Một ô tô có cơ cấu phanh tốt, có độ tincậy cao thì mới có khả năng phát huy hết công suất, xe mới có khả năng chạy ở tốc độ cao, tăng tính kinh tế nhiên liệu, tính an toàn và hiệu quả vậ
Trang 1M C L CỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU……… 3
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI VÀ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XE TOYOTA INNOVA G 2008 1.1.Đặt vấn đề……… 4
1.2.Lịch sử phát triển của cơ cấu ABS của nước ta……… ….5
1.3.giới thiệu chung về xe Innova G 2008 và thông số kĩ thuật của xe CHƯƠNG 2: CẤU TẠO, HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CỤM CHI TIẾT TRONG HỆ THỐNG ABS XE INNOVA G 2008 VÀ GIỚI THIỆU VỀ MÁY CHẨN ĐOÁN OBD-II 2.1.Giới thiệu chung……… …8
2.1.1.Công dụng……… 10
2.1.2.Yêu cầu……… 10
2.1.3.Nguyên tắc điều khiển cơ bản………10
2.2.Cấu tạo và hoạt động của các cụm chi tiết và cả cơ cấu ABS………… 11
2.2.1.Cảm biến tốc độ bánh xe.……… …………11
2.2.2 Hộp điều khiển điện tử(ECU)……… 12
2.2.3 Hoạt động của hệ thống phanh ABS ……… 13
2.3.Các chức năng kiểm tra,chẩn đoán và an toàn……….….16
2.3.1.Điều khiển các rơle……….………… 16
2.3.2.Chức năng kiểm tra ban đầu và kiểm tra cảm biến……….16
2.3.3.Chức năng chẩn đoán……… … 16
2.3.4.Chức năng an toàn……… ……… 17
2.4 Giới thiệu về máy chẩn đoán OBD-II 17
2.4.1 máy chẩn đoán là gì………17
2.4.2.cách sử dụng máy chẩn đoán………18
2.4.3.Cách đọc DTC……… 21
CHƯƠNG 3:HƯ HỎNG,KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN VÀ SỬA CHỮA CỦA CƠ CẤU PHANH CHỐNG HÃM CỨNG BÁNH XE ABS XE TOYOTA INNOVA G 2008 3.1.Hư hỏng và cách khắc phục……….…22
3.1.1.Khi sửa chữa ABS tổng quát cần lưu ý.………… … ………….…… 22
3.1.2.Hư hỏng ban đầu……… ….22
3.1.3.Hư hỏng, nguyên nhân và mã chẩn đoán……… …23
3.2.Chẩn đoán……… 24
3.2.1.Khi không dùng máy chẩn đoán……… 24
3.2.2.Khi dùng máy chẩn đoán……… 26
3.3.Quy trình sửa chữa……… 30
3.4.Thao tác tháo, lắp và kiểm tra bộ chấp hành thủy lực……… 31
3.3.1.Tháo bộ thủy lực trên xe……… ….31
3.3.2.Kiểm tra bộ chấp hành thủy lực……… … 33
Trang 23.5.1.Quy trình tháo cảm biến tốc độ bánh xe ……….…40
3.5.2.Kiểm tra tốc độ bánh xe ……… 42
3.5.3.Lắp cảm biến tốc độ bánh xe………46
KẾT LUẬN CHUNG……… 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 50
Trang 3
Ngày nay, nền kinh tế xã hội phát triển mạnh mẽ, nhu cầu di chuyển đi lạităng cao, ôtô là phơng tiện tham gia lu thông trên đờng bộ có số luợng lớn Khi đờisống ngày một nâng cao thì yêu cầu về an toàn cho ngời và phuơng tiện cũng phảinâng cao và một trong những cơ cấu đảm bảo sự an toàn trên ôtô là hệ thống phanh.
