Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần sông đà 1 01
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành bài khóa luận tốt
nghiệp với đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01” Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp,
ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, các cá nhân trong và ngoài trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong Khoa Kế toán
& Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Ths Nguyễn Xuân Tiến - người đã dành nhiều thời gian, tâm huyết và tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo, tập thể cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi làm việc, nghiên cứu để tôi hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành đề tài.
Tuy nhiên, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy rất mong được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Lê Thị Thanh Huyền
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
2.1.1 Cơ sở lý luận chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 4
2.1.2 Cơ sở thực tiễn về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 30
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 30
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 30
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 30
2.2.4 Phương pháp xây dựng, dự toán định mức 31
2.2.5 Phương pháp hạch toán kế toán 31
2.2.6 Phương pháp chuyên gia 32
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
ii
Trang 33.1 Đặc điểm Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 33
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 33
3.1.2 Đặc điểm tình hình cơ bản của Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 34
3.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 40
3.1.4 Đặc điểm bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 41
3.1.5 Đặc điểm công tác kế toán của Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 42
3.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 46
3.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 46
3.2.2 Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 47
3.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 49
3.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 88
3.3 Đánh giá và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 92
3.3.1 Đánh giá khái quát thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 92
3.3.2 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phầm xây lắp tại công ty cổ phần Sông Đà 1.01.97 PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
4.1 Kết luận 101
4.2 Kiến nghị 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2009 - 2011 35
Bảng 3.2: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2009 – 2011 38
Bảng 3.3: Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2009 -2011 .39 Bảng 3.4: Tình hình nhập xuất tồn xi măng trắng 52
Bảng 3.5: Hợp đồng làm khoán 60
Bảng 3.6: Bảng chấm công 61
Bảng 3.7: Biên bản xác định khối lượng hoàn thành và tính tiền lương nhân công 61
Bảng 3.8: Bảng thanh toán lương của Trạm trộn 63
Bảng 3.9: Bản thanh toán lương của Ban quản lý 64
Bảng 3.10: Bảng phân bổ lương 65
Bảng 3.11: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất 89 B¶ng 3.12 B¶ng tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p Công trình nhà máy XMHL 91
iv
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 19
Sơ đồ 2.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 20
Sơ đồ 2.3: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài 22
Sơ đồ 2.4: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp đội xây lắp có máy thi công riêng 22
Sơ đồ 2.5: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp công ty có tổ chức đội máy thi công riêng 23
Sơ đồ 2.6: Hạch toán chi phí sản xuất chung 24
Sơ đồ 2.7: Tổng hợp kế toán chi phí sản xuất xây lắp theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) 27
Sơ đồ 3.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp tại công ty 41
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 42
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 42
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ kế toán bằng máy vi tính 43
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 7có cơ chế quản lý và cơ chế tài chính một cách chặt chẽ đối với công tác xâydựng căn bản.
Trong bất kỳ doanh nghiệp nào kế toán luôn là công cụ quản lý hữu hiệunhất, đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin quản trị cho doanh nghiệp Đặcbiệt đối với các doanh nghiệp sản xuất thì kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm là một trong những phần hành kế toán quan trọng nhấttrong hệ thống kế toán ở doanh nghiệp Cũng giống như các ngành sản xuấtkhác, khi sản xuất, doanh nghiệp xây lắp cần biết các hao phí vật chất mà doanhnghiệp đã bỏ vào quá trình sản xuất và kết tinh vào công trình là bao nhiêu Dovậy, việc xác định giá thành sản phẩm xây lắp một cách kịp thời, chính xác, đầy
đủ có một ý nghĩa vô cùng to lớn trong công tác quản lý hiệu quả đồng thời đảmbảo chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp Hơn
Trang 8thế nữa, nó còn góp phần tích cực vào việc sử dụng nguồn vốn kinh doanh củadoanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển bất cứ doanh nghiệpnào cũng phải hướng tới hai mục tiêu hàng đầu: lợi nhuận và vị thế Muốn nângcao vị thế cạnh tranh của mình trên thương trường thì sản phẩm phải có chấtlượng tốt, giá thành hạ, khi đó doanh nghiệp sẽ nhanh chóng mở rộng thị phần,tăng khối lượng bán dẫn đến tăng doanh thu và tăng lợi nhuận Hiện nay, tronglĩnh vực xây dựng căn bản chủ yếu áp dụng cơ chế đấu thầu, giao nhận thầu xâydựng Vì vậy, để trúng thầu, được nhận thầu thi công thì doanh nghiệp phải xâydựng được giá thầu hợp lý dựa trên cơ sở đã định mức đơn giá xây dựng cơ bản
do nhà nước ban hành, trên cơ sở giá thị trường và khả năng bản thân doanhnghiệp và phải có lãi Để đạt được điều này thì điều đầu tiên doanh nghiệp phải làm
là phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, tính toán chính xác giá thành sản phẩmthông qua bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, sau một thời gian thực tập tại công ty cổphần Sông Đà 1.01 với mong muốn tìm hiều về tình hình thực tế của công ty,
em đã chọn đề tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại công ty cổ phần Sông Đà 1.01”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 91.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các chứng từ, sổ sách liên quan đến công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần Sông Đà 1.01
Các phương thức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp tại công ty cổ phần Sông Đà 1.01
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quantới công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắptại công ty cổ phần Sông Đà 1.01
Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Sông Đà 1.01
Phạm vi thời gian:
Số liệu được sử dụng trong phạm vi 3 năm: 2009 – 2011
Thời gian thực hiện đề tài từ 13/1/2012 – 20/5/2011
Trang 10PHẦN IITỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
2.1.1 Cơ sở lý luận chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
2.1.1.1 Đặc điểm ngành XDCB và yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp XDCB
Đặc điểm ngành XDCB và sản phẩm XDCB
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất cơ bản độc lập có chức năng tạo
ra TSCĐ, cơ sở vật chất kỹ thuật cho các ngành kinh tế quốc dân, tăng cườngtiềm lực kinh tế cho đất nước Vì vậy, một bộ phận lớn của thu nhập quốc dânnói chung và của quỹ tích luỹ nói riêng cùng với vốn đầu tư, tài trợ của nướcngoài được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản
Ngành xây dựng cơ bản có những đặc thù riêng về kinh tế kỹ thuật, thểhiện rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm đó
Đặc điểm của sản phẩm xây dựng:
- Sản phẩm xây dựng là các công trình, vật kiến trúc được cấu thành từcác yếu tố chủ yếu là vật liệu xây dựng, máy thi công và lao động, chúng thường
có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời hạn sử dụng dài và có giá trị lớn Nó cótính cố định, nơi sản xuất ra sản phẩm cũng là nơi đưa vào sử dụng và phát huytác dụng khi hoàn thành, do đó các yếu tố sản xuất như vật liệu, lao động, máythi công phải di chuyển theo địa điểm thi công công trình
- Sản phẩm xây dựng là một hàng hoá đặc biệt được sản xuất theo đơn đặthàng, mang tính đơn chiếc do phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng và thiết kế
kỹ thuật, sản xuất tại địa điểm do chủ đầu tư quyết định
4
Trang 11Quá trình từ khi khởi công xây lắp đến khi công trình hoàn thành, bàngiao đi vào sử dụng thường dài, phụ thuộc vào quy mô và tính chất phức tạp về
kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công, xây lắp được chia thành nhiềugiai đoạn, mỗi giai đoạn thi công gồm nhiều công việc khác nhau và chủ yếuthực hiện ngoài trời nên chịu ảnh hưởng lớn của các điều kiện thời tiết do đó quátrình thi công và điều kiện thi công thường bất ổn định
Các công trình được ký kết tiến hành đều được dựa trên đơn đặt hàng, hợpđồng cụ thể của bên giao thầu xây lắp cho nên phụ thuộc vào nhu cầu của kháchhàng và thiết kế kỹ thuật của công trình đó Khi có khối lượng xây lắp hoànthành, đơn vị xây lắp phải đảm bảo bàn giao đúng tiến độ, đúng thiết kế kỹthuật, đảm bảo chất lượng công trình
Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắptrong doanh nghiệp XDCB
Do đặc thù của xây dựng và của sản phẩm xây dựng nên việc quản lý vềđầu tư xây dựng cơ bản có khó khăn phức tạp hơn một số ngành khác Chính vìthế trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản phải đáp ứng yêu cầu sau:
- Công tác quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản phải đảm bảo tạo ra nhữngsản phẩm, dịch vụ được xã hội và thị trường chấp nhận về giá cả, chất lượng,đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế
- Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiệnđại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất tinhthần của nhân dân
- Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn đầu tư trong nướccũng như nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, khai thác tốt tiềm năng lao động, tàinguyên đất đai và mọi tiềm lực khác nhằm khai thác hết tiềm năng của đất nướcphục vụ cho quá trình tăng trưởng, phát triển kinh tế đồng thời đảm bảo bềnvững mỹ quan Thực hiện cạnh tranh trong xây dựng nhằm đáp ứng công nghệtiên tiến bảo đảm chất lượng và thời gian xây dựng với chi phí và việc thực hiện
Trang 12bảo hành công trình (Trích điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng, ban hành kèmtheo nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ).
Từ trước tới nay, XDCB là một “Lỗ hổng lớn” làm thất thoát nguồn vốnđầu tư của nhà nước Để hạn chế sự thất thoát này nhà nước thực hiện việc quản
lý giá xây dựng thông qua ban hành các chế độ chính sách về giá, các phươngpháp nguyên tắc lập dự toán và các căn cứ (định mức kinh tế kỹ thuật đơn giáXDCB, xuất vốn đầu tư) để xác định tổng mức vốn đầu tư, tổng dự toán côngtrình và cho từng hạng mục công trình
Giá thành công trình là giá trúng thầu, các điều kiện ghi trong hợp đồnggiữa chủ đầu tư và đơn vị xây dựng Giá trúng thầu không vượt quá tổng dựđoán được duyệt
Đối với doanh nghiệp xây dựng, đảm bảo thi công đúng tiến độ, kỹ thuật,đảm bảo chất lượng các công trình với chi phí hợp lý Bản thân các doanhnghiệp phải có biện pháp tổ chức quản lý sản xuất, quản lý chi phí sản xuất chặtchẽ hợp lý có hiệu quả
Hiện nay trong lĩnh vực XDCB chủ yếu áp dụng phương pháp đấu thầu,giao nhận thầu xây dựng Để trúng thầu các doanh nghiệp phải xây dựng một giáđấu thầu hợp lý cho công trình dựa trên cơ sở các định mức đơn giá XDCB donhà nước ban hành trên cơ sở giá cả thị trường và khả năng của doanh nghiệp.Mặt khác phải đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi
Để thực hiện các yêu cầu trên, đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường côngtác quản lý kinh tế đặc biệt là quản lý chi phí sản xuất – giá thành, trong đó trọngtâm là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm
2 1.1.2 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Khái niệm chi phí sản xuất
Với bất kỳ phương thức sản xuất nào, quá trình sản xuất cũng cần hội tụ
đủ ba yếu tố : Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Ngành xây
6
Trang 13lắp có đặc điểm riêng so với các ngành sản xuất vật chất khác nhưng để tạo rasản phẩm cũng cần phải có tư liệu lao động (gồm các loại máy móc thiết bị, cáctài sản cố định ), đối tượng lao động (các nguyên liệu, vật liệu, thiết bị đưa đilắp đặt ) và sức lao động của con người Sự kết hợp của ba yếu tố này trongquá trình sản xuất hình thành nên ba loại chi phí về sử dụng tư liệu lao động, chiphí về đối tượng lao động và chi phí về lao động sống Trong điều kiện sản xuấthàng hoá các chi phí này được biểu hiện dưới dạng giá trị gọi là chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về laođộng sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Nhưvậy chỉ được tính vào chi phí của kỳ hạch toán những hao phí về tài sản và laođộng có liên quan về khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ
Từ việc xem xét chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp nói chung ta cóthể rút ra : chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộchi phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất
và cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp (công trình nhà ở, công trình giaothông, nhà máy công nghiệp )
Phân loại chi phí sản xuất
* Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí (khoản mục chi phí).
