1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng quy trình kiểm tra và sửa chữa hộp số tự động u340 trên xe TOYOTA YARIS 2007’’

40 2,7K 60
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng quy trình kiểm tra và sửa chữa hộp số tự động U340 trên xe TOYOTA YARIS 2007
Người hướng dẫn TS Đinh Ngọc Ân
Trường học Khoa Cơ khí Động lực, Đại học Giao thông vận tải Hà Nội
Chuyên ngành Cơ khí Ô tô
Thể loại đồ án sửa chữa
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 5,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp thì ngành công nghiệp ô tô ởnước ta cũng được đưa lên một tầm cao mới.Hiện nay chúng ta sử dụng rất nhiều ô tôcủa các hãng kh

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Hưng Yên, ngày… tháng… năm 2012

Giáo viên hướng dẫn :

TS Đinh Ngọc Ân

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp thì ngành công nghiệp ô tô ởnước ta cũng được đưa lên một tầm cao mới.Hiện nay chúng ta sử dụng rất nhiều ô tôcủa các hãng khác nhau,việc sử dụng phải có kiến thức cơ bản.Trên ô tô thì hộp số làphần không thể thiếu được trong hệ thống truyền lực.Nó làm thay đổi mô men xoắntruyền từ động cơ sang sang các bánh xe chủ động như vậy sẽ tận dụng được tối đacông suất của động cơ trong những trường hợp cụ thể như khi xe tăng tốc độ,giảmtốc,lùi,quay vòng lên dốc,xuống dốc…

Trước kia cho đến nửa đầu thập kỉ 70 hộp số được các hãng lớn như TOYOTA,FOR,HUYNDAI, … sử dụng là hộp số thường.Nhưng bắt đầu từ năm 1977 hộp số tựđộng đã được giới thiệu trên xe con CROW,với những ưu điểm và tính năng vượt trộihơn hẳn hộp số thường lượng hộp số tự động đã tăng mạnh.Nhất là ngày nay có thểthấy hộp số tự động ngay cả ở trên xe 4WD ( hai cầu chủ động ) và xe tải nhỏ

Trong quá trình học tập tại trường em được khoa giao cho làm đồ án sửa chữahộp số tự động

Tên đề tài : ‘‘ Xây dựng quy trình kiểm tra và sửa chữa hộp số tự động U340 trên xe TOYOTA YARIS 2007’’

Trong quá trình thực hiện đồ án do trình độ và hiểu biết còn hạn chế nhưng được

sự chỉ bảo của các thầy cô trong khoa cùng sự giúp đỡ của bạn bè cùng lớp và trong

trường đặc biệt là thầy hướng dẫn TS Đinh Ngọc Ân đến nay đồ án của em đã hoàn

thành.Trong quá trình làm còn nhiều thiếu xót mong các thầy cô trong khoa chỉ bảothêm để đồ án của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Hưng Yên , ngày tháng năm 2012

Sinh viên thực hiện :Đào Ngọc Dũng

Trang 3

MỤC LỤC PHẤN I :MỞ ĐẦU……… ……….………Trang 4

1.Lý do chọn đề ……… ………….……… Trang 4

2 Thông số của xe TOYOTA YARIS 2007……….Trang 5

PHẦN II : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI……….….…….Trang 6

2.1 Tổng quan về hộp số tự động……….….… Trang 6

2.2 Sơ đồ kết cấu chung và nguyên tắc hoạt động………….…….…Trang 7

PHẦN III : KIỂM TRA VÀ SỬA CHỮA …….……….Trang 27

3.1 Một số hư hỏng thường gặp ……… Trang 27

3.2 Kiểm tra hộp số tự động……….………Trang 32

3.4.Sửa chữa………Trang 47 3.4.1 Quy trình tháo hộp số tự động ……… ………Trang 47 U340 trên xe TOYOTA YARIS 2007

3.4.2 Kiểm tra sửa chữa ……….………… Trang 51 3.4.3 Quy trình lắp hộp số tự động……… Trang 58

U340 trên xe TOYOTA YARIS 2007

LỜI KẾT ………Trang 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO……….…………Trang 64