Do mật độ ôtô trên đờng ngày càng lớn và tốc độ chuyển động ngày càng caocho nên vấn đề tai nạn giao thông trên đờng là vấn đề cấp thiết hàng đầu luôn cầnphải quan tâm ở nớc ta những năm gần đây số vụ tai nạn và số ngời chết do tai nạn
là rất lớn Theo thống kê của các nớc thì trong tai nạn giao thông đờng bộ 60-70%
do con ngời gây ra, 10-15% do h hỏng máy móc, trục trặc về kỹ thuật và 20-30% do
đờng xá xấu Trong nguyên nhân h hỏng do máy móc, trục trặc về kỹ thuật thì tỷ lệtai nạn do các cụm của ôtô gây nên đợc thống kê nh sau: Phanh chân 52,2-74,4%,phanh tay 4,9-16,1%, lái 4,9-19,2%, chiếu sáng 2,3-8,7%, bánh xe 2,5-10%, các hhỏng khác 2-18,2%
Từ các số liệu nêu trên thấy rằng, tai nạn do hệ thống phanh chiếm tỷ lệ lớnnhất trong các tai nạn do kỹ thuật gây lên Chính vì thế mà hiện nay hệ thống phanhngày càng đợc cải tiến, tiêu chuẩn về thiết kế chế tạo và sử dụng hệ thống phanhngày càng nghiêm ngặt và chặt chẽ
Chính vì thế, em đã chọn đề tài “Xây dựng quy trình kiểm tra,sửa chữa hệ thống phanh ABS trờn xe Toyota Innova G 2008 ” để tìm hiểu nghiên cứu về kết
cấu cơ bản của hệ thống phanh ABS Đồng thời giỳp cho việc bảo dưỡng, sửa chữa
hệ thống phanh ABS đạt hiệu quả, đảm bỏo an toàn cho người và xe trong quỏ trỡnhvận hành
Em xin chõn thành cảm ơn TS Đinh Ngọc Ân người trực tiếp hướng dẫn cựng
cỏc thầy trong bộ mụn ụtụ, Khoa Cơ Khớ Động Lực - Trường ĐHSPKT Hưng Yờn
đó giỳp đỡ chỳng em trong quỏ trỡnh thực hiện đề tài
Em xin chõn thành cảm ơn!
Hưng yờn, ngày thỏng năm … Sinh viờn
Phạm Thành Dương
CHƯƠNG I CƠ SỞ Lí LUẬN CỦA ĐỀ TÀI VÀ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
XE TOYOTA INNOVA G 2008 1.1 Đặt vấn đề.
Trang 4Cơ cấu phanh là cơ cấu an toàn chủ động của ô tô, dùng để giảm tốc độ haydừng và đỗ ôtô trong những trường hợp cần thiết Nó là một trong những cụm tổngthành chính và đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển ô tô trên đường.
Chất lựơng của một cơ cấu phanh trên ô tô được đánh giá thông qua tính hiệuquả phanh (thể hiện qua các chỉ tiêu như quãng đường phanh, gia tốc chậm dần, thờigian phanh và lực phanh), đồng thời đảm bảo tính ổn định chuyển động của ô tô khiphanh Đây là vấn đề luôn được quan tâm và nghiên cứu của các nhà khoa học, cácchuyên gia kỹ thuật trong ngành công nghiệp ôtô
Nền công nghiệp ôtô đang ngày càng phát triển mạnh, số lượng ô tô tăngnhanh, mật độ lưu thông trên đường ngày càng lớn Các xe ngày càng được thiết kếvới công suất cao hơn, tốc độ chuyển động nhanh hơn thì yêu cầu đặt ra với cơ cấuphanh cũng càng cao và nghiêm ngặt hơn Một ô tô có cơ cấu phanh tốt, có độ tincậy cao thì mới có khả năng phát huy hết công suất, xe mới có khả năng chạy ở tốc
độ cao, tăng tính kinh tế nhiên liệu, tính an toàn và hiệu quả vận chuyển của ô tô.Một vấn đề lớn và cũng là bài toán quan trọng cần phải giải quyết đối với hoạtđộng của cơ cấu phanh, đó là khi ô tô phanh gấp hay phanh trên các loại đường có
hệ số bám thấp như đường trơn, đường đóng băng, tuyết thì dễ xảy ra hiện tượngsớm bị hãm cứng bánh xe, tức hiện tượng xe bị trựơt lết trên đường khi phanh Khi
đó quãng đường phanh sẽ kéo dài hơn, tức hiệu quả phanh thấp đi, đồng thời dẫnđến tình trạng mất ổn định hướng và khả năng điều khiển của ô tô Nếu các bánh xetrước sớm bị bó cứng làm cho xe không thể chuyển hướng theo sự điều khiển được,nếu các bánh sau bị bó cứng, do sự khác nhau về hệ số bám giữa bánh trái và bánhphải với mặt đường nên làm đuôi xe bị lạng, xe bị trượt ngang của các bánh xe dễdẫn đến các hiện tượng quay vòng thừa làm mất tính ổn định khi xe quay vòng
Để giải quyết bài toán về vấn đề hiệu quả và tính ổn định khi phanh này, phầnlớn các ô tô hiện đại đều được trang bị Cơ cấu cơ cấu chống hãm cứng bánh xe khiphanh, gọi là cơcấu Anti- lock Bracking System và thường được viết và gọi tắt là
cơ cấu ABS Cơ cấu hoạt động chống hiện tượng bị hãm cứng của bánh xe bằngcách điều khiển thay đổi áp suất dầu tác dụng lên các cơ cấu phanh ở các bánh xengăn không cho nó bị hãm cứng khi phanh trên đường trơn hoặc khi phanh gấp,đảm bảo tính hiệu quả và tính ổn định của ô tô trong quá trình phanh
Ngày nay, ABS đã giữ vai trò quan trọng không thể thiếu trong các cơ cấuphanh hiên đại, đã trở thành tiêu chuẩn bắt buộc đối với phần lớn các nước trên thếgiới Ở thị trường Việt Nam, ngoài một phần lớn các xe nhập cũ đã qua sử dụng,một số loại xe được lắo ráp trong nướccũng trang bị cơ cấu này
Để sử dụng và khai thác có hiệu quả tất cả các tính năng ưu việt của cơ cấu ABSnói riêng và của ô tô nói chung, việc thực hiện đề tài xây dựng quy trình kiểmtra,sửa chữa Hệ thống phanh ABS là hết sức quan trọng cần đặt lên hàng đầu
