Mục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu về quy trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh vật đa chủng chức năng bằng công nghệ lên men chìm, các nhóm VSV được sử dụng để sản xuất chế phẩm VSV đa ch
Trang 1Giáo viên hướng dẫn:
Ts Nguyễn Kiều Băng Tâm
Nhóm sinh viên thực hiện:
Đoàn Hồng Nhung Phạm Thị Phượng Viết Thị Hà Xuyên
Hà Nội, tháng 12/2012
Trang 2K54-KHMT - NHÓM 4 Page 2
NỘI DUNG
A Tổng quan về phân bón VSV
1 Khái niệm
2 Phân loại phân bón VSV
3 Sử dụng chế phẩm sinh học và phân bón hữu cơ VSV
4 Yêu cầu chất lượng đối với phân bón VSV
B Kết quả nghiên cứu và thảo luận
I Phân bón hữu cơ vi sinh vật đa chủng chức năng ( Phân bón HCVSVĐCCN )
II Quy trình sản xuất phân bón hữu cơ VSV đa chủng chức năng
1 Quy trình sản xuất chế phẩm VSV đa chủng, chức nă
2 Quy trình sản xuất phân bón VSVĐCCN
III Hiệu quả của phân bón VIVĐCCN đối với một số loại cây trồng
IV Phát triển công nghệ và sản phẩm phân hữu cơ vi sinh vật đa chủng chức năng
Trang 3K54-KHMT - NHÓM 4 Page 3
Mở đầu
Thực tế sản xuất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam đã khẳng định, phân bón đã có những đóng góp tích cực đối với gia tăng năng suất và chất lượng cây trồng Số lượng, chất lượng và chủng loại phân bón ngày một tăng cao, góp phần quan trọng trong việc bảo đảm an ninh lương thực Song mặt khác, việc sử dụng gia tăng phân bón hóa học trong đã và đang gây ra sự mất cân đối nghiêm trọng giữa các yếu tố dinh dưỡng, ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sản xuất và môi trường sinh thái
Phân vi sinh ra đời với lợi thế an toàn, “thân thiện” với môi trường và nguồn nguyên liệu dồi dào có sẵn nên hiện nay phân vi sinh đã được sử dụng rất phổ biến trong nông nghiệp; và nhu cầu thị trường lên đến hàng triệu tấn/ năm nó thúc đẩy ngành công nghiệp sản xuất phân vi sinh trong nước phát triển với tốc độ cao và đem lại lợi nhuận kinh tế lớn, đồng thời cũng giảm nhẹ những gánh nặng lên HST đất nói riêng và các vấn đề môi trường nói chung
Đối tượng nghiên cứu
- Phân bón hữu cơ VSV đa chủng, chức năng thuộc đề tài khoa học cấp nhà nước
KC 04.04 ( 2001 – 2004) đã được Hội đồng Khoa học chuyên ngành Đất, Phân bón và Hệ thống nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp & PTNT kiến nghị công nhận tiến
bộ kỹ thuật và áp dụng rộng rãi trong sản xuất
Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu về quy trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh vật đa chủng chức năng bằng công nghệ lên men chìm, các nhóm VSV được sử dụng để sản xuất chế phẩm VSV đa chủng, chức năng; Hiệu quả của phân bón đối với một số loại cây trồng
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập, phân tích tài liệu thứ cấp:
Thu thập, chọn lọc những tài liệu phù hợp với nội dung bài tiểu luận và là nguồn thông tin đáng tin cậy về phân bón vi sinh nói chung và phân bón hữu cơ vi sinh vật đa chủng, chức năng nói riêng dựa trên khuôn khổ nghiên cứu của dự án
Nghiên cứu sản xuất thử nghiệm phân bón vi sinh đa chủng, đa chức năng ứng dụng cho cây trồng quy mô công nghiệp thuộc chương trình KHCN cấp nhà nước: Nghiên cứu khoa học và phát triển Công nghệ sinh học
