1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VAI TRÒ của PHỤ nữ TRONG KINH tế hộ GIA ĐÌNH của NGƯỜI dân RAGLAI

32 900 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai trò của phụ nữ trong kinh tế hộ gia đình của người dân Raglai
Tác giả Nguyễn Thị Phượng
Trường học Trường Đại Học Khánh Hòa
Thể loại Luận văn
Thành phố Khánh Hòa
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 515,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình tìm hiểu những lĩnh vực liên quan tới phụnữ, vấn đề phát triển kinh tế hộ gia đình tại dân tộc Raglai thúc đẩy bản thân tìm hiểu về vai trò của người phụ nữ.. Để tìmhiểu

Trang 1

Đề tài: VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ TRONG KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH CỦA NGƯỜI DÂN RAGLAI ( NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP XÃ KHÁNH NAM – HUYỆN KHÁNH VĨNH – TỈNH KHÁNH HÒA)

NGUYỄN THỊ PHƯỢNG BẢN THẢO LẦN 2

Trang 2

A DẪN NHẬP

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam hiện nay đang có những bước phát triển vượt bậc về kinh tế - xãhội, để phát triển kinh tế - xã hội một cách toàn diện, trong quá trình đổi mới đấtnước, Đảng và nhà nước không chỉ tập trung phát triển theo hướng công nghiệp hóa –hiện đại hóa công nghiệp mà đã có những đường lối phát triển nông nghiệp nôngthôn đặc biệt là đối với vùng dân tộc thiểu số Nhờ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tếtại các vùng nông thôn Việt Nam Ngày nay, phụ nữ không chỉ tham gia vào hoạtđộng tái sản xuất mà còn tham gia tích cực vào lĩnh vực lao động sản xuất Trong sảnxuất công nghiệp, nữ doanh nhân chiếm tới 36,7% 1, phụ nữ Việt Nam ngày nay đang

nỗ lực học tập, tiếp thu những thành tựu khoa học nhờ đó góp phần đóng góp vàocông cuộc phát triển của đất nước Đặc biệt là phụ nữ nông thôn đã nhận thức đượcvai trò của mình trong sản xuất nông nghiệp và cả những ngành sản xuất phi nôngnghiệp Theo điều tra dân số năm 2009 của Tổng cục Thống kê cho thấy phụ nữchiếm 56% lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản Còn trong sảnxuất nói chung, phát triển kinh tế hộ nói riêng, phụ nữ có vai trò quan trọng Kinh tế

hộ gia đình ở nông thôn bao gồm sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểuthủ công nghiệp, kết hợp nhiều ngành nghề, đây là mô hình sản xuất chung của các

hộ gia đình nông thôn Việt Nam nhiều năm qua Phụ nữ nông thôn tham gia vào hoạtđộng phát triển kinh tế hộ gia đình, sản xuất nông nghiệp góp phần đưa Việt Nam lànước xuất khẩu gạo thứ hai trên thế giới

Tổng điều tra dân số năm 2009 của Tổng cục thống kê, tại Khánh Hòa số dântrong độ tuổi lao động là 297.493 người, trong đó số lao động nam là 147.114 người(chiếm 49,45%), lao động nữ là 150.379 người (chiếm 50,55% lao động tại KhánhHòa) Nguồn lực lao động nữ dồi dào ở vùng nông thôn Khánh Hòa bao gồm đa dântộc, trình độ văn hóa khác nhau cho thấy tiềm năng phát triển lao động nữ tại địaphương Huyện Khánh Vĩnh là một huyện nông thôn miền núi của tỉnh khánh Hòa,huyện Khánh Vĩnh có 15 dân tộc anh em sinh sống, dân tộc Kinh chiếm 26,3% và

1 Vai trò đóng góp của doanh nhân nữ trong phát triển kinh tế xã hội của đất nước – Trần Thị Thủy – Chủ tịch hội doanh nhân nữ Việt Nam.

Trang 3

dân tộc thiểu số là 73,7% trong đó người dân tộc Raglai có số dân đông nhất so vớicác dân tộc thiểu số khác Trong quá trình tìm hiểu những lĩnh vực liên quan tới phụ

nữ, vấn đề phát triển kinh tế hộ gia đình tại dân tộc Raglai thúc đẩy bản thân tìm hiểu

về vai trò của người phụ nữ Điều đặc biệt ở đây là người dân Raglay từ xưa đến naytheo chế độ mẫu hệ, vai trò của người phụ nữ trong gia đình được đề cao Thông qua

