1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cỏ phần ngân sơn

107 292 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần ngân sơn
Tác giả Đoàn Thị Lành
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Xuân Tiến
Trường học Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cỏ phần ngân sơn

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, tôi đã được sự giúp đỡ hết sức nhiệt tình của các tổ chức, nhà trường, các thầy cô trong Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh và bạn bè nhiệt tình giúp đỡ Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập

và nghiên cứu Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Xuân Tiến đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Nghiệp

Hà Nội cùng toàn thể các thầy, cô giáo đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt bốn năm học vừa qua và đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài.

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các cô chú, anh chị phòng Tài chính kế toán, các phòng ban khác trong Công ty Cổ phần Ngân Sơn

đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè gần xa cùng người thân và gia đình đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.

Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2012

Sinh viên

Đoàn Thị Lành

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC MẪU SỔ iv

DANH MỤC VIẾT TẮT v

BHXH : Bảo hiểm xã hội v

BHYT : Bảo hiểm y tế v

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp v

KPCĐ : Kinh phí công đoàn v

CNV : Công nhân viên v

STT : Số thứ tự v

TS : Tài sản v

NV : Nguồn vốn v

TSCĐ : Tài sản cố định v

SXKD : sản xuất kinh doanh v

TK : Tài khoản v

GĐ : Giám đốc v

P.GĐ : Phó giám đốc v

HSCD : Hệ số chức danh v

VNĐ : Việt Nam Đồng vi

ĐVT : Đơn vị tính vi

PHẦN I 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát .2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

Trang 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẨN II 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

2.1.1 Khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương 4

2.1.2 Đặc điểm và chức năng của tiền lương 14

2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương 15

2.1.4 Chế độ tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp khác 16

2.1.5 Phương pháp hạch toán các tài khoản liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương 19

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin: 26

2.2.2 Phương pháp chuyên môn của hạch toán kế toán: 26

2.2.3 Phương pháp thống kê kinh tế: .27

2.2.4 Phương pháp đối chiếu so sánh: 27

2.2.5 Phương pháp chuyên gia: 27

PHẦN III 28

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Ngân Sơn 28

3.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật: 30

3.1.3.Bộ máy quản lý của công ty: 33

3.1.4 Đặc điểm công tác kế toán của Công ty: 35

3.1.5 Tình hình lao động, tài sản và nguồn vốn, kết quả sản xuât kinh doanh của Công ty Cổ phần Ngân Sơn .41

3.1.6.Đặc điểm sản xuất, quy trình sản xuất của công ty 48

3.2 Thực trạng công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn 50 3.2.1 Đối tượng hạch toán và trình tự kế toán ở đơn vị: 50

3.2.2 Kế toán tiền lương.(TK334) 56

3.2.3 Kế toán các khoản trích theo lương (TK338) 76

Tháng …02…năm…2012… 90

Số……02……… 90

Nợ…… 90

Có …… 90

STT 90

Họ và tên 90

Tiền lương tháng đóng BHXH 90

Thời gian đóng BHXH 90

SỐ NGÀY NGHỈ VÀ TIỀN TRỢ CẤP 90

TỔNG SỐ 90

Nghỉ ốm đau 90

Nghỉ thai sản 90

Số ngày nghỉ 90

Tiền trợ cấp 90

Ký xác nhận 90

Số ngày 90

Tiền trợ cấp 90

Số ngày 90

Tiền trợ cấp 90

Trợ câp 01 lần sinh con 90

Trong tháng 90

Lũy kế năm 90

Trang 4

Lũy kế năm 90

1 90

Nguyễn Bích Châm 90

1.942.200 90

08 năm 90

20 90

1.120.500 90

20 90

1.120.500 90

2 90

Nguyễn Thi Thu 90

3.129.100 90

14 năm 04 tháng 90

15 90

1.353.938 90

15 90

3.129.100 90

3 90

Lương Trác Tiến 90

1.494.000 90

01 năm 90

6 90

258.577 90

6 90

258.577 90

4 91

Nguyễn Thị Loan 91

1.402.700 91

07 tháng 91

120 91

5.610.800 91

1.660.000 91

7.270.800 91

5 91

Nguyễn Thị Huệ 91

1.942.200 91

01 năm 10 tháng 91

120 91

7.768.800 91

1.660.000 91

9.428.800 91

Tổng 91

2.733.015 91

13.379.600 91

3.320.000 91

19.432.615 91

Tổng số tiền viết bằng chữ: Sáu mươi triệu bẩy trăm năm chin nghìn không trăm chin tư đồng chẵn 91

Ngày 28 tháng 02 năm 2012 91

Trưởng ban BHXH 91

(Ký, họ tên, đóng dấu) 91

Kế toánBHXH 91

(Ký, họ tên) 91

Phụ trách kế toán 91

(Ký, họ tên) 91

Thủ trưởng đơn vị 91

(Ký, họ tên, đóng dấu) 91

Trang 5

3.3 Đánh giá một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn 94

3.3.1 Đánh giá .94

3.3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn 95

PHẦN IV 97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

4.1 Kết luận: 97

4.2 Kiến nghị: 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY 43

Bảng 3.2: TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY 44

Bảng 3.3: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY 45

Bảng 3.4: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 46

Bảng 3.5: Bảng điểm chức danh của công ty: 56

Bảng 3.6: Bảng xếp loại thi đua để tính hệ số lương bổ sung 58

Bảng 3.7: BẢNG CHẤM CÔNG CỦA PHÂN XƯỞNG TÁCH CUỘNG 59

THÁNG 2-2012 59

Bảng 3.8: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG 60

PHÂN XƯỞNG TÁCH CUỘNG THÁNG 02/2012 60

Bảng 3.9: Bảng chấm công 63

Bảng 3.10: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CỦA PHÒNG HÀNH CHÌNH THÁNG 02/2012 65

Bảng 3.11: Báo cáo tổng hợp tiền lương tháng 02/2012 68

Bảng 3.12: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI THÁNG 02/2012 70

BẢNG 3.13: DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU 88

BẢNG 3.14: DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN 89

Bảng 3.15: BẢNG THANH TOÁN BHXH 90

DANH MỤC MẪU SỔ Mẫu sổ 3.1: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 334 72

Mẫu sổ 3.2: SỔ CÁI TK 334 tháng 02/2012 74

Mẫu sổ 3.3 : SỔ CHI TIẾT TK 338.3 77

Mẫu sổ 3.4: SỔ CHI TIẾT TK 338.4 79

Mẫu sổ 3.5: SỔ CHI TIẾT TK 338.9 81

Mẫu sổ 3.6: SỔ CHI TIẾT TK 338.2 83

Mẫu sổ 3.7: SỔ CÁI TK 338 84

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

Trang 8

VNĐ : Việt Nam Đồng

Trang 9

Tiền lương không những đảm bảo việc tái sản xuất sức lao động mà cònđược sử dụng như là một công cụ, đòn bẩy kinh tế, kích thích người lao độngnhiệt tình hơn trong sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội cũng như tănglợi nhuận cho doanh nghiệp.

Tổ chức tiền lương hợp lý làm cho người lao động chuyển từ lợi ích trực tiếpcủa mình mà quan tâm đến thành quả lao động, chăm lo nâng cao tay nghề, tậndụng thời gian lao động nâng cao sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, không ngừng tăngnăng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Cùng với tiền lương ( tiền công ) để đảm bảo tái tạo sức lao động và cuộcsống lâu dài của người lao động, theo chế độ tài chính hiện hành doanh nghiệpcòn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của một bộ phận chi phí gồm cáckhoản trích: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

Trong đó bảo hiểm xã hội được trích lập để tài trợ cho trường hợp côngnhân viên tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như: ốm đau, thai sản, tainạn, lao động mất sức nghỉ hưu…Bảo hiểm y tế để tài trợ cho việc phòng, chữabênh và chăm sóc sức khỏe của người lao động Bảo hiểm thất nghiệp dùng để

hỗ trợ cho lao động khi bị thất nghiệp Kinh phí công đoàn chủ yếu được sử

Trang 10

động Cùng với tiền lương ( tiền công ) các khoản trích lập các quỹ nói trên hợpthành khoản chi phí về lao động sống trong giá thành của sản phẩm sản xuấtkinh doanh.

