1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thảm may bắc ninh

92 255 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thảm may bắc ninh
Tác giả Nghiêm Thị Ngọc Thúy
Người hướng dẫn TH.S. Lê Thị Minh Châu
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thảm may bắc ninh

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi

đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ tận tình của tập thể, cá nhân trong vàngoài trường

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo TrườngĐại học Nông Nghiệp Hà Nội đã dìu dắt tôi trong suốt chặng đường học tập, tudưỡng đạo đức, nhất là các thầy cô trong khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô giáoTH.S Lê Thị Minh Châu đã quan tâm, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốtthời gian nghiên cứu và hoàn thành đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, toàn thể cán bộ công nhân viêntrong Công ty cổ phần Thảm may Bắc Ninh đặc biệt là cán bộ nhân viên phòng

kế toán, phòng hành chính nhân sự đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, chỉ bảo nhữngkinh nghiệm thực tế cho tôi hoàn thành đề tài này

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới bố mẹ, gia đình, bạn bè, đã độngviên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2012

Sinh viên

Nghiêm Thị Ngọc Thúy

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ v

DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT vi

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Một số vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 4

2.1.1 Chi phí sản xuẩt 4

2.1.2 Giá thành sản phẩm 8

2.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 15

2.1.4 Quy trình kế toán đối với giá thành sản phẩm 15

2.2 Phương pháp kế toán đối với giá thành sản phẩm 16

2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 16

2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 17

2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 19

2.3 Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành 20

2.3.1 Kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) 20

2.3.2 Kế toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) 21

Trang 3

2.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 23

PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Một số đặc điểm cơ bản về Công ty 27

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 27

3.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 29

3.1.3 Một số đặc điểm công tác kế toán tại Công ty 32

3.1.4 Tài sản, nguồn vốn của Công ty 35

3.1.5 Lao động của Công ty 37

3.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 38

3.1.7 Đặc điểm quy trình sản xuất của Công ty 41

3.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 42

3.2.1 Đối tượng và hạch toán chi phí sản xuất 42

3.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty 43

3.2.3 Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang tại Công ty 73

3.2.4 Tính giá thành sản phẩm 75

3.3 Phân tích tình hình thực hiện giá thành sản phẩm tại Công ty 76

3.4 Đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của Công ty 77

3.5 Một số biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm ở Công ty 81

3.6 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán ở Công ty 83

PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

4.1 Kết luận 85

4.2 Kiến nghị 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 : Tài sản và nguồn vốn của Công ty 36

Bảng 3.2: Lao động của Công ty 37

Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 40

Bảng 3.4: Bảng chấm công tháng 12/2012 – Tổ may 1 55

Bảng 3.5: Thiết kế chuyền 56

Bảng 3.6: Bảng tính lương sản phẩm mã F1023 – Áo sơ mi dài tay - Tổ may 157 Bảng 3.7: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 62

Bảng 3.8: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 67

Bảng 3.9: Bảng phân tích giá thành đơn vị 77

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 17

Sơ đồ 2.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 18

Sơ đồ 2.3: Kế toán chi phí sản xuất chung 20

Sơ đồ 2.4: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp KKTX .21

Sơ đồ 2.5: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp KKĐK 22

Sơ đồ 3.1: Bộ máy quản lý của Công ty 31

Sơ đồ 3.2: Bộ máy kế toán của Công ty 32

Sơ đồ 3.3: Quy trình sản xuất sản phẩm gia công của Công ty 41

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT

CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 7

có bảo đảm tự bù đắp được chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh

và đảm bảo có lãi hay không Vì vậy, việc hạch toán đầy đủ, chính xác chi phísản xuất vào giá thành của sản phẩm là việc làm cấp thiết, khách quan và có ýnghĩa rất quan trọng, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường Mặt khác,xét trên góc độ vĩ mô, do các yếu tố sản xuất ở nước ta còn rất hạn chế nên tiếtkiệm chi phí sản xuất đang là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các doanhnghiệp sản xuât

Giá thành sản phẩm là một trong những mối quan tâm hàng đầu của cácnhà quản lý chi phí Nhiệm vụ của kế toán không những là phải hạch toán đầy

đủ chi phí sản xuất mà còn phải làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ việc thực hiệntiết kiệm chi phí sản xuất, phục vụ tốt cho việc hạ giá thành sản phẩm, đáp ứngyêu cầu của chế độ hạch toán kinh doanh Đồng thời cung cấp thông tin hữu ích,kịp thời cho việc ra quyết định Để giải quyết được vấn đề đó, phải hoàn thiệncông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công việcnày không những mang ý nghĩa về mặt lý luận mà còn mang ý nghĩa thực tiễn tolớn đối với các doanh nghiệp sản xuất nói chung và với công ty cổ phần thảmmay Bắc Ninh nói riêng nhất là trong điều kiện thị trường cạnh tranh gay gắt

Trang 8

như hiện nay Công ty cổ phần thảm may Bắc Ninh được thành lập năm 2004chuyên sản xuất, gia công hàng thảm, may mặc Ngoài ra còn nhận đào tạo dạynghề may công nghiệp, kinh doanh vận tải bằng ôtô, đại lý mua bán, ký gửihàng hóa,…

Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ công tác kế toán của doanhnghiệp và kết hợp với tình hình thực tế tại công ty và những kiến thức đã được học

tại trường đề tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

công ty cổ phần thảm may Bắc Ninh” đã được lựa chọn để nghiêm cứu.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm tại công ty cổ phần thảm may Bắc Ninh nhằm đề ra một số kiếnnghị để hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại công ty cổ phần thảm may Bắc Ninh

Trang 9

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là sản phẩm chính của công ty là quần Jeans, áo sơ

Số liệu về tình hình cơ bản của công ty được lấy từ 3 năm 2009, 2010 và 2011

Số liệu về quy trình kế toán tính giá thành của công ty được lấy ở tháng

12 năm 2011

- Phạm vi nội dung: Nội dung nghiên cứu của đề tài là quy trình kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phẩn thảmmay Bắc Ninh

Trang 10

PHẦN II

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Một số vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

2.1.1 Chi phí sản xuẩt

* Khái niệm

“Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kì nhất định (tháng, quý, năm)” (Nguyễn Văn Công, 2007).

