Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần SX & KD vật tư thiết bị VVMI
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn chân trọng và sâu sắc tới tất cả các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự kính trọng sâu sắc tới người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này cô Trần Minh Huệ người đã thường xuyên nhắc nhở tôi, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Ban chủ nhiệm khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Bộ môn Kế toán, Bộ môn kinh tế, Bộ môn Tài chính, các thầy giáo, cô giáo những người đã trực tiếp giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI, các phòng ban chức năng tập thể cán bộ, công nhân viên, đã tạo điều kiện cho tôi trong việc tìm hiểu hoạt động của công ty, thu thập thông tin số liệu cần thiết liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn bên tôi, giúp đỡ tôi về mặt vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khóa luận này.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Ngô Thị Thu Thủy
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ vi
PHẦN I 1
MỞ ĐẦU 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến 3
PHẦN II 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Tổng quan tài liệu 4
2.1.1 Một số khái niệm về bán hàng và XĐKQKD 4
2.1.2 Vai trò của tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 5
2.1.3 Nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 5
2.1.4 Nội dung về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 6
2.1.5 Kế toán các khoản thu 10
Sơ đồ 2.1: Hạch toán tổng quát TK 511 10
Sơ đồ 2.2: Hạch toán tổng quát TK 515 11
Sơ đồ 2.4: Hạch toán tổng quát TK 521, 531, 532 13
2.1.6 Kế toán các khoản chi phí 13
Sơ đồ 2.5: Hạch toán tổng quát TK 632 theo phương pháp kiểm kê định kỳ 17
Sơ đồ 2.6: Hạch toán tổng quát TK 632 phương pháp kê khai thường xuyên 18
Sơ đồ 2.7: Hạch toán tổng quát TK 641 20
Sơ đồ 2.8: Hạch toán tổng quát TK 642 21
Sơ đồ 2.9: Hạch toán chi phí tài chính 22
Trang 32.1.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 23
Sơ đồ 2.11: Hạch toán thuế TNDN hiện hành 24
Sơ đồ 2.12: Hạch toán thuế TNDN hoãn lại 24
Sơ đồ 2.13: Hạch toán tổng quát TK 911 25
2.1.8 Chứng từ và hệ thống sổ sách kế toán trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 25
Sơ đồ 2.14: Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Xây dựng khung phân tích 26
Sơ đồ 2.15: Sơ đồ khung phân tích 27
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 27
2.3 Phương pháp nghiên cứu 27
PHẦN III 30
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 30
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 30
Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức của doanh nghiệp 32
3.1.3 Tình hình lao động của doanh nghiệp 34
Bảng 3.1: Tình hình lao động của doanh nghiệp 35
3.1.4 Tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp 36
Bảng 3.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp 37
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động SXKD của công ty qua 3 năm (2009-2011) 39
ĐVT: đồng 39
3.1.5 Một số thành tựu mà công ty đạt được trong 3 năm qua 40
Kết quả SXKD 3 năm qua của công ty được thể hiện ở bảng 3.3 Nhìn vào bảng kết quả SXKD trong 3 năm qua cho thấy trong những năm qua công ty đã đạt được một số kết quả Tổng lợi
nhuận trước thuế năm 2009 doanh nghiệp đạt được 2.284.054.423 đồng cao nhất trong 3 năm Tuy nhiên đây lại là năm doanh
nghiệp phải nộp thuế TNDN ít nhất do được hưởng chính sách giảm 50% thuế TNDN theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Chương
Trang 4việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần quy định chính sách đối với doanh nghiệp cổ phần hóa Đã đem lại cho
doanh nghiệp những thuận lợi nhất định .40
3.1.6 Tổ chức công tác kế toán của công ty 41
41
3.2 Thực trạng hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần SX & KD vật tư thiết bị - VVMI 43
3.2.1 Đặc điểm sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp 43
3.2.2 Tổ chức công tác bán hàng tại công ty 44
Sơ đồ 3.3: Quy trình bán hàng của công ty 45
3.2.3 Đánh giá kết quả kinh doanh từng mặt hàng năm 2011 của công ty 47
Đồ thị 3.5: Cơ cấu chi phí từng mặt hàng năm 2011 49