PHẦN I : MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trang 4

Trong các ngành công nghiệp thì công nghiệp ô tô là một trong những ngànhcông nghiệp có tiềm năng ở nước ta Do sự tiến bộ về khoa học kĩ thuật ngành côngnghiệp ô tô đã cho ra đời hộp số tự động từ những năm 1977 Hộp số tự động đã cónhiều cải tiến về mẫu mã, kiểu dáng cũng như chất lượng nhằm nâng cao hiệu suất củađộng cơ và đảm bảo an toàn tiện ích cho người sử dụng trong quá trình sang số êm hơn

mà người lái khi sang số không cần nhiều thao tác, những ưu điểm trong thiết kế giúpcông suất hộp số tăng lên,khả năng tăng tốc của xe cũng tăng

Sự khác biệt chủ yếu giữa hộp số tự động và hộp số cơ khí là: Hộp số cơ khíthay đổi tỷ số truyền giữa trục sơ cấp và trục thứ cấp bằng cách gài các bánh răng ănkhớp với nhau, khi cần gài số nào thì người lái xe phải gài cặp bánh răng của sốđó.Đối với tự động thì khác các bánh răng luôn ăn khớp với nhau khi cần gài một sốnào đó bộ bánh răng hành tinh sẽ thực hiện tất cả các công việc trên Người lái xekhông cần phải suy tính khi nào cần lên số hay xuống số, các bánh răng tự độngchuyển số tùy thuộc vào tốc độ xe và mức độ đạp bàn đạp ga tại thời điểm thích hợpnhất

Với những chức năng như vậy thì công việc sửa chữa bảo dưỡng vô cùng phứctạp và khó khăn vì vậy đòi hỏi người kĩ thuật viên phải có trình độ hiểu biết, học hỏisáng tạo để bắt kịp với khoa học tiên tiến hiện đại, nắm bắt được những thay đổi vềđặc tính kĩ thuật của từng loại xe,dòng xe,đời xe … để có thể chẩn đoán hư hỏng vàđưa ra phương án sửa chữa tối ưu để đạt hiệu quả cao nhất

2 Thông số của xe TOYOTA YARIS 2007

Trang 5

Loại động cơ Xăng 1.3L

Công suất cực đại 84Hp/6000 Vòng/phút

Moomen xoắn cực đại 12.3/4400 Vòng/phút

Hệ thống nạp nhiên liệu EFI(phun xăng điện tử)

Mức tiêu thụ nhiên liệu 5.9L/7L/100Km

Chiều rộng cơ sở trước/sau (mm) 1460/1460

Khoảng sáng gầm xe(mm) 140

Trọng lượng không tải(kg) 1045

Trọng lượng toàn tải(kg) 1475

Bán kính quay vòng tối thiểu(m) 4.7

Dung tích bình nhiên liệu(lít) 42

Trang 6

Phanh trước Discs

Hộp số tự động các bánh răng luôn ăn khớp với nhau, khi cần gài một số nào đó thìcần điều khiển các côn thủy lực Lái xe không cần chuyển số mà việc chuyển lên hayxuống số thấp hơn cho thích hợp nhất được thực hiện một cách tự động tại thời điểmthích hợp nhất theo tải trọng động cơ và của xe

2.1.1 Điều kiện làm việc của hộp số tự động

Hộp số tự động làm việc trong điều kiện tỷ số truyền luôn thay đổi vì vậy trongquá trình làm việc các chi tiết nhanh bị mài mòn

Hộp số tự động nằm dưới gầm xe nên dễ bị bụi bẩn và có khả năng bị va đậpgây hỏng hóc

2.1.2 Ưu , nhược điểm của hộp số tự động

a) Ưu điểm

- Nó chuyển số một cách tự động và êm dịu tại các tốc độ thích hợp với chế độlái xe do vậy giảm bớt cho lái xe sự cần thiết phải thành thạo các kĩ thuật lái xe khókhăn và phức tạp như vận hành ly hợp

- Nó tránh cho động cơ và dòng dẫn động được tình trạng quá tải do nó nốichung bằng thủy lực qua biến mô tốt hơn so với nối bằng cơ khí

- Thời gian sang số và hành trình tăng tốc nhanh

- Không bị va đập khi sang số, không cần bộ đồng tốc

b) Nhược điểm

- Kết cấu phức tạp hơn hộp số cơ khí

Trang 7

- Tốn nhiều nhiên liệu hơn hộp số cơ khí

- Biến mô nối động cơ với hệ thống truyền động bằng cách tác động dòng chấtlỏng từ mặt này sang mặt khác trong hộp biến mô, khi vận hành có thể gây ra hiệntượng “ Trượt ” hiệu suất sử dụng năng lượng bị giảm

