1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo trình nhà nước và pháp luật Việt Nam 2021

325 49 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Nhà Nước và Pháp Luật Việt Nam
Tác giả GS, TS Nguyễn Xuân Thắng, PGS, TS Lê Quốc Lý, PGS, TS Nguyễn Viết Thảo, PGS, TS Hoàng Anh, TS Lê Thanh Bình, TS Tăng Thị Thu Trang, PGS, TS Trịnh Đức Thảo, TS Đào Ngọc Báu, PGS, TS Nguyễn Văn Manh, TS Dương Thị Tươi, PGS, TS Tào Thị Quyên, TS Nguyễn Thị Tố Uyên, PGS, TS Trương Hồ Hải, TS Tô Văn Châu, TS Lê Đinh Mùi, TS Trần Văn Quý, PGS, TS Trinh Đửc Thảo, TS Hoàng Minh Hội, PGS, TS Trương Hồ Hải, TS Hoảng Minh Hội, TS Trần Đỉnh Thắng, PGS, TS Nguyễn Cảnh Quý, ThS Cao Bá Thành, PGS, TS Nguyễn Cảnh Quý, TS Trần Đình Thắng, PGS, TS Trịnh Đức Thảo, PGS, TS Nguyễn Văn Mạnh
Người hướng dẫn PGS, TS Trương Hồ Hải
Trường học Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nhà nước và pháp luật
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 325
Dung lượng 2,33 MB
File đính kèm giáo trình NNPL.rar (615 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn học Nhà nước và pháp luật là một trong những môn học nằm trong chuông trinh Cao cấp lý luận chính trị của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Trên cơ sở học thuyết MácLênin, tu tuờng Hô Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và những tri thức tiến bộ của nhân loại về nhà nuớc và pháp luật, môn học này phân tích, luận giải một cách khoa học những vấn đề lý luận và thục tiễn về Nhà nuớc và pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam; mối quan hệ giữa pháp luật quoc gia và pháp luật quốc tế; Nhà nuớc pháp quyền xã hội chủ nghía Việt Nam và lập pháp, hành pháp, tư pháp trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam; cơ chế pháp lý kiểm soát quyên lực nhà nước ở Việt Nam; chính quyền địa phương ở Việt Nam xây dựng pháp luật; phòng, chống tham nhũng và pháp chế xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.Giáo trình môn học Nhà nước vá pháp luật đã được Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh xuất bản năm 2014. Đen nay, tình hình trong nước và quốc tế có những thay đổi, đòi hỏi Đảng và Nhà nước Việt Nam phải bổ sung những vấn đề lý luận và thực tiễn về nhà nước và pháp luật cho phù họp với tình hình mới, đồng thời đáp ứng yêu cầu công cuộc đói mới của đất nước. Dưới ánh sáng các quan điểm của Đảng vả Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước, nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn mỏi về nhà nước và pháp luật cần được bổ sung và cập nhật.

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

CAO CẮP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

I GS, TS Nguyễn XuânThắng

Trưởng ban

2 PGS, TS Lê Quốc Lý ủy viên

3 PGS, TS Nguyễn ViếtThảo

ủy viên

4 PGS, TS Hoàng Anh

Thường trực

Trang 2

CHỦ BIÊNPGS, TS Trương Hồ HảiTẬP THỂ TÁC GIẢ

Bài 1: TS Lê Thanh Bình

TS Tăng Thị Thu Trang Bài 2: PGS, TS Trịnh Đức Thảo TS

Đào Ngọc Báu

Bài 3: PGS, TS Nguyễn Văn Manh TS Dương Thị Tươi Bài 4:

PGS, TS Tào Thị Quyên TS Nguyễn Thị Tố Uyên Bài 5: PGS, TS Trương Hồ Hải TS Tô Văn Châu Bài 6: TS Lê Đinh Mùi TS Trần Văn Quý Bài 7: PGS, TS Trinh Đửc Thảo TS Hoàng Minh Hội Bài

8: PGS, TS Trương Hồ Hải TS Hoảng Minh Hội TS Trần Đỉnh

Thắng Bải 9: PGS, TS Nguyễn Cảnh Quý Ths Cao Bá Thành

Bài 10: PGS, TS Nguyễn Cảnh Quý TS Trần Đình Thắng Bài 11:

PGS, TS Trịnh Đức Thảo

PGS, TS Nguyễn Văn Mạnh

LỜI GIỚI THIỆU

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh là cơ quan trực thuộc Ban Chấp hànhTrung ương Đảng; đật dưới sự lãnh đạo, chi đạo trực tiếp, toàn diện, thường xuyêncủa Bộ Chính trị, Ban Bí thư; là trung tâm quốc gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnhđạo, quản lý trung, cao cấp, cán bộ khoa học lý luận chính trị của hệ thống chínhtrị; trung tâm quốc gia nghiên cứu khoa học lý luận Mác-Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các khoa học chínhtrị, khoa học lãnh đạo, quản lý

Chương trinh Cao cấp lý luận chính trị là chương trình trọng điểm trong toàn

bộ công tác đào tạo,'bồi dưỡng của Học viện Mục tiêu của chương trình này ỉà:Trang bị cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý trung cấp, cao cấp của cả hệ thốngchinh trị có kiến thức nền tàng về lý luận chính trị và quan điểm, đường lối củaĐảng làm cơ sở cho việc củng cố nền tảng tư tưởng, nâng cao tầm nhím và nănglực tư duy chiên lược, năng lực chuyên môn, hoàn thiện phương pháp, kỹ năng lanhđạo, quản lỷ, tu dưỡng, rèn luyện nhân cách của người cán bộ lãnh đạo đáp ứng yêucầu nhiệm vụ của đất nước ừong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa,hội nhâp quốc tế

Đổi mới, bổ sung, cập nhật các chương trình đào íạo, bồi dưỡng cán bộ là việclàm thường xuyên của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh nhằm đáp ủng lậpthòi những yêu cầu, nhiệm vụ của Đảng, Nhà nước trong từng giai đoạn, thời kỳphát triển, phù hợp với bối cảnh của đất nước và thế giới

Chương trình Cao cấp lý luận chính trị lần này được kết cấu gồm 19 môn học

và các chuyên đề ngoại khóa, được tổ chức biên soạn công phu, nghiêm túc, trí tuệ

Trang 3

và trách nhiệm của đội ngũ các nhà Ichoa học đang trực tiếp giảng dạy trong toànHọc viện; đồng thời co

sự tham gia góp ý, thầm định kỹ lưỡng của nhiều nhà khoa học ngoài Học viện

Bộ giáo trình Cao cấp lý luận chính trị xuất bản lần này kế thừa các giáo trinhcao cấp lý luận chính trị trước đây; đồng thời, cập nhật các nội dung mới trong Vănkiện Đại hội xn của Đảng và các nghị quyết Trung ương khóa xn, tình hình mới củathế giới, khu vực và đât nước, chú trọng bổ sung những vấn đề lý luận và thực tiễnmới mà đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cần quan tâm, nghiên cứu Phương châmchung của toàn bộ giáo trinh là cơ bản, hệ thống, hiện đại và thực tiễn

Xin trân trọng giới thiệu và mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báu từcác nhà khoa học, giảng viên, học viên và bạn đọc nói chung

BAN CHỈ ĐẠO CHỈNH SỬA, HOÀN THIÊN

CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

LỜĨNÓIĐẦU

Nghiên cứu lý luận, thực tiễn về nhà nuớc và pháp luật nhằm xây dựng, hoànthiện Nhà nuớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nội dung quan trọngtrong công tác lý luận thời kỳ đổi mới đất nuớc và hội nhập quốc tế hiện nay

Môn học Nhà nước và pháp luật là một trong những môn học nằm trong

chuông trinh Cao cấp lý luận chính trị của Học viện Chính trị quốc gia Hồ ChíMinh Trên cơ sở học thuyết Mác-Lênin, tu tuờng Hô Chí Minh, quan điểm củaĐảng Cộng sản Việt Nam và những tri thức tiến bộ của nhân loại về nhà nuớc vàpháp luật, môn học này phân tích, luận giải một cách khoa học những vấn đề lýluận và thục tiễn về Nhà nuớc và pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam; mối quan hệgiữa pháp luật quoc gia và pháp luật quốc tế; Nhà nuớc pháp quyền xã hội chủnghía Việt Nam và lập pháp, hành pháp, tư pháp trong Nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa Việt Nam; cơ chế pháp lý kiểm soát quyên lực nhà nước ở Việt Nam;chính quyền địa phương ở Việt Nam' xây dựng pháp luật; phòng, chống thamnhũng và pháp chế xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay

Giáo trình môn học Nhà nước vá pháp luật đã được Học viện Chính trị quốc

gia Hồ Chí Minh xuất bản năm 2014 Đen nay, tình hình trong nước và quốc tế cónhững thay đổi, đòi hỏi Đảng và Nhà nước Việt Nam phải bổ sung những vấn đề lýluận và thực tiễn về nhà nước và pháp luật cho phù họp với tình hình mới, đồngthời đáp ứng yêu cầu công cuộc đói mới của đất nước Dưới ánh sáng các quanđiểm của Đảng vả Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước, nhiều vấn đề lý luận và thựctiễn mỏi về nhà nước và pháp luật cần được bổ sung và cập nhật

Trước yêu cầu này, Viện Nhà nước và Pháp luật, Học viện Chính trị quốc gia

Hồ Chí Minh đã biên soạn Giáo trình Cao cấp lý luận chỉnh trị: Nhà mtớc và pháp

Trang 4

luật Việt Nam phù hơp với yêu cầu đổi mói toàn diện chương trình cao cấp lý luận

chỉnh trị theo hướng đồng bộ, hiện đại hóa nội dung và hình thức, kết cấu, phục vụtốt nhất cho nhu cầu giảng dạy, học tập môn học Nhà nước và pháp luật Việt Namtrong tình hình mới

Tuy nhiên, nhà nước và pháp luật là những hiện tượng xã hội hết sức phức tạp,đồng thời nhiều vấn đề mới xuất hiện với những quan điểm, ý kiến khác nhau, do

đó rất khó để có được một cuốn giáo trình hoàn thiện Vì vậy, chúng tôi-rất mongnhận được những ý kiến đóng góp để tiếp tục chinh lý, bổ sung và hoàn thiện giáotrình ngày một tốt hơn

về kiến thức: Cung cấp cho học viên những nội dung lý luận về nhà nước, pháp

luật nói chung và Nhà nước, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam nói riêng như:nguồn gốc, bản chất, hình thức của nhà nước và pháp luật, đặc biệt là nhũng nộidung lý luận về vai ừò, hình thức của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam

về kỹ năng: Giúp học viên cỏ các kỹ năng nghiên cứu về nhà nước và pháp luật

trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kỹnăng so sảnh và tổng kết thực tiễn; kỹ năng đề xuất các giải pháp xây dựng Nhànước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam và xây dựng, hoàn thiện hệ thốngpháp luật Việt Nam

về tư tưởng: Giúp học viên thấm nhuần quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư

tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối cùa Đảng Cộng sản Việt Nam trongviệc nâng cao nhận thức về Nhà nước và pháp luật Việt Nam, từ đó thấy được tính

ưu việt, tiên tiến của Nhà nước pháp quyền và nhận thức rõ trách nhiệm của bảnthân trong việc xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ViệtNam, hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam trong tình hình mới

Trang 5

tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, bao gồm một lớp người được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyên lực, nhăm tổ chức và quản lý xã hội, phục vụ lợi ích chung của xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền trong xã hội

• Sự ra đời và bản chất của Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Sự ra đòi của Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Nguồn gốc nhà nước là vấn đề cơ bản của lý luận chung về nhà nước và phápluật Nhà nước là một hiện tượng xã hội tồn tại khách quan, ữong lịch sử tư tưởngchính trị - pháp lý có nhiều cách lý giải khác nhau về nguồn gốc của nhà nước.Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, ché độ cộng sản nguyên thủy làhình thái kinh tế - xã hội đầu tiên ừong lịch sử xã hội loài người Ở chế độ xã hội ấychưa có giai cấp, chưa có nhà nước nhưng trong lòng xã hội cộng sản nguyên thủy

đã chứa đựng những nguyên nhân dẫn đén sự ra đời của nhà nước

Nhà nước ra đời xuất phát từ những nguyên nhân nội tại của xã hội, xét về mặtkinh tế là sự xuất hiện chế độ tư hữu (tư nhân) về tư liệu sản xuất; về mặt xã hội là

sự phân hóa xã hội thành các giai cấp có lợi ích đối kháng nhau

Nhà nước là một hiện tượng xã hội mang tính lịch sử Nhà nước chi ra đời khi xãhội đã phát triển đến một trình độ nhất định cùng với

những điều kiện lịch sử nhất định, do đó nhà nước cũng sẽ tiêu vong khi nhữngđiều kiện khách quan cho sự tồn tại của nó không còn

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tương ứng với mỗi hình thái kinh tế

- xã hội có giai cấp là một kiểu nhà nước, được quy định bởi quan hệ sản xuất đặcthù Theo đó, trong lịch sử xã hội loài người tồn tại bốn kiểu nhà nước: nhà nướcchủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước xã hội chủ ngỉũa Cáckiểu nhà nước chủ nô, phong kiến, tư sản là những kiểu nhà nước bóc lột được xâydụng dựa hên cơ sở của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, là công cụ để duy trỉ sựthống trị của giai cấp bóc lột đối với đông đảo quần chúng nhân dân lao động Nhànước xã hội chủ nghĩa là kiểu nhà nước mới, có bản chất khác với các kiểu nhànước bóc lột, là nhà nước bảo vệ cho lợi ích của nhân dân lao động Nhà nước xãhội chủ nghĩa ra đòi là kết quả đấu tranh cách mạng của giai cấp vô sản và nhândân lao động dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản Tuy nhiên, mỗi nước cần phảichọn cho mình những phương pháp đấu tranh và hình thức nhà nước thích hợp, bởi

lẽ cách mạng mỗi nước có những điều kiện và hoàn cảnh khác nhau

Ở Việt Nam, ngay từ năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ ChíMinh sáng lập đã có Cương lĩnh dẫn đường, lãnh đạo nhân dân Việt Nam làm cáchmạng, tiến hành cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp, phát xít Nhật và bọn tay saibán nước để giành chính quyền về tay nhân dân Tháng 8-1945, nắm vững thời cơkhi nhân dân Liên Xô chiến thắng phát xít Đức và quân phiệt Nhât Bản, ĐảngCộng sản Việt Nam kịp thời chóp thời cơ, lãnh đạo nhân dân làm Cách mạng ThángTám thành công, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời

Trang 6

Vĩi chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ, Hiệp nghi Giơnevơ được kỹ kết năm

1954, nhân dân Việt Nam đã hồn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dần, miềnBắc được hồn tồn giải phĩng nhưng miền Nam cịn bị đế quốc thống trị, nướcnhà tạm thời bị chia căt ỉàm hai miền Lúc này, cách mạng Việt Nam thực hiệnđồng thời hai nhiệm vụ chiến lược là xây đựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bac và đấutranh thống nhất đất nước ờ miền Nam Theo Hiến pháp năm 1959, nước ta vẫn giữtên là “Việt Nam Dân chủ Cộng hịa” Sau khi miên Nam được hồn tồn giảiphĩng, nhân dân ta tiến hành tổng tuyên cử trong cả nước, thực hiện thống nhất đấtnước Tháng 71976, nước ta lây tên là Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Hiệnnay, theo Điều 2 Hién pháp năm 2013: “Nhà nước Cộng hịa xã hội chù nghĩa Việt

Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân

dân”

Bản chất của Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Cơ sờ kinh té của Nhà nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Viêt Nam là nên kinh

té thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cổ quan hê sản xuất tiến bộ phù họp vớitrình độ phát triển của lực lượng sản xuất- cĩ nhiều hình thức sờ hữu, nhiều thànhphần kinh tế, trong đĩ kinh té nhà nước giữ vai trị chủ đạo, kinh té tư nhân là mộtđộng lực quan ừong của nền kinh tế; các chủ thể thuộc các thành phần kinh tể bìnhđẳng họp tác và cạnh tranh theo pháp luật; thị trường đĩng vai hị chủ yếu tronghuy động và phân bổ cĩ hiệu quả các nguồn lực phát triển là động lực chủ yếu đểgiải phĩng sức sản xuất

Cơ sở xã hội của Nhà nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhân dânViệt Nam mà nền tảng là Hên minh giữa giai cấp cơng nhân với giai cấp nớg dân

và đội ngũ trí thức, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam - đội tiên phongcủa giai cấp cơng nhân đồng thời là đội tiên phong cùa nhân dân lao động và củadân tộc Việt Nam; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp cơng nhân nhân dân laođộng và của dân tộc Đảng lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làmnền tảng tư tưởng, kim chi nam cho hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyêntắc tồ chức cơ bản

Bản chất của Nhà nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thể hiện ừênnhững nội dung cơ bản:

Thứ nhất, Nhà nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mang bàn chất giai

cấp

Nhà nước Việt Nam thể hiện rõ tính giai cấp của mình là Nhà nước mà nền tảng

là hên minh giai cấp cơng nhân với giai câp nơng dân và đội ngũ trí thức dưới sựlãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Ở nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa ViệtNam, giai cấp cơng nhân vĩi đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vai trịlãnh đạo

Cùng vĩi việc thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của các tầng lớp nhân dân trong

xã hội, Nhà nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chuyên chính vớicác thế lực phản động, thù địch, cĩ những hành vi chống đối, đi ngược lại lợi ích

Trang 7

của nhân dân và của dân tộc Mọi hành vi xâm phạm lợi ích của nhân dân, của dântộc, chống lại sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩađều bị Nhà nước Việt Nam nghiêm trị theo pháp luật.