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệuchính và phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển
sử dụng trong quá trình sản xuất, xây lắp các công trình, hạng mục công trình
Nó không bao gồm nguyên nhiên vật liệu sử dụng cho máy thi công và sử dụngcho quản lý tổ đội công trình
Trang 14- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho
số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tácxây lắp, công nhân phục vụ xây lắp, kể cả công nhân vận chuyển bốc dỡ vật liệutrong phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, thu dọn hiện trường thicông, không phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinhtrong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng công tác xây lắpbằng máy theo phương thức thi công hỗn hợp Chi phí này bao gồm các khoảnsau: Chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao máy thi công,chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác dùng cho máy thi công Chiphí này không bao gồm các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ của côngnhân sử dụng máy
- Chi phí sản xuất chung : là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức,phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây dựng.Loại chi phí này bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý tổ đội, Các khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả chocông nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lý đội (trong danh sách), khấu haoTSCĐ dùng cho hoạt động đội và các chi phí khác liên quan đến hoạt động đội
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí (yếu tố chi phí):
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… sử dụng vào sản xuất kinhdoanh (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồicùng với nhiên liệu, động lực)
- Chi phí nhiên liệu động lực mua ngoài: xăng, dầu, mỡ, khí nén
8
Trang 15- Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiềnlương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho công nhân viên chức.
- Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiềnlương và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên
- Chi phí khấu hao TSCĐ là các khoản hao mòn các loại tài sản trongdoanh nghiệp như các nhà xưởng làm việc, máy móc, dụng cụ vận chuyển, bốc
dỡ (ô tô, cần cẩu ), máy móc thi công (máy lu, máy ủi ) và khấu hao TSCĐdùng trong quản lý khác và phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ muangoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như tiềnđiện, nước, điện thoại
- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trongquá trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố trên
Phân loại theo cách này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí màdoanh nghiệp đã chi ra để lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính (phần chi phísản xuất kinh doanh theo yếu tố) giúp cho việc xây dựng kế hoạch, định mức vềvốn lưu động trong các thời kỳ và là tài liệu quan trọng làm căn cứ xác định mứctiêu hao vật chất, thu nhập quốc dân
Ngoài các cách phân loại trên còn có cách phân loại khác như:
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoànthành, chi phí được chia thành chi phí bất biến (định phí), chi phí khả biến (biếnphí) và hỗn hợn phí
- Phân loại theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chiphí thì chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành hai loại là chi phí trực tiếp
và chi phí gián tiếp
- Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với quy trình công nghệ sảnxuất sản phẩm thì chi phí bao gồm: chi phí cơ bản và chi phí chung
Trang 16Mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng đốitượng quản lý và từng đối tượng cung cấp thông tin cụ thể nhưng chúng luôn bổsung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất về toàn bộ chi phí quản lý phátsinh trong phạm vi từng doanh nghiệp.
2.1.1.3 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về laođộng sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tớikhối lượng xây lắp đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm xây lắp là một trong các chỉ tiêu kinh tế tổng hợpphản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế củadoanh nghiệp Nó phản ánh những nỗ lực của doanh nghiệp trong việc phấn đấu
áp dụng quy trình công nghệ mới, hoàn thiện kỹ thuật thi công, trang bị máymóc kỹ thuật hiện đại, sử dụng tiết kiệm vật liệu, sử dụng hợp lý nhân công,tăng vòng quay của vốn, tăng năng suất lao động…nhằm đạt mục tiêu hạ giáthành sản phẩm, đẩy mạnh tiêu thụ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Cấu tạo giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm các chi phí được phân loạitheo mục đích công dụng đó là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Chi phí nhâncông trực tiếp; chi phí sử dụng máy thi công; chi phí sản xuất chung
Khác với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, ở doanh nghiệp sản xuấtxây lắp giá thành sản phẩm mang tính chất cá biệt, mỗi công trình, hạng mụccông trình hay khối lượng xây lắp sau khi hoàn thành đều có một giá riêng Tuynhiên một số doanh nghiệp cũng đã chủ động xây dựng công trình sau đó bán lạicho các đối tượng có nhu cầu sử dụng với giá cả hợp lý, lúc đó giá thành là mộtnhân tố quan trọng để xác định giá bán
Phân loại giá thành sản phẩm
10
Trang 17* Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính toán: giá thành sản phẩm xây
lắp được chia thành:
Giá thành dự toán công tác xây lắp:
Giá thành dự toán là chỉ tiêu giá thành được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹthuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do nhà nước quy định, tính theođơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phân tích định mức
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán – Lãi định mức
Trong đó:
- Lãi định mức là số phần trăm trên giá thành xây lắp do nhà nước quyđịnh đối với từng loại hình xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ thể
- Giá trị dự toán của công trình, hạng mục công trình được xác định trên
cơ sở định mức đánh giá của cơ quan thẩm quyền ban hành và dựa trên mặtbằng giá cả thị trường Nó chính là giá nhận thầu của đơn vị xây lắp đối với đơn
vị chủ thầu đầu tư
Giá thành kế hoạch công tác xây lắp
Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ
sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kếhoạch Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn liền với điềukiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Giá thành kế hoạch sản
phẩm xây lắp =
Giá thành dự toán sảnphẩm xây lắp -
Mức hạ giáthành kế hoạch
Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng được xác địnhtrước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạchđược xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổitrong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở cácđịnh mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch
Trang 18(thường là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sựthay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạchgiá thành.
Giá thành thực tế công tác xây lắp ( Ztt )
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành khối lượngcông tác xây lắp Giá thành này được tính trên cơ sở số liệu kế toán về chi phísản xuất đã tập hợp được cho khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ Nó baogồm các chi phí trong định mức và những chi phí phát sinh ngoài định mức nhưhao hụt, mất mát do những nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp
* Căn cứ theo phạm vi phát sinh chi phí:
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giáthành sản xuất và giá thành tiêu thụ
Giá thành sản xuất:
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sảnxuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất Đối với các đơn vịxây lắp giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chiphí máy thi công, chi phí sản xuất chung
Giá thành tiêu thụ: (hay còn gọi là giá thành toàn bộ)
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đếnviệc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức:
Giá thành toàn bộ
của sản phẩm =
Giá thành sản xuấtcủa sản phẩm +
Chi phí quản lýdoanh nghiệp +
Chi phíbán hàngCách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kế quả kinhdoanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Tuynhiên, do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng
12
Trang 19và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên cáchphân loại này chỉ còn mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu.