Trang 4K54-KHMT - NHÓM 4 Page 4
A Tổng quan về phân bón vi sinh vật
1 Khái niệm
“ Phân bón vi sinh vật ( gọi tắt là phân vi sinh ) là sản phẩm chứa một hay
nhiều chủng visinh vật sống, đã được tuyển chọn có mật độ đạt theo tiêu chuẩn hiện hành Thông qua cáchoạt động của chúng sau quá trình bón vào đất tạo nên các chất dinh dưỡng mà cây trồng sử dụng được ( N, P ,K, ) hay các hoạt chất sinh học, góp phần nâng cao năng xuất và ( hoặc)chất lượng nông sản Phân vi sinh bảo đảm không gấy ảnh hưởng xấu đến người, động thựcvật, môi trường sinh thái
và chất lượng nông sản ”
Theo định nghĩa trên, phân bón VSV được hiểu như sau:
- Phân bón VSV phải là sản phẩm chứa các VSV sống tồn tại dưới dạng tế bào sinh dưỡng hoặc bào tử
- Vi sinh vật chứa trong phân bón VSV phải là các VSV đã được tuyển chọn đánh giá có hoạt tính sinh học, có khả năng sinh trưởng, phát triển và thích nghi với điều kiện môi trường sống mà ở đó chúng được sử dụng
2 Phân loại phân bón vi sinh vật
Phân bón vi sinh vật được chia thành nhiều dạng khác nhau tùy theo công nghệ sản xuất, tính năng tác dụng của vi sinh vật chứa trong phân bón hoặc thành phần các chất tạo nên sản phẩm phân bón
a) Phân loại theo công nghệ sản xuất phân bón:
Tùy theo công nghệ sản xuất, người ta có thể chia phân vi sinh vật (VSV) thành hai loại như sau:
- Phân vi sinh vật trên nền chất mang khử trùng có mật độ vi sinh vật hữu ích
>109 vi sinh vật/g (ml) và mật độ vi sinh vật tạp nhiễm thấp hơn 1/1000 so với vi sinh vật hữu ích Phân bón dạng này được tạo thành bằng cách tẩm nhiễm sinh khối vi sinh vật sống đã qua tuyển chọn vào cơ chất đã được xử lý vô trùng bằng các phương pháp khác nhau Phân bón vi sinh vật trên nền chất chất mang đã khử trùng được sử dụng dưới dạng nhiễm hạt, hồ rễ hoặc tưới phủ với liều lượng 1-1,5
kg (lit)/ha canh tác
Trang 5Đối với phân bón vi sinh vật trên nền chất mang không khử trùng, tùy theo thành phần các chất chứa trong chất mang mà phân bón VSV dạng này được phân biệt thành các loại:
- Phân hữu cơ VSV là sản phẩm phân hữu cơ có chứa các VSV sống đã được tuyển chọn có mật độ phù hợp với tiêu chuẩn ban hành, thông qua các hoạt động sống của chúng tạo nên các chất dinh dưỡng mà cây trồng có thể sử dụng hay các hoạt chất sinh học góp phần nâng cao năng suất,chất lượng nông sản
- Phân hữu cơ khoáng VSV là một dạng của phân hữu cơ VSV, trong đó có chứa một lượng nhất định các dinh dưỡng khoáng
b) Phân loại theo tính năng tác dụng của các nhóm vi sinh vật chứa trong phân bón:
Trên cơ sở tính năng tác dụng của các VSV chứa trong phân bón, phân VSV còn được gọi dưới các tên:
- Phân VSV cố định nitơ (phân đạm vi sinh) là sản phẩm chứa các VSV sống cộng
sinh với cây họ đậu (đậu tương, lạc, đậu xanh, đậu đen, v.v ), hội sinh trong vùng
rễ cây trồng cạn hay tự do trong đất, nước có khả năng sử dụng nitơ từ không khí, tổng hợp thành đạm cung cấp cho đất và cây trồng
- Phân VSV phân giải hợp chất photpho khó tan (phân lân vi sinh) sản xuất từ các
VSV có khả năng chuyển hóa các hợp chất photpho khó tan thành dễ tiêu cho cây trồng sử dụng
- Phân VSV kích thích, điều hòa sinh trưởng thực vật chứa các VSV có khả năng