Thủ hai, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mang bản chất xã hội.

Là Nhà nước bảo vệ cho lợi ích của các tầng lóp nhân dân trong xã hội, Nhànước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam luôn quan tâm thực hiện quàn lý xã hội,giải quyết tốt các công việc mang tính xã hội, bảo đảm an sinh xã hội cho nhân dânlao động Nhà nước bảo đảm trật tự an toàn xã hội, chăm lo phát triển kinh tế vả tổchức cung ứng các dịch vụ công đáp ứng nhu cầu công cộng của xã hội Đồng thời,Nhà nước giãi quyết các vấn đề xã hội phát sinh trong quá trình phát triển như: xâydựng các công trình giao thông, xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, kế hoạchhóa phát triển dân số, giảm khoảng cách phân hóa giàu - nghèo, chăm lo cho ngườigià, trẻ em, người tản tật, khuyết tật, người dân tộc ít người, thực hiện bình đẳnggiới và bảo vệ môi hường sống, V.V

nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mang

Thứ ba, Nhà bản chất dân chủ.

.nướ,c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước

re chủ' mằn dân làm chủ thông qua tai hình thức:

dân chủ đại diện và dân chủ hực tiếp Nhân dân thục hiện dân chủ

băng Nhà nựớc, thông qua hoạt động của Nhà nước Vói việc thuc tiện quyềnđược biết, được bàn, tham gia trưng cầu ý dâncủacả nước và ờ địa phương, cơ sở,quyền giám sát, kiểm tra hoạt động của Nhà nước, nhân dân thực thi các quyền

dân chủ trực tiếp của mình

“Dân chủ xã hội chủ nghĩa là bản chất của chế độ ta vừa là mục tiêu, vừa là

động lực của sự phát triển đất nước Xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dânchủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm dân chủ được thực hiện trong thực té cuộc sống ờmỗi cấp, trên tất cả các lĩnh vực Dân chủ gắn liền với kỷ luật, kỷ cương và phảiđược thê chê hóa bằng pháp luật, được pháp luật bảo đảm”1

^ Là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, mọi chính sách pháp luật và hoạtđộng của Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam đeu vì lợi ích của nhân dân, phục

vụ nhân dân Nhà nước bảo đảm trật tự an toàn xã hội, chăm lo phát triển kinh tế,giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội nhằm xâydựng cuộc

sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân lao động

• Chức năng của Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Khái niệm chức năng của nhà nước

Trang 8

Chức năng của nhà nước là một trong những khái niệm nói lên vai trò quản

lý của nhà nước đổi với mọi mặt cua đời sống xã hỊT Cụ thê hơn, chức năng cửa

nhà nước là những mặt hoạt động cơ bản

M Đ i?rn, C I >ng sản ' Việt Nam: Văn kiên Đại hội đại biều toàn quốc lần thứ XI Nxb.Chính trị quốc gia, H.2011, tr.84-85 H AJ ’

của nhà mcớc, phù hợp với bản chất, mục đích, nhiệm vụ của nhà nước và được xác định bới điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong những giai đoạn phát triển của nó.

Các chức năng CƯ bản cùa nhà nước

Chức năng của nhà nước được xem xét dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, nếuxem xét dưới góc độ nhà nước là một cơ quan công quyền thì chức năng nhànước được chia thành chức năng giai cấp và chức năng xã hội phù hợp với bảnchất của nhà nước; còn nếu xem xét nhà nước dưới góc độ chủ quyền thỉ chiathành chức năng đối nội và đối ngoại

Chức năng đối nội cùa nhà nước là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà

nước trong quan hệ với cá nhân, tổ chóc trong nội bộ đất nước Chức năng đốinội gồm: chức năng kinh tế, chức năng xã hội, chức năng trấn áp, chức năng bảo

vệ ừật tự pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích họp pháp của công dân

Chức năng đổi ngoại của nhà nước là những mặt hoạt động chủ yếu cùa nhà

nước trong phạm vi quan hệ với các quốc gia, dân tộc khác Chức năng đối ngoạibao gồm: chức năng tiến hành chiến tranh với nước ngoài, chức năng phòng thủ,bảo vệ đất nước, chức năng thiết lập quan hệ ngoại giao, hợp tác quốc tế

Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại của nhà nước liên quan chặt chẽ,

hỗ trợ, tác động lẫn nhau Trong đó, chức năng đối nội giữ vai trò chủ đạo, cótính chất quyết đinh đối VÓI chức năng đôi ngoại Việc hoạch định và thực hiệnchức năng đối ngoại của nhà nước phải xuất phát từ nội dung và tỉnh hình thựchiện chức năng đối nội Thực hiện chức năng đối nội hiệu quả sẽ tạo điều kiệnthúc đẩy thực hiện tốt chức năng đối ngoại của nhà nước Kết quả, hiệu quả củaviệc thực hiện chức năng đối ngoại sẽ góp phần tích cực đến việc thực hiện chứcnăng đối nội của nhà nước

17

2 - GTNN VN

* Chức năng đoi nội

Chức năng đối nội của Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhưng mạthoạt động chủ yêu của Nhà nước trong quan hệ với cá nhân, tồ chức trong nội bộđất nước Chức năng đối nội gồm:

- Chức năng kinh tế

Trang 9

Trong giai đoạn hiện nay, Việt Nam phát triển nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, đo đó nội dung cách thức thực hiện chức năng kinh tế đòihỏi Nhà nước phải có những chính sách và hoạt động phù họp'để phát triển kinh tếnhằm nâng cao mức sông của nhân dân Chức năng kinh té bao gồm hai mặt là tổchức kinh tế và quản lý kinh tế.

về tổ chức kinh té, Nhà nước thừa nhận sự tồn tại của các thành phần kinh téđang vận động và phát triển trong nền kinh té Nhà nước khẳng định: “Nền kinh tếViệt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức

sờ hữu, nhiều thảnh phần kinh té; lãnh tế nhà nước giữ vai ừò chủ đạo” (khoản 1Điều 51 Hiển pháp năm 2013); phát triển kinh té tư nhân trở thành một động lựcquan họng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (Nghị quyết số10-NQ/TW ngày 3-6-2017 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ưongkhóa xn) Điều đó nhằm phát huy mọi nguồn lực, tận dụng được nhiều yếu tố tíchcực của các thành phần kinh tế Pháp luật quy định các thành phần kinh tế đều bmhđang, tuy nhien, thanh phan kinh te nhà nước giữ vai trò chủ đạo, đó là Nhà nướcgiữ vai trò chủ động ừong quản lý và điều hành nền kinh tế quốc dân Trong nhữngnăm qua, Nhà nước tiến hành cổ phần hóa các công ty, doanh nghiệp nhà nước,ừong đó Nhà nước vân giữ tỷ lệ cổ phần đủ đảm bảo sự chi phối của Nhà nướctrong lĩnh vực ngành nghề quan họng Nhà nước quản lý kinh tế vĩ mô

thông qua tạo lập môi truờng hoạt động sàn xuất kình doanh, định hướng,hướng dẫn hoạt động kinh tế, điều tiết và kiểm soát đối với các hoạt động kinh tế.Nhà nước có chính sách ưu tiên phát triển đối với những ngành nghề mang lạilợi nhuận không cao; thực hiện khuyến khích đối với những cá nhân, tổ chức kinh

tế tạo được nhiều việc làm cho người lao động hoặc sử dụng được những người laođộng yếu thế (người lao động là người khuyết tật, thể hạng kém)

Nhà nước thực hiện quản lý kinh tế thống nhất nhưng chú trọng tới'những vùng,địa phương có điều kiện tự nhiên, địa lý đặc biệt khó khăn Trên cơ sở đó, xây dựngnhững vùng đặc quyền kinh tế, đặc khu kinh tế nhằm phát huy được thế mạnh củacác vùng và địa phương

Chức năng chính trị là sự nghiêm trị của Nhà nước đối với mọi phản kháng,xuyên tạc của bất cứ lực lượng chống đối nào nhằm bào vệ thành quả cách mạng,giữ vững an ninh chinh trị, đảm bảo ổn định ừật tự xã hội, phát triển đất nước, xâydựng thành công chủ nghĩa xã hội; Tùy theo đặc điểm tình hình cụ thể trong mỗigiai đoạn khác nhau mà Nhà nước có thể sử dụng các biện pháp khác nhau, trong

đó, cần phát huy sức mạnh của toàn xã hội, chú trọng xây dựng các lực lượng vũtrang chính quy, tinh nhuệ, hiện đại

Trong điều kiện ngày nay, đòi hỏi Nhà nước phải không ngừng đề cao cảnhgiác, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm minh bất cứ hành vi phản kháng, chống đốinhà hước của các thế lực phản động

Trang 10

Chức năng xã hội được thể hiện ừên các phương diện cụ íhể sau:

về vặn hĩa: Điều 60 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nhà nước, xã hội chăm lo

xây dựng và phát hiển nền văn hĩa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếpthu tinh hoa văn hĩa nhân loại”

Nền văn hĩa Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là sự đan xengiữa những yếu tố cũ và mới Do đĩ, trong giai đoạn hiện nay, một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng của Nhà nước là xây dựng một nên văn hĩa mới, con ngườimĩi, nhằm phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, conngười mới là con người được phát triển tồn diện về đức, trí, thể, mỹ và năng lựclàm việc; xây dựng mơi trường văn hĩa lành mạnh Để thực hiện nhiệm vụ trên,Nhà nước tiếp tục bảo tồn và phát huy những giá trị văn hĩa vật thể và phi vật thể.Bằng việc bảo vệ, tơn tạo các di tích văn hĩa, danh lam thắng cảnh, phát triển các lễhội, Nhà nước thường xuyên chăm lo đển đời sống tinh thần của người dân nhầmhình thành nhân cách tốt cho thể hệ trẻ, cĩ tấm lịng bao dung sẵn sang se chia đe tư

đo cĩ lơi sơhg lành manh, gĩp phân giảm thiểu những hiện tượng tiêu cực tróg xãhội Nhà nước cĩ những định hướng cụ thể về việc tiếp thu tinh hoa văn hĩa cùa

nhân loại trong quá trinh giao lưu và tiếp biến nền văn hĩa các nước.

về giáo dục: Điều 61 Hiến pháp năm 2013 hiến định rằng: “1 Phát triển giáo

dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí phát triển nguồn nhân lực, bồi

dưỡng nhân tài 2 Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác chogiáo dục; chăm lo giáo dục mầm non; bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc Nhànước khơng thu học phí; từng bước phổ cập giáo dục trung học cơ sở' phát triểngiáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp; thực hiện chính sách học bổng, học phíhợp lý ”

Để giáo dục được coi là quốc sách hàng đầu, xứng tầm với thời đại, Nhà nướcphải tiến hành một cách tồn diện trong tổ chức và quản lý nền giáo dục từ sắp xếp,kiện tồn lại các cơ sờ giáo dục cho đến đổi mới về nội dung, chương trình, thờigian cũng như phương pháp dạy và học Nhà nước chú họng đào tạo và cĩ ché độđãi ngộ thỏa đáng đối với đội ngũ nhà giáo, tạo ra những người thầy cĩ phẩm

chất, năng lực sư phạm và trình độ chuyên mơn vững vàng để thúc đẩy sự nghiệpgiáo dục ngày càng đi lên Nhà nước tiếp tục thực hiện chinh sách phổ cập giáo dụcphổ thơng; thực hiện xã hội hĩa trong giáo dục; phát triển và hồn thiện các chínhsách học phí, học bổng; đẩy mạnh hợp tác quốc tế về giáo dục

về y tế: Khoản 1, Điều 58 Hiến pháp năm 2013 nêu rõ: “Nhà nước, xã hội đầu tư

phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sĩc sức khỏe cùa Nhân dân, thực hiện bảo hiểm y

tế tồn dân, cĩ chính sách ưu tiên chăm sĩc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu

số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng cĩ điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khĩkhăn”

Nhà nước thống nhất quàn lý vĩ mơ định hướng phát triển sự nghiệp bảo vệ,chăm sĩc và nâng cao sức khỏe nhân dân thơng qua hệ thống pháp luật và chínhsách cũng như điều tiết, phân bổ nguồn lực, quản lý chất lượng, giá cả dịch vủ y tế.Nhà nước mở rộng mạng lưới y tế, chú trọng đào tạo đội ngũ y, bác sĩ, V.V Nhà

Trang 11

nước ban hành và to chức thực hiện có hiệu quả những chính sách họp lý trong y tếnhư chính sách dân sổ; chính sách về đàm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm; chínhsách bảo hiểm xã hội toàn dân, V.V

Vê khoa học - công nghệ: Điêu 62 Hiến pháp năm 2013 quy định: “1 Phát triển

khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệpphát triển kinh tế - xã hội của đất nước 2 Nhà nước ưu tiên đầu tư và khuyến khích

tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, ứng dựng có hiệu quảthành tựu khoa học và công nghệ; bảo đảm quyền nghiên cứu khoa học và côngnghệ; bảo hộ quyền sờ hữu trí tuệ 3 Nhà nước tạo điều kiện để mọi người thamgia và được thụ hường lọi ích từ các hoạt động khoa học và công nghệ”

Khoa học và công nghệ trên thế giới đã có những bước phát triển mới, đặc biệt

là cuộc cách mạng công nghệp 4.0 có tác động sâu sắc đên sự phát triển nhiều lĩnhvực ừong xã hội, đến mọi quốc gia,