Đồ thị 3.6: Cơ cấu lợi nhuận từng mặt hàng năm 2011 50
3.2.4 Hạch toán kế toán bán hàng tại công ty 50
3.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng 86
3.3 Đánh giá thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 88
3.3.1 Một số kết quả đạt được 88
3.3.2 Một số vấn đề hạn chế 91
3.3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 91
Bảng 3.5: Giải pháp về công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 92
Bảng 3.7: Nhóm giải pháp trong sản xuất 94
PHẦN IV 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
4.1 Kết luận 95
4.2 Kiến nghị 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Danh mục bảng:
Bảng 3.1: Tình hình lao động của doanh nghiệp Error: Reference source not found
Reference source not found
Bảng 3.3: Kết quả HĐSXKD của công ty qua 3 năm (2009-2011)
Error: Reference source not found
Bảng 3.4: Tổng hợp KQKD từng mặt hàng của công ty năm 2011
53
Bảng 3.5: Giải pháp về công tác bán hàng và XĐKQ 91
Bảng 3.6: Nhóm giải pháp về chi phí 92
Bảng 3.7: Nhóm giải pháp trong sản xuất 93
Danh mục các chứng từ kế toán: Chứng từ 01: Phiếu xuất kho 52
Chứng từ 02: Hóa đơn GTGT 53
Chứng từ 03: Bảng kê số 5 72
Chứng từ 04: Nhật ký chứng từ số 8 80
Chứng từ 05: Nhật ký chứng từ số 10 81
Danh mục các mẫu sổ: Mẫu sổ 01: Sổ chi tiết TK 511.1 55
Mẫu sổ 02: Sổ chi tiết TK 511.2 56
Mẫu sổ 03: Sổ tổng hợp doanh thu 55
Mẫu sổ 04: Sổ cái TK 511 58
Mẫu sổ 05: Sổ cái TK 512 63
Mẫu sổ 06: Sổ cái TK 515 65
Mẫu sổ 07: Sổ cái TK711 67
Mẫu sổ 08: Sổ cái TK 632 70
Mẫu sổ 09: Sổ cái TK 641 73
Trang 6Mẫu sổ 11: Sổ cái TK 635 78
Mẫu sổ 12: Sổ cái TK 811 79
Mẫu sổ 13: Sổ cái TK 821 84
Mẫu sổ 14: Sổ cái TK 911 85
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ Sơ đồ 2.1: Hạch toán tổng quát TK 511Error: Reference source not found Sơ đồ 2.2: Hạch toán tổng quát TK 515Error: Reference source not found Sơ đồ 2.3 : Hạch toán tổng quát TK 711 12
Sơ đồ 2.4: Hạch toán tổng quát TK 521, 531, 532 Error: Reference source not found Sơ đồ 2.5: Hạch toán tổng quát TK 632 phương pháp kiểm kê định kỳ Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.6: Hạch toán tổng quát TK 632 phương pháp kê khai thường xuyên Error: Reference source not found
found
found
Sơ đồ 2.9: Hạch toán chi phí tài chính Error: Reference source not found
found
Sơ đồ 2.11: Hạch toán thuế TNDN hiện hành Error: Reference source not found
Trang 7Sơ đồ 2.12: Hạch toán thuế TNDN hoãn lạiError: Reference source not found
Reference source not found
Đồ thị 3.5: Cơ cấu chi phí từng mặt hàng năm 2011 Error: Reference source not found
Đồ thị 3.6: Cơ cấu lợi nhuận từng mặt hàng năm 2011 Error: Reference source not found
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, KÝ TỰ VIẾT TẮT
Trang 9PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có sự phát triển mạnh mẽ
về cả chiều rộng và chiều sâu đã mở ra nhiều ngành nghề, đa dạng hóa nhiềulĩnh vực sản xuất Tuy nhiên trên con đường tham gia vào cơ chế thương mạihóa toàn cầu WTO đem đến cho các doanh nghiệp các cơ hội mới, đồng thờicũng là những thách thức vô cùng to lớn Sức ép cạnh tranh để giành giật thịtrường tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ ngày càng lớn trên quy mô toàn cầu và ngaytrên chính thị trường nội địa của nước ta Sự cạnh tranh diễn ra ở từng vùng,từng địa phương, từng doanh nghiệp, từng mặt hàng, thậm trí từng sản phẩm Do
đó hoạt động kinh doanh ngày càng khó khăn, phức tạp đòi hỏi mỗi doanhnghiệp phải biết tận dụng cơ hội, phát huy thế mạnh của mình Mục tiêu cuốicùng của mọi doanh nghiệp là đạt được lợi nhuận cao nhất với chi phí bỏ ra thấpnhất, đồng thời phải đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng,tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnthì phải tìm ra những biện pháp thiết thực thúc đẩy nhanh hơn nữa quá trình bánhàng, tiêu thụ sản phẩm và khẳng định được vị thế của mình trên thị trường
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, có ýnghĩa rất quan trọng đối với các doanh nghiệp.Thông qua quá trình bán hàng cácdoanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụvới nhà nước, đầu tư phát triển và nâng cao đời sống cho người lao động
