Hạch toán và quản lý nguyên vật liệu tại công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị VVMI
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình của các cá nhân, tập thể
ở trong và ngoài trường.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS.Nguyễn Thị Tâm, người đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Đồng thời tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới ban giám hiệu trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội, cùng các thầy cô giáo trong khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện, tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành khóa luận này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đến toàn thể ban lãnh đạo cùng các anh chị, cô chú đang công tác tại Công ty Cổ phần sản xuất và kinh doanh vật
tư thiết bị - VVMI đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận của mình.
Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Đoàn Thị Phượng
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC MẪU SỔ vii
DANH MỤC CHỨNG TỪ viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Tổng quan tài liệu 3
2.1.1 Khái quát chung về nguyên vật liệu 3
2.1.2 Hạch toán và quản lý nguyên vật liệu 11
2.2 Phương pháp nghiên cứu 27
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 27
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 28
2.2.3 Phương pháp so sánh 28
2.2.4 Phương pháp chuyên môn của kế toán 28
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Khái quát chung về Công ty CPSX & KD vật tư thiết bị - VVMI 29
Trang 33.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CPSX & KD vật tư thiết bị
-VVMI 29
3.1.2 Bộ máy tổ chức của Công ty CPSX & KD vật tư thiết bị - VVMI 30
3.1.3 Công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty CPSX & KD vật tư thiết bị - VVMI .33
3.1.4 Tình hình lao động của Công ty 35
3.1.5 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty 37
3.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 39
3.1.7 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CPSX & KD vật tư thiết bị - VVMI 41
3.2 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại Công ty CPSX & KD vật tư thiết bị -VVMI 43
3.2.1 Đặc điểm NVL tại Công ty CPSX & KD vật tư thiết bị - VVMI 43
3.2.2 Phân loại nguyên vật liệu trong Công ty CPSX & KD vật tư thiết bị -VVMI 43
3.3 Thực trạng kế toán NVL tại Công ty CPSX & KD vật tư thiết bị - VVMI 45
3.3.1 Phương pháp tính giá NVL tại Công ty CPSX & KD vật tư thiết bị -VVMI 45
3.3.2 Tổ chức kế toán NVL tại Công ty CPSX & KD vật tư thiết bị - VVMI 47
3.3.3 Thủ tục nhập, xuất kho NVL quy định tại Công ty CPSX & KD vật tư thiết bị - VVMI 49
3.3.4 Kế toán chi tiết NVL tại Công ty CPSX & KD vật tư thiết bị - VVMI 56
3.3.5 Tổ chức kế toán tổng hợp tại Công ty CPSX & KD vật tư thiết bị - VVMI 59
3.3.6 Công tác kiểm kê NVL tại Công ty CPSX & KD vật tư thiết bị - VVMI 70
3.4 Công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty CPSX & KD vật tư thiết bị -VVMI 72
3.4.1 Quản lý trong khâu lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu 72
3.4.2 Quản lý trong khâu thu mua và tiếp nhận NVL 75
3.4.3 Quản lý NVL trong sản xuất 80
Trang 43.4.4 Quản lý NVL trong khâu bảo quản và dự trữ 80
3.4.5 Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 81
3.5 Nhận xét và đề xuát một số ý kiến đóng góp về công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tai Công ty CPSX & KD vật tư thiết bị - VVMI 81
3.5.1 Nhận xét về công tác tổ chức kế toán NVL tại Công ty CPSX & KD vật tư thiết bị - VVMI 81
Qua quá trình tìm hiểu thực tế công tác tổ chức kế toán NVL tại công ty CPSX & KD VTTB-VVMI tôi nhận thấy có một số ưu điểm và hạn chế như sau 81
3.5.2 Đề xuất một số ý kiến đóng góp về công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tai Công ty CPSX & KD vật tư thiết bị - VVMI 84
PHẦN IV KẾT LUẬN 86
4.1 Kết luận 86
4.2 Kiến Nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình lao động của Công ty 36
Bảng 3.2: Tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty 38
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 40
Bảng 3.4: Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 73
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song 16
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 17
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư 18
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán NVL theo PP KKTX 23
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 25
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty 31
Sơ đồ 3.2: Quy trình công nghệ sản xuất vỏ bao xi măng 34
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty 41
Sơ đồ 3.4: Quy trình ghi sổ của Công ty 42
Sơ đồ 3.5: Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán 48
Sơ đồ 3.6: Chứng từ nhập kho NVL 50
Sơ đồ 3.7: Chứng từ xuất kho NVL 53