2.2 Sơ đồ kết cấu chung và nguyên tắc hoạt động của hộp số tự động

a) Sơ đồ kết cấu chung

Bao gồm: Bộ biến mô men, bộ bánh răng hành tinh, hệ thống điều khiển thủy lực

Sơ đồ cấu tạo chung hộp

số tự động

F1 Khớp một

C3 Ly hợp U/DF2 Khớp một

B1 Phanh số 2C1 Ly hợp sốtiến

B2 Phanh số 1 và số lùi

C2 Ly hợp truyền thẳng B3 Phanh U/D

b) Sơ đồ nguyên tắc hoạt động

Trang 8

Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của hộp số tự động

F1 Khớp một chiều N0.1 C3 Ly hợp U/D

F2 Khớp một chiều U/D B1 Phanh số 2

C1 Ly hợp số tiến B2 Phanh số 1 và số lùi

C2 Ly hợp truyền thẳng B3 Phanh U/D

Bảng hoạt động của phanh, ly hợp và khớp một chiều ở các số :

Trang 9

- Hộp số hành trình thường cấu trúc từ bộ truyền có hai bậc tự do, vì vậy khi làm việc cần khóa khâu bằng các phần tử điều khiển dạng ma sát hay khớp một chiều , khả năng làm việc của các phần tử được xác lập ở 2 chế độ mở và khóa Các phần tử điều khiển là phần tử dễ bị hư hỏng nhất trong hộp số hành tinh Khi hoạt động , sự mài mòn của các tấm ma sát làm giảm khả năng khóa chắt của các chi tiết của bộ truyền hành tinh và dẫn đến trượt các tấm ma sát, không cố định được các số truyền Khi số chuyển làm mất mát tốc độ truyền đồng thời xe không có khả năng đạt được tốc độ lớnnhất khi chuyển động

- Một phần tử chỉ làm việc ở một số truyền nhất định do vậy khi bị hư hỏng phần

tử điều khiển này, thì sẽ gây ra các biểu hiện giống nhau ở các tay số mà nó tham gia điều khiển

- Hộp số hành trình thường hư hỏng các phần tử điều khiển như mòn tấm ma sát,chóc rỗ tấm ma sát do moay ơ quá tải Hư hỏng các bộ truyền bánh răng chủ yếu là do mòn Các hộp số hành tinh khi tháo ra hầu hết các bộ truyền bánh răng ít thay đổi, còn các phần tử ma sát dễ dàng hư hỏng trước

- Các ổ bi thường làm việc trong dầu tuần hoàn do vậy do vậy chất lượng bôi trơn đảm bảo tuổi thọ cho hộp số hành tinh khá cao Tuy nhiên khi lượng dầu bôi trơn thiếu thì hư hỏng không thể tránh được Sự mài mòn ổ bi dẫn tới các trục lồng làm việc không đồng tâm và các bánh răng ăn khớp không chính xác, ban đầu gây nên mònbánh răng và phàn tử ma sát sau đó gây ồn và giật khi xe tự động chuyển số

b)Hư hỏng của cụm điều khiển thủy lực :

- Trong quá trình làm việc các phần tử điều khiển hộp số tự động thường xuyên đóng mở các nguyên công được thiết lập sẵn sàng bởi nhà thiết kế Các phần tử ma sátnày trong quá trình đóng mở luôn tạo nên ma sát mài mòn bề mặt làm việc của vật liệu

- Lượng hao tổn , mài mòn vật liệu trong quá trình mài mòn phụ thuộc vào lượng dầu, chất lượng dầu, nhiệt độ của bề mặt làm việc của các chi tiết, chất lượng vật liệu, điều kiện đóng mở các phần tử ma sát

-Khi lượng tạp chất trong dầu quá nhiều ( nằm trong lưới lọc ) sẽ gây ra tắc đường cấp dầu và áp suất dầu không còn đáp ứng, gây nên quá trình chuyển số không

êm dịu, nhiệt độ dầu tăng cao làm hư hỏng các chi tiết như joăng, phớt bao kín, mài mòn con trượt