Công ty cổ phần SX & KD vật tư thiết bị - VVMI là một doanh nghiệp cổphần hóa 51% vốn Nhà nước Công ty thành lập theo quyết định số 68/2004
QĐ - BCN ngày 30/07/2004 của Bộ công nghiệp về việc chuyển xí nghiệp vật tưvận tải và chế biến than thành Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật tư,
Trang 10thiết bị than Nội Địa nay là Công ty cổ phần SX & KD vật tư thiết bị - VVMI.Công ty chuyên về sản xuất và kinh doanh vỏ bao xi măng, lưới thép nóc lò, vậtliệu xây dựng, vật tư thiết bị phụ tùng phục vụ sản xuất và đời sống Trong kinhdoanh bất kỳ sản phẩm nào đều gặp phải sự cạnh tranh, khi ngành công nghiệp
xi măng và công nghiệp khai thác than phát triển thì các loại vật tư, thiết bị, phụtùng phục vụ cho nó cũng phát triển mạnh mẽ
Nhận thức được tầm quan trọng và vai trò của công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp, tôi tiến hành tìm hiểu đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty cổ phần SX & KD vật tư thiết bị - VVMI” để hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả của công tác kếtoán bán hàng và XĐKQKD tại doanh nghiệp;
Trang 111.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các loại hàng hoá của công ty
- Các phương thức bán hàng
- Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian
+ Thời gian làm đề tài: từ 01/01/2012 đến 30/05/2012
+ Số liệu thực hiện đề tài: 3 năm (2009 - 2011)
- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần SX và KD vật tư thiết bị - VVMI.Trụ sở: Tổ 26 - Thị trấn Đông Anh - Huyện Đông Anh - Thành phố Hà Nội
- Phạm vi nội dung: Tìm hiểu công tác bán hàng, kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh
1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến
•Đặc điểm doanh nghiệp nghiên cứu
•Các loại hàng hóa và phương thức bán hàng của doanh nghiệp
•Thực trạng hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
cổ phần SX và KD vật tư thiết bị - VVMI
•Đánh giá và phân tích nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Trang 12PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tài liệu
c Kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu được xác định bằng cáchlấy tổng doanh thu từ các hoạt động do doanh nghiệp tiến hành trong kỳ trừ đitổng chi phí liên quan đến hoạt động đó
Kết quả kinh doanh có thể là lãi hoặc lỗ Nếu lãi sẽ được phân phối theoquy định của cơ chế tài chính với một tỷ lệ nhất định tuỳ thuộc vào lĩnh vực,ngành nghề mà doanh nghiệp kinh doanh Nếu là lỗ sẽ được xử lý bù đắp theoquy định của cơ chế tài chính và quyết định có thẩm quyền
Trang 132.1.2 Vai trò của tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Hoạt động bán hàng có vai trò rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, làkhâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối vớimỗi doanh nghiệp để tồn tại và phát triển trong điều kiện hiện nay một điềumang tính sống còn là phải tiêu thụ được sản phẩm hàng hoá Qua hoạt độngtiêu thụ hàng hoá thì tính chất hữu ích của sản phẩm mới thực hiện được Khitiêu thụ được hàng hoá thì doanh nghiệp mới có khả năng bù đắp được chi phí
và thực hiện tiếp chu kỳ kinh doanh mới Đẩy nhanh quá trình bán hàng đồngnghĩa với việc đầy nhanh vòng quay của vốn lưu động, tiết kiệm vốn cho doanhnghiệp, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, thực hiện nghĩa vụ vớinhà nước
Số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp chophép doanh nghiệp nắm được tình hình tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệpmình, biết được hàng tồn kho nhiều ít, kinh doanh có lãi không để từ đó điềuchỉnh lại kế hoạch dự trữ hàng hoá và đưa ra chiến lược kinh doanh mới
Số liệu do kế toán và xác định kết quả kinh doanh cung cấp cho Nhà nướcthực hiện việc kiểm tra, giám sát tình hình kinh doanh Từ đó đưa ra công cụ,chính sách thích hợp nhằm thực hiện các kế hoạch, đường lối phát triển nhanhchóng và toàn diện nền kinh tế
2.1.3 Nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác tình hình hiện có và sựbiến động của từng loại sản phẩm hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượngchủng loại và giá trị
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp
Trang 14Phản ánh tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghiã vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả hoạt động.