* Căn cứ vào phạm vi tính toán thì giá thành được chia thành hai loại:
- Giá thành hoàn chỉnh: Phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến CT,HMCT hoàn thành và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng theo thiết kế hợpđồng bàn giao và được bên chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận
- Giá thành khối lượng hoàn thành quy ước: Phản ánh giá thành của khốilượng công tác xây lắp đạt tới điểm dừng kỹ thuật nhất định
2.1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
CPSX và GTSP là hai khái niệm riêng biệt nhưng có mối quan hệ chặtchẽ với nhau Việc tính đúng và tính đủ CPSX quyết định tính chính xác của giáthành sản phẩm
CPSX và GTSP giống nhau về chất Nội dung cơ bản của chúng đều làbiểu hiện bằng tiền về hao phí lao động sống, lao động vật hóa mà doanh nghiệp
đã bỏ ra trong quá trình thi công Tuy nhiên do CPSX giữa các kỳ không đềunhau nên CPSX và GTSP khác nhau về lượng Điều này được thể hiện rõ qua sơ
đồ sau:
Khi sản phẩm không có sản phẩm dở dang thì GTSP chính là CPSX.CPSX là tổng thể các chi phí gắn liền với một khối lượng xây lắp hoàn thànhbàn giao, được nghiệm thu và thanh toán Chỉ khi một công trình khởi công vàhoàn thành trong cùng một kỳ hạch toán thì CPSX của công trình đó trong kỳchính là giá thành của công trình đó GTSP không bao gồm chi phí cho khốilượng dở dang cuối kỳ, chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất, chi phíchi ra chờ phân bổ cho kỳ sau nhưng lại bao gồm chi phí dở dang cuối kỳ trước
Tổng giá
thành CT
hoàn thành
CPSX xây lắp dở dang đầu kỳ
+ Chi phí xây lắp phát sinh trong
kỳ
- Chi phí xây lắp dở dang cuối kỳ
=
Trang 20chuyển sang, chi phí trích trước vào giá thành thực tế chưa phát sinh vànhững chi phí của kỳ trước chuyển sang, chi phí trích trước vào giá thànhthực tế chưa phát sinh và những chi phí của kỳ trước chuyển sang phân bổcho kỳ này.
Như vậy, mặc dù có sự khác nhau song CPSX và GTSP xây lắp lại có mốiquan hệ mật thiết với nhau Tài liệu hạch toán CPSX là cơ sở để tính GTSP,quyết định tính chính xác của GTSP xây lắp là cơ sở phân tích tình hình CPSXcủa doanh nghiệp là tiết kiệm hay lãng phí
2.1.1.5 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Vai trò
Tổ chức kế toán chi phí sản xuất chính xác, hợp lý và tính đúng, tính đủgiá thành công trình xây lắp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giáthành xây dựng, trong việc kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của chi phí phát sinh ởdoanh nghiệp nói chung và ở các tổ đội xây dựng nói riêng Với chức năng làghi chép, tính toán, phản ánh và giám đốc thường xuyên liên tục sự biến độngcủa vật tư, tài sản, tiền vốn, kế toán sử dụng thước đo hiện vật và thước đo giátrị để quản lý chi phí Thông qua số liệu do kế toán tập hợp chi phí, tính giáthành, người quản lý doanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực tế củatừng công trình, hạng mục công trình của quá trình sản xuất kinh doanh Qua
đó, nhà quản trị có thể phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, tìnhhình sử dụng lao động, vật tư, vốn là tiết kiệm hay lãng phí để từ đó có biện pháp
hạ giá thành, đưa ra những quyết định phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng là điều kiệnquan trọng để doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường
14
Trang 21Việc phân tích đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thểdựa trên giá thành sản phẩm chính xác Về phần giá thành thì giá thành lại chịuảnh hưởng của kết quả tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp Do vậy, tổ chức tốtcông tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp để xác địnhnội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành cũng như lượng giá trị cácyếu tố chi phí đã dịch chuyển vào sản phẩm hoàn thành là yêu cầu rất cần thiếtđối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng.
Tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là tiền đề để xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, tránh tình trạng lãi giả, lỗ thật như một sốnăm trước đây Khi nền kinh tế đang trong thời kế hoạch hoá tập trung, cácdoanh nghiệp hoạt động theo chỉ tiêu pháp lệnh, vật tư, tiền vốn do cấp trên cấp,giá thành là giá thành kế hoạch định sẵn Vì vậy, công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm chỉ mang tính hình thức Chuyển sang nền kinh
tế thị trường, các doanh nghiệp được chủ động hoạt động sản xuất kinh doanhtheo phương hướng riêng và phải tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanhcủa mình Để có thể cạnh tranh được trên thị trường, công tác kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp còn phải thực hiện đúng theonhững quy luật khách quan Như vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp là phần không thể thiếu được đối với các doanhnghiệp xây lắp khi thực hiện chế độ kế toán, hơn nữa là nó có ý nghĩa to lớn
và chi phối chất lượng công tác kế toán trong toàn doanh nghiệp
Nhiệm vụ
Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phùhợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, thoả mãn yêu cầu quản lý đặt ra,vận dụng các phương pháp tập hợp, chi phí và tính giá thành một cách khoa học
Trang 22kỹ thuật hợp lý đảm bảo cung cấp một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác các sốliệu cần thiết cho công tác quản lý Cụ thể là:
- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tổ chứcsản xuất ở doanh nghiệp đồng thời xác định đúng đối tượng tính giá thành
- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tếphát sinh
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, vật tư, nhân công sửdụng máy thi công và các dự toán chi phí khác Phát hiện kịp thời các khoảnchênh lệch so với định mức dự toán các khoản chi phí ngoài kế hoạch, cáckhoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng trong sản xuất để ngăn chặn kịp thời
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm xây lắp các sản phẩm
là lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp
- Kiểm tra việc thực hiện hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng côngtrình, hạng mục công trình, từng loại sản phẩm vạch ra khả năng và các mức
hạ giá thành hợp lý, hiệu quả
- Xác định đúng đắn, bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xâylắp hoàn thành Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lượng thi công dở dang theoquy định
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng côngtrình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công, tổ đội sản xuất trong từng thời