đó có thể cho thấy sự khác biệt về vai trò của phụ nữ trong chế độ mẫu hệ Để tìmhiểu vai trò của phụ nữ nông thôn nói chung, vai trò của phụ nữ dân tộc Raglay nói

riêng trong phát triển kinh tế hộ gia đình là động lực hình thành đề tài luận văn “Vai

trò của phụ nữ trong kinh tế hộ gia đình của dân Raglai (Nghiên cứu trường hợp

xã Khánh Nam - Huyện Khánh Vĩnh – Tỉnh Khánh Hòa) từ đó cho thấy thực trạngvai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình ở nông thôn đặc biệt là phụ nữdân tộc thiểu số

2 Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chungNghiên cứu hướng đến việc làm rõ vai trò của phụ nữ Raglai đối với phát triểnkinh tế hộ gia đình thông qua việc tìm hiểu về cơ hội tiếp cận các nguồn lực quyềnquyết định và sự phân công lao động trong gia đình người Raglai

3 Nội dung nghiên cứu

Trang 4

Từ những mục tiêu và nhiệm vụ của cuộc nghiên cứu, những nội dung cần thựchiện là:

Tìm hiểu vai trò của người phụ nữ Raglai trong phát triển kinh tế hộ thông qua:

Sự tiếp cận các nguồn lực liên quan tới lao động sản xuất

Quyền ra quyết định đối với những vấn đề liên quan tới lao động sản xuất.Phân công lao động trong lao động sản xuất

Từ những thực trạng trình bày được, tìm hiểu những yếu tố tác động tới vai tròcủa người phụ nữ Raglai trong phát triển kinh tế hộ gia đình

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Vai trò của phụ nữ Raglai trong phát triển kinh tế hộ gia đình

5.2 Khách thể nghiên cứu

Hộ gia đình người dân tộc Raglai trên địa bàn xã Khánh Nam, huyện KhánhVĩnh, tỉnh Khánh Hòa

5 Giới hạn của đề tài

Đối tượng đề tài hướng tới là người dân Raglai nên trong quá trình thu thập

dữ liệu gặp nhiều khó khăn vì nhiều người được hỏi sử dụng ngôn ngữ riêng củangười dân, đặc biệt là già làng

6 Ý nghĩa lí luận và ý nghĩa thực tiễn

Đề tài là công trình nghiên cứu khoa học có ý nghĩa thực tiễn là một tài liệutham khảo cho các sinh viên khoa Xã Hội Học, ngoài ra, các kết quả nghiên cứu của

đề tài có thể sử dụng trong việc nhận định và triển khai các chương trình hỗ trợ chongười dân tộc Raglai tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa Qua đó nâng cao vaitrò của phụ nữ Raglai nói riêng và phụ nữ dân tộc thiểu số nói chung trong phát triểnkinh tế hộ gia đình, nhằm giảm số hộ nghèo trên địa bàn huyện

7 Kết cấu của đề tài

Luận văn sẽ đề cập đến các phần cụ thể như sau: Ngoài phần dẫn nhập và kếtluận, bài viết gồm có hai chương: Chương I trình bày về cơ sở lý luận và phươngpháp nghiên; Chương II trình bày những nội dung: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

xã Khánh Nam – Huyện Khánh Vĩnh – Tỉnh Khánh Hòa; phân tích vai trò của phụ nữ

Trang 5

trong phát triển kinh tế hộ và đưa ra thực trạng sự tham gia của phụ nữ Raglai trongphát triển hộ tại địa bàn nghiên cứu; những yếu tố tác động đến vai trò của phụ nữRaglai trong việc phát triển kinh tế hộ gia đình

B NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1.1 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Từ sau đổi mới, Việt Nam có những bước phát triển mạnh mẽ về kinh tế

-xã hội, kéo theo đó là sự thay đổi về lối sống, quan niệm của người dân Đặc biệt làvai trò của phụ nữ có nhiều thay đổi, nếu như trước kia, phụ nữ chủ yếu làm nhữngcông việc trong gia đình thì ngày nay phụ nữ đảm nhận thêm những công việc nhưlao động kiếm sống, tham gia vào các tổ chức chính trị - xã hội Nghiên cứu về giớihay nghiên cứu về vai trò của phụ nữ có đóng vai trò rất quan trọng và được coi làyếu tố cần thiết đối với các bước xây dựng và thực hiện dự án giảm nghèo Vì vậychủ đề nghiên cứu về giới thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, các phươngtiện truyền thông

1.1.1.1 Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình qua các công trình nghiên cứu

Có nhiều đề tài nghiên cứu quan tâm tới vai trò của phụ nữ nói chung, vaitrò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình nói riêng Mỗi tác giả có nhữngcách nhìn, lý luận khác nhau, nhờ đó cho thấy những phương diện khác nhau về vaitrò của phụ nữ ngày nay

Khi nhắc tới các nghiên cứu về vai trò của phụ nữ phải kể đến các tác giả:

Đỗ Thị Bình – Trần Thị Vân Anh, Nguyễn Hữu Minh, Vũ Mạnh Lợi, Nguyễn ThịThanh Tâm, Nguyễn Ngọc Quỳnh Những nghiên cứu tìm hiểu về vai trò giới vớinhững nội dung như: Tìm hiểu vai trò lao động sản xuất, vai trò tái sản xuất qua phâncông lao động trong gia đình; tiếp cận và kiểm soát nguồn lực; mô hình ra quyết địnhtrong gia đình

Trang 6

Đối với nội dung tìm hiểu về phân công lao động trong gia đình có những

nội dung chủ yếu như sau:

Vai trò sản xuất đề cập đến các công việc của nam giới và phụ nữ khi thamgia làm việc tại công sở, nhà máy hay lao động sản xuất trên đồng ruộng Khi đề cậptới vai trò sản xuất hai tác giả Đỗ Thị Bình – Trần Thị Vân Anh đã khẳng định: “Tạicác địa điểm nghiên cứu, nhất là trong những xã nghèo, gánh nặng công việc luôn đènặng lên vai người phụ nữ”(1, Tr.188), Qua những kết quả nghiên cứu được, hai tácgiả còn cho thấy thực trạng “Với hoạt động sản xuất, vẫn tồn tại sự phân công laođộng theo kiểu gia đình truyền thống, nghĩa là người đàn ông chủ yếu chỉ làm một sốcông việc sản xuất có vẻ nặng nhọc” (1,Tr.189) Ngoài những hoạt động kiếm sống

từ lao động trên đồng ruộng, “chăn nuôi trong gia đình – một hoạt động sản xuất giữvai trò bổ trợ quan trọng cho thi nhập kinh tế hộ gia đình của mỗi hộ nông dân – thìphụ nữ lại là người gánh vác phần lớn công việc” (1, Tr.189)

Cùng tìm hiểu về vai trò giới, hai tác giả Mai Huy Bích – Lê Thị Kim Lan(1997) đã nghiên cứu vai trò của phụ nữ tại cộng đồng ngư dân ở một số làng miềnTrung Nghiên cứu hướng đến mục đích xử lý chủ đề lý thuyết: mối quan hệ giữa sựđóng góp kinh tế của phụ nữ vào thu nhập gia đình và địa vị của họ Nghiên cứu chothấy vai trò của người phụ nữ ở cộng đồng đánh cá biển là các khâu chuẩn bị nhưchuẩn bị ngư cụ, lương thực thực phẩm, chế biến và bán hải sản đánh bắt được

Nếu như các tác giả trên tập trung đi vào tìm hiểu sự phân công lao động ởcác gia đình nông thôn và thành thị thì tác giả Nguyễn Thị Thanh Tâm cho thấy thựctrạng phân công lao động của người dân tộc vùng núi phía Bắc: “phần lớn nhữngcông việc nặng nhọc như cày bừa, làm đất, đánh luống và phun thuốc sâu đều do namgiới đảm nhiệm, những công việc như chăm sóc gieo cấy thì do phụ nữ chịu tráchnhiệm, một số công việc do cả hai vợ chồng làm cùng làm như thu hoạch lúa, ngô vàthảo quả” (2, Tr.44) Mô hình phân công lao động này không khác so với sự phâncông lao động của người dân nông thôn

Vai trò tái sản xuất bao gồm những công việc như sinh đẻ, chăm sóc concái, lấy nước, lấy củi, chăm sóc sức khỏe các thành viên, công việc nhà Đây là công

Trang 7

việc thiết yếu để duy trì cuộc sống hằng ngày của con người nhưng thực tế cho thấyloại công việc này không được đánh giá cao mà chỉ được coi là công việc phụ Tácgiả Đỗ Thị Bình – Trần Thị Vân Anh cho rằng “ Ngoài công việc sản xuất trên đồngruộng, phụ nữ còn chăn nuôi lợn gà, làm thêm nghề phụ với lao động thì công, năngsuất thấp Bên cạnh đó thì phụ nữ phải đảm nhận hầu hết công việc gia đình nhưchăm sóc con cái, nấu ăn lấy nước, lấy củi, đi chợ, trông nom nhà cửa và chăm sócsức khỏe cho cả gia đình v.v…(1, Tr.102).