1.2 Sơ lược về nội dung và các thiết bị, mô hình về cơ cấu ABS ở nước ta trong thời gian qua.
Nhờ sự phát triển nhanh về khoa học kỹ thuật, trên thế giới đã có rất nhiều
Trang 5càng cải tiến và tối ưu hoá quá trình điều khiển của cơ cấu Theo đó nội dungchương trình và công nghệ chế tạo mô hình để phục vụ cho công tác giảng dạy cũngđược làm rất tốt Những kết quả mới, cơ cấu mới được đưa ra sử dụng bên ngoàicũng đều được đưa lên mô hình để giảng dạy.
Các mô hình cơ cấu phanh ABS thường được chế tạo dựa trên các chi tiết thậtcủa ô tô và có các dạng: Mô hình các cụm chi tiết rời, mô hình cắt các chi tiết, môhình cấu tạo của cơ cấu và mô hình làm việc Các mô hình làm việc của cơ cấu ABS
do các công ty chuyên sản xuất thiết bị dạy học ở các nước sản xuất được thiết kếtrên xa bàn và bố trí đầy đủ như một cơ cấu thật trên xe, có thể xem như một cơ cấuphanh trên xe thu nhỏ lại, giá thành của các mô hình như vậy là rất cao
Viện vật lý có chế tạo một số mô hình hoạt động của cơ cấu ABS nhưng trên
cơ sở các thiết bị của cơ cấu phanh xe máy, lập trình chương trình điều khiển, cũngkhông giống như hoạt động của cơ cấu phanh thật
1.3.giới thiệu chung về xe Innova G 2008 và thông số kĩ thuật của xe
1.3.1.giới thiệu về xe Toyota Innova G 2008
Hình 1.xe Toyota Innova G 2008
Xe Toyota Innova G 2008 thuộc dòng xe đa dụng SUV với 8 chỗ ngồi thích hợp
là xe của mọi gia đình.với động cơ 2.0 cải tiến và thiết kế khí động học hoàn hảogiúp xe tăng tốc rất tốt ,chạy ổn định,giảm thiểu cản gió và tiết kiệm nhiên liệu
1.3.2.bảng thông số kĩ thuật của xe Toyota Innova G 2008
Toyota Innova có 2 loại: Innova G và Innova J
Trang 6B ng:2.1 ảng:2.1
Loại xe Innova G Innova J Động cơ 2.0 lít (1TR-FE) 2.0 lít (1TR-FE) Hộp số 5 số tay 5 số tay
Số chỗ ngồi 8 chỗ 8 chỗ
B ng: 2.2 ảng:2.1
Dài x rộng x cao toàn bộ 4555mm x 1770mm x 1745mm
B ng: 2.3 ảng:2.1
Cơ cấu phối khí 16 xupap dẫn động bằng xích,có VVT-i
Độ nhớt /cấp độ của dầu bôi
Trang 7B ng: 2.4 ảng:2.1
Treo trước Độc lập với lò xo cuộn, đòn kép và
thanh cân bằngTreo sau 4 điểm liên kết, lò xo cuộn và tay đòn
bên
đúc
195/70R14 Thép,chụp kín
CHƯƠNG 2 CẤU TẠO, HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CỤM CHI TIẾT TRONG HỆ THỐNG ABS XE INNOVA G 2008 VÀ GIỚI THIỆU VỀ MÁY CHẨN
ĐOÁN OBD-II
Trang 8Cơ cấu ABS được thiết kế dựa trên cấu tạo của một cơ cấu phanh thường.Ngoài ra các cụm bộ phận chính của một cơ cấu phanh như cụm xy lanh chính, bầutrợ lực, cơ cấu phanh bánh xe, các van điều hoà lực phanh.Để thực hiện chức năngchống hãm cứng bánh xe khi phanh, thì cơ cấu ABS cần trang bị thêm các bộ phậnnhư : cảm biến tốc độ bánh xe, hộp diều khiển điện tử (ECU), bộ chấp hành thuỷlực, bộ chẩn đoán, báo lỗi.