Sơ đồ 3.8: Sơ đồ quy trình thu mua NVL 75
Trang 7DANH MỤC MẪU SỔ
Mẫu sổ 01 Thẻ kho 57
Mẫu sổ 02 Sổ chi tiết vật tư 58
Mẫu sổ 03 Sổ chi tiết thanh toán với người bán 61
Mẫu sổ 04 Nhật ký chứng từ số 5 63
Mẫu sổ 05 Sổ cái TK 152 69
Mẫu sổ 06 Sổ chi tiết TK 6211 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 74
Trang 8DANH MỤC CHỨNG TỪ
Mẫu chứng từ 01 Hóa đơn giá trị gia tăng 51
Mẫu chứng từ 02 Phiếu nhập kho 52
Mẫu chứng từ 03 Phiếu xuất kho 55
Mẫu chứng từ 04 Bảng kê xuất NVL, CCDC 66
Mẫu chứng từ 05 Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, CCDC 67
Mẫu chứng từ 06 Bảng tổng hợp xuất- nhập –tồn 68
Mẫu chứng từ 07 Biên bản kiểm kê NVL tháng 1/2012 71
Mẫu chứng từ 08 Giấy đề nghị mua vật tư 77
Mẫu chứng từ 09 Biên bản kiểm nghiệm 79
Trang 9CPSX & KD Cổ phần sản xuất và kinh doanh
Trang 10PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Bước sang thế kỷ 21, xu hướng hội nhập kinh tế khu vực và thế giới củakinh tế nước ta ngày càng được đẩy nhanh và mạnh thể hiện qua các văn bản caocấp như: Hiệp định thương mại Việt-Mỹ, cơ chế ưu đãi thuế hội nhập của cácnước Asean, hiệp định thương mại Việt-Đức…
Trong xu thế hội nhập đó hai yếu tố nổi bật và quan trọng nhất là hợp tácchặt chẽ và cạnh tranh quyết liệt Bị cuốn vào vòng xoáy đó, các doanh nghiệp phảicủng cố cũng như hoàn thiện bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, quy trình sản xuất…
để có thể tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trường
Tuy nguyên vật liệu không phải là nhân tố tiên quyết đến sự hình thành vàhoạt động của doanh nghiệp nhưng lại là nhân tố quyết định đến sự hoạt động vàphát triển của doanh nghiệp Nguyên vật liệu trong các cơ sở sản xuất sản phẩmhàng hóa là cơ sở tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm Chi phí nguyên vậtliệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí Bởi vậy, tổ chức quản lý và hạchtoán chính xác chi tiết nguyên vật liệu không những là điều kiện quan trọng đểđảm bảo cho việc tính tổng sản phẩm đúng mà còn là biện pháp không thể thiếu
để phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp,giúp doanh nghiệp đứng vững trong cạnh tranh
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán nguyên vật liệuđối với quá trình sản xuất kinh doanh, em đã mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề
tài: “Hạch toán và quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI” làm đề tài cho báo cáo thực tập tốt nghiệp
của mình
Trang 111.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá công tác hạch toán và quản lý nguyên vật liệu từ đó đưa ra một
số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống hạch toán và quản lý nguyên vật liệu tạidoanh nghiệp
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác hạch toán và quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần sảnxuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI
Trang 12PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tài liệu
2.1.1 Khái quát chung về nguyên vật liệu
2.1.1.1 Khái niệm, vai trò và cách phân loại nguyên vật liệu
a Khái niệm về nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất NVL là đối tượng lao động, thể hiệndưới dạng vật hóa là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất (tư liệusản xuất, đối tượng lao động, sức lao động)
Đối tượng lao động ở đây được hiểu là những vật mà lao động của conngười tác động vào nhằm biến đối nó cho phù hợp nhu cầu của mình VD: Lốp
xe được chế từ mủ cao su, mủ cao su (dạng chất lỏng) qua quá trình chế biếnnhờ lao động của con người tác động và tạo ra sản phẩm là chiếc lốp xe
NVL là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm Do doanh nghiệpmua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp để chế tạo ra sản phẩm
b Đặc điểm, vai trò của nguyên vật liệu
Đặc điểm của nguyên vật liệu
Chỉ tham gia một chu kỳ sản xuất nhất định và trong chu kỳ sản xuất đóNVL sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấuthành thực thể của sản phầm VD: Xăng, dầu … bị tiêu hao toàn bộ
Về mặt giá trị: Khi tham gia vào quá trình sản xuất thì giá trị của vật liệu sẽđược chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong chu kỳ Do đặc điểmnày NVL được xếp vào nhóm tài sản lưu động trên bảng cân đối kế toán
Trang 13 Vai trò của nguyên vật liệu
NVL là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh nếuthiếu NVL quá trình sản xuất sẽ không thể thực hiện được hoặc sản xuất sẽ bịgián đoạn
NVL là thành phần chính cấu thành nên sản phẩm, chất lượng của NVLảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm, chúng ta không thể có mộtsản phẩm tốt khi NVL làm ra sản phẩm đó lại kém chất lượng
Trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí NVL thường chiếm một tỷ trọnglớn trong tổng chi phí cấu thành nên sản phẩm Vì vậy giá thành của sản phẩmphụ thuộc rất nhiều vào giá cả NVL
