1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhà máy ô tô VEAM

105 173 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhà máy ô tô VEAM
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhà máy ô tô VEAM

Trang 1

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Từ một nước trải qua những cuộc chiến tranh trường kỳ và gian nan với

cơ sở vật chất yếu kém nhưng dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước đất nước ta đang ngày một đổi mới và đạt được những thành tựu đáng kể Trong những năm vừa qua, nước ta đã thoát khỏi danh sách những nước nghèo trên thế giới, kinh tế tăng trưởng ổn định và bền vững, đời sống nhân dân ngày một cải thiện Đạt được những thành quả đó là nhờ việc đổi mới chính sách quản lý kinh tế, hành chính cả về chiều rộng lẫn chiều sâu của Đảng và Nhà nước cùng với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của hệ thống các doanh nghiệp trong nước Đặc biệt sau khi Việt Nam chính thức ra nhập WTO đã

mở ra cho các doanh nghiệp cơ hội hội nhập thế giới đồng thời cũng đặt ra các thách thức đòi hỏi nhà quản trị doanh nghiệp phải xây dựng những chiến lược kinh doanh tối ưu Đó là việc quản lý chặc chẽ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận… Trong đó chi phí lao động là một loại chi phí phức tạp nhưng lại có thể giảm thiểu nếu có các kế hoạch triển khai đúng đắn

Lao động là hoạt động của con người để tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần xã hội Lao động của con người cùng với đối tượng lao động

và tư liệu lao động là ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất Là một bộ phận cấu thành của chi phí sản xuất, chi phí lao động có một vị trí rất quan trọng trong việc xác định giá thành sản phẩm đồng thời là căn cứ xác định các

Trang 2

khoản phải nộp ngân sách nhà nước Chi phí lao động cũng là thước đo về chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp với người lao động Còn với người lao động thì chi phí lao động là nguồn thu nhập chủ yếu để bù đắp sức lao động

và đáp ứng nhu cầu cần thiết cả về vật chất lẫn tinh thần trong cuộc sống Đó

là yếu tố vật chất để kích thích người lao động phát huy mọi khả năng của bản thân, gắn trách nhiệm của mình với công việc qua đó doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu đã đề ra

Ngoài chi phí để đảm bảo tái tạo sức lao động và cuộc sống lâu dài của người lao động, theo chế độ tài chính hiện hành doanh nghiệp còn phải trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN Trong đó BHXH được trích lập để tài trợ cho trường hợp công nhân viên tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hưu… BHYT được tài trợ cho việc phòng, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe của người lao động KPCĐ chủ yếu để cho hoạt động của tổ chức giới lao động nhằm chăm sóc, bảo vệ quyền lợi của người lao động BHTN chủ yếu sử dụng khi người lao động không có việc làm trong tạm thời

Đối với doanh nghiệp việc nghiên cứu tìm hiểu sâu về quá trình hạch toán lương tại doanh nghiệp giúp cán bộ quản lý hoàn thiện đúng, đủ và phù hợp với chính sách của nhà nước Không những vậy, việc hoàn thiện công tác hạch toán lương còn giúp doanh nghiệp phân bổ chính xác chi phí nhân công

và giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường trong nước và ngoài nước Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác

kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp, cùng với những kiến thức tôi đã tiếp thu được từ các thầy cô và sự nhất trí của công ty, tôi đã

mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các

khoản trích theo lương tại Nhà máy ô tô VEAM” làm đề tài nghiên cứu cho Khóa

luận tốt nghiệp

Trang 3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá công tác kế toán tiền lương trong việc hạch toán, thanh toán lương cho người lao động cũng như xem xét các ảnh hưởng của nó Từ đó đưa ra giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Làm rõ cơ sở lý luận về vấn đề cơ bản liên quan đến công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương và thực tiễn vận dụng vào doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhà máy ô tô VEAM

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của nhà máy

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về không gian: Nhà máy ô tô VEAM

- Phạm vi về thời gian: Từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2012

Trang 4

- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

PHẦN II

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan tài liệu

2.1.1 Khái quát chung về tiền lương và các khoản trích theo lương

2.1.1.1 Khái niệm tiền lương

Bất kỳ một quá trình sản xuất nào cũng đều là sự kết hợp của ba yếu tố: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Trong đó lao động của con người là yếu tố trung tâm giữ vai trò quyết định trong quá trình sản xuất Lao động còn được coi là hàng hóa vì nó là hoạt động có ý thức của con người tác động vào tự nhiên thông qua các tư liệu lao động để đem lại những sản phẩm có ích cho xã hội Người lao động cung cấp cho doanh nghiệp về mặt thời gian, sức lao động, trình độ nghề nghiệp cũng như kỹ năng lao động của mình Như vậy, sức lao động được đem ra trao đổi lấy tiền công, nên có thể coi lao động là một hàng hóa đặc biệt, trong đó tiền lương hay tiền công chính là giá cả của hàng hóa đó với đầy đủ hai thuộc tính là giá trị của bản thân hàng hóa

Trang 5

2.1.1.2 Đặc điểm và chức năng và các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương

• Đặc điểm của tiền lương

- Tiền lương là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, là vốn ứng trước và đây là khoản chi phí trong giá thành sản phẩm

- Tiền lương là một trong những tiền đề vật chất có khả năng tái tạo sức lao động trên cơ sở bù đắp lại sức lao động đã hao phí bằng cách thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng của người lao động

- Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp thì tiền lương là một trong những công cụ để quản lý doanh nghiệp Thông qua việc trả lương cho người lao động, người sử dụng lao động sẽ tiến hành kiểm tra, theo dõi, giám sát người lao động làm việc theo kế hoạch của mình để đảm bảo chi phí tiền lương bỏ ra đem lại kết quả và hiệu quả cao Như vậy người sử dụng sức lao động quản lý chặt chẽ về số lượng và chất lượng lao động để trả công xứng đáng

• Chức năng của tiền lương

- Chức năng tái sản xuất sức lao động

Quá trình tái sản xuất sức lao động được thực hiện bởi việc trả công cho người lao động thông qua tiền lương Sức lao động là sản phẩm chủ yếu của xã hội, nó luôn được hoàn thiện và phát triển nhờ thường xuyên được duy trì và khôi phục Như vậy, bản chất của tái sản xuất sức lao động nghĩa là đảm bảo cho người lao động có một số tiền sinh hoạt nhất định để họ có thể duy trì

và phát triển sức lao động của mình, sản xuất ra sức lao động mới cũng như tích lũy kinh nghiệm nâng cao trình độ để hình thành kỹ năng lao động, tăng cường chất lượng lao động

- Chức năng đòn bẩy kinh tế

Khi người lao động được trả công xứng đáng với sức lao động mà mình

bỏ ra thì người lao động sẽ tích cực, không ngừng hoàn thiện mình hơn nữa

và ngược lại, nếu người lao động không được trả lương xứng đáng thì sẽ có những biểu hiện tiêu cực không thuận lơi cho lợi ích của doanh nghiệp Thậm

Trang 6

chí có những cuộc đình công, bạo loạn xảy ra gây nên xáo trộn chính trị, mất

ổn định xã hội Bên cạnh đó, tiền lương là một bằng chứng thể hiện giá trị, địa

vị và uy tín của người lao động trong gia đình, tại doanh nghiệp cũng như ngoài xã hội Do đó, cần thực hiện đánh giá đúng năng lực và công lao động của người lao động đối với sự phát triển của doanh nghiệp, để tiền lương trở thành công cụ quản lý khuyến khích vật chất và là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển

- Chức năng kích thích và điều tiết lao động

Đối với người lao động, tiền lương là thu nhập để đảm bảo cuộc sống vật chất và tinh thần cho họ Do vậy, việc xem xét trả lương như thế nào là một việc cần thiết, vì chỉ khi người lao động thỏa mãn với giá trị được trả cho sức lao động của mình thì người lao động mới có hứng thú để tiếp tục công việc cũng như tìm tòi sáng tạo và nâng cao hiệu quả công việc Trong quá trình thực hiện kế hoạch phát triển và cân đối giữa các ngành nghề ở các vùng trên cả nước, xã hội thông qua hệ thống thang bảng lương, các chế độ phụ cấp