Một cơ cấu ABS bao gồm 3 cụm bộ phận chính :
- Cụm tín hiệu vào gồm các cảm biến tốc độ bánh xe, công tắc báo phanh, …
có nhiệm vụ gửi thông tin tốc độ bánh xe, tín hiệu phanh về hộp điều khiển điện tử(ECU), dưới dạng tín hiệu điện
- Hộp điều khiển điện tử (ECU) có chức năng nhận và xử lý các tín hiệu vào,đưa tín hiệu điều khiển đến bộ chấp hành thuỷ lực, điều khiển quá trình phanhchống bó cứng bánh xe
- Bộ phận chấp hành gồm có bộ điều khiển thuỷ lực, bộ phận hiển thị đèn báophanh ABS, bộ phận kiểm tra, chẩn đoán
là tín hiệu nhấp nháy của đèn báo
Trên các xe đời mới hiện nay, thường ECU được lắp tích hợp chung,thànhmột cụm với bộ điều khiển thủy lực Điều này giúp giảm xác suất hư hỏng về đườngdây điện và dễ kiểm tra sửa chữa
Trang 9Sơ đồ hệ thống phanh chống hãm cứng bánh xe ABS trên xe Innova G 2008
Trang 10Với công dụng như vậy, hệ thống phanh là một hệ thống đặc biệt quan trọng:
- Nó đảm bảo cho ô tô máy kéo chuyển động an toàn ở mọi chế độ làm việc
- Nhờ đó ô tô máy kéo mới có thể phát huy hết khả năng động lực, nâng cao tốc
độ và năng suất vận chuyển của xe máy
2.1.2 Yêu cầu.
Hệ thống phanh cần đảm bảo các yêu cầu chính sau:
- Làm việc bền vững, tin cậy
- Có hiệu quả phanh cao khi phanh đột ngột với cường độ lớn trong trường hợpnguy hiểm
- Phanh êm dịu trong những trường hợp khác, để đảm bảo tiện nghi và an toàncho hành khách và hàng hóa
- Giữ cho ô tô máy kéo đứng yên khi cần thiết, trong thời gian không hạn chế
- Đảm bảo tính ổn định và điều khiển của ôtô máy kéo khi phanh
- Không có hiện tượng tự phanh khi các bánh xe dịch chuyển thẳng đứng và khiquay vòng
- Hệ số ma sát giữa má phanh với trống phanh cao và ổn dịnh trong mọi điềukiện sử dụng
- Có khả năng thoát nhiệt tốt
- Điều khiển nhẹ nhàng, thuận tiện, lực tác dụng lên bàn đạp hay đòn điều khiểnnhỏ
2.1.3.Nguyên tắc điều khiển cơ bản của cơ cấu ABS như sau:
- Các cảm biến tốc độ bánh xe nhận biết tốc độ góc của các bánh xe và gửi tínhiệu về ECU dưới dạng các xung điện áp xoay chiều
- ECU theo dõi tình trạng các bánh xe bằng cách tính tốc độ xe và sự thay đổi tốc
độ bánh xe, xác định mức trượt dựa trên tốc độ các bánh xe
- Khi phanh gấp hay phanh trên những đường ướt, trơn trượt có hệ số bám thấp,ECU điều khiển bộ chấp hành thuỷ lực cung cấp áp suất dầu tối ưu cho mỗi xy lanhphanh bánh xe theo các chế độ tăng áp, giữ áp hay giảm áp để duy trì độ trượt nằmtrong giới hạn tốt nhất, tránh bị hãm cứng bánh xe khi phanh
Trang 112.2 Cấu tạo và nguyên lý làm viêc của các cụm chi tiết và cả cơ cấu ABS
Hình 2.4: Cảm biến tốc độ bánh xe loại điện từ.
Tuỳ theo cách điều khiển khác nhau, các cảm biến tốc độ bánh xe thường đượcgắn ở mỗi bánh xe để đo riêng rẽ từng bánh hoặc được gắn ở vỏ bọc của cầu chủđộng, đo tốc độ trung bình của hai bánh xe dựa vào tốc độ của bánh răng vành chậu Ởbánh xe, cảm biến tốc độ được gắn cố định trên các giá đỡ của các bánh xe, vành răngcảm biến được gắn trên đầu ngoài của bán trục hay trên cụm moay ơ bánh xe, đối diện
và cách cảm biến tốc độ một khe hở nhất định gọi là khe hở từ
Cảm biến tốc độ bánh xe có hai loại : Cảm biến điện từ và cảm biến HALL.Trong đó loại cảm biến điện từ được sử dụng phổ biến hơn
2.2.1.1 Cấu tạo:
Gồm một nam châm vĩnh cửu, một cuộn dây quấn quanh lõi từ, hai đầu cuộn dây
được nối với ECU (hình 2.4)