Hoạt động chính của công ty cổ phần Ngân Sơn là chuyên sản xuất, chếbiến sản phẩm thuốc lá Yêu cầu đặt ra đối với công ty là phải xây dựng đượcmột hệ thống tiền lương vững chắc bên cạnh đó công tác tổ chức tiền phải tốt đểđảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo cho công ty chỗ đứng vữngchắc trên thị trường

Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toán hạch toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần NgânSơn đươc sự hướng dẫn tận tình, trực tiếp của thầy giáo hướng dẫn và các côchú, anh chị, phòng kế toán tài chính, phòng tổ chức hành chính, các cán bộ

phân xưởng Tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “ Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cỏ phần Ngân Sơn” Làm báo cáo thực

Trang 11

Đánh giá thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạchtoán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn.

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu.

Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổphần Ngân Sơn

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu.

1.3.2.1 Phạm vi thời gian:

Thời gian thực hiện đề tài từ 13/01/2012 đến ngày 30/05/2012 với số liệu

sử dụng chủ yếu của năm 2012 và có sử dụng số liệu của 2009 đến năm 2011 đểtham khảo và phân tích

1.3.2.2 Phạm vi về không gian:

Tại Công ty Cổ Phần Ngân Sơn

1.3.2.3 Phạm vi về nội dung nghiên cứu:

a) Hạch toán tiền lương ở công ty:

- Lương tính theo thời gian

- Lương tính theo sản phẩm

b) Phương pháp hạch toán các khoản trích theo lương

- Hạch toán các khoản trích theo lương

-Hạch toán các khoản trích bảo hiểm xã hội( ốm, tai nạn…)

c) Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương của Công ty Cổ phần Ngân Sơn

Trang 12

PHẨN II

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu.

2.1.1 Khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương.

2.1.1.1 Khái niệm về tiền lương.

Bất kỳ nền sản xuất hàng hóa nào đều có đặc trưng chung là sự tác độngcủa con người và các yếu tố tự nhiên, nhằm thỏa mãn các nhu cầu của conngười.Vì vậy sản xuất luôn luôn là sự tác động của ba yếu tố: Lao động của conngười, tư liệu lao động và đối tượng lao động, trong đó lao động sống có tínhchất quyết định

Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm biếnđổi những vật thể tự nhiên thành những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của xãhội Hiện nay trong nền kinh tế thị trường thừa nhận lao động là hàng hóa và sựtồn tại khách quan của phạm trù thị trường sức lao động thì tiền lương là hìnhthái chuyển hóa của giá cả và giá trị sức lao động Nó thuộc phạm trù giá trị,chịu sự tác động của cung cầu sức lao động.Tiền lương được hình thành dựa trên

cơ sở thương lượng và thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng sức laođộng, do đó người sử dụng lao động trực tiếp trả lương cho người lao động

Tiền lương là khoản thu nhập chủ yếu của người lao động, tiền lương baogồm: Lương, phụ cấp ngoài lương, các khoản phụ cấp khi không lao động

Vậy tiền lương là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản phẩm xã hội

mà người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quátrình sản xuất kinh doanh

Trang 13

Ngoài phần tiền lương để đảm bảo sức lao động, trong doanh nghiệp cònphải tính các khoản chi phí SXKD, một bộ phận chi phí bắt buộc theo quy địnhcủa nhà nước bao gồm các khoản: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.

2.1.1.2 Các khoản trích theo lương.

Trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiền lương được sử dụngnhư một công cụ quan trọng Nếu chính sách tiền lương được giải quyết đượcgiải quyết đúng đắn thì nó đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần của người laođộng phát huy, sức mạnh to lớn của đòn bẩy tiền lương Ngược lại nó sẽ ảnhhưởng xấu đến sản xuất, đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội Bởi vì tiềnlương không chỉ là một nội dung của công tác tổ chức lao động mà nó còn biểuhiện một cách rõ rệt chính sách lao động đãi ngộ của Đảng và Nhà nước đối vớingười lao động Vì thế doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanhgồm các khoản trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ của tiền lương

Theo khái niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO): BHXH được hiểu là

sự bảo vệ của xã hội với các thành viên của mình, thông qua một loạt các biệnpháp công cộng để chống lại khó khăn về kinh tế - xã hội do người lao động tạmthời hay vĩnh viễn mất sức lao động như ốm đau, thai sản, lao động, mất sứcnghỉ hưu

Trong cuộc sống, lao động con người luôn chịu sự tác động của các quyluật khách quan, điều kiện tự nhiên xã hội đang diễn ra.Có những tác động màchúng ta không thể kiểm soát được đã gây tác hại to lớn đối với sinh mạng, điềukiện sống của con người Để khắc phục hạn chế rủi ro, người ta tìm ra biện pháphữu hiệu, nhất là lập ra các quỹ dự trữ và tiến hành bảo hiểm trên phạm vi toàn

xã hội Điều 140 chương XII Bộ luật lao động có ghi “ Nhà nước quy định chínhsách về BHXH, nhằm từng bước mở rộng và nâng cao việc đảm bảo vật chất,góp phần ổn định đời sống cho người lao động và gia đình trong các trường hợp

Trang 14

người lao động ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động , chết, tai nạn lao động , bệnhnghề nghiệp, mất việc làm, gặp rủi ro hoặc các khó khăn khác…

BHXH gắn liền với đời sống của người lao động và là một tất yếu kháchquan, ngẫu nhiên, nó phát sinh không đồng đều theo thời gian BHXH vừa cótính chất xã hội, vừa có tính chất kinh tế lại vừa có tình chất dịch vụ, nó đượcchia làm ba tầng bao gồm:

+ Tầng một: Áp dụng đối với mọi cá nhân trong xã hội

+ Tầng hai: Bắt buộc cho những người có công ăn việc làm ổn định

+Tầng ba: Tự nguyện cho những người muốn đóng góp BHXH cao

Hiện nay nó được áp dụng đối với tất cả các thành viên trong xã hội vàvới những doanh nghiệp sử dụng từ 10 lao động trở lên Ở những doanh nghiệpnày, người sử dụng lao động, người lao động đóng Bảo hiểm theo quy định củaNhà nước và người lao động được hưởng các chế độ trợ cấp BHXH ốm đau, tainạn, thai sản

Thay vì mức cũ của BHXH là 22% mức tiền lương, bao gồm 6% củangười lao động và 16% của người sử dụng lao động, từ 1/1/2012 tới, tỷ lệ nàyđược tăng lên 24% trong đó có 7% do người lao động đóng và 17% do người sửdụng lao động chịu trách nhiệm

Trong số này sẽ có 3% đóng góp vào quỹ ốm đau, thai sản, 1% vào quỹtai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và 20% vào quỹ hưu trí, tử tuất

Sự đóng góp của người lao động có một ý nghĩa tích cực biểu hiện trênhai mặt:

- Thứ nhất: Đây là việc đóng góp có tính chất dự phòng tích lũy để sửdụng khi gặp những khó khăn

- Thứ hai: Việc đóng góp có tính chất tương trợ cộng đồng

Vì thế, sự đóng góp của người lao động là quyền lợi bản thân và nghĩa vụ

xã hội

Trang 15

+ Chi chế độ trợ cấp ốm đau cho người lao động bị tai nạn ốm đau phảinghỉ việc trợ cấp bằng 100% lương.