ở mỗi vùng để làm công cụ điều tiết lao động Nhờ đó, tiền lương đã góp phần tạo ra một cơ cấu hợp lý tạo điều kiện cho sự phát triển của xã hội

- Chức năng thước đo hao phí của xã hội

Khi tiền lương trả cho người lao động đúng với giá trị sức lao động mà người lao động đã bỏ ra thì xã hội sẽ xác định chính xác được hao phí lao động thông qua quỹ lương Điều này giúp ích cho công tác thống kê, giúp nhà nước hoạch định các chính sách điều chỉnh mức lương thưởng hợp lý và phù hợp với xã hội hiện nay

- Chức năng công cụ quản lý nhà nước

Để tránh tình trạng trả lương không đúng với sức lao động mà người lao động bỏ ra cũng như các hệ lụy từ sức lao động, nhà nước đã ban hành bộ luật lao động Trong đó, chế độ tiền lương, bảo vệ quyền làm việc, lợi ích và các quyền khác của người lao động, tạo điều kiện cho mối quan hệ lao động

Trang 7

được hài hòa ổn định Ngoài ra, dựa vào bộ luật này, nhà nước cũng quản lý được một phần doanh nghiệp, cũng như đảm bảo đời sống của người dân ngày càng tăng nhanh, xã hội ngày càng phát triển

Với các chức năng trên, ta có thể thấy tiền lương đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất và phát triển tính chủ động sáng tạo của người lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh

• Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương

- Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài

+ Thị trường lao động: Tình hình cung cầu, tình hình thất nghiệp trên thị trường lao động là những yếu tố bên ngoài quan trọng nhất ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động

+ Sự khác biệt về tiền lương theo vùng địa lý: các địa phương khác nhau có điều kiện về văn hóa, kinh tế, xã hội khác nhau nên chi phí sinh hoạt cho cuộc sống hàng ngày cũng khác nhau Điều này thường dẫn đến sự khác biệt về mức lương theo từng vùng

+ Tình trạng của nền kinh tế: nền kinh tế đang có xu hướng suy thoái thì doanh nghiệp có xu hướng hạ thấp mức tiền lương do khi đó nhu cầu lao động của doanh nghiệp giảm đi Ngược lại nếu nền kinh tế đang tăng trưởng nhanh thì doanh nghiệp có xu hướng tăng lương cho người lao động

- Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp

+ Ngành sản xuất hoặc lĩnh vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: các doanh nghiệp kinh doanh trong các ngành hoặc lĩnh vực khác nhau thường có mức tiền công tiền lương khác nhau Điều này là do sự khác biệt đáng kể trong kết quả sản xuất kinh doanh giữa các ngành, các lĩnh vực trong

xã hội

+ Lợi nhuận và khả năng chi trả của doanh nghiệp: các tổ chức kinh doanh thành công, đạt lợi nhuận cao thường có xu hướng trả lương cao hơn so với mức lương trung bình của thị trường lao động và ngược lại

Trang 8

+ Trình độ trang bị kỹ thuật của doanh nghiệp: nếu một doanh nghiệp trình độ trang bị kỹ thuật hiện đại thì năng suất lao động sẽ cao hơn những doanh nghiệp có trang thiết bị thô sơ Điều này có thể làm cho tiền lương mà người lao động nhận được cao hơn

2.1.1.3 Nội dung của quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng

Quỹ tiền lương bao gồm:

- Tiền lương trả theo thời gian, theo sản phẩm, lương khoán

- Các phụ cấp làm thêm giờ, làm đêm, phụ cấp độc hại

- Tiền lương trả cho thời gian người lao động ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan như đi học, thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghỉ phép năm…

- Các khoản tiền thưởng trong sản xuất

- Các khoản phụ cấp thường xuyên (phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, thêm giờ…)

Trong doanh nghiệp để phục vụ cho công tác hạch toán và phân tích, tiền lương có thể được chia ra thành tiền lương chính và tiền lương phụ

- Lương chính là lương trả cho người lao động trong thời gian làm nhiệm vụ chính đã quy định cho họ, bao gồm: tiền lương cấp bậc, lương sản phẩm, các khoản phụ cấp thường xuyên và tiền thưởng trong sản xuất

- Lương phụ là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hội họp, đi học, tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, lương của sản phẩm hỏng trong định mức quy định

Trang 9

Tiền lương chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình làm ra sản phẩm và được hạch toán trong từng loại sản phẩm Tiền lương phụ của công nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản phẩm, nên được hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm theo một tiêu chuẩn phân bổ nhất định.

2.1.1.4 Các khoản trích theo lương

Ngoài tiền lương phải trả cho người lao động theo quy định hiện hành, doanh nghiệp phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

• Bảo hiểm xã hội

Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ lương cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực…) của người lao động thực tế phát sinh trong tháng

Theo chế độ hiện hành, bắt đầu từ 01/01/2012 tỷ lệ trích BHXH là 24% trong đó 17% là do doanh nghiệp hoặc chủ sử dụng lao động nộp, được tính vào chi phí kinh doanh, 7% còn lại do người lao động đóng góp và được tính trừ vào thu nhập của họ

Quỹ BHXH được sử dụng chi tiêu trong các trường hợp người lao động

ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí… do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý

Ngoài việc hình thành BHXH còn do một số nguồn khác như các doanh nghiệp làm ăn phát đạt ủng hộ theo các chương trình xã hội, thành lập các quỹ đền ơn đáp nghĩa Việc trích lập quỹ BHXH là một việc làm cần thiết và nhân tạo, đây là một nội dung quan trọng của chính sách xã hội mà Nhà nước đảm bảo trước pháp luật cho mọi người dân nói chung và cho mỗi người lao động nói riêng

• Quỹ bảo hiểm y tế

Trang 10

Được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, thuốc chữa bệnh, viện phí cho người lao động trong thời gian ốm đau, thai sản… Quỹ được hình thành bằng cách trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số lương cơ bản và các khoản phụ cấp của người lao động thực tế phát sinh trong tháng Theo quy định hiện hành, tỷ lệ trích BHYT là 4,5% trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1,5% trừ vào thu nhập của người lao động.

Quỹ BHYT được nộp toàn bộ lên cơ quan chuyên môn chuyên trách về BHYT để phục vụ, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho người lao động như khám chữa bệnh, chữa bệnh và điều trị bệnh

Mục đính của BHYT là lập một mạng lưới bảo vệ sức khỏe cho toàn cộng đồng không kể địa vị xã hội, thu nhập cao hay thấp

• Kinh phí công đoàn

Công đoàn là một tổ chức đoàn thể đại diện cho người lao động nói lên tiếng nói chung, đứng ra bảo vệ quyền lợi của mình đồng thời công đoàn cũng trực tiếp đứng ra hướng dẫn, điều khiển thái độ của người lao động đối với công việc, với người sử dụng lao động Kinh phí công đoàn được hình thành

do việc trích lập theo một tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho người lao động phát sinh trong tháng, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích KPCĐ là 2%, một phần được nộp lên cấp trên một phần để lại chi tiêu trong doanh nghiệp, tùy theo từng doanh nghiệp cụ thể nhưng mức nộp cấp trên thường dao động từ 50-60% tổng thu

• Bảo hiểm thất nghiệp

Được đề cập tới trong luật Bảo hiểm xã hội và được Quốc hội thông qua vào cuối tháng 6 năm 2006, BHTN đã chính thức được cụ thể hóa bằng Nghị định 127 của Chính Phủ ra ngày 12/12/2008 và bắt đầu có hiệu lực vào ngày 1/1/2009

