị trường Phát động, đẩy mạnh tiêu thụ trong các mặt hàng xây dựng bằng cách

mở thêm nhiều điểm bán, thường xuyên chào bán hàng trực tiếp, quảng cáo trênphương tiện thông tin đại chúng

3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

24

Trang 32

 Giám đốc Công ty: là người đứng đầu Công ty, người đại diện pháp nhânduy nhất của Công ty, chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan chủ quản vàNhà nước.

 Phòng tổ chức hành chính: là cơ quan chuyên môn, có chức năng thammưu, giúp việc cho Giám đốc trong công tổ chức văn thư, bảo hiểm lao động vàcác công tác hành chính khác, theo đúng pháp luật, đúng quy định của Nhà nước

 Phòng nghiệp vụ kinh doanh: là cơ quan chuyên môn, có chức năngtham mưu giúp ban Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tổ chức,xây dựng, thực hiện công tác kinh doanh của Công ty Thực hiện việc cung ứnghàng hoá, xây dựng các hợp đồng mua bán, đại lý, ký gửi hàng hoá, dịch vụtrong phạm vi Công ty

 Phòng kế toán tài vụ: là cơ quan chuyên môn giúp Giám đốc Công tytrong việc quản lý tài chính, xây dựng các kế hoạch tài chính ngắn hạn, dài hạn,thực hiện công tác kế toán thống kê của Công ty

Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 3.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

Cửa hàng

Đông Hồ Cửa hàng Thái Hòa Hợp ThịnhCửa hàng Cửa hàng Yên Lý

Trang 33

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tổ chức công tác

kế toán phân tán Theo hình thức này, phòng kế toán của Công ty gồm:

 01 kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp

 02 kế toán viên

 01 thủ quỹ và thủ kho

Chức năng và nhiệm vụ của các thành viên trong bộ máy kế toán của Công

ty được phân chia như sau:

Kế toán trưởng: Giúp Giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ côngtác tài chính của Công ty Phối hợp với các Trưởng phòng, Trưởng ban chứcnăng khác để xây dựng và hoàn thiện các định mức kinh tế và cải tiến phươngpháp quản lý Công ty Ký, duyệt các kế hoạch, quyết toán hàng tháng, hàng quý,hàng năm và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về số liệu có liên quan.Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và giám sát bộ phận kế toán dưới các đơn vịtrực thuộc

Kế toán viên: Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh kịp thời và chính xác tìnhhình kinh doanh của văn phòng Công ty Theo dõi công nợ, đối chiếu thanh toánnội bộ, theo dõi, quản lý TSCĐ của Công ty kế toán tiền lương, tính toán vàphân bổ chính xác giá trị hao mòn của TSCĐ vào chi phí của từng đối tượng sửdụng Hàng tháng, lập báo cáo kế toán của bộ phận văn phòng và cuối quý phảitổng hợp số liệu để lập báo cáo chung cho toàn Công ty

Thủ quỹ: Có nhiệm vụ chi tiền mặt khi có quyết định của lãnh đạo và thutiền vốn vay của các đơn vị, theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chínhxác tình hình tăng, giảm và số tiền còn tồn tại quỹ Cung cấp thông tin kịp thời,chính xác cho kế toán trưởng để làm cơ sở cho việc kiểm soát, điều chỉnh vốnbằng tiền, từ đó đưa ra những quyết định thích hợp cho hoạt động sản xuất kinhdoanh và quản lý tài chính của Công ty

Kế toán trưởng kiêm

kế toán tổng hợp

Nhân viên bán hàng

26

Trang 34

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty

b, Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTCngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Hình thức kế toán của chi nhánh là hình thức chứng từ ghi sổ, là hệ thống

sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá và tổng hợp số liệu các chứng từ

kế toán theo một trình tự và phương pháp ghi chép Niên độ kế toán được Chi nhánh

áp dụng từ ngày 01/ 01 đến ngày 31/ 12, kỳ kế toán Chi nhánh theo quý, năm

Sơ đồ 3.3: ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

3.1.5 Tình hình cơ bản của công ty

3.1.5.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh TS và NV luôn tồn tại và có mốiquan hệ mật thiết với nhau Nó giúp công ty có điều kiện về tài chính để thực

Chứng từ gốc

Sổ NK đặc biệt Chứng từ ghi sổ Sổ, thẻ KTchi tiết

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo kế toán

Bảng tổng hợp

số liệu chi tiết

Trang 35

hiện sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường Qua biểu hiện về tài sản và nguồnvốn có thể thấy được sức mạnh tài chính của công ty Để thấy được tình hình tàichính của công ty TNHH Yến Thắng qua bảng sau:

28

Trang 36

TÀI SẢN

Giá trị (đ) Cơ cấu (%) Giá trị(đ) Cơ cấu (%) Giá trị (đ) Cơ cấu (%) 2010/2009 2011/2010 BQ A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 4.561.450.882 62,15 7.320.779.263 65,48 8.559.333.308 61,49 160 117 138,71

I.Tiền và các khoản tương đương tiền 2.618.572.210 57,41 4.848.592.906 66,23 6.294.095.999 73,53 185,16 130 157,49

II Các khoản phải thu ngắn hạn 1.784.428.289 39,12 2.274.123.378 31,06 1.920.347.844 22,44 127,44 84 105,94

III.Hàng Tồn kho 158.450.383 3,47 198.062.979 2,71 344.889.465 4,03 125,00 174 149,57

B TÀI SẢN DÀI HẠN 2.778.232.267 37,85 3.858.781.734 34.52 5.359.593.814 38,51 139 139 138,89

Bảng 3.1 : Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty ( ĐVT: Đ)

( Nguồn: Phòng kế toán tài chính)

Trang 37

Tình hình tài sản:

Qua bảng 3.1 ta thấy tình hình tài sản của công ty có xu hướng tăng dần qua cácnăm, năm sau có tốc độ tăng lớn năm trước, Cụ thể năm 2010 so với năm 2009 tổngtài sản tăng 52%, năm 2011 so với năm 2010 là 25% Tốc độ tăng trung bình giữacác năm là 138,41% Sự tăng trưởng của tổng tái sản là sự tăng trưởng bao gồm củaTSNH và TSDH

Năm 2010 so với năm 2009: TSNH tăng 60% còn TSDH tăng 39%, TSNHtăng nhanh điều này phù hợp với là công ty chuyên về thương mại TSNH tăng là dotăng nhanh về các tiền và các khoản tương đương tiền tăng đến 85,16%, sau đó làtăng về các khoản phải thu và hàng tồn kho Từ các yếu tố làm TSNH tăng nhanh,điều này thể hiện vốn bằng tiền của công ty tăng mạnh cũng chứng tỏ ta thấy tìnhhình tiêu thụ hàng hoá của công ty tăng lên TSCĐ tăng lên 39% là do công ty đãchú trọng vào đầu tư cửa hàng và các phương tiện vận tải nhằm phục vụ cho việctiêu thu sản phẩm và nâng cao chất lượng phục vụ dịch vụ vận tải nhằm mở rộng quy

mô của công ty

Năm 2011 so với năm 2010: năm 2011 tình hình kinh tế trong nước có nhiềubiến động điều đó cũng ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động kinh doanh của công ty.Song với sự nỗ lực của ban lãnh đạo cũng đã giúp công ty vượt qua được những thờiđiểm khó khăn, làm tình hình tài chính của công ty tăng, Tuy nhiên sự tăng trưởngcủa năm 2011 có chậm hơn so với năm 2010 cụ thể hàng tồn kho tăng lên 74%, cáckhoản phải thu ngắn hạn giảm lại 16% Nhưng nhìn chung thì tình hình tài sản củacông ty tăng lên, TSNH tăng 17% và TSDH tăng 39% do công ty vẫn đang đầu tưvào cửa hàng và phương tiện vận tải

Trang 38

Năm 2010 so với năm 2009: NPT giảm 8% là do công ty đã trả được cáckhoản nợ vay, nợ của người bán, và các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nước.Qua đó chứng tỏ khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty tăng lên Vốn chủ sởhữu tăng lên 75% là do lợi nhuận sau thuế của công ty tăng mạnh, điều này tạo điềukiện sử dụng chủ động vốn trong kinh doanh.

Năm 2011 so với năm 2010: là một năm khó khăn đối với công ty tuy nhiên vẫn có

xu hướng tăng lên của NV Trong đó NPT giảm một cách đáng kể giảm 11%, VCSH tăng32% VCSH tăng lên là do công ty đã có những chính sách đầu tư đúng đắn làm cho LNSTcủa công ty tăng, năm 2011 LNST đạt được là: 2.960.789.297 (đồng)

Cơ cấu nguồn vốn của công ty có những biến động, Nhìn chung VCSH vẫnchiếm tỷ trọng lớn hơn Qua đó thấy được khả năng tự chủ về tài chính của công tyngày càng tốt