Chính phủ, doanh nghiệp và người dân lchắp toàn cầu Để theo lạp thời đại, Nhànước ta phải đầu tư một cách thỏa đáng cho phát trien khoa học - công nghệ; phảiban hành nhiều chính sách pháp luật về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tinnhằm đưa Việt Nam sớm trờ thành nước phát triển về công nghệ thông tin; xâydựng các cơ sờ nghiên cứu khoa học, nhất là những trung tâm nghiên cứu khoahọc lớn; bôi dưỡng những người làm công tác nghiên cứu khoa học- phát hiện tàinăng trẻ để đào tạo, đồng thòi phải thực hiện chính sách đãi ngộ họp ỉý đối vớinhững người tài, khuyến khích họ tận tâm nghiên cứu khoa học, phục vụ đấtnước Nhà nước càn phải thực hiện tốt việc hợp tác với các nước khác để tiếp thunhững tiến bộ của khoa học - công nghệ tiên tiến, ứng dụng nhanh các thành tựukhoa học - công nghệ vào việc phát triển đất nước

về vấn đề dân tộc, tốn giảo: Nhà nước có chính sách dân tộc tôn giáo họp lý,

phù họp với điều kiện, tỉnh hình chinh trị, xã hội của đât nước, đảm bảo sự pháttriển hài hòa của mọi vùng miền trong cả nươc, đạc biẹt la cac chính sách ưu tiênphát triên vùng sâu vùng xa vùng biên giói, hải đảo, nơi sinh sống của nhiều đồngbào dân tộc thiểu số và đảm bảo sự bình đẳng, đoàn két, tương trợ giữa các dântộc, chông các biểu hiện kỳ thị hẹp hòi, chia rẽ dân tộc Nhà nước thực hiện nhấtquán chính sách tôn ừọng và bảo đảm qụyền tự do tín ngưỡng tôn giáo; đấu tranhngăn chặn các hoạt động mê tín dị đoan các hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáolàm phương hại đến lợi ích chung của đât nước, vi phạm quyền tự do tôn giáo củacông dân

về bảo vệ môi trường, phòng, chổng thiên tai, ứng phó thảm họa: Điều 63

Hiến pháp năm 2013 quy định: “1 Nhà nước có chính sach bảo vệ môi trường;quản lý, sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo tồnthiên nhiên, đa dạng sinh học; chủ động phòng, chông thiên tai, ứng phó với biếnđổi khí hậu 2 Nhà nước khuyên khích mọi hoạt động bảo vệ môi trường, pháttriển, sử dụng

Trang 12

năng lượng mới, năng lượng tái tạo 3 Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường,làm suy kiệt tài nguyên thiên nhiên và suy giảm đa dạng sinh học phải bị xử lýnghiêm và có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại”.

Nhà nước quy định nghĩa vụ bảo vệ môi trường của mọi tổ chức, cá nhân, nhất

là các doanh nghiệp Nhà nước có chính sách khai thác và sử dụng tải nguyên mộtcách hợp lý, tiết kiệm; chống ô nhiễm và suy thoái môi hường; bảo vệ môi trường,cải thiện môi trường Nhà nước quy định các biện pháp chế tài nghiêm khắc đối vóicác hành vi gây ô nhiễm môi trường Nhà nước tổ chức các hoạt động phòng,chống thiên tai, ứng phó thảm họa

Như vậy, chức năng xã hội là một ữong những chức năng cơ bản, chủ yếu, thểhiện rõ nét bản chất xã hội của Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Việc thục hiện chức năng này của Nhà nước có mục đích là mang lại lợi ích cho đại

bộ phận nhân dân lao động

- Chức năng bảo vệ trật tự pháp luật, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổchức trong xã hội Để thực hiện chức năng này, Nhà nước ban hành khung pháp lýquy định quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khi tham gia quan hệ xã hội được phápluật điều chinh Pháp luật quy định cho các chủ thể những hành vi được làm, khôngđược làm phải làm hoặc bị cấm Đồng thời, pháp luật quy định trách nhiệm củaNhà nước trong việc tổ chức thực hiện và đảm bảo cho quy định của pháp luật đượcthực hiện trong thực tế Bên canh việc Nhà nước ban hành khung pháp lý, các cơquan nhà nước có thẩm quyền tích cực, chủ động thực thi nhiệm vụ của mình, đảmbảo các điều kiện thực tế cho các chủ thể hòng các quan hệ pháp luật thực hiệnquyền và nghĩa vụ của họ Các cơ quan nhà nước, nhà chức hách có thẩm quyềnIdem tra, giám sát lập thời phát hiện và xử lý nghiêm minh mọi vi phạm pháp luật,bảo vệ quyền và lợi ích họp pháp của Nhà nước, của cộng đồng, của mọi cả nhân

và tổ chức trong xã hội

Nha nước tiên hành các hoạt động tuyên truyền, vận động khuyến khích côngdân tích cực tham gia phòng, chống các hiện tượng vi phạm pháp luật; kiểm tra,giám sát hoạt động cùa Nhà nước trong thực hiện các quyền lợi của công dân, gópphần phát huy sức mạnh to lớn của mọi tầng lớp nhân dân ừong việc xây dựngmột xã hội ổn định và phát triển

* Chức năng đoi ngoại

Chức năng đối ngoại của Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam la nhưng mạthoạt đọng chủ yêu của Nhà nước trong phạm vi quan hệ với các quốc gia, dân tộckhác Bao gồm:

- Chức năng bảo vệ đắt nước

Tinh hình thế giới có nhiều biến động phức tạp, khó lường về chính trị, kinh

tế, an ninh, quân sự , đặc biệt là nguy cơ chiến tranh xam lược van ton tại; Nhanươc va toan xa hôi phải luôn nâng cao tinh thân cảnh giác, săn sàng đối phó vóimọi tình huống có thể xảy ra Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam luôn đặc biệtquan tâm đến chức năng bảo vệ đât nước ờ bất cứ giai đoạn lịch sử nào Thực hiện

Trang 13

chức năng bảo vệ đất nước, trong thực tiễn, Nhà nước không ngừng củng cố nềnquốc phòng toàn dân; xây dựng lực lượng quân đội chính quy tinh nhuệ, hiện đại

và tuyệt đối trung thành vói Tổ quốc, với nhân dân; quy định nghĩa vụ bảo vệ Tổquốc đối với công dân; phát huy sức mạnh tông hợp của toàn dân tộc để bảo vệvững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; xây dựng thể trận an ninh nhândân; két hợp kinh té với quôc phòng, an ninh, quốc phòng, an ninh với kinh tế; sửdụng các diễn đàn quốc tế để bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ đất nươc

- Chức năng quan hệ với các nước khác

Với quan điểm chi đạo, lợi ích quốc gia, dân tộc là trên hết Nhà nước đã đaphương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại Nhà nước thực hiện chính sách hòabinh, họp tác với tất cả các nước trên cơ sờ

tôn trọng độc lập, hòa bình, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, các bên bìnhđẳng, cùng có lợi

Khi tham gia bất cử diễn đàn quốc tế nào, Nhà nước cũng luôn xem xét trướctiên đến lợi ích của quốc gia để cân nhắc việc tham gia ở mức độ phù hợp Nhiềuvấn đề rất nhạy cảm mà Việt Nam phải giải quyết trong quan hệ quốc tế, như diễnbiến phức tạp của vấn đề Biển Đông, vấn đề hợp tác trong phòng, chống khủng bố,

về tương trợ tư pháp, dẫn độ tội phạm, về môi trường, dịch bệnh hoặc nhõng vấn

đề hên quan đến quyền lợi của người Việt Nam ở nước ngoài như: vấn đề họp tácxuất khẩu lao động, vấn đề hôn nhân có yếu tố nước ngoài, vấn đề du học sinh ViệtNam, vấn đề cửu nạn ngư dân, tàu thuyền gặp nạn trên biển, V.V Trước những vấn

đề này, đòi hỏi Nhà nước Việt Nam trong quan hệ đối ngoại phải giữ vững độc lậpchủ quyền, tránh phụ thuộc về kinh tế dẫn đến sự phụ thuộc về chính trị

• Hình thức của Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Khái niệm hình thức nhà nước

Trong lịch sử xã hội loài người tồn tại bốn ldểu nhà nước, nhưng mỗi kiểu nhànước tồn tại ở những hình thức khác nhau, bời kiểu nhà nước là khái niệm dùng đểchỉ quyền lực nhà nước do giai cấp nào nắm giữ, nó tồn tại trên cơ sở kinh tế vàtương ứng với hình thái kinh tế - xã hội nào Hay nói cách khác, lciểu nhà nước trảlòi cho câu hỏi nhà nước đó thuộc về giai cấp nào và nói rõ về bản chất quyền lựcnhà nước

Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước, điềunày được thể hiện trên ba phương diện: hình thức chính thể, bình thức cấu hức nhànước và chế độ chinh trị

Như vậy, Idểu nhà nước có phạm vi bao hừm hình thức nhà nước, vi một kiểunhà nước có thể có nhiều hình thức nhà nước khác nhau, thể hiện quyền lực nhànước ở những hình thức nhất định

Trang 14

Khái niệm hình thức nhà nước nêu trên có nội hàm thể hiện hỉnh thức nhànước bao gồm ba yếu tố cấu thành là hỉnh thức chính thê, hình thức cấu trúc nhànước và ché độ chính trị.

- Hình thức chính thể

bĩinh thưc chinh thc la cach thức và trình tự thành lập cơ quan cao nhat cuaquyen lực nhà nước, xác lập môi quan hệ giữa cơ quan đó với cơ quan cấp caokhác và với nhân dân Nhà nước tồn tại ờ hình thức này, có hai dạng cơ bản làhình thức chính thể quân chủ và chinh thể cộng hòa

+ Chinh thể quân chù là hình thức nhà nước mà trong đó quyền lực tối cao củanhà nước tập trung toàn bộ hoặc một phần vào tay một cá nhân (vua, quốcvương ) theo phương thức cha truyền con nối (thế tập)

Chính thể quân chủ bao gồm nhiều dạng với những đặc trưng khác nhau, trong

đó có hai dạng cơ bản là quân chủ tuyệt đối và quân chủ hạn ché

+ Chính thể cộng hòa là hình thức quyền lực cao nhất của nhà nước thuộc vềtập thể - cơ quan đại diện của nhân dân (Nghị viện Quôc hội) Trong chính thểcộng hòa, nhân dân ít nhiều có quyền lực và được tham gia vào việc thực hiệnquyền lực nhà nước ờ những phạm VI, mưc đọ nhat định Cơ quan đại diện củanhân dân thường được lập ra bằng con đường bầu cử và hoạt động trong một thờihạn nhât định gọi là nhiệm kỳ

Chính thể cộng hòa được chia thành hai dạng là Cộng hòa quý tộc và Cộng hòadân chủ

Xô, Tiệp Khắc, Nam Tư ), là nhà nước có từ hai hay nhiều nước thành viên hợplại Nhà nước hên bang có hai hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý; một hệ thốngchung cho tùng hên bang và một hệ thống trong mỗi nước thành viên; có chủ quyềnquốc gia chung của nhà nước hên bang và đồng thòi mỗi nước thành viên cũng cóchủ quyền riêng

- Chế độ chỉnh trị

Chế độ chinh tri là một bộ phận cấu thành hình thức nhà nước, do vậy, chế độchính trị là tổng thể các phương pháp mà nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lựcnhà nước Tùy từng điều kiện chinh trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, truyền thống, lịch

Trang 15

sử của đất nước mà chế độ chính trị có những biểu hiện khác nhau Trên cơ sờ đó,chế độ chính trị được phân chia thành hai loại: chế độ dân chủ và chế độ phản dânchủ.

Chế độ dân chủ là hình thức mà nhân dân có quyền tham gia vào việc tổ chức,hoạt động của các cơ quan nhà nước, bàn bạc, thảo luận và quyết định những vấn

đề quan trọng của đất nước Ở chế độ này, nhà nước sử dụng các phương pháp dânchủ trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước; nhà nước thừa nhận, bảođảm, bảo vệ các quyển tự do chinh trị của nhân dân; hoạt động của nhà nước đượcthực hiện một cách công lchai; phương pháp giáo dục, thuyết phục được coihọng,

Chế độ phản dân chủ là chế độ chính trị mà nhân dân không có quyền tham giavào việc tổ chức, hoạt động của các cơ quan nhà nước, không có quyền bàn bạc,thảo luận và quyết định những vấn đê quan trọng của đất nước

Trong ché độ chính trị phản dân chủ, Nhà nước sử dụng các cách thức, thủđoạn chuyên quyền, độc đoán trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước; cácquyền, tự do chính trị của nhân dân không được nhà nước thừa nhận hoặc bị hạnchế, bị chà đạp phương pháp cưỡng chế được chú trọng, V.V Chế độ phản dân chủ

có những biến dạng cực đoan như chế độ độc tài, chế độ phát xít, chế độ phân biệtchủng tộc, chế độ diệt chủng

Tóm lại, mỗi kiểu nhà nước có thể có nhiều hình thức nhà nước khác nhau.

Một kiểu nhà nước tồn tại dưới hỉnh thức nào là tùy thuộc vào những điều kiệnkinh tế, chính trị, văn hóa trong và ngoài nước, tùy thuộc vào tương quan so sánhlực lượng của các giai cấp trong xã hội Ngoài ra, truyền thống và đặc điểm củamỗi dân tộc cũng có ảnh hường đến hình thức nhà nước Hình thức nhà nước cóảnh hường đến việc củng cố, bảo vệ và thực thi quyền lực nhà nước Hình thức nhànước khác nhau có ảnh hường đến việc thực thi quyền lực nhà nước nhưng khônglàm thay đổi bản chất quyền lực nhà nước (quyền lực nhà nước vẫn thuộc về mộtgiai cấp nhất định) Chính vi vậy, các giai cấp cầm quyền rất quan tâm đén việc tìmkiém hình thức nhà nước cho phù hợp với điều kiện lịch sử - cụ thể của đất nước,cũng như sự thống trị chính trị của mình

Hình thức của Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Hình thức chính thể của Nhà nước xã hội chù nghĩa Việt Nam hiện nay là Cộng

hòa dân chủ nhăn dân Theo đó, Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất,

đại diện cho ý chí và nguyện vọng cùa nhân dân, do nhân dân bầu ra theo nguyêntắc phổ thông

binh đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín Theo quy định của pháp luật, Quốc hội thựchiện quyền lập hiến, lập pháp, quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước vàgiám sát tối cao đối vói hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước Quốchội bầu Chủ tịch nước - người đứng đầu Nhà nước, đại diện cho Nhà nước về đốinội, đối ngoại và Thủ tướng Chính phủ trong số các đại biểu Quốc hội Chủ tịchnước phải chịu ữách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội, có thể bị Quốc hội

Trang 16

miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng và các thành viên khác của Chính phủ phải chịuhách nhiệm trước Quốc hội, báo cáo công tác với Quốc hội, ủy ban Thường vụQuốc hội, Chủ tịch nước, có thể bị Quốc hội miễn nhiệm, bãi nhiệm.

Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hình thức cấu trúc nhà nước đơn nhất.

Theo đó, chính quyền địa phương bao gồm ba cấp là tinh, huyện, xã Chủ quyềnquốc gia do chinh quyền Trung ương nắm giữ Mối quan hệ giữa các địa phương vàTrung ương là cấp dưới phục tùng cấp hên, địa phương phục tùng Trung ương Trênlãnh thổ quốc gia chỉ tồn tại một hệ thống pháp luật duy nhất Các địa phương chỉ

có quyền ban hành những văn bản để quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các vănbản pháp luật của Trung ương

Chế độ chính trị của Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam là chế độ dân chủ.