Trang 11

Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các chế độ: Trợ cấp thất nghiệp (trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần), trợ cấp học nghề, hỗ trợ việc làm,… Đối tượng được hưởng BHTN là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời gian hoặc xác định thời hạn từ 12 tháng tới 36 tháng với người sử dụng lao động có từ

10 lao động trở lên Và đáp ứng đủ ba điều kiện: đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng,

đã đăng ký với cơ quan lao động khi bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động và chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký với cơ quan lao động Riêng cán bộ công chức không thuộc đối tượng hưởng BHTN

Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp phụ thuộc vào thời gian làm việc có đóng BHTN của người lao động Ngoài ra, người lao động cũng được hỗ trợ học nghề, giới thiệu việc làm và được hưởng chế độ BHYT trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

2.1.1.5 Các chế độ trả lương phụ, trợ cấp áp dụng tại doanh nghiệp

• Chế độ trả lương khi ngừng việc và làm ra sản phẩm hỏng, xấu

Khi ngừng việc, người lao động vẫn được hưởng một khoản lương, tuy nhiên mức lương này nhỏ hơn mức lương chính thức khi làm việc thực tế Các trường hợp ngừng việc là do nguyên nhân khách quan, do người khác gây

ra hoặc khi chế thử, sản xuất sản phẩm mới Với mỗi trường hợp mức lương được quy định như sau:

- 70% lương khi không làm việc

- 80% lương nếu phải làm việc khác có mức lương thấp hơn

- 100% lương khi ngừng việc do chế thử, sản xuất thử sản phẩm

Cách tính này thống nhất với các loại lao động theo tỷ lệ % trên mức lương, cấp bậc kể cả phụ cấp

Trang 12

Trong trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, xấu tùy từng trường hợp cụ thể họ sẽ nhận được:

- Được hưởng nguyên lương nếu hỏng này trong phạm vi định mức cho phép hoặc nguyên nhân hỏng là do khách quan

- Nếu sản phẩm hỏng ngoài định mức cho phép do lỗi của công nhân thì

họ được hưởng 70% lương

- Nếu là chế thử, sản xuất thử thì họ vẫn được hưởng nguyên lương

- Đối với sản phẩm xấu không đạt tiêu chuẩn mà người công nhân sửa lại được thì sẽ được hưởng nguyên lương theo sản phẩm sản xuất nhưng thời gian sửa chữa không được tính lương

• Chế độ tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm

- Người lao động làm thêm giờ được trả lương như sau:

+ Vào ngày thường được trả ít nhất bằng 150% lương giờ của ngày làm việc bình thường

+ Vào ngày nghỉ hàng tuần làm ngoài giờ được trả lương ít nhất bằng 200% lương giờ của ngày làm việc bình thường

+ Vào này lễ nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%

Cách tính lương:

Tiền lương

làm thêm giờ =

Tiền lương giờ thực trả x

150% hoặc 200%

Số giờ làm thêm

- Tiền lương làm việc vào ban đêm: Người lao động làm việc vào ban đêm (thời gian làm việc ban đêm tính từ 22h đến 6h hoặc từ 21h đến 5h ngày hôm sau tùy theo vùng khí hậu do chính phủ quy định) thì được trả thêm ít nhất 30% của tiền lương tính theo đơn giá của tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm vào ban ngày

• Các khoản phụ cấp

- Phụ cấp làm đêm, thêm giờ: người lao động phải làm đêm thì sẽ được hưởng phụ cấp làm đêm Phụ cấp làm đêm có 2 mức là 30% đối với công việc không phải làm đêm thường xuyên, 40% với những người chuyên làm theo ca

Trang 13

- Phụ cấp trách nhiệm: phụ cấp trách nhiêm nhằm bù đắp cho những người vừa trực tiếp sản xuất hoặc làm phương pháp chuyên môn nghiệp vụ, vừa kiêm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo được bổ nhiệm, hoặc những người làm thêm công việc đòi hỏi trách nhiệm cao chưa được xác định trong mức lương.

- Phụ cấp độc hại: phụ cấp độc hại được ban hành nhằm bù đắp cho những người lao động phải làm việc trong môi trường độc hại, nguy hiểm Phụ cấp độc hại nguy hiểm gồm bốn mức 0,4 0,3 0,2 và 0,1 so với mức lương tối thiểu

• Chế độ nghỉ phép

Người lao động có 12 tháng làm việc tại một doanh nghiệp hoặc với một người sử dụng lao động thì được nghỉ hàng năm, hưởng nguyên lương theo quy định sau:

- 12 ngày làm việc đối với người lao động làm trong môi trường bình thường

- 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt và đối với người dưới 18 tuổi

- 16 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và có điều kiện sinh sống khắc nghiệt

Số ngày nghỉ hằng năm được tăng theo thâm niên làm việc, cứ năm năm thì được nghỉ thêm một ngày

2.1.2 Các chỉ tiêu phân tích

2.1.2.1 Cơ cấu lao động

Cơ cấu lao động là một chỉ tiêu nhằm xác định được quy mô của doanh nghiệp cũng như cấu trúc thành phần lao động trong doanh nghiệp, để từ đó

Trang 14

có thể tìm hiểu rõ về mức lương trả cho từng người lao động có thỏa đáng hay không Lao động trong doanh nghiệp bao gồm:

- Lao động phổ thông: đối với các doanh nghiệp sản xuất lớn và không đòi hỏi kỹ thuật cao thì lao động phổ thông là lao động chiếm chủ yếu trong doanh nghiệp và ngược lại đối với những công việc cần chuyên môn kỹ thuật

và kinh nghiệm thì lao động phổ thông chỉ chiếm thành phần ít, chủ yếu là làm việc tạp vụ và bảo vệ

- Lao động chuyên nghiệp: là những lao động có trình độ, được đào tạo qua các trường đào tạo chuyên nghiệp từ trung cấp trở lên Có kỹ năng nghiệp

vụ và chuyên môn về lĩnh vực làm việc của mình

- Lao động cao cấp: là những người lao động có trình độ đại học và trên đại học, thường làm việc trong những lĩnh vực yêu cầu phải có trình độ kỹ thuật và kinh nghiệm nghề nghiệp cao, biết cách tổ chức,thiết lập, xây dựng cũng như sáng tạo nhằm đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

2.1.2.2 Các hình thức trả lương

• Hình thức trả lương theo thời gian

Hình thức trả lương theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với người làm công tác quản lý hoặc ở những bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu, hoặc những công việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác… Căn cứ vào thời gian làm việc, vào lương cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động Tiền lương tính theo thời gian có thể tính theo tháng, theo tuần, theo ngày làm việc của người lao động

Có hai cách trả lương theo hình thức này:

- Trả lương theo thời gian giản đơn: Chế độ trả lương theo thời gian là chế độ trả lương mà tiền lương nhận được của mỗi người lao động do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực tế nhiều hay ít quyết định Chế độ trả lương chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao động chính xác

Trang 15

Tiền lương được tính theo công thức sau:

Tiền lương theo

thời gian đơn giản = Thời gian x Mức lương thời gian

Có ba loại lương thời gian đơn giản là lương giờ (tính theo mức lương cấp bậc giờ và số giờ làm việc), lương ngày (tính theo mức lương cấp bậc ngày và số ngày làm việc trong tháng), và lương tháng (tính theo mức lương cấp bậc tháng)

+ Mức lương tháng = Mức lương cơ bản x (Hệ số lương + Hệ số phụ cấp)+ Mức lương ngày = Mức lương tháng/ Số ngày làm việc theo quy định+ Mức lương giờ = Mức lương ngày/ Số giờ làm việc trong ngày

- Trả lương theo thời gian có thưởng:

Chế độ trả lương này chủ yếu áp dụng đối với những công nhân phụ làm công việc phục vụ như công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị … Ngoài

ra còn áp dụng đối với những công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí cao, tự động hóa cao

Tiền lương theo thời

gian có thưởng =

Lương theo thời

• Hình thức trả lương theo sản phẩm

Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động dựa trực tiếp vào chất lượng và số lượng sản phẩm mà họ hoàn thành Đây là hình thức được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp sản xuất, chế tạo sản phẩm Trong hình thức này tiền công của người lao động sẽ phụ thuộc trực tiếp vào số lượng đơn vị sản phẩm được sản xuất ra và đơn giá trả công cho một đơn vị sản phẩm

- Tiền lương sản phẩm trực tiếp:

Tiền lương sản

phẩm trực tiếp =

Số lượng sản phẩm hợp quy cách x

Đơn giá tiền lương cho một sản phẩm

Trang 16

Đơn giá được tính bằng cách chia mức lương giờ của công việc cho số đơn vị sản phẩm định mức mà người lao động có nghĩa vụ phải sản xuất trong một giờ hoặc nhân với mức lương giờ của công việc với số giờ định mức để sản xuất được một đơn vị sản phẩm.

