1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gốm sứ tại công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ đại an

88 423 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gốm sứ tại công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ đại an
Tác giả Hoàng Huyền Trang
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Nguyễn Thị Hoàng Giang
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 860,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gốm sứ tại công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ đại an

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập trên ghế nhà trường và thời gian thực tập tìm hiểu tạicông ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ Đại An, tôi đã nhận thấy sự cần thiết và tầmquan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm Nó đã giúp tôi hiểu sâu sắc hơn những kiến thức mà mình đã có, bổ sungthêm những kiến thức thực tế để có thể trang bị tốt hơn cho công tác của mình saunày

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộcông nhân viên của công ty đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhthực hiện đề tài này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo – Thạc sỹ Nguyễn Thị HoàngGiang – Bộ môn tài chính – Khoa kế toán và Quản trị kinh doanh – trường Đại họcNông nghiệp Hà Nội đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Do thời gian và năng lực còn hạn chế nên đề tài không thể tránh khỏi nhữngsai sót Rất mong được sự động viên góp ý của các thầy cô và bạn bè để luận vănđược hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên : Hoàng Huyền Trang

Trang 2

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC……… 2

DANH MỤC VIẾT TẮT 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ 5

DANH MỤC BẢNG 6

Phần 1 7

MỞ ĐẦU 7

1.1 Đặt vấn đề 7

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 8

1.2.1 Mục tiêu chung 8

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 8

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 9

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 9

1.3.Phương pháp nghiên cứu 9

1.3.1 Phương pháp chung 9

1.3 1.1 Phương pháp duy vật biện chứng 9

1.3.1 2 Phương pháp duy vật lịch sử 10

1.3.2 Phương pháp cụ thể 10

1.3 2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 10

1.3.2 2 Phương pháp chuyên môn kế toán 10

Phần 2 11

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Cơ sở lý luận 11

2.1.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất 11

2.1.1.1 Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất 11

2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 12

2.1.2 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 14

2.1.2.1 Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm 15

2.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 15

2.1.3 Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm 16

2.1.4 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 17

2.1.4.1 Vai trò của kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm 17

2.1.4.2 Nhiệm vụ của kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm 17

2.1.5 Tổ chức hạch toán CPSX trong doanh nghiệp sản xuất 18

2.1.5.1 Đối tượng hạch toán CPSX 18

2.1.5.2 Phương pháp hạch toán CPSX 18

2.1.5.3 Hạch toán CPSX theo phương pháp kê khai thương xuyên 19

2.1.5.4 Hạch toán CPSX theo phương pháp kiểm kê định kỳ 23

2.1.6 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm 25

2.1.6.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 25

2.1.6.2 Kỳ tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất 25

2.1.6.3 Phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất 26

2.2.Phương pháp nghiên cứu 30

Trang 3

2.2.1 Khung phân tích 30

2.2.2 Phương pháp chung 30

2.2.2.1 Phương pháp duy vật biện chứng 30

2.2.2.2 Phương pháp duy vật lịch sử 31

2.2.3 Phương pháp cụ thể 31

2.2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu 31

2.2.3.2 Phương pháp chuyên môn kế toán 31

Phần 3 32

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

3.1 Khái quát chung về công ty 32

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 32

3.1.2 Một số tình hình cơ bản của công ty 32

3.1.2.1 Tình hình lao động của công ty 32

3.1.2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 35

3.1.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 37

3.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí của công ty 40

3.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty 42

3.2.Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 45

3.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành 45

3.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 45

3.2.2.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp (NVLTT) 46

3.3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Chi phí NCTT) 55

3.3.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 62

3.3.3 Giá thành sản phẩm 70

3.3.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ của công ty 74

3.3.5 Tính giá thành sản phẩm ở công ty 75

3.4 Nhận xét chung về công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty TNHH gốm sứ Đại An 80

3.4.1 Ưu điểm 80

3.4.2 Nhược điểm 82

3.5 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 84

Phần 4 86

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

4.1 Kết luận 86

4.2 Kiến nghị 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 621

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 622

Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán tài khoản 627

Sơ đồ 4: Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Sơ đồ 5: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất

Sơ đồ 6: Tổ chức bộ máy của công ty

Sơ đồ 7: Bộ máy kế toán tại công ty TNHH gốm sứ Đại An

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (2009 – 2011)

Bảng 4: Bảng tổng hợp NVL chính xuất dùng tại xí nghiệp SXGSMN

Bảng 5: Bảng tổng hợp NVL phụ xuất dùng tại xí nghiệp SXGSMN

Bảng 6: Bảng kê số 1

Bảng 7: Bảng phân bổ NVL, CCDC

Bảng 8: Trích sổ tập hợp chi phí sản xuất – TK 621

Bảng 9 : Bảng phân bổ chi phí NVLTT của xí nghiệp SXGSMN

Bảng 10: Bảng thanh toán lương và phụ cấp ở XNSXGSMN

Bảng 11: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Bảng 12: Trích sổ tập hợp chi phí sản xuất – TK 622

Bảng 13: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH cho từng mặt hàng tại XNSXGSMNBảng 14: Bảng TSCĐ năm 2011 – xí nghiệp SXGSMN

Bảng 15: Trích sổ tập hợp chi phí sản xuất chung – TK 627

Bảng 16: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung của XNSXGSMN

Bảng 17: Sổ tập hợp chi phí sản xuất – TK 154

Bảng 18: Bảng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của xí nghiệp SXGSMN

Bảng 19: Bảng quy đổi sản phẩm tiêu chuẩn

Bảng 20: Bảng tính giá thành sản phẩm chậu thống sơn thủy 187

Bảng 21: Bảng tính giá thành sản phẩm chậu bát giác cao

Bảng 22: Bảng tổng hợp giá thành các loại sản phẩm của xí nghiệp SXGSMN

Trang 7

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu phản ánhhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí sản xuất luôn gắn liền vớiviệc sử dụng vật tư, tài sản Mặt khác, chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thànhsản phẩm, tiết kiệm được chi phí sản xuất là điều kiện để giảm giá thành sản phẩm.