sinh tổng hợp các hoạt chất sinh học có tác dụng điều hòa hoặc kích thích quá trình trao đổi chất của cây
- Phân VSV chức năng là một dạng của phân bón VSV ngoài khả năng tạo nên các
chất dinh dưỡng cho đất, cây trồng, còn có thể ức chế, kìm hãm sự phát sinh, phát triển của một số bệnh vùng rễ cây trồng do vi khuẩn và vi nấm gây nên
c) Phân loại theo trạng thái vật lý của phân bón:
Căn cứ vào trạng thái vật lý của phân bón, có thể chia phân bón VSV thành các loại sau:
Trang 6K54-KHMT - NHÓM 4 Page 6
- Phân VSV dạng bột là dạng phân bón vi sinh, trong đó sinh khối VSV sống đã
được tuyển chọn và chất mang được xử lý thành dạng bột mịn
- Phân VSV dạng lỏng là một loại phân bón vi sinh, trong đó sinh khối VSV từ các
vi sinh vật tuyển chọn được chế biến tạo nên dung dịch có chứa các tế bào sống của chúng
- Phân VSV dạng viên được tạo thành khi sinh khối VSV được phối trộn và xử lý
cùng chất mang tạo thành các hạt phân bón có chứa các VSV sống đã được tuyển chọn
Trên thị trường phân bón hiện nay, phân bón VSV được kinh doanh dưới nhiều tên thương mại khác nhau Chỉ tiêu VSV phân giải xenlulo trước đây được coi là chỉ tiêu chất lượng của phân bón VSV, song trong Tiêu chuẩn TCVN 7185-2002, VSV phân giải xenlulo không được xếp vào nhóm các VSV sử dụng trong sản xuất phân VSV mà chỉ được coi là tác nhân chuyển hóa xenlulo phục vụ sản xuất phân hữu cơ sinh học
3 Sử dụng chế phẩm sinh học và phân bón hữu cơ VSV
3.1 Chế phẩm vi sinh vật
a) Nhiễm hạt:
Các chế phẩm vi sinh vật (phân vi sinh vật trên nền chất mang khử trùng) sử dụng theo phương pháp nhiễm hạt đang lưu hành trên thị trường bao gồm:
- Phân vi khuẩn trên nền than bùn
- Phân vi khuẩn trên nền hữu cơ hoai mục
vì hạt bị ướt và gây phiền hà trong lúc gieo
* Phương pháp bọc khô bằng chế phẩm
Trang 7K54-KHMT - NHÓM 4 Page 7
Trong phương pháp này, hạt giống được trộn trực tiếp với chế phẩm vi sinh vật mà không cần trộn thêm với nước hay chất lỏng khác Phương pháp này dễ làm, được nông dân các vùng trồng lạc ở phía Nam rất ưa chuộng, song hiệu quả của phương pháp này không cao vì vi sinh vật không bám dính tốt trên bề mặt hạt, nhất là đối với loại phân bột có kích thước hạt không đồng đều và không mịn
* Phương pháp bọc hạt bằng chế phẩm vi sinh vật
Dùng 1/3 lượng chế phẩm vi sinh vật cần bón, trộn với nước và chất bám đính tạo dung dịch sệt sau đó trộn đều với lượng hạt giống cần gieo Trộn tiếp phần còn lại của chế phẩm vi sinh vật với hạt còn ướt sau đó đem gieo Phương pháp này rất có hiệu quả trong điều kiện gieo hạt ở vùng đất khô, nóng hay chứa sẵn nhiều vi
khuẩn không hữu hiệu
3.2 Phân hữu cơ vi sinh vật
Phân hữu cơ vi sinh vật nhìn chung được dùng như một loại phân bón đất, nghĩa là bón trực tiếp vào đất tương tự như bón phân chuồng hoặc các loại phân hữu cơ khác Tùy theo từng loại cây và cách thức gieo trồng có thể bón trực tiếp phân hữu
cơ vi sinh vật vào đất và cày bừa đều cùng phân chuồng trước khi gieo hạt, trồng
Trang 84 Yêu cầu chất lượng đối với phân bón VSV
- Chất lượng phân bón vi sinh vật được thể hiện thông qua các chỉ tiêu:
+ Số lượng vi sinh vật sống, có ích chứa trong một gam (g) hay mililit (ml) phân + Hoạt tính sinh học của các vi sinh vật sử dụng
+ Thời gian tồn tại của vi sinh vật chứa trong phân bón
+ Số lượng hay tỷ lệ vi sinh vật tạp so với vi sinh vật sử dụng làm phân bón
+ Các chỉ tiêu khác liên quan đến tính chất vật lý, hóa học hay thành phần chất dinh dưỡng của phân bón
- Ở các nước có truyền thống sử dụng phân bón vi sinh vật như Úc, Mỹ, Ấn Độ, mật độ vi khuẩn trong một gam hay 1 ml phân là 108 - 109 đối với chế phẩm vi sinh vật và 106- 107 đối với phân hữu cơ vi sinh vật
- Ở Việt Nam theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 6166-2002, TCVN 6167- 1996 + Phân vi sinh vật cố định nitơ và chế phẩm vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan được coi là bảo đảm chất lượng khi mật độ vi khuẩn đã được tuyển chọn trong 1g hay ml chế phẩm(phân bón) đạt 108- 109 và số lượng vi khuẩn tạp trong
đó phải thấp hơn 1,0 triệu vi sinh vật/g hay ml chế phẩm (phân bón) trên nền chất mang vô trùng
+ Phân hữu cơ vi sinh vật yêu cầu phải có mật độ vi khuẩn sống đã được tuyển chọn thấp nhất là 106 tế bào/g hay ml phân bón
+ Thời gian sử dụng đối với phân bón vi sinh vật được đặt ra ít nhất là 6 tháng kể
từ ngày sản xuất
+ Trước đây người ta còn đưa ra chỉ tiêu về độ ẩm đối với phân bón vi sinh vật, song đến nay chỉ tiêu này không còn ý nghĩa vì có nhiều sản phẩm phân bón vi sinh vật được sản xuất theo phương pháp đông khô, hoặc được tạo ra từ sinh khối các bào tử vi sinh vật Các sản phẩm dạng này có độ ẩm dưới 10%
- Tùy theo công nghệ sản xuất và tính năng của sản phẩm phân bón vi sinh vật mà các nhà sản xuất có thể đưa thêm các chỉ tiêu về hàm lượng các chất dinh dưỡng NPK, chất hữu cơ và các yếu tố khoáng trung và vi lượng khác có trong phân bón
vi sinh vật
Trang 9K54-KHMT - NHÓM 4 Page 9
B Kết quả nghiên cứu và thảo luận
I Phân bón hữu cơ vi sinh vật đa chủng chức năng ( Phân
bón HCVSVĐCCN )
• Tác dụng: Sản phẩm phân bón hữu cơ đa chủng, chức năng vừa có ý nghĩa
như một loại phân bón làm tăng năng suất cây trồng, đồng thời cũng có khả năng hạn chế một số bệnh vùng rễ cây trồng cạn do vi khuẩn/ vi nấm gây
nên
• Bản chất: Gồm các chủng vi sinh vật đa hoạt tính: cố định nitơ, phân giải
lân, đối kháng vi sinh vật gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn phát triển trên nền chất hữu cơ ( than bùn, phân gà, phế phẩm nông nghiệp )
II Quy trình sản xuất phân bón hữu cơ VSV đa chủng chức
năng
1 Quy trình sản xuất chế phẩm VSV đa chủng, chức năng
B6: Bao gói, bảo quản sử dụng
Giống gốc VSV cố định Nitơ Giống gốc VSV phân giải lân Giống gốc VSV ĐK vi sinh vật gây
bệnh
Nhân giống cấp I
Nhân giống cấp II
Xử lý sinh khối
B1: Phân lập và
tuyển chọn VSV
B2: Xác định đặc tính
sinh lý, sinh hóa
B3: Lên men thu
sinh khối VSV
B4: Phối trộn
B5: Hấp phụ VSV
vào chất mang
Trang 10K54-KHMT - NHÓM 4 Page 10
1.1 Lựa chọn các chủng VSV
Từ Quỹ gen vi sinh vật nông nghiệp kết hợp lý lịch khoa học của các chủng VSV chọn ra các chủng có hoạt tính thích hợp theo các mục đích của phân đa
chủng là: Azotobacter, Rhizobium, Bacillus, Các vi sinh vật khác đối kháng nấm
Sau đó tiến hành kiểm tra hoạt tính
Azotobacter