kỳ nhất định Kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và tính giá thànhcông tác xây lắp Cung cấp chính xác, nhanh chóng các thông tin về chi phí sảnxuất và tính giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp
2.1.2 Cơ sở thực tiễn về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
16
Trang 232.1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của xây lắp
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các loại chi phí được tập hợptrong một giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí
và giá thành sản phẩm Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi gây ra chiphí hoặc nơi chịu phí Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí cần căn cứ:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ của doanh nghiệp
- Yêu cầu quản lý, kiểm tra phân tích chi phí
- Yêu cầu hạch toán kinh doanh nội bộ
- Đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp
Trong sản xuất xây lắp, với tính chất phức tạp của quy trình công nghệ,loại hình sản xuất đơn chiếc thường phân chia thành nhiều khu vực, bộ phận thicông, mỗi hạng mục công trình đều có giá dự toán riêng, thiết kế riêng, cấu tạovật chất khác nhau nên tuỳ vào công việc cụ thể, trình độ quản lý của mỗi doanhnghiệp xây lắp mà đối tượng hạch toán chi phí có thể là từng công trình, hạngmục công trình hay theo từng đơn đặt hàng
Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, cầnthiết của công tác hạch toán chi phí sản xuất Chỉ có xác định đúng đắn đốitượng hạch toán chi phí mới có thể tổ chức tốt công tác hạch toán chi phí Từkhâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản, tổ chức sổ chi tiếtđều phải theo đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất đã xác định
Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong bước hai củaquy trình hạch toán đó là tính ra giá thành của sản phẩm, bán thành phẩm, công
vụ, lao vụ hoàn thành trong kỳ Đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm cuốicùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền công nghệ sản xuất
Trang 24Trong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành là các hạng mục côngtrình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành, các khối lượng xây lắp
có tính dự toán riêng đã hoàn thành Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí làcăn cứ để kế toán tổ chức ghi sổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu và tổ chức tậphợp phân bổ chi phí sản xuất hợp lý giúp cho doanh nghiệp tăng cường công táckiểm tra tiết kiệm chi phí, thực hiện tốt hạch toán kinh doanh Còn xác định đốitượng tính giá thành là căn cứ để kế toán giá thành tổ chức các bảng tính giá thànhsản phẩm (chi tiết giá thành), lựa chọn phương pháp tính giá thích hợp, tổ chứccông việc tính giá thành hợp lý, phục vụ cho việc quản lý, kiểm tra tình hình thựchiện kế hoạch giá thành và tính toán hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.2.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệuchính, cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thànhnên thực thể sản phẩm
Nguyên vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào phải được tính trực tiếp cho hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá xuất kho thực tế Trường hợp nguyên vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều công trình, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì kế toán áp dụng phương pháp phân bổ chi phí cho các công trình theo tiêu thức thích hợp; theo định mức tiêu hao; theo khối lượng thực hiện…dựa trên công thức:
Chi phí vật liệu phân
bổ cho từng đối tượng =
Tổng tiêu thức phân bổcho từng đối tượng X
=
18
Trang 25kiêm phiếu xuất kho của người bán Phiếu xuất kho và chứng từ liên quan nhưhoá đơn vận chuyển tạo thành bộ chứng từ được chuyển về phòng kế toán làm
số liệu hạch toán
Để tập hợp chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 - Chi phínguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình,hạng mục công trình Kết cấu tài khoản này như sau:
Bên nợ: - Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho bộ phận thi công
- Phân bổ giá trị của vật liệu luân chuyển sử dụng trực tiếp cho thi côngBên có: - Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng chohoạt động xây lắp trong kỳ vào bên nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành công trình xây lắp
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ như sau:
Sơ đồ 2.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 111, 112, 331
TK 133
TK 141
Xuất kho NVL cho sản xuất Kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp
Mua NVL sử dụng ngay không
qua kho
Quyết toán chi phí NVL đã tạm ứng
Vật liệu dùng không hết nhập lại kho Thuế GTGT được
khấu trừ (nếu có)
Kết chuyển chi phí NVLTT Vượt trên mức bình thường
TK 632
TK 152,111
Trang 26Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao lao động phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất thi công công trình bao gồm: tiền lương chính,lương phụ, tiền thưởng, trong khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không baogồm tiền lương công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công, các khoản tríchtheo lương tính vào chi phí trên quỹ lương công nhân trực tiếp sản xuất và tiền ăn
ca Chi phí nhân công trực tiếp được tính vào giá thành công trình, hạng mục côngtrình theo phương pháp trực tiếp Trong trường hợp chi phí nhân công trực tiếp liênquan đến nhiều công trình, hạng mục công trình phải lựa chọn tiêu thức phân bổthích hợp như: định mức tiền lương, khối lượng công việc… Công thức phân bổtương tự chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Hàng ngày, tổ trưởng tổ sản xuất có trách nhiệm theo dõi tình hình laođộng thực tế của từng công nhân trong tổ thông qua bảng chấm công và phiếulàm thêm giờ Cuối tháng, tổ trưởng tổ sản xuất và phụ trách bộ phận thi công kýnhận vào bảng chấm công và phiếu báo làm thêm giờ và chuyển lên kế toán làmbảng tính lương Căn cứ vào bảng chấm công, phiếu làm thêm giờ, hợp đồng làmkhoán… kế toán tiến hành hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 “ Chiphí nhân công trực tiếp” Tài khoản này không có số dư và được mở chi tiết chotừng đối tượng (công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, khốilượng xây lắp có dự toán riêng) và có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động xây lắp trong kỳ.Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154
Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
Quyết toán lương đội nhận khoán
về khối lượng xây lắp hoàn thành
Kết chuyển chi phí nhân công trực
tiếp
TK 632 Kết chuyển chi phí NCTT
vượt trên mức bình thường
20