Quá trình sản xuất của doanh nghiệp là sự kết hợp hài hòa giữa ba yếu tố

cơ bản đó là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động

Sự tiêu hao về tư liệu lao động được thể hiện thông qua khấu hao nhà cửa,máy móc thiết bị, … Sự tiêu hao về đối tượng lao động thể hiện qua hao phínguyên nhiên vật liệu Sự tiêu hao về sức lao động được thể hiện qua chi phí tiềnlương phải trả cho người lao động Vì thế, sự hình thành nên các chi phí sản xuất

để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ýchí chủ quan của người sản xuất

* Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản, khác nhau cả về nộidung, tính chất, công dụng, vai trò và vị trí, … Trong quá trình kinh doanh, đểthuận lợi cho công tác hạch toán và quản lý, cần thiết phải tiến hành phân loạichi phí sản xuất Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý,chi phí sản xuất cũng được phân loại theo nhiều phương thức khác nhau

Trang 11

Xét về mặt lý luận cũng như trên thực tế, có rất nhiều cách phân loại chiphí khác nhau như phân theo nội dung kinh tế, theo chức năng hoạt động, theocách quy nạp chi phí,… Mỗi cách phân loại này đều đáp ứng ít nhiều cho mụcđích hạch toán, quản lý, kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh ở các góc độ khácnhau Vì thế các cách phân loại này đều tồn tại, bổ sung cho nhau và giữ vai trònhất định trong quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này, những khoản chi phí có cùng tính chất, cùng nộidung kinh tế được xếp chung vào một nhóm không kể chi phí đó phát sinh ở địađiểm nào và dùng cho mục đích gì Cách phân loại này giúp các nhà quản lý cóthể kiểm soát chi phí theo nguồn gốc phát sinh từ đó giúp doanh nghiệp biếtđược kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong kỳ.Theo cách phân loại này, chi phí được phân loại thành:

- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên vật liệuđược sử dụng vào sản xuất trong kỳ có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đếnviệc tạo ra sản phẩm, dịch vụ

- Chi phí nhân công: là toàn bộ chi phí thể hiện dưới dạng tiền lương, tiềncông, các khoản trích theo lương và các khoản phải trả cho người lao động kháctrong kỳ

- Chi phí công cu, dụng cụ: gồm toàn bộ chi phí về công cụ, dụng cụ sửdụng vào quá trình sản xuất trong kỳ

- Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm toàn bộ giá trị hao mòn của TSCĐ hữuhình, vô hình được trích vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ các phí tổn chi trả cho cáchoạt động sử dụng dịch vụ từ bên ngoài

- Chi phí bằng tiền khác: bao gồm các khoản chi khác cần thiết cho quátrình SXKD ngoài các khoản chi ở trên

Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

Trang 12

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiệncho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục Cách phânloại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng loại.Theo cách phân loại này chi phí được phân thành 5 khoản mục sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí

Cách phân loại này dựa vào mối quan hệ của chi phí phát sinh với đốitượng chịu chi phí Trên thực tế, có loại chi phí gắn liền với việc tạo ra sảnphẩm, dịch vụ nhất định, cũng có loại phát sinh nhưng lại liên quan đến nhiềuđối tượng chịu chi phí khác nhau Theo đó, chi phí được phân thành chi phí trựctiếp và chi phí gián tiếp

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từngđối tượng sản phẩm, dịch vụ cụ thể Đây là những chi phí tham gia cấu thànhnên thực thể của sản phẩm hay chứa đựng giá trị của lao động kết tinh trong sảnphẩm, dịch vụ Ví dụ: chi phí NVLTT, chi phí NCTT

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đốitượng sản phẩm, dịch vụ khác nhau, bao gồm nhiều loại thể hiện dưới nhiềuhình thức khác nhau và không thể xác định cho từng đối tượng cụ thể nên phảitập hợp chung lại rồi phân bổ cho từng đối tượng theo các tiêu thức khác nhau

Ví dụ: chi phí SXC, chi phí bán hàng, chi phí quản lý

Phân loại theo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm:

- Chi phí dùng cho hoạt động kinh doanh

- Chi phí cho hoạt động tài chính

Trang 13

- Chi phí cho hoạt động khác

Phân loại chi phí phục vụ cho công tác quản trị và ra quyết định

Để đánh giá lợi nhuận và hàng tồn kho chi phí sản xuất được phân chiathành chi phí sản phẩm và chi phí thời kì Chi phí sản phẩm là những chi phí gắnliền với quá trình sản xuất ra sản phẩm như chi phí NVLTT, chi phí NCTT vàchi phí SXC Chi phí thời lỳ là khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán và cóảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của kỳ đó như chi phí bán hàng, chi phí quản

lý doanh nghiệp

Để phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh chi phí được phân theochức năng hoạt động gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất Hoặc theocách ứng xử của chi phí thì chi phí được phân chia thành chi phí biến đổi (biếnphí), chi phí cố định (định phí) và chi phí hỗn hợp

Để phục vụ cho việc kiểm tra đánh giá chi phí, chi phí được phân chia thànhchi phí kiểm soát được, chi phí không kiểm soát được và chi phí chênh lệch

* Đối tượng tập hợp chi phí

Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác,kịp thời, đòi hỏi công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác định đối tượnghạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm Vấn đề này có tầmquan trọng đặc biệt cả trong lý luận cũng như thực tiễn hạch toán và là nội dung cơbản nhất của tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giớihạn tập hợp chi phí, thực chất đó là việc xác định nơi phát sinh chi phí và nơichịu chi phí Đối tượng đó có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, bộ phận, chi tiếtsản phẩm và cũng có thể là từng đơn hàng tùy theo quy trình, công nghệ sảnxuất và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp Trên cơ sở đối tượng tập hợpchi phí kế toán lựa chọn phương pháp hạch toán chi phí cho phù hợp

Trang 14

2.1.2 Giá thành sản phẩm

* Khái niệm giá thành

Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì chi phí sản xuất chỉ là một mặtthể hiện sự hao phí tức là lượng chi phí bỏ ra trong kỳ Để đánh giá được chấtlượng sản xuất thì chi phí chi ra phải được xem xét trong mối quan hệ chặt chẽvới mặt thứ hai là kết quả thu được từ sản xuất

“Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất tính cho một đơn vị sản phẩm hoặc một khối lượng sản phẩm dịch vụ hoàn thành do doanh nghiệp sản xuất ra được biểu hiện bằng tiền dưới dạng chi phí vật chất và công lao động” (Nguyễn Văn Công, 2007).