Lý lịch khoa học Azotobacter có khả năng cố định nitơ, tiết vào môi trường các
vitamin, axit amin cũng như cáac chất kích thích sinh trưởng thực vật (indol axit axetic, gibberelic).IAA- một hocmôn sinh trưởng thực vật thuộc nhóm auxin
Kiểm tra hoạt tính của 3 chủng Azotobacter, ký hiệu là 108, 70 và 106
Kiểm tra hoạt tính cố định Nitơ
Kết quả cho thấy, các chủng Azotobacter đều có khả năng cố định nitơ, với hoạt tính hình thành etylen đạt từ 3207,2 đến 4345,6 µmol/ml/ngày, trong đó chủng 70
có khả năng cố định nitơ cao nhất, đạt 4345,6 µmol/ml/ngày
+ Các chủng vi sinh vật sử dụng để sản xuất phân vi sinh vật chức năng đặc biệt
có ý nghĩa sử dụng nếu các chủng này có tính chất đa hoạt tính sinh học Vì vậy,
dự án đã đánh giá các hoạt tính sinh học khác của chủng Azotobacter
Đánh giá khả năng sinh IAA
Kết quả cho thấy, các chủng Azotobacter sử dụng trong nghiên cứu đều có khả năng sinh IAA thô, hàm lượng đạt từ 3-430 µg/ml, hàm lượng IAA đạt cao nhất sau 5 ngày nuôi cấy các chủng vi khuẩn trong môi trường dinh dưỡng có bổ sung DL- triptophan 1% Chủng 70 có khả năng sinh IAA thô cao nhất, đạt 430 µg/ml sau 5 ngày nuôi cấy
=> Lợi dụng mối quan hệ cạnh tranh giữa các quần thể vi sinh vật có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo chế phẩm phân bón vi sinh vật chức năng có khả năng hạn chế
Trang 11K54-KHMT - NHÓM 4 Page 11
héo xanh cho lạc và cà chua, chủng 106 có khả năng ức chế vi khuẩn héo xanh cho lạc, cà chua và khoai tây
Đánh giá khả năng sinh tổng hợp polyshacarit :
Là một trong các tính chất đặc trưng của Azotobacter Sử dụng đặc tính này để cải thiện độ phì của đất trồng đã được nhiều nhà khoa học quan tâm
Kết quả cho thấy 3 chủng Azotobacter nghiên cứu đều có khả năng sinh polyshacarit, lượng polyshacarit tạo thành đạt từ 353 đến 489 g khô/lít Khả năng sinh polyshacarit của các chủng Azotobacter có ý nghĩa trong sản xuất phân bón sinh học Các chủng sinh polyshacarit có tác dụng tốt cho sinh thái đất và cây trồng nhờ khả năng giữ ẩm cho đất, tăng chất dinh dưỡng cho cây trồng v.v…
Rhizobium
Lý lịch khoa học: Rhizobium là vi khuẩn gram (-), hiếu khí, sống cộng sinh với
cây họ đậu Trong quá trình sinh trưởng và phát triển chúng có khả năng cố định nitơ và cung cấp nitơ cho cây chủ
Đánh giá khả năng hình thành nốt sần của 3 chủng
Kết quả cho thấy, 3 chủng Rhizobium sử dụng trong nghiên cứu đều có khả năng hình thành nốt sần và cố định nitơ, trong đó, chủng RA.42.2 có khả năng hình thành 222,5 nốt sần/cây và cố định được 5135,5 nmol C2H4/cây/ngày
+ Để có thể tạo nốt sần và cố định nitơ phân tử cung cấp cho đất và cây trồng, đòi hỏi các vi sinh vật cố định nitơ phải có khả năng cạnh tranh cao đối với các vi sinh vật có sẵn trong đất Đánh gía tính cạnh tranh này thông qua
Khả năng kháng kháng sinh
Kết quả: 3 chủng Rhizobium sử dụng trong nghiên cứu đều không mọc được trên môi trường có bổ sung streptomycin, tetracilin Chủng RA.18 và RA.42.2 có khả năng phát triển trên môi trường chứa spectinomycin (30 ppm)
=> Kết quả đánh giá hoạt tính sinh tổng hợp hoạt chất kích thích sinh trưởng thực vật(IAA), phân giải lân và đối kháng VSV gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn cho thấy các chủng Rhizobium không thể hiện rõ nét