Theo đó, trong tổ chức và hoạt động của mình, Nhà nước luôn sử dụng các biệnpháp dân chủ Nhân dân thực hiện quyền bầu cử và thảnh lập nên Quốc hội và Hộiđồng nhân dân các cấp, là các cơ quan đại diện cho ý chí, nguyện vọng và lợi íchcủa nhân dân Công dân có quyền kiểm trạ, giám sát đối với tổ chức và hoạt độngcủa các cơ quan nhà nước, có quyền bãi miễn đối với các đại biểu không còn đủ tưcách; có quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội, tham gia thảo luận vàkiến nghị với các cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cảnước Nhà nước thực hiện công khai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ýkiến, kiến nghị của công dân

Cong dan được Nha nưo'c thưa nhân, tôn trong, bảo đảm bảo vê các quyền tự đo,dân chủ fren các lĩnh vực của đời sống xã hội

Trong đời sống chính trị của đất nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có vai trò tolớn trong việc phát huy và bảo vệ quyền làm chủ của nhân dân trong tham giaquản lý nhà nước, quản lý xã hội Điều 9 Hiến pháp năm 2013 ghi nhận: “Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnhđại đoàn kết dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuậi xã hội; giám sát,phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng Nhà nước, hoạt động đôi ngoại nhândân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

• Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam là những tư tưởng chi đạo chi phổi tổ chức và hoạt động của Nhà

nước Tuân thủ những tư tưởng chỉ đạo đó nhăm bảo đảm giữ vững được bản chất

và hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Nguyên tắc bảo đảm tẩt cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân đần

Trong Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tất cả quyền lực nhà nước thuộc

về nhân dân Nhân dân là chủ thể của quyền lực nhà nước Các cơ quan nhà nước,cán bộ, công chức nhà nước là những chủ thể được nhân dân trao quyền, thay mặt

Trang 17

nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tổchức để nhân dân lao động thực hiện quyền làm chủ của mình là Nhà nước củanhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Vỉ vậy, phải phát huy và bảo đảm quyền lựccùa nhân dân trong tổ chức và hoạt động của

Nhà nước, khắc phục tình hạng các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức nhà nướclạm dụng quyền lực được nhân dân giao phó để có những hành vi vi phạm phápluật, vi phạm quyền làm chủ của nhân dân

Nhân dân Việt Nam gồm giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, đội ngũ trí thức

và những người lao động khác tham gia xây dựng nhà nước thông qua việc thựchiện các quyền bầu cử, ứng cừ, bãi miễn các đại biểu dân cử không xứng đáng.Nhân dân Việt Nam trực tiếp bầu ra đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhândân các cấp theo nguyên tắc phổ thông, binh đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín, lànhững cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, thay mặt nhân dânthực hiện quyền lực nhà nước Mọi hoạt động của các cơ quan dân cử và các cơquan nhả nước khác đều chịu sự giám sát của nhân dân

Nhân dân còn có quyền khiếu nại, tố cáo về các quyết định có dấu hiệu vi phạmpháp luật của cơ quan nhà nước và hành vi công vụ của cán bộ, công chức nhànước để bào vệ lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích tập thể, quyền và lợi ích hợppháp của công dân về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, V.V

L5.2 Nguyên tắc tập ừung dân chủ

Tập trung và dân chủ trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máynhà nước có mối quan hệ biện chứng, bổ trợ cho nhau nhằm bảo đảm quyền lựcnhả nước thuộc về nhân dân Theo đó, quyền lực nhà nước phải được tập trung

thống nhất ở các cơ quan nhà nước ở Trung ương, ở các cơ quan nhà nước cấp trên.

Bảo đảm sự chi đạo, điều hành tập trung thống nhất của các cơ quan nhà nước ởTrung ương đối với các cơ quan nhà nước ở địa phương, của cấp trên đối với cấpdưới, của thủ trưởng CO' quan với cán bộ, nhân viên Dân chủ để bảo đảm quyềnchủ động, sáng tạo và khả năng độc lập nhất định ừong quá trình thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ,

quyền hạn được giao của các địa phương, cơ sở, của cán bộ nhân viên trong bộmáy nhà nước, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân lao động ừong quản lý nhànước và các công việc xã hội

Cần lchắc phục hai khuynh hướng lệch lạc: một là, chi nhấn mạnh tập trung

mà làm ảnh hưởng đến quyền tự chủ, sáng tạo, tính độc lập của cấp dưới, của địa

phương, cơ sờ và quyền làm chủ của nhân dân lao động; hai là, tuyệt đối hóa

quyền tự chủ, độc lập của cấp dưới của địa phương, đơn vị cơ sở mà hạ thấp vai

ữò chi đạo tập trung thống nhất cần thiết của Trung ương, cấp trên và người lãnhđạo Cả hai khuynh hướng trên đều dẫn đến tỉnh trạng làm giảm hiệu quả hoạtđộng cùa các cơ quan nhà nước, gây mất lòng tin của nhân dân

Trang 18

ỉ 5.3 Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sư phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp

Trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam,quyền lực nhà nước được thực hiện trên ba chức năng: lập pháp, hành pháp và tưpháp Các cơ quan thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp là thực hiệnquyền lực do nhân dân giao phó Vấn đề đặt ra là phải phân công, phối họp vàkiểm soát việc thực hiện quyền lực nhà,nước đó như thế nào để nhân dân haoquyền cho Nhà nước mà không mất quyền; bảo đảm hiệu lực hiệu quả hoạt độngcủa bộ máy nhà nước và các quyền tự do, dân chủ của nhân dân được thực thi trênthực tiễn

Nguyên tắc thống nhất quyền lực nhưng có sự phân công phối họp và kiểm soátviệc thực hiện quyền lực nhà nước về mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp đã đượcghi nhận trong Hién pháp năm 2013 cùa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

và được cụ thể hóa thành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, ưách nhiệm, mối quan

hệ giữa các cơ quan nhà nước ờ Trung ương và ờ địa phương

ỉ SA Nguyên tắc hoạt động thực hiện quyền lực nhà nước có kế hoạch

Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam là công cụ thực hiện quyền làm chủ củanhân dân, là người đại diện cho sở hữu toàn dân đối với tư liệu sản xuất chủ yếu

Để bảo đảm hiệu quả quản lý nhà nước trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, Nhảnước phải tuân thủ nguyên tắc hoạt động thực hiện quyền lực nhà nước có kế hoạchThực hiện nguyên tắc hoạt động thực hiện quyền lực nhà nước có kế hoạch cónghĩa là trong toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước phải xây dựng kế hoạch hoạtđộng dựa trên cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn nhằm thực hiện những mục đích đã

dự kiến trước

Kể hoạch nhà nước là một trong những công cụ chủ yếu để quản lý kinh tế,văn hóa, xã hội, nhưng không có nghĩa là Nhà nước vạch ra một kế hoạch phát triểnkinh té - xã hội chi tiết cụ thể cho tất cả các cấp, các ngành, các địa phương Nhiệm

vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước do cơ quan quyền lực nhà nướccao nhất thông qua vạch ra những định hướng, mục tiêu lớn, có tính đến nhữngđiều kiện khả thi, những cân đối lớn bảo đảm thực hiện kế hoạch đó Căn cứ vàonhững định hướng và mục tiêu chung, trên cơ sở tiềm năng và yêu cau, điêu kiện cụthể cũng như chức năng, thẩm quyền, phạm vi quản lý của mình, các cấp, cácngành, các địa phương sẽ xâydựng ké hoạch, vạch ra những mục tiêu, nhiệm vụriêng của minh

Ở Việt Nam hiện nay, khi tình hình chính trị vả kinh tế thế giới có nhiều biếnđộng phức tạp, tình hình kinh tế - xã hội ừong nước còn nhiều nhân tố chưa ổnđịnh, thi việc xây dựng và thực hiện kế hoạch không thể rập khuôn, máy móc màphải linh hoạt điều chỉnh khi điêu kiện đã thay đổi Vì vậy, Nhà nước phải thườngxuyên tổng kêt, rút kinh nghiệm trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch,bảo đảm phát huy hiệu quả của kế hoạch nhà nước trong quản lý các lữih vực củađời sống xã hội

Trang 19

3-GTNN VI'!

trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước đòi hòi các cơ quan, mọi cán bộcông chức, viên chức nhà nước đều phải nghiêm chinh và triệt để tuân thủ pháp luậtkhi thi hành quyền hạn và nhiệm vụ của mình Đồng thời bộ máy nhà nước phảithực hiện quản lý xã hội bằng pháp luật bảo đảm cho pháp luật được tôn họng vathực hiện nghiêm minh

Để thực hiện Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật và theo pháp luật,không ngừng tăng cường pháp ché xã hội chủ nghĩa phải xây dựng được một hệthống pháp luật toàn diện, đồng bộ, thống nhất đáp ứng yêu cầu điều chinh cácquan hệ xã hội ừong thực tiễn khách quan Các cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng

vũ trang nhân dân tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xãhội - nghề nghiệp, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội và mọi côngdân đều phải tôn trọng và thực hiện Hiến pháp và pháp luật' mọi vi phạm pháp luậtđều bị phát hiện và xử lý theo pháp luật Theo nguyên tắc pháp chế xã hội chủnghĩa, ừong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước phải bảo đảm hiệu lực tốicao của Hiến pháp- bảo dam mọt che đọ thực hiện pháp luật thong nhât trong cảnuớc- bảo đảm mọi cơ quan tổ chức công dân thực hiện các nghĩa vụ pháp lý vàphải chịu hách nhiệm bắt buộc khi vi phạm pháp luật

Nguyên tắc công khai, minh bạch, lắng nghe ý kiến nhân dân

Nguyên tắc công khai, minh bạch, lắng nghe ý kiến nhân dân đòi hỏi tổ chức vàhoạt động của bộ máy nhà nước phải được công khai, minh bạch để dân biết, dânkiểm tra, giám sát Cùng với việc công khai, minh bạch về tổ chức bộ máy, chủtrương chính sách pháp luật, kê hoạch còn phải kịp thời công khai, minh bạch cảnhững yêu kém, khuyêt điểm, thiếu sót của bộ máy nhà nuớc của cán bộ

công chức nhà nước Đây là cơ sờ để làm trong sạch bộ máy nhả nước, nâng caohiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước, củng cố uytín của Nhà nước đối với nhân dân Để phòng ngừa những hành vi tùy tiện, lộngquyền của cơ quan nhà nước và cán bộ, công chức nhà nước trong khi thực hiện

chức năng, nhiệm vụ được giao, cần quy định chặt chẽ và công khai, minh bạch

quy chê phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức nhà nước cũng như các quyền vànghĩa vụ của công dân để dân biết và kiểm tra việc thực hiện

Trong quá trinh tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật, kếhoạch, các quyết định của cơ quan nhà nước, v.v phải lăng nghe, tiếp thu nhữngnhận xét, đánh giá của quần chúng nhân dân thông qua việc thực hiện các biệnpháp điều fra, thăm dò dư luận xã hội, từ đó tổng két rút kinh nghiệm để đáp ứngngày càng tốt hơn ý chí và nguyện vọng của nhân dân

Trang 20

Thực hiện nguyên tắc đoàn kết, binh đẳng giữa các dân tộc trong tô chức vàhoạt động của bộ máy nhà nước có nghĩa là bảo đảm cho các dân tộc có quyền bỉnhđẳng trong xây dựng nhà nước tham gia quản lý nhà nước, được hưởng quyền vànghĩa vụ như nhau trong tô chức và thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước.Đồng thời, trong hoạt động của mình, Nhà nước có chinh sách hỗ trợ cho các dântộc ít người chậm phát triển tiến kịp các dân tộc khác về mọi mặt, giữ gỉn và pháthuy truyền thống, bản sắc tốt đẹp của mỗi dân tộc Điều 5 Hiến pháp năm 2013khẳng định: “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghía Việt Nam là quốc gia thống nhấtcủa các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.

Cac dân tộc binh đãng, đoàn kêt, tôn trọng và giúp nhau cùng phát hiển;nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc

Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữviết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và vănhóa tốt đẹp của mình

Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dântộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước”

Thực hiện nguyên tắc đoàn kết, bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở xây dựng

sự đoàn kết, nhất tri, giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển phản bác lại mọi sự xuyêntạc, âm mưu thâm độc của kẻ thù hòn° chia rẽ, gây mất ổn định trong quan hệ giữacác dân tộc trên đất nước Việt Nam

1.5.8 Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước

Thực tiễn cách mạng Việt Nam đã chứng minh, sự lãnh đạo của Đảng Cộngsản Việt Nam là điều kiện tiên quyết bảo đảm sự ra đời tồn tại và phát triển cùa Nhànước xã hội chủ nghĩa Việt Nam Vì vậy, bảo đảm và tăng cường sự lãnh đạo củaĐảng Cộng sản Việt Nam là yêu cầu tất yếu khách quan đối với tổ chức và hoạtđộng của bộ máy nhà nước Sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước không chi bảođảm cho Nhà nước luôn giữ vững và củng cố bản chất nhà nước kiểu mới - Nhà

nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân mà còn bảo đảm cho Nhà nước có

mục tiêu, phương hướng đúng đắn trong tổ chức và hoạt động, có đủ năng lực tổchức quản lý xã hội, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân

Để bảo đảm và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt độngcủa Nhà nước, Đảng phải tự đổi mới và chinh đốn phải khăc phục có hiệu quả cácmặt yếu kém, nâng cao uy tín trong nhân dân và trong xã hội Đảng phải được xâydựng vững manh cả về chinh trị, tư tường, tổ chức và đạo đức, có kiến thức, nănglực và sức chiến đấu, thực sự là đội tiên phong chính trị có trọng trách lãnh đạoNhà nước và nhân dân xây dụng thành công chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

• PHÁP LUẬT XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỆT NAM

• Sự ra đời, bản chất của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Sự ra đời của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 21

Cụng với sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, pháp luật xã hộichủ nghĩa Việt Nam được ban hành và trở thành phương tiện cùa Nhà nước để thểhiện ý chí và bảo vệ lợi ích của các giai tầng khác nhau trong xã hội Ngay từnhững ngày đầu tiên sau khi Nhà nước Việt Nam Dân chù Cộng hòa ra đời, dưới sựchỉ đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh, tại kỳ họp thứ hai Quốc hội khóa I đã thảo luận

và thông qua bàn Hiến pháp năm 1946 - Hiến pháp đầu tiên trong lịch sử dân tộcViệt Nam Cùng với quá trình phát triển của đất nước, pháp luật xã hội chủ nghĩaViệt Nam ngày càng được hoàn thiện với sự ra đời của Hiến pháp năm 1959, Hiếnpháp năm 1980, Hiển pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013 và một hệ thống cácvăn bản luật và dưới luật Pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay là cơ sởpháp lý xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nhà nướcpháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vi nhân dân và hội nhậpquốc tế ngày càng sâu rộng Pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể chế hóa quanđiềm, đường lối của Đảng Cộng sàn Việt Nam - đội tiên phong của giai cấp côngnhân, thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của nhân dân mà nền tảng là giai cấp côngnhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trì thức Cũng như các kiểu pháp luật khác,pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay vừa mang tính xã hội, vừa mang tínhgiai cấp Bên canh đó, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam còn thể hiện tính nhândân Tính xã hội, tính nhân dân là những thuộc tính nổi bật của pháp luật xã hội chủnghĩa Việt Nam hiện nay

Thủ nhất, tỉnh giai cấp của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Cũng như pháp luật của các nhà nước khác, pháp luật Việt Nam hiện nay thểhiện tính giai cấp Pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng quy định những biệnpháp trừng phạt nghiêm khắc đối với những phần tử chống đối, đi ngược lại lợi íchcủa nhân dân lao động Pháp luật là công cụ hữu hiệu bảo vệ Nhà nước, bảo vệ ché

độ xã hội chủ nghĩa và quyền lợi của nhân dân lao động nếu các thé lực thù địch,phản động có âm mim chống phá Nhà nước, chống phá chế độ

Thứ hai, tính xã hội của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhà nước - đại diện chính thức chocác giai cấp, tầng lóp trong xã hội ban hành, có ý nghĩa xã hội rộng lán Pháp luật

là chuẩn mực hành vi, là quy tắc ứng xử của mọi tổ chức, cá nhân trong các lĩnhvực của đòi sống xã hội; là công cụ quan họng nhất, có hiệu quả nhất để tổ chức,quản lý fren các Bhh vực của đòi sống xã hội Pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam

là cơ sờ pháp lý bảo đảm an ninh, an toàn cho mỗi người, duy trì sự ổn định trật tự

vì một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, tất cả vỉ hạnh phúc của con người.