- Sự hư hỏng các chi tiết như joăng, phớt bao kín, mài mòn con trượt dẫn đén sự chuyển số không nhịp nhàng theo sự điều khiển của bộ điều khiển trung tâm đã được lập trình sẵn Khi đó xe ô tô sẽ chuyển động không ổn định, tốc độ thay đổi không đều đặn

Trang 10

- Nguồn thủy lực trên hệ thống được điều khiển bằng bơn dầu Bơm dầu làm việc cùng với động cơ vì vậy khi bị mòn bơm dầu sẽ làm giảm áp suất chất lòng, các biểu hiện giống ở trên

- Các hư hỏng trong hệ thống thủy lực đều phản qua việc gia tăng nhiệt độ dầu,

do vậy trên bảng tablo của ô tô luôn có các đồng hồ báo nhiệt độ dầu của hộp số tự động

c)Bảng một số triệu chứng hư hỏng :

- Nếu khi kiểm tra mã chuẩn đoán hư hỏng mà hiển thị mã bình thường nhưng

hư hỏng vẫn xảy ra thì kiểm tra mạch cho từng triệu chứng theo thứ tự và tiến hành sửa chữa hư hỏng

Bảng 1 : Bảng mạch điện

- Không lên số được ( Một số nào từ 1 đến số 3

không lên số được )

-ECU

- Không lên số được, số 3 lên số truyền tăng -Mạch công tắc chính số truyền

thẳng-ECU

- Không xuống số được, truyền tăng xuống số 3 -ECU

- Không xuống số được (từ số 3 xuống số 1

không xuống được một số nào )

-ECU

- Không có khóa biến mô hay không ngắt khóa

biến mô được

-ECU

- Điểm sang số quá cao hay quá thấp -ECU

- Lên số 2 hki đang ở dãy L -Mạch công tắc ở vị trí đỗ trung

gian-ECU

- Lên số 3 khi đang ở dãy 2 -Mạch công tắc ở vị trí đỗ trung

gian

Trang 11

- Lên số truyền tăng từ số 3 khi công tắc chính

số truyền tăng đang tắt (OFF)

- Ăn khớp bị giật ( Khóa biến mô ) -ECU

- Ăn khớp bị giật ( Bất kỳ dãy số nào ) -ECU

- Động cơ chết máy khi khởi hành hay dừng - ECU

- Không xuống số thấp cường bức được ( không

Không lên số được ( số 2- số 3 ) Cụm thân van

Không lên số được ( số 3- số truyền tăng) Van chuyển số 3 - 4

Không xuống số được ( số truyền tăng – số 3 ) Van chuyển số 3 - 4

Không xuống số được( số 2- số 1; số 3- số 2 ) Cụm thân van

Không có khóa biến mô hay khóa biến mô

không nhả

Van rơ le khóa biến mô

Sang số không êm ( N-D ) Bộ tích năng C1

Cụm thân vanSang số không êm ( N-R ) Cụm thân van

Sang số không êm ( khóa biến mô ) Van rơ le khóa biến mô

Sang số không êm ( số 2- số 3 , số 3 – số O/D ,

số O/D – số 3 )

Cụm thân van

Trượt hoặc rung ( tiến và lùi ) Lọc dầu

Trang 12

Không xuống được số thấp cưỡng bức ( không

Bộ truyền hành tinh trước và sau

Bộ truyền hành tinh giảm tốcKhớp một chiều U/D ( F2 )

Ly hợp số tiến ( C1 )

Xe không chạy được ở số lùi Bộ truyền hành tinh trước và sau

Bộ truyền hành tinh giảm tốc

Ly hợp truyền thẳng ( C2 )Phanh U/D ( B3 )

Phanh số 1 và số lùi ( B2 )Không lên số được ( số 1- số 2 ) Khớp một chiều No.1 ( F1 )

Phanh số 2 ( B1 )Không lên số được ( số 2- số 3 Ly hợp truyền thẳng ( C2 )

Không lên số được ( số 3- số truyền

Phanh số 1 và số lùi ( B2 )Sang số không êm ( khóa biến mô ) Biến mô

Trượt hoặc rung ( số tiến ) Biến mô

Ly hợp số tiến ( C1 )

Ly hợp truyền thẳng ( C2 )Phanh U/D ( B3 )