Bacillus
Trang 12K54-KHMT - NHÓM 4 Page 12
Bacillus là tên của một chi gồm các vi khuẩn hình que, Gam dương, hiếu khí
Có khả năng phân hủy photpho
Đánh giá khả năng chuyển hoá Ca3PO4 của các chủng Bacillus trên môi trường đặc
Cơ chế: trong môi trường phân lập có chứa thành phần Ca3PO4, là vừa là chỉ thị
sự có mặt của VK phân hủy P vô cơ, vừa đánh giá được khả năng chuyển hóa khó tan -> Ca ) môi trường đục trở nên trong hơn) xung quanh khuẩn lạc xuất hiện vòng phân hủy
Kết quả cho thấy cả 9 chủng vi sinh vật đều có khả năng chuyển hoá thành dạng hoà tan, trong đó chủng B.14 có đường kính vòng phân giải phosphat khó tan lớn nhất (21,5mm), chủng B.08, B.18, B.10, B.24 có đường kính vòng phân giải phosphat khó tan từ 14,5-15,5mm và chủng B.17 có khả năng phân giải phosphat nhỏ nhất (đường kính vòng phân giải = 4,0mm) Thời gian hình thành vòng phân giải đối với 8/9 chủng Bacillus là 3 ngày, riêng chủng B14 có khả năng hình thành vòng phân giải photphat ngay sau 1 ngày nuôi cấy
- Định tính khả năng chuyển hoá lân khó tan của các chủng Bacillus khó tan dễ tan)
Định lượng hoạt tính phân giải lân đồng nhất với kết quả đánh giá định tính khả năng chuyển hoá lân khó tan Nguồn photphat khác nhau có ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của Bacillus cũng như mức độ hoà tan lân của chúng
Đo khả năng phát triển trong các nguồn Photphat khác nhau:
Kết quả quan sát thấy: là nguồn photpho được Bacillus sử dụng tốt nhất Cả hai loại quặng apatit và photphorit đều không có ảnh hưởng tốt đến sinh trưởng, phát triển của Bacillus Trong môi trường nuôi cấy có bổ sung hai loại quặng apatit và photphorit mật độ Bacillus chỉ đạt 107-108CFU/ml.Sự sinh trưởng, phát triển của chủng B14, B18 trong môi trường nuôi cấy chứa các nguồn photpho khác nhau được minh hoạ trong các biểu đồ 1 và 2
Xác định khả năng bền vững của hoạt chất sinh học phân giải hợp chất photpho
Phương pháp: Đánh giá mức độ hoạt tính của vi khuẩn trong điều kiện ly tâm và
xử lý nhiệt độ, trong đó vi khuẩn được nuôi trên môi trường có bổ sung trong 3 ngày sau đó tiến hành ly tâm hoặc xử lý nhiệt độ và đo vòng phân giải lân trên môi trường đặc
Trang 13K54-KHMT - NHÓM 4 Page 13
Kết quả: Chủng vi khuẩn phân giải lân trong quá trình nuôi cấy đều làm giảm
pH của môi trường, trong đó chủng B.14 trong điều kiện ly tâm có xử lý nhiệt độ 800C trong 10 phút thì hoạt tính phân giải lân không thể hiện nữa, các chủng còn lại không thay đổi hoạt tính phân giải lân khi xử lý ở độ nhiệt độ 800C trong 10 phút Như vậy chủng B.14 có khả năng đã sản sinh ra 1 loại men phosphataza phân giải hợp chất Men này dễ bị phân huỷ trong điều kiện nhiệt độ cao Điều này cũng phù hợp với đặc điểm hình thái học của chủng vi khuẩn có khả năng sinh men phosphataza, chúng có khả năng phát triển trên môi trường thạch muối-khoai tây Trên môi trường này có thể nhận ra khá dễ dàng các khuẩn lạc vi khuẩn phân giải hợp chất photpho: đó là khuẩn lạc lớn nhày và xung quanh có
4 ngày nuôi cấy
Xác định khả năng cố định nitơ
Cách thức: nuôi cấy các Bacillus trên môi trường vô đạm (MT Asby)