Pháp luật là công cụ để Nhà nước và xã hội thực hiện xóa đói giảm nghèo, giảiquyết việc làm, kế hoạch hóa phát triển dân số chăm lo cho người già, trẻ em,người tàn tật, khuyết tật, bệnh tật, người dân tộc thiểu số, thực hiện bình đẳng giới

và bào vệ môi trường sống V.V

Thứ ba, tỉnh nhăn dân của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trang 22

Tính nhân dân của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện trong các quyđịnh pháp luật do Nhà nước ban hành, luôn thể hiện những tâm tư, nguyện vọngchính đáng cùa các tầng lớp nhắn dân lao động, luôn hướng tới bảo vệ các lợi íchcủa nhân dân lao động Các chê tài trong các quy định pháp luật xã hội chủ nghĩaViệt Nam chù yếu nhằm mục đích giáo dục các chủ thể trong xã hội tự giác

thực hiện pháp luật Tính nhân dân của pháp luật xã hội chử nghĩa Việt Nam cònthể hiện bằng việc nhân dân là chủ thể tích cực tham gia xây dựng pháp luật, thamgia đóng góp ý kiến vào các dự thào văn bản pháp luật của Nhà nước

Đặc điểm của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam mang nhũng đặc điểm của pháp luật nóichung, đồng thời có những đặc điểm riêng, thể hiện trên những nội đung sau:

Một là, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện sự thống nhất ỷ chi của giai cap công nhãn, nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam.

Pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giaicấp công nhân, của nhân dân và của dân tộc Điều đó được quy định khách quanbởi giai cấp công nhân Việt Nam không có mục đích tự thân; sứ mệnh lịch sử củagiai cấp công nhân Việt Nam là xây dựng một xã hội mới phồn thịnh, công bằng,dân chủ và văn minh Pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo vệ lợi ích của giaicấp công nhân cũng chính là bảo vệ lợi ích của các tầng lớp nhân dân lao động, lợiích của dân tộc Bời lẽ, những lợi ích cơ bản và chủ yếu của giai cấp công nhânhoàn toàn phù họp với lợi ích của các tầng lóp nhân dân lao động, của dân tộc.Pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam là pháp luật của nhân dân, do nhân dân và vìnhân dân Nhà nước chi thay mặt nhân dân ừong xây dựng pháp luật, nhân dân làchủ thể chân chinh trong xây dựng pháp luật Các quy định pháp luật xã hội chủnghĩa Việt Nam luôn xuất phát từ ý chí, nguyện vọng của nhân dân và bảo vệ lợiích của nhân dân

Hai lã, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam là sự thể chế hóa quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam trên các lĩnh vực của đòi sổng xã hội.

Pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã xác lập vai trò lãnh đạo toan diện củaĐảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước và xã hội Điều 4 Hiển pháp năm 2013nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi nhận: “Đảng Cộng sản Việt Nam -Đội tiên phong cùa giai câp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dânlao động và cùa dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp côngnhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng

Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội”.Quan điểm, đường lối của Đảng về phát triển kinh tế, chính trị văn hóa, xãhội, an ninh, quốc phòng được Nhà nước thể chế hóa thành pháp luật và tổ chứcthực hiện pháp luật, đưa pháp luật vào cuộc sông Pháp luật là cơ sờ hiện thực hóaquan điểm, đường lối của Đảng ù-ên các lĩnh vực cùa đời sống xã hội Ở ViệtNam hiện nay, pháp luật là cơ sở pháp lý để xây dựng Nhà nước pháp quyền xãhội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vi nhân dân; vận hành nền kinh té thị

Trang 23

trường định hướng xã hội chù nghĩa với nhiều hình thức sờ hữu nhiều thành phầnkinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai ừò chủ đạo.

Ba là, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam là pháp luật của thời kỳ đồi mới, luôn trong quá trình phát triển, hoàn thiện.

Pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay là pháp luật của thời kỳ đổi mớitoàn diện, với nhiều bước phát triển, nhiều hỉnh thức tổ chức kinh té, xã hội đanxen Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã họi phat sinh trong cuộc đâu tranh phứctạp giữa cái cũ và cái mới nhằm tạo ra sự biến đổi về chất trên tất cả các lĩnh vựccủa đời sống xã hội

Tren trương quoc te, Viẹt Nam ngày càng tham gia sâu rộng vào quá trinhhọp tác, hội nhập quốc tế về chính trị, kinh tế, y tế vãn hóa giáo dục, khoa học -

kỹ thuật, V.V

Trước những biến đổi nhanh chóng về chính trị, kinh tế, xã hội trong nước vàquốc tể, đòi hỏi pháp luật Việt Nam không ngừng được bổ sung, hoàn thiện, đápứng yêu cầu của thực tiễn cuộc sống

Bốn là, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xây dựng trên nền tảng đạo đức, truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

Pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam mang đậm bản sắc văn hóa của dân tộcViệt Nam, là cơ sở pháp lý ghi nhận và bảo vệ những giá trị đạo đức và truyềnthống văn hóa tốt đẹp của dân tộc Các giá trị đạo đức và truyền thống tốt đẹp củadân tộc Việt Nam như lòng yêu nước nồng nàn, đạo lý uống nước nhớ nguồn, tinhthần đoàn kết, lòng vị tha, tinh thần tương thân tương ái, tôn sư trọng đạo, bảo vệphụ nữ và người yếu thế trong xã hội, đề cao các giá tặ gia đình, v.v là cơ sở để banhành các quy định pháp luật của Nhà nước Các chế tài được quy định trong phápluật cũng thể hiện lòng khoan dung, vị tha của con người Việt Nam đối với nhữngngười lầm đường lạc lối biết cải tà quy chính Nhiều quy định pháp luật phản ánhđược tâm tư, nguyện vọng, lợi ích chính đáng của nhân dân lao động, làm cho phápluật có tính thuyết phục và được nhân dân tự giác tuân theo

Năm là, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một chinh thể thống nhất và

đa dạng về hình thức thể hiện.

Pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một chinh thể thống nhất với các quyđịnh của pháp luật và có mối liên hệ chặt chẽ với nhau tạo thành thứ bậc nghiêmngặt về hiệu lực, trong đó luôn bảo đảm tính hiệu lực pháp lỹ cao nhất của Hiếnpháp Tính hệ thống của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam không chi được bảođảm bằng tính thống nhất ý chi mà còn được bảo đảm bằng một quy trinh xây dựngpháp luật chặt chẽ, khoa học Bên cạnh hình thức chủ yếu của pháp luật xã hội chủnghĩa Việt Nam là văn bản quy phạm pháp luật - hình thức cho phép thể hiện chínhxác, chặt chẽ, nhất quán quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sàn, ý chí của nhândân, Nhà nước

Việt Nam còn thừa nhận các hình thức khác của pháp luật là tập quán pháp và tiền

lệ pháp

Trang 24

• Mối quan ỉaệ và vai trò của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Moi quan hệ của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam với kinh tế

Pháp luật là một yếu tố của ldến trúc thượng tầng xã hội Xem xét mối quan hệgiữa kinh tế và pháp luật là xem xét mối quan hệ giữa, một yếu tố của hạ tầng cơ sởvới một bộ phận của thượng tầng kiến trúc Mối quan hệ giixa pháp luật và kinh tế

là mối quan hệ biện chứng Trong đó, kinh tế có ý nghĩa quyết định đối với phápluật

+ Sự phụ thuộc của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào kinh tế

Cơ cấu kinh tế, hệ thống kinh tế - xã hội chủ nghĩa Việt Nam quyết định cơ cẩu

và hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trong điều kiện của mô hình

kinh tế kế hoạch hóa ừong Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam thòi kỳ trước đổimới, cơ cấu kinh tế đã quyêt định cơ cấu pháp luật Lúc đó, nền kinh té quốc dân làmột nền kinh té thuần nhất vói sờ hữu nhà nước là nền tảng, là cơ sờ ấn định một

cơ cấu pháp luật tương ứng, với những đặc trưng như:

Các quy định pháp luật liên quan trực tiếp đến công dân như các quyền vànghĩa vụ dân sự của công dân không được quan tâm xây dựng Chẳng hạn, trongcác văn bản pháp luật không quy định về trách nhiệm, nghĩa vụ của các đơn vị sảnxuất, kinh doanh không quy định về họp đồng kinh tế Quyền lợi của người tiêudùng hầu như không được nhắc đến trong các văn bản pháp luật

Cơ cấu của hệ thống pháp luật cũng thể hiện sự giản đơn Trong

lĩnh vực kinh tế, pháp luật tập trung điều chinh các quan hệ kế hoạch hóa và cácquan hệ xã hội phát sinh giữa các đon vị kinh tế nhà nước Nhiều văn bản quantrọng, thiết yếu không được ban hành kịp thời Bên cạnh đó, một số quy định phápluật trong lĩnh vực kinh tế chua phàn ánh đúng thực trạng phát triển của thực tiễncuộc sống Hậu quả là, hoạt động quản lý kinh tế của Nhà nước thiếu hiệu quả.Hoạt động quàn lý lãnh tế của Nhà nước với hoạt động tổ chức các hoạt động sảnxuất, kinh doanh của các đơn vị kinh tế bị lẫn lộn Nền kinh tế đất nước chậm pháttriển, đòi sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn Trong các ngành luật khác, cácquy định của pháp luật cũng đơn điệu Chẳng hạn, trong các quy định của luật hình

sự chủ yếu quan tâm đến các tội về xâm phạm tài sản và chế độ quản lý kinh tế-xãhội chù nghĩa Các quy định của pháp luật lao động thì chi điều chỉnh các quan hệlao động cùa cán bộ, công nhân viên chức nhà nước, V.V

Chuyển sang cơ cấu kinh tế vói những nội dung mới, cơ cấu pháp luật mớicũng xuất hiện Ở Việt Nam, trong Hiển pháp năm 1992 đã xuất hiện những nộidung mới Hên quan và xuất phát từ những nội dung kinh tể mới của nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa Theo đó, hệ thống pháp luật kinh tế xuất hiệnnhiều quy phạm Hên quan đến nền kinh tế thị trường như các loại hình doanhnghiệp, cạnh tranh, phá sản, chống độc quyền, thị trường sức lao động, thị trường

Trang 25

tiền tệ, thị trường vốn, V.V Cụ thể là việc ra đời của các văn bản pháp luật nhưLuật Cạnh tranh, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, V.V

Tính chất của các quan hệ /ánh tế xã hội chủ nghĩa Việt Nam quyết định tỉnh chất của các quan hệ pháp luật và phương pháp điều chinh pháp luật Các quan hệ

kinh tể của mỗi cơ chế kinh tế khác nhau có những tính chất khác nhau, đòi hỏinhững phương pháp điều chinh pháp luật khác nhau, tạo ra những quan hệ phápluật khác nhau

Trước thời kỳ đôi mới ờ Việt Nam, các quan hệ kinh tế theo kiểu chấp hành,chỉ huy, lấy kế hoạch chi huy làm công cụ chủ yếu để quản lý kính tế được hỉnhthành trong cơ chế kế hoạch hóa Kế hoạch ở đây là kê hoạch do Nhà nước ân định,mang tính quyền lực nhà nước Lúc đó, pháp luật điều chinh các quan hệ kinh tếcũng mang tính quyền lực, áp đặt và mệnh lệnh hành chính

Trong nền kinh té thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, vớinhững quan hệ kinh tế đa dạng đòi hỏi phải được điều chỉnh bằng các quy địnhpháp luật mang tính toàn diện Việc tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanhthuộc chủ quyền của các đơn vị kinh tế Pháp luật không thể can thiệp trực tiếp vàocác hoạt động sản xuất lánh doanh cụ thể của các đơn vị kinh tế Pháp luật chi đóngvai trò là hành lang pháp lý cho các hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy, phươngpháp quyền uy không còn phát huy được hiệu quả ừong quá trình điều chình phápluật Phương pháp tự do, dân chủ thỏa thuận và bình đẳng ngày càng được quy địnhnhiều hơn ừong pháp luật Có như vậy, mới đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế vận

hành theo các quy luật của thị trường là quy luật cung - cầu, quy luật giá tri, V.V

Mỗi cơ chế kinh tể trong Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều quyết định một hệ thống các cơ quan pháp luật và thủ tục pháp lý tương ủng Sự thay đổi của

từng cơ chế kinh tế kéo theo sự thay đổi theo hướng phù hợp của một hệ thống các

cơ quan pháp luật các thủ tục pháp lý nói riêng và phương thức hoạt động của bộmáy nhà nước nói chung

Ở Việt Nam, trong điều kiện của nền kinh tế thị trường đã có hàng loạt những

cơ quan và tổ chức mới được hình thành như: Tòa án kinh tế, Tòa án hành chính,Phòng Công chứng, Sở Giao dịch chứng khoán, cơ quan đăng ký kinh doanh, CụcQuàn lý cạnh tranh v.v Chăng hạn, các hoạt động cạnh ưanh lành mạnh giữa cácđơn vị sản xuất, lánh doanh trong nền kinh tế được quy định ừong Luật Cạnh

tranh (được ban hành ngày 3-12-2004) Để quản lý nhà nước về hoạt động cạnhtranh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, CụcQuản lý cạnh tranh - Bộ Thương mại đã được thành lập theo Nghi đinh số06/2006/NĐ-CP ngày 9-1-2006 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lỷ cạnh tranh Đây là những văn bảnpháp luật và cơ quan, tổ chức chưa được tồn tại trong cơ chế kinh tế ké hoạch hóatrước đó

Cùng với việc ra đời của những văn bản pháp luật và cơ quan, tổ chức mới, đểđáp ứng yêu cầu của thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nhiều văn

Trang 26

bản pháp luật được hoàn thiện và cơ quan, tổ chức đã đổi mới về tổ chức và hoạtđộng.