+ Chi chế độ trợ cấp thai sản cho người lao động nữ có thai, sinh con.Tiền lương trợ cấp bằng 75% lương

+ Chi chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho ngườilao động bị tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp Tiền trợ cấp bằng 100% tiền lươngtrong quá trình điều trị Ngoài ra người lao động còn được một số chế độ khác(trong nghị định 43CP)

+ Chi chế độ tử tuất cho thân nhân người lao động khi người lao động tửvong, mức trợ cấp được quy định trong nghị định số 43CP

Xã hội ngày càng phát triển, con người càng phải liên kết với nhau hơndựa trên quan điểm “ mình vì mọi người, mọi người vì mình” Trong xã hội ởmột chừng mực nào đó các cá nhân có sự tương trợ lẫn nhau mà một trongnhững hình thức đó là BHYT

BHYT là sự trợ cấp về y tế, cho những người tham gia Bảo hiểm, giúp họmột phần nào đó tiền khám bệnh, viện phí thuốc thang Mục đích của BHYT làxây dựng mạng lưới bảo vệ sức khỏe cho toàn cộng đồng bất kể địa vị cao haythấp BHYT không bắt buộc phải đóng BHYT với tỷ lệ 4,5% quỹ lương đó,1,5% trừ vào tiền lương của công nhân và 3% tính vào chi phí sản xuất

 Bảo hiểm thất nghiệp:

Dùng để tài trợ cho những người thất nghiệp là người đang đóng BHTN mà

bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưngchưa tìm được việc làm BHTN bao gồm các chế độ : trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợhọc nghề, hỗ trợ tìm việc làm

Nguyên tắc đóng BHTN:

+ Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN

Trang 16

+ Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóngBHTN của những người lao động tham gia BHTN

Hàng tháng, người sử dụng lao động đóng BHTN theo mức quy định vàtrích tiền lương, tiền công của từng người lao động để đóng cùng một lúc vàoQuỹ Bảo hiểm thất nghiệp Hằng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1%quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao độngtham gia bảo hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần

Công đoàn là một tổ chức của người lao động, đại diện và bảo vệ quyềnlợi cho người lao động trong xã hội, đồng thời hướng dẫn, điều chỉnh thái độ củangười lao động đối với công việc và người sử dụng lao động Vì vậy người laođộng phải nhiệm vụ đóng góp để đảm bảo hoạt động của các tổ chức này Nguồnkinh phí này được trích 2% so với tổng quỹ lương phải trả cho người lao động

và được tính vào chi phí sản xuất, khi trích KPCĐ trong kỳ thì 1% doanh nghiệpphải nộp cho công đoàn cấp trên còn lại 1% giữ lại để duy trì hoạt động côngđoàn cấp dưới

Tiền lương và các khoản trích lập hợp thành chi phí về lao động sống trong giá thành sản phẩm Việc tính đúng thù lao lao động, thanh toàn kịp thời đầy đủ tiền lương và các khoản liên quan cho người lao động nhằm kích thích việc sử dụng lao động hợp lý và có hiệu quả hơn.

2.1.1.3 Khái niệm về quỹ tiền lương.

Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệptrả cho tất cả lao động trong doanh nghiệp quản lý sử dụng.Theo nghị định số

235 HĐBT ngày 29/9/1985 của Hôi đồng Bộ trưởng ( nay là chính phủ ) thì quỹlương bao gồm các khoản sau:

+ Tiền lương tháng, lương ngày theo hệ thống bảng lương của Nhà nước.+ Tiền lương trả theo sản phẩm

Trang 17

+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc do thiết bịmáy móc ngừng hoạt động vì nguyên nhân khách quan.

+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công táchoặc huy động đi làm nghĩa vụ Nhà nước và xã hội

+ Tiền lương trả cho người lao động nghỉ phép định kỳ, nghỉ theo chế độNhà nước

+Tiền lương trả cho người đi học nhưng vẫn thuộc biên chế

+Các loại thưởng thường xuyên

+Các khoản phụ cấp theo chế độ quy định và phụ cấp khác được ghi trongquỹ lương

+Như vậy, việc quản lý tiền lương là hết sức quan trọng đòi hỏi các doanhnghiệp phải quản lý theo nguyên tắc sau:

- Tiền lương phải được quản lý chặt chẽ và chi theo đúng mục đích gắn vớikết quả SXKD trên cơ sở các định mức lao động và đơn giá tiền lương hợp lýđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

- Ngoài ra, doanh nghiệp không được sử dụng quỹ lương vào mục đíchkhác ngoài việc chi trả tiền lương, tiền công gắn với kêt quả lao động

 Xác định quỹ lương

Để xác định quỹ lương thì doanh nghiệp phải xây dựng cho mình theođơn giá theo lương phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh, đồng thời phảiđược sự đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, Nhà nước định giá vớicác sản phẩm trọng yếu, sản phẩm đặc thù Cán bộ ngành địa phương quyết địnhđơn giá tiền lương cho một số sản phẩm đặc thù của mình Các sản phẩm khôngthuộc diện trên thì doanh nghiệp tự xác định đơn giá song phải đăng ký với cơquan Nhà nước

2.1.1.4 Các hình thức trả lương.

Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối

Trang 18

rất to lớn trong việc động viên khuyến khích người lao động phát huy tinh thầndân chủ ở cơ sở, thúc đẩy họ hăng say sáng tạo, nâng cao năng suất lao độngnhằm tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, nâng cao đời sống vật chất tinhthần của mỗi thành viên trong xã hội.

Theo quy định tại Điều 58 Bộ luật lao động, các hình thức trả lương người

sử dụng lao động được lựa chọn gồm: Trả lương theo thời gian, trả lương theosản phẩm, trả lương khoán

a) Hình thức trả lương theo thời gian lao động:

Tiền lương tính theo thời gian lao động; Là tiền lương tính trả cho ngườilao động theo thời gian làm việc , cấp bậc và thang lương của người lao động.Tiền lương tình theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờlàm việc của người lao động tùy thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gianlao động của doanh nghiệp

- Các hình thức thời gian lao động và phương pháp tính:

Tiền lương thời gian được áp dụng đối với những người làm công tácquản lý, chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, những người làm việc theo dây truyềncông nghệ, máy móc thiết bị và những người làm công việc mà người trả lươngtheo thời gian hiệu quả hơn với các hình thức trả lương khác

Tiền lương theo thời gian lao động có thể chia ra: Tiền lương tháng, tiềnlương tuần, tiền lương ngày, tiền lương giờ

đồng lao động Lương tháng thường được áp dụng để trả lương cho công nhânviên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộccác ngành không mang tính sản xuất

= Mức lương tối thiểu xHệ số lương + Tổng hệ số các khoản phụ cấp ﴿

Mức lương

tháng

Trang 19

- Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương

ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng

Mức lương ngày được xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia số ngàylàm việc tiêu chuẩn trong tháng theo quy đinh của pháp luật mà doanh nghiệp,

cơ quan lựa chọn, nhưng tối đa không quá 26 ngày Lương ngày thường được ápdụng để trả lương cho lao động trực tiếp hưởng lương thời gian, tính trả lươngcho người lao động trong ngày hội họp, học tập hoặc làm công việc khác

- Trả lương theo thời gian giản đơn: Căn cứ vào thời gian làm việc thực tếnhân với mức tiền lương của một đơn vị thời gian

Trả lương theo thời gian thực tế không phát huy được đầy đủ nguyên tắcphân phối theo lao động vì nó chưa gắn kết được chất lượng với số lượng thực tếcông việc của người lao động

- Trả lương theo thời gian có thưởng: Gồm tiền lương trả theo thời gian đơngiản cộng với tiền thưởng Tiền thưởng có thể tính cho tất cả các sản phẩm đượcsản xuất, cũng có thể được tính cho các sản phẩm vượt mức hoặc cho mức độthực hiện công việc xuất sắc