Để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp sử dụng nhiều công

cụ quản lý kinh tế khác nhau, trong đó kế toán luôn được coi là công cụ quan trọng

và hiệu quả nhất Trong điều kiện hiện nay, khi mà chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm đang là vấn đề then chốt, thì kế toán càng có ý nghĩa thiết thực đối vớicông tác quản lý kinh doanh của doanh nghiệp

Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động kinh doanh cũng ý thức được nguyên tắchết sức cơ bản đó là làm sao đảm bảo lấy thu nhập bù đắp chi phí đã bỏ ra Chi phí

bỏ ra là những chi phí nào, bỏ ra bao nhiêu, và kết quả sản xuất thu được là cáigì? Song nếu chỉ biết một cách tổng thể chung chung thì chưa đủ mà cần phải biếtmột cách cụ thể chi tiết cho từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm Bởi vậy,

Trang 8

hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, một cách chi tiết cụ thể vàphù hợp với đặc thù, yêu cầu quản lý của mình.

Công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ Đại An là một doanh nghiệp sản xuất vàkinh doanh các mặt hàng gốm sứ mỹ nghệ Các sản phẩm gốm sứ của công tymang tính truyền thống cao, kiểu dáng và mẫu mã phong phú với chất lượng cao.Các sản phẩm này được tiêu thụ rộng rãi trong nước và được xuất khẩu sang một

số nước như: Thụy Điển, Trung Quốc…Tuy nhiên, sản phẩm của công ty luôn phảicạnh tranh với các sản phẩm khác của các doanh nghiệp gốm sứ trong nước và đặcbiệt là các nước bạn – Trung Quốc Vì vậy, ban lãnh đạo của công ty và phòng tàichính – kế toán luôn tìm mọi biện pháp để làm sao tiết kiệm hơn nữa chi phí sảnxuất và hạ giá thành sản phẩm, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm, thu đượclợi nhuận cao hơn và tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm gốm sứ truyền thống củadoanh nghiệp mình

Từ thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hạch toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm gốm sứ tại công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ Đại An

– Bát Tràng – Gia Lâm – Hà Nội”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gốm sứ tại côngty.Đồng thời đánh giá thực trạng hạch toán và đưa ra một số biện pháp chủ yếunhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành gốm sứ

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Trang 9

- Làm rõ cơ sở lí luận và thực tiễn về hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm.

- Tìm hiểu hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gốm sứ tạicông ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ Đại An

- Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán, tiết kiệm chiphí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Chi phí sản xuất và giá thành các sản phẩm gốm sứ tại công ty trách nhiệmhữu hạn gốm sứ Đại An

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Về nội dung: Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm, các biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm gốm sứ của côngty

+ Về không gian: luận văn nghiên cứu tình hình hạch toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ Đại An

+ Về thời gian: Số liệu phục vụ nghiên cứu đề tài được thu thập từ 2009 –

2011 Thời gian tiến hành nghiên cứu từ ngày 13/1/2012 tới ngày 30/5/2012

1.3.Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp chung

1.3 1.1 Phương pháp duy vật biện chứng

Đây là phương pháp nghiên cứu đánh giá hiện tượng kinh tế xã hội vàtrên cơ sở xem xét mọi vấn đề trong quá trình vận động không ngừng của mối quan

Trang 10

hệ hữu cơ gắn bó lẫn nhau, chúng tác động qua lại ảnh hưởng tới nhau trong quátrình tồn tại và phát triển khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của doan nghiệp Tathấy khi các yếu tố đầu vào, đầu ra, vốn, lao động… thay đổi sẽ làm ảnh hưởngtrực tiếp đến kết quả và hiệu quả của quá trình sản xuất Ở đề tài này, đó là việcđánh giá và xem xét mối quan hệ giữa các yếu tố chi phí với giá thành sản phẩmcủa công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ Đại An.

1.3.1 2 Phương pháp duy vật lịch sử

Đây là phương pháp quan trọng trong quá trình nghiên cứu và khi xemxét đánh giá sự vật hiện tượng phải có cách nhìn theo quan điểm duy vật lịch sử.Hiệu quả kinh doanh trong quá trình sản xuât thay đổi theo sự phát triển của khoahọc và trình độ quản lý

1.3.2 Phương pháp cụ thể

1.3 2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Phương pháp này dung thu thập các tài liệu, số liệu thông tin sẵn cóthông qua những người có liên quan đến số liệu , tài liệu, sách báo, các kết quảnghiên cứu khoa học, tài liệu thống kê các cấp, chủ trương chính sách của Đảng vàNhà nước

1.3.2 2 Phương pháp chuyên môn kế toán

Thông qua các phương pháp chuyên môn của kế toán như: chứng từ vàkiểm kê, tài khoản và ghi sổ kép, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm từ đóđánh giá kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh của công ty Các phương pháphạch toán kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ Đại An thường sử dụng:

- Phương pháp chứng từ và kiểm kê

- Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép

- Phươn pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trang 11

Phần 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

2.1.1.1 Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất

- Khái niệm: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vềlao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).( Nguồn: Giáotrình kế toán doanh nghiệp – NXB nông nghiệp Hà Nội)

Để tiến hành các hoạt động sản xuất, doanh nghiệp cần phải có ba yếu tố cơbản:

+ Tư liệu lao động như: nhà xưởng, máy móc, thiết bị và những TSCĐ khác.+ Đối tượng lao động như: nguyên vật liệu, nhiên liệu…

+ Lao động của con người như: tiền lương,…

Trong quá trình sản xuất, các yếu tố này bị tiêu hao theo những dạng khácnhau tạo nên chi phí sản xuất

Thực chất chi phí sản xuất là sự chuyển dịch vốn, chuyển dịch giá trị của cácyếu tố sản xuất vào giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phátsinh thường xuyên trong quá trình hoạt động và tồn tại của doanh nghiệp, nhưng đểphục vụ quản lý và hạch toán kinh doanh thì chi phí sản xuất phải được tính toán,

Trang 12

xuất trong kỳ hạch toán những chi phí liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất

ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi phí đã chi trong kỳ

2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Tùy theo việc xem xét chi phí ở các góc độ khác nhau và mục đích quản lýchi phí mà chi phí sản xuất kinh doanh được phân loại theo những tiêu thức phùhợp

Tuy nhiên, trước hết chúng ta phải xét trên góc độ của kế toán hạch tóan chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để phân loại chi phí Hay nói cách khác làphân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành ( theo mục đích

và công dụng của chi phí):

Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành, giá thành công xưởng sản xuất

ở Việt Nam bao gồm 3 khoản mục sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