Nghiên cứu thực trạng gia đình Việt Nam, “ kể cả về nhận thức và hành vi,người phụ nữ và nam giới đều được gắn cho những loại công việc công việc được coi

là phù hợp với giới của mình Chẳng hạn, đối với phụ nữ/ người vợ đó là các côngviệc nội trợ, chăm sóc trẻ em, giữ tiền, chăm sóc người già/ người ốm, còn người đànông chịu trách nhiệm với các công việc sản xuất kinh doanh, tiếp khách, thay mặt giađình giao tiếp với chính quyền”(3, Tr.45)

Liệu có sự khác nhau giữa gia đình nông thôn và thành thị trong việc phâncông công việc nội trợ? Tác giả Trần Trần Thị Vân Anh – Nguyễn Hữu Minh đã chỉ

ra ba sự khác biệt trong công việc nội trợ giữa thành thị và nông thôn: “thứ nhất, ởthành thị người chồng tham gia với tư cách làm chính các công việc nội trợ nhiều hơnmột chút so với gia đình nông thôn”, “thứ hai, ở gia đình đô thị, tỉ lệ người khác thamgia với tư cách làm chính một số công việc là cao hơn so với ở nông thôn”, “thứ ba, ởgia đình nông thôn, tỉ lệ cả hai vợ chồng làm như nhau trong việc chăm sóc người ốm

và chăm sóc trẻ em lại cao hơn hẳn so với ở thành thị.” (4, Tr145,146,147)

Nghiên cứu vai trò giới, ngoài nội dung nghiên cứu tìm hiểu về phân cônglao động trong gia đình, các tác giả còn đi vào tìm hiểu việc tiếp cận và kiểm soátnguồn lực của phụ nữ và nam giới Trong việc tìm hiểu về việc tiếp cận và kiểm soátnguồn lực phải kể đến hai tác giả quan tâm tìm hiểu đó là tác giả TS Đỗ Thị Bình –

TS Trần Thị Vân Anh và tác giả Nguyễn Thị Thanh Tâm Đề cập đến những nguồnlực sản xuất mỗi tác giả đưa ra những yếu tố nguồn lực cơ bản, như tác giả TS ĐỗThị Bình – TS Trần Thị Vân Anh chỉ ra những yếu tố đó là: ruộng đất, vốn, kiếnthức về kỹ thuật và quản lý kinh doanh nông nghiệp, nguồn lao động và thời gian,

Trang 8

còn tác giả Nguyễn Thị Thanh Tâm khi tìm hiểu về bình đẳng giới ở các dân tộc thiểu

số thì đề cập tới hai nguồn lực chính đó là việc quản lý tiền bạc và quyền sử dụng vàkiểm soát đất Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu ở hai cuộc nghiên cứu đều cho thấy phụ

nữ không được tiếp cận và kiểm soát với các nguồn lực bằng nam giới Điều này ảnhhưởng đến vai trò của người phụ nữ trong các công việc gia đình

Quyền ra quyết định là công cụ nghiên cứu giới thứ ba được các tác giả sửdụng để tìm hiểu vai trò của phụ nữ trong gia đình Trong gia đình nông thôn “quyền

ra quyết định thuộc về đàn ông, tỷ lệ phụ nữ được quyết định các vấn đề của hộ giađình rất thấp, và càng ít những vấn đề họ được thảo luận và cũng quyết địnhchung”(1, Tr 205) Các dữ liệu nghiên cứu của nhóm tác giả TS Đỗ Thị Bình – TS.Trần Thị Vân Anh từ điều tra tình hình nghèo đói tại xã Thanh Thịnh, ThanhChương, Nghệ An – CDR Vinh, 3/2011 cho thấy “ người phụ nữ nông thôn hầu nhưkhông có quyền quyết định chính những công việc trong gia đình Ngay đối vớinhững công việc họ là người làm chính thì các quyết định của họ vẫn phải được sựđồng ý của người chồng” (1, Tr 207) Đây cũng là kết quả nghiên cứu mà tác giảNguyễn Thị Thanh Tâm đề cập đến trong việc quyết định các công việc trong giađình của các hộ dân tộc thiểu số tại huyện SaPa, tỉnh Lào Cai đối với việc quyết địnhcác chi tiêu trong gia đình: “ ngày cả khi phụ nữ giữ tiền, họ cũng không có quyềnquyết định thực sự mà phần lớn họ phải hỏi ý kiến người chồng Ngược lại khi ngườichồng không quản lý tiền trực tiếp nhưng quyền quyết định vẫn thuộc về họ” (2, Tr47)

Các tác giả sử dụng những phương pháp nghiên cứu khác nhau, trên nhữngđịa bàn nghiên cứu khác nhau, nhưng những dữ liệu thu thập được phản ánh mộtcách đầy đủ về mục tiêu mà mỗi tác giả muốn đề cập Các tác giả đều sử dụngphương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng, riêng tác giả Nguyễn ThịThanh Tâm sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính trong nghiên cứu của mình.Các nghiên cứu đều cho thấy thực trạng bất bình đẳng trong gia đình Việt Nam.Những yếu tố tác động đến thực trạng này cũng được các tác giả đề cập đến đó là: “sống ở khu vực thành thị hay nông thôn; nghề nghiệp; học vấn; chu trình sống của gia

Trang 9

đình và cơ cấu hộ gia đình; sự đóng góp của phụ nữ và nam giới vào thu nhập giađình, và định kiến giới Đối