2.2.1.2 Nguyên lý làm việc.
Khi bánh xe quay, vành răng quay theo, khe hở A giữa hai đầu lõi từ và vành răng
thay đổi, từ thông biến thiên làm xuất hiện trong cuộn dây một sức điện động xoaychiều dạng hình sin có biên độ và tần số thay đổi tỉ lệ theo tốc độ góc của bánh
Trang 12xe(hình 2.5) Tín hiệu này liên tục được gửi về ECU Tuỳ theo cấu tạo của cảm biến,
vành răng và khe hở giữa chúng, các xung điện áp tạo ra có thể nhỏ dưới 100mV ở tốc
độ thấp, hoặc cao hơn 100V ở tốc độ cao
2.2.2 Hộp điều khiển điện tử (ECU).
2.2.2.1 Chức năng của hộp điều khiển điện tử (ECU).
Nhận biết thông tin về tốc độ góc của các bánh xe, từ đó tính toán ra tốc độ bánh
xe và sự tăng giảm tốc của nó, xác định tốc độ xe, tốc độ chuẩn của bánh xe vàngưỡng trượt, để nhận biết nguy cơ bị hãm cứng của bánh xe để:
+Cung cấp tín hiệu điều khiển đến bộ chấp hành thuỷ lực
+Thực hiện chế độ kiểm tra, chẩn đoán, lưu giữ mã hư hỏng và chế độ an toàn vàgửi thông tin thông qua các đèn tín hiệu là sự nhấp nháy của đèn
Xử lý điều khiển
Logic điều khiển
Chuẩn đoán an toàn lỗi
Tác động
áp suất dầu
Hình 2.9 :Các chức năng điều khiển của ECU
1: Cảm biến tốc độ bánh xe 2: Xylanh phanh bánh xe.
3: áp suất dầu phanh.
Trang 13Trong phần này các tín hiệu được cung cấp đến bởi các cảm biến tốc độ bánh xe
sẽ được biến đổi thành dạng thích hợp để sử dụng cho phần logic điều khiển
Để ngăn ngừa sự trục trặc khi đo tốc độ bánh xe, sự giảm tốc của xe, … có thểphát sinh trong quá trình thiết kế và vận hành của xe thì các tín hiệu vào được lọctrước khi sử dụng Các tín hiệu được xử lý xong được chuyển qua phần logic điềukhiển
b, Phần lôgic điều khiển.
Dựa trên các tín hiệu vào, phần logic tính toán để xác định các thông số cơ bảnnhư gia tốc của bánh xe, tốc độ chuẩn, ngưỡng trượt, gia tốc ngang
Các tín hiệu từ phần lôgic điều khiển,điều khiển các van điện từ trong bộ chấphành thuỷ lực, làm thay đổi áp suất dầu cung cấp đến các cơ cấu phanh theo các chế
độ tăng, giữ và giảm áp suất
c, Bộ phận an toàn.
Một mạch an toàn ghi nhận những trục trặc của các tín hiệu trong cơ cấu cũngnhư bên ngoài có liên quan Nó cũng can thiệp liên tục vào trong quá trình điều khiểncủa cơ cấu Khi có một lỗi bị phát hiện thì cơ cấu ABS được ngắt và được báo cáo chongười lái thông qua đèn báo ABS được bật sáng
Mạch an toàn liên tục giám sát điện áp bình ắc quy Nếu điện áp nhỏ dưới mứcquy định thì cơ cấu ABS được ngắt cho đến khi điện áp đạt trở lại trong phạm vi quiđịnh, lúc đó cơ cấu lại đặt trong tình trạng sẵn sàng hoạt động Mạch an toàn cũng kếthợp một chu trình kiểm tra
d, Bộ chuẩn đoán và lưu giữ mã lỗi.
