1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại LD hà nội

54 215 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại LD Hà Nội
Tác giả Bùi Thị Thanh Nga
Người hướng dẫn CN.Vũ Thị Hải
Trường học Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán và Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình đódoanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, cònkhách hàng phải trả cho doanh nghiệp khoản tiền tương ứng với giá bán của sảnphẩm, hàng hóa, dịc

Trang 1

Lời cảm ơn

Để hoàn thành tốt Luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân,

em còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong Khoa Kế toán

và Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Em xin gửi tớitoàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa lời cảm ơn chân thành nhất Đặc biệt

em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo CN.Vũ Thị Hải, người đã nhiệttình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Nghiệp HàNội cùng toàn thể các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thứccho em trong suốt bốn năm học vừa qua, và đã tạo điều kiện thuận lợi cho emtrong quá trình thực hiện đề tài

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các cô chú, anh chịtrong phòng kế toán và các phòng ban khác của Công ty Cổ phần Thương mại

LD Hà Nội, đặc biệt là Kế toán trưởng Công ty – Bà Nguyễn Bích Nga đã giúp

đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã quantâm, động viên, giúp đỡ em trong quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp

Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2012.

Sinh viên

Bùi Thị Thanh Nga

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1.Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty CP Thương mại LD Hà Nội

(2009 -2011)Bảng 3.2 Tình hình lao động của công ty CP thương mại LD Hà Nôi

(2009- 2011)

Bảng 3.3 : Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty CP Thương mại LD Hà Nội (2009 -2011)

Bảng 3.4: Bảng tổng hợp Doanh Thu theo tháng năm 2011

Bảng 3.5: Bảng tổng hợp Giá vốn theo tháng năm 2011

Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả kinh doanh năm 2011

Bảng 3.7: Các chỉ tiêu đánh giá kêt quả kinh doanh của công ty CP Thương

mại LD Hà Nội (2009- 2011)

Biểu 3.1: Cơ cấu tài sản Công ty CP Thương mại LD Hà Nội ( 2009- 2011)Biểu 3.2: Cơ cấu nguồn vốn Công ty CP Thương mại LD Hà Nội ( 2009- 2011)Biểu 3.3: Sổ chi tiết tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hóa

Biểu 3.4: Sổ chi tiết tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ

Biểu 3.5: Phiếu xuất kho

Biểu 3.6: Sổ chi tiết tài khoản 632- Giá vốn hàng bán

Biểu 3.7: Sổ chi tiết tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh

Biểu 3.8: Sổ chi tiết tài khoản 635- Chi phí tài chính

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Hạch toán tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Sơ đồ 2.2: Hạch toán tài khoản 632- Giá vốn hàng bán

Sơ đồ 2.3: Hạch toán TK 641- Chi phí bán hàng

Sơ đồ 2.4: Hạch toán TK 642- Chi phí quản lý

Sơ đồ 2.5: Hạch toán TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

Sơ đồ 2.6: Hạch toán TK 635- Chi phí tài chính

Sơ đồ 2.7: Hạch toán TK 711 Doanh thu hoạt động tài chính

Sơ đồ 2.8: Hạch toán TK 811- Doanh thu hoạt động tài chính

Sơ đồ 2.9: Hạch toán TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ 3.1: Bộ máy quản lý của công ty CP thương mại LD Hà Nội

Sơ đồ 3.2: Hình thức kế toán áp dụng tại công ty CP thương mại LD Hà Nội

Sơ đồ 3.3: Hạch toán tổng hợp tài khoản 911

Trang 5

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

: Tài khoản: Phiếu xuất kho: Giá trị gia tăng: Tài sản cố định: Công cụ dụng cụ: Giá vốn hàng bán: Chi phí bán hàng: Chi phí quản lý: Chi phí tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu bán hàng

: Doanh thu cung cấp dịch vụ.: Xác định kết quả kinh doanh : Doanh thu thuần

: Phương pháp khấu trừ: Chiết khấu thương mại: Giảm giá hàng bán: Hàng bán bị trả lại: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 6

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài.

Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới không ngừng phát triển với trình độngày càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển với xu hướnghội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế Hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động trong sự cạnh tranhngày càng phức tạp Mục tiêu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được điều đó đòi hỏi các nhà quản lý phải cónhững biện pháp thiết thực trong chiến lược kinh doanh của mình Một trongnhững chiến lược mũi nhọn của các doanh nghiệp là tập trung vào khâu bánhàng Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển hàng hoá trongdoanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tạo nguồn thu bù đắp những chi phí bỏ ra, từ

đó tạo ra lợi nhuận phục vụ cho quá trình tái sản xuất kinh doanh Vấn đề đặt ra

là làm sao tổ chức tốt khâu bán hàng, rút ngắn được quá trình luân chuyển hànghoá, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trong đó biện pháp quan trọng nhất, hiệu quả nhất phải kể đến là thựchiện tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò hết sức quan trọng, là phầnhành kế toán chủ yếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp, góp phần cungcấp thông tin nhanh chóng về hoạt động bán hàng và lãi, lỗ của doanh nghiệp

Từ đó doanh nghiệp phân tích, đánh giá lựa chọn các phương án đầu tư có hiệuquả, giúp doanh nghiệp tăng nhanh khả năng thu hồi vốn, kịp thời tổ chứcquá trình kinh doanh tiếp theo

Xuất phát từ nhận thức đó, em chọn đề tài “Kế toán bán hàng và xác định

kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại LD Hà Nội” để làm đề tài

khóa luận tốt nghiệp

Trang 7

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Cổ phần thương mại LD Hà Nội và đề xuất ý kiến nhằm hoàn thiện hạch toán kếtoán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

1.3 Đối tượng và pham vi nghiên cứu của đề tài

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Bán hàng và các phương thức bán hàng

- Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

- Các chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng

- Các bộ phận khác liên quan đến bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Thời gian nghiên cứu: năm 2009.2010.2011

Đề tài được được tiến hành nghiên cứu 13/01/2012 đến 30/05/2012

Trang 8

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

2.1.1.Một số khái niệm cơ bản.

Khái niệm bán hàng: Bán hàng là quá trình trao đổi thông qua các phương

tiện thanh toán để thực hiện giá trị của hàng hóa, dịch vụ Trong quá trình đódoanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, cònkhách hàng phải trả cho doanh nghiệp khoản tiền tương ứng với giá bán của sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ theo giá quy định hoặc giá thỏa thuận

Hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại là hàng hóa mua vào để bán

ra nhắm đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu

Quá trình bán hàng là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn hànghóa sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả kinh doanh Quá trình bán hànghoàn tất khi hàng hóa được chuyển giao cho người mua và doanh nghiệp đã thuđược tiền hàng hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán

Qua đó, ta có thể khái quát đặc điểm chủ yếu của quá trình bán hàng như sau:

- Về mặt hành vi: Có sự thoả thuận trao đổi diễn ra giữa người mua và

người bán Người bán đồng ý bán, người mua đồng ý mua, người bán xuất giaohàng cho người mua, người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền

- Về bản chất kinh tế: Bán hàng là quá trình thay đổi quyền sở hữu hàng

hoá Sau khi bán hàng quyền sở hữu hàng hoá chuyển cho người mua, người bánkhông còn quyền sở hữu về số hàng đã bán

Thực hiện quá trình bán hàng, đơn vị bán xuất giao cho khách hàng mộtkhối lượng hàng hoá nhất định theo thoả thuận hoặc hợp đồng đã ký kết và sẽnhận lại từ khách hàng một khoản tiền tương ứng với giá bán số hàng hoá đó

Doanh thu bán hàng được hình thành đó chính là nguồn bù đắp chi phí vàhình thành kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Về nguyên tắc chỉ khi nào chuyển quyền sở hữu hàng hoá từ đơn vị bán

Trang 9

sang khách hàng và khách hàng thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán thìhàng mới được coi là bán, lúc đó mới phản ánh doanh thu Do đó tại thời điểmxác nhận là bán hàng và ghi nhận doanh thu có thể doanh nghiệp thu được tiềnhàng hoặc cũng có thể chưa thu được vì người mua mới chấp nhận trả Vậy bánhàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệpthương mại, đó là quá trình chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụcho khách hàng và đồng thời thu được tiền hoặc giành được quyền thu tiền.