Trang 27Sơ đồ 2.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Phương pháp hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Máy thi công là những máy móc thiết bị trực tiếp phục vụ sản xuất thicông như: máy đầm, máy ủi, máy xúc, máy trộn bê tông, … Chi phí sử dụngmáy thi công là chi phí về sử dụng máy để hoàn thành khối lượng xây lắp Chiphí sử dụng máy thi công gồm hai loại sau:
- Chi phí thường xuyên cho máy thi công: là chi phí hàng ngày cần thiết
cho việc sử dụng máy thi công, gồm:
+ Chi phí cho nhân viên phục vụ máy, điều khiển máy (không bao gồmcác khoản trích cho các quỹ KPCĐ, BHXH, BHYT và tiền ăn ca)
+ Chi phí vật liệu cho máy (xăng dầu, )
+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng cho máy thi công
+ Chi phí khấu hao máy
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền
- Chi phí tạm thời: Là những chi phí có liên quan đến việc tháo lắp, chạy
thử, vận chuyển máy thi công,
Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếpcho hoạt động xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủcông vừa kết hợp bằng máy, kế toán sử dụng TK 623 - Chi phí sử dụng máy thicông Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằngmáy thì không sử dụng TK 623 mà kế toán phản ánh trực tiếp vào các TK 621,
622, 627 Kết cấu của TK 623 như sau:
Trang 28Bên Nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công thực tế phát sinh.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sử dụng máy thi công
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho cáccông trình, hạng mục công trình
TK 623 cuối kỳ không có số dư và chi tiết thành 6 tiểu khoản
Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sửdụng máy thi công Cụ thể:
- Trường hợp máy thi công thuê ngoài:
Sơ đồ 2.3: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài
- Trường hợp từng đội xây lắp có máy thi công riêng:
Các chi phí liên quan đến máy thi công được tập hợp riêng, cuối kỳ kếtchuyển hoặc phân bổ theo từng đối tượng
Quy trình hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
Giá thuê không có VAT
VAT đầu vào được khấu
trừ
TK133
K/C CP sử dụng MTC theo từng công trình
TK623 Tiền lương phải trả cho công
nhân điều khiển máy
Chi phí VL, CCDC xuất
dùng cho MTC
Chi phí khấu hao máy thi
công
Các khoản ghi giảm chi phí sử dụng
máy thi công
CP của đơn vị nhận khoán nội
bộ khi duyệt quyết toán
Phân bổ hoặc K/C chi phí sử dụng
máy thi công.
Chi phí dịch vụ mua ngoài và
chi phí bằng tiền khác
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)
22
Trang 29Sơ đồ 2.4: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp đội
xây lắp có máy thi công riêng.
- Trường hợp công ty có tổ chức đội máy thi công riêng: Toàn bộ chi phí
liên quan trực tiếp đến đội máy thi công được tập hợp riêng trên các TK 621,
622, 627 chi tiết đội máy thi công Cuối kỳ, tổng hợp chi phí vào TK 1543-chitiết đội máy thi công để tính giá thành ca máy, giờ máy Từ đó xác định giá trị
mà đội máy thi công phục vụ cho từng đối tượng theo giá thành ca máy hoặc giờmáy và số ca máy, giờ máy phục vụ cho từng đối tượng (trường hợp doanhnghiệp thực hiện phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau) Cụ thể
Giá trị phục vụ lẫn nhau trong nội bộ
Trang 30Sơ đồ 2.5: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp công
ty có tổ chức đội máy thi công riêng.
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí của đội, công trường xây dựng vớicác khoản chi phí này kế toán cần phân bổ cho các đối tượng liên quan theo tiêuthức thích hợp
Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627- Chiphí sản xuất chung, có kết cấu như sau:
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí phục vụ chung cho quá trình thi công phát sinhtrong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung trong quá trình thi công
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154 chi phísản xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ và có 6 tài khoản cấp 2:
TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272 - Chi phí vật liệu
TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 - Chi phí bằng tiền khácTrình tự hạch toán như sau:
Quy trình hạch toán chi phí sản xuất chung được thực hiện qua sơ đồ sau:
TK154 (1541)
TK627 TK334,338
Tiền lương và các khoản trích
theo lương của nhân viên toàn
đội
Chi phí khấu hao TSCĐ
của đội xây lắp
Các khoản ghi giảm CP SXC (phế liệu thu hồi, vật tư xuất dùng không hết…)
TK152, 153
TK214
Chi phí VL, CCDC xuất dùng cho đội xây lắp
Phân bổ hoặc KC CPSXC cho các công trình ,hạng mục công trình có liên quan.
TK 111,112, 1388
24
Trang 31Sơ đồ 2.6: Hạch toán chi phí sản xuất chung
Phương pháp tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang chuyển kỳ sau
Sản phẩm dở dang trong các doanh nghiệp xây dựng có thể là công trình,hạng mục công trình chưa hoàn thành hoặc khối lượng công tác xây lắp dở dangtrong kỳ chưa được bên chủ đầu tư nghiệm thu, thanh toán Đánh giá sản phẩmxây lắp dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dởdang cuối kỳ phải chịu Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là một trongnhững nhân tố quyết định đến tính trung thực, hợp lý của giá thành sản phẩmxây lắp trong kỳ
Muốn đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý, trước hết phải tổ chức kiểm kêchính xác khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ, đồng thời xác định đúng đắnmức độ hoàn thành của khối lượng xây lắp dở dang so với khối lượng hoànthành theo quy ước ở từng giai đoạn thi công Khi đánh giá sản phẩm dở dangcần phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận kỹ thuật, tổ chức lao động đểxác định mức độ hoàn thành của khối lượng xây lắp dở dang Việc tính giá sảnphẩm dở dang trong XDCB phụ thuộc vào phương thức thanh toán, khối lượngxây lắp hoàn thành giữa người nhận thầu và người giao thầu:
TK1421,
TK1413
Chi phí của đơn vị nhận khoán
nội bộ khi duyệt quyết toán
Phân bổ dần chi phí trả trước
và trích trước chi phí phải
trả
TK331,111…
Chi phí dịch vụ mua ngoài và
Chi phí bằng tiền khác Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)
TK133
TK 632 Kết chuyển chi phí SXC
vượt trên mức bình thường.
Trang 32- Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành toàn bộ thìsản phẩm dở dang là toàn bộ chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến cuối kỳ đó.
- Nếu quy định thanh toán theo điểm dừng kĩ thuật hợp lý thì sản phẩm dởdang là khối lượng xây lắp chưa đạt điểm dừng kĩ thuật hợp lý đã quy định vàđược đánh giá theo chi phí thực tế
Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí sản xuất thực tế phát sinh.