Theo nội dung trên, giá thành là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổnghợp kết quả sử dụng các nguồn lực cho sản xuất Giá thành cũng phản ánh trình

độ quản lý nói chung, quản lý kinh tế tài chính và chi phí sản xuất nói riêng củadoanh nghiệp Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt làmặt hao phí về mặt sản xuất và mặt kết quả sản xuất Tất cả những khoản chi phíphát sinh có liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ

sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm

* Phân loại giá thành

Giá thành vừa là chỉ tiêu chất lượng, vừa phản ánh khả năng cạnh tranhcủa sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra nên việc quản lý chỉ tiêu này

là nội dung quan trọng trong các nội dung quản lý hoạt động kinh doanh Domỗi sản phẩm, dịch vụ có đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức sản xuấtkhác nhau nên nội dung của giá thành cũng có những khoản mục và nội dungchi phí khác nhau

Xét theo thời điểm xác định: giá thành sản phẩm, dịch vụ được phân thành:

Trang 15

- Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định trước khi bước vào sảnxuất kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kì trước và các định mức, các dựtoán chi phí của kỳ kế hoạch.

- Giá thành định mức: là giá thành cũng được xác định trước khi bước vàosản xuất kinh doanh và được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phi hiệnhành phù hợp với từng điều kiện sản xuất

- Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi kết thúc quá trìnhsản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất

Xét theo phạm vi và nội dung của chi phí: giá thành được chia thành:

- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) là chỉ tiêu phản ánh tất cảnhững chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trongphạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm chi phí NVLTT, chi phí NCTT

và chi phí sản xuất chung

- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ cáckhoản chi phí phát sinh liên quan tới việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

Giá thành toàn bộ Giá thành sản Chi phí quản Chi phí

của sản phẩm = xuất sản + lý doanh + bán

tiêu thụ phẩm nghiệp hàng

* Đối tượng tính giá thành

Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là việc xác định sản phẩm,công việc, dịch vụ đòi hỏi tính giá thành một đơn vị Đối tượng đó có thể là sảnphẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền sản xuất tùytheo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm

Tùy thuộc vào quy trình công nghệ của đơn vị và phương thức tổ chức sảnxuất của công nghệ mà có những đối tượng tính giá thành khác nhau:

- Doanh nghiệp sản xuất theo quy trình giản đơn thì đối tượng tính giáthành là sản phẩm cuối cùng

Trang 16

- Doanh nghiệp có quy trình công nghệ mà sản xuất ra nhiều loại sảnphẩm thì đối tượng tính giá thành là từng nhóm và từng loại sản phẩm.

- Doanh nghiệp có quy trình công nghệ tính theo đơn đặt hàng thì đốitượng tính giá thành sản phẩm là từng đơn đặt hàng

- Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, sản phẩm sảnxuất ra phải trải qua nhiều giai đoạn, phân xưởng liên tiếp mới ra sản phẩm cuốicùng thì đối tượng tính giá thành là bán thành phẩm và sản phẩm hoản thành

Để phân biệt đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành ngay cảkhi chúng đồng nhất là một, cần dựa vào đặc điểm quy trình sản xuất (giản đơnhay phức tạp), loại hình sản xuất (đơn chiếc, hàng loạt), yêu cầu và trình độquản lý, tổ chức kinh doanh (cao, thấp)

* Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết để doanh nghiệptiến hành tổng hợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vịsản phẩm Kỳ tính giá thành có thể là kỳ tính theo tháng, theo quý, theo năm,theo thời vụ, theo đơn đặt hàng,

* Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

Do có sự khác biệt giữa đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giáthành đã dẫn đến sự phân biệt giữa phương pháp tập hợp chi phí và phươngpháp tính giá thành Phương pháp tính giá thành được sử dụng để tính tổng giá

và giá thành đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần túy kỹ thuật tính toán chi phícho từng đối tượng tính giá thành Về cơ bản, tính giá thành bao gồm cácphương pháp kỹ thuật sau:

Phương pháp giản đơn

Phương pháp này được áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc loại hình sảnxuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với số lượng lớn và chu kỳ sảnxuất ngắn như các nhà máy điện, nước, các doanh nghiệp khai thác (quặng, gỗ,

Trang 17

than, ) Đối tượng tập hợp CPSX là từng loại sản phẩm riêng biệt Giá thànhsản phẩm theo phương pháp này được tính theo công thức:

Phương pháp phân bước

Phương pháp này thích hợp cho những doanh nghiệp có quy trình côngnghệ phức tạp mà sản xuất phải qua nhiều giai đoạn liên tiếp, sản phẩm của giaiđoạn trước là đối tượng tiếp tục chế biến ở giai đoạn sau

Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng tính giá thànhtrong doanh nghiệp có thể là thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng haynửa thành phẩm ở từng giai đoạn Do sự khác nhau về đối tượng tính giá thànhnên phương pháp này được chia thành hai loại:

Phương pháp phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm

Theo phương pháp này kế toán phải lần lượt tính giá thành bán thànhphẩm ở giai đoạn trước và kết chuyển sang giai đoạn sau, cứ tuần tự như vậycho tới khi tính giá thành ở giai đoạn cuối cùng Do vậy phương pháp này còngọi là phương pháp “kết chuyển tuần tự”

Trang 18

Nếu việc kết chuyển chi phí theo số tổng cộng, người ta gọi là kết chuyểntuần tự tổng hợp và để phán ánh đúng khoản mục chi phí trong giá thành, người

ta phải hoàn nguyên giá thành

Nếu việc kết chuyển chi phí theo khoản mục, người ta gọi là kết chuyểntừng khoản mục Trình tự tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kết chuyểntuần tự từng khoản mục được thể hiện qua sơ đồ sau (giả sử doanh nghiệp trảiqua n phân xưởng, giai đoạn chế biến):

Trình tự tính giá thành gồm các bước sau:

- Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ giai đoạn 1

- Lập bảng tính giá thành bán thành phẩm giai đoạn 1

- Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ giai đoạn 2

- Lập bảng tính giá thành bán thành phẩm giai đoạn 2

Cứ như vậy cho tới khi sản phẩm hoàn thành

Chi phí sản xuất khác phát sinh giai đoạn 2

Vật liSao chép mẫuệu

Giá thành bán thành phẩm giai đoạn 2

Giá thành bán thành phẩm giai đoạn n-1

Chi phí sản xuất khác phát sinh giai đoạn n

Giá thành sản phẩm

Trang 19

Phương pháp phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm

Trong trường hợp bán thành phẩm sản xuất ra chỉ để sử dụng cho quátrình sản xuất tiếp theo thì không cần phải tính giá thành của bán thành phẩmsản xuất ra của từng phân xưởng mà mục tiêu của tính giá thành là sản phẩmcuối cùng quá trình sản xuất

Công thức như sau:

CPSX phân CPSX phân CPSX phân

xưởng 1 phân xưởng 2 phân xưởng n phân

hoàn thành hoàn thành hoàn thành

Phương pháp theo đơn đặt hàng

Đối với những doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng,

kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo từng đơn đặt hàng Đối tượng tính giáthành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng Phương pháp tính giá thành tùy theotính chất và số lượng sản phẩm của từng đơn sẽ áp dụng phương pháp thích hợpnhư phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số,

Phương pháp hệ số

Phương pháp này được áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùngmột quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao độngnhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợpriêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập trung cho cả quá trình sản xuất.Theo phương pháp này, trước hết, kế toán dựa vào hệ số quy đổi để quy đổi cácloại sản phẩm về sản phẩm gốc, rồi từ đó, dựa vào tổng chi phí liên quan đến giáthành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giáthành từng loại sản phẩm

Giá thành Tổng giá thành tất cả các loại sản phẩm

Trang 20

Q o : là số lượng sản phẩm i (chưa quy đổi)

Tổng giá thành sản Giá trị sản Tổng chi phí sản Giá trị sản xuất của các loại = phẩm dở dang + xuất phát sinh - phẩm dở dang sản phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

Phương pháp tỷ lệ

Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau, như may mặc , dệt kim, giầy da,… để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức) kế toán sẽ tính được giá thành từng loại sản phẩm.

vị thực tế từng loại sản phẩm

x

Tỷ lệ chi phí thực tế so với chi phí kế hoạch (hoặc định mức) của tất

cả các loại sản phẩm

Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ

Áp dụng đối với những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sảnxuất, bên cạnh những sản phẩm chính thu được còn có thể thu được những sảnphẩm phụ (các doanh nghiệp mía, đường, rượu, bia,… )

Trang 21

dở dang đầu kỳ

+

Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

-Giá trị sản phẩm phụ thu hồi

-Giá trị sản phẩm chính dở dang cuối kỳ

2.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Về thực chất, chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sảnxuất, CPSX phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặtkết quả sản xuất Tất cả những khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, từ kỳtrước chuyển sang) và các chi phí tính trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm,dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm

Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ cáckhoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đếnkhối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được thể hiện qua công thức:

Tổng giá

thành sản

phẩm

= CPSX dở dang đầu kỳ +

CPSX phát sinh trong kỳ -

Phế liệu thu hồi -

CPSX dở dang cuối kỳ

Khi giá trị sản phẩm dở dang (CPSX dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ bằngnhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sảnphẩm bằng tổng chi phí phát sinh trong kỳ

Như vậy, CPSX và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết, khăngkhít, không thể tách rời nhau Tiết kiệm được CPSX, khi đó sẽ hạ được giáthành sản phẩm, như vậy doanh nghiệp đã thành công trong việc quản lý tốtCPSX, tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường

Trang 22

2.1.4 Quy trình kế toán đối với giá thành sản phẩm

Bao gồm 4 bước:

Bước 1: Tập hợp chi phí vào bên Nợ các tài khoản: TK 621, TK 622, TK

627 theo nội dung chi của các tài khoản trên

Bước 2: Phân bổ và kết chuyển các chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi

phí SXC vào TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” (theo phươngpháp kê khai thường xuyên) hoặc về TK 631 “Giá thành sản xuất” (theo phươngpháp kiểm kê định kỳ) để tổng hợp tính giá thành sản phẩm

Bước 3: Xác định chi phí dở dang chuyển kỳ sau.

Bước 4: Tính giá thành sản phẩm

2.2 Phương pháp kế toán đối với giá thành sản phẩm

2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên, vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu, được xuất dùng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sảnphẩm Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đốitượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm,dịch vụ,…) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp vật liệu xuấtdùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạchtoán riêng biệt được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ để tính ra được chiphí cho mỗi đối tượng Phương pháp phân bổ thường được sử dụng là phân bổtheo định mức tiêu hao, theo hệ số, trọng lượng, số lượng sản phẩm,… Côngthức phân bổ như sau:

Chi phí vật liệu phân bổ Tổng tiêu thức phân Tỷ lệ

cho từng đối tượng = bổ cho từng đối tượng x phân bổ

(hoặc sản phẩm) (hoặc sản phẩm)

Trong đó:

Trang 23

Tỷ lệ (hay Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ

hệ số) =

phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng

Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụngtài khoản 621 “Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp” Tài khoản này được mở chitiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí

Bên Nợ: Tập hợp các chi phí nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản

xuất, chế tạo sản phẩm

Bên Có: - Giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng không hết

- Kết chuyển chi phí nguyên, nhiên vật liệu trực tiếp

TK 621 cuối kỳ không có số dư do kết chuyển hoặc phân bổ chi phíNVLTT cho từng loại sản phẩm sản xuất trong kỳ

Trang 24

2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp

có tính chất lương (phụ cấp khu vực, độc hại, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ,

…) Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn gồm các khoản đóng góp cho cácquỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chiphí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định so với số tiền lương phát sinh của côngnhân trực tiếp sản xuất do Nhà nước quy định

Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp sử dụng trong ngày kế toán sửdụng tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này được mở chitiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí như tài khoản 621

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất

Bên Có: Kết chuyển chi phí NCTT thànhđể tính giá

TK 622 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng đối tượnghạch toán chi phí sản xuất