Trang 13

Khớp một chiều No.1 ( F1 )Khớp một chiều U/D ( F2 ) Trượt hoặc rung ( số lùi ) Ly hợp truyền thẳng ( C2 )

Phanh số 1 và số lùi ( B2 )Trượt hoặc rung ( số 1 ) Khớp một chiều No.1 ( F1 )

Trượt hoặc rung (số 2 ) Khớp một chiều U/D ( F2 )

Phanh số 2 ( B1 )Trượt hoặc rung ( số 3 ) Ly hợp truyền thẳng ( C2 )

Trượt hoặc rung ( số O/D ) Ly hợp số tiến ( C3 )

Không phanh bằng động cơ được ( số

Tăng tốc kém ( tất cả các dãy số ) Biến mô

Bộ truyền hành tinh U/DTăng tốc kém ( O/D ) Ly hợp U/D ( C3 )

Bộ truyền hành tinh U/DGiật mạnh hay động cơ chết máy khi

khởi hành hay đứng yên

Biến mô

3.2 Kiểm tra hộp số tự động

3.2.1 Kiểm tra sơ bộ

a) Kiểm tra mức dầu

Lưu ý: Xe phải làm việc , nhiệt độ của động cơ, hộp số, phải ở nhiệt độ vận hành ( 70 – 800 C ) chỉ sử dụng ở mức “ Cool ” trên que thăm dầu khi động cơ không hoạt động

Trang 14

Đỗ xe nơi bằng phẳng, kéo phanh tay

để động cơ chạy không tải, thay đổi

vị trí cần chọn số trong tất cả các vị

trí P đến L và quay trở lại dãy số P

rút que thăm dầu ra lau sạch sau đó

đút vào để kiểm tra mức dầu trong

hộp số dầu phải ở mức “ Hot ” nếu

thấp hơn thì phải đổ thêm dầu Kiểm tra mức dầu hộp số

b) Kiểm tra chất lượng dầu

Nếu tháo dầu có mùi khét hoặc màu đen thay dầu theo các bước sau :

- Tháo và xả dầu cũ, đóng nút xả dầu lại

- Với động cơ đanh tắt máy, đổ dầu mới vào ( loại dầu ATF DEXRON® II )

- Khởi động cho động cơ chạy không tải khoảng 3 phút để tăng nhiệt độ đến nhiệt

độ vận hành, chuyển cần chọn số lần lượt hết các dãy số và quay lại để ở dãy số P Kiểm tra lại mức dầu trong hộp số, mức dầu phải ở mức “ Hot ” trên que thăm dầu, nếu không đạt đổ thêm dầu vào hộp số

c) Kiểm tra dây ga

Kiểm tra xem có sự sai hỏng nào ở dây ga không

Với vị trí đặt dây ga đóng hoàn toàn, đo khoảng cách từ điểm cuối cùng của ống bọc đến đầu trên của cáp Khoảng cách này nhỏ hơn 1mm, nếu không đạt thì điều chỉnh lại

d) Kiểm tra các vị trí của cần chuyển số

Khi thay đổi vị trí cần chuyển số từ dãy N đến các dãy số khác sau đó giữ ở tay

số P Kiểm tra cần chuyển số có thể dịch chuyển trơn chu chính xác tới bất kì dãy số nào, vị trí cần chuyển số đúng với đèn báo số Nếu đèn báo số không sáng trong khi vị trí cần chọn đúng , thì thực hiện theo các bước sau đây :

- Nới đai ốc trên cần điều khiển

- Ấn trục điều khiển hết cỡ về phía đuôi xe

- Đưa trở lại ( Lựa số ) trục điều khiển về vị trí số N

- Đặt cần chọn số đến dãy số N

- Trong khi giữ cần chuyển số, vặn chặt đai ốc cần điều khiển

- Khởi động động cơ và kiểm tra xe tiến về phía trước khi thay đổi cần chuyển

số từ dãy số N đến dãy số D và lùi cần chọn số ở số R

Trang 15

e) Kiểm tra công tắc khởi động trung gian

Kiểm tra xem động cơ có thể khởi động được khi cần chọn số ở vị trí N hoặc P nhưng không khởi động được ở các số khác Nếu không đạt chuyển sang điều chỉnh theo các bước sau đây :