Để giúp cho việc kiểm tra và sửa chữa được nhanh chóng và chính xác, ECU sẽtiến hành kiểm tra ban đầu và trong quá trình xe chạy sẽ ghi và lưu lại các lỗi hư hỏngtrong bộ nhớ dưới dạng các mã lỗi hư hỏng, nhưng cũng có những mã lỗi không thể tựxoá được kể cả khi tháo cả cực bình ắc quy Trong trường hợp này, sau khi sửa chữaxong phải tiến hành xoá mã lỗi hư hỏng theo qui định của nhà chế tạo
2.2.3.Hoạt động của hệ thống phanh ABS
Trang 14Khoá điện Cầu chì Gauge
Đèn báo phanh
Đèn báo ABS
Công tắc báo mức dầu phanh
Công tắc phanh tay
ABS ECU
Cầu chì DOME Cầu chì STOP
Công tắc đèn phanh
Cảm biến tốc độ trước - phải Cảm biến báo
đèn hỏng
Đèn phanh
Cảm biến tốc độ trước - trái Cảm biến tốc độ sau - phải Cảm biến tốc độ sau - trái Giắc kiểm tra Cảm biến giản tốc (4WD)
GND GND
GS1 GS2 GST
TC TS
FL+
RR+
FL-
RR-SRL SRR SFL SFR AST MT MR
W IG
Bộ chấp hành ABS
Môtơ bơm
SR R
RF SOL*
LF SOL*
RR SOL*
LR SOL*
SOL*: Van điện
Rơle van điện
Sơ đồ mạch điện ABS
Giắc sửa chữa
Hình 2.10: Sơ đồ mạch điện ABS của xe TOYOTA INNOVA G 2008
* Quá trình điều khiển chống hãm cứng bánh xe khi phanh
ECU điều khiển các van điện trong bộ chấp hành thuỷ lực đóng mở các cửa van,
thực hiện các chu trình tăng, giữ và giảm áp suất ở các xylanh làm việc các bánh xe,
giữ cho bánh xe không bị bó cứng bằng các tín hiệu điện Có hai phươg pháp điều
khiển:
- Điều khiển bằng cường độ dòng điện cấp đến các van điện, phương pháp này
sử dụng đối với các van điện 3 vị trí Phần lớn hiện nay đang điều khiển ở 3 mức
cường độ dòng điện là: 0; 2 và 5A tương ứng với các chế độ tăng, giữ và giảm áp suất
- Điều khiển bằng điện áp 12V cấp đến các van điện, phương pháp này sử dụng
đối với các van điện 2 vị trí
Mặc dù tín hiệu đến các van điện là khác nhau đối với từng loại xe là khác nhau
nhưng việc điều khiển tốc độ các bánh xe về cơ bản là giống nhau Các giai đoạn điều
khiển được thể hiện như ( hình 2.11).
Trang 15Tốc độ xe
C D
bánh xe
Gia tốc bánh xe
giảmgiữtăng
Áp suất dầu xylanh
-+ 0
Hình 2.11: Điều khiển chống hãm cứng bánh xe khi phanh.
Khi phanh, áp suất dầu trong mỗi xylanh bánh xe tăng lên và tốc độ xe giảmxuống Nếu có bánh xe nào có xu hướng bị bó cứng ECU điều khiển giảm áp suất dầu
Khi áp suât dầu tăng từ từ như trên làm cho bánh xe có xu hướng lại bị bó cứng
vì vậy các van điện được điều khiển sang chế độ giảm áp
Giai đoạn D:
Do áp suất dầu trong bánh xe lại giảm (giai đoạn C),ECU lại bắt đầu điều khiểntăng áp như (giai đoạn B) và chu kỳ được lặp đi lặp lại cho đến khi xe dừng hẳn
Trang 162.3.Các chức năng kiểm tra, chẩn đoán và an toàn.
2.3.1 Điều khiển các rơle.
Để đảm bảo an toàn cho cơ cấu phanh, ECU chỉ điều khiển các rơle van điện và
motor bơm hoạt động khi thoả mãn đồng thời các điều kiện sau.(hình 2.19).
Hình 2.19: Sơ đồ điều khiển các rơ le van điện và mô tơ bơm.