Do vậy cần có một kế hoạch đảm bảo nguồn NVL cho quá trình sảnxuất được diễn ra thường xuyên liên tục, cung cấp đúng, đủ số lượng, quycách chủng loại NVL…Chỉ trên cơ sở đó mới nâng cao được các chỉ tiêu kinh
tế, kỹ thuật, sản xuất kinh doanh mới có lãi và doanh nghiệp mới có thể tồntại trên thị trường
c Phân loại nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp, NVL rất đa dạng và phong phú, mỗi loại cómột vai trò, công dụng và tính năng lý hóa và nguồn gốc hình thành khácnhau Vì vậy để quản lý một cách có hiệu quả, các doanh nghiệp phải tiến hànhphân loại NVL
Phân loại NVL là sắp xếp NVL theo từng loại, từng nhóm theo một tiêuthức nhất định Tùy theo yêu cầu quản lý mà từng doanh nghiệp thực hiện phânloại theo các cách khác nhau
Phân loại theo công dụng của nguyên vật liệu
Cách phân loại này dựa vào vai trò của NVL trong quá trình sản xuất đểsắp xếp NVL theo những nhóm nhất định bao gồm:
NVL chính: Là đối tượng chủ yếu của quá trình sản xuất và là cơ sở vật
chất chủ yếu cấu thành nên thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm
Trang 14VD: Trong đơn vị sản xuất vỏ bao bì xi măng thì NVL chính là giấyKrapt, hạt nhựa kéo sợi LD00GG, hạt nhựa HDPE…
NVL phụ: Không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết
hợp với NVL chính làm thay đổi chất lượng, mẫu mã của sản phẩm, tạo điềukiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụcho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói, quá trình lao động
VD: Trong đơn vị sản xuất bao bì thì các loại dầu thủy lực, kéo cắt dây,khuôn dao…được xếp vào nhóm NVL phụ
Nhiên liệu: Là loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá
trình sản xuất, kinh doanh Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ được tách rathành một nhóm riêng do vai trò quan trọng của nó trong sản xuất và nhằm mụcđích quản lý và hạch toán thuận tiện hơn
VD: Các loại vật liệu được xếp vào phân nhóm nhiên liệu trong đơn vịsản xuất bao bì như: than cám, than đất, củi, dầu…
Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc
thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất…
Vật liệu và thiết vị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần
lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ…) để lắp đặt vào công trình đầu
tư xây dựng cơ bản
Phế liệu: Là loại vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất chế tạo sản
phẩm Những loại vật liệu này có thể tiếp tục được tái sử dụng tại doanh nghiệphoặc bán ra bên ngoài
VD: Đơn vị sản xuất bao bì thì phế liệu là giấy krapt thừa, dầu thừa…
Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại kể trên.
Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý thấy rõ được vai trò tác dụngcủa từng loại NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh Qua đó đề ra quyếtđịnh quản lý và hạch toán từng loại nhằm nâng cao hiệu quả huy động và sửdụng NVL
Phân loại theo nguồn hình thành
Trang 15Gồm 3 loại:
Vật liệu tự chế: Là vật liệu doanh nghiệp tự tạo ra để phục vụ cho nhu cầu
sản xuất kinh doanh của mình
Vật liệu mua ngoài: Là loại vật liệu doanh nghiệp không tự sản xuất mà
do mua ngoài từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu
Vật liệu khác: Là loại vật liệu hình thành do được cấp phát, biếu tặng, góp
Phân loại theo mục đích sử dụng
Gồm 2 loại:
Vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
Vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: Phục vụ cho sản xuất chung, cho nhu
cầu bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại này, giúp cho nhà quản lý thấy rõ loại NVL nào cần chosản xuất trực tiếp, loại nào dùng cho nhu cầu khác…
2.1.1.2 Tính giá nguyên vật liệu
Tính giá NVL là việc dùng thước đo tiền tệ xác định giá trị ghi sổ kế toáncủa NVL tuân theo những nguyên tắc nhất định
Nguyên tắc tính giá NVL: Áp dụng chuẩn mực 02 về hàng tồn kho banhành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộtài chính: “Hàng tồn kho được xác định theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần
có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thểthực hiện được”
Trang 16Trong đó:
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí thu mua, chi phí để chế biến vàcác chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địađiểm và trạng thái hiện tại
Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tồn khotrong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thànhsản phẩm và chi phí ước tính cấn thiết cho việc tiêu thụ chúng
Như vậy phù hợp với chuẩn mực kế toán hàng tồn kho trong công táchạch toán NVL ở các doanh nghiệp, NVL được tính theo giá thực tế
a Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
NVL rất phong phú và đa dạng được nhập từ nhiều nguồn khác nhau Do
đó cách tính cũng khác nhau theo nguồn hình thành cụ thể như sau:
Đối với NVL mua ngoài.