Qua bảng 3.1 chúng ta thấy được khái quát tình hình TS và NV của công tyqua ba năm, đồng thời thấy được xu hướng biến động Qua đó khẳng định được tìnhhình tài chính của công ty ngày càng lớn mạnh

3.1.5.2 Tình hình lao động của công ty

a Về lao động

Tổng số lao động của Công ty là 45 người Trong đó:

30 lao động: chiếm 67 %

35 nhân viên nam: Chiếm 87,5 %

Do ngành nghề kinh doanh của công ty đòi hỏi phải có nhiều lao độngnam nên với sự sắp xếp lao động hợp lý giữa lao động nam và lao động nữ đãtạo ra sự hài hoà trong bố chí sắp xếp công việc Hầu như lao động của Công tyđều ở độ tuổi 23 45 nên đảm bảo được cả về sức khoẻ và chất lượng lao động

Phân loại theo nghiệp vụ

Công nhân vận tải là: 18 người

Công nhân thu mua: 12

Trang 39

Bộ phận quản lý và nhân viên kế toán : 11 người

bộ máy quản lý Công ty đã được sắp xếp một cách gọn nhẹ và hợp lý theochế độ một Giám đốc phù hợp với yêu cầu kinh doanh

b Thu nhập của người lao động:

Công ty trách nhiệm hữu hạn Yến Thắng rất quan tâm đến đời sống củangười lao động

Tổng quỹ lương 2011 là 1.980.000.000(đồng) với tiền lương bình quân là3.700.000 (đồng)/ người / tháng như vậy đời sống của người lao động luôn đảmbảo và ổn định

3.1.5.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Kết quả kinh doanh của công ty là một trong những vấn đề được quan tâmhàng đầu, là một trong những chỉ tiêu được nhiều người sử dụng để ra nhữngquyết định của mình

Để thấy được những biến động KQKD của công ty trong những năm gầnđây chúng ta theo dõi bảng 3.2

Đầu tiên ta thấy doanh thu biến động mạnh qua ba năm, năm 2010 tăngmạnh so với năm 2009 cụ thể tăng lên tới 244,91%.Nguyên nhân do năm 2009công ty chỉ kinh doanh chủ yếu là vật liệu xây dựng, đến năm 2010 công ty bắtđầu mở rộng quy mô kinh doanh bắt đầu tư vào các ngành nghề khác như kinhdoanh dịch vụ vận tải Đặc biệt là ngành đá, đây là ngành phát triển mạnh ở QuỳHợp Năm 2011 doanh thu giảm 21,68% do cuối năm doanh thu của đá giảmmạnh, ban quản lý công ty thấy đây là điểm bất lợi nên năm 2011 nên đã raquyết định ngưng hoạt động dịch vụ thương mại về đá Tuy nhiên tốc độ tăngtrưởng bình quan của ba năm vẫn cao tăng 64,36%

Tương ứng với sự biến động của doanh thu cũng là sự tăng và giảm của

DT thuần và GVHB GVHB năm 2010 so với năm 2009 tăng 260,24%, tốc độtăng mạnh hơn so với DT là 15,33% Năm 2011 GVHB giảm 0,04% trong khi

đó tốc độ giảm giảm DT lại cao Đây là một biểu hiện không tốt trong quá trình

32

Trang 40

quản lý chi phí kinh doanh của công ty Ban giám đốc cần phải có nhữngphương pháp quản lý tốt để làm giảm chi phí để giảm GVHB.

DT hoạt động tài chính tăng mạnh qua ba năm, năm 2009 giao dịch chủyếu của công ty là tiền mặt, đến năm 2010 đến nay giao dịch lại qua ngân hàng.Nên DT tài chính cũng tăng lên do thu được lãi từ ngân hàng và tiền khách hàng

bị phạt do vi phạm hợp đồng

CP tài chính tăng mạnh vào năm 2010 và giảm đi vào năm 2011, năm

2010 công ty đầu tư vào cơ sở vật chất để mở rộng quy mô kinh doanh vì thiếuvốn nên đã vay vốn của ngân hàng Năm 2011 giảm do công ty đã thanh toánmột phần lớn các khoản nợ vay

CP quản lý kinh doanh cũng tăng và giảm so với biến động của DT Năm

2010 so với năm 2009 CP quản lý tăng 100,21% trong khi đó DT tăng đến244,91%, tốc độ tăng CP so với DT là rất hợp lý diều này thể hiện công ty đã cónhững biện pháp tiết kiệm được CP Nhưng dến năm 2011 nền kinh tế biến độngmạnh nên CP quản lý của công ty cũng tăng lên, tốc độ giảm CP lại nhỏ hơn sovới tốc độ giảm DT cụ thể là 11,18%