Xác định kết quả kinh doanh: là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ

ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thìkết quả kinh doanh là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả kinh doanh là lỗ.Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanhthường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và

yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Là nghệ thuật quan sát,

ghi chép, phân loại, tổng hợp hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp, và trình bàykết quả hoạt động bán hàng bằng phương pháp chuyên môn nhằm cung cấp

thông tin cho việc ra quyết định và đánh giá hiệu quả tiêu thụ của tổ chức Đây

là quá trình kế toán viên hạch toán tất cả nghiệp vụ bán hàng, các nghiệp vụ kếtoán liên quan phát sinh trong kỳ vào các sổ sách kế toán thích hợp nhằm xácđịnh kết quả kinh doanh thu được từ hoạt động bán hàng đó

Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dich vụ: là tổng số tiền thu được,

hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bánhàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu vàphí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trênhoá đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp dịch vụ

Căn cứ vào phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) mà doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định cụ thể như sau:

Trang 10

- Đối với hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa cóthuế GTGT.

- Đối với hàng hoá dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGThoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT)

- Đối với hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giáthanh toán bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu

Phương pháp xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Trong doanh nghiệp thương mại doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụthường được thực hiện cho riêng từng loại đó là:

- Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá (DTBH)

Doanh thu cung cấp dịch vụ (DTCCDV)

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữatổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ

Các khoản giảm trừ doanh thu.

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu vàthuế GTGT phải nộp theo phuơng pháp trực tiếp

- Chiết khấu thương mại: Là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho khách hàng do việc khách hàng đã mua hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng mua bán

DTBH và

Khối lượng hàng hóa

Trang 11

- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơnbán hàng hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như:hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn,không đúng địa điểm trong hợp đồng.

- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng hoá được coi là tiêu thụ nhưng bịngười mua trả lại và từ chối thanh toán do không phù hợp với yêu cầu, tiêuchuẩn, quy cách kỹ thuật, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại như đã

ký kết trong hợp đồng

Giá vốn hàng bán: Trị giá vốn hàng xuất bán của doanh nghiệp thương mạichính là trị giá mua của hàng hoá cộng với chi phí mua hàng phân bổ chohàng xuất kho trong kỳ

Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là các khoản chi phí phát sinh trong quá

trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ như tiền lương, tiền trích bảohiểm xã hội trên tiền lương của nhân viên bộ phận bán hàng, chi phí vậnchuyển sản phẩm đi tiêu thụ, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí khác bằng tiền

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý

kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp

2.1.2 Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp,còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để quyết định việc kinhdoanh, tiêu thụ hàng hóa đó nữa hay không Do đó có thể nói giữa bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh có mối quan hê mật thiết Kết quả kinh doanh làmục đích cuối cùng của doanh nghiệp, còn bán hàng là phương tiện trực tiếp đểđạt mục đích đó

2.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Vai trò: Trong điều kiện thị trường cạnh tranh gay gắt, kết quả bán hàng thực

sự đã trở thành vấn đề sống còn của các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các

Trang 12

doanh nghiệp thương mại Bởi một mặt nó phản ánh chất lượng hàng hóa, dịch

vụ do doanh nghiệp cung cấp, mặt khác đó là cơ sở đánh giá một quá trình sảnxuất bán hàng, là căn cứ phát triển sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp Chính

vì thế, việc tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụquản lý kinh tế có ý nghĩa vô cùng quan trọng

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp thông tin giúp

cho doanh nghiệp nắm được tình hình tiêu thụ, kinh doanh lãi hay lỗ, đánh giámức độ hoàn thành về giá vốn hàng bán, chi phí, lợi nhuận, từ đó khắc phụcđược những thiếu sót và hạn chế trong công tác quản lý, đề ra những chiến lượckinh doanh phù hợp

Số liệu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp giúpcho nhà nước thực hiện kiểm tra giám sát tình hình kinh doanh Từ đó đưa racông cụ, chính sách thích hợp nhằm thực hiện các kế hoạch, đường lối phát triểnnhanh chóng và toàn diện

Nhiệm vụ: Nhằm phát huy vai trò của kế toán trong công tác quản lý hoạt động

sản xuất kinh doanh, kế toán bán hàng cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:

- Phản ánh và giám đốc kịp thời, chi tiết khối lượng hàng hoá dịch vụmua vào, bán ra, tồn kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị Tính toán đúngđắn giá vốn của hàng hoá và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản

lý doanh nghiệp và các chi phí khác nhằm xác định kết quả bán hàng

- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh thubán hàng của đơn vị, tình hình thanh toán tiền hàng, nộp thuế với Nhà nước

- Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả bán hàng,đôn đốc, kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếmdụng vốn bất hợp lý

- Cung cấp thông tin chính xác trung thực, lập quyết toán đầy đủ kịpthời để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa

vụ với Nhà nước

Trang 13

2.1.4 Nội dung tổ chức công tác bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.

2.1.4.1 Các phương thức bán hàng.

Phương thức bán buôn

Bán buôn là việc bán hàng cho các đơn vị, cá nhân (những người trung

gian) để họ tiếp tục chuyển bán hoặc bán cho người sản xuất để tiếp tục sản xuất

ra sản phẩm Hàng hoá sau khi bán vẫn còn nằm trong lưu thông, hoặc trong sảnxuất, chưa đến tay người tiêu dùng cuối cùng Bán hàng theo phương thức nàythường bán với khối lượng lớn và có thời hạn thu hồi vốn nhanh

Trong doanh nghiệp thương mại, bán buôn hàng hoá thường áp dụng haiphương thức:

♦ Bán buôn qua kh o : là phương thức bán hàng mà hàng hoá được đưa về kho

của đơn vị rồi mới tiếp tục chuyển bán Bán buôn qua kho được tiến hành dướihai hình thức:

- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp : theo hình thức

này bên mua cử cán bộ nghiệp vụ trực tiếp đến nhận hàng trực tiếp tại kho củabên bán Số hàng được xác định là tiêu thụ khi đại diện bên mua ký nhận hàng

và đã trả tiền hoặc chấp nhận nợ

- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng : theo hình thức này bên

bán xuất kho để giao hàng cho bên mua tại địa điểm người mua đã qui địnhtrong hợp đồng kinh tế giữa hai bên bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuêngoài Khi hàng hoá vận chuyển thì vẫn thuộc bên bán Chứng từ gửi hàng đi làphiếu gửi hàng, vận đơn vận chuyển Chứng từ bán hàng cũng là hoá đơn hoặcphiếu xuất kho kiêm hoá đơn Hàng hoá gửi đi chưa phải là bán mà vẫn thuộcquyền sở hữu doanh nghiệp Hàng gửi đi được xác định là tiêu thụ khi bên muatrả tiền hoặc chấp nhận trả tiền

Trang 14

♦ Bán buôn v ậ n chu y ể n t hẳ n g : Là trường hợp hàng hoá bán cho bên mua được

giao thẳng từ kho của bên cung cấp hoặc giao thẳng từ bến cảng nhà ga chứkhông qua kho của công ty Bán buôn vận chuyển thẳng là phương thức bánhàng tiết kiệm nhất vì nó giảm được chi phí lưu thông, tăng nhanh sự vận độngcủa hàng hoá Nhưng phương thức này chỉ áp dụng trong trường hợp cung ứnghàng hoá có kế hoạch, khối lượng hàng hoá lớn, hàng bán ra không cần chọnlọc, bao gói Phương thức này có thể thực hiện theo các hình thức sau:

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao trực tiếp (hình thức giao tay ba) : Theo hình thức này, doanh nghiệp tiến hành buôn bán với bên

cung cấp về mua hàng đồng thời tiến hành thanh toán với bên mua về bán hàng

Cả 3 bên cùng chứng kiến việc giao nhận hàng hoá Khi bên mua ký nhận đủhàng và đã trả tiền hoặc chấp nhận nợ thì hàng hoá được xác định là tiêu thụ

- Bán buôn vận vận chuyển thẳng theo hình thức vận chuyển hàng :Theo

hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua,bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài chuyển hàng đến giao cho bênmua tại địa điểm đã qui định trong hợp đồng kinh tế Hàng hoá được xácđịnh là tiêu thụ khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo củabên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán

Phương thức bán lẻ hàng hoá

Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng để thoả mãn nhu cầu cánhân và tập thể Hàng hoá sau khi bán đi vào tiêu dùng trực tiếp, kết thúc khâulưu thông Khối lượng hàng bán thường nhỏ, phong phú đa dạng cả về chủngloại, mẫu mã Trong bán lẻ có thể áp dụng các hình thức sau:

♦ Hình thức bán hà ng thu t i ề n trực ti ế p : Đây là hình thức bán hàng mà nhân

viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách.Trong hình thức này nhân viên bán hàng là người chịu trách nhiệm vật chất

về số hàng đã nhận ra quầy để bán lẻ Để phản ánh rõ số lượng hàng nhận ra và

đã bán thì nhân viên bán hàng phải tiến hành hạch toán nghiệp vụ trên các

Trang 15

thẻ hàng ở quầy hàng Thẻ hàng được mở cho từng mặt hàng để ghi chép sựbiến động của hàng hóa trong từng ca, từng ngày Cuối ca, ngày nhân viên bánhàng phải kiểm tiền, làm giấy nộp tiền bán hàng trong ca, cuối ngày để ghichép vào thẻ và lập báo cáo bán hàng Phương thức này áp dụng phổ biến ởnhững công ty thương mại bán lẻ vì tiết kiệm được lao động, khách mua hàngthuận tiện nhưng nếu không quản lý chặt chẽ dễ xảy ra tiêu cực, mất tiền…

♦ Hình thức bán h à ng thu t i ề n t ậ p trun g : Là phương thức bán hàng mà

nghiệp vụ bán hàng và thu tiền tách rời nhau, mỗi quầy hàng có nhân viên thungân làm nhiệm vụ viết hoá đơn hoặc tích kê thu tiền của khách mua hàng.Khách hàng sẽ cầm hoá đơn hoặc tích kê đến nhận hàng ở quầy do nhân viênthu ngân giao và trả hoá đơn, tích kê cho nhân viên bán hàng Cuối ca, cuốingày nhân viên thu ngân kiểm tiền làm giấy nộp tiền bán hàng, còn nhân viênbán hàng căn cứ vào số hàng đã giao theo các hoá đơn và tích kê thu lại hoặckiểm kê hàng hoá còn lại cuối ca, cuối ngày để xác định hàng hóa đã giao, lậpbáo cáo bán hàng trong ca(ngày) Đối chiếu số tiền nộp theo giấy nộp tiền vớidoanh thu bán hàng theo các báo cáo bán hàng để xác định thừa và thiếu tiềnhàng Do có việc tách rời giữa người bán và người thu tiền như vậy sẽ tránhđược sai sót, mất mát hàng hoá và tiền Người bán chỉ giao hàng nên tránh đượcnhầm lẫn về tiền hàng trong quá trình bán, mặt khác họ sẽ có nhiều thời gian đểchuẩn bị hàng hoá phục vụ khách hàng tốt hơn Tuy vậy, hình thức này lại gâyphiền hà cho khách hàng, vì thế chỉ áp dụng với những mặt hàng có giá trị cao

♦ Hình t h ức bán h à ng trả gó p : Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần.

Người mua sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua Số tiền còn lại người muachấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo Ngoài số tiền phải trả theo giá mua hànghoá, người mua còn phải trả thêm một khoản tiền lãi do trả chậm Theo hìnhthức trả góp, về mặt hạch toán khi giao hàng cho người mua thì lượng hàngchuyển giao được coi là tiêu thụ Hình thức này giúp doanh nghiệp mở rộng thịtrường tiêu thụ, thu hút được nhiều khách hàng

Trang 16

♦ Hình thức bán h à ng tự p h ục v ụ : Hình thức này hiện đang phát triển mạnh

mẽ ở nước ta, được tổ chức dưới dạng cửa hàng tự chọn hoặc siêu thị Kháchhàng đến mua hàng tự do lựa chọn rồi mang ra bộ phận thu tiền để thanh toán.Nhân viên thu ngân tính rồi thu tiền của khách hàng lập hoá đơn bán hàng vàcuối ngày nộp tiền cho thủ quỹ Hình thức này đòi hỏi vốn đầu tư lớn vì phảitrang bị các phương tiện kỹ thuật hiện đại vào việc bán hàng