Trích trước tiền lương nghỉ

phép của công nhân trực tiếp

sản xuất

Sơ đồ 2.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Trang 25

Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp như chi phí nguyên vật liệuchính Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính vào từng đối tượng tập hợpchi phí Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đốitượng sản xuất, người lao động thực hiện nhiều công tác khác nhau trong ngày

mà không hạch toán trực tiếp được tiền lương chính, lương phụ hoặc các khoảnphụ cấp theo từng người thì ta có thể phân bổ chi phí nhân công trực tiếp theocác tiêu thức phân bổ thích hợp như: theo định mức, giờ công lao động, khốilượng sản phẩm,… tùy theo từng điều kiện cụ thể

2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sảnphẩm sau chi phí NVLTT và chi phí NCTT Đây là những chi phí phát sinhtrong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp Để theo dõi cáckhoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627 “Chi phí sản xuấtchung” mở chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ

Bên Nợ: Tập hợp các khoản chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh

Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung để tính giáthành sản phẩm

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ do đã kết chuyển hết để tính giáthành sản phẩm hoàn thành TK 627 được chi tiết thành 6 TK cấp 2: 6271 “Chiphí nhân viên phân xưởng”, 6272 “Chi phí vật liệu”, 6273 “Chi phí dụng cụ sảnxuất”, 6274 “Chi phí khấu hao tài sản cố định”, 6277 “Chi phí dịch vụ muangoài”, 6278 “Chi phí bằng tiền khác”

Khi hạch toán chi phí sản xuất chung cần chi tiết theo từng khoản mụcđịnh phí và biến phí Định phí gồm những chi phí sản xuất gián tiếp, không thayđổi theo số lượng sản phẩm sản xuất ra như: chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng

Trang 26

máy móc, thiết bị, chi phí quản lý hành chính ở phân xưởng, Biến phí là nhữngchi phí thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất ra và tỉ lệ nghịch với chúngbao gồm chi phí nguyên nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp,

Chi phí sản xuất chung là một loại chi phí liên quan đến nhiều khoản mục,nhiều loại sản phẩm, dịch vụ trong phân xưởng nên cần thiết phải phân bổ khoảnchi phí này cho từng đối tượng (sản phẩm, dịch vụ) theo từng tiêu thức phù hợpnhư: theo định mức, theo tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất, theo số giờlàm việc thực tế của công nhân trực tiếp sản xuất,

Chi phí vật liệu, dụng cụ Kết chuyển CPSXC

Khấu hao TSCĐ để tính giá thành

Chi phí theo dự toán Định phí sản xuất chung

không phân bổ tính vào giá vốn

TK 111, 112, 331,

Các chi phí SXC khác

Sơ đồ 2.3: Kế toán chi phí sản xuất chung

2.3 Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành

2.3.1 Kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX)

Theo phương pháp này kế toán chỉ sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất,kinh doanh dở dang” để tập hợp chi phí và tính giá thành

Nội dung và kết cấu:

Trang 27

Bên Nợ: - Tập hợp các chi phí được kết chuyển từ các TK 621, TK 622,

TK 627 sang

Bên Có: - Kết chuyển các khoản giảm chi: phế liệu thu hồi, tận thu sảnphẩm phụ,

- Tính giá thành của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành

Số dư Nợ: thể hiện chi phí của sản phẩm dở dang chuyển kỳ sau

TK 154DĐK: xxx

2.3.2 Kế toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)

Theo phương pháp này, kế toán không theo dõi thường xuyên, liên tụctrên sổ kế toán tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL hay thành phẩm hàng hóa màchỉ phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ

Chi phí trong kỳ được tập hợp trên các tài khoản sau: TK 621, TK 622,

TK 627, Tuy nhiên, do đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo phương phápkiểm kê định kỳ, TK 154 chỉ sử dụng để phản ánh chi phí dở dang đầu kỳ và

Trang 28

cuối kỳ Việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành được thựchiện trên TK 631

Kết cấu TK 631 như sau:

Bên Nợ: - Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ (kết chuyển từ TK 154 sang)

- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ (kết chuyển từ TK 621, TK

622, TK 627)

Bên Có: - Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

- Các khoản làm giảm chi phí

- Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành

TK 631 cuối kỳ không có số dư

TK 631

TK 154 TK 154

Kết chuyển chi phí sản xuất Chi phí sản xuất

dở dang đầu kỳ dở dang cuối kỳ

Tập hợp Kết chuyển TK 611, 138 CPNVL trực tiếp Các khoản giảm giá thành

Trang 29

2.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn sản xuất,chế biến, còn đang trong quá trình sản xuất Để tính được giá thành sản phẩm,doanh nghiệp cần phải kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang Tùy theo đặcđiểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanhnghiệp có thể áp dụng một số phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:

Cách 1: Tính theo chi phí thực tế của chi phí dở dang đã chi để

chuyển năm sau

Cách 2: Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí NVLTT

Theo cách này, chỉ tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ phần chi phínguyên vật liệu trực tiếp, còn các chi phí sản xuất chung, nhân công thì tính cảvào cho sản phẩm hoàn thành Công thức tính:

SP dở dang đầu kỳ Chi phí tính theo chi phí + NVLTT phát Giá trị SP NVLTT sinh trong kỳ Số sản

cuối kỳ Số lượng SP Số lượng SP quy đổi

hoàn thành + dở dang trong kỳ cuối kỳ

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có chi phí NVLTTchiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm Như vậy, vẫn đảm bảođược mức độ chính xác, đơn giản và giảm bớt được khối lượng tính toán

Cách 3: Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng sản

phẩm hoàn thành tương đương

Theo cách này, trước hết cần quy đổi khối lượng sản phẩm dở dang rakhối lượng hoàn thành tương đương Sau đó, xác định từng khoản mục chi phítheo nguyên tắc sau:

Trang 30

- Đối với khoản chi phí NVLTT (nguyên vật liệu chính) bỏ vào một lần từđầu quy trình sản phẩm thì giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính theo côngthức như ở cách 2.

- Đối với chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất thì giá trị sản phẩm dởdang được tính theo sản lượng hoàn thành tương đương

Công thức tính:

SP dở dang đầu kỳ Chi phí SXKD Giá trị SP tính theo chi phí + trong kỳ Số SP

cuối kỳ Số lượng SP + Số lượng SP đổi

hoàn thành quy đổi

Cách 4: Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi

phí chế biến

Để đơn giản cho việc tính toán, đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, kế toán thường sử dụng phương pháp này Thực chất, đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng tương đương, trong đó giả định, sản phẩm dở dang đã hoàn thành ở mức 50% so với thành phẩm.