Hình thức này áp dụng rộng rãi trong các xí nghiệp công nghiệp đối với công nhân trực tiếp sản xuất mà công việc có thể định mức và hạch toán kết quả riêng cho từng ngành, tuy nhiên hình thức này lại không khuyến khích người lao động quan tâm tới lợi ích tập thể

- Tiền lương sản phẩm có thưởng:

Thực chất là sự kết hợp chế độ tiền lương theo sản phẩm với chế độ tiền thưởng của các doanh nghiệp, nó có tác dụng kích thích người lao động không chỉ quan tâm đến số lượng sản phẩm mà còn quan tâm đến chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động và giảm phế phẩm

- Tiền lương sản phẩm lũy tiến:

Tính theo đơn giá lương sản phẩm tăng dần, áp dụng theo mức độ hoàn thành vượt mức khối lượng sản phẩm Mức độ hoàn thành định mức càng cao thì suất lương lũy tiến càng lớn Nhờ đó cách trả lương này sẽ kích thích người lao động phát huy hết khả năng của mình

- Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp:

Được áp dụng đối với những người công nhân phụ, phục vụ và hỗ trợ sản xuất chính như: công nhân điều chỉnh máy, sửa chữa thiết bị… mà quá trình lao động của họ không ảnh hưởng trực tiếp đến việc tạo ra sản phẩm nhưng ảnh hưởng gián tiếp đến năng suất lao động

• Hình thức lương khoán:

Là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành Hình thức trả lương này áp dụng trong xây dựng cơ bản và một số công việc trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp

Trang 17

Bao gồm một số hình thức sau: trả lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng, trả lương khoán quỹ lương, trả lương khoán thu nhập.

• Hình thức trả lương hỗn hợp:

Hình thức trả lương này bao gồm hai bộ phận:

- Bộ phận lương cứng: bộ phận này tương đối ổn định để đảm bảo mức lương tối thiểu cho người lao động

- Bộ phận lương mềm: tùy thuộc vào năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động của từng cá nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Từ đó đặt ra cho doanh nghiệp trách nhiệm phải quản lý quỹ lương chặt chẽ và chi hợp lý bằng cách xây dựng kế hoạch trả lương phù hợp

2.1.2.3 Quỹ tiền lương và các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Đây là các khoản đã được nêu ra ở phần 2.1.1.4 và 2.1.1.5 chúng là

những phần rất cần thiết trong kế toán tiền lương, việc phân tích nghiên cứu

và tìm hiểu về các quy định của nhà nước cũng như của doanh nghiệp sẽ giúp cho người quản lý có thể đánh giá về nghiệp vụ kế toán tiền lương và cơ cấu lao động trong doanh nghiệp

2.1.3 Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

2.1.3.1 Tổ chức hạch toán ban đầu

• Các chứng từ hạch toán

Các chứng từ ban đầu về lao động là cơ sở để tính trả lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động và là tài liệu quan trong để đánh giá hiệu quả các biện pháp quản lý lao động vận dụng tại doanh nghiệp Tổ chức hạch toán về lao động thường do bộ phận tổ chức lao động hoặc bộ phận nhân sự đảm nhiệm

Mẫu số 01a - LĐTL: Bảng chấm công

Mẫu số 01b - LĐTL: Bảng chấm công làm thêm giờ

Mẫu số 02 - LĐTL: Bảng thanh toán lương

Trang 18

Mẫu số 03 - LĐTL: Bảng thanh toán tiền thưởng

Mẫu số 04 - LĐTL: Giấy đi đường

Mẫu số 05 - LĐTL: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Mẫu số 06 - LĐTL: Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

Mẫu số 07 - LĐTL: Bảng thanh toán tiền thuê ngoài giờ

Mẫu số 08 - LĐTL: Hợp đồng giao khoán

Mẫu số 09 - LĐTL: Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán Mẫu số 10 - LĐTL: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

Mẫu số 11 - LĐTL: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Mẫu số 0 - TT: Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội

Mẫu số 0 - BHXH: Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội

• Hạch toán chi tiết

- Hạch toán số lượng lao động

Chỉ tiêu số lượng lao động được phản ánh trên sổ danh sách lao động của doanh nghiệp do phòng lao động tiền lương lập dựa trên số lao động hiện

có của doanh nghiệp, bao gồm cả số lao động dài hạn, lao động tạm thời, lao động trực tiếp, gián tiếp và cả lao động thuộc lĩnh vực khác ngoài sản xuất Mọi biến động về số lượng lao động đều phải ghi chép kịp thời để có cơ sở làm căn cứ cho việc tính lương phải trả và các chế độ khác cho người lao động kịp thời

- Hạch toán sử dụng thời gian lao động

Đảm bảo ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác số ngày công giờ công làm việc thực tế hoặc ngừng việc của từng người lao động, từng đơn vị sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp

- Hạch toán kết quả lao động

Chứng từ ban đầu trong hạch toán kết quả lao động là “Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành”, đối với trường hợp giao khoán công việc thì chứng từ ban đầu là “Hợp đồng giao khoán” Hợp đồng này là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán về khối lượng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên khi thực hiện công việc đó

Trang 19

2.1.3.2 Hạch toán các tài khoản tổng hợp

• Kế toán tài khoản 334 (phải trả công nhân viên)

a) Nội dung

- Tài khoản 334 - Phải trả người lao động: Tài khoản này nhằm phản

ánh tiền lương, các khoản thanh toán trợ cấp BHXH, tiền thưởng,… và các khoản thanh toán khác có liên quan đến thu nhập của người lao động trong kỳ

- Các tài khoản cấp hai:

TK 3341 - Phải trả công nhân viên: phản ánh các khoản phải trả và tình

hình thanh toán các khoản phải trả công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên

TK 3348 - Phải trả người lao động khác: phản ánh các khoản phải trả

và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài tiền lương, tiền thưởng có tính chất về tiền công và các khoản thu nhập khác thuộc

về thu nhập của người lao động

b) Kết cấu tài khoản:

TK 334

- Các khoản tiền lương và các khoản

khác đã trả người lao động

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương

và thu nhập của người lao động

- Các khoản tiền lương và thu nhập

của người lao động chưa lĩnh chuyển

sang các khoản thanh toán khác

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản khác còn phải trả, phải chi cho người lao động

Dư nợ: số tiền trả thừa cho người lao

động

Dư có: tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả, phải chi

c) Sơ đồ hạch toán

Trang 20

(1) Ứng và thanh toán lương các khoản khác cho người lao động

(2) Các khoản khấu từ vào lương và thu nhập của người lao động

(3) Trả lương, thưởng cho người lao động bằng sản phẩm, hàng hóa

(4) Thuế GTGT (nếu có)

(5) Phải trả tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất nếu trích trước

(6) BHXH phải trả người lao động

(7) Tiền thưởng phải trả người lao động

(8) Lương và các khoản mang tính chất lương phải trả cho người lao động

• Kế toán tài khoản 338 (Các khoản trích theo lương)