Phương thức bán hàng đại lý

Là phương thức mà doanh nghiệp thương mại xuất hàng giao cho bênnhận đại lý để bán Bên đại lý sẽ trựctiếp bán hàng, thanh toán tiền cho doanhnghiệp thương mại và được hưởng hoa hồng đại lý Số hàng gửi đại lý vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và được xác định là tiêu thụ khi doanhnghiệp nhận được tiền do bên đại lý thanh toán hoặc nhận giấy báo chấp nhậnthanh toán

2.1.4.2.Các phương thức thanh toán

Trong quá trình hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp thường xuyênphát sinh các hoạt động thanh toán với các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liênquan như thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ với người cung cấp, thanh toán tiềnthuế với cơ quan thuế…Mặt khác với tư cách là một nhà cung cấp, doanhnghiệp cũng nhận thường xuyên các khoản thanh toán từ các khách hàng củamình Việc thanh toán tiền hàng được tiến hành theo nhiều phương thức,

có thể trả tiền trước, trả tiền ngay, trả tiền sau tuỳ theo sự thoả thuận muabán giữa hai bên Đồng thời nó đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên và nó giúpcho việc quản lý tiền vốn trong doanh nghiệp phù hợp với sự vận động củachúng Hiện nay các doanh nghiệp thương mại áp dụng 2 hình thức chủ yếu sau:

♦ P hư ơng t h ức thanh toán ngay : Sau khi giao hàng cho bên mua và bên mua

chấp nhận thanh toán luôn, bên bán có thể thu tiền hàng ngay bằng tiền mặt,séc, hoặc có thể bằng hàng ( nếu bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng ).Phương thức này áp dụng đối với khách hàng không thường xuyên liên tục giao

Trang 17

dịch thì trước khi nhận hàng phải thanh toán đầy đủ tiền hàng theo hoá đơn.Nếu muốn nợ lại phải có tài sản thế chấp hay tín chấp của công ty, cá nhân khácđứng ra cam đoan trả đúng hạn theo quy định.

♦ P hư ơng t h ức thanh toán c h ậ m trả : Theo phương thức này, bên bán sẽ nhận

được tiền hàng sau một khoảng thời gian mà hai bên thoả thuận trước

Do đó hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng Nợ phải thucần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu Việc cho khách hàng

nợ hay là thanh toán sau đối với doanh nghiệp chỉ hạn chế trong một thời gianngắn mà cho một số ít khách hàng mua bán thường xuyên, có tín nhiệm, làm ănlâu dài

2.1.4.3 Các hình thức tính giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại.

Đặc điểm tính giá trong các DN thương mại:

Trong các DN thương mại, hàng hóa được mua về từ nhiều nguồn khácnhau Khi tiến hành tiêu thụ hàng hóa, DN không thể đưa ra giá xuất kho là giámua vào Ngoài ra giá trị thực tế của hàng hóa mua vào bao gồm chi phí vậnchuyển, bốc xếp, bảo quản, tiền thuê kho bãi, các khoản hao hụt tự nhiên trongđịnh mức phát sinh trong quá trình mua hàng và chi phí bảo hiểm hàng hóa Tỷ

lệ chi phí này so với thực tế giá mua của các hàng hóa tương đối lớn và có liênquan đến khối lượng hàng hóa đã tiêu thụ và tồn kho Vì vậy khi tính giá vốnhàng xuất kho cho DN không thể đưa ra toàn bộ chi phí mua hàng hóa đã tiêuthụ theo một tiêu thức phù hợp Do vậy giá vốn hàng xuất bán được xác địnhtheo công thức sau:

Về thực tế cũng như lý luận có nhiều phương thức tính giá hàng xuất bán

DN có thể lựa chọn phương pháp phù hợp với trình độ kế toán, yêu cầu quản lýcủa DN nhưng phải đảm bảo tính nhất quán trong tính giá