+ Chi phí về các loại NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu… sử dụng trực tiếpvào sản xuất, chế độ sản phẩm

+ Không tính vào khoản mục này những chi phí NVL dung vào mục đíchphục vụ nhu cầu sản xuất chung và các lĩnh vực ngoài sản xuất

- Chi phí nhân công trực tiếp:

+ Toàn bộ số tiền lương, phụ cấp và các khoản trích trước theo tiền lương củacông nhân trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm, thực hiện các lao vụ, dịch vụ nhấtđịnh

+ Không tính vào khoản mục này các khoản tiền lương phụ cấp và các khoảntrích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, nhân viên bán hàng và quản lýdoanh nghiệp

- Chi phí sản xuất chung:

Trang 13

Là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản xuất chung tại bộ phận sảnxuất ( phân xưởng, đội…) bao gồm:

+ Chi phí nhân viên: gồm các loại vật liệu sử dụng cho nhu cầu sản xuấtchung của phân xưởng

+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Chi phí về các loại công cụ, dụng cụ cho nhu cầusản xuất chung phân xưởng sản xuất

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Là số khấu hao TSCĐ sử dụng ở phân xưởng.+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phânxưởng sản xuất như chi phí về điện, nước…

+ Chi phí khác bằng tiền

Cách phân loại này có ý nghĩa lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phísản xuất và việc vận dụng các tài khoản kế toán trong việc hạch toán chi phí vàtính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp Đồng thời cho phép xác định được nhữngchi phí tính trong giá thành sản phẩm lao vụ dịch vụ hoàn thành chỉ tính cho số sảnphẩm lao vụ đã tiêu thụ cho phù hợp với điều kiện của nền kinh tế thị trường

Ngoài cách phân loại này, còn có những cách phân loại chi phí sản xuất khác, cụ thể như sau:

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế ( theo yếu tố chi phí)

Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế đượcxếp vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh từ lĩnh vực, hoạt động sản xuấtnào, ở đâu, và được dùng với mục đích gì hay tác dụng của chi phí đó

Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được chia thành các yếu tố sau:

- Chi phí NVL (chi phí NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu…)

- Chi phí nhiên liệu động lực mua ngoài

Trang 14

- Chi phí nhân công (tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương)

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài( chi phí điện, nước…)

- Chi phí khác bằng tiền

tượng.

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành:

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí có thể dễ dàng nhận ra và hạch toán mộtcách trực tiếp vào quá trình sản xuất ra sản phẩm hay cung cấp dịch vụ Chi phítrực tiếp là chi phí bắt buộc phải ghi nhận

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến quá trình sản xuất, cungcấp dịch vụ Các chi phí gián tiếp có thể phân bổ tùy mức độ nhận thức và cáchhoạch định của mỗi doanh nghiệp

Cách phân loại này có ý nghĩa với việc xác định phương pháp kế toán phân

bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng một cách đúng đắn, hợp lý

hoàn thành.

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất gồm 3 loại :

- Chi phí bất biến: là những phần chi phí kinh doanh không thay đổi theo quy

mô sản xuất, nếu xét trong một khuôn khổ công suất nhất định

- Chi phí khả biến: là chi phí mà tỷ lệ của nó trong tổng chi phí sản xuất ramột sản phẩm sẽ thay đổi khi sản lượng thay đổi.Chi phí khả biến cùng với chi phí

cố định tạo thành tổng chi phí

- Chi phí hỗn hợp (chi phí tiền điện thoại, nước, điện…)

2.1.2 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Trang 15

2.1.2.1 Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm

- Khái niệm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng hiện bằng tiền của toàn bộcác khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa tính trên một khối lượnghay một đơn vị sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành.( Nguồn: Giáo trình kếtoán doanh nghiệp – NXB nông nghiệp Hà Nội)

Bản chất của giá thành sản phẩm là sự dịch chuyển giá trị của các yếu tố vậtchất vào giá trị sản phẩm được sản xuất và tiêu thụ Trong điều kiện của nền kinh

tế thị trường, giá thành sản phẩm bao gồm toàn bộ các khoản hao phí vật chất thực

tế cần được bù đắp bất kể nó thuộc bộ phận nào trong cấu thành giá trị sản phẩm.Đây là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực,

sự hợp lý của các giải pháp quản lý đã thực hiện nhằm đạt mục đích sản xuất đượckhối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí bỏ ra ít nhất

2.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch giá thành cũngnhư yêu cầu xây dựng giá cả hàng hóa, giá thành được xem xét dưới nhiều mức độ,nhiều phạm vi tính toán khác nhau

- Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm và nguồn gốc số liệu.

+ Giá thành kế hoạch: XĐ trước khi bước vào KD trên CS giá thành thực tế

kỳ trước và các định mức, các dự toán kinh phí

+ Giá thành định mức: XĐ trước khi bước vào SX đựơc XD trên cơ sở cácđịnh mức bình quân tiên tiến và ko biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch

+ Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sảnxuất sản phẩm dựa trên cơ sở các cho phí thực tế phát sinh trong SX SP

- Phân loại giá thành sản xuất theo phạm vi phát sinh chi phí

+ Giá thành sản xuất( giá thành công xưởng)

Trang 16

+ Giá thành toàn bộ ( giá thành đầy đủ hay giá thành tiêu thụ)

2.1.3 Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai yếu tố có quan hệ hết sức mậtthiết với nhau trong quá trình tạo nên sản phẩm Giữa chúng có những điểm giốngnhau và khác nhau như:

- Giống nhau: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều bao gồm các chi

phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trìnhchế tạo sản phẩm

- Khác nhau: Chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí bỏ ra trong thời kì sản

xuất kinh doanh Giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí có liên quan đếnviệc sản xuất ra khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được khái quát qua công thức sau:

+

Tổng chi phísản xuất phátsinh trong kỳ

-Giá trị sảnphẩm dở dangcuối kỳ

Khi chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc cácngành sản xuất sản phẩm không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩmbằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Như vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ rất mậtthiết với nhau Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ, là cơ sở để tính giá thành, sựtiết kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trựctiếp đến giá thành sản phẩm thấp hoặc cao Quản lý giá thành phải gắn liền vớiquản lý chi phí sản xuất

Trang 17

2.1.4 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.1.4.1 Vai trò của kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm

Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn được các nhà quản trị quan tâm vì chúnggắn liền với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Kế toán có vai trò theo dõi, kiểm tra và hạch toán đầy đủ toàn bộ chi phí sảnxuất phát sinh để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm và cung cấp số liệu chocác bộ phận khác có liên quan trong doanh nghiệp Việc quản lý tốt chi phí sảnxuất giúp cho công tác tính giá thành được chính xác từ đó đưa ra giá bán của sảnphẩm phù hợp với thị trường và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

- Phản ánh chính xác, trung thực, hợp lý chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí sản xuất, kiểm tra tính hợp

lý, hợp pháp của chi phí phát sinh, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệptrong công việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế kỹ thuật

- Việc đánh giá chính xác giá thành dựa trên kết quả chi phí sản xuất có ýnghĩa quan trọng và là yêu cầu không thể thiếu đối với doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trường

2.1.4.2 Nhiệm vụ của kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm

Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanhnghiệp, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phùhợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý

Trang 18

- Tổ chức và vận dụng các TK kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế tóan hàng tồn kho mà doanhnghiệp đã lựa chọn.

- Tổ chức kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất đã xác định, theo các yếu

tố chi phí và khoản mục giá thành

- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ( trên thuyết minh báo cáo tàichính) Định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ởdoanh nghiệp

2.1.5 Tổ chức hạch toán CPSX trong doanh nghiệp sản xuất

2.1.5.1 Đối tượng hạch toán CPSX

- Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là từng phân xưởng, từng đội sản xuất,từng sản phẩm, từng loại sản phẩm, từng bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc toàndoanh nghiệp

- Căn cứ xác định đối tượng của kế toán chi phí sản xuất:

+ Đặc điểm, cơ chế tổ chức sản xuất kinh doanh

+ Quy trình công nghệ sản xuất và đặc điểm của sản phẩm, dịch vụ

+ Trình độ quản lý và yêu cầu quản lý

+ Nơi phát sinh chi phí: Phân xưởng, tổ, đội, nhóm sản xuất và toàn doanhnghiệp Giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ dây chuyền công nghệ sản xuất sảnphẩm

+ Đối tượng chịu chi phí: Từng sản phẩm, đơn đặt hàng, từng công trình,hạng mục công trình, nhóm sản phẩm; chi tiết, cụm chi tiết

2.1.5.2 Phương pháp hạch toán CPSX

Phương pháp kế toán chi phí sản xuất là một phương pháp hoặc một hệ thốngcác phương pháp được sử dụng để tính chi phí sản xuất Tùy thuộc vào khả năng

Trang 19

quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí sản xuất kế toán sẽ áp dụngphương pháp tập hợp chi phí sản xuất cho phù hợp.

Một số phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:

- Phương pháp kê khai thường xuyên: Là phương pháp theo dõi và phản ánh

thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình xuất – nhập – tồn kho vật tư, sảnphẩm, hàng hóa trên sổ kế toán

- Phương pháp kiểm kê định kỳ: Là phương pháp mà các nghiệp vụ liên quan

đến hàng tồn kho không được ghi trên sổ liên tục, bởi vậy cuối kỳ các doanhnghiệp phải tiến hành kiểm kê tất cả các loại NVL, thành phẩm trong kho và tạicác phân xưởng hoàn thành, của hàng bán

- Các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất khác…

2.1.5.3 Hạch toán CPSX theo phương pháp kê khai thương xuyên

Hạch toán chi phí NVL trực tiếp.

- Khái niệm: Chi phí NVL trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu chính,nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sảnxuất, chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp

- Cách thức phân bổ:

+ Chi phí NVL trực tiếp được áp dụng phương pháp phân bổ trực tiếp khichúng theo dõi riêng cho từng đối tượng tính giá thành, NVL trực tiếp liên quanđến đối tượng nào thì tính trực tiếp vào giá thành của đối tượng đó

+ Áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp khi NVL xuất dùng có liên quanđến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng biệt Khi đónguyên liệu trực tiếp được phân loại tương ứng sản phẩm theo tiêu thức: Theo sốlượng sản phẩm, theo trọng lượng hoặc kích thước, theo định mức tiêu hao…

Trang 20

- Căn cứ để hạch toán chi phí NVL là các phiếu xuất, nhập kho, các bảng tổnghợp nhập – xuất – tồn kho NVl, các sổ có liên quan.

- Tài khoản sử dụng: Theo chế độ kế toán quy định, để theo dõi các khoản chiphí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621- chi phí NVL trực tiếp TK này được

mở chi tiêté theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 621

Trị giá vốn thực tế NVL xuất kho trực tiếp dùng cho sản xuất NVL dùng còn

thừa nhập lại kho

Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

- Khái niệm: Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm bao gồm tiền lương chính, lương phụ, cáckhoản phụ cấp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo số tiền lương mà côngnhân sản xuất

- Cách thức phân bổ:

Trang 21

+ Đối với tiền lương sản phẩm và tiền lương thời gian có quan hệ trực tiếpđến từng đối tượng CPSX thì kế toán sử dụng phương pháp tập hợp trực tiếp để tậphợp cho từng đối tượng.

+ Đối với tiền lương thời gian và phụ cấp của công nhân sản xuất có liên quanđến nhiều đối tượng CPSX thì kế toán sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp chotừng đối tượng

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 622

Lương chính, phụ phải trả cho Kết chuyển chi phí nhân công

công nhân trực tiếp sản xuất trực tiếp để tính giá thành

TK 335

Trích trước tiền lương nghỉ phép

của công nhân sản xuất

Hạch toán chi phí sản xuất chung:

- Khái niệm: Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ quản lý sảnxuất với từng phân xưởng sản xuất Đây là chi phí tổ hợp bao gồm các khoản: chi

Trang 22

TSCĐ dùng trong phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằngtiền.

Kết chuyển( phân bổ) chi phí

TK 152, 153, 142, 242 sản xuất chung để tính giá thành

Chi phí vật liệu, dụng cụ theo

phương thức đưa thẳng, phân bổ

TK 241

Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 152, 111

TK 111, 112, 331 Kết chuyển chi phí sản xuất chung

Chi phí dịch vụ mua ngoài cố định(không phân bổ vào giá vốn)

bằng tiền khác ở phân xưởng

Thuế VAT được khấu trừ.