Giá trị sản

phẩm dở dang =

Giá trị NVL chính nằmtrong sản phẩm dở dang +

50% chi phíchế biến

Cách 5: Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí sản

Trang 31

dở dang cuối kỳ

Để thực hiện những mục tiêu đã đặt ra, đề tài sử dụng những phương phápnghiên cứu sau:

Số liệu được thu thập chủ yếu ở phòng kế toán, phòng tổ chức hành chính

từ năm 2009 đến năm 2011

Số liệu về tình hình cơ bản của công ty được thu thập ở phòng hành chính

và phòng kế toán của công ty

Số liệu về quy trình kế toán tính giá thành sản phẩm của công ty được lấy

ở phòng kế toán của công ty

Phương pháp chứng từ kế toán: là phương pháp kế toán phản ánh các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành bằng các giấy tờ theo mẫu đã quyđịnh Phương pháp này được sử dụng để kiểm tra tính có thực của các nghiệp vụ

có liên quan đến công tác kế toán chi phí và giá thành sản phẩm Xem xét sựluân chuyển của các chứng từ có liên quan

Phương pháp tính giá: Là việc xác nhận giá trị của các loại tài sản, hàng

hóa, vật tư trong doanh nghiệp Phương pháp này được sử dụng để xác định vàtập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán: theo phương pháp này kế toán

sử dụng các báo cáo kế toán để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mốiquan hệ cân đối của đối tượng kế toán, cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chínhcho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán

Phương pháp tài khoản kế toán và ghi sổ kép: kế toán sử dụng các tài

khoản kế toán để phân loại các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tếnhằm ghi chép, phản ánh một cách thường xuyên, liên tục có hệ thống số hiện

có và sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể

Trang 32

Phương pháp phân tích và so sánh: dùng để phân tích các chi phí trong

các báo cáo tài chính, phân tích cơ cấu chi phí trong giá thành,… để thấy được

sự biến động và đưa ra các kiến nghị, đề xuất phù hợp

PHẦN III

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 33

3.1 Một số đặc điểm cơ bản về Công ty

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Cổ Phần Thảm May Bắc Ninh được thành lập năm 1971, trựcthuộc Tổng công ty xuất nhập khẩu Bắc Ninh Công ty được xây dựng trên mộtđịa bàn thuận lợi về giao thông thuộc trung tâm kinh tế của tỉnh Bắc Ninh Tiềnthân của công ty cổ phầm Thảm may Bắc Ninh là Xí nghiệp thảm may xuấtnhập khẩu Bắc Ninh Công ty là đơn vị kinh tế, có tư cách pháp nhân, thực hiệnhạch toán kinh tế độc lập, được mở tài khoản tại ngân hàng, được sử dụng condấu riêng Mã số thuế của công ty: 2300245999

Công ty có tên tiếng anh là: “Bac Ninh Joinh Stock Carpet – GermentCompany” Tên giao dịch quốc tế là: “BNC garment” Trụ sở chính đặt tại số

02 – Nguyễn Văn Cừ - Ninh Xá –TP Bắc Ninh – Tỉnh Bắc Ninh

Từ năm 1971 đến năm 1996 mặt hàng được sản xuất chủ yếu là thảm lenđược tiêu thụ ở cả trong và ngoài nước

Từ năm 1996 đến năm 2004 do sự phát triển và biến động không ngừngcủa nền kinh tế thị trường trong và ngoài nước kéo theo sự biến động và pháttriển không ngừng của xã hội Để có thể thích ứng và tồn tại Công ty đã mạnhdạn đầu tư, đổi mới trang thiết bị máy móc, tuyển dụng lao động có chất lượngcao, chuyển đổi từ sản xuất mặt hàng thảm len thủ công mỹ nghệ sang mặt hàngmay mặc, vừa đáp ứng nhu cầu tiêu thụ tại nội địa, vừa xuất khẩu ra nước ngoài.Trong thời kì chuyển đổi này, Công ty đã gặp không ít khó khăn song vẫn từngbước khắc phục, phấn đấu nỗ lực vươn lên, từng bước phát triển và đứng vữngtrên thị trường may mặc Hiện nay, Công ty đã có hơn 1300 cán bộ, công nhânviên với trình độ tay nghề ngày càng cao, thu nhập và đời sống cán bộ, nhânviên ngày một nâng lên Công ty đã chấp hành nghiêm chỉnh chính sách thuế vàcác khoản đóng góp cho Nhà nước Có được những thành công này là nhờ sựnhận thức đúng đắn của ban lãnh đạo và sự cố gắng của tất cả tập thể anh chị emcông nhân viên trong công ty Vì vậy mà doanh nghiệp cũng đã đi vào hoạt động

Trang 34

ổn định, tạo ra những sản phẩm may có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, chiếm được

vị trí nhất định trên thị trường

Cùng với sự chuyển dịch của nền kinh tế thị trường, để phù hợp với hìnhthức kinh doanh hiện đại, cuối năm 2004 từ hình thức là một doanh nghiệp nhànước, Công ty đã tách ra và chuyển đổi thành công ty cổ phần với 100% vốngóp của các cổ đông và lấy tên là Công ty cổ phẩm thảm may Bắc Ninh, thànhlập theo quyết định số 14/2004/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc cổphần hóa doanh nghiệp Nhà Nước

Nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu của Công ty là sản xuất, gia công hàngthảm, may mặc phục vụ cho tiêu dùng trong nước và ngoài nước theo 3 phươngthức sau:

- Sản xuất hàng nội địa: Công ty sẽ tiến hành thực hiện toàn bộ quá trínhsản xuất kinh doanh từ đầu vào như: mua nguyên vật liệu, sử dụng nhân công,

để sản xuất tạo ra sản phẩm rồi đem đi tiêu thụ sản phẩm phục vụ cho nhu cầutrong nước

- Gia công toàn bộ: Công ty sẽ nhận nguyên vật liệu của khách hàng mangđến theo hợp đồng kinh tế hay đơn đặt hàng để gia công thành sản phẩm hoànchỉnh và trả cho khách hàng theo đúng thời gian thỏa thuận ghi trong trong hợpđồng hay đơn đặt hàng