+ Chi phíthu mua +
Các khoảnthuế khôngđược hoàn lại
- Các khoảngiảm trừ
Trong đó:
Chi phí thu mua bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, phânloại, hao hụt, bảo hiểm, thuê kho bãi, tiền phạt, tiền bồi thường…
Các khoản thuế không được hoàn lại như: Thuế NK, thuế TTĐB…
Các khoản giảm trừ như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hoặc trả lạihàng cho người bán
Giá mua trên hóa đơn được xác định như sau:
Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thì giá mua trên hóa đơn là giá không có thuế
Đối với có sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theophương pháp trực tiếp thi giá mua trên hóa đơn là giá có thuế
Trang 17Chi phí thu mua cũng được xác định trên cơ sở phương pháp tính thuếGTGT mà doanh nghiệp áp dụng.
Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến
+ Chi phí thuêngoài GCCB +
Chi phí vậnchuyển, bốcdỡ
Đối với NVL doanh nghiệp tự gia công chế biến
Doanh nghiệp nhận góp vốn liên doanh của các đơn vị khác bằng NVL
Giá thực tế của
Giá trị vốn góp
do hội đồng liêndoanh đánh giá
+ Chi phí khác
nếu có
Đối với NVL được cấp
Giá thực tế của NVL được cấp = Giá theo biên bản bàn giao
Đối với phế liệu thu hồi
Giá thực tế của
Giá trị ước tính cóthể sử dụng được +
Chi phí liên quanđến việc tiếp nhân
Đối với NVL được biếu, tặng, viện trợ
Giá thực tế = Giá thị trường tại thời điểm nhận
b Tính giá NVL xuất kho
NVL được mua nhập kho thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau, do vậygiá thực tế của từng lần, đợt nhập kho không hoàn toàn giống nhau Vì thế mỗikhi xuất kho kế toán phải xác định được giá thực tế xuất kho cho các nhu cầu, đối
Trang 18tượng sử dụng khác nhau theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký
áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán
Lựa chọn phương pháp tính giá đối với NVL xuất dùng phải tùy thuộcvào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của cán bộ kếtoán tại mỗi doanh nghiệp Để tính giá thực tế của NVL xuất kho có thể áp dụngmột trong những phương pháp sau:
Điều kiện áp áp dụng: Chỉ những doanh nghiệp có ít chủng loại NVL, giá
trị tồn kho NVL lớn, mặt hàng ổn định và loại NVL tồn kho nhận diện được thìmới có thể áp dụng được phương pháp này
Phương pháp bình quân
Theo phương pháp này, giá trị xuất của vật liệu bằng số lượng vật liệuxuất nhân với đơn giá bình quân Đơn giá bình quân có thể xác định theo 1 trong
3 phương pháp sau:
Phương pháp bình quân cuối kỳ trước
Đơn giá bình quân cuối kỳ
Trị giá vật tư tồn đầu kỳ
Số lượng vật tư tồn đầu kỳ
Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lượng tính toán của kế toán, cung cấp thông tin
kịp thời về tình hình biến động của NVL trong kỳ
Nhược điểm: Độ chính xác của việc tính giá phụ thuộc tình hình biến
động giá cả NVL
Trang 19Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết NVL,
không phụ thuộc vào số lần nhập của vật tư
Nhược điểm: Công việc bị dồn vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hưởng đến
độ chính xác và tính kịp thời không cao
Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại
NVL nhưng số lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều
Phương pháp bính quân liên hoàn (bình quân sau mỗi lần nhập).