Cung cấp các thông thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tàichính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng,xác định và phân phối kết quả kinh doanh
Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Xác định đúng thời điểm khi mà hàng hoá đã tiêu thụ để kịp thời lập báocáo bán hàng và phản ánh doanh thu Phản ánh thường xuyên, kịp thời tình hìnhbán hàng và thanh toán với khách hàng, đảm bảo giám sát chặt chẽ lượng hàngtiêu thụ cả về mặt số lượng Đồng thời đôn đốc việc thu tiền hàng, tránh hiệntượng thất thoát tiền hàng, ảnh hưởng đến kết quả chung của toàn đơn vị
Tổ chức chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển hợp lý, hợp pháp, đảmbảo yêu cầu quản lý và nâng cao hiệu quả công tác kế toán Tổ chức vận dụng hệthống tài khoản và sổ sách phù hợp vời đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị
2.1.4 Nội dung về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.1.4.1 Nghiên cứu dự báo thị trường
Nghiên cứu thị trường là tìm hiểu và nắm được sức mua của thị trườngđiều đó có nghĩa là phải nắm được nhu cầu và khả năng thanh toán của kháchhàng, uy tín, chất lượng, giá cả của sản phẩm Từ đó bộ phận sản xuất xác địnhđược mức cung ứng sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường, tăng khảnăng thích nghi sản phẩm trên thị trường
Trang 152.1.4.2 Lựa chọn phương thức tiêu thụ và hỗ trợ tiêu thụ
Phương thức tiêu thụ sản phẩm thực chất là hệ thống các phương phápmang tính kỹ thuật nhằm tối đa hóa khối lượng sản phẩm bán ra để thực hiện tối
đa hóa lợi nhuận Tương ứng với mỗi phương thức tiêu thụ doanh nghiệp cầnphải có các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ để giảm bớt những khoản chi phí khôngcần thiết
Một số hoạt động hỗ trợ công tác tiêu thụ thường được sử dụng:
Quảng cáo: Hoạt động này bao gồm mọi hình thức giới thiệu sản phẩmmột cách gián tiếp và đề cao những ý tưởng về việc giới thiệu hàng hóa, dịch vụđưa sản phẩm đến với người tiêu dùng thông qua việc nhận biết sản phẩm Tuynhiên doanh nghiệp sẽ phải mất một khoản chi phí khá lớn cho hoạt động này
Khuyến mãi: Đây là giải pháp được nhiều doanh nghiệp sử dụng tác độngtrực tiếp đến việc tăng doanh số bằng những lợi ích vật chất bổ sung cho ngườimua Một số hình thức khuyến mãi được nhiều doanh nghiệp sử dụng như: quàtặng, hàng mẫu, gói hàng chung, phiếu thưởng…Ngoài ra các hình thức hội chợ,triển lãm, giới thiệu sản phẩm cũng được sử dụng
2.1.4.3 Tổ chức công tác bán hàng
Các hình thức bán hàng
Để tiêu thụ hàng hóa trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, doanhnghiệp phải không ngừng tăng cường nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiếnmẫu mã, đẩy mạnh chiến lược marketing Tuy nhiên việc lựa chọn và áp dụnglinh hoạt các hình thức bán hàng cũng góp phần không nhỏ vào mức độ hoànthành kế hoạch tiêu thụ của doanh nghiệp Một số hình thức tiêu thụ thườngđược sử dụng:
Trang 16+ Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Là phương thức mà bên bán hàng giao cho bên mua trực tiếp tại kho củacông ty hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho và chấp nhận thanh toán.Hàng đã giao cho bên mua được coi là tiêu thụ, bên bán mất quyền sở hữu về sốhàng đã giao Phương thức tiêu thụ trực tiếp gồm bán buôn và bán lẻ:
- Bán buôn là việc bán hàng cho các đơn vị mua hàng với khối lượng lớnhình thức thanh toán tùy thuộc khối lượng và quan hệ với doanh nghiệp
- Bán lẻ: là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động sản phẩm đếnngười tiêu dùng Hàng hóa bán lẻ thường có khối lượng nhỏ, thanh toán bằngtiền mặt Bán lẻ phân thành bán lẻ thu tiền trực tiếp và bán lẻ thu tiền tập trung.+ Phương thức bán hàng theo hợp đồng
Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, đến ngày giao hàng, doanh nghiệp sẽ xuấtkho để chuyển cho bên mua hàng Chi phí vận chuyển do bên nào chịu tùy thuộcvào hợp đồng đã ký Hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.Khi người mua thông báo thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng đómới được coi là tiêu thụ Doanh nghiệp hạch toán doanh thu tiêu thụ và mấtquyền sở hữu hàng hóa này
+ Phương thức bán hàng ký gửi
Theo phương thức này, bên bán sẽ giao hàng cho đại lý, nơi ký gửi theo
sự thỏa thuận trong hợp đồng hai bên, hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữucủa người bán Chỉ khi nào đại lý ký gửi thông báo hàng bán được hoặc nhậnđược tiền theo thỏa thuận của hai bên thì hàng hóa xuất kho mới được coi là tiêuthụ Đồng thời doanh nghiệp phải thanh toán cho đại lý một khoản tiền hoahồng Tiền hoa hồng có thể được tính theo tổng giá trị thanh toán hoặc giá bán(không thuế GTGT) của đại lý hàng hóa tiêu thụ
Trang 17+ Phương thức bán hàng trả góp