-Ưu điểm: Dễ làm, dễ tính toán

- Nhược điểm: Hình thức trả lương này chưa đảm bảo nguyên tắc phânphối theo lao động vì hình thức này chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng

52

Trang 20

lao động, chưa phát huy hết khả năng sẵn có của người lao động, chưa khuyếnkhích người lao động quan tâm đến kết quả người lao động.

b) Hình thức trả lương theo sản phẩm

- Khái niệm:

Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao độngtheo kết quả lao động – khối lượng sản phẩm, công việc mà lao vụ phải hoànthành, bảo đảm đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật chất lượng đã quy định và đơn giá tiềnlương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc lao vụ đó

- Phương pháp xác định mức lao động và đơn giá tiền lương theo sản phẩm

 Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp

 Tiền lương trả lương theo sản phẩm gián tiếp:

 Tiền lương trả theo hình thức lũy tiến:

Tiền lương được lĩnh

Số lượng (khối lượng) SP, công việc

Đơn giá thành tiền

= của bộ phận trực tiếp Tiền lương được lĩnh x Tỷ lệ lương gián tiếp

lĩnh trong tháng

Trang 21

Ưu nhược điểm của hình thức trả lương theo sản phẩm

- Ưu điểm: Cách tính đơn giản, đánh giá đúng mức hao phí lao động sống

- Nhược điểm: Người lao động chỉ quan tâm đên số lượng, ít chú ý đến chấtlượng sản phẩm, ít quan tâm đến tiết kiệm vật tư nguyên liệu và sử dụng máymóc có hiệu quả

Hình thức trả lương khoán khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụtrước thời hạn mà vẫn đảm bảo chất lượng công việc thông qua hợp đồng giaokhoán chặt chẽ Tùy theo đặc điểm của doanh nghiệp mà lựa chọn hình thức trảlương khoán cho phù hợp

Hình thức trả lương khoán theo khối lượng công việc thì sức lao độngđược duy trì và phát triển là nhờ có tái sản xuất sức lao động Tiền lương phảiđảm bảo được chức năng này tức là phải thực hiện được cả quá trình tái sản xuấtgiản đơn và quá trình tái sản xuất mở rộng Điều này có nghĩa là tiền lươngkhông chỉ đảm bảo mức sống cho người lao động mà còn đủ để họ nâng caotrình độ, năng lực cho bản thân, gia đình thậm chí còn một phần để tích lũy

- Ưu điểm: Khuyến khích công nhân phục vụ tốt hơn cho hoạt động sảnxuất góp phần nâng cao năng suất lao động

- Nhược điểm: Tiền lương của công nhân phụ thuộc vào kết quả làm việccủa công nhân chính mà kết quả này chịu nhiều tác động của các yếu tố khác

Trang 22

2.1.2 Đặc điểm và chức năng của tiền lương.

2.1.2.1 Đặc điểm của tiền lương.

Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn với lao động, tiền tệ và nền sảnxuất hàng hóa

- Trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hóa và tiền tệ, tiền lương là mộtyếu tố chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm, lao vụ,dịch vụ

- Tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên khuyến khích côngnhân viên tích cực lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động

Trong các doanh nghiệp sản xuất thì kế hoạch kế hoạch tiền lương là một

bộ phận quan trọng của kế hoạch sản xuất và tài chình của đơn vị Nó đảm bảocân đối giữa nhiệm vụ của sản xuất và khả năng về sức lao động, các chỉ tiêu vềlao động tiền lương

2.1.2.2 Chức năng của tiền lương.

a) Chức năng thước đo giá trị

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết màdoanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian khối lượng công việc hoànthành cho doanh nghiệp

b) Chức năng tái sản xuất sức lao động

C.Mác nói: “ Sức lao động là toàn bộ khả năng về thể lực, trí lực cho conngười sáng tạo ra của cải, vật chất và tinh thần cho xã hội”, bản chất của sức laođộng là sản phẩm luôn được hoàn thiện nâng cao chất lượng, còn bản chất củatái sản xuất sức lao động là một lượng tiền lương sinh hoạt nhất định để họ cóthể duy trì và phát triển sức lao động của bản thân mình, sản xuất ra sức laođộng mới ( nuôi dưỡng và giáo dục thế hệ sau ), tich lũy lao động nâng cao trình

độ kỹ năng lao động

Trang 23

c) Chức năng đòn bẩy kinh tế.

Thực tế cho thấy, khi tiền lương được trả công xứng đáng thì sẽ tạo raniềm say mê, hứng thú làm việc, phát huy tình thần sáng tạo, không ngừng hoànthiện nâng cao trình độ, gắn liền với lợi ích và trách nhiệm của doanh nghiệp.Tiền lương là công cụ khuyến khích vật chất, là động lực thúc đẩy của kinh tế và

xã hội đi lên

d) Chức năng giám sát lao động

Người sử dụng lao động thông qua việc trả lương cho người lao động cókiểm tra , theo dõi, giám sát người lao động làm việctheo kế hoạch tổ chức củamình để đảm bảo tiền lương xứng đáng với kết quả thu được Nhà nước giám sátlao động bằng chế độ tiền lương đảm bảo quyền lợi tối thiểu mà người lao độngđược hưởng từ người sử dụng lao động, tránh sự bóc lột sức lao động

e) Chức năng điều hòa lao động

Khi một nền kinh tế ngày càng phát triển, sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp trong mọi lĩnh vực ngày càng gay gắt thì chính sách về tiền lương.vàthang lương không thể tách rời Hệ thống thang lương, bảng lương là điều kiện

để điều tiết lao động, nó sẽ tạo ra một cơ cấu hợp lý, một sự phân bổ lao độngđồng đều trong xã hội góp phần ổn định chung thi trường lao động của cả nước.f) Chức năng tích lũy

Tiền lương là phần thu nhập của người lao động, vì vậy lao động tạo rathu nhập không những để duy trì cuộc sống hàng ngày mà còn để tiết kiệm dựphòng cho cuộc sống sau này khi hết khả năng lao động hoặc gặp rủi ro trongcuộc sống

2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương.

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ là vấn đềquan tâm của công nhân viên và doanh nghiệp mà nó còn là vấn đề của Nhànước đặc biệt chú ý vì nó liên quan đến chi phí hoạt động của doanh nghiệp và

Trang 24

- Tổ chức ghi chép và phản ánh, tổng hợp một cách trung thực và kịp thờiđầy đủ, chính sách tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượnglao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động Thực hiện tìnhhình huy động và sử dụng lao động, tình hình chấp hành chính sách, chế độ tiềnlương, các khoản thanh toán với công nhân viên,và tình hình sử dụng quỹ này.