Đơn giá bình
quân liên hoàn =
Trị giá VT tồn trước lần nhập n + Trị giá VT nhập lần n
Số lượng VT tồn lần nhập n + Số lượng VT nhập lần n
Ưu điểm: Phương pháp này cho giá NVL xuất kho chính xác nhất, phản ánh
kịp thời sự biến động giá cả, công việc tính giá được tiến hành đều đặn
Nhược điểm: Công việc tính toán nhiều và phức tạp, chỉ thích hợp với
những doanh nghiệp sử dụng kế toán máy
Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư và số lần nhập
của mỗi loại không nhiều
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này, NVL được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giảđịnh vật liệu nào nhập trước thì xuất dùng trước và tính theo đơn giá của nhữnglần nhập trước
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, công việc không bị ứ đọng vào cuối tháng Nhược điểm: Phải theo dõi chặt chẽ từng đơn hàng nhập xuất Các chi phí
phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu hiện hành
Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với những doanh nghiệp có ít chủng
loại vật tư, số lần xuất nhập không nhiều, giá cả NVL ổn định hoặc có xuhướng tăng
Trang 20 Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này, NVL được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giảđịnh NVL nào nhập sau thì sử dụng trước và tính theo đơn giá của lần nhập sau
Ưu điểm: Giá cả NVL phù hợp với giá thị trường Đảm bảo nguyên tắc
doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện tại
Nhược điểm: Phải theo dõi chặt chẽ từng đơn hàng nhập, xuất vật tư Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư và tần suất nhập
vật tư không nhiều, thích hợp trong thời kỳ giảm phát
Ngoài bốn phương pháp trên, kế toán có thể sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp giá hạch toán (phương pháp hệ số giá)
Phương pháp xác định trị giá tồn cuối kỳ theo giá mua lần cuối
2.1.2 Hạch toán và quản lý nguyên vật liệu
2.1.2.1 Chức năng và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Chức năng của quản lý nguyên vật liệu
Bảo quản và dự trữ NVL trong kho
Đánh giá, kiểm tra NVL
Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận đã trở thành mục đích cuốicùng của sản xuất kinh doanh Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuậnngày càng được quan tâm Vì thế các doanh nghiệp đều ra sức tìm con đường
Trang 21giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Do vậy với tỷ trọng chiếm khoảng60-70% tổng chi phí, nguyên vật liệu cần được quản lý tốt Nếu doanh nghiệp biết
sử dụng NVL một cách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất lượngtốt mà giá thành lại hạ tạo ra mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thịtrường Quản lý NVL càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao Vớivai trò như vậy nên yêu cầu quản lý NVL cần chặt chẽ trong tất cả các khâu từkhâu thu mua, dự trữ, bảo quản đến khâu sử dụng
Khâu thu mua: Các doanh nghiệp phải cập nhật thường xuyên tình hình
sản xuất, tiêu hao, dự trữ NVL để có kế hoạch thu mua NVL đáp ứng kịp thờitình hình sản xuất Trong khâu này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ
về khối lượng, quy cách, chủng loại và giá cả NVL Ngoài ra phải đặc biệt quantâm đến chi phí thu mua NVL nhằm hạ thấp chi phí vật liệu một cách tối đa
Khâu bảo quản: Việc dự trữ NVL tại kho, bãi cần đảm bảo theo đúng chế
độ quy định phù hợp với tính chất lý hóa của mỗi loại vật liệu, tránh tình trạngthất thoát lãng phí, đảm bảo chất lượng cho NVL
Khâu dự trữ và bảo quản: Doanh nghiệp cần xây dựng định mức sử dụng
NVL cần thiết, tối thiểu, tối đa cho sản xuất Đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh được diễn ra bình thường, không bị ngừng trệ, gián đoạn do cungcấp không kịp thời hoặc gây ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều NVL
Khâu sử dụng: Cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh chính xác
tình hình xuất NVL và sử dụng NVL trong sản xuất kinh doanh Cần sử dụngvật liệu hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức và dự toán chi Điều này có ýnghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm
2.1.2.2 Yêu cầu, nhiệm vụ của hạch toán nguyên vật liệu
a Yêu cầu của hạch toán nguyên vật liệu
Để có thể đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức kế toán NVL cần phải thựchiện tốt các nhiệm vụ sau:
Trang 22Tổ chức hệ thống chứng từ cần tuân thủ các quy định về mẫu của Bộ tàichính, thời gian lập, trình tự luân chuyển, bảo quản và lưu trữ chứng từ.
Hệ thống tài khoản kế toán vận dụng phải đảm bảo nguyên tắc thống nhất
và nguyên tắc thích ứng Tài khoản tổng hợp của doanh nghiệp xây dựng căn cứvào chế độ kế toán và thống nhất chung theo chế độ ban hành Các tài khoản chitiết được xây dựng sao cho phù hợp với công tác kế toán của doanh nghiệp vàtạo điều kiện thuận lợi nhất cho công tác kế toán
Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán NVL cũng cần đảm bảo hai nguyên tắcthống nhất và thích ứng, xây dựng đầy đủ các loại sổ bắt buộc do Bộ tài chínhban hành đồng thời xây dựng các loại sổ phục vụ cho quản NVL cung cấp thôngtin đầy đủ, kịp thời
Các báo cáo về NVL cũng cần được xây dựng theo đúng chế độ kế toán,đảm bảo lập đúng kỳ và được chuyển đến các bộ phận chức năng quản lý NVL
b Nhiệm vụ của hạch toán nguyên vật liệu
Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng vàgiá trị thực tế của từng loại, từng thứ NVL nhập - xuất - tồn kho, sử dụng tiêuhao cho sản xuất
Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán NVL Hướng dẫn kiểm tracác bộ phận đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về NVL
Kiểm tra thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao vật liệu.Phát hiện xử lý kịp thời NVL thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, ngăn ngừaviệc sử dụng lãng phí, phi pháp
Tham gia kiểm kê, đánh giá lại vật liệu theo chế độ quy định của Nhànước, lập báo cáo kế toán về NVL phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý, điềuhành, phân tích kinh tế
2.1.2.3 Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu
a Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Trang 23 Chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ về NVL trong các doanh nghiệp áp dụng chế độ kếtoán doanh nghiệp được ban hành theo Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Hệ thống chứng từ về NVL theo chế độ kế toán đã ban hành bao gồm:
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ Mẫu số 07-VT
Hóa đơn thông thường (bên bán lập) Mẫu số 02 GTKT-3LLPhiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Mẫu số 03PXK-3LLTrong đó có biên bản kiểm nghiệm và phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ làcác chứng từ hướng dẫn còn lại là các chứng từ bắt buộc
Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Hạch toán kế toán chi tiết NVL là việc theo dõi, ghi chép sự biến độngnhập xuất tồn kho của từng thứ vật liệu sử dụng trong sản xuất kinh doanh nhằmcung cấp thông tin chi tiết để quản trị từng danh điểm vật tư
Công tác hạch toán chi tiết phải đảm bảo theo dõi được tình hình xuất-tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị của từng chủng loại NVL, tổng hợpđược tình hình luân chuyển và tồn của từng loại NVL theo từng kho, từng quầy,từng bãi
nhập-Hiện nay các doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp kếtoán chi tiết NVL như sau:
Phương pháp thẻ song song
Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập-xuất-tồn
kho của từng thứ vật liệu ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng
Trang 24Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập, xuất vật liệu, thủ kho tiến hànhkiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi sổ số thực nhập, thực xuấtvào thẻ kho trên có sở các chứng từ đó.