Bán hàng trả góp là phương thức bán hàng mà người mua sẽ thanh toánnhiều lần Lần đầu sẽ thanh toán ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lại ngườimua sẽ thanh toán dần vào các kỳ tiếp theo tuy nhiên phải chịu một mức lãi suâtnhất định
+ Các hình thức được coi là tiêu thụ khác
Thực tế các doanh nghiệp còn sử dụng nhiều hình thức tiêu thụ khác như: phương thức hàng đổi hàng, mua hàng hóa, dịch vụ giữa đơn vị chính và đơn vịtrực thuộc với nhau cùng một tập đoàn, tổng công ty, bán hàng qua điện thoại…
Các phương thức thanh toán
Là giai đoạn cuối cùng trong công tác tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, chỉkhi thu được tiền hàng thì khi đó sản phẩm, hàng hóa mới thực sự thực hiện giátrị của mình
+ Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt làhình thức thanh toán được thực hiện thông qua việc trực tiếp nhập xuất tiền mặtcủa doanh nghiệp mà không qua nghiệp vụ thanh toán của ngân hàng Khi thựchiện thanh toán theo phương thức này người mua nhận được hàng hoá củadoanh nghiệp thì sẽ thanh toán ngay cho doanh nghiệp bằng tiền mặt hoặc doanhnghiệp sẽ ghi giấy nhận nợ cho khách hàng và sẽ được thanh toán trong thờigian theo thoả thuận Phương thức này thường được sử dụng khi mua là kháchhàng nhỏ, mua hàng với khối lượng hàng không nhiều hoặc chưa mở tài khoảntại ngân hàng
+ Phương thức thanh toán trả chậm: Là hình thức thanh toán mà sau khigiao hàng cho người mua sau một thời gian doanh nghiệp mới nhận được mộtkhoản doanh thu của số hàng đó Hầu hết các doanh nghiệp đều sử dụng hìnhthức này dù họ không mong muốn Khi sử dụng hình thức thanh toán này doanhnghiệp cần lập dự phòng phải thu khó đòi
Trang 18+ Phương thức mua hàng trả góp: Thường được sử dụng ở các doanhnghiệp có sản phẩm có giá trị lớn như: xe máy, ô tô, tủ lạnh…Doanh nghiệpgiao sản phẩm cho khách hàng và nhận doanh thu tiêu thụ nhiều lần Hình thứcthanh toán này gặp nhiều rủi ro bởi thời gian thanh toán dài nên doanh nghiệpphải theo dõi khách hàng và lựa chọn khách hàng.
+ Hình thức thanh toán hàng đổi hàng: Là hình thức thanh toán về tiêu thụhàng hóa giữa các doanh nghiệp với nhau hoặc doanh nghiệp với tư nhân
2.1.5 Kế toán các khoản thu
2.1.5.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Là tổng doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, bất động sản đầu tư vàcung cấp dịch vụ trong năm báo cáo của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp ápdụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng không baogồm thuế GTGT, còn doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp trực tiếp thìdoanh thu bán hàng là giá trị thanh toán của số hàng đã bán ra Kế toán doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ sử dụng tài khoản 511
Sơ đồ 2.1: Hạch toán tổng quát TK 511
Thuế VAT đầu ra
TK 131 Doanh thu bán hàng chưa thu tiền
TK 3331
TK 511
Trang 192.1.5.2 Doanh thu hoạt động tài chính
Là doanh thu phát sinh từ các giao dịch mà doanh nghiệp tiến hành vềhoạt động tài chính như: tiền lãi (lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi mua chứngkhoán ), cổ tức, lợi tức được chia và lợi nhuận từ các hoạt động tài chính khácđược coi là thực hiện trong kỳ không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế
đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền
Sơ đồ 2.2: Hạch toán tổng quát TK 515
Trang 202.1.5.3 Thu nhập khác
Là các khoản thu từ hoạt động xảy ra không thường xuyên như: thuthanh lý và nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt do vi phạm hợp đồng, thuhồi khoản nợ khó đòi đã xoá sổ, một số khoản nợ không xác định được chủ nợ,phần thuế đã nộp được trả hoặc giảm Kế toán thu nhập khác sử dụng TK 711
Sơ đồ 2.3: Hạch toán tổng quát TK 711
Thuế VAT đầu ra
Thuế VAT đầu ra
Trang 212.1.5.4 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm
Chiết khấu thương mại: Là các khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừhoặc đã thanh toán cho người mua do việc người mua đã mua hàng với số lượnglớn, và thực hiện đúng theo thỏa thuận hợp đồng mua hàng đã ký kết
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp chấp nhậnthanh toán một cách đặc biệt trên giá thỏa thuận trong hóa đơn bán hàng
Giá trị hàng bị trả lại: Là giá trị số sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp
đã coi là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do hàng hóa không đúng quy cách,
vi phạm so với hợp đồng đã ký kết
Sơ đồ 2.4: Hạch toán tổng quát TK 521, 531, 532
2.1.6 Kế toán các khoản chi phí
TK 511, 512
Thuế VAT của số hàng bán bị trả lại
Giá bán của số hàng bán bị trả lại
Số hàng bán bị trả lại( Ghi theo giá bán có cả thuế)
Giảm tiền hàng chưa thuếChiết khấu TM và giảm giá hàng bán
( Ghi theo tổng số giảm cả thuế)
Kết chuyển làm giảm DT
TK 111, 112, 131