Kết quả: mật độ chủng vi khuẩn đều thấp hơn so với môi trường chuẩn (MT Kinh) Trên môi trường Asby, các vi khuẩn nghiên cứu không phát triển thành các khuẩn lạc điển hình Để khẳng định chắc chắn khả năng cố định nitơ của các vi
kluẩn phân giải lân, chuyên đề đã tiến hành đo hoạt tính khả axetylen của chúng
trên máy sắc ký khí Kết quả phân tích không phát hiện thấy hoạt tính khử axety len của tất cả các chủng vi khuẩn nghiên cứu, điều đó cho thấy các chủng Bacillus
nghiên cứu không có khả năng cố định nitơ
Xác định khả năng ức chế vi sinh vật gây bệnh vùng rễ
Đều có khả năng ức chế vi sinh vật gây bệnh héo xanh thực vật Số liệu nghiên cứu cũng cho thấy ngoài chủng B24 chỉ có khả năng ức chế vi khuẩn gây bệnh héo xanh cho cây lạc, các chủng khác đều có khả năng ức chế từ 2 đến 3 loại vi sinh vật gây bệnh trên cà chua và cây lạc
Trang 14K54-KHMT - NHÓM 4 Page 14
=> Từ kết quả nêu trên xác định hầu hết các chủng vi khuẩn phân giải lân sử dụng trong nghiên cứu đều thuộc loại đa hoạt tính sinh học với mức độ biểu hiện khác nhau Chúng không những phân giải lân mà còn có khả năng kích thích sinh trưởng thực vật, hạn chế vi sinh vật gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn Đây là những
ưu điểm của bộ giống vi khuẩn Bacillus phân giải lân sử dụng trong sản xuất phân bón vi sinh vật chức năng
Các vi sinh vật khác đối kháng nấm gây bệnh vùng rễ
cây công nghiệp
Khả năng ức chế F oxysporum
Hoạt tính kháng nấm được xác định trong điều kiện in vitro trên môi trường thạch Waksman Vùng ức chế được xác định sau 3-5 ngày nuôi ở 300C Sự ức chế được phân biệt rõ bằng sự phát triển hạn chế hoặc hoàn toàn không có hệ sợi nấm trong vùng ức chế gần đường phát triển của vi khuẩn
=> Các chủng vi sinh vật có mức độ đối kháng Fusarium oxysporum khác nhau, trong đó 9 chủng ký hiệu H15, H16, H13, H6, H10, TH10, DC29, CC5.10, VCM
1158 có hoạt tính ức chế F oxysporum lớn hơn 17 mm
Kết quả nghiên cứu xác định khả năng đối kháng với cả F.oxysporum và Ralstonia solanacearum cho thấy 4 chủng TH10, DC29, CC5.10 và VCM 1158 có hoạt tính cao trong ức chế cả 2 loại vi sinh vật gây bệnh này
1.2 Tổ hợp các nhóm VSV đa hoạt tính đối với từng loại cây trồng
Trên cơ sở các đặc tính sinh học, nguồn gốc phân lập và ảnh hưởng đối với cây trồng => tổ hợp các vi sinh vật sử dụng cho sản xuất phân bón VSV chức năng đối với các loại cây trồng khác nhau
Trang 15K54-KHMT - NHÓM 4 Page 15
Bảng 1: Tổ hợp các nhóm VSV đối với từng loại cây trồng
Đối tượng cây
CĐNT: cố định nitơ; PGL: phân giải lân; ĐK VKHX: đối kháng vi khuẩn héo xanh
2 Quy trình sản xuất phân bón VSVĐCCN
Trang 16K54-KHMT - NHÓM 4 Page 16
2.1 Xử lý sơ bộ nguyên liệu hữu cơ
Bùn cặn hữu cơ, than bùn được xử lý sơ bộ như phơi, nghiền, sàng, khử mùi
(bằng chế phẩm vi sinh vật) nhằm khử bớt bitum (có trong than bùn), loại bỏ đá, thủy tinh, nhựa (có trong bùn cặn) và làm cho các nguyên liệu có độ mịn tương ứng, phù hợp cho trộn và ủ phân
Men ủ vi sinh
Xử lý thô ( nghiền, sàng,
loại bỏ tạp chất )
Chế phẩm vi sinh đậm đặc
Dinh dưỡng khoáng cho VSV
Rỉ mật
Phối trộn
Ủ hoạt hóa
Cơ chất hữu cơ
Bao gói, bảo quản,
sử dụng
Nguyên liệu hữu
cơ
Phối trộn