Cuối tháng, thủ kho tính ra tổng số nhập, xuất và số tồn cuối kỳ của từngloại vật liệu trên thẻ kho và đối chiếu số liệu với kế toán chi tiết vật tư
Tại phòng kế toán: Kế toán mở số hoặc thẻ chi tiết NVL ghi chép sự biến
động nhập - xuất - tồn của từng loại NVL cả về hiện vật và giá trị Hàng ngàyhoặc định kỳ khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho NVL do thủ kho nộp
kế toán kiểm tra ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ và vào sổ chitiết NVL
Cuối kỳ kế toán tiến hành cộng sổ và tính ra số tồn kho cho từng loại vậtliệu, đồng thời tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết vật liệu với thẻkho tương ứng Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết NVL kế toán lập bảng tổnghợp nhập, xuất, tồn NVL
Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu, phát hiện sai sót Cung
cấp thông tin nhập, xuất và tồn kho của từng loại NVL kịp thời, chính xác
Nhược điểm: Việc ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán ở chỉ
tiêu số lượng, làm tăng khối lượng công việc của kế toán, tốn nhiều côngsức và thời gian
Điều kiện vận dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện công tác
kế toán máy và các doanh nghiệp thực hiện kế toán bằng tay trong điều kiệndoanh nghiệp có ít danh điểm vật tư, trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán
còn hạn chế
Trang 25Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song
Hạch toán theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Tại kho: Giống như phương pháp thẻ song song.
Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển NVL theo từng
kho, cuối tháng trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất NVL theo từng danhđiểm và theo từng kho, kế toán lập bảng kê nhập vật liệu, bảng kê xuất vật liệurồi ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển Cuối kỳ đối chiếu thẻ kho với số đối chiếuluân chuyển
Ưu điểm: Giảm được khối lượng ghi sổ kế toán do chỉ ghi một lần vào
cuối tháng
Nhược điểm: Công việc ghi sổ kế toán còn trùng lặp mặt khác công việc ghi
chép lại dồn vào vào cuối tháng nên hạn chế chức năng kiểm tra thường xuyên, liêntục, hơn nữa làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác
Thẻ kho
Thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp N-X-T
Trang 26Điều kiện vận dụng: Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp
có nhiều danh điểm vật tư nhưng số lượng chứng từ nhập xuất không nhiều,không có điều kiện bố trí riêng từng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu để theodõi tình hình nhập-xuất hàng ngày
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu
luân chuyển
Hạch toán theo phương pháp sổ số dư
Tại kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập-xuất-tồn
ngoài ra Cuối tháng thủ kho còn phải ghi số lượng tồn kho trên thẻ kho vào sổ
số dư
Tại phòng kế toán: Định kỳ 5 đến 10 ngày, kế toán nhận chứng từ do
thủ kho chuyển đến, có lập phiếu giao chứng từ Căn cứ vào đó, kế toán lậpbảng lũy kế nhập - xuất - tồn Cuối kỳ tiến hành tính tiền trên sổ số dư do thủkho chuyển đến và đối chiếu tồn kho từng loại NVL trên số số dư với bảnglũy kế nhập-xuất-tồn
Ưu điểm: Phương pháp này tránh được việc ghi chép trùng lặp và dàn đều
công việc ghi sổ trong kỳ nên không bị dồn công việc vào cuối kỳ
Thẻ kho
Bảng kê tổng hợp N-X-T
Trang 27Nhược điểm: Sử dụng phương pháp này sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc
kiểm tra, đối chiếu và phát hiện sai sót
Điều kiện vận dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều vật tư
và số lần nhập xuất của mỗi loại nhiều, đồng thời nhân viên kế toán và thủ khocủa doanh nghiệp phải có trình độ chuyên môn cao
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư
b Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu
Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyênHạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên làphương pháp theo dõi thường xuyên, liên tục sự biến động nhập - xuất - tồn vậtliệu trên sổ kế toán
Sử dụng phương pháp này có thể tính được giá trị vật tư nhập - xuất - tồntại bất kỳ thời điểm nào trên sổ tổng hợp
Tài khoản sử dụng
Thẻ kho
Bảng kế toán tổng hợp N-X-T
Bảng lũy kế N-X-T
Trang 28 Tài khoản 151: Hàng mua đi đường
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại NVL mà doanh nghiệp đãmua, đã chấp nhận thanh toán với người bán nhưng cuối kỳ chưa về nhập kho
Dư nợ: Giá trị NVL đi đường chưa về nhập kho.