Trang 22Khi hàng hoá nhập kho kế toán ghi theo giá trị thực tế mua từng lần nhậphàng Các chi phí thu mua thực tế phát sinh trong quá trình mua như: chi phí vậnchuyển, bốc dỡ, tiền thuê khách hàng, bãi được hạch toán riêng Cuối thángmới phân bổ cho hàng xuất kho để tính giá vốn thực tế của hàng xuất kho Tùytheo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, cũng như trình độ nghiệp vụ của bộ máy
kế toán doanh nghiệp có thể sử dụng một trong những phương pháp xác định giávốn hàng bán sau:
• Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)
Nội dung: Phương pháp này giả thiết rằng thành phẩm nào nhập kho trước
sẽ được xuất ra khỏi kho trước, xuất hết số thành phẩm trước thì mới đến sốnhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất
Nhược điểm của phương pháp này là chi phí phát sinh hiện hành khôngphù hợp với doanh thu hiện hành
Điều kiện áp dụng: thích hợp trong điều kiện giá cả ổn định hoặc có xu
hướng giảm, với những loại hàng cần tiêu thụ nhanh
• Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)
Phương pháp này ngược lại với phương pháp FIFO, thành phẩm nào nhậpsau cùng sẽ được xuất trước tiên
Trang 23Như vậy, tính giá vốn thành phẩm xuất kho theo phương pháp này đảmbảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
Song phương pháp này lại có nhược điểm là: thu nhập thuần của doanhnghiệp sẽ giảm trong điều kiện lạm phát và lượng tồn kho có thể bị đánh giágiảm trên bảng cân đối kế toán
Do vậy phương pháp này thích hợp trong điều kiện giá cả tăng lên, làmgiảm khoản thuế thu nhập phải nộp
Theo phương pháp này, giá trị của từng loại sản phẩm xuất kho được tínhtheo giá trị trung bình của từng sản phẩm đó tồn đầu kỳ và nhập kho trong kỳ.Trong phương pháp bình quân gia quyền lại có 3 phương pháp cụ thể tính giávốn hàng xuất bán trong kỳ là:
+ Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập
Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập kho thành phẩm kế toán phảixác định lại giá bình quân cho mỗi loại để lấy đó làm căn cứ tính giá xuất kho
Số lượng hàng hóa
Số lượng hàng hóanhập trong kỳ
Trang 24Ưu điểm: Phương pháp này vừa phản ánh được tình biến động của giá cảvừa đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán
Nhược điểm: Khối lượng tính toán lớn sẽ làm công việc tăng nhiềulần và phải chi tiết cho từng loại sản phẩm Phương pháp này chỉ áp dụngcho doanh nghiệp có ít chủng loại sản phẩm và tần suất nhập kho, xuất khotrong kỳ không nhiều
+ Phương pháp bình quân cuối kỳ trước
Theo phương pháp này, giá thành phẩm xuất kho được tính dựa trên giátrị thực tế và khối lượng thành phẩm tồn kho ở cuối kỳ kế toán trước:
Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán, giảm nhẹ khối lượng công việc kế toán vìgiá đơn vị thành phẩm đã có từ kỳ trước, đảm bảo số liệu kịp thời
Nhược điểm: Độ chính xác không cao, không phản ánh được những biếnđộng của giá cả thị trường
Ngoài các phương pháp đã quy định trong VAS 02, các doanh nghiệp có thể
sử dụng phương pháp giá hạch toán
Theo phương pháp này, doanh nghiệp sẽ sử dụng một đơn giá hạch toán choviệc hạch toán các nghiệp vụ xuất hàng Giá hạch toán có thể là giá thành kếhoạch hoặc giá thành bình quân tháng trước Cuối tháng khi tính được giá thực
Giá đơn vị
bình quân sau
Giá trị thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
Giá đơn vị
bình quân cuối
kỳ trước
Số lượng hàng thực tế tồn cuối kỳ trước
Trang 25tế thành phẩm nhập kho, kế toán phải xác định giá thành để tính giá thành tính rathành phẩm thực tế xuất kho.
Giá thực tế TP xuất kho = Hệ số giá TP × Giá hạch toán TP trong kỳ Trong đó:
Số lượng hàng hóa xuất bán cho khách hàng chính là cơ sở để doanhnghiệp tính doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Vì vậy màtrong quá trình hạch toán số lượng hàng hóa đã xuất bán được các doanh nghiệpđặc biệt quan tâm để có thể phản ánh chính xác số lượng, giá trị hàng xuất bán.Doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình cách hạch toán hàng xuất bán theo một
trong hai phương pháp:
+ Trường hợp doanh nghiệp kê khai theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 2.5: Hạch toán tổng quát TK 632 theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK 911
TK 631
Giá thành sản phẩm
Trang 26+ Trường hợp doanh nghiệp kê khai theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 2.6: Hạch toán tổng quát TK 632 phương pháp kê khai thường xuyên
2.1.6.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng: Là khoản chi phí có liên quan đến hoạt động tiêu thụsản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong từng kỳ như tiền lương, các khoản trích theolương phải trả cho bộ phận bán hàng, hoa hồng đại lý, bao bì, chi phí dịch vụmua ngoài, chi phí bằng tiền khác Kế toán chi phí bán hàng sử dụng TK 641
Trang 27Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: chi phínhân viên, vật liệu, bao bì, khấu hao TSCĐ Tùy đặc điểm kinh doanh, yêu cầuquản lý từng ngành, từng doanh nghiệp.