+ Sự tác động trờ lại của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với kinh tế

Sự tác động này có thể diễn ra theo những hướng khác nhau:

Pháp luật sẽ góp phần làm hoàn thiện hơn cơ chế lánh tế và hệ thống kinh tế,thúc đẩy sự phát triển của các quá trình kinh tể nếu như quá trình điều chỉnh phápluật diễn ra phù họp với bản chất, tính chất của cơ chế kinh tế, với mục tiêu lánh tếcủa Nhà nước và xã hội Pháp luật là cơ sở pháp lý khuyến khích phát triển nhữngyếu tố tích cực và hạn chế hoặc loại trừ những nhân tố tiêu cực trong quá trinh vậnhành của cơ chế lánh tế Chẳng hạn,'để tạo điều kiện cho sự cạnh tranh lành mạnhcủa nền kinh tế, Nhà nước ban hành các văn bản pháp luật về chống độc quyền Đểkhuyến khích phát triển kinh doanh, Nhà nước ban hành văn bản pháp luật về bào

vệ người tiêu dùng Để khai thác tài nguyên thiên nhiên phầt triển kinh tế của đấtnước, Nhà nước ban hành văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường Đe khuyếnkhích tụ’ do, dân chù trong phát triển kinh tế, Nhà nước ban hành các văn bản phápluật chống các tội phạm về kinh doanh, V.V Mục tiêu phát triển kinh tế ờ ViệtNam hiện nay là nhằm xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, côngbằng, văn minh Các quy định pháp luật điều chinh các quan hệ kinh tế ừong cácvăn bản pháp luật như Luật Thương mại, Luật Hình sự, Luật Cạnh tranh Luật Bảo

vệ môi trường, Luật Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng đã và đang là cơ sờ pháp

lý quan trọng để Nhà nước quản lý nền kinh tế hướng nền kinh tế phát triển phùhợp với bản chất và đạt được mục tiêu đã xác định

Pháp luật có thể kim' hãm sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế hoặc một trongcác yếu tố hợp thành của hệ thống kinh tế néu sự điều chỉnh pháp luật mâu thuẫnvới nội dung, tính chất, quy luật của các quan hệ kinh tế Pháp luật có thể tác động

lên các quá trình kinh tế, làm rối loạn các quá trinh kinh tế, làm cho các hoạt động

kinh tế và sự phát triển kinh tế đi ra ngoài quỹ đạo của minh Quy luật của các quan

hệ kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

cũng tuân theo các quy luật của nền kinh tế thị trường nói chung như quy luật cung

- cầu; quy luật cạnh ừanh; quy luật giá tộ thặng dư, V.V Tuy nhiên, bên cạnh đó

còn đảm bảo tính định hướng xã hội chủ nghĩa là phát triển kinh tế đi đôi với thựchiện tiến bộ và công bằng xã hội Trong những năm qua, trong hệ thống pháp luậtkinh tế ở Việt Nam đã ban hành được nhiều văn bản pháp luật phù hơp với nội

dung và các quy luật của nền kinh tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh

tế Bên canh đó, một số văn bản pháp luật thể hiện sự bất cập, không phản ánhđúng trình độ phát triển kinh tế của đất nước

Pháp luật không chi điều chình những quan hệ kinh tế đã định hình mà bằngkhả năng sáng tạo của minh, pháp luật có thể đón bắt và điều chỉnh những quan hệkinh tế sẽ xuất hiện ừong một hệ thống kinh tế Trong nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, những vấn đề như phá sản của các doanhnơhiệp cạnh hanh giữa các đơn vị sản xuất, kinh doanh là tất yếu Luật Phá sản số21/2004/QH11 và Luật Phá sản số 51/2014/QH13, Luật Cạnh tranh số

Trang 27

27/2004/QH11 là những văn bản pháp lý được ban hành để điêu chỉnh những quan

hệ kinh tế chưa xuất hiện trong mô hìnti kinh tê kê hoạch hóa trước đổi mói Đó làcác quan hệ xã hội phát sinh ừong khi giải quyết về phá sản cũng như thục hiệncanh tranh trong nền kinh tế thị trường

- Mối quan hệ của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính trị

Bất kỳ giai cấp thống trị nào cũng sử dụng pháp luật để thể hiện ý chí và thựchiện đường lối chính trị của giai cấp mình Pháp luật xã họi chủ nghía Việt Nam trởthành hình thức ghi nhận đường lối chính trị của giai cấp công nhân và nhân dânlao động, là công cụ thực hiện hiệu quả nhat những yêu cầu, mục đích, nội dungchính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam Mối quan hệ giữa pháp luật xã hội chủnghĩa Việt Nam và chính trị thể hiện ờ mối quan hệ giữa quan điểm, đường lối củaĐảng Cộng sản Việt Nam vói hoạt động xây dựng pháp luật của Nhà nước xã hộichủ nghĩa Việt Nam Đường lối chinh trị của Đảng Cộng sản Việt Nam có ý nghĩachỉ đạo việc xây dựng, tuyên truyên, giáo dục pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Phap ỉuật xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể ehế hóa quan điểm đường lối của ĐảngCộng sản Việt Nam thành ỷ chí chung của xã hội cùa Nhà nước xã hội chủ nghĩaViệt Nam

- Moi quan hệ của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Nhà nước

PhấỊ) luật xã hội chủ nghía Việt Nam và Nhà nước xã hội chủ nghía Viẹt Nam

la hai bộ phận của kien tróc thượng tầng, luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Trong mối quan hệ này, Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tổ chức đặc biệtcủa quyền lực chính trị là tổ chức để thực hiện quyền lực chính trị của Đảng Cộngsản Việt Nam - đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cảdân tộc Việt Nam, nhưng quyền lực đó chi có thể được thực hiện và có hiệu lục fren

cơ sở thực hiện pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ngược lại, pháp luật xã hộichủ nghĩa Việt Nam là hệ thống những quy tắc xử sự do Nhà nước xã hội chủ nghĩaViệt Nam ban hành và luôn phản ánh các chính sách của Nhà nước, bảo đảm chocác chính sách đó được thực thi trong xã hội Với ý nghĩa đó, Nhà nước xã hội chủnghĩa Việt Nam không thể tồn tại và phát huy quyền lực nếu thiếu pháp luật xã hộichủ nghĩa Việt Nam Ngược lại, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam chi có hiệulực điều chỉnh các quan hệ xã hội khi được Nhà nước ban hành và bảo đảm thựclúện

- Moi quan hệ của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam với xã hội

Pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam và xã hội có mối quan hệ mật thiết vớinhau Mỗi bước phát triển lớn của xã hội Việt Nam đều kéo theo những thay đổilớn trong pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam Sự hình thành pháp luật xã hội chủ

nghĩa Việt Nam là kết quả của sự tác động khách quan, tất yếu lẫn nhau của những nhân tố xã hội, của những biến đổi xã hội Việt Nam Các nhân tố xã hội ờ nghĩa

rộng nhất bao gồm các nhân tố kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa truyền thống, đạođức, khoa học và công nghệ và những biến đổi của các nhân tố đó Các tiền đề xã

hội tạo thành cơ sở cho việc hình thành và ra đời của pháp luật xã hội chủ nghĩa

Trang 28

Việt Nam Mặc dù nội dung của những nhân tố xã hội quyết định sự hình thành

pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nhưng ngược lại, pháp luật xã hội chủ nghĩaViệt Nam có tác động trờ lại, có vai trò quan trọng đối với xã hội

Vai trò của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Vai trò của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với kinh tể

Thứ nhất pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam là phương tiện

tạo ỉập cơ sở pháp lý để các chủ thể kinh tế tiến hành sản xuất kinh doanh trongkhuôn khổ pháp luật Cónghĩa, nhờ có các quy định của pháp luật các chủ thể kinh

tế có thể trở thành các chủ thể của quan hệ pháp luật kinh tế với những quyền vànghĩa vụ pháp lý cụ thể Từ đó, các nhà sản xuất, kinh doanh hoàn toàn có thể yêntâm sản xuất kinh doanh theo những ngành nghề mình đã lụa chọn, miễn là thựchiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định cùa pháp luật

Thứ hai, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam là phương tiện để Nhà nước xã

hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chức năng quản lý của mình đối với nền kinh tế.Nhà nước dựa vào các chuẩn mực pháp luật để quản lý các hoạt động kinh tế.Thông qua pháp luật, Nhà nước tạo môi trường họp pháp và thuận lợi cho các hoạtđộng sản xuất, kinh doanh Do tính chất phức tạp (nhiều vấn đề, nhiều quan hệ cầngiải quyết) và phạm vi rộng của chức năng quàn lý kinh tế, Nhà nước không thểtrực tiếp tham gia vào các hoạt động kinh tế cụ thể mà chỉ thực hiện quản lý hànhchính - kinh tế Quá trinh đó không thể thực hiện được nêu không dựa vào phápluật Chỉ có pháp luật với những tinh chất đặc thù của nó mói là cơ sở để đảm bảocho Nhà nưóc hoàn thành chức năng quàn lý kinh tế của mình

Thứ ba, pháp luật xã hội chù nghĩa Việt Nam là phương tiện bảo vệ lợi ích kinh

té chính đáng cho các chủ thể kinh tế Trong nền kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa ở Việt Nam, tranh chấp kinh doanh thương mại, vi phạm hợp đồngthương mại ỉà những hiện tượng có thể xảy ra Trong những trường hợp nhu vậy,pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam là phương tiện để các cơ quan chức năng giảiquyết tranh chấp, bảo vệ lợi ích chính đáng của các bên tham gia quan hệ kinh tế

Thứ tư, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam là phương tiện giải quyết những

vấn đề xã hội nảy sinh ừong nền kinh tế thị trường định hưóng xã hội chủ nghĩa ởViệt Nam Mặt trái của nền kinh tể

49

4 - GTNN VN

thị trường dễ gây ra các vấn đề như mất công bằng xã hội, phân hóa giàu - nghèo,thất nghiệp, vi phạm quyền lợi của người tiêu dùng, gây ô nhiễm môi trường.Chính trong những trường họp ấy, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam là phươngtiện điều tiết xã hội, giải quyết các vấn đề xã hội nảy sinh như bảo vệ lợi ích ngườitiêu dùng bảo vệ môi trường sinh thải, quy định các chính sách đối với người nghỉhưu, người thất nghiệp, người già cô đơn Cũng như bất lcỳ một chính sách nàokhác, chính sách xã hội chỉ có thể được thực thi một cách có hiệu lực, hiệu quả khi

Trang 29

nó được xác lập dưới những hình thức pháp lý nhất định và được bảo đảm thực thibởi một cơ chế pháp lý thích họp Pháp luật là cơ sở pháp lý để duy trì sự côngbằng giữa phát triển kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội.

- Vai trò của pháp luật xã hội chủ nghĩa đổi với xã hội.

Thứ nhất, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo vệ lợi ích chính đáng của

con người, của công dân Pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể chế hóa quyền

con người, quyền công dân và bảo dàm về mặt pháp lý cho các quyền đó được thựchiện ừên thực tế Mặt khác, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam là phương tiện để

các thành viên của xã hội tự bảo vệ các quyền và lợi ích họp pháp của mình

Thứ hai, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam là phương tiện bảo đảm thực

hiện các quyền dân chủ của nhân dân Các quyền dân chủ của nhân dân được phápluật ghi nhận và là cơ sờ để bảo đảm được thực hiện trên thực tiễn cuộc sổng, ởViệt Nam, các quyền dân chủ của nhân dân được ghi nhận trong các văn bản phápluật như Hiến pháp năm 2013 và Pháp lệnh thực hiện dân chủ ờ xã, phường, thị trấn(ban hành năm 2007), là các văn bản pháp luật cùa Nhà nước, là cơ sờ pháp lý ghi

nhận và bảo đảm thực hiện dân chủ của nhân dân lao động.

Thứ ba, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam là công cụ giữ gỉn trật tự an toàn

xã hội Pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam với tư cách là công cụ điều chinh cácquan hệ xã hội, có vai trò rất quan trọng trong việc bào đảm sự ổn định, trật tự antoàn xã hội Trong hệ thống quy phạm pháp luật được đặt ra để điều chinh, ngoàicác quy phạm cho phép, bắt buộc, pháp luật còn chứa đựng các quy phạm cấm mọihành vi gây mất ổn định và trật tự an toàn xã hội, xâm hại đến lợi ích của Nhànước, tập thể và công dân Những biện pháp được pháp luật quy định để áp dụngtrong những trường hợp có vi phạm pháp luật thể hiện sức mạnh Nhà nước mộtcách công khai, có ý nghĩa rất lớn để răn đe, phòng ngừa, đồng thời là cơ sở để xử

lý và trừng trị nghiêm khắc những hành vi nguy hiểm cho xã hội Trong lĩnh vựcnày, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam là công cụ sắc bén nhất, bởi vl nó thểhiện sức mạnh của Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc giữ vững anninh, trật tự an toàn xã hội

- Vai trò của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam đổi với chính trị.

Thứ nhất, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam là cơ sở pháp lý thể chế hóa

quan điểm, đường lối của Đàng Cộng sản Việt Nam, làm cho đường lối đó có hiệulực thực thi bắt buộc chung trên quy mô toàn xã hội Quan điểm, đường lối củaĐảng Cộng sản Việt Nam được thể chế hóa thành các quy phạm pháp luật do Nhànước ban hành và được bảo đảm thực hiện trong thực tiễn cuộc sống

Thử hai, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam là phương tiện đế Đảng Cộng sàn

Việt Nam kiểm nghiệm quan điểm, đường lối của minh trong thực tiễn

Các quy định pháp luật được áp dụng vào thực tiễn cuộc sống và phát huy hiệuquả điều chinh các quan hệ xã hội, đồng thời khăng định tính đứng đắn, phù hơpcủa những tư tưởng ừong quan diêm, đường lối của Đảng đã được thể hiện trongpháp luật Ngược lại, nếu các quy định pháp luật không phát huy được hiệu quả

Trang 30

điều chinh các quan hệ xã hội thỉ đồng thời phủ đinh tính đúng đắn và phù hợptrong quan điểm, đường lối của Đảng đã được thể hiện trong pháp luật Chẳng hạn,

từ sau thời kỳ đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam đã có quan điểm phát triển nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chù nghĩa ờ Việt Nam Quan điểm đó củaĐảng đã được thể chế hóa thành pháp luật, đã được ghi nhận trong Hiến pháp năm

1992 và được áp dụng vào thực tiễn cuộc sống Từ Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ vn đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã đánh giá, kiểm nghiệm quan điểm đó

và khẳng định đây là quan điểm đúng đắn, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế

- xã hội ở Việt Nam Cho đến nay, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát

triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ờ Việt Nam vẫn tiếp tụcđược thể chế hóa thành các quy định pháp luật do Nhà nước ban hành

Thử ba, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam là phưong tiện phân đinh rõ chức

năng lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam bằng đường lối chính trị, công tác cán

bộ với chức năng tổ chức, quản lý, điều hành mọi hoạt động xã hội của Nhà nướcbằng pháp luật và theo pháp luật

Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân laođộng và dân tộc Việt Nam lãnh đạo Nhà nước và xã hội bằng chủ trương, đường lối

và được cụ thể hóa bằng các văn bản do các cơ quan của Đảng ban hành Nhà nướcquản lý và điều hành các hoạt động xã hội bằng pháp luật và theo pháp luật Phápluật xã hội chủ nghĩa Việt Nam là phương tiện khắc phục những khiếm khuyếttrong thực tiễn quản lý xã hội như hiện tượng bao biện, làm thay của Đảng Cộngsản đối với sự quàn lý, điều hành xã hội của Nhà nước; Cụ thể, pháp luật xã hội chủnghĩa Việt Nam là phương tiện ghi nhận chỉ có Nhà nước mới có chức năng banhành pháp luật và sử dụng pháp luật để quản lý xã hội (ở Việt Nam, Luật Ban hànhvăn bản quy phạm pháp luật năm 2015 quy định chi có

Quốc hội mới có thầm quyền ban hành Hiến pháp, luật và nghị quyết; chi có Chínhphủ mới có thẩm quyền ban hành nghị đinh, nghị quyết liên tịch, v.v )

- Vai trò của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam đổi với Nhà nước.