- Cách thức phân bổ:

+ Chi phí sản xuất chung phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chiphí, cuối cùng tiến hành phân bổ chi phí sản xuất đã tập hợp được kết chuyển đểtính giá thành

Trang 23

+ Trường hợp sản xuất ra nhiều loại sản phẩm thì tiến hành phân bổ chi phísản xuất chung cho các sản phẩm liên quan Tiêu thức để phân bổ có thể là: chi phínhân công trực tiếp, chi phí NVL trực tiếp, giờ máy chạy…

Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

- Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng cho từng khoản mục cần được kếtchuyển để tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp và chi tiết theo từng đối tượng kếtoán chi phí sản xuất

Sơ đồ 4: Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Giá thành sản phẩm

TK 632,157 Kết chuyển chi phí Giá thành sản phẩm hoàn thành

sản xuất chung tiêu thụ,gửi bán nhập kho

- Tài khoản sử dụng để tổng hợp các chi phí trên là TK 154 - chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang TK này được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, nơi phátsinh chi phí hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, lao vụ, dịch vụ…của tất cảcác bộ phận sản xuất kinh doanh, sản xuất kinh doanh phụ

2.1.5.4 Hạch toán CPSX theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Trang 24

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ được ápdụng trong các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, chỉ tiến hành một loại sản xuất, cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh ít, không thường xuyên.

Để phục vụ cho việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kếtoán sử dụng TK 631 – giá thành sản xuất TK này được hạch toán chi tiết theotừng địa điểm phát sinh chi phí, theo loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, laovụ…( giống như TK 154)

Sơ đồ 5: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất

TK 154 TK 631 TK 154

Chi phí sản xuất dở dang Kết chuyển chi phí sản

đầu kỳ chuyển sang xuất dở dang cuối kỳ

Tập hợp chi phí NVL Kết chuyển chi Giá thành sản phẩm

trực tiếp phí NVL trực tiếp hoàn thành trong kỳ

TK 622 Kết chuyển chi phí

nhân công trực tiếp

TK 627 Kết chuyển chi phí sản xuất chung

Kết cấu của TK 631:

Bên nợ: + CPSX kinh doanh đầu kỳ được kết chuyển từ TK 154 sang

+ Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ

Trang 25

Bên có: + CPSX kinh doanh dở dang cuối kỳ chuyển sang TK 154.

+ Giá thành sản phẩm, lao vụ sản xuất hoàn thành

TK 631 không có số dư

2.1.6 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm

2.1.6.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

- Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ màdoanh nghiệp chế tạo và thực hiện cần tính được tổng giá thành và giá thành đơnvị

- Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành:

+ Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất

+ Đặc điểm quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất của sản phẩm

+ Đặc điểm sử dụng của sản phẩm, nửa thành phẩm

+ Các yêu cầu quản lý, yêu cầu cung cấp thông tin cho việc ra quyết địnhtrong doanh nghiệp

+ Khả năng và trình độ hạch toán của doanh nghiệp

Dựa vào những căn cứ trên thì đối tượng tính giá thành có thể là: thành phẩm,bán thành phẩm, chi tiết, bộ phận sản xuất , đơn đặt hàng hay từng hạng mục côngtrình…

Việc xác định đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán giá thành tổ chứclập bảng tính giá thành sản phẩm ( chi tiết giá thành) giúp cho việc quản lý, kiểmtra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và tính toán hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp

2.1.6.2 Kỳ tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất

- Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành phải tiến hànhcông việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành

Trang 26

- Căn cứ để các định kỳ tính giá thành:

+ Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm

+ Chu kỳ sản xuất sản phảm

+ Yêu cầu của công tác quản lý kinh tế ở từng doanh nghiệp…

Dựa vào các căn cứ trên kỳ tính giá thành có thể là: Tháng, quý, năm hay khikết thúc chu kỳ sản xuất sản phẩm

Ví dụ: Tại công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ Đại An, kỳ tính giá thành sản

phẩm là theo từng tháng.

Việc xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức công táctính giá thành một cách chính xác và khoa học, hợp lý Đảm bảo cung cấp số liệugiá thành thực tế một cách kịp thời sẽ tạo cơ sở cho việc tổ chức phân tích tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành

2.1.6.3 Phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất

Phương pháp tính giá thành là một phương pháp hoặc hệ thống phương phápđược sử dụng để tính giá thành sản phẩm và đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuầntúy kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành

Tùy thuộc vào điều kiện tổ chức, yêu cầu quản lý và quy trình sản xuất màdoanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá thành khác nhau

Phương pháp tính giá thành giản đơn( phương pháp trực tiếp)

- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng thích hợp với những sảnphẩm, công việc sản xuất với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, tổchức sản xuất, chu trình sản xuất ngắn, xen kẽ, liên tục

- Đối tượng kế toán CPSX: Từng quy trình sản xuất riêng biệt

Trang 27

- Đối tượng tính giá thành tương ứng phù hợp với đối tượng kế toán chi phísản xuất, kỳ tính giá thành định kỳ là tháng (quý) phù hợp với kỳ báo cáo như tínhgiá thành sản phẩm điện, nước…

+

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

-Các khoản làm giảm chi phí

-Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Giá thành đơn vị sản phẩm =

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất sản phẩm nêu trong phương pháp giản đơn,chúng ta còn phải thực hiện một số biện pháp kỹ thuật tính toán để xác định giáthành cho từng loại sản phẩm cụ thể Những biện pháp này chỉ là những biệnphương pháp tính toán gắn liền với những qui ước nhất định Bao gồm các phươngpháp sau:

* Phương pháp loại trừ ( loại trừ sản phẩm phụ)

* Phương pháp hệ số

* Phương pháp tỷ lệ

* Phương pháp liên hợp

Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng cho các loại sản phẩm phứctạp, tổ chức sản xuất từng sản phẩm hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng

Đối tượng tính giá thành: Là sản phẩm của mỗi đơn đặt hàng còn các kỳ tínhgiá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất

Trang 28

Phương pháp tính giá thành phân bước.

- Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm.