Chi phí quản lý: Là những khoản chi phí liên quan đến toàn bộ hoạt độngcủa cả doanh nghiệp gồm cả chi phí quản lý kinh doanh và quản lý hành chínhnhư: lương và các khoản phụ cấp, ăn ca, bảo hiểm, kinh phí công đoàn, chi phívật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng chung cả doanh nghiệp, cáckhoản chi phí khác bằng tiền Kế toán chi phí bán hàng sử dụng tài khoản 642
Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định.Tùy theo yêu cầu quản lý từng nghành nghề, doanh nghiệp TK 642 có thể được
mở thêm một số tài khoản cấp 2
Trang 28Sơ đồ 2.7: Hạch toán tổng quát TK 641
Trang 29Sơ đồ 2.8: Hạch toán tổng quát TK 642
Trang 302.1.6.3 Kế toán chi phí tài chính
Là những chi phí phát sinh có liên quan đến các giao dịch mà doanhnghiệp tiến hành thuộc hoạt động tài chính như: chi phí tiền vay, chi phí sử dụngbản quyền, chi phí lỗ đầu tư chứng khoán, chi phí tài chính khác
Sơ đồ 2.9: Hạch toán chi phí tài chính
Chênh lệch tỷ giá cuối kỳ
hoặc trong giai đoàn XDCB
Trang 312.1.6.4 Kế toán chi phí khác
Là khoản chi phí phát sinh liên quan đến các hoạt động xảy ra khôngthường xuyên như: chi phí thanh lý và nhượng bán TSCĐ, chi tiền do vi phạmhợp đồng, chi phí nộp phạt thuế Kế toán chi phí khác sử dụng tài khoản 811
Sơ đồ 2.10: Hạch toán tổng quát TK 811
2.1.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.7.1 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp gồm thuế thu nhập hiện hành và thuếthu nhập hoãn lại phát sinh trong năm
+ Chi phí thuế TNDN hiện hành
TK 214
TK 222, 223
Trang 32Sơ đồ 2.11: Hạch toán thuế TNDN hiện hành
+ Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Sơ đồ 2.12: Hạch toán thuế TNDN hoãn lại
TK 347
Chênh lệch số thuế TNDN
hoãn lại phải trả phát sinh
trong năm > số thuế TNDN
hoãn lại phải trả được hoàn
nhập trong năm
TK 243
Chênh lệch số tài sản TN hoãn
Phát sinh < tài sản thuế TN
hoãn lại hoàn nhập trong năm
TK 347
Chênh lệch số tài sản TN hoãn Phát sinh > tài sản thuế TN hoãn lại hoàn nhập trong năm
TK 243
K/c chênh lệch giữa số phát sinh Có < số phát sinh bên Nợ
Trang 332.1.7.2 Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinhdoanh và hoạt động khác của doanh nghiệp gồm hoạt động sản xuất kinh doanh,hoạt động tài chính, hoạt động khác
Kế toán xác định kết quả kinh doanh sử dụng tài khoản 911
Sơ đồ 2.13: Hạch toán tổng quát TK 911
2.1.8 Chứng từ và hệ thống sổ sách kế toán trong kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh.
TK 515, 711
Trang 34Chứng từ kế toán là vật mang tin, là vật truyền tin về các nghiệp vụ kinh
tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành ở đơn vị
Một số chứng từ thường được sử dụng trong các đơn vị bán hàng
- Hợp đồng mua bán hàng hóa, Phiếu xuất kho
- Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn vận chuyển hàng hóa
Trình tự luân chuyển chứng từ hoạt động bán hàng được thể hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ 2.14: Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng
2.1.8.2 Báo cáo bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Sổ (thẻ quầy hàng)
- Sổ chi tiết bán hàng
- Sổ chi tiết hàng hóa
- Sổ chi tiết chi phí quản lý, bán hàng
- Sổ chi tiết theo dõi công nợ
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Xây dựng khung phân tích
Các nội dung mà tôi tiến hành nghiên cứu khi thực hiện đề tài: Kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại: Công ty cổ phần SX & KD vật tưthiết bị - VVMI
(3)
Trang 35Sơ đồ 2.15: Sơ đồ khung phân tích
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu sơ cấp: thông qua việc phỏng vấn trực tiếp cán bộ,công nhân viên trong công ty
- Thu thập số liệu thứ cấp: Phương pháp này thu thập số liệu, thông tin cósẵn phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài Số liệu, thông tin được lấy tại phòng
kế toán, phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật của công ty Ngoài ra còn được lấytrên sách báo, thư viện, trên internet, kết quả các công trình nghiên cứu khoahọc, các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.2.3.1 Phương pháp thống kê kinh tế
và thanh toán
Hạch toán kế toán bán hàng
và KQKD
Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và KQKD
Kế toán bán hàng và xác định KQKD tại doanh nghiệp
Đánh giá KQKD từng mặt hàng
Trang 36Là việc tổng hợp hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu, phân tích tài liệuthông qua phân tích mức độ của hiện tượng Phân tích tình hình biến động doanhthu, chi phí qua các năm.