- Tính toán phân bổ chính xác đúng tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐvào chi phí sản xuất kinh doanh hay vào thu nhập của bộ phận, đơn vị trongdoanh nghiệp Thực hiện đầy đủ đúng đắn chế độ ghi chép ban đầu về lao độngtiền lương, mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán đúng phương pháp

Lập báo cáo về lao động tiền lương, các khoản thanh toán với công nhânviên thuộc trách nhiệm của kế toán, tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao độngcác quỹ lương, quỹ bảo hiểm, đề xuất các biện pháp khai thác có hiệu quả tiềmnăng lao động, tăng năng suất lao động, đấu tranh chống hành vi vô trách nhiệm,

vi phạm kỷ luật, vi phạm chính sách chế độ lao động, tiền lương

2.1.4 Chế độ tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp khác.

2.1.4.1 Chế độ tiền thưởng.

Thực chất của tiền thưởng là khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằmquán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động và nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu thưởng gồm cả nhóm về số lượng và chấtlượng với thành tích của người lao động

Chế độ tiền thưởng gồm hai loại: Thưởng thường xuyên và thưởng định kỳ Các hình thức thưởng đang được áp dụng phổ biến trong các doanhnghiệp hiện nay là:

- Thưởng giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng

- Thưởng hoàn thành vượt mức năng suất lao động

- Thưởng tiết kiệm vật tư nguyên liệu

- Ngoài hình thức thưởng trên doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thứckhác tùy theo điều kiện và yêu cầu thực tế của hoạt động SXKD

Trang 25

2.1.4.2 Chế độ trả lương khi ngừng việc:

Tiền lương ngừng việc là tiền lương người sử dụng lao động trả cho ngườilao động khi họ phải ngừng việc

Theo quy định tại Điều 62 Bộ luật lao động, thì:

+ Nếu ngừng việc không phải do lỗi của người lao động thì người laođộng được trả nguyên lương

+ Nếu lỗi do người lao động thì người có lỗi không được trả lương, nhữngngười khác phải ngừng việc được trả lương theo mức độ hai bên thỏa thuậnnhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định

+ Nếu vì nguyên nhân khách quan thì người lao đông được trả lương trên

cơ sở được thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nướcquy định

Vậy, do những nguyên nhân khách quan hay chủ quan phải ngừng việc.Người lao động vẫn được hưởng lương Tuy nhiên, mức lương nhận được có thểthấp hơn mức lương thường Cụ thể:

+ 70% lương khi không ngừng việc

+ Ít nhất 80% lương nếu làm việc khác có mức lương thấp hơn

+ 100% lương nếu ngừng việc do sản xuất thử, chế thử

2.1.4.3.Chế độ trả lương khi làm ra sản phẩm xấu, hỏng.

Tùy từng trường hợp công nhân sẽ được trả mức lương như sau:

+ 0% lương nếu làm sai sản phẩm, xấu và hỏng quá quy định

+ 70% lương nếu làm sai sản phẩm trong quy định

+ 100% lương nếu là chế thử

2.1.4.4 Chế độ phụ cấp lương.

Phụ cấp lương là tiền trả công cho người lao động ngoài tiền lương cơbản Chế độ phụ cấp có tác dụng bổ sung cho chế độ tiền lương cơ bản, bù đắpthêm cho doanh nghiệp khi họ phải làm việc trong những điều kiện không thuậnlợi hoặc không ổn định Chế độ phụ cấp có tác dụng kích thích người lao độngthực hiện tốt công việc trong những điều kiện khó khăn hoặc phải gánh vácnhững trách nhiệm cụ thể trong cơ quan, doanh nghiệp

Trang 26

+ Phụ cấp khu vực: áp dụng đối với những người ở vùng xa xôi, hẻo lánh

và khí hậu xấu

Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,6; 0,7 và 1,0 so với mứclương tối thiểu

Mức tiền phụ cấp công việc được tính theo công thức:

+ Phụ cấp trách nhiệm công việc:

Áp dụng đối với thành viên không chuyên trách Hội đồng quản trị, thànhviên ban kiểm soát ( không kể Trưởng ban kiểm soát ) và những người làm một

số công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc phải đảm nhiệm công tác quản lýkhông thuộc chức danh lãnh đạo

Phụ cấp gồm 4 mức: 0,2; 0,3; 0,4; 0,5 so với mức lương tối thiểu chung

+ Phụ cấp trách nhiệm công việc

Được tính trong đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc chi phíkinh doanh của Công ty và được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng

Khi không làm công việc được hưởng phụ cấp trách nhiệm từ một tháng trởlên thì sẽ không hưởng phụ cấp trách nhiệm

+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm:

Áp dụng đối với người làm nghề hoặc công việc có điều kiện độc hại,nguy hiểm, mà chưa được xác định trong mức lương

Phụ cấp gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4 so với mức lương tối thiểu chung.Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính trong đơn giá tiền lương và hạchtoán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh và được chi trả cùng kỳ trả lươnghàng tháng theo thời gian thực tế làm việc tại nơi có điều kiện lao động độc hại,nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại, nguy hiểm

Trang 27

Lao động làm việc ở những nơi có điều kiện độc hại, nguy hiểm hoặc đặcbiệt độc hại, nguy hiểm dưới 4 giờ trong ngày thì được tính bằng 1/2 ngày làmviệc, nếu làm việc từ 4 giờ trở nên thì được tính cả ngày.

+ Phụ cấp lưu động :

Áp dụng đối với người làm nghề hoặc công việc thường xuyên thay đổiđịa điểm làm việc và nơi ở

Phụ cấp gồm 3 mức: 0,2; 0,4; 0,6 so với mức lương tối thiểu chung

Phụ cấp lưu động được tính trong đơn giá tiền lương và hạch toán vào giáthành hoặc chi phí kinh doanh va được chi trả cùng kỳ trả lương hàng tháng theo

Thời gian hưởng phụ cấp thu hút từ 3 đến 5 năm

2.1.5 Phương pháp hạch toán các tài khoản liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương.

2.1.5.1.Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương.

a) Hạch toán lao động

Hạch toán chi tiết tiền lương là việc ghi chép, phản ánh chi tiết thông tin

về đối tượng quản lý, theo từng đối tượng Hạch toán chi tiết có vai trò rất quantrọng vì đây là việc ghi chép ban đầu, là cơ sở tiến hành công việc phía trước

Hạch toán chi tiết tiền lương trong doanh nghiệp, là việc ghi chép phảnánh chính xác những thông tin về lao động, thời gian lao động, kết quả lao động,tính toán lương phải trả để làm cơ sở cho kế toán tổng hợp tiền lương

b) Hạch toán số lượng lao động

Trang 28

Tổ chức hạch toán lao động, nhắm mục đích cung cấp thông tin về số lượng,kết cấu lao động trong toàn doanh nghiệp Bao gồm cả lao động dài hạn và ngắnhạn, lao động gián tiếp và lao động trực tiếp… các thông tin cần cung cấp là hìnhthức tăng, giảm, di chuyển lao động được phân loại theo các tiêu thức phân loạinhư: Trình độ thành thạo nghề nghiệp của người lao động Những thông tin đó làcăn cứ để hạch toán và thanh toán lương cho người lao động.Để theo dõi số lượnglao động, các doanh nghiệp thường sử dụng: Sổ danh sách theo dõi lao động, được

mở cho toàn doanh nghiệp và cho từng bộ phận lao động Số còn được mở chotừng loại lao động như ngành nghề, trình độ chuyên môn

c) Hạch toán thời gian lao động:

Tổ chức hạch toán thời gian lao động, có nhiệm vụ phản ánh kịp thờichính xác số ngày công, giờ công làm việc thực tế hoặc ngừng sản xuất, nghỉviệc của từng lao động, từng đơn vị sản xuất, từng phòng ban trong doanhnghiệp Việc tổ chức thời gian lao động, có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý laođộng, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động, làm căn cứ cho việc tính lương,tính thưởng chính xác tới người lao động

Nội dung tổ chức hạch toán thời gian lao động, là tổ chức hoạt động một

số chứng từ sổ sách như bảng chấm công, dùng để theo dõi thời gian làm việcthực tế, nghỉ việc vắng mặt của người lao động Bảng này được lập chi tiết chotừng bộ phận ( phòng ban ) và được dùng trong tháng Ngoài ra còn một sốchứng từ khác như: Phiều làm thêm giờ, phiều làm đêm, phiều nghỉ việc donhững lý do tạm thời khác

d) Hạch toán kết quả lao động

Tổ chức hạch toán kết quả lao động, phải đảm bảo được chính xác cácchỉ tiêu về số lượng và chất lượng sản phẩm, khối lượng công việc từng người,từng bộ phận Đây vừa là chỉ tiêu vừa là căn cứ tính lương, tính thưởng cho côngnhân, kiểm tra tình hình thực hiện định mức lao động của từng người, từng bộ

Trang 29

phận của doanh nghiệp Hạch toán tổ chức kết quả lao động được thực hiện trêncác chứng từ thích hợp.