Trang 21

a) Nội dung

- TK 338 - Phải trả phải nộp khác: Tài khoản này phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản cho vay, cho mượn tạm thời, giá trị tài sản thừa chờ xử lý…

- Các tài khoản cấp hai:

TK 3381: tài sản thừa chờ giải quyết

TK 3382: kinh phí công đoàn

TK 3383: bảo hiểm xã hội

- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được cấp bù

- Các khoản phải trả khác

Dư nợ: số trả thừa, số nộp thừa vượt

chi chưa được thanh toán

Dư có: số tiền còn phải trả, phải nộp, giá trị tài sản thừa chờ xử lý

Trang 22

TK 111, 112 TK 338 TK 622, 627, 641 ( 1 ) ( 2 )

(4) Số BHXH chi trả người lao động khi được cơ quan BHXH thanh toán.Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như: TK 335 - chi phí phải trả, TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp, TK 627 - chi phí sản xuất chung, TK 111, 112, 138, 141,…

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

- Số liệu sơ cấp: thu thập các số liệu về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở nhà máy

Trang 23

- Số liệu thứ cấp: Các giáo trình, sách báo, thông tin điện tử, niên giám thống kê, các báo cáo, tài liệu của doanh nghiệp thực tập và các nguồn tài liệu khác.

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Tổng hợp, chọn lọc thông tin có liên quan phục vụ đề tài nghiên cứu Trong xử lý số liệu về nguồn lao động, tiền lương trả cho người lao động, các giấy tờ cũng như hạch toán đã có loại bỏ các số liệu bị trùng lặp Ngoài ra, do nhà máy có rất nhiều công nhân cũng như viện chức nhà nước nên số liệu chỉ lấy những số liệu tiêu biểu làm mẫu

2.2.3 Phương pháp phân tích, đánh giá

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh nhằm tìm ra những điểm thiếu sót trong quá trình tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của nhà máy Từ đó có thể có những nhận định đánh giá để nêu lên một số giải pháp cho việc hoàn thiện công tác tổ chức kế toán này

2.2.4 Phương pháp thống kê kinh tế

Là phương pháp nghiên cứu mặt lượng của các hiện tượng trong tất cả các lĩnh vực và xã hội, trong mối quan hệ chặt chẽ với mặt chất theo quy luật

số lớn của các hiện tượng, lĩnh vực được nghiên cứu Phương pháp thông kê kinh tế trong khóa luận áp dụng trong việc phân tổ, xử lý số liệu, phân tích đánh giá tình hình trên cơ sở các dữ liệu điều tra thu thập

Trang 24

2.2.5 Phương pháp cơ bản của kế toán

Là phương pháp nhận định bằng những nghiệp vụ kế toán đã được học cũng như sử dụng các phần mềm kế toán để đánh giá tính hợp lý của tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

2.2.6 Phương pháp chuyên gia

Là việc xin ý kiến của giáo viên hướng dẫn, những người có tình độ và hiểu biết trong lĩnh vực kế toán, đặc biệt là kế toán về tiền lương và các khoản trích theo lương nhằm có được những đánh giá đúng đắn nhất, giúp ích cho quá trình hoàn thiện cho bài khóa luận

Trang 25

PHẦN III

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy ô tô VEAM

3.1.1.1 Vài nét về Tổng công ty Máy động lực và máy nông nghiệp (VEAM)

Tổng công ty Máy động lực và máy nông nghiệp (VEAM) - Bộ Công nghiệp được thành lập năm 1990 theo quyết định số 153/HĐBT của Hội đồng

Bộ trưởng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thành lập lại theo quyết định số 1119/QĐ - TCCBĐT ngày 27 tháng 10 năm 1995 của Bộ Công nghiệp nặng nay là Bộ Công nghiệp) Theo quyết định 125/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 28/01/2003 VEAM được sắp xếp lại trở thành Tổng công ty Nhà nước thuộc Bộ Công nghiệp

Thông tin cơ bản:

- Tên tiếng Việt: TỔNG CÔNG TY MÁY ĐỘNG LỰC VÀ MÁY

NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

- Tên tiếng Anh: VIETNAM ENGINE AND AGRICULTURAL

MACHINERY CORPORATION

- Chủ tịch hội đồng thành viên: Ông Trần Ngọc Hà

- Tổng giám đốc: Ông Lâm Chí Quang

- Tên giao dịch: VEAM

- Số cán bộ nhân viên Tổng công ty: 15.000 người

- Lĩnh vực kinh doanh chính: Máy động lực, máy nông nghiệp, liên doanh ô tô

- Phương châm làm việc: Đoàn kết hướng tới tương lai

Trang 26

- Trụ sở chính: Lô D, khu D1 - Phú Thượng - Tây Hồ - Hà Nội

Lĩnh vực hoạt động chính của VEAM

- Nghiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh các trang thiết bị động lực, thiết bị và máy nông nghiệp, máy kéo, ô tô, xe máy và phụ tùng, các phương tiện giao thông vận tải thủy bộ và các trang thiết bị cơ khí khác

- Tiến hành các hoạt động kinh doanh khác theo pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác do Nhà nước giao

- Tổ chức nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo bồi dưỡng cán bộ và công nhân phục vụ cho hoạt động của ngành và Tổng công ty

- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm gang, thép, hợp kim mầu, xây dựng dân dụng và công nghiệp, kinh doanh phát triển nhà

- Sản xuất kinh doanh nhập khẩu, lắp đặt, vận hành, duy tu, bảo dưỡng các dây chuyền đồng bộ phục vụ sản xuất của các ngành kinh tế

3.1.1.2 Quá trình thành lập và phát triển của Nhà máy ô tô VEAM

- Tên gọi: Nhà máy ô tô VEAM (hiện gọi là công ty ô tô VEAM)

- Địa chỉ: Khu phố 6, Phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

- Nhà máy ô tô VEAM thành lập ngày 03 tháng 06 năm 2008, chính thức

đi vào sản xuất ngày 29 tháng 09 năm 2009

- Tổng số vốn đầu tư ban đầu là 40.000.000 USD

Trang 27

- Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh: Chuyên sản xuất và lắp ráp các loại xe ben, xe tải có trọng tải từ 0,5 tấn đến 30 tấn, các loại xe khách từ 24 đến 80 chỗ ngồi, các loại xe chuyên dùng

- Công suất thiết kế: 33.000 xe/năm

- Đối tác giao dịch:

+ Nước ngoài: Huyndai Wia Korea, Shelline Korea, Maz - Belarus…+ Trong nước: Công ty Cao su Miền nam (CASUMINA)

Công ty Pin, ắc quy Miền nam (PINACO)

Công ty dầu nhờn ESSO, CALPEX Việt Nam

Công ty sơn NIPPON, sơn PPG…

- Nhân lực khi bước vào sản xuất kinh doanh: 500 người

- Phương châm sản xuất và kinh doanh : VEAM MOTOR bền bỉ với thời gian

- Sẩn phẩm chính : xe Huyndai, xe tải cỡ nhẹ, xe tải cỡ trung, xe tải cỡ lớn, xe khách, xe chuyên dụng

Trang 28

thị trường các dòng sản phẩm của nhà máy Vì vậy mọi thành viên trong công

ty đều luôn cố gắng hết mình, tích lũy kinh nghiệm và không ngừng học hỏi

để thực hiện những mục tiêu đã đề ra và được nhà nước giao phó

3.1.2 Cơ cấu quản lý và cơ cấu lao động của nhà máy

3.1.2.1 Cơ cấu quản lý:

Thực hiện cơ chế quản lý mới, nhà máy ô tô VEAM thường xuyên quan tâm tổ chức sắp xếp lại bộ máy quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà máy Nhà máy áp dụng hình thức quản lý theo cơ cấu trực tuyến chức năng, gồm ba cấp Với kiểu cơ cấu này một mặt bảo đảm chế độ một thủ trưởng chỉ huy trực tiếp sản xuất kinh doanh, tính thống nhất, tính tổ chức cao, mặt khác phát huy được năng lực chuyên môn của các phó chỉ huy và phòng chức năng, đồng thời vẫn đảm bảo thực hiện tốt quyền làm chủ của người lao động Nhà máy ô tô VEAM bố trí cán bộ, công nhân viên theo từng chức năng, sao cho đúng ngành nghề nhằm khai thác hết trình độ chuyên môn sẵn có để tận dụng tối đa năng lực trong mỗi cán bộ, mỗi nhân viên