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thường được áp dụng tại các doanhnghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểm soát sản xuất liên tục, sản phẩm trảiqua nhiều giai đoạn, nhiều bước nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định, mỗibước tạo ra một loại bán thành phẩm và bán thành phẩm của bước này là đối tượngchế biến của bước tiếp theo

Đối tượng kế tóan CPXS: Từng phân xưởng, giai đoạn chế biến

Đối tượng giá thành: Bán thành phẩm ở từng giai đoạn chế biến và thànhphẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng Kỳ tính giá thành thường theo tháng

- Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm:

Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tụcnhưng có đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệcuối cùng

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất: từng phân xưởng, công đoạn chế biến.Đối tượng tính giá thành: Thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuốicùng

Phương pháp tính giá thành theo định mức

Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với các doanh nghiệp đã xây dựng được hệthống định mức kinh tế kỹ thuật chính xác, hợp lý và công tác quản lý định mức đã

đi vào nề nếp Nói cách khác doanh nghiệp phải xác lập được giá thành định mứccho từng loại sản phẩm trên cơ sở xác định mức tiêu hao hiện hành

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất: là từng loại sản phẩm, từng phân xưởnghoặc giai đoạn sản xuất

Trang 29

Đối tượng tính giá thành: là chi tiết sản phẩm và sản phẩm hoàn chỉnh.

Phương pháp tính giá thành theo hệ số

Điều kiện áp dụng: trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuấtsản phẩm thu được nhiều loại sản phẩm, sử dụng một loại NVL, kết quả sản xuấtthu được nhiều loại sản phẩm chính khác nhau, như trong công nghệ hóa chất, hóadầu…

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất: là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất.Đối tượng tính giá thành: Là từng loại sản phẩm do quy trình công nghệ sảnxuất đó đã sản xuất hoàn thành Kỳ tính giá thành thường theo tháng hoặc theoquý

Theo phương pháp này kế toán phải quy đổỉ từng loại sản phẩm về sản phẩm gốc rồi từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành sản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và hạ giá thành từng loại sản phẩm.

Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ chi phí

Điều kiện áp dụng: trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm cóquy cách phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt…

Đối tượng chi phí sản xuất: Là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất củanhóm sản phẩm

Đối tượng tính giá thành: Từng quy cách sản phẩm trong nhóm sản xuất

Trang 30

Căn cứ vào tỷ lệ giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch được tính như sau:

2.2.2.1 Phương pháp duy vật biện chứng

Đây là phương pháp nghiên cứu đánh giá hiện tượng kinh tế xã hội và trên cơ

sở xem xét mọi vấn đề trong quá trình vận động không ngừng của mối quan hệ hữu

cơ gắn bó lẫn nhau, chúng tác động qua lại ảnh hưởng tới nhau trong quá trình tồn

Kế toán giá thành sản phẩm

Kế toán CP NVL trực tiếp

Kế toán CP NC trực tiếp

Kế toán CP SXC

Đối tượng tính giá

Phương pháp tính

giá

Trang 31

tại và phát triển khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của doan nghiệp Ta thấy khi cácyếu tố đầu vào, đầu ra, vốn, lao động… thay đổi sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến kếtquả và hiệu quả của quá trình sản xuất Ở đề tài này, đó là việc đánh giá và xem xétmối quan hệ giữa các yếu tố chi phí với giá thành sản phẩm của công ty tráchnhiệm hữu hạn gốm sứ Đại An.

2.2.2.2 Phương pháp duy vật lịch sử

Đây là phương pháp quan trọng trong quá trình nghiên cứu và khi xemxét đánh giá sự vật hiện tượng phải có cách nhìn theo quan điểm duy vật lịch sử.Hiệu quả kinh doanh trong quá trình sản xuât thay đổi theo sự phát triển của khoahọc và trình độ quản lý

2.2.3 Phương pháp cụ thể

2.2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Phương pháp này dung thu thập các tài liệu, số liệu thông tin sẵn cóthông qua những người có liên quan đến số liệu , tài liệu, sách báo, các kết quảnghiên cứu khoa học, tài liệu thống kê các cấp, chủ trương chính sách của Đảng vàNhà nước

2.2.3.2 Phương pháp chuyên môn kế toán

Thông qua các phương pháp chuyên môn của kế toán như: chứng từ và kiểm

kê, tài khoản và ghi sổ kép, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm từ đó đánhgiá kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh của công ty Các phương pháp hạch toán

kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ Đại An thường sử dụng:

- Phương pháp chứng từ và kiểm kê

- Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép

- Phươn pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Phần 3

Trang 32

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Khái quát chung về công ty

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ Đại An được thành lập năm 2005, làmột trong những công ty được thừa hưởng những kinh nghiệm quý báu về nghềgốm sứ do cha ông để lại Công ty là một doanh nghiệp lớn sản xuất hàng gốm sứphục vụ nhân dân cả nước và xuất khẩu đi một số nước trên thế giới Công ty đãđược tặng thưởng nhiều huân chương lao động về thành tích sản xuất và phục vụchiến đấu

Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH GỐM SỨ ĐẠI AN.Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: ĐAI AN CERAMIC COMPANYLIMITED.Tên công ty viết tắt: ĐAI AN CERAMIC CO.,LTD

Trụ sở chính: Xóm 3, Xã Bát Tràng, Huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội.Công ty kinh doanh các ngành nghề như: Sản xuất và kinh doanh sứ mỹ nghệxuất khẩu Sản xuất kinh doanh bao bì, vật liệu phụ gia hóa chất ngành gốm sứ, vậtliệu xây dựng Mua bán sản phẩm, máy móc thiết bị công nghệ sản xuất sứ, vật liệuxây dựng Kinh doanh vận tải vật tư nguyên liệu vật liệu sứ, vật liệu xây dựng…

3.1.2 Một số tình hình cơ bản của công ty

3.1.2.1 Tình hình lao động của công ty

Trang 33

Đây là nhân tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bất

kỳ một doanh nghiệp nào Để thấy được sự biến động về số lượng cũng như trình

độ lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ Đại An ta phân tích biểu 1:

Trang 34

Bảng 1: Tình hình lao động của công ty

( Nguồn: phòng tổ chức hành chính công ty)

Chỉ tiêu

Số lượng

(người)

Cơ cấu (%)

Số lượng

(người)

Cơ cấu

(%)

Số lượng

(người)

Cơ cấu (%) 10/09 11/10

Bình quân

Trang 35

Qua biểu 1 ta thấy: lao động của công ty mặc dù có tăng, giảm qua 3 nămnhưng với số lượng ít Cụ thể là năm 2009 là 82 người, đến năm 2010 tăng 3 người( tương ứng tăng 3,66%) so với năm 2009, và năm 2011 giảm 1 người (tương ứnggiảm 1,18%) so với năm 2010, trung bình 3 năm tăng 1,24% Điều này chứng tỏlao động của công ty tương đối ổn định qua 3 năm.