Giá vốn hàng xuất

bán

Trị giá thực tế hàng mua vào

Chi phí phân bổ cho hàng tiêu thụ

Trang 18

Một số phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán của DN thương mại: 1) Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này, hàng hoá được

xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào chođến lúc xuất dùng (trừ trường hợp điều chỉnh) Khi xuất hàng hoá nào sẽ tínhtheo giá thực tế của hàng hoá đó Phương pháp này thường sử dụng với các loạihàng hoá có giá trị cao và có tính tách biệt

2) Phương pháp giá bình quân: Đầu tiên phải tính giá mua bình quân của

hàng hoá luân chuyển trong kỳ đối với từng hàng hoá theo công thức:

3) Phương pháp nhập trước - xuất trước: Theo phương pháp này, trước hết

ta phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập và dựa trêngiả thiết số hàng nào nhập trước thì xuất kho trước, xuất hết số nhập trước mớiđến số nhập sau Khi xuất bán lấy trị giá thực tế của lần nhập đó làm cơ sở đểtính trị giá thực tế của hàng xuất bán

Giá thực tế của hàng hóa

xuất trong kỳ

Đơn giá hàng hóa bình quân

Số lượng hàng hóa xuất kho trong kỳ

Trị giá mua của hàng hóa nhập trong kỳ

Trị giá mua của hàng hóa tồn đầu kỳ

Trang 19

Công thức tính:

Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả giảm hoặc có xu hướng giảm

4) Phương pháp nhập sau – xuất trước: Theo phương pháp này cũng phải xác

định được đơn giá thực tế của từng lần nhập kho và giả thiết lô hàng nào nhậpsau thì xuất trước, nhập trước thì tính sau Khi xuất bán căn cứ vào trị giáthực tế lúc nhập để tính trị giá thực tế của hàng xuất bán Công thức tính:

Phương pháp này thích hợp trong trường hợp lạm phát

Trên thực tế tình hình kinh doanh luôn biến động đòi hỏi các doanhnghiệp thương mại phải biết thích ứng với sự thay đổi này Do đó, nhà quản

lý nên áp dụng phương pháp tính giá mua hàng xuất kho cho phù hợp đồng thờiphải nắm bắt kịp thời thông tin từ thị trường, từ khách hàng để đưa ra mức giábán cho hợp lý

Trị giá mua hàng

hóa xuất trong kỳ

Giá mua thực tế đơn vị hàng hóa nhập kho theo từng lần nhập kho trước

Số lượng hàng hóa xuất trong kỳ thuộc số lượng từng lần nhập kho

Trị giá mua của

hàng hóa xuất

trong kỳ

Giá mua thực tế đơn vị hànghóa nhập kho theo từng lần nhập kho sau

Số lượng hàng hóa xuất trong kỳ thuộc số lượng từng lần nhập kho

Trang 20

- Phiếu thu tiền, giấy báo Có của ngân hàng.

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

- Hoá đơn GTGT (dùng trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ), hoá đơn GTGT cần phải ghi rõ 3 chỉ tiêu: Giá bán chưa tínhthuế GTGT, thuế GTGT và tổng giá thanh toán Mỗi hoá đơn được lập chonhững sản phẩm, dịch vụ có cùng thuế suất

- Sổ nhật ký chung, sổ chi tiết bán hàng, sổ, thẻ chi tiết, sổ cái tài khoản

511, 512, 521,531,…

Tài khoản sử dụng.

Để phản ánh các khoản liên quan đến giá bán và doanh thu, kế toán sử dụng các tài khoản sau đây:

Tài khoản 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- Nội dung: phản ánh doanh thu bán hàng của doanh nghiệp thực hiện trong

một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong doanh nghiệp thương mại, tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2 là:+ TK 511.1: “ Doanh thu bán hàng hoá”

+ TK 511.3: “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”

+ TK 511.4: “ Doanh thu trợ cấp trợ giá”

Trang 21

Tài khoản 512: “Doanh thu bán hàng nội bộ”

- Nội dung: Phản ánh danh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu

thụ trong nội bộ doanh nghiệp

Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:

+ TK 512.1: “ Doanh thu bán hàng hoá”

+ TK 512.2: “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”

Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp

Số thu từ trợ cấp, trợ giá cho doanh nghiệp

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

TK 511

- Kết cấu:

Trang 22

Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại.