Tài khoản 152: Nguyên vật liệu
Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, biến động tăng giảm củacác loại NVL theo giá thực tế
Trị giá NVL được giảm giá, CKTM hoặc trả lại người bán
Trị giá NVL thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
Dư nợ: Giá thực tế NVL tồn kho.
Tài khoản 152 có thể mở chi tiết theo từng loại NVL tùy theo yêu cầuquản lý của doanh nghiệp
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác để hạch toán như: TK
111, TK 112, TK 113, TK 331, TK 621, TK 641, TK 642…
Phương pháp hạch toán
Hạch toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu
Trang 29Tăng do mua ngoài
Trường hợp 1: NVL và hóa đơn cùng về.
Căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan kế toán ghi:
Nợ TK 152: Giá thực tế
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, 141, 311…tổng thanh toán
Trường hợp 2: NVL về trước, hóa đơn về sau.
Khi vật tư về làm thủ tục nhập kho, lưu phiếu nhập vào tập hồ sơ hàngchưa có hóa đơn
Nếu trong kỳ hóa đơn về: hạch toán như trường hợp 1
Cuối kỳ hóa đơn chưa về, kế toán ghi:
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: Giá thanh toán trừ (-) giá tạm tính
Trường hợp 3: Hóa đơn về trước, NVL về sau.
Khi hóa đơn về lưu hóa đơn vào tập hồ sơ hàng đang đi đường
Nếu trong kỳ vật tư về, hạch toán giống trường hợp 1
Cuối kỳ vật tư chưa về, kế toán ghi:
Trang 30Có TK 151Trong cả 3 trường hợp trên, nếu được chiết khấu, giảm giá, trả lại vật tư
kế toán hạch toán như sau:
Với chiết khấu thanh toán được hưởng:
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 515Với chiết khấu thương mại:
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 152Với trường hợp giảm giá hoặc trả lại vật tư cho người bán:
Nợ TK 128, 222: Giá trị vốn góp
Nợ TK 811: Phần chênh lệch tăng
Có TK 152: Giá trị xuất thực tế
Có TK 711: Phần chênh lệch giảm
Trang 31Xuất vật liệu bán
Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632 Trị giá xuất.
Có TK 152Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111, 112, 131: Giá bán cả thuế GTGT
Có TK 511: Giá bán chưa thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
Kiểm kê thiếu nguyên vật liệu
Trang 32Tk 111, 112, 331 TK 152 TK 621, 627, 641 Nhập kho NVL mua ngoài Xuất dùng NVL
TK 133
VAT đầu vào
TK 154 TK 154 NVL gia công, chê biến xong Xuất NVL thuê ngoài
nhập kho gia công, chế biến
TK 333 TK 111, 112, 331 Thuế NK, thuế TTĐB CKTM, giảm giá NVL
NVL xuất dùng không hết NVL xuất cho SXKD
nhập lại kho phân bổ dần dần
TK 222,223 TK 222, 223
Thu hồi vốn góp từ công ty NVL xuất kho đầu tư vào
liên doanh, liên kết C.ty liên doanh liên kết
TK 3381 TK138
NVL phát hiện thừa khi NVL phát hiện thiếu khi
kiểm kê chờ xử lý kiểm kê chờ xử lý
TK 632 TK 632
NVL phát hiện thừa khi kiểm kê NVL xuất bán, phát hiện thiếu khi
hao hụt trong định mức kiểm kê thuộc hao hụt định mức
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán NVL theo PP KKTX
Trang 33c Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Cuối kỳ kế toán, nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của NVL nhỏ hơngiá gốc thì doanh nghiệp phải tiến hành lập dự phòng giảm giá cho số vật liệu đó
Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giágốc hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được Việc lập dự phònggiảm giá NVL phải tiến hành cho từng danh điểm vật tư, sau đó tổng hợp lại ratổng số dự phòng cần lập
Kế toán ghi bút toán lập dự phòng:
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 34d Tổ chức sổ kế toán nguyên vật liệu
Sổ kế toán
Sổ kế toán là nơi ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế trên cơ sở số liệu của chứng từ kếtoán Căn cứ vào đặc điểm SXKD của từng doanh nghiệp và trình độ chuyên môncủa đội ngũ kế toán trong Công ty mà đơn vị lựa chọn các hình thức sổ sách kếtoán cho phù hợp với công tác hạch toán nói chung và hạch toán NVL nói riêng
Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong hạch toán nguyên vật liệu
Hình thức kế toán nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung: Tất cả các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là
sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế củanghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từngnghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ nhật ký - sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Nhật ký - sổ cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 35 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp
để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùngmột sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lýkinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Hình thức kế toán nhật ký – chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Nhật ký chứng từ
Bảng kê
Sổ cái
Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính
Trang 36Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toánđược thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán
đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
Số liệu sơ cấp: Các số liệu có liên quan đến quá trình hạch toán NVL như:Các hóa đơn giá trị gia tăng, chứng từ nhập kho, xuất kho, các loại sổ và có liênquan đến quá trình quản lý NVL như: Kế hoạch thu mua NVL, định mức tiêuhao NVL… được thu thập ở doanh nghiệp
Số liệu thứ cấp: Tham khảo sách báo, niên giám thống kê, các tài liệunghiên cứu trước đây cùng các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập và cácdoanh nghiệp khác
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được thu thập tổng hợp lại, kiểm tra, loại bỏ những số liệu không cầnthiết Tính toán các chỉ tiêu cần thiết trên cơ sở tôn trọng tài liệu gốc, tiến hành lậpcác bảng, biểu… để giải thích, chứng minh cho bài phân tích
2.2.3 Phương pháp so sánh
Đối chiếu các chỉ tiêu về NVL qua các năm từ đó xác định xu hướng biếnđộng của các chỉ tiêu
2.2.4 Phương pháp chuyên môn của kế toán
- Phương pháp chứng từ kế toán: Thông tin và kiểm tra sự phát sinh vàhoàn thành của các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến quá trình nhập xuất NVLbằng giấy tờ
Trang 37- Phương pháp tài khoản kế toán: Tài khoản kế toán sử dụng để phản ánh sốhiện có và tình hình vận động của NVL.
- Phương pháp tính giá: Sử dụng thước đo tiền tệ để tính toán, xác định giátrị của NVL
- Phương pháp tổng hợp và cân đối: Khái quát chung tình hình NVL, tàisản nguồn vốn, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách lập các bảng cótính tổng hợp và cân đối như: bảng tổng hợp xuất- nhập- tồn NVL, báo cáo kếtquả kinh doanh, bảng cân đối kế toán…
Trang 38PHẦN III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khái quát chung về Công ty CPSX & KD vật tư thiết bị - VVMI
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CPSX & KD vật tư thiết bị - VVMI
Giới thiệu chung về công ty Công ty CPSX & KD vật tư thiết bị VVMI
-Tên giao dịch: Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật tư thiếtbị-VVMI
Tên giao dịch quốc tế: MATRACO
Trụ sở chính: Tổ 26 – Thị trấn Đông Anh – TP Hà Nội
Chức năng và lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là:
Sản xuất và chế biến kinh doanh vỏ bao xi măng
Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
Sản xuất và kinh doanh lưới thép
và kinh doanh vật tư thiết bị -VVMI
Trang 39Từ khi cổ phần hóa đến nay quy mô của Công ty không ngừng được mởrộng thu hút thêm hàng trăm lao động vào làm việc, doanh thu tăng cao đơn vịcân đối được tài chính và luôn hoàn thành kế hoạch cấp trên giao Cải thiện môitrường làm việc, tăng thu nhập cho người lao động đảm bảo đời sống cho ngườilao động an tâm công tác.
3.1.2 Bộ máy tổ chức của Công ty CPSX & KD vật tư thiết bị - VVMI
Công ty CPSX & KD vật tư thiết bị - VVMI là một doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh vừa và nhỏ Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hìnhtrực tuyến chức năng được thể hiện rõ trong sơ đồ dưới đây (sơ đồ 3.1)
Trang 40Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận
Đại hội đồng cổ đông: Là bộ phận có quyền lực cao nhất trong Công ty có
quyền quyết định mọi vấn đề quan trọng trong Công ty
Ban kiểm soát: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra để kiểm soát mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh, quản trị, điều hành Công ty
Hội đồng quản trị: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra để quản trị Công ty
giữa hai nhiệm kỳ
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
PHÒNG KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN
PHÒNG KẾ HOẠCH VẬT TƯ
PHÒNG KINH DOANH TIÊU THỤ
PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU
XƯỞNG SẢN XUẤT VỎ BAO XI MĂNG
CHI NHÁNH CÔNG TY TẠI HÀ
NỘI
XƯỞNG SẢN
XUẤT LƯỚI
THÉP