2.3.1.1 Rơle van điện.
Khoá điện bật
Chức năng kiểm tra ban đầu đã hoàn thành
Không tìm thấy hư hỏng trong quá trình chẩn đoán
2.3.1.2 Rơle motor bơm.
ECU bật rơle motor khi tất cả các điều kiện sau đều thoả mãn
+ABS đang hoạt động hay chức năng kiểm tra ban đầu đang thực hiện
+Rơle van điện bật
ECU tắt rơle motor nếu có bất kỳ điều kiện nào ở trên không thoả mãn
2.3.2 Chức năng kiểm tra ban đầu và kiểm tra các cảm biến.
ECU kích hoạt van điện và motor bơm theo thứ tự để kiểm tra cơ cấu điện củaABS Chức năng này hoạt động khi tốc độ xe lớn hơn 6km/h với đèn phanh tắt Nó chỉhoạt động một lần sau mỗi lần bật khoá điện, ABS còn có chức năng kiểm tra mứcđiện áp của các cảm biến tốc độ bánh xe, cảm biến giảm tốc khi xe chạy
Trang 172.4.Giới thiệu về máy chẩn đoán OBD-II
2.4.1.máy chẩn đoán là gì
Hệ thống OBD là một chức năng tự chẩn đoán của xe được cung cấp bởi ECU.Dựa
vào các tín hiệu nhận được từ các cảm biến mà phát hiện ra tình trạng của xe.ECUtruyền các tín hiệu đến các bộ chấp hành một cách tối ưu cho tình trạng hiện tại.ECUnhận các tín hiệu từ các cảm biến ở dạng điện áp,sau đó ECU có thể xác định các tìnhtrạng của hệ thống bằng cách phát hiện các thay đổi điện áp của tín hiệu đã được phát
ra từ các cảm biến.Vì vậy,ECU thường xuyên kiểm tra các tín hiệu(điện áp) đầuvào,rồi so sánh chúng với giá trị chuẩn đã được lưu giữ trong bộ nhớ của ECU,và xácđịnh ra bất cứ tình trạng bất thường nào
Máy chẩn đoán loại màn hình cảm ứng
Trang 18
Máy chẩn đoán loại sử dụng phím bấm
Các DTC được lưu trong ECU có thể hiển thị trên máy chẩn đoán bằng cách nốitrực tiếp với ECU.Hơn nữa máy chẩn đoán có thể xóa các DTC khỏi bộ nhớ củaECU.Ngoài ra máy chẩn đoán còn có các chức năng khác như hiển thị các dữ liệuthông tin bằng cách liên lạc với ECU qua các cảm biến khác nhau,hoặc dùng như một
vôn kế hoặc máy hiện sóng
2.4.2.cách sử dụng máy chẩn đoán
2.4.2.1.nối cáp của máy chẩn đoán
Để nối máy chẩn đoán với một xe,hãy chọn và truy cập vào loại xe và hệ thống để kiểm tra dữ liệu hoặc các DTC trên máy chẩn đoán.Sau đó chọn và dùng một cáp có thể nối được với giắc DLC (giắc nối truyền dữ liệu) mà nó xuất hiện trên màn hình hiển thị của máy chẩn đoán
Trang 191.Loại giắc DLC3
Dùng các cáp DLC hoặc DLC3 ở các xe cho thị trường Châu Âu hoặc các nước
dùng chung,hãy nối một VIM (môđun giao diện với xe) giữa DLC và DLC3
2.Loại giắc DLC1 hoặc DLC2
Dùng một cáp DLC,VIM,và một cáp DLC1 hoặc DLC2
Khi nối cáp DLC1 hoặc DLC3 thì điện áp ắc quy sẽ tự động cấp vào máy chẩn đoán
2.4.2.2.vận hành phím bấm
Trang 202.4.2.3.Màn hình
Trang 22
HƯ HỎNG,KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN VÀ SỬA CHỮA CỦA CƠ CẤU PHANH CHỐNG HÃM CỨNG BÁNH XE ABS XE TOYOTA INNOVA G 2008
3.1 Hư hỏng và cách khắc phục.
3.1.1 Khi sửa chữa ABS tổng quát cần lưu ý các vấn đề sau:
- Trước khi mở mạch thuỷ lực phải đảm bảo rằng cơ cấu đã được xả air Dùngthiết bị thích hợp để xả khí ra khỏi cơ cấu
- Chỉ dùng những đường ống chuyên dùng để dẫn dầu phanh
- Chỉ dùng những loại dầu phanh theo chỉ định của nhà sản xuất
- Bảo đảm công tắc khởi động xe phải được tắt trước khi tháo hoặc nối các mốinối điện của cơ cấu ABS để tránh ECU bị phá huỷ
- Không dùng tay sờ vào hoặc dùng que đo của đồng hồ vào các chỗ nối tới cáccực của ECU trừ khi được hướng dẫn trong sổ tay sửa chữa hay được các chuyên giahướng dẫn một cách cụ thể
- Tháo ECU và các bộ phận máy tính khác trước khi hàn điện cho xe
- Không va đập mạnh vào các cảm biến tốc độ hoặc vòng cảm biến chúng có thể
bị khử từ và ảnh hưởng đến sự chính xác của tín hiệu chỉ dùng chất phủ chống ăn mònlên các cảm biến tốc độ không làm nhiễm bẩn chúng bằng mỡ
- Khi thay thế các cảm biến hoặc vòng cảm biến tốc độ bánh xe phải kiểm trakhe hở giữa chúng(khe hở trong khoảng 0,2 – 1,3mm)
- Xiết chặt các đai ốc bánh xe tới mô men thích hợp
- Khi thay lốp đường kính của 4 bánh phải giống với kích thước lốp ban đầu
- Bộ điều khiển không nên bị ảnh hưởng với sức nóng cao
Cơ cấu ABS là một cơ cấu điều khiển điện tử với thiết bị đầu vào là cảm biến tốc
độ bánh xe, các thiết bị đầu ra là các van địên từ hoặc động cơ nên trước khi sửa chữaABS thì trước tiên phải xác định xem hư hỏng là trong ABS hay trong cơ cấu phanh
Về cơ bản, do cơ cấu ABS trang bị chức năng dự phòng, nếu hư hỏng xảy ra trongABS, ECU dừng hoạt động của ABS ngay lập tức và chuyển sang cơ cấu phanh thôngthường Do ABS có chức năng chẩn đoán, đèn báo ABS bật sáng để báo cho người láibiết khi có hư hỏng xảy ra Nên sử dụng giắc sửa chữa để xác định nguồn gốc của hưhỏng Nêú hư hỏng xảy ra trong cơ cấu phanh, đèn báo ABS sẽ không sáng, nên tiếnhành những thao tác kiểm tra sau