- Nội dung: Dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng

trả lại, do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bịkém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

TK 531

- Kết cấu:

Trang 23

Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán

- Nội dung: Phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý

giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán

Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại.

- Nội dung: Phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm

trừ, hoăc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã muahàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành chobên mua một khoản chiết khấu thương mại (Đã ghi trên hợp đồng kinh tế muabán hoặc cam kết mua, bán hàng)

- Các khoản giảm giá hàng bán

đã chấp thuận với khách hàng

- Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu trong kỳ

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

TK 532

- Kết cấu:

- Chiết khấu thương mại đã

chấp nhận thanh toán cho

khách hàng

- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản doanh thu trong kỳ để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

TK 521

- Kết cấu:

Trang 24

Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng.

Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thìdoanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theophương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là giá bán đã có thuế

TK 111,112,131

TK511

TK111,112

DT bán hàng XK

Còn phải thu

TK3331

Thuế GTGT ( PPKT)

TK515 TK 3387

TK 131

Sơ đồ 2.1: Hạch toán tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ

Trang 25

2.1.5.2 Kế toán giá vốn hàng bán.

Chứng từ, sổ sách sử dụng: Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, sổ nhật ký

chung, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 632- Giá vốn hàng bán

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.

- Nội dung: phản ánh trị giá vốn của hàng hoá, sản phẩm, lao vụ dịch vụ xuất

cuối niên độ kế toán

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ

- Hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Kết chuyển giá vốn của hàng

đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

TK 632

- Kết cấu:

Trang 27

Hàng bán bị trả lại nhập kho

Hoàn nhập dự phòng

Kết chuyển GVHB để XĐKQKD

Sơ đồ 2.2: Hạch toán tài khoản 632- Giá vốn hàng bán

(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)

TK 159

Trích lập bổ sung dự phòng giảm giá hàng tồn kho

-Phương pháp hạch toán:

Ngày đăng: 25/12/2013, 15:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Hạch toán tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung - Xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại LD hà nội
Sơ đồ 2.1 Hạch toán tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung (Trang 24)
Sơ đồ 2.2: Hạch toán tài khoản 632- Giá vốn hàng bán - Xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại LD hà nội
Sơ đồ 2.2 Hạch toán tài khoản 632- Giá vốn hàng bán (Trang 27)
Sơ đồ 2.3: Hạch toán tài khoản 641- Chi phí bán hàng - Xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại LD hà nội
Sơ đồ 2.3 Hạch toán tài khoản 641- Chi phí bán hàng (Trang 29)
Sơ đồ 2.4: Hạch toán tài khoản 642- Chi phí quản lý - Xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại LD hà nội
Sơ đồ 2.4 Hạch toán tài khoản 642- Chi phí quản lý (Trang 33)
Sơ đồ 2.5: Hạch toán TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính - Xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại LD hà nội
Sơ đồ 2.5 Hạch toán TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính (Trang 35)
Sơ đồ 2.6: Hạch toán TK 635- Chi phí tài chính - Xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại LD hà nội
Sơ đồ 2.6 Hạch toán TK 635- Chi phí tài chính (Trang 38)
Sơ đồ 2.7: Hạch toán TK 711 - Doanh thu hoạt động tài chính - Xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại LD hà nội
Sơ đồ 2.7 Hạch toán TK 711 - Doanh thu hoạt động tài chính (Trang 40)
Sơ đồ 2.8: Hạch toán TK 811- Doanh thu hoạt động tài chính - Xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại LD hà nội
Sơ đồ 2.8 Hạch toán TK 811- Doanh thu hoạt động tài chính (Trang 42)
Sơ đồ 2.9: Hạch toán tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh - Xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại LD hà nội
Sơ đồ 2.9 Hạch toán tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh (Trang 48)
Sơ đồ 3.1:  Bộ máy quản lý của công ty CP thương mại LD Hà Nội - Xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại LD hà nội
Sơ đồ 3.1 Bộ máy quản lý của công ty CP thương mại LD Hà Nội (Trang 53)
Bảng 3.1.Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty CP Thương mại LD Hà Nội (2009 -2011) - Xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại LD hà nội
Bảng 3.1. Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty CP Thương mại LD Hà Nội (2009 -2011) (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w