Kế toán sử dụng các loại chứng từ khác nhau, tùy theo loại hình và đặcđiểm sản xuất của từng doanh nghiệp Mặc dù sử dụng các loại chứng từ khácnhau, nhưng các chứng từ này đều bao gồm các nội dung cần thiết như: Têncông nhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thời gian lao động, số lượng sản phẩmhoàn thành nghiệm thu, kỳ hạn và chất lượng công việc hoàn thành… Đó chình

là các báo cáo và kết quả như: Phiếu giao nhận sản phẩm, phiều khoán, hợpđồng giao khoán, phiếu báo làm thêm giờ, phiều xác nhận sản phẩm hoặc côngviệc hoàn thành, bảng kê năng suất tổ, bảng kê khối lượng công việc hoàn thành,bảng kê sản lượng từng người…

Chứng từ hạch toán lao động phải do người lập ký (tổ trưởng), cán bộkiểm tra kỹ thuật xác nhận, được lãnh đạo duyệt (quản đốc phân xưởng, trưởng

bộ phận) Sau đó được chuyển cho nhân viên hạch toán phân xưởng

2.1.5.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương.

a) Hạch toán tổng hợp tiền lương:

Hạch toán tổng hợp tiền lương phải trả cho người lao động kế toán sử dụngTK334 – Phải trả người lao động Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phảitrả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân và những người làmhợp đồng của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công tiền thưởng,BHXH và cáckhoản khác thuộc về thu nhập của công nhân và người lao động

 Kết cấu và nội dung TK 334

Trang 30

 Phương pháp hạch toán phải trả người lao động.

Căn cứ để hạch toán tiền lương phải trả công nhân viên là bảng chấmcông, bảng nghiệm thu khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành và các chứng

từ khác có liên quan Tài khoản để sử dụng hạch toán là TK334 và các TK khác

có liên quan: TK 662, 627, 641, 642, 241, 141,338…

Trang 31

nhân viên phân xưởng

Trích mứcLương phép

Trang 32

b) Kế toán các khoản trích theo lương:

Khí phản ánh tình hình thanh toán và trích lập, sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, kế toán sử dụng TK 338 – Phải trả phải nộp khác Khi hạch toán thì kế toán sử dụng các tài khoản cấp hai để theo dõi từng khoản

TK338.2: Kinh phí công đoàn TK338.3: Bảo hiểm xã hộiTK338.4: Bảo hiểm y tế

• TK 338.2 – Kinh phí công đoàn

Đây là tài khoản nguồn, nội dung TK 338.2 phản ánh tình hình trích và thanh toán KPCĐ ở đơn vị Kết cấu như sau:

Bên Nợ: - Phản ánh chi tiêu KPCĐ tại doanh nghiệp

- KPCĐ đã nộp cho công đoàn cấp trên

Bên Có: -Trích KPCĐ và chi phí sản xuất kinh doanh.

Số dư Có: - KPCĐ chưa nộp lên cơ quan cấp trên

- KPCĐ chưa chi

• TK338.3 – Bảo hiểm xã hội

Là tài khoản phản ánh nguồn, nội dung TK338(3) phản ánh nguồn hình thành BHXH, thanh toán BHXH đối với người lao động Kết cấu:

Bên Nợ: - BHXH đã thanh toán với công nhân viên tại đơn vị.

- BHXH đã nộp cho cơ quan quản lý

Bên Có: - Trích BHXH vào chi phí sản xuất kinh doanh cho từng đối tượng

- Khấu trừ BHXH vào thu nhập của công nhân viên

BHXH chi vượt được cấp bù

Trang 33

• TK 338.4: Bảo hiểm y tế

Là khoản được mở để theo dõi tình hình trích lập và thanh toán BHYT tại đơn vị Kết cấu:

Bên Nợ: - Số BHYT đã nộp cho cơ quan y tế

Bên Có: - Trích BHYT vào chi phí sản xuất kinh doanh.

- Trích BHYT tính vào lương của công nhân viên

Số dư Có: - BHYT đã trích để mua BHYT cho công nhân viên.

• TK 338.9 – Bảo hiểm thất nghiệp

Là tài khoản được mở để theo dõi tình hình trich lập và thanh toán BHTN tại đơn vị Kết cấu:

Bên Nợ: - BHTN đã thanh toán với công nhân viên tại đơn vị

- BHTN đã nộp cho cơ quan quản lý

Bên Có: - Trích BHTN vào chi phí sản xuất kinh doanh cho từng đối tượng.

- Khấu trừ BHTN vào thu nhập của công nhân viên

- BHTN chi vượt được cấp bù

Số dư Có: - BHTN đã trích để mua BHTN cho công nhân viên.

Phương pháp hạch toán được thể hiện qua sơ đồ:

Trang 34

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin:

Hạch toán chủ yếu số liệu của năm 2012 và có sử dụng số liệu của năm

2009 đến năm 2011để tham khảo và phân tích

Sau khi đã thu thập được số liệu ta cần dùng phương pháp chuyên môn của kế toán đó là:

2.2.2 Phương pháp chuyên môn của hạch toán kế toán:

2.2.2.1 Phương pháp lập chứng từ: Đây là phương pháp xác định và kiểm tra

TK 334

TK 111,112BHXH,KPCĐ chi vượt

tại doanh nghiệp

Trang 35

2.2.2.2 Phương pháp tài khoản: Là phương pháp phân loại và hệ thống hóa các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhằm ghi chép theo dõi tình hình của từng loại tàisản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu trong quá trình sản xuất kinh doanh

2.2.2.3 Phương pháp ghi sổ kép: Là phương pháp phản ánh sự biến động của

đối tượng kế toán theo mối quan hệ khách quan giữa chúng do nghiệp vụ kinh tếphát sinh tạo ra và các tài khoản kế toán

2.2.2.4 Phương pháp cân đối: Là phương pháp phản ánh tổng quát tình hình tài

sản của Công ty

2.2.3 Phương pháp thống kê kinh tế:

Đây là phương pháp nghiên cứu hiện tượng kinh tế xã hội điều tra thuthập số liệu từ nguồn số liệu thứ cấp, nguồn số liệu sẵn có trên sổ sách kế toán

và các sổ ghi chép khác của Công ty

2.2.4 Phương pháp đối chiếu so sánh:

Chúng ta phải đối chiếu giữa thực tế và lý thuyết, giữa việc tổ chức kếtoán trong Công ty với chế độ kế toán hiện hành để đảm bảo được nguyên tắctrong hạch toán kế toán và phải phù hợp với tình hình thực tế của Công ty

2.2.5 Phương pháp chuyên gia:

Để giải quyết được vấn đề nghiên cứu chúng tôi đã tham khảo ý kiến củathầy giáo hướng dẫn, của các anh chị phòng Tổ chức tiền lương và phòng Kếtoán tài vụ của Công ty về các vấn đề liên quan đến công tác hạch toán kế toántiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn

Trang 36

PHẦN III

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Ngân Sơn

Công ty Cổ phần Ngân Sơn, tiền thân là Công ty Nguyên liệu Thuốc láBắc, là đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty Thuốc lá ViệtNam (Vinataba), được thành lập theo Quyết định số 1987/QĐ-TCCB ngày 20tháng 7 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, hoạt động chủ yếu trong lĩnhvực sản xuất, chế biến, kinh doanh và xuất khẩu nguyên liệu thuốc lá Ngày 13 tháng 5 năm 2005, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp đã ký Quyết định số1738/QĐ-TCCB về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty Nguyên liệuThuốc lá Bắc thành Công ty Cổ phần Ngân Sơn

Ngày 4 tháng 7 năm 2005, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp đã ký Quyết định

số 2203/QĐ-TCCB sửa đổi khoản 4 Điều 1 Quyết định số 1738/QĐ-TCCB ngày

13 tháng 5 năm 2005 về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty Nguyênliệu Thuốc lá Bắc thành Công ty Cổ phần Ngân Sơn

Công ty Cổ phần Ngân Sơn được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh Công ty Cổ phần số 0103009019 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố

Hà Nội cấp lần đầu ngày 31 tháng 08 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày

08 tháng 09 năm 2006 với số vốn điều lệ là 27.900.000.000 đồng

Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, đến nay Công ty có hệ thốngcác chi nhánh quản lý đầu tư, gieo trồng và thu mua nguyên liệu ở hầu hết cáctỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam

Trang 37

Ngày 29/12/2006 Công ty chính thức niêm yết trên Trung tâm giao dịchchứng khoán Hà Nội.