- Nới lỏng bu lông bắt công tắc chỉ vị trí số O

và đặt cần chọn số ở vị trí số N

- Đặt rãnh và đường thẳng cơ sở

- Giữ ở vị trí đó vặn chặt bu lông lại

g) Kiểm tra tốc độ không tải ( ở dãy số N )

Nối đồng hồ đo tốc độ như hình vẽ

để kiểm tra , nối đầu nối đồng hồ Kiểm tra tốc độ không tải trong với cực IG (-) , để động cơ chạy dãy N

không tải khoảng 650-700 vòng/phút

3.2.2 Kiểm tra trên xe

a) Kiểm tra “ Dừng máy ” ( Stall test )

“Stall test” dung để kiểm tra độ trượt hay hư hỏng của biến mô Nối đồng hồ đo vận tốc động cơ, dùng phanh gấp bằng cách đạp đột ngột lên bàn đạp phanh Khởi động cơ và để chạy ở số thấp

Tăng ga từ từ đến khi bàn đạp ga được chạm đến sàn xe, động cơ sẽ chết máy ở một tốc độ định mức nếu đồng hồ tốc độ chỉ cao hơn hay thấp hơn tốc độ định mức tức là vấn đề phải kiểm tra ở mọi số

Nếu tốc độ động cơ vẫn cao, giảm ga ngay lập tức để tránh hộp số hỏng thêm Hộp

số bị trượt và nhiệt độ tăng cao làm các vật liệu ma sát cháy Vấn đề có thể ở chỗ là áp suất thủy lực quá nhỏ khiến cho piston thủy lực không đủ lực tác động lên phanh dải, vật liệu ma sát có thể mòn Nếu tốc độ “ dừng máy” của động cơ thấp hơn quy định, cóthể động cơ có vấn đề hoặc stato của biến mô không hoạt động

* Lưu ý :

- Tiến hành kiểm tra ở nhiệt độ vận hành của động cơ (70 – 80oC)

- Không được kiểm tra liên tục quá 5 giây

- Để đảm bảo an toàn, kiểm tra tại vị trí bằng phẳng, sáng sủa, rộng rãi có di

chuyển một cách dễ dàng

* Các bước tiến hành :

- Làm ấm dầu hộp số

Trang 16

- Kiểm tra bánh trước và bánh sau

- Nối dồng hồ đo tốc độ động cơ

- Kéo phanh tay dừng xe một cách chắc chắn

- Đạp bàn đạp phanh bằng chân trái

- Khởi động động cơ

- Chuyển sang dãy số D, chân phải đạp bàn đạp ga dần dần chạm đến sàn xe Động cơ sẽ chết máy (“ dừng máy”), đọc nhanh tốc độ cao nhất mà động cơ vừa đạt được

Kiểm tra dừng máy

- Kiểm tra tương tự trong dãy số R

* Đánh giá :

- Nếu tốc độ “dừng máy” tương tự cho cả hai bánh trước và sau nhưng thấp hơn giá trị riêng :

+ Động cơ không đủ công suất

+ Khớp nối một chiều của Stato hoạt động không tốt Nếu thấp hơn 60rpm so với giá trị riêng ly hợp của bộ biến mô có thể đã bị hỏng

- Nếu tốc độ “ dừng máy” trong dãy số D cao hơn giá trị riêng :

+ Dòng áp suất dầu quá thấp

+ Ly hợp trước bị mòn hỏng

+ Khớp nối một chiều thứ hai, số O/D vận hành không đúng

- Nếu tốc độ “ dừng máy” trong cả hai dãy R và D đều cao hơn giá trị riêng :

+ Dòng áp suất dầu quá cao hoặc mức dầu không đủ

Trang 17

+ Khớp nối một chiều số O/D hoạt động không chính xác

b) Kiểm tra thời gian chậm tác động ( Time Lag Test )

Kiểm tra thời gian chậm tác động

- Khi cần chuyển số đã dịch chuyển trong khi động cơ đang chạy không tải chắc chắn sẽ có một khoảng thời gian trôi qua (hay sự không theo kịp) trước khi cảm thấy

có sự tác động ( thơi gian chậm tác động) Điều đó dùng để kiểm tra tình trạng của ly hợp trực tiếp số O/D, ly hợp trước, ly hợp trực tiếp, phanh dải trước và sau

* Chú ý :