Trong công ty, lao động gián tiếp chiếm tỉ lệ lớn và số lượng tăng giảm qua 3năm trương đương với sự tăng giảm của tổng số lao động của công ty vì số laođộng gián tiếp không đổi qua 3 năm là 17 người Cụ thể lao động trực tiếp củacông ty năm 2009 là 65 người (chiếm 79,27% tổng lao động) Lao động năm 2010

là 68 người (chiếm 80%), năm 2011 là 67 người (chiếm 79,76%) Điều này chothấy công ty đã sử dụng lao động hợp lý phù hợp với quy mô sản xuất của mình

Vì đặc điểm của nghề gốm sứ là cần tới tay nghề thù công là chính, công việc

ít sử dụng đến máy móc, vì vậy lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao trong tổng sốlao động của Công ty và tăng đều qua 3 năm, cụ thể: năm 2009 là 54 người, năm

2010 và 2011 mỗi năm tăng 2 người Như vậy là Công ty đã không chú trọng đếnviệc nâng cao trình độ cho lao động, một phần do quy mô sản xuất nhỏ và công tykhông có nhu cầu tuyển thêm lao động

3.1.2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

Tài sản và nguồn vốn vừa là điều kiện để tồn tại hoạt động của một doanhnghiệp, vừa là chỉ tiêu đánh giá quy mô sản xuất của doanh nghiệp đó Thực chấtthì nguồn vốn chính là biểu hiện bằng tiền của các tài sản ( như : tiền, nhà cửa ,máy móc, nguyên vật liệu…) hay nguồn vốn chính là nguồn hình thành tài sảntrong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Sự biến động về tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2009 – 2011)được thể hiện qua bảng 2:

Trang 36

Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

Trang 37

Phần tài sản:

Tỷ trọng TSNH trong tổng Tài sản năm 2009 là 43,32 %, nhưng đến năm

2010 lại giảm xuống 27,72% Điều này là do năm 2010 công ty đầu tư thêm vềTSCĐ để mở rộng ngành nghề sản xuất kinh doanh Vì thế, tỷ trọng TSNH trongtổng tài sản tăng từ 65,68% ( năm 2009) lên 75,28% ( năm 2004)

Tuy nhiên, sang năm 2011 tỷ trọng TSNH tăng lên 38,05% còn TSDH giảmxuống 62,95% Đó là do năm 2011, giá trị TSDH tăng lên không đáng kể, còn lạiTSNH tăng lên nhiều (tăng gần gấp đôi năm 2010) do công ty không thu hồi đượccác khoản phải thu và lượng hàng tồn kho còn nhiều

Phần Nguồn vốn:

Cơ cấu nguồn vốn của công ty qua 3 năm có xu hướng giảm dần tỷ trọngnguồn vốn chủ sở hữu và tăng dần tỷ trọng Nợ phải trả Nguyên nhân là do, tuy giátrị nguồn vốn chủ sở hữu có tăng qua 3 năm nhưng tăng ít (trung binh tăng 8,75%mỗi năm), vì vậy mà công ty phải mạnh dạn vay vốn ( chủ yếu là vay ngân hàng)

để mở rộng sản xuất kinh doanh

3.1.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Về tổng doanh thu, qua 3 năm có xu hướng tăng, điều này được thể hiện qua

tốc độ tăng trưởng bình quân của tổng doanh thu là 160,39% Trên góc độ tổngquát, mức tăng về tổng doanh thu của công ty qua 3 năm là rất lớn, trong năm 2009

là 1.008 triệu đồng đến năm 2010 tăng lên 2.641 triệu đồng tương ứng tăng 262%,năm 2011 tăng 2.145 triệu đồng tương ứng tăng 58,79% so với năm 2010 Nguyênnhân dẫn đến tổng doanh thu của công ty tăng qua 3 năm là do từ năm 2010 doviệc mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty làm cho lượng hàng hóa và dịch vụbán ra với số lượng lớn hơn rất nhiều, thị trường tiêu thụ được mở rộng

Trang 38

Về chi phí, khi hoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng các yếu tố về chi phí

đều tăng đây là điều không thể tránh khỏi

Gía vốn hàng bán phụ thuộc trực tiếp vào lượng hàng bán ra trong kỳ Qua 3

năm lượng hàng bán ra nhiều nên giá trị vốn cao Cụ thể năm 2010 giá vốn hàngbán là 2.456 triệu đồng tăng so với năm 2009 là 151,49% tương ứng tăng 1.449triệu đồng, đến năm 2011 tăng lên 90,21 % so với năm 2010 tương ứng tăng 2.215triệu đồng Như vậy, ta thấy giá vốn của công ty qua 3 năm tăng cao cả về tuyệtđối và tương đối, điều này khiến cho lợi nhuận của công ty thấp

Đối với các khỏan chi phí khác (chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phíhoạt động tài chính) qua 3 năm đều có xu hướng tăng Cụ thể, tốc độ tăng trưởngbình quân của chi hoạt động Tài chính là 21,17%, chi phí bán hàng là 58,87 %, chiphí quản lý là 56,57%

Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm có xu hướng tăng nhưng khôngcao (tốc độ tăng trưởng bình quân là 3,29 %) Giá trị của lợi nhuận sau thuế so vớitổng doanh thu không cao, thể hiện qua tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/tổng doanh thuthấp, trong khi đó tỷ lệ giá vốn/tổng doanh thu cao qua 3 năm giảm thấp nhất vàonăm 2010 nhưng trong 100 đồng doanh thu có tới 67,29 đồng giá vốn, tỷ lệ nàycao nhất vào năm 2009 là 96,85%

Như vậy, qua phân tích số liệu trên báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh tathấy, doanh thu và lợi nhuận của công ty đã tăng lên qua từng năm Tuy nhiên giávốn hàng bán của công ty còn khá cao, do đó làm giảm lợi nhuận gộp Các khoảnchi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí Tài chính còn cao là nguyên nhân dẫnđến lợi nhuận sau thuế của công ty đạt thấp Vì vậy, công ty cần có biện pháp tiếtkiệm chi phí trong sản xuất kinh doanh để giá tăng lợi nhuận trong những năm tới