Công ty Cổ phần Ngân Sơn ngày nay gồm có năm chi nhánh và một xínghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá đóng tại Hà Nội, Bắc Ninh, Lạng Sơn, BắcKạn, Bắc Giang và Thái Nguyên với gần 500 cán bộ công nhân viên Chặngđường thành lập và phát triển của Công ty được chi thành hai giai sđoạn chính:Giai đoạn trước cổ phần hóa (từ tháng 10/1993 đến tháng 7/2005) và giai đoạnsau cổ phần hóa (từ năm 2005 đến nay) Trong đó bước ngoặt có ý nghĩa to lớntrong sự phát triển của Công ty Cổ phần Ngân Sơn chính là thời điểm Công tychuyển từ mô hình hoạt động nhà nước sang hoạt động mô hình công ty cổ phần.Những ngày đầu mới cổ phần hóa, khó khăn áp lực về tổ chức, tư tưởng làm việc

ở Công ty nhà nước của người lao động vẫn còn bộc lộ nhiều nhược điểm kìmhãm sự phát triển của sản xuất Nhưng nhờ có đường lối lãnh đạo, chỉ đạo vàquan tâm đúng mức của Đảng ủy và Ban giám đốc, Công ty đã vượt lên được giaiđoạn khó khăn nhất, đạt nhiều thành tựu to lớn Sản xuất tăng trưởng bình quân116%/năm, doanh thu tăng trưởng bình quân 126%/năm, nộp ngân sách tăngtrưởng bình quân 112%/năm, lợi nhuận tăng trưởng 185%/năm, kim ngạch xuấtkhẩu tăng trưởng bình quân 322%/năm, thu nhập người lao động tăng trưởng bìnhquân 118%/năm Không chỉ thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước, đời sống cán

bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện, vị thế của Công ty được khẳng địnhxứng đáng trong trong lĩnh vực sản xuất, cung ứng nguyên liệu đầu vào cho cáccông ty thuốc lá điếu thuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam

Chức năng chính của Công ty Cổ phần Ngân Sơn là:

Trồng trọt, thu mua, chế biến và tiêu thụ nguyên liệu thuốc lá và các sảnphẩm nông nghiệp; kinh doanh thuốc lá bao, nguyên liệu, phụ liệu phục vụ chongành thuốc lá; xuất nhập khẩu các mặt hàng nông, thủy, hải sản và hàng tiêudùng; sản xuất và mua bán vật tư nông nghiệp (không bao gồm thuốc bảo vệ thực

Trang 38

doanh dịch vụ kho vận, kho ngoại quan; kinh doanh các hoạt động dịch vụ: ănuống, nhà hàng Lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách

du lịch (không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, vũ trường, quán bar)

Nhiệm vụ của công ty là

- Tiếp tục triển khai Dự án đầu tư đổi mới thiết bị, nâng cao năng lực chếbiến nguyên liệu thuốc lá

- Phát huy tối đa các nguồn lực, cơ sở vật chất để tăng hiệu quả sản xuấtkinh doanh

- Phát huy và không ngừng phát triển thương hiệu Ngân Sơn trên thị trườngquốc tế và nội địa, đảm bảo sự phát triển bền vững và ổn định của Công ty

- Đa dạng hóa ngành nghề, nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

- Đào tạo, phát triển, đáp ứng nguồn nhân lực theo yêu cầu đổi mới tronghoạt động kinh doanh của Công ty

3.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật:

Nằm trong khó khăn chung của nền kinh tế, Công ty Cổ phần Ngân Sơnkhông tránh khỏi những khó khăn, trong đó có áp lực về vốn đầu tư cho nôngdân, thiên tai bất thường, cơ sở vật chất chưa đáp ứng kịp thời với tốc độ pháttriển, cũng như chi phí vật tư, dịch vụ tăng cao… Nhưng kết quả đạt được đãvượt trên cả mong đợi của địa phương và nông dân

Với mục tiêu “Sản xuất nguyên liệu thuốc lá phát triển bền vững và ổnđịnh đến năm 2010-2015” Công ty Cổ phần Ngân Sơn đặt ra hướng phát triểnbền vững, trong đó lợi ích giữa nông dân – Công ty – địa phương được đặt lênhàng đầu nhằm hài hòa mối quan hệ lợi ích kinh tế, xã hội theo định hướng củaChính phủ và Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu nằm trong chiến lược pháttriển ngành thuốc lá Việt Nam từ 2010 đến 2015, 2020 và tầm nhìn 2030

Chính sách đầu tư của Công ty là tiếp tục thực hiện đầu tư toàn diện, đểnông dân sản xuất ra sản phẩm có năng suất, chất lượng đáp ứng yêu cầu thị

Trang 39

trường; nâng cao hiệu quả sản xuất, ổn định diện tích trồng cũng như sản lượnghàng năm, đồng thời tạo ra thị trường tiêu thụ toàn bộ sản phẩm cho nông dân.Tổng đầu tư vụ xuân năm 2009 là 21 tỷ đồng (chưa tính vụ thu 2009) bao gồm:giống, phân bón, túi bầu, thuốc BVTV, thuốc diệt chồi, lò sấy và than sấy.

Trong sản xuất nguyên liệu, Công ty luôn chú trọng phối hợp nghiên cứu,cải tiến kỹ thuật canh tác đồng ruộng, chuyển giao khoa học kỹ thuật cho phù hợpvới quy mô, loại hình sản xuất ở từng địa phương; các giống thuốc lá mới có năngsuất cao, chất lượng tốt cùng với kỹ thuật canh tác, chăm sóc, thu hoạch… đượcphổ biến rộng rãi tại các vùng trồng do Công ty quản lý Các đề tài nghiên cứu,thực nghiệm đều có ứng dụng và đạt được những kết quả khả quan

Ngoài ra Công ty thường xuyên ứng dụng và cập nhật những tiến bộkhoa học để chuyển giao kịp thời tới nông dân Trong nhiều năm qua, công tácchuyển giao kỹ thuật đã tác động phần nào đến tập quán canh tác cũ Vào vụtrồng, các cán bộ kỹ thuật của Công ty theo dõi và hướng dẫn nông dân thựchiện theo quy trình kỹ thuật canh tác như: gieo giống, chăm sóc vườn ươm, đưacây giống vào ruộng trồng, chăm sóc cây trồng, phòng trừ sâu bệnh hại, thu hái,

kỹ thuật sấy, phân cấp và bảo quản nguyên liệu sau sơ chế

Năm 2009, Công ty đã phối hợp với Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá triểnkhai thử nghiệm, khảo nghiệm nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật như: chọn tạo,khảo nghiệm các loại giống mới, điều tra diễn biến sâu bệnh hại để đề ra phương