- Kiểm tra ở nhiệt độ vận hành của động cơ

- Đảm bảo khoảng thời gian cho phép giữa các lần kiểm tra ít nhất một phút Đo khoảng ba lần và lấy giá trị trung bình

* Tiến hành :

- Phanh dừng xe an toàn

- Khởi động động cơ và kiểm tra tốc độ không tải và dãy số N từ 650 -700rpm

- Dịch chuyển cần chọn số từ dãy số N đến dãy số D Dùng đồng hồ tính giây đo khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu dịch chuyển cần chọn số tới khi cảm thấy có sự tácđộng, khoảng thời gian này nhỏ hơn một giây

- Tương tự như vậy, đo thời gian chậm tác động cho dãy số N chuyển sang dãy số

R, khoảng thời gian này nhỏ hơn 1,5 giây

* Đánh giá :

- Nếu từ dãy số N sang D khoảng thời gian đo được lớn hơn giá trị riêng thì :

Trang 18

+ Dòng áp suất quá thấp

+ Ly hợp trước bị mòn

+ Phanh dải thứ nhất và số nùi bị mòn

+ Khớp một chiều số O/D hư hỏng

c) Kiểm tra áp suất thủy lực

Tiến hành : Đặt xe trên nền phẳng, kéo phanh tay chèn các bánh xe chuyển động

Kiểm tra áp suất thủy lực

* Đo áp suất dầu trên đường dầu chính củ hộp số tự động :

- Tháo nút kiểm tra áp suất dầu trên hộp số và nối đồng hồ đo áp suất dầu đo vào đường dầu chính

- Cho động cơ hoạt động và chế độ không tải 2 – 3 giây chờ toàn bộ động cơ và dầu hộp số tự động nóng lên đến vùng làm việc 70 – 80 oC Động cơ làm việc ban đầu

ở chế độ chạy chậm

- Chân trái đạp bàn đạp phanh và chuyển cần số sang dãy số D

- Chân trái đạp bàn đạp phanh và chuyển cần số sang dãy số D

- Chân phải đạp bàn đạp ga nhẹ nhàng tăng mức nhiên liệu

- Theo dõi và ghi lại áp suất dầu với hai chế độ tải : Tải nhỏ nhất và tải lớn nhất trong các trường hợp để cần chọn số ở dãy số D và R

* Các số liệu ghi ở bảng dưới đây so với giá trị cho phép của nhà sản xuất :

Trang 19

- Làm ấm dầu hộp số

- Tháo nút kiểm tra áp suất dầu trên hộp số và nối đồng hồ đo áp suất dầu vào

* Lưu ý :

- Đo khi nhiệt độ động cơ đang ở nhiệt độ vận hành ( Dầu ở nhiệt độ 800C )

- Việc kiểm tra áp suất dầu luôn phải thực hiện bởi hai người Một người quan sát tình trạng bánh xe ở ngoài, người kia thực hiện việc kiểm tra

* Kiểm tra :

- Phanh dừng xe chắc chắn và kê 4 bánh xe

- Khởi động động cơ và kiểm tra tốc độ không tải

- Chân trái giữ bàn đạp phanh cố định và chuyển cần chọn số sang dãy số D

- Đo dòng áp suất khi khi động cơ chạy không tải

- Nhấn bàn đạp ga hết hành trình Đọc nhanh giá trị dòng áp suất cao nhất đạt được khi tốc độ động cơ đạt đến chế độ chết máy

* Chú ý : Nhả bàn đạp ga và dừng việc kiểm tra nếu bánh xe sau bắt đầu quay trước khi tốc độ động cơ đạt đến chế độ chết máy

- Kiểm tra tương tự như trên đối với dãy số R

- Thông số áp suất chuẩn cho hộp số tự động như sau :

Không tải

( Kpa )

Dừng máy( Kpa )

Không tải( Kpa )

Dừng máy( Kpa )

461  520 971 1226 657  843 1648 1853

- Nếu giá trị đo được không đạt giá trị riêng, kiểm tra lại dây cáp dẫn động ga, điều chỉnh và thực hiện kiểm tra lại

* Đánh giá :

+ Nếu giá trị đo được tại tất cả các vị trí số đều cao hơn giá trị riêng :

-Dây cáp ngoài khoảng điều chỉnh

- Van dẫn động bằng dây cáp bị hư hỏng

- Van điều áp bị hỏng

+ Nếu giá trị đo được tại tất cả các vị trí số đều thấp hơn giá trị riêng :