• Ban giám đốc bao gồm: Giám đốc và các phó giám đốc

- Giám đốc: là người đứng đầu nhà máy điều hành chung các hoạt động của nhà máy Chịu trách nhiệm trước nhà nước, cơ quan chủ quản về quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng vốn và tài sản của cả nhà máy

- Bốn phó giám đốc phụ trách các mảng chuyên môn khác nhau bao gồm phó giám đốc quản lý về lĩnh vực kinh doanh, phó giám đốc quản lý về chuyên môn kỹ thuật, phó giám đốc quản lý tình sản xuất và phó giám đốc quản lý tình hình chung và nhân sự của nhà máy

• Các phòng chức năng:

- Chịu sự quản lý của giám đốc kinh doanh bao gồm các phòng ban:

Trang 29

+ Văn phòng đại diện phía nam: là nơi được ủy quyền thay mặt cho nhà máy xử lý các vấn đề có liên quan đến nhà máy cũng như là nơi phân phối và nhận các đơn đặt hàng của khách hàng ở khu vực miền nam, nhằm giảm thiểu chi phí đi lại cũng như công sức cho cán bộ tại trụ sở nhà máy.

+ Phòng thị trường: là nơi khảo sát, tìm kiếm cũng như cung cấp thông tin về khách hàng, nhu cầu của khách hàng cho nhà máy để nhà máy có những kế hoạch kinh doanh trong tương lai được chính xác hơn, theo kịp với

xu hướng phát triển hiện nay

+ Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh là nơi tìm kiếm các khách hàng, lên kế hoạch marketing, PR cũng như các phương pháp nhằm thu hút được nhiều khách hàng, tìm kiếm được nhiều hợp đồng cho nhà máy Đề ra các phương án kinh doanh, thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí, xác định nên lựa chọn dự án nào cho nhà máy để nhà máy hoạt động có hiệu quả và mang lại nguồn lợi cho nhà máy

+ Phòng xuất nhập khẩu: chuyên phụ trách về mảng giao dịch và lưu thương với nước ngoài, do có một số linh kiện cũng như một vài loại máy móc nhà máy không thể tự sản xuất nên việc nhập linh kiện vật tư bên ngoài

về là việc làm thường xuyên của nhà máy Do đó, phòng xuất nhập khẩu đã được ra đời để giúp cho việc thông thương dễ dàng hơn

+ Phòng vật tư: là nơi nhận, kiểm tra, bảo quản và xuất vật tư đến các phân xưởng phòng ban

- Chịu sự quản lý của phó giám đốc chuyên môn kỹ thuật:

+ Phòng kỹ thuật công nghiệp: là nơi chịu trách nhiệm toàn bộ về máy móc, trang thiết bị cả sử dụng để sản xuất cũng như các máy móc sẽ được sản xuất và lắp ráp nhằm đưa vào kinh doanh

+ Phòng quản lý chất lượng: là nơi thẩm định và đánh giá chất lượng của sản phẩm sản xuất ra cả về kỹ thuật bên trong lẫn mẫu mã bên ngoài

Trang 30

+ Phòng cơ điện: do đặc thù của nhà máy là sản xuất và lắp ráp ô tô nên các vấn đề về điện và cơ là những vấn đề quan trọng cần quan tâm để cho hệ thống máy móc phụ tùng trong bộ máy được hoàn hảo nhất.

- Chịu sự quản lý của phó giám đốc sản xuất, bao gồm các phòng ban+ Phòng kế hoạch sản xuất: là nơi đề ra các kế hoạch nhằm tiết kiệm được nguyên vật liệu xuất dùng cũng như giảm thiểu hóa được chi phí trong khâu sản xuất

+ Các phân xưởng, bao gồm: phân xưởng lò rèn, phân xưởng rập, phân xưởng hàn, phân xưởng sơn

- Chịu xự quản lý của phó giám đốc nhân sự bao gồm:

+ Phòng tổng hợp: chịu trách nhiệm chung về nhận sự, công đoàn, các chính sách cho người lao động cũng như các vấn đề khác liên quan đến người lao động

+ Phòng bảo vệ: quản lý các vấn đề liên quan đến an ninh, trật tự trong nhà máy nhằm đảm bảo một môi trường an toàn cho người lao động làm việc

- Ngoài ra, trực thuộc sự điều hành trực tiếp của giám đốc là phòng tài chính bao gồm phó phòng kế toán, trưởng phòng kế toán và các kế toán viên chia làm hai phòng

+ Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm quản lý chung, kiểm tra, xét duyệt các chứng từ, giấy tờ từ phòng kế toán chuyển sang

+ Kế toán: chịu trách nhiệm tiếp nhận, cập nhập, thống kê và lưu trữ tất

cả các chứng từ, giấy tờ có liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh tại nhà máy trong kỳ

Dưới đây là sơ đồ bộ máy quản lý của nhà máy ô tô VEAM

Trang 31

Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty VEAM

Giám đốc

Vũ Quang Tâm

Phó giám đốc kinh doanh

Phạm Vũ Hải

Phó giám đốc sản xuất

Nguyễn Quốc Thành

Phó giám đốc tổng hợp

Mai Văn Diệu

Nguyễn Đức Nam

XNK Trưởng phòng

Lê Quang Anh

VẬT TƯ Trưởng phòng

Trần Ngọc Linh

TCKT Trưởng phòng

Vũ Từ Công

KTCN Trưởng phòng

Nghiêm Hồng Quang

QLCL Trưởng phòng

Nguyễn Văn Hải

CƠ ĐIỆN Trưởng phòng

Nguyễn Đức Dũng

KHSX Phó phòng

Hoàng Văn Lâm

THỊ TRƯỜNG Trưởng phòng

Đỗ Văn Khanh

Xưởng hàn Quản đốc

Nguyễn Thanh Bình

Xưởng sơn Quản đốc

Nguyễn Mạnh Thảo

Xưởng LR Quản đốc

Trịnh Minh Sơn

Xưởng dập Quản đốc

Mai Huy Hùng

Phó giám đốc kỹ thuật

Nguyễn ĐứcDũng

VPTH Phụ trách

Trần Văn An

Ban bảo vệ Phụ trách

Lê Đình Văn

Trang 32

3.1.2.2 Điều kiện cơ bản

a) Tình hình lao động

Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, lực lượng lao động có trình độ chuyên môn, làm việc năng suất, chất lượng là yếu tố quyết định tới sự thành công cho một doanh nghiệp Việc tuyển chọn, đào tạo và bố trí hợp lý công việc cho người lao động là một việc làm hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp hiện nay

Tổng số lao động của nhà máy hiện nay gồm 236 cán bộ thuộc các phòng ban và hơn 528 công nhân cũng như lao động sản xuất Để bắt kịp với sự phát triển của thời đại, nhà máy ô tô VEAM luôn coi trọng việc nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên trong nhà máy

Số tương đối (%)

Số tuyệt đối

411 299

8 127 234 229 112

100

30,56 46,62

57,89 42,11

1,13 17,89 32,96 32,36 15,66

743

230 351

432 311

8 131 236 238 130

100

30,96 47,24

58,14 41,86

1,1 17,63 31,76 32,03 17,48

104,65

105,99 106,36

105,11 104,01

100 103,15 100,85 103,93 116,07

33

13 20

21 12

0 4 2 9 18

Nguồn: Phòng tổng hợp

Trang 33

Qua bảng trên ta thấy được số lượng lao động tăng lên chủ yếu là lao động trực tiếp ở trình độ phổ thông và thuộc về giới tính nam Vì ngành sản xuất của nhà máy đòi hỏi lao động có sức khỏe tốt, chịu được áp lực công việc cao nên năm 2011 nhà máy đã tuyển thêm phần lớn là lao động nam Số lượng lao động có trình độ cao, từ đại học trở lên tăng lên không đáng kể (3,15%) và được bổ sung chủ yếu cho phòng tổng hợp Số lượng lao động có trình độ cao đẳng trung cấp cũng chỉ tăng ở mức thấp, chỉ có lao động phổ thông là tăng cao (16,07%) và được bổ sung chủ yếu vào xưởng sơn.