2.2.3.2 Phương pháp so sánh
Phương pháp này dùng để so sánh các yếu tố định lượng hoặc định tính.Yếu tố định tính được so sánh với nhau bằng các giác quan cảm nhận ngườiphân tích
2.2.3.3 Phương pháp chuyên môn kế toán
Là phương pháp xem xét các mối quan hệ mật thiết giữa các khoản mục
để xác định các chỉ tiêu cần thiết phục vụ cho doanh nghiệp và các đối tượngkhác trong việc ra quyết định phù hợp mục tiêu đề ra Đồng thời sử dụng cácchuẩn mực kế toán để kiểm tra tính trung thực và tin cậy của báo cáo tài chínhgồm một số phương pháp sau:
Phương pháp chứng từ
Phương pháp này được dùng để xem xét các chứng từ phát sinh chứng minhcho sự hình thành quan hệ mua bán, trao đổi giữa doanh nghiệp và đơn vị khác
Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép
Tài khoản: Là phương pháp phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh nhằm ghi chép, theo dõi tình hình biến động của từng loại tài sản, nợphải trả, vốn chủ sở hữu trong quá trình SXKD của đơn vị
Ghi sổ kép: Là phương pháp phản ánh sự biến động của các đối tượng kếtoán theo mối quan hệ khách quan giữa chúng do các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtạo ra vào các tài khoản kế toán
Phương pháp tổng hợp và cân đối
Là phương pháp kế toán đánh giá khái quát tình hình tài sản và kết quảkinh doanh của doanh nghiệp theo từng thời kỳ nhất định Kế toán áp dụng
Trang 37phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để sàng lọc, lựa chọn, liên kết nhữngthông tin riêng lẻ từ sổ sách kế toán theo các quan hệ cân đối của các đối tượng
kế toán để hình thành lên những thông tin tổng quát nhất về tình hình tài chính
và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Các thông tin tổng quát này thể hiệndưới dạng các báo cáo như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh,báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 38PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
- Tên giao dịch quốc tế của công ty: MATRACO
- Địa chỉ: Tổ 26 – Thị trấn Đông Anh – Huyện Đông Anh – TP Hà Nội
- Số điện thoại: 043 883 3247
3.1.1.2 Quá trình phát triển của công ty
Trong thời kỳ bao cấp: công ty có nhiệm vụ vận chuyển than của hai mỏthan Khánh Hòa và Núi Hồng đi tiêu thụ tại các tỉnh phía Bắc và cung cấp chonhà máy nhiệt điện Thái Nguyên
Năm 199 khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điềutiết của Nhà nước Công ty đã từng bước sắp xếp sản xuất chuyển đổi cơ cấu
đa dạng hóa ngành nghề để tồn tại và phát triển Công ty đã đầu tư thêm mộtxưởng sản xuất vỏ bao xi măng cung cấp cho nhà máy xi măng La Hiên, mộtxưởng sản xuất lưới thép lót nóc lò cung cấp cho các mỏ khai thác than hầm
lò của ngành than
Trang 39Đến tháng 10/2004 đơn vị đã cổ phần hóa, chuyển đổi thành công ty cổphần với 51% vốn Nhà nước Từ đó công ty đã tạo dựng được nguồn vốn, đầu tưthêm dây chuyền sản xuất vỏ bao xi măng với công suất 10 000 000 vỏ/ năm.Bên cạnh đó là việc đầu tư thêm máy đan lưới thép liên hoàn.
Từ khi cổ phần hóa đến nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyđược mở rộng, thu hút thêm hành trăm lao động vào việc làm việc, sản xuất kinhdoanh được ổn định, thu nhập tăng cao, đơn vị cân đối được tài chính và luônđạt lợi nhuận theo kế hoạch cấp trên giao Đời sống vật chất và tinh thầnCBCNV được cải thiện rõ rệt và không ngừng tăng lên
3.1.2 Bộ máy tổ chức của doanh nghiệp.
Hệ thống quản lý của công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật tư thiết
bị – VVMI là hệ thống quản lý trực tuyến Đứng đầu là chủ tịch hội đồng quảntrị Các phòng ban và các phân xưởng trong công ty dưới sự điều hành trực tiếpcủa giám đốc công ty thực hiện các nghị quyết của hội đồng quản trị phê duyệt.Giữa các phòng ban và các phân xưởng trong công ty có mối quan hệ mật thiếtvới nhau Được thể hiện qua sơ đồ: 3.1
Trang 40Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức của doanh nghiệp
Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra để kiểm soát mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh, quản trị, điều hành của công ty
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
KẾ TOÁN
PHÒNG
KỸ THUẬT
CƠ ĐIỆN
PHÒNG
KẾ HOẠCH VẬT TƯ
PHÒNG KINH DOANH TIÊU THỤ
PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU
XƯỞNG SẢN
XUẤT LƯỚI
THÉP
XƯỞNG SẢN XUẤT VỎ BAO XI MĂNG
CHI NHÁNH CÔNG TY TẠI
HÀ NỘI