3.1.2 Hư hỏng ban đầu.
1 Lực phanh không đủ
- Kiểm tra rò rỉ dầu phanh từ các đường ống hay lọt khí
- Kiểm tra xem độ rơ chân phanh có quá lớn không
- Kiểm tra chiều dày má phanh và xem có dầu hay mỡ dính trên má phanhkhông
- Kiểm tra xem trợ lực phanh có hư hỏng không
- Kiểm tra xem xylanh phanh chính có hư hỏng hay không
2 Chỉ có một phanh hoạt động hay bó phanh
Trang 23- Kiểm tra má phanh mòn không đều hay tiếp xúc không đều.
- Kiểm tra xem xylanh phanh chính có hỏng không
- Kiểm tra xy lanh bánh xe có hỏng không
- Kiểm tra sự điều chỉnh hay hồi vị kém của phanh tay
- Kiểm tra xem van điều hoà lực phanh có hỏng không
3 Chân phanh rung (khi ABS không hoạt động)
- Kiểm tra độ rơ đĩa phanh
- Kiểm tra độ rơ moay ơ bánh xe
4 Kiểm tra khác
- Kiểm tra góc đặt bánh xe
- Kiểm tra các hư hỏng trong cơ cấu treo
- Kiểm tra độ mòn không đều của lốp
- Kiểm tra sự giơ lỏng của các thanh dẫn động lái
Trước khi tiến hành các bước kiểm tra trên Chỉ sau khi chắc chắn rằng hư hỏngkhông xảy ra ở các cơ cấu đó thì mới kiểm tra ở ABS
Chú ý:
Những hiện tượng đặc bịêt ở xe có thêm cơ cấu ABS.
Mặc dù không phải là hư hỏng nhưng những hiện tượng đặc biệt sau có thể xảy ra ở các xe có cơ cấu ABS
- Trong quá trình kiểm tra ban đầu, một tiếng động làm việc có thể phát ra
từ bộ chấp hành thuỷ lực (Việc đó là bính thường).
- Rung động và tiếng ồn làm việc từ thân xe và chânh phanh sinh ra khi ABS hoạt động tuy nhiên nó báo rằng ABS hoạt động bình thường (việc đó là bình thường).
3.1.3 Hư hỏng, nguyên nhân và mã chẩn đoán (áp dụng cho xe TOYOTA INNOVA G 2008 ).
Bảng 3.1.Hư hỏng,nguyên nhân và mã chẩn đoán
Vấn đề Nguyên nhân cơ chế đoán(Mã chức Mã chẩn
năng kiểm tra cảm biến)
13, 14
Van điện bộchấp hành
Hở hay ngắnmạch
21, 22, 23, 24Cảm biến tốc Hỏng 31, 32, 33, 34, 35,
Trang 24Đèn báo ABS không sáng
trong 3 giây sau khi bật khóa
41
Cảm biến giảmtốc
Bơm bộ chấphành
-Đèn báo ABS không sáng
trong 3 giây sau khi bật khóa
điện
Đèn báo vàmạch điện
Hở hay ngắnmạch
-Rơ le bơm vàECU
-Hoạt động của phanh
- Phanh lệch
- Phanh không hiệu quả
- ABS hoạt động khi phanh
bình thường(Không phải
phanh gấp)
- ABS hoạt động ngay trước
khi dừng trong quá trình
phanh bình thường
- Chân phanh rung không bình
thường trong khi ABS hoạt
75, 76, 77, 78
Cảm biến giảmtốc
-Bộ điều hànhABS
-ABS hoạt động khó
Công tắc đènphanh
Hở hay ngắnmạch
phanh tay
Hở hay ngắnmạch
3.2 Chẩn đoán.
3.2.1.Khi không dùng máy chẩn đoán
1 -Kiểm tra điện áp ắc quy
-Điện áp ắc quy khoảng 12V
Trang 252 Kiểm tra đèn báo bật sáng.
- Bật khoá điện
- Kiểm tra rằng đèn ABS bật
sáng trong 3 giây Nếu không,
kiểm tra và sửa chữa hay thay
thế cầu chì, bóng đèn báo hay
OFF
- Nếu cơ cấu hoạt động bình thường (không hỏng), đèn báo nháy 0,5 đếm 1 lần