- Dây cáp ga ngoài khoảng điều chỉnh

- Van dẫn động bằng dây cáp bị hư hỏng

- Van điều áp bị hỏng

Trang 20

- Bơm dầu hư hỏng

- Ly hợp trực tiếp số O/D hư hỏng

+ Nếu áp suất đo được chỉ thấp hơn ở dãy số D

- Mạch thủy lực ở dãy số D bị rò rỉ, thất thoát áp suất ( sụt áp )

- Ly hợp trước hư hỏng

+ Nếu áp suất đo được chỉ thấp hơn ở dãy số R :

- Mạch thủy lực ở dãy số R bị rò rỉ, thất thoát áp suất

- Ly hợp trực tiếp bị hư hỏng

- Phanh dải thứ nhất và số lùi bị hư hỏng

3.2.3 Kiểm tra thử trên đường

- Thực hiện viẹc kiểm tra trên đường khi các bước kiểm tra ban đầu không pháthiện được sai hỏng khi hoạt động Chọn đường ít phương tiện giao thông để kiểm tra nhằm đảm bảo an toàn, giảm tiếng ồn bên ngoài từ đó không bị nhầm lẫn trong chuẩn đoán

+ Trong quá trình kiểm tra trên đường tiến hành theo dõi :

- Tiếng ồn, rung động trong hộp số tự động sinh ra

- Sự biến đổi đều đặn tốc độ xe trong các trạng thái thử ( Đối với hộp số có 4

số tiến 1 số lùi có vị trí PRMND2N )ghi lại giá trị tốc độ mà trong quá trình thử phát hiện có sự biến đổi tốc độ không đều đặn

* Quá trình biến đổi như sau :

- Cho động cơ hoạt động không tải trong thời gian hoạt động 1 2 phút dầu nóng lên đến 800C

- Cần chọn số đặt ở vị trí D :

+ Tăng đều mức cung cấp nhiên liệu khoảng xấp xỉ 2/3 hành trình bàn đạp khi

đó xe tự động chuyển số bên trong theo 1 - 2 - 3 - D giữ nguyên vị trí chân ga ở mức cao này và duy trì tốc độ cao ( D ) trong khoảng 2  3 phút Giảm mức cung cấp

nhiên liệu cho đến khi mức cung cấp nhỏ nhất mà động cơ không bị tắt máy để kiểm tra trong trạng thái tự động chuyển số D - 3 - 2 - 1 Lại tăng nhẹ lực bàn đạp ga để chuyển lên số 2 rồi giảm nhiên liệu để xe tự chuyển về số 1

+ Trình tự kiểm tra hoạt động khi cần chộn số ở vị trí D

1 – 2 – 3 – D – 3 – D – 3 – 2 – 1

* Yêu cầu : - Thời điểm nhảy số đúng 1  2.2  3.3  O/D

- Không bị rung, kêu bất thường

Ngày đăng: 25/12/2013, 15:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2. Sơ đồ kết cấu chung và nguyên tắc hoạt động của hộp số tự động - Xây dựng quy trình kiểm tra và sửa chữa hộp số tự động u340 trên xe TOYOTA YARIS 2007’’
2.2. Sơ đồ kết cấu chung và nguyên tắc hoạt động của hộp số tự động (Trang 7)
Bảng hoạt động của phanh, ly hợp và khớp một chiều ở các số : - Xây dựng quy trình kiểm tra và sửa chữa hộp số tự động u340 trên xe TOYOTA YARIS 2007’’
Bảng ho ạt động của phanh, ly hợp và khớp một chiều ở các số : (Trang 8)
Bảng 2 : Một số triệu chứng ở cụm điều khiển thủy lực - Xây dựng quy trình kiểm tra và sửa chữa hộp số tự động u340 trên xe TOYOTA YARIS 2007’’
Bảng 2 Một số triệu chứng ở cụm điều khiển thủy lực (Trang 11)
Đồ thị của nhà sản xuất tìm ra sai lệch để chuẩn đoán hư hỏng. - Xây dựng quy trình kiểm tra và sửa chữa hộp số tự động u340 trên xe TOYOTA YARIS 2007’’
th ị của nhà sản xuất tìm ra sai lệch để chuẩn đoán hư hỏng (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w