án phòng trừ, theo dõi diễn biến chất lượng nguyên liệu… Với Công ty Liêndoanh thuốc lá BAT-Vinataba là các mô hình thử nghiệm Leaf – frog, thửnghiệm giống, thử nghiệm phân bón, lớp IPM/FFS, chương trình trách nhiệm xãhội… Kết quả nghiên cứu đã góp phần nâng cao năng suất, chất lượng tại cácvùng trồng thuốc lá

Theo chủ trương của Chính phủ từ cuối năm 2008 đến đầu năm 2009,Công ty đã kết hợp với Tổng cục dạy nghề, Trung tâm đào tạo Vinataba tổ chức

ba lớp dạy nghề trồng thuốc lá cho 90 học viên tại các vùng chuyên canh thuốc

lá với kinh phí trên 160 triệu đồng

Trang 40

Ngoài ra, năm 2009 Công ty đã phối hợp với Công ty Liên doanh BATcấp không thu hồi 500.000 cây keo lai giống cho chương trình trồng rừng tại 4

xã thuộc huyện Hữu Lũng với tổng giá trị 183 triệu đồng, tương đương 300 harừng và 400 cây bóng mát trên đường từ ngã tư Mẹt đến cầu Na Hoa

Các hoạt động gắn kết Công ty với địa phương trong năm 2009 cũng đượchết sức chú trọng nhằm tăng cường trao đổi thông tin, tạo sự tin tưởng, hợp tácgiữa chính quyền địa phương, nông dân Công ty đã tổ chức cho đoàn lãnh đạođịa phương thăm vùng trồng thuốc lá phía Nam vào tháng 3/2009, tham quanhọc hỏi vùng trồng thuốc lá tại Sở Hùng tại tỉnh Vân Nam, Trung Quốc tháng8/2009

Đặc biệt, Công ty đã tổ chức “Ngày hội tri ân nông dân” cho hơn 160nông dân từ các vùng trồng thuốc lá: với các đại diện tiêu biểu thực hiện tốt quytrình kỹ thuật trồng, chăm sóc, hái sấy thuốc lá; tiêu biểu trong nghĩa vụ bán sảnphẩm cho Công ty Với hoạt động tuyên dương, trao quà cho các đại diện tiêubiểu, tham quan Công ty và Xí nghiệp Chế biến, tham quan Công ty Thuốc láThăng Long và một số danh lam thắng cảnh Ngày hội tri ân nông dân thực sự

đã góp phần tạo điều kiện để người nông dân hiểu hơn về Công ty

Với 15 năm xây dựng, đầu tư tại các tỉnh phía Bắc, đến năm 2009 Công ty đãđầu tư hơn 7.000 ha trồng thuốc lá vàng sấy với sản lượng ước 12.000 tấn (bao gồm

cả vụ thu 2009 đang triển khai) Đây là những con số có ý nghĩa trong sự phát triểncủa Công ty Ngân Sơn cũng như của nông dân, chính quyền địa phương

Để những năm tiếp theo vùng trồng nguyên liệu thuốc lá phát triển bềnvững và mang tính ổn định, Công ty xây dựng kế hoạch phát triển trồng câythuốc lá năm 2010 trên địa bàn 15 huyện thuộc 4 tỉnh phía Bắc với tổng diệntích 9000 ha Trong đó diện tích Công ty đầu tư trực tiếp tại tỉnh Lạng Sơn là3.600 ha (chiếm 58%); tỉnh Bắc Kạn 1.000 ha (chiếm 83%); tỉnh Bắc Giang 500

ha (chiếm 50%); tỉnh Thái Nguyên 360 ha (chiếm 60%); tổng diện tích đầu tưtrực tiếp đạt 5.460 ha (chiếm 60%) tổng diện tích toàn khu vực

Với gần 500 CBCNV tại 5 chi nhánh và một xí nghiệp chế biến, Ngân

Ngày đăng: 25/12/2013, 15:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Nguyễn Thị Tâm và Th.S Nguyễn Xuân Tiến (2010), “Giáo trình tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp” nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhtổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Tâm và Th.S Nguyễn Xuân Tiến
Nhà XB: nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2010
2. “ Kế toán doanh nghiệp” PGS.TS Nguyễn Thị Tâm NXB Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
4. PTS. Ngô Thế Chi, PTS. Đoàn Xuân Tiến, PTS. Vương Đình Huệ (1995) “ Kế toán – Kiểm toán và phân tích tài chính doanh nghiệp”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán – Kiểm toán và phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Tài chính
5. TS. Nguyễn Đình Đỗ, cử nhân Phạm Thị Thoan (2003) “ Kế toán doanh nghiệp sản xuất”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp sản xuất
Nhà XB: NXB Tài chính
7. Website: http://www.google.com.vn 8. Website: http://www.vibonline.com.vn 9. Website: http://www.hcm.tax.gov.vn Link
6. Các sổ sách kế toán, các báo cáo Tài chính, Báo cáo tổng kết của Công Ty Cổ phần Ngân Sơn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ 2.2 Phương pháp nghiên cứu - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cỏ phần ngân sơn
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ 2.2 Phương pháp nghiên cứu (Trang 34)
Bảng 3.1: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cỏ phần ngân sơn
Bảng 3.1 TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY (Trang 51)
Bảng 3.2: TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cỏ phần ngân sơn
Bảng 3.2 TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY (Trang 52)
Bảng 3.3: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cỏ phần ngân sơn
Bảng 3.3 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY (Trang 53)
Bảng 3.4: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cỏ phần ngân sơn
Bảng 3.4 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH (Trang 54)
Sơ đồ về quy trình sản xuất của Công ty: - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cỏ phần ngân sơn
Sơ đồ v ề quy trình sản xuất của Công ty: (Trang 57)
Bảng 3.5: Bảng điểm chức danh của công ty: - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cỏ phần ngân sơn
Bảng 3.5 Bảng điểm chức danh của công ty: (Trang 64)
Bảng 3.6: Bảng xếp loại thi đua để tính hệ số lương bổ sung. - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cỏ phần ngân sơn
Bảng 3.6 Bảng xếp loại thi đua để tính hệ số lương bổ sung (Trang 66)
Bảng 3.7: BẢNG CHẤM CÔNG CỦA PHÂN XƯỞNG TÁCH CUỘNG  THÁNG 2-2012 - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cỏ phần ngân sơn
Bảng 3.7 BẢNG CHẤM CÔNG CỦA PHÂN XƯỞNG TÁCH CUỘNG THÁNG 2-2012 (Trang 67)
Bảng 3.8:  BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG PHÂN XƯỞNG TÁCH CUỘNG THÁNG 02/2012 - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cỏ phần ngân sơn
Bảng 3.8 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG PHÂN XƯỞNG TÁCH CUỘNG THÁNG 02/2012 (Trang 68)
Bảng 3.9: Bảng chấm công - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cỏ phần ngân sơn
Bảng 3.9 Bảng chấm công (Trang 71)
Bảng 3.10: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CỦA PHềNG HÀNH CHèNH THÁNG 02/2012 - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cỏ phần ngân sơn
Bảng 3.10 BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CỦA PHềNG HÀNH CHèNH THÁNG 02/2012 (Trang 73)
Bảng 3.11: Báo cáo tổng hợp tiền lương tháng 02/2012 TT Tên nhóm, đơn vị Tiền lương - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cỏ phần ngân sơn
Bảng 3.11 Báo cáo tổng hợp tiền lương tháng 02/2012 TT Tên nhóm, đơn vị Tiền lương (Trang 76)
Bảng 3.12: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI THÁNG 02/2012 - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cỏ phần ngân sơn
Bảng 3.12 BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI THÁNG 02/2012 (Trang 78)
Bảng 3.15: BẢNG THANH TOÁN BHXH - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cỏ phần ngân sơn
Bảng 3.15 BẢNG THANH TOÁN BHXH (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w