Thứ nhất, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam là công cụ để Nhà nước quản lý

xã hội Để quản lý xã hội, Nhà nước dừng nhiều công cụ, biện pháp (quy phạm đạođức, dư luận xã hội, quy phạm pháp luật) nhưng pháp luật là công cụ quan ÍỊỌngnhất Pháp luật có khả năng tổ chức triển khai chủ trương, chính sách của Nhà nướctrong thực tiễn cuộc sống nhanh nhất, có hiệu quả nhất, trên quy mô rộng lớn nhất

Thử hai, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam là phương tiện ghi nhận trách

nhiệm của Nhà nước đối với toàn xã hội và mọi công dân, là cơ sở pháp lý để Nhànước kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức, cơ quan, nhân viên nhà nước

Thứ ba, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam là phương tiện để Nhà nước tự

hoàn thiện chính bản thân Thông qua các quy đinh pháp luật về hình thức chínhthể, cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước, nguyên tắc tổ chức và hoạt động, quy chếcông chức, viên chức nhà nước, chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước màNhà nước tự hoàn thiện tổ chức và bộ máy của mình

Trang 31

Để tạo cơ sở pháp lỹ hoàn thiện chính bản thân mình, Nhà nước Việt Nam đãban hành các vãn bản pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực tổchức và hoạt động của các cơ quan nhà nước và cán bộ, công chức, viên chức nhànước như: Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014, Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015,Luật Tổ chức chính quyên địa phương năm 2015, Luật Cán bộ, công chức năm

2008, Luật Viên chức năm 2010, V.V

- Vai trò của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với các tổ chức chính trị

- xã hội.

Thủ nhất, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam là phương tiện quy định về tổ

chức và hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội Các tổ chức chính trị-xã hộichỉ có thể được thành lập và hoạt động theo các quy định của pháp luật Chẳng hạn,Mặt trận Tổ quốc được tổ chức và hoạt động theo các quy định của Luật Mặt trận

Tổ quốc- Đoàn Thanh niên được tổ chức và hoạt động theo các quy dinh của LuậtThanh niên

Thứ hai, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam tạo cơ sở pháp lý để các tổ chức

chính trị-xã hội, nhân dân đấu tranh chống lại những hành vi vi phạm pháp luật củacác cơ quan nhà nước, nhân viên nhà nước, mọi công dân Các tổ chức chính trị-xãhội như Hội Phụ nữ Đoàn Thanh niên không thể đưa ra các kiến nghị cụ thể đối vớicác cơ quan chức năng để bảo vệ các quyền và lợi ích họp pháp cùa các hội viêncủa mình nếu không dựa trên các quy đinh cụ thể của pháp luật

- Vai trò của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với đạo đức và tư tưởng.

+ Vai trò của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với đạo đức

Pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam và đạo đức luôn bổ sung hỗ trợ lẫn nhautrong việc điều chinh các quan hệ xã hội Pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Namđược xây dựng dựa trên cơ sờ các giá trị đạo đức tiến bộ và là phương tiện khẳngđịnh, duy trì đạo đức đó Ở Việt Nam, các nguyên tắc cơ bản của đạo đức mới đượcNhà nước thể chế hóa thành các quy phạm pháp luật Pháp luật xã hội chủ nghĩaViệt Nam là phương tiện khẳng định, bảo vệ các giá trị đạo đức tích cực như tínhcông bằng, chù nghĩa nhân đạo, cái thiện lương tâm của con người

+ Vai trò của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với tu tuởng

Một là, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam là phương tiện thừa nhận và đăng

tài thế giới quan khoa học, các giá trị, tư tưởng của loài người tiến bộ và có khảnăng tác động lên sự hình thành, phát triển và biển đổi tu tuởng Pháp luật xã hộichủ nghĩa Việt Nam ghi nhận và bảo vệ các quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin,

tư tưởng Hồ Chí Minh Theo đó, quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng HồChí Minh được ghi nhận trong Hiến pháp năm 2013 của nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam

Hai là, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam phủ nhận, cấm sự tồn tại hoặc hạn

chế sự phát triển của những luận điểm không phù hợp với những tư tưởng của chủnghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh Pháp luật Việt Nam không thừa nhận

Trang 32

những tư tưởng kỳ thị dân tộc, chống chủ nghĩa xã hội, mê tín dị đoan được thểhiện nong Hiến pháp năm 2013.

- Vai trò của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với quan hệ quốc tế Thủ nhất, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam là phương tiện thực hiện chính

sách đối ngoại của Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam nên trường quốc tế Phápluật xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi nhận địa vị pháp lý của Nhà nước Việt Nam khitham gia quan hệ quốc tế, là cơ sờ để Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam thựchiện các cam kết song phương và đa phưong nên các lĩnh vực

Thứ hai, pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam là phương tiện bảo vệ lợi ích

chính đáng cho Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam khi hội nhập quốc tế

Để hội nhập quốc tế thành công, Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam cần xâydựng một hệ thống pháp luật hoàn thiện, với các quy định thể hiện được quan điểmhội nhập quốc tế của Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đồng thời phù hợp vớicác chuẩn mực quốc té trong từng thời kỳ nhất định

• Hình thức pháp luật xi hội chủ nghĩa Việt Nam

Theo nguyên lý triết học Mác-Lênin, nội dung và hình thức luôn phù hợp vớinhau Nội dung của pháp luật là các quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội, phản ánh bảnchất của chế độ chính trị-xã hội nói chung, của Nhà nước nói riêng Nội dung củapháp luật được thể hiện dưới hình thức nhất định nào, tùy thuộc vào điều kiện, hoàncảnh cụ thể ờ mỗi nước trong tùng giai đoạn lịch sử mà giai cấp nắm giữ quyền lựcnhà nước lựa chọn

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về hình thức pháp luật theo quan điểmchung nhất, hình thức pháp luật là cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để nâng

ý chí của giai cấp mình lên thànti pháp luật

Hình thức pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Neu xét dưới góc độ cấu trúc bên trong của pháp luật thi hình thức pháp luậtđược xem như là một tổng thể nhũng yéu tố cơ bản tạo nên cơ cấu bên trong củapháp luật gồm: các nguyên tắc chung của pháp luật và hệ thống các quy phạm phápluật Nếu xét dưới góc độ bên ngoài của pháp luật thì hình thức pháp luật cỏ tậpquán pháp tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật

- Văn bản quy phạm pháp luật

Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức thể hiện dưới dạng các văn bản do nơquan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong đó quy định những quy tắc xử sựchung, được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội

Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 khẳng định: Vănbản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hànhtheo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định

Vãn bản quy phạm pháp luật - hình thức chũ yếu của pháp luật xã hội chủnghĩa Việt Nam Pháp luật Việt Nam có quy định cụ thể về thẩm quyền ban hành,

Trang 33

tên gọi, nội dung, trình tự, thù tục ban hành đối với từng loại văn bản quy phạmpháp luật.

Văn bản quy phạm pháp luật có những ưu thế riêng mà các văn bản khác không

có, đảm bảo chò nó xứng đáng là hình thức chủ yếu của pháp luật xã hội chủ nghĩa

Việt Nam Văn bản quy phạm pháp luật mang những dấu hiệu cơ bản sau:

Một là, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cá nhân có thẩm quyền ban

hành Ở Việt Nam, theo Hiến pháp năm 2013 và Luật Ban hành văn bản quy phạmpháp luật năm 2015, các cơ quan và cá nhân có thẩm quyền ban hành văn bản quyphạm pháp luật gồm: Quốc hội, ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, tập thểChính phù, bộ, cơ quan ngang bộ, hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao,Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,

Hội đồng nhân dân các cấp, ủy ban nhân dân các cấp, v.v mỗi chủ thể có quyền

ban hành một hoặc một vài văn bản quy phạm pháp luật như: Hiến pháp, bộ luật,luật, pháp lệnh, lệnh, nghị định, nghị quyết, quyết định, thông tư, V.V

Hai là, việc ban hành luôn theo thủ tục, trình tự luật định Chăng hạn, ở Việt

Nam, theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, việc ban hành luật phải theothủ tục, trình tự sau: lập chương trình xây dựng luật, soạn thảo dự án luật, thẩm fra

dự án luật (thẩm tra dự án luật bời Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội)trình báo cáo thẩm -tra dự án luật lên ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến, trình

dự án luật lên Quốc hội để Quốc hội thảo luận, cho

ý kiến và thông qua (dự án luật chỉ được coi là thông qua khi có quá nửa tổng sốđại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành), công bố luật đã được Quốc hội thông quabằng Lệnh của Chủ tịch nước (chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày được thông qua,luật phải được công bố)

Ba là, nội dung văn bản quy phạm pháp luật gồm những quy tắc xử sự có tính

bắt buộc chung (quy phạm pháp luật) Đó là những khuôn mẫu của hành vi mà mọithành viên xã hội hoặc các cá nhân cơ quan nhà nước, tổ chức có liên quan phải xử

sự theo

Bon là, văn bản quy phạm pháp luật được Nhà nước bảo đảm thực hiện Nhà

nước là tổ chức quyền lực của nhân dân, sử dụng mọi biện pháp về kinh tế, chinhtrị, tư tưởng, đạo đức, văn hóa, pháp luật, trong đó có cả biện pháp cưỡng chế nhànước mang tính trừng phạt, để bảo đảm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật

mà mình đã ban hành Biện pháp cưỡng chế có tính trừng phạt chỉ được cơ quannhà nước có thẩm quyền áp dụng khi có vi phạm pháp luật xảy ra và việc áp dụng

đó cũng dựa ừên cơ sờ nhằm giáo dục, thuyết phục, cải tạo

Năm là, văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện nhiều lần trong thực té đời

sống, được áp dụng khi có sự kiện pháp lý xảy ra

Khác với văn bản áp dụng pháp luật có tính cá biệt (văn bản này chi được thựchiện một lần khi có hiệu lực pháp luật) vãn bản quy phạm pháp luật được tất cảthành viên xã hội hoặc cá nhân cơ quan nhà nước, tổ chức có liên quan thực hiệnnhiều lần cho tới khi nó bị đinh chỉ hoặc bị sửa đổi hoặc bị bãi bỏ một phần haytoàn bộ bời cơ quan nhà nước có thẩm quyền Ví dụ: một quyết định phân nhà ờ

Trang 34

của cơ quan hành chính, quyết định giải quyết ché độ hưu trí hay một bản án của cơquan tòa án không phải là những văn bản quy phạm pháp luật .

Sáu là, hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật Mọi vấn bản quy phạm pháp

luật đều điều chỉnh các quan hệ xã hội quan trọng

Tuy nhiên, sụ điều chinh đó có phạm vi (giới hạn) nhất định về thời gian, khônggian và đối tượng Nghiên cứu vấn đề hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật sẽgiúp ta xác định được sự khác nhau về phạm vi tác động giữa các loại văn bản quyphạm pháp luật, căn cứ vào thẩm quyền cơ quan ban hành, nội dung, tính chất pháp

lý và mục đích điều chinh của từng loại vãn bản quy phạm pháp luật Việc làm này

có ý nghĩa vả tầm quan trọng to lớn trong việc xây dựng pháp luật, tổ chức thựchiện pháp luật và bảo vệ pháp luật

Có thể nói, văn bản quy phạm pháp luật được ra đời từ rất sớm, ngay trong cácnhà nước chủ nô, phong kiến Bộ luật La Mã cổ đại, Luật Hồng Đức (Quốc triềuhình luật) của Việt Nam là những văn bản quy phạm pháp luật điển hình Văn bảnquy phạm pháp luật được coi là hình thức chủ yếu của pháp luật, bên cạnh việc sửdụng hình thức văn bản quy phạm pháp luật, Nhà nước còn thừa nhận và sử dụngcác hình thức khác của pháp luật

- Tập quán pháp

Xét về nguồn gốc, tập quán pháp bắt nguồn từ những tập tục đã lưu truyêntrong xã hội từ the hệ này sang thế hệ khác, tập quán pháp được hình thành mộtcách tự phát, mang tính bảo thủ cao, ít biến đổi Hon nữa, tập quán pháp khôngphải do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành, do đó không thể phản ánhtập trung và đầy đủ được ý chí, lợi ích của nhân dân lao động, không đảm bảo đượcmột trong những yêu cầu quan trọng nhất của nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

là triệt để tôn trọng giá trị pháp lý cao nhất của Hiến pháp (luật cơ bản) do Quốchội ban hành Mặc dù vậy, Nhà nước Việt Nam cũng thừa nhận và nâng lên thànhpháp luật một số tập quán thể hiện văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc (Ví dụ:tập quán Tốt Nguyên đán ở Việt Nam, tập quán giỗ tổ Hùng Vương, v.v )

Tập quán pháp mang tính cưỡng chế Tập quán pháp là thói quen hình thành từđời sống hay từ truyền thống văn hóa - xã hội trong một thời gian đài Thói quennày được thiết lập bởi cộng đồng và trở thành khuôn mẫu của hành vi mà trong đó,quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong cộng đồng được chấp nhận và tuân thủmột cách tự giác Nói cách khác, tập quán pháp theo khái niệm này chỉ xuất hiệnkhi mà hành vi thông thường trờ thành một hành vi mang tính cưỡng chế được chấpnhận và tuân thủ bởi các chủ thể của cộng đồng

Trong việc so sánh giữa tập quán pháp với tập quán, có thể thấy rằng, tập quán

là thói quen và không mang tính cưỡng chế vì tập quán thuần tuý chi là những quyphạm xã hội, không mang tính pháp lý và do đó không mang tính cưỡng chế Điềunày có nghĩa là “nếu tập quán không được tuân thủ thì cũng không làm phát sinhhậu quả pháp lý” Nói cách khác, tập quán không phải là tập quán pháp

Trang 35

Tập quán pháp thường được sừ dụng như một nguồn hỗ trợ cho pháp luật nhànước, góp phần điều chinh các quan hệ xã hội trong một địa phưong Tuy nhiên, tậpquán pháp lại mang đặc trưng của tùng địa phưong cụ thể nên khó áp dụng chungcho các địa phưong khác Ngoài ra, nhiều tập quán pháp không còn phù hợp với sựthay đổi của xã hội hiện tại nên việc áp dụng tập quán pháp cần phải cân nhắc cẩnthận

Vói Việt Nam, khái niệm “tập quán” và “tập quán pháp” khác nhau Tập quánchỉ về thói quen, là những hành vi lặp đi lặp lại nhiều lần trong đòi sống cộng đồngtrong một thời gian dài Tập quán mong muốn mọi người tuân theo chứ không bắtbuộc (mọi người tuân thủ tập quán thường do dư luận xã hội hay áp lực cộngđồng) Tập quán pháp, ngược lại, là những quy tắc bắt buộc cho tất cả các thảnhviên trong cộng đồng nhất định Chúng là những khuôn mẫu bắt buộc chi rõ những

gì mà các thành viên được làm hoặc không được làm

Theo quan niệm chung nhất mà các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học đưa ra:Tập quán pháp là hình thức nhà nước thừa nhận một số tập quán lưu truyền ừong xãhội, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị, nâng chúng lên thành những quy tắc

xử sự chung và được nhà nước đảm bảo thực hiện Tuy nhiên, theo khái niệm này,điều kiện quan họng để tập quán trở thành tập quán pháp là chúng phải được nhànước nâng lên thành những quy tắc xử sự chung và được đảm bào thực hiện trênthực tế

nó dễ dân đên sự tùy tiện khi áp dụng trong các cơ quan cấp dưới Đồng thời, tiền

lệ pháp cũng không thể đáp úng một trong những yêu cầu cơ bản của nguyên tắcpháp chế xã hội chủ nghĩa là triệt để tôn trọng tính toi cao của Hiến pháp vi nókhông phải do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành Ở Việt Nam, hàngnăm, Tòa án nhân dân tối cao có tổng kết việc xét xử những vụ việc mà chưa cópháp luật điều chỉnh rồi đưa ra bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ đường lối, phươnghướng, cách thức xem xét tiếp theo trong khi chờ cơ quan nhà nước có thấm quyềnban hành văn bản quy phạm pháp luật hên quan

c CHỦ ĐÈ THẢO LUẬN

• Phân tích hình thức Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

• Phân tích các mối quan hệ của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

¡X CÂU HỎI ÔN TẬP

• Phân tích bản chất và chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam?