Phương pháp này được áp dụng đối với các công trình, hạng mục côngtrình được quy định thanh toán sau khi hoàn thành toàn bộ Do vậy, chi phí chosản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ là tổng chi phí sản xuất xây lắp từ khi khởicông đến cuối kỳ báo cáo Thực chất, đến khi công trình hoàn thành toàn bộ thìkhông có đánh giá sản phẩm dở dang
Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo giá trị dự toán và mức độ hoàn thành của sản phẩm xây lắp
Phương pháp này được áp dụng đối với các công trình, hạng mục côngtrình được quy định thanh toán từng phần theo giai đoạn công việc khác nhau,
có giá trị dự toán riêng Do vậy, chi phí cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳđược tính toán trên cơ sở phân bổ chi phí sản xuất thực tế phát sinh cho các giaiđoạn xây lắp đã hoàn thành và chưa hoàn thành theo dự toán và mức độ hoànthành thực tế của giai đoạn công việc
Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp hoàn thành
bàn giao
+ Giá trị dự toán của khốilượng xây lắp DDCK
26
Trang 33Ngoài ra, đối với một số công việc như nâng cấp, sửa chữa, hoàn thiện cáccông trình nhỏ, thời hạn bàn giao thanh toán yêu cầu là khi đã hoàn thành côngtrình thì khối lượng làm dở là toàn bộ chi phí phát sinh từ thời điểm kiểm kêđánh giá.
Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Tổng hợp chi phí sản xuất
Để tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp làm cơ sở cho việc tính giá thành, kếtoán sử dụng tài khoản 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Trên tài khoảnnày các chi phí trực tiếp xây lắp công trình sẽ được phản ánh, hạch toán theo từngđối tượng tập hợp chi phí là công trình hay hạng mục công trình:
Kết cấu và nội dung TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang như sau:Bên Nợ: - Tập hợp chi phí sản xuất xây lắp thực tế phát sinh gồm chi phíNVLTT; chi phí NCTT; chi phí SDMTC và chi phí SXC
Bên Có: - Các khoản được loại bỏ khỏi giá thành
- Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp đã hoàn thành
- Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp nhập kho
Dư nợ: - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ.
- Công trình XDCB đã hoàn thành nhưng chưa được duyệt quyết toán
trong sản xuất (nếu có)Kết chuyển chi phí
NCTT
Kết chuyển giá thành công trình hoàn thànhKết chuyển chi phí
Trang 34Sơ đồ 2.7: Tổng hợp kế toán chi phí sản xuất xây lắp theo phương pháp kê
khai thường xuyên (KKTX)
Các phương pháp tính giá thành cho sản phẩm xây lắp hoàn thành trong doanh nghiệp xây lắp
Phương pháp tính giá thành là phương pháp sử dụng số liệu từ phầntập hợp chi phí sản xuất của kế toán để tính ra tổng giá thành và giá thànhđơn vị sản phẩm hay lao vụ đã hoàn thành theo các khoản mục giá thành đãquy định
Chi phí sản xuất của đơn vị được tập hợp hàng tháng trong sổ kế toántổng hợp và chi tiết, căn cứ vào số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp cho từng đốitượng, kế toán giá thành phải vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp đểtính giá thành theo kỳ tính giá thành quy định
Phương pháp tính giá thành trực tiếp:
Hiện nay, phương pháp này được sử dụng phổ biến trong các đơn vị xâylắp bởi tính chất đơn chiếc của sản phẩm xây lắp và bởi sự phù hợp giữa đốitượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm Mặt khác,
áp dụng phương pháp này sẽ cung cấp kịp thời số liệu về giá thành sản phẩm xâylắp trong mỗi kỳ báo cáo với cách tính đơn giản và thực hiện dễ dàng
Z = Dđk + C - Dck
Trong đó: Z - Tổng giá thành sản xuất sản phẩm
C - Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tượng Dđk, Dck - Giá trị công trình dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
Phương pháp tổng cộng chi phí:
28
Trang 35Phương pháp này thích hợp với việc xây lắp các công trình lớn, phức tạp,quá trình sản xuất có thể được tiến hành thông qua các đội sản xuất khác nhaumới hoàn thành được sản phẩm Trong trường hợp này, đối tượng tập hợp chiphí sản xuất là các đội sản xuất, còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoànthành cuối cùng.
Z = Dđk + C1 + C2 + + Cn - Dck
Trong đó: Z giá thành thực tế của toàn bộ công trình, hạng mục công trình
C1, C2, , Cn là chi phí sản xuất ở từng đội sản xuất hay từng hạng mục
công trình của một công trình
Dđk, Dck chi phí thực tế xây lắp dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Doanh nghiệp có thể ký với bên giao thầu hợp đồng nhận thầu thi cônggồm nhiều công việc khác nhau mà không cần hạch toán riêng từng công việc.Khi đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành đều là đơnđặt hàng Toàn bộ chi phí thực tế tập hợp riêng cho từng đơn đặt hàng kể từ khikhởi công đến khi hoàn thành toàn bộ chính là giá thành của đơn đặt hàng đó
Do việc tính giá thành sản phẩm trong các đơn vị xây lắp chỉ tiến hành khiđơn đặt hàng hoàn thành nên kỳ tính giá thành thường không khớp với kỳ báocáo Đối với những đơn đặt hàng đến kỳ báo cáo chưa hoàn thành thì tổng chiphí sản xuất đã tập hợp được theo đơn đó đều được coi là chi phí dở dang cuối
kỳ chuyển kỳ sau
Tuy nhiên, trong một số trường hợp theo yêu cầu của công tác quản lý cầnxác định khối lượng công việc hoàn thành trong kỳ thì đối với những đơn đặthàng chỉ mới hoàn thành một phần, việc xác định sản phẩm dở dang của đơn đặthàng đó có thể dựa vào giá thành kế hoạch (định mức) hoặc theo mức độ hoànthành của đơn đặt hàng
Phương pháp tính giá thành theo định mức:
Trang 36Giá thành định mức công trình xây lắp được xác định trên cơ sở các địnhmức kinh tế, kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí sản xuất được duyệt để ra giáthành định mức cho sản phẩm
Tuỳ thuộc vào quy trình công nghệ cũng như yêu cầu, trình độ quản lý
mà giá thành định mức được tính riêng cho từng hạng mục, từng giai đoạn xâydựng hay cho toàn bộ sản phẩm xây lắp
Theo phương pháp này, giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp được tínhtheo công thức:
Trong đó:
Trong đó:
Chênh lệch do thoát ly định mức là số chênh lệch giữa chi phí thực tế phátsinh với định mức Kế toán phải tổ chức hạch toán chính xác, kịp thời số chênhlệch thoát ly định mức đối với từng khoản mục chi phí
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
Để tiến hành nghiên cứu công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp, tôi tiến hành thu thập thông tin, số liệu tại Công ty Cổphần Sông Đà 1.01 qua những phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
+ Thu thập số liệu trực tiếp tại CTCP Sông Đà 1.01 các số liệu về kết quảSXKD, nguồn vốn, tài sản, các hóa đơn, chứng từ từ năm 2009 đến 2011
Giá thành thực
tế sản phẩm
xây lắp
Giá thành định mức sản phẩm xây lắp
Chênh lệch dothay đổi định mức
Chênh lệch
do thoát ly định mức
=
30
Trang 37+ Tổng hợp số liệu từ các báo cáo hàng năm của phòng kế toán, phòngkinh tế - kế hoạch, có liên quan đến công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
Để có được những thông tin và số liệu đó cần tiến hành phỏng vấn cán bộlàm công tác kế toán ở công ty, từ đó kiểm tra tính chính xác, chất lượng nguồnthông tin thu thập được
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng máy tính cá phân, phần mềm excel để sử lý số liệu
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: theo dõi, tìm hiểu cách thức làm việc của
người làm công tác kế toán một cách chính xác, để từ đó mô tả lại cách thứchoạt động của những sự vật hiện tượng và phản ánh chúng vào bài viết nhưngđảm bảo có những phát hiện mới, những thông tin chi tiết, cụ thể, chính xác
- Phương pháp thống kê so sánh: Thông qua các chỉ tiêu kinh tế đượclượng hóa, có cùng nội dung tính chất ở các năm, ta tiến hành so sánh số tươngđối và số tuyệt đối để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu, từ
đó nhận xét, đánh giá những mặt được và chưa được của công tác hạch toán chiphí và tính giá thành sản phẩm để tìm ra giải pháp tối ưu
2.2.4 Phương pháp xây dựng, dự toán định mức
- Là phương pháp thông qua phân tích các thông tin kinh tế tình hình thực
tế để lập kế hoạch cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, xâydựng các mục tiêc và cách thức để thực hiện mục tiêu đó
Trang 38- Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, phương pháp xây dựng dự toánđịnh mức được sử dụng để xác định mức tiêu hao các loại chi phí sản xuất chocông trình.
2.2.5 Phương pháp hạch toán kế toán
- Phương pháp chứng từ: là bằng chứng để cho một nghiệp vụ kinh tế phátsinh hoàn toàn Hệ thống chứng từ sử được quy định về nội dung để đảm bảo sốliệu kế toán được phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác các hoạt động kinh tế củacông ty Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi nhận vào chứng từ
kế toán để có căn cứ số liệu ghi chép vào sổ kế toán
- Phương pháp tài khoản: là phương pháp phân loại và hệ thống hóa cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh nhằm ghi chép theo dõi tình hình biến động của từngloại tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa đơn vị
- Phương pháp ghi sổ kép: là phương pháp phản ánh sự biến động của cácđối tượng kế toán theo mối quan hệ khách quan giữa chúng do các nghiệp vụkinh tế phát sinh tạo ra các tài khoản kế toán
- Tổng hợp và cân đối: Khái quát tình hình tài sản và kết quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định bằng cách lập báo cáotổng hợp như: Bảng cân đối kế toán, báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo lưuchuyển tiền tệ
2.2.6 Phương pháp chuyên gia
Là việc tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn, các anh chị phòng tàichính kế toán của công ty về vấn đề có liên quan đến công tác hạch toán chi phí
và tính giá thành công trình xây lắp tại công ty cổ phần Sông Đà 1.01
32
Trang 39PHẦN IIIKẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc điểm Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01
Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 là một đơn vị trực thuộc Công ty TNHHNhà nước 1 thành viên Sông Đà 1- Tổng Công ty Sông Đà, được thành lập theoluật doanh nghiệp trên cơ sở Xí nghiệp Sông đà 1.01 thuộc Công ty Xây dựngSông Đà 1 mà tiền thân là Đội xây dựng số 1
Ngày 10/12/2001 Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 1.01 trực thuộc Công tySông Đà 1 được thành lập theo quyết định của Tổng giám đốc Tổng Công tySông Đà
Trang 40Thực hiện chủ trương cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước, Bộ xây dựng
đã có quyết định số 1418/QĐ-BXD ngày 28 tháng 10 năm 2003 về việc chuyển
Xí nghiệp Sông Đà 1.01 thuộc Công ty Sông Đà 1 thành Công ty Cổ phần Sông
Đà 1.01
Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 hoạt động theo Giấy phép đăng ký kinh doanh
số 0103003233 ngày 24/11/2003 và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sửa đổi lầnthứ 8 ngày 17/06/2011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
Một số thông tin cơ bản về CTCP Sông Đà 1.01
Tên : Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01
Tên công ty viết bằng tiếng Anh: Song da 1.01 Joint Stock Company Tên viết tắt: Song da 1.01 JSC
Trụ sở : 52 Kim Mã, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
Tel: 043 7339960
Fax: 043 7339959
Vốn điều lệ của Công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thayđổi lần thứ 8 ngày 17/06/2011 là 44.689.050.000 đồng ( Bốn mươi bốn tỷ, sáutrăm tám mươi chín triệu, không trăm tám mươi nghìn đồng)
Công ty đã niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội, mãchứng khoán: SJC
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng (Mười nghìn đồng)
3.1.2 Đặc điểm tình hình cơ bản của Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01
3.1.2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty
Cơ sở vật chất kỹ thuật đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình sảnxuất kinh doanh của mọi công ty Nguồn vốn đóng vai trò hết sức quan trọngtrong quá trình sản xuất kinh doanh, nguồn vốn giúp cho doanh nghiệp có đầy
34