Trang 39

Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (2009 – 2011)

ĐVT: triệu đồng

2009

Năm 2010

Năm 2011

So sánh 10/09 11/10 Bình quân 1.Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1008 3650 5796 362,00 158,79 260,39

5 Lợi nhuận từ hoạt động SXKD và Tài chính 27 183 87 677,65 47,74 362,70

11.Lợi nhuận sau thuế/ Tổng DT (%) 7,66 2,34 1,42 30,56 60,41 45,49

( Nguồn: phòng hành chính kế toán của công ty)

Trang 40

3.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí của công ty

Công ty TNHH gốm sứ Đại An có bộ máy quản lý được tổ chức theo kiểu “Tham mưu trực tuyến chức năng”.Các phòng ban tham mưu cho giám đốc theotừng chức năng, từng nhiệm vụ của mình, giúp ban giám đốc ra các quyết định kịpthời, chính xác, đạt hiệu quả cao nhất Để quản lý tốt hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty thì từng bộ phận có chức năng và nhiệm vụ sau:

- Giám đốc: Là người điều hành chung cả công ty, là người quyết định các

phương án hoạt động Giám đốc có quyền sử dụng linh hoạt các nguồn vốn củacông ty, có quyền quyết định số lao động cần thiết của công ty

- Phó giám đốc: giúp đỡ Giám đốc quản lý các mặt hoạt động được phân công

và được ủy quyền trong việc ra quyết định, chịu trách nhiệm trước giám đốc về kếtquả công việc đã triển khai Gồm 2 phó giám đốc phụ trách, điều hành các bộ phậnkhác nhau

- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc về quản lý hành chính,

quản trị, tổ chức lao động và tiền lương

- Phòng kinh doanh: Điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh các mặt hàng

của công ty, xây dựng các chiến lược kinh doanh cho công ty

- Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho giám đốc về quản lý, huy động và

sử dụng nguồn vốn của công ty đúng mục đích, đạt hiệu quả cao nhất Thực hiệnghi chép sổ sách, hạch tóan quy trình sản xuất kinh doanh của công ty, giám sátcông tác kế toán ở các đơn vị trực thuộc

- Phòng xuất nhập khẩu: Điều hành hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu các

mặt hàng của công ty được phép kinh doanh.Ngoài các phòng ban chính, công tycòn có phòng y tế, phòng bảo vệ hỗ trợ cho việc sản xuất kinh doanh đạt hiệu quảtốt hơn

Ngày đăng: 25/12/2013, 15:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Kinh tế quản trị và phân tích hoạt động kinh doanh - Trường ĐH KTQD - Khoa Kế Toán – Kiểm toán “ Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh” – NXB thống kế Hà Nội – 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: NXB thống kế Hà Nội – 2001
2. Nguyễn Văn Nhiệm “ Lý thuyết thực hành kế toán tài chính” – Trường ĐH KTQD – Nhà XB Thống kê HN – 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết thực hành kế toán tài chính
3. Phạm Xuân Lực “ Hạch toán kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ” – NXB Tài chính 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạch toán kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nhà XB: NXB Tài chính 2001
5. TS Võ Văn Nhị - Trường ĐH KTQD “ Hướng dẫn thực hành chế độ kế toán mới” – NXB Tài chính – 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành chế độ kế toán mới
Nhà XB: NXB Tài chính – 2005
6. PTS.Nguyễn Thị Tâm, Ths.Bùi Thị Phúc, Ths Nguyễn Xuân Tiến “ Giáo trình kế toán doanh nghiệp” – NXB Nông Nghiệp HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp HN
9. Một số trang web trên mạng internet:http://www.mof.gov.vn http://www.webketoan.com Link
4. Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ - NXB Tài chính 2002 Khác
7. Các chứng từ sổ sách kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH gốm sứ Đại An Khác
8. Một số quyết định, Thông tư của Bộ Tài chính về việc thực hiện các chuẩn mực kế toán năm 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 621 - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gốm sứ tại công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ đại an
Sơ đồ 1 Sơ đồ hạch toán tài khoản 621 (Trang 18)
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 622 - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gốm sứ tại công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ đại an
Sơ đồ 2 Sơ đồ hạch toán tài khoản 622 (Trang 19)
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán tài khoản 627 - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gốm sứ tại công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ đại an
Sơ đồ 3 Sơ đồ hạch toán tài khoản 627 (Trang 20)
Sơ đồ 4: Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gốm sứ tại công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ đại an
Sơ đồ 4 Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (Trang 21)
Sơ đồ 5: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gốm sứ tại công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ đại an
Sơ đồ 5 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất (Trang 22)
Bảng 1: Tình hình lao động của công ty - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gốm sứ tại công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ đại an
Bảng 1 Tình hình lao động của công ty (Trang 32)
Bảng 2:    Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gốm sứ tại công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ đại an
Bảng 2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty (Trang 34)
Bảng 3:  Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (2009 – 2011) - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gốm sứ tại công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ đại an
Bảng 3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (2009 – 2011) (Trang 37)
Sơ đồ 5: Tổ chức bộ máy của công ty - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gốm sứ tại công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ đại an
Sơ đồ 5 Tổ chức bộ máy của công ty (Trang 39)
Sơ đồ 6: - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gốm sứ tại công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ đại an
Sơ đồ 6 (Trang 40)
Bảng 4: Bảng tổng hợp NVL chính xuất dùng tại xí nghiệp SXGSMN - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gốm sứ tại công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ đại an
Bảng 4 Bảng tổng hợp NVL chính xuất dùng tại xí nghiệp SXGSMN (Trang 46)
Bảng 6 Bảng kê số 1 - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gốm sứ tại công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ đại an
Bảng 6 Bảng kê số 1 (Trang 47)
Bảng 7:  Bảng phân bổ NVL, CCDC - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gốm sứ tại công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ đại an
Bảng 7 Bảng phân bổ NVL, CCDC (Trang 48)
Bảng 8: Trích sổ tập hợp chi phí sản xuất – TK 621 - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gốm sứ tại công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ đại an
Bảng 8 Trích sổ tập hợp chi phí sản xuất – TK 621 (Trang 49)
Bảng 9     :   Bảng phân bổ chi phí NVLTT của xí nghiệp SXGSMN - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gốm sứ tại công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ đại an
Bảng 9 : Bảng phân bổ chi phí NVLTT của xí nghiệp SXGSMN (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w