Trang 36

• Phân tích vai trò của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với hệ thốngchính trị?

• Phân tích vai trò của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với lánh tế?

E TÀI LIỆU HỌC TẬP

* Tài liệu bắt buộc

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chi Minh: Giảo trình Cao cấp lý luận chỉnh

trị: Nhà nước và pháp luật Việt Nam, Nxb.Lý luận chính trị, H.2018.

Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn ìdện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứXI,

Nxb.Chính trị quốc gia, H.2011

Đảng Cộng sản Việt Nam: Vãn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thủ XII,

Nxb.Chính trị quốc gia, H.2016

dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020", H.2005.

cách tư pháp đến năm 2020", H.2005.

trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, H.2011.

duyệt kế hoạch cải cách hành chỉnh nhà nước giai đoạn 2016-2020.

• Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh Viện Nhà nước và

pháp luật: Lý luận chung về nhà nước và pháp luật Nxb.Chính trị quốc gia, H.2010.

Trường Đại học Luật Hà Nội: Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp

luật, Nxb.Tư pháp, H.2017.

Viện Nghiên cứu nhà nước và pháp luật: Những vấn đề lý luận cơ bản về nhà

nước và pháp luật, Nxb.Chính trị quốc gia, H.1995.

* Tài liệu đọc thêm

C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, Nxb.Chính trị quốc gia, H.1995, t.21.

V.LLênin: Toàn tập, Nxb.Chính trị quốc gia, H.2006, t.34.

V.I.Lênin: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, H.2005, t.36, 39,45.

Bài 2

MỐI QUÂN HỆ GIỮA PHÁP LUẬT Quốc GIA

VÀ PHÁP LUẬT QUỐC TẾ

A MỤC TIÊU

về kiến thức: Cung cấp cho học viên một số lciến thức cơ bản liên quan đến mối

quan hệ giữa pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế, qua đó giúp học viên thấy rõ

Trang 37

tác động của việc giải quyết có hiệu quả mối quan hệ giữa pháp luật quốc gia vàpháp luật quốc tế trong quá trình hội nhập quốc tế.

về kỹ năng: Học viên phân tích được mối quan hệ giữa pháp luật quốc gia và

pháp luật quốc tế; xử lý mối quan hệ giữa pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế;

đề xuất những giải pháp thực hiện có hiệu quả pháp luật quốc gia và pháp luật quốctế

về tư tưởng: Học viên có thái độ tích cực đối với quá trình hội nhập của đất

nước; có quan điểm đúng đắn về cơ sở khoa học của pháp luật quốc gia, pháp luậtquốc tế và mối quan hệ giữa hai hệ thống pháp luật này

• QUAN NIỆM PHÁP LUẬT QUỐC GIA VÀ PHÁP LUẬT QUỐC TẾ

• ĩ Quan niệm pháp luật quốc gia

Khái niệm và âặc điểm pháp luật quốc gia

về phương diện lý luận, pháp luật quốc gia được hiểu là tổng hợp các quy tắc

xử sự do các cơ quan có thẩm quyền của mỗi quốc gia thừa nhận, ban hành và bảođảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cap cam quyền, đồng thời là yếu tố điềuchinh các quan hệ xã hội nhằm tạo ra một xã hội ổn định, trật tự trong nội bộ quốcgia

Pháp luật quoc gia được hình thành bằng các con đường: Một là, nhà nước đặt

ra các quy tắc xử sự mới để điều chỉnh các quan hệ xã hội mà các quy tắc xử sự

khác (đạo đức, tập quán, tín điều tôn giáo) không điều chinh hết hoặc điều chỉnhkhông có hiệu quả hoặc không thể điều chinh được Quy tắc xử sự mới đó chính là

pháp luật Hai là, nhà nước thừa nhận các quy tắc xử sự có sẵn trong xã hội (đạo

đức, tập quán, tín điều tôn giáo) phù hợp với ý chí Nhà nước nâng lên thành luật

Đồng thời, nhà nước cũng thừa nhận cách giai quyêt các vụ việc cụ thê trong thực

tê sử dụng làm khuôn mẫu đê giải quyết các vụ việc khác có tính tương tự

Bản chât của pháp luật quôc gia thê hiện ý chí nhà nước của mỗi quốc gia - ý

chí của giai cấp cầm quyền hoặc liên minh giai cấp cầm quyền.

Phạm vi điều chinh của pháp luật quốc gia là các quan hệ xã hội phát sinhtrong mỗi quốc gia

Chủ thể pháp luật quốc gia bao gồm cá nhân và tổ chức

Hình thức và biện pháp cưỡng chế của pháp luật quốc gia do quốc gia đó quyđinh

về phưcmg diện lv luận

Nguồn của pháp luật quốc gia là tất‘cả các yếu tố chứa đựng hoặc cung cấp căn

cứ pháp lý cho hoạt động của cơ quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyềncũng như các chủ thể khác nhau trong xã hội

Trang 38

Xuất phát từ quan niệm về nguồn và giá tri từng loại nguồn pháp luật mà ờ mỗiquốc gia khác nhau việc xác định các loại nguồn pháp luật cũng khác nhau.

+ Nguồn cơ bản, bao gồm:

Tập quán pháp là những tập quán của cộng đồng được nhà nước thừa nhận,nâng lên thành luật

Tiền lệ pháp (án lệ) là những bản án, quyết định của chủ thể có thẩm quyền khigiải quyết các vụ việc cụ thể, được nhà nước thừa nhận, có chứa đựng khuôn mẫu

để giải quyết các vụ việc khác tương tự

Văn bản quy phạm pháp luật thành văn là văn bản do các chủ thể có thẩmquyền ban hành theo trình tự, thủ tục, hỉnh thức do pháp luật quy định, trong đó cóchứa đựng các quy tắc xử sự chung để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội

Những nguồn cơ bản nêu trên đồng thòi cũng là những hỉnh thức của pháp luật.Ngày nay, mỗi quốc gia khác nhau tùy vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội,truyền thống đạo đức, pháp luật v.v mà thừa nhận các loại nguồn cũng khác nhau.+ Các loại nguồn khác, bao gồm:

Điều ước quốc tế là những văn bản chứa đựng các nguyên tắc, quy tắc xử sự docác tổ chức quốc tể hoặc các quốc gia cùng nhau thỏa thuận ban hành

Các quan niệm và chuẩn mực đạo đức xã hội là cơ sờ hình thành nên các quyđịnh pháp luật trong hệ thống pháp luật mỗi quốc gia; đồng thời là nguồn quantrọng bổ sung cho hệ thống pháp luật quốc gia

Đường lối, chính sách của đảng cầm quyền được coi là nguồn pháp luật ở một

số quốc gia

Các quan điểm, tư tưởng, học thuyết của các nhà khoa học pháp lý nổi tiếng là

cơ sở để xây dựng và hoàn thiện vãn bản quy phạm pháp luật

Tín điều tôn giáo là loại nguồn pháp luật, nhất là ở các quốc gia có quốc giáo.Ngoài ra còn có các hợp đồng trong lĩnh vực thương mại, pháp luật nước ngoài

V.V

Các loại nguồn khác nêu trên, một mặt là cơ sở, tiền đề cho hoàn thiện nguồn

cơ bản, mặt khác là nguồn quan trọng bổ sung cho hoạt động tố tụng

Vê phương diện lý luận, chủ thể của quan hệ pháp luật là cá nhân, pháp nhân cónăng lực chủ thể

Năng lực chủ thể bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi Năng lựcpháp luật là khả năng có quyền, nghĩa vụ pháp lý do nhà nước quy định cho các cánhân, tổ chức nhất định

Năng lực hành vi pháp luật là khả năng mà nhà nước thừa nhận cho các cánhân, tổ chức bằng hành vi của mình tự xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụpháp luật Đa phần pháp luật

Trang 39

quốc gia của các nước trên thế giới đều xác định cá nhân và tổ chức là chủ thể cùapháp luật quốc gia.

- Cà nhân

Cá nhân với tư cách là chủ thể của pháp luật quốc gia, bao gồm: công dân nước

sờ tại, công dân nước ngoài và người không có quốc tịch

+ Công dân nước sở tại là người mang quốc tịch cùa quốc gia đó Đây là loạichủ thể phổ biến và chủ yếu của pháp luật quốc gia Tùy theo năng lực chủ thể củamình, họ có thể tham gia vào những mối quan hệ nào đó Năng lực chủ thể củacông dân gồm: năng lực pháp luật của công dân xuất hiện từ khi công dân đượcsinh ra; năng lực hành vi của công dân xuất hiện dần dần Tuỳ từng nhóm quan hệkhác nhau, năng lực hành vi công dân xuất hiện ờ độ tuổi khác nhau Ví dụ: Theopháp luật Việt Nam, công dân đủ năng lực hành vi két hôn ờ tuổi 20 (đối với nam)

và tuổi 18 (đối với nữ) Năng lực hành vi ừong quan hệ pháp luật lao động sớm hơn

(tuổi 15), V.V

+ Công dân nước ngoài là người mang quốc tịch nhà nước khác nhưng đang cómặt ở nước sở tại Người không quốc tịch là người không mang quốc tịch của mộtnhà nước nào Những người nảy là chủ thể của một số quan hệ pháp luật nhất địnhtrong mỗi quốc gia

+ Là tổ chức hợp pháp, do nhà nước thành lập, thừa nhận hoặc cho phép thànhlập, có tên gọi riêng

+ Có cơ cấu thống nhất và hoàn chỉnh (cơ quan lãnh đạo và các bộ phận cấuthành)

+ Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tàisản đó

+ Nhân danh tổ chức tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập

Tổ chức không phải là pháp nhân Những tổ chức hợp pháp nhưng không thỏa

mãn các điều kiện để công nhận pháp nhân Ví dụ: Pháp luật Việt Nam quy định,các tổ họp tác, hộ gia đình, doanh nghiệp tư nhân, các đơn vị thành viên cùa phápnhân v.v cùng tham gia vào quan hệ pháp luật nhất định

Nhà nước được coi là chủ thể đặc biệt Nhà nước chỉ tham gia vào những quan

hệ xã hội cơ bàn và quan trọng nhất Ví dụ: quan hệ pháp luật hình sự, quan hệpháp luật về sở hữu nhà nước Nhà nước quyết định loại quan hệ xã hội mình thamgia và tự quy định quyền và nghĩa vụ trong các quan hệ đó

• Quan niệm pháp luật quốc tế

Trang 40

Để hiểu thế nào là pháp luật quốc tế, trước hết cần phải làm rõ đối tượng điềuchinh và phương pháp điều chinh cùa pháp luật quốc tể.

Lịch sử tồn tại, phát triển loài người đã chứng minh rằng, cỉmg với sự ra đờicùa các quốc gia độc lập như Hy Lạp, La Mã cổ đại ở phương Tây, các quốc gia AiCập, Trung Quốc, Ấn Độ cổ đại ở phưong Đông, mối quan hệ giữa các quốc giacũng dần được hình thành trong quá trình thiết lập biên giới, kết quả từ ký kết cácthỏa thuận để hên minh, hên kết chống ngoại xâm hoặc cùng giải quyết các hậu quảcủa chiến tranh, V.V Các quan hệ khi hình thành đòi hỏi phải được điều chinh vềmặt pháp lý quốc tế Do đó, ngay từ thòi chiếm

hữu nô lệ đã có những nguyên tắc, quy phạm điều chinh mối quan hệ giữa các quốcgia

Trong Nhà nước La Mã cổ đại, pháp luật đã có sự phát triển mạnh mẽ, điềuchinh khá toàn diện các quan hệ xã hội đặc biệt là có Luật Vạn dân, điều chỉnhquan hệ pháp luật phát sinh giữa Nhà nước La Mẵ với các quốc gia ỉchác, giữangười dân La Mã vói người nước ngoài và giữa những người nước ngoài với nhausinh sống hên lãnh thổ La Mã Có thể khẳng định, về mặt lịch sử, Luật Vạn dândánh dấu sự ra đời của luật quốc tế, tuy vậy, thuật ngữ “luật quốc té” ra đời muộnhon rất nhiều Đến thế kỷ XVI, nhà luật học F.Vitoria (Tây Ban Nha) đã dùng thuậtngữ: “Luật giữa các dân tộc” Thuật ngữ này đã được sử dụng rộng rãi ở nướổ Anhvào thế kỷ XVII Tuy nhiên nó chưa được thừa nhận một cách rộng rãi trong đời

sống quốc tế Đến nam 1780, trong tac phâm nôi tiêng Giới thiệu vê các nguyên tắc

củũ đạo đưc Vữ phap ỉuụt cua nha tnêt học Jeremy Bentham (Vưomg quốc Anh),

lần đầu tiên thuật ngữ “luật quốc tế” được sử dụng Từ đó đến nay, thuật ngữ “luậtquốc tế” đã ừở thành tên gọi của một ngành khoa học pháp lý phát triển ở nhiềuquốc gia trên thế giới

Đoi tượng điều chỉnh

Hiện nay, vẫn đang tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về đối tượng điều chinhcùa pháp luật quốc té, ừong đó có quan niệm cho răng, pháp luật quốc tế hàm chứa

cả tư pháp quốc tế Tuy nhiên quan niệm trên đã không thấy rõ sự khác biệt về đốitượng điều chỉnh của tư pháp quốc té và pháp luật quốc té Tư pháp quốc tế điềuchinh những quan hệ dân sự, kinh tế, thương mại, các quan hệ lao động, hôn nhân

và gia đình có yéu tố nước ngoài giữa các pháp nhân, cá nhân của các quốc gia

khác nhau Nói cách khác, tư pháp quốc tế điều chinh các quan hệ dân sự theonghĩa rộng có yếu tố nước ngoài Vỉ thế tư pháp quoc te được coi là một nganh luậttrong hệ thống pháp luật của một quôc gia, tôn tại bên cạnh các ngành luật khácnhư Luật Hiến pháp

Luật Hành chính, Luật Iiình sự, V.V Trong khi đó, đối tượng điều chinh của pháp

luật quốc tế là nhũng quan hệ pháp lỷ quốc tế phát sinh giữa các chủ thể của phápluật quốc té với nhau Những quan hệ này có nhiều mặt, nhung chù yếu là nhũngquan hệ mang tính chính trị và được ghi nhận trong các văn kiện pháp lý quốc tế.Chính vì vậy, pháp luật quốc tế được coi là một hệ thống pháp luật, bao gồm nhiều

Ngày đăng: 06/10/2021, 09:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w