LN khác có xu hướng giảm mạnh qua các năm , năm 2010 công ty khôngphát sinh đến năm 2011 có phát sinh nhưng do bị lỗ do bán Ôtô tải

Tổng LN trước thuế tăng mạnh vào năm 2010 tăng 132,89% so với năm

2009 và giảm vào năm 2011 Nhưng có thể nói KQKD của công ty qua ba nămvẫn khả quan mặc dù thị trường có nhiều biến động Kết quả này có được là do

sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ lãnh đạo và toàn thể đội ngũ công nhân viêntrong công ty

Ngày đăng: 25/12/2013, 15:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. BỘ TÀI CHÍNH (2008), Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 1 – Hệ thống tài khoản kế toán, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: hế độ kế toán doanh nghiệp quyển 1
Tác giả: BỘ TÀI CHÍNH
Năm: 2008
2. BỘ TÀI CHÍNH (2008), Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2 – Hệ thống tài khoản kế toán, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: hế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2
Tác giả: BỘ TÀI CHÍNH
Năm: 2008
3. Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy (2008), Giáo trình kế toán tài chính, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy
Năm: 2008
4. Nguyễn Thị Đông (2008), Giáo trình hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp, Nhà xuất bản Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Đông
Năm: 2008
5. Đỗ Thị Hiền Lương (2009), Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Hà Ngọc – Chương Mỹ – Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp, Khoa Kế toán và QTKD, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Hà Ngọc – Chương Mỹ – Hà Nội
Tác giả: Đỗ Thị Hiền Lương
Năm: 2009
6. Võ Văn nhị (2009), 135 Sơ đồ kê toán doanh nghiệp (dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa), Nhà xuất bản lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: 135 Sơ đồ kê toán doanh nghiệp
Tác giả: Võ Văn nhị
Năm: 2009
8. Nguyễn Thị Tâm, Bùi Thị phúc, Nguyễn Xuân Tiến (1999), Kế toán doanh nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Tâm, Bùi Thị phúc, Nguyễn Xuân Tiến
Năm: 1999
9. Vũ Thị Huyền Trang (2010), Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH ôtô Vinh Quang, Khóa luận tốt nghiệp, Khoa Kếtoán và QTKD, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH ôtô Vinh Quang
Tác giả: Vũ Thị Huyền Trang
Năm: 2010
7. Phòng kế toán tài chính- Công ty TNHH Yến Thắng, Báo cáo tài chính năm 2009,2010,2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1a: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK 632 ( Theo phương pháp kê khai thường xuyên) - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH yến thắng
Sơ đồ 2.1a Sơ đồ hạch toán tổng quát TK 632 ( Theo phương pháp kê khai thường xuyên) (Trang 18)
Sơ đồ hạch toán tổng quát TK641 - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH yến thắng
Sơ đồ h ạch toán tổng quát TK641 (Trang 19)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK642 - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH yến thắng
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán tổng quát TK642 (Trang 20)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK635 - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH yến thắng
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán tổng quát TK635 (Trang 21)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK811 - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH yến thắng
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán tổng quát TK811 (Trang 22)
Sơ đồ hạch toán: - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH yến thắng
Sơ đồ h ạch toán: (Trang 24)
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán tổng quátTK 711 - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH yến thắng
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ hạch toán tổng quátTK 711 (Trang 25)
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK 515 - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH yến thắng
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ hạch toán tổng quát TK 515 (Trang 25)
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK 911 - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH yến thắng
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ hạch toán tổng quát TK 911 (Trang 27)
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 3.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH yến thắng
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 3.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty (Trang 32)
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH yến thắng
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty (Trang 33)
Hình thức kế toán của chi nhánh là hình thức chứng từ ghi sổ, là hệ thống  sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá và tổng hợp số liệu các chứng từ  kế toán theo một trình tự và phương pháp ghi chép - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH yến thắng
Hình th ức kế toán của chi nhánh là hình thức chứng từ ghi sổ, là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá và tổng hợp số liệu các chứng từ kế toán theo một trình tự và phương pháp ghi chép (Trang 34)
Hình thức thanh toán : Chuyển khoản  MST : 2900434797 - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH yến thắng
Hình th ức thanh toán : Chuyển khoản MST : 2900434797 (Trang 46)
Hình thức thanh toán : Chuyển khoản                     MST: 2901192357 - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH yến thắng
Hình th ức thanh toán : Chuyển khoản MST: 2901192357 (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w