Để thuận lợi cho việc quản lý đồng thời làm căn cứ để xác định trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề kỹ thuật, ngạch bậc lương… cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong nhà máy, nhà máy đã thiết lập mã số cán

bộ công nhân viên được xây dựng dựa trên trình độ, kinh nghiệm cũng như các kỹ năng của từng người lao động Mã số cán bộ công nhân viên bao gồm

6 ký tự với ký tự thứ nhất là ký tự số thể hiện chức vụ/trách nhiệm của cán bộ công nhân viên, ký tự thứ hai là ký tự chữ thể hiện trình độ, nghề nghiệp của cán bộ công nhân viên, ngạch, bậc lương, bốn ký tự còn lại là số thứ tự cán bộ công nhân viên theo ngày bổ nhiệm hoặc tuyển dụng chính thức, hay do sắp xếp lại số thứ tự Khi cán bộ công nhân viên có chức vụ/trách nhiệm, trình độ/nghề nghiệp, công việc, ngạch bậc lương thay đổi hay do giám đốc quyết định thì 2 ký tự đầu có thể thay đổi nhưng bốn ký tự sau vẫn giữ nguyên

Nhà máy áp dụng đúng chế độ nhà nước quy định, người lao động làm việc 8h/ngày, thứ 7 chủ nhật, ngày lễ tết được nghỉ Tuy nhiên do đặc thù của công việc nên nhà máy chia lao động ra làm hai loại là lao động làm theo giờ hành chính và làm theo ca

Đối với người lao động làm theo giờ hành chính thì giờ làm việc bắt đầu

từ 8h-11h30 sáng và từ 13h-14h30 chiều và được nghỉ thứ 7 chủ nhật, đối với người lao động làm theo ca thì làm 8h/ca và làm luân phiên, ca một từ 6h sáng đến 14h chiều, ca hai từ 14h chiều đến 22h đêm và ca ba từ 22h đêm đến 6h sáng

Trang 34

ngày hôm sau và được nghỉ hai ngày sau khi kết thúc một vòng làm việc thì người lao động được nghỉ 2 ngày rồi tiếp tục vòng làm việc tiếp theo.

Người lao động được ăn ca tại nhà máy, tiền ăn ca được giám đốc quy định và có thể thay đổi tuy theo tình hình cụ thể, tuy nhiên người lao động không được nhận tiền ăn ca vì bất kỳ lý do gì Tiền ăn ca do người lao động chịu 10% và nhà máy chịu 90%, nếu người lao động không báo cáo về việc không ăn ca tại nhà máy do lý do khách quan thì nhà máy vẫn trừ tiền ăn ca vào tiền lương theo quy định

Số tương đối (%) Số tuyệt đối 1.Tình hình tài sản

174.241.199.857

114.199.239.196 60.041.960.661

100

55,41 44,59

100

65,54 34,46

180.480.533.325

98.757.963.221 81.722.569.104

180.480.533.325

115.235.692.400 65.244.840.925

100

54,72 45,28

100

63,85 36,15

103,58

102,29 105,19

103,58

100,91 108,67

6.239.333.468

2.209.222.357 4.030.111.111

6.239.333.468

1.036.453.204 5.208.880.264

Nguồn: Phòng tài chính kế toán

Qua bảng trên ta thấy năm 2011 nhà máy đã có những bước tiến rõ rệt, tài sản/nguồn vốn tăng lên 3,58% so với năm 2010 Do nhà máy bổ sung một số máy móc thiết bị công nghệ cao phục vụ cho việc lắp ráp ô tô nên tài sản dài hạn của nhà máy tăng lên nhiều hơn so với năm 2010 Ngoài ra do năm 2010 nhà máy mới đang trong giai đoạn mới hình thành nên nợ phải trả còn khá cao (chiếm 65,54% tổng nguồn vốn) nhưng đến năm 2011 do có sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của cán bộ công nhân viên nhà máy máy mà tỷ lệ nợ phải trả trên

Trang 35

tổng nguồn vốn đã giảm xuống còn 63,85% và nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên 36,15%/tổng nguồn vốn Điều này đã cho thấy hiệu quả làm việc của nhà máy trong năm vừa qua Tuy nhiên, do điều kiện còn khó khăn vì là một doanh nghiệp mới thành lập lại hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp nặng đòi hỏi vốn đầu tư lớn, bên cạnh đó nước ta còn ưa chuộng xe ngoại nhập hơn xe sản xuất trong nước do lo ngại chất lượng xe trong nước không đảm bảo nên kết quả sản xuất kinh doanh của nhà máy chưa thực sự khả quan

c) Kết quả kinh doanh của công ty

Bảng 3.3 Kết qủa hoạt động kinh doanh của nhà máy năm 2011

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung

-5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung

-6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.14 9.677.543.110 1.387.283

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 VII.2.9 21.248.064.243 6.679.651.920

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

Trang 36

( 50 = 30 + 40)

-17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

Nguồn: Phòng tài chính kế toán

Nhà máy VEAM hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp nặng lại mới thành lập nên quá trình hoạt động kinh doanh còn yếu, mức tăng của doanh thu chưa đủ bù đắp mức tăng của chi phí Nhìn chung so với các doanh nghiệp hoạt động cùng ngành thì điều này cũng thuộc về nguyên nhân khách quan Giá vốn hàng bán quá cao so với doanh thu bán hàng (giá vốn hàng bán chiếm 99,73% doanh thu thuần thu được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ) vì vậy lợi nhuận thu được không cao (chỉ ở mức 343.871.720đ), sở dĩ do nhà máy hạ giá bán nhằm thu hút khách hàng và kích thích khách hàng tìm đến với nhà máy

Doanh thu tự hoạt động tài chính ít hơn so với chi phí tài chính (1.453.176.191đ) điều này cho thấy sự kém hiệu quả trong hoạt động tài chính của nhà máy Sự chênh lệch quá lớn giữa doanh thu và chi phí đã gây ra một khoản lỗ khá lớn cho nhà máy

Tuy nhiên chi phí quản lý doanh nghiệp cũng như chi phí bán hàng quá cao cũng là một lý do gây lỗ của nhà máy Để khắc phục vấn đề này thì việc giảm thiểu chi phí lao động cũng là một vấn đề nhà máy nên lưu ý, đối với những công việc không cần quá nhiều lao động hay những công việc mà một người có thể kiêm nhiệm được thì có thể tinh giảm bớt lao động, nhằm tối thiểu hóa chi phí lao động để nâng cao lợi nhuận thu được

Trang 37

Một phần lỗ từ năm 2010 chuyển sang cũng làm tăng thêm lỗ năm

2011 của nhà máy Điều này cho thấy nhà máy cần phải nỗ lực hơn nữa và ban lãnh đạo của nhà máy cần phải có các biện pháp đúng đắn để cải thiện tình hình hoạt động của nhà máy nhằm nâng cao doanh thu bán hàng, giảm giá vốn hàng bán, giảm thiểu chi phí quản lý cũng như chi phí bán hàng và có

kế hoạch đầu tư tài chính đúng đắn để chi phí không quá cao, từ đó mà tăng lợi nhuận và thoát khỏi tình trạng lỗ của nhà máy hiện nay