- Xuất khẩu dưới hình thức FOB: Công ty sẽ tiến hành xuất khẩu trực tiếp,đàm phán, ký kết hợp đồng, tổ chức quá trình sản xuất và bán hàng Công ty sẽ

tự cân đối tài chính cho thương vụ đã ký kết Giá trị hợp đồng xuất khẩu là giátrị FOB (giá giao nhận hàng tại biên giới xuất khẩu)

Ngoài ra, Công ty còn tiến hành kinh doanh thương mại dịch vụ, kinhdoanh các mặt hàng Nhà nước cho phép

3.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Công ty cổ phần Thảm may Bắc Ninh có bộ máy quản lý theo mô hìnhtrực tuyến chức năng Giám đốc trực tiếp điều hành quản lý có sự góp ý của các

Trang 35

phòng ban chức năng, bên cạnh đó Công ty còn thực hiện cơ chế khoán đến từng

tổ sản xuất, từng phân xưởng Các tổ trưởng trong Công ty phải tự đôn đốc côngnhân của mình trong quá trình sản xuất Mô hình tổ chức bộ máy quản lý củaCông ty bao gồm:

Đại hội cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông của công ty, có quyền biểu

quyết, là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của Công ty Thông qua các địnhhướng phát triển của Công ty đại hội cổ đông có quyền, nhiệm vụ bầu, miễnnhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân

danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan tới hoạt động quản lý và hoạtđộng của Công ty Hội đồng quản trị có quyền và nhiệm vụ như: quyết địnhchiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm củaCông ty, giám sát chỉ đạo Giám đốc trong điều hành kinh doanh của Công ty,đồng thời trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát: Có nhiệm vụ thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám

đốc trong công việc quản lý và điều hành Công ty Chịu trách nhiệm trực tiếptrước Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao, đồngthời kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực trong quản lý, điều hành hoạtđộng kinh doanh của tổ chức công tác kế toán, công tác thống kê và các báo cáotài chính

Giám đốc: Chịu sự giám sát trực tiếp của Hội đồng quản trị và là người tổ

chức, điều hành chung, chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty Giao dịch ký kết các hợp đồng, các đơn đặt hàng, thực hiệncác chính sách theo đúng chế độ Nhà nước

- Phó giám đốc tài chính: Là người giúp việc cho Giám đốc trong việcquản lý tài chính của Công ty và là người trực tiếp quản lý phòng hành chính

- Phó giám đốc sản xuất: Chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp phòng Kinhdoanh và phòng Kế hoạch xuất nhập khẩu Điều hành, quan sát tiến độ thực hiện

Trang 36

các đơn đặt hàng, thường xuyên đôn đốc phòng Kinh doanh đưa ra những chiếnlược để giúp cho Công ty có thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng hơn.

Các phòng ban:

+ Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý về mặt nhân sự, laođộng trong công ty, quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, lập kế hoạch tiềnlương, làm công tác định mức đơn giá tiền lương, tiền thưởng và các khoản tríchtheo lương, lập kế hoạch đào tạo bồi dưỡng để nâng bậc lương cho nhân viên,cung cấp thông tin chính xác cho Giám đốc khi cần

+ Phòng kế toán: Tham mưu với giám đốc, có nhiệm vụ tiến hành tổ chứccông tác hạch toán kế toán và xây dựng bộ máy kế toán phù hợp với hoạt độngsản xuất của Công ty theo đúng chế độ, quy định của Nhà nước Ghi chép kếtoán và phản ánh trung thực mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong từng thời kỳhạch toán Chịu sự giám sát trực tiếp của giám đốc

+ Phòng kế hoach xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch vềsản xuất dưới sự giám sát của phó giám đốc sản xuất, điều hành sản xuất theo kếhoạch căn cứ từ hợp đồng kinh tế hay từng đơn vị đặt hàng của Công ty Ngoài

ra bộ phận xuất nhập khẩu trực tiếp phiên dịch, ghi rõ nội dung các buổi đàmthoại, làm thủ tục xuất hàng, hoàn chỉnh chứng từ trong thanh toán quốc tế theoquy định

+ Phòng kinh doanh: Điều hành, quan sát, lựa chọn các nhà cung cấpnguyên phụ liệu,… đưa vào sản xuất Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường và thịhiếu của người tiêu dùng để tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước với mục đích

mở rộng thị trường và tìm hướng phát triển cho công ty, đồng thời tiếp nhậnnguyên vật liệu để phục vụ cho sản xuất Phòng kinh doanh chịu sự giám sáttrực tiếp của Phó giám đốc sản xuất

+ Phòng kỹ thuật: Triển khai thực hiện các hợp đồng, đơn đặt hàng, giácmẫu cho từng mã hàng, tham gia với các tổ sản xuất để thiết kế, bố trí sắp xếp

Trang 37

dây chuyền sản xuất cho phù hợp với từng mã hàng, đồng thời trực tiếp hướngdẫn sản xuất ở phân xưởng

+ Phân xưởng sản xuất: Là nơi diễn ra quá trình sản xuất, có nhiệm vụ tổchức và thực hiện việc sản xuất theo từng công đoạn từ nguyên vật liệu đến sảnphẩm nhập kho theo đúng quy trình công nghệ mà công ty đã đề ra Phân xưởngsản xuất quản lý các tổ cắt, tổ may, tổ hoàn thiện, tổ đóng gói,…

Sơ đồ 3.1: Bộ máy quản lý của Công ty 3.1.3 Một số đặc điểm công tác kế toán tại Công ty

Căn cứ vào quy mô, đặc điểm sản xuất, yêu cầu quản lý kinh tế tài chínhcủa công ty cùng với địa bàn sản xuất tập trung Để tổ chức phù hợp, bộ máy kếtoán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung và tiến hành

Đại hội cổ đông

Phòng kinh doanh

Phân xưởng sản xuất

Phòng

kỹ thuật

Trang 38

công tác kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ, áp dụng kế toán hàng tồn khotheo phương pháp kê khai thường xuyên.