3.1.3 Đặc điểm công tác kế toán của nhà máy ô tô VEAM

3.1.3.1 Bộ máy kế toán

Bất kỳ doanh nghiệp nào hệ thống kế toán cũng phải phù hợp với chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp đó để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và nhà máy VEAM cũng không tránh được quy luật chung đó Xuất phát từ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, hiện nay nhà máy đang áp dụng mô hình kế toán tập trung (toàn

bộ công tác kế toán của công ty được tiến hành tập trung) và bộ phận kế toán

áp dụng và thực hiện đúng quy định của pháp luật về chính sách và chế độ kế toán hiện hành

Trang 38

Sơ đồ 3.2 Bộ máy kế toán tại nhà máy ô tô VEAM

Việc tổ chức thực hiện các chức năng nhiệm vụ hạch toán kế toán trong một đơn vị do bộ máy kế toán đảm nhiệm Do đó, cần thiết phải tổ chức hợp

lý bộ máy kế toán cho doanh nghiệp trên cơ sở định hình được khối lượng công việc kế toán cũng như chất lượng cần phải đạt được về hệ thống thông tin kế toán Ý thức được điều đó, ban lãnh đạo của công ty cũng đã tổ chức được một bộ máy kế toán phù hợp với quy mô của công ty

- Trong tổ chức bộ máy kế toán của công ty, đứng đầu là kế toán trưởng (trưởng phòng kế toán) giúp đỡ cho giám đốc tổ chức, chỉ đạo và thực hiện toàn bộ công tác tài chính, kế toán, tín dụng, và thông tin kinh tế toàn doanh nghiệp dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc nhà máy Đồng thời kế toán trưởng cũng tổ chức hạch toán kế toán trong phạm vi toàn đơn vị theo chế độ

và chuẩn mực của Kế toán Việt Nam và điều lệ kế toán trưởng doanh nghiệp hiện hành

Trưởng phòng

kế toán

Phó phòng kế toán

Kế toán tổng

hợp

Kế toán tiền lương

Kế toán thuế

Kế toán tài sẩn cố định

và vật tư

Thủ quỹ

Trang 39

- Phó phòng kế toán: là người giúp đỡ cho kế toán trưởng, thay mặt kế toán trưởng kiểm tra, ký duyệt cũng như đôn đốc các nhân viên phòng kế toán hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ theo dõi và tổng hợp tất cả các hoạt động của nhà máy, báo cáo tổng hợp tình hình doanh thu, chi phí, kết quả sản xuất, kinh doanh, lãi lỗ cũng như toàn bộ các vấn đề liên quan đến quá trình sản xuất của nhà máy

- Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ tổng hợp tiền lương phải trả cho người lao động, các khoản trích theo lương, các chi phí về ăn ca, chi phí nghỉ bù, nghỉ phép… tất cả mọi vấn đề liên quan đến lương của người lao động

- Kế toán thuế: có nhiệm vụ tổng hợp thuế đầu vào cũng như đầu ra, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp… của nhà máy

- Kế toán tài sản cố định và vật tư: có nhiệm vụ tổng hợp các vấn đề liên quan đến tình hình tăng giảm tài sản, chi phí khấu hao, các vấn đề về xuất nhập tồn vật tư, hao hụt, dư thừa…

- Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý về tiền, các vấn đề liên quan đến tiền bao gồm thu, chi… lập báo cáo số dư tiền mặt hàng ngày

- Ngoài ra nhà máy còn có bộ phận kế toán chi tiết có nhiệm vụ tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh về tất cả các lĩnh vực liên quan đến vật tư, lao động, sản xuất, kinh doanh trong doanh nghiệp Và các thủ kho về vật tư, hàng hóa, công cụ dụng cụ…

3.1.3.2 Hình thức kế toán và sổ kế toán áp dụng tại nhà máy:

- Hình thức kế toán: Hiện nay nhà máy áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung

- Chứng từ sử dụng: hợp đồng kinh tế, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn thanh toán, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, bảng chấm công, bảng lương, bảng nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, bảng phân bổ tiền

Trang 40

lương,… theo quyết định 15/2006 - QĐ/BTC ngày 20/03/2006 do Bộ trưởng

Bộ Tài chính ban hành

- Hệ thống tài khoản sử dụng: sử dụng bảng hệ thống tài khoản theo quyết định 15/2006 - QĐ/BTC ngày 20/03/2006 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

- Hệ thống kế toán sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản, các

sổ chi tiết

- Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán, kế toán ghi vào

sổ chi tiết liên quan đồng thời cũng phản ánh vào sổ Nhật ký chung Cuối kỳ

kế toán sẽ tổng hợp số liệu sau đó dựa vào sổ chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết đối chiếu với số liệu trên sổ cái Từ số liệu trên sổ cái kế toán đảm bảo cân đối số phát sinh Số liệu trên bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết là căn cứ để kế toán lập báo cáo tài chính

Các báo cáo tài chính sẽ được lập theo hướng dẫn của: Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 Hiện nay nhà máy lập các báo cáo tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Ngày đăng: 25/12/2013, 15:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty VEAMGiám đốc - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhà máy ô tô VEAM
Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty VEAMGiám đốc (Trang 31)
Bảng 3.1 Tình hình lao động và sử dụng lao động - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhà máy ô tô VEAM
Bảng 3.1 Tình hình lao động và sử dụng lao động (Trang 32)
Bảng 3.3 Kết qủa hoạt động kinh doanh của nhà máy năm 2011 - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhà máy ô tô VEAM
Bảng 3.3 Kết qủa hoạt động kinh doanh của nhà máy năm 2011 (Trang 35)
Sơ đồ 3.2 Bộ máy kế toán tại nhà máy ô tô VEAM - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhà máy ô tô VEAM
Sơ đồ 3.2 Bộ máy kế toán tại nhà máy ô tô VEAM (Trang 38)
Sơ đồ 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức  Nhật ký chung tại nhà máy ô tô VEAM - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhà máy ô tô VEAM
Sơ đồ 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại nhà máy ô tô VEAM (Trang 41)
Sơ đồ 3.4 Hình thức kế toán máy - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhà máy ô tô VEAM
Sơ đồ 3.4 Hình thức kế toán máy (Trang 42)
Bảng 3.4 BẢNG CHẤM CÔNG                                                                           Tháng 3 năm 2012 - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhà máy ô tô VEAM
Bảng 3.4 BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 3 năm 2012 (Trang 51)
Bảng 3.7 BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 3 năm 2012 - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhà máy ô tô VEAM
Bảng 3.7 BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 3 năm 2012 (Trang 55)
Bảng 3.8 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Tháng 3 năm 2012 - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhà máy ô tô VEAM
Bảng 3.8 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Tháng 3 năm 2012 (Trang 56)
Bảng 3.9 Bảng kê số tài khoản của CBCNV tại ngân hàng Sacombank - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhà máy ô tô VEAM
Bảng 3.9 Bảng kê số tài khoản của CBCNV tại ngân hàng Sacombank (Trang 57)
Bảng 3.11 SỔ CÁI - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhà máy ô tô VEAM
Bảng 3.11 SỔ CÁI (Trang 60)
Bảng 3.12: Bảng kê các khoản trích nộp theo lương - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhà máy ô tô VEAM
Bảng 3.12 Bảng kê các khoản trích nộp theo lương (Trang 63)
Bảng 3.14: Mẫu giấy đề nghị thanh toán KPCĐ - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhà máy ô tô VEAM
Bảng 3.14 Mẫu giấy đề nghị thanh toán KPCĐ (Trang 64)
Bảng số 3.15: Trích mẫu phiếu nghỉ hưởng BHXH - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhà máy ô tô VEAM
Bảng s ố 3.15: Trích mẫu phiếu nghỉ hưởng BHXH (Trang 66)
Bảng số 3.16: Bảng tổng hợp CNV nghỉ hưởng BHXH                                                  Tháng 3 năm 2012 - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhà máy ô tô VEAM
Bảng s ố 3.16: Bảng tổng hợp CNV nghỉ hưởng BHXH Tháng 3 năm 2012 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w