Mọi công tác kế toán được thực hiện ở phòng kế toán, từ việc hạch toánban đầu, thu thập, kiểm tra chứng từ, ghi sổ chi tiết đến việc lập báo cáo kế toán,

ở các xưởng sản xuất không tổ chức bộ máy kế toán riêng, chỉ bố trí các nhânviên kinh tế là các quản đốc, tổ trưởng, tổ phó Mỗi nhân viên kinh tế có nhiệm

vụ ghi chép, tính tiền lương, BHXH cho công nhân kết hợp với phòng kế hoạchtheo dõi, tổng hợp vật liệu xuất dùng và nhập kho thành phẩm

* Bộ máy kế toán

Sơ đồ 3.2: Bộ máy kế toán của công ty

Nhiệm vụ của bộ máy kế toán:

Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra vàthu thập đầy đủ, có chất lượng những nội dung, công việc, kế toán của đơn vị,thực hiện đầy đủ, có chất lượng các công tác kế toán của Công ty và kiểm trathường xuyên, thu thập đầy đủ, kịp thời các chứng từ kế toán, tổ chức bảo quảnlưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán theo đúng quy định

Nhiệm vụ cụ thể của từng người như sau:

Kế toán trưởng: Kiêm kế toán tổng hợp có chức năng tổ chức, hướng dẫn

công tác hạch toán kế toán của các phòng ban, bộ phận trong Công ty theo quyđịnh của Nhà nước, tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong công tác quản lý

Trang 39

tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả mọi nguồn vốnđồng thời cung cấp số liệu và báo cáo cho các cơ quan chức năng theo đúng quychế của Nhà nước ban hành.

Kế toán trưởng còn thực hiện các phần hành kế toán: vốn và nguồn vốn,các khoản trích nộp ngân sách Nhà nước, giám sát chặt chẽ các khoản công nợphải thu, phải trả, tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm, …, tổng hợp sốliệu để ghi sổ cái và lập báo cáo tài chính cuối kỳ

Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ: Là người có trách nhiệm thu chi và quản

lý lượng tiền mặt của Công ty, có nhiệm vụ tính lương theo thời gian, theo sảnphẩm, các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên trong Công tykiêm thủ quỹ

Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình xuất, nhập nguyên vật liệu,

phụ liệu, kiểm kê nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ, đảm bảo đúng và đủ cả về sốlượng và chất lượng, theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định

Kế toán xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình xuất, nhập hàng

hóa tới các nước, đảm bảo giao hàng đầy đủ, đúng quy cách phẩm chất theo yêucầu của khách hàng

* Tổ chức nghiệp vụ kế toán tại Công ty

Nguyên tắc kế toán

Căn cứ vào đặc điểm sản xuất của Công ty cùng với trình độ nghiệp vụ kếtoán của nhân viên, Công ty cổ phần Thảm may Bắc Ninh áp dụng chế độ kếtoán Việt Nam theo quyết định số 15/2006QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ TàiChính ban hành

Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12 hằng năm

Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ

Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo tài chính

Hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và báo cáotài chính tại Công ty được áp dụng thống nhất theo quyết định số 15/2006QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính ban hành

Trang 40

Việc vận dụng hình thức sổ kế toán theo hình thức “chứng từ ghi sổ” với Công

ty là phù hợp, hình thức này có thể dễ dàng thuận lợi cho việc kiểm tra đối chiếu

Những nghiệp vụ cần hạch toán chi tiết thì căn cứ vào chứng từ gốc đểghi vào sổ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết để lập bảng chi tiết số phátsinh các tài khoản Sau khi đối chiếu số liệu từ sổ cái với số liệu bảng chi tiết sốphát sinh thì tiến hành lập bảng đối chiếu số phát sinh ở các tài khoản sau đó lậpBáo cáo tài chính

Mối quan hệ giữa bộ máy kế toán Công ty với các bộ phận bên ngoài

Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu, lập báo cáo tàichính của Công ty để cung cấp các thông tin kinh tế tài chính của Công ty chocác đối tượng trong và ngoài Công ty

Quan hệ với cơ quan thuế: Kế toán phải cung cấp số liệu về kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty thông qua các Báo cáo tài chính Đồngthời nộp báo cáo quyết toán thuế tạm tính hàng quý, cuối mỗi năm trong đó xácđịnh rõ số thuế giá trị gia tăng phải nộp hay được khấu trừ, xác định số thuế thunhập doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan thuế

Quan hệ với ngân hàng: Kế toán phải đối chiếu số liệu với ngân hàng mộtcách thường xuyên Nếu có sự chêch lệch phải cùng nhau xem xét, giải quyết.Đồng thời cung cấp thông tin theo yêu cầu của ngân hàng khi có nhu cầu vay vốn

Quan hệ với khách hàng và nhà cung cấp: Kế toán quản lý tình hình côngnợ: phải trả nhà cung cấp, phải thu của người mua, đối chiếu số liệu với kháchhàng để đảm bảo tính chính xác, thống nhất và đúng hạn

3.1.4 Tài sản, nguồn vốn của Công ty

Tài sản và nguồn vốn là yếu tố quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, giúpdoanh nghiệp có đủ điều kiện để tiến hành sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô

Ngày đăng: 25/12/2013, 15:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thảm may bắc ninh
Sơ đồ 2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 24)
Sơ đồ 2.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thảm may bắc ninh
Sơ đồ 2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 25)
Sơ đồ 2.5: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp KKĐK - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thảm may bắc ninh
Sơ đồ 2.5 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp KKĐK (Trang 29)
Sơ đồ 3.2:   Bộ máy kế toán của công ty - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thảm may bắc ninh
Sơ đồ 3.2 Bộ máy kế toán của công ty (Trang 39)
Bảng 3.1 : Tài sản và nguồn vốn của Công ty - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thảm may bắc ninh
Bảng 3.1 Tài sản và nguồn vốn của Công ty (Trang 43)
Bảng 3.2: Lao động của Công ty - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thảm may bắc ninh
Bảng 3.2 Lao động của Công ty (Trang 44)
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thảm may bắc ninh
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 47)
Bảng 3.4: Bảng chấm công tháng 12/2012 – Tổ may 1 - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thảm may bắc ninh
Bảng 3.4 Bảng chấm công tháng 12/2012 – Tổ may 1 (Trang 62)
Bảng 3.5: Thiết kế chuyền - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thảm may bắc ninh
Bảng 3.5 Thiết kế chuyền (Trang 63)
Bảng 3.7:  Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thảm may bắc ninh
Bảng 3.7 Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 69)
BẢNG Kấ GHI Cể TÀI KHOẢN 111 - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thảm may bắc ninh
111 (Trang 77)
BẢNG Kấ GHI Cể TÀI KHOẢN 141 - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thảm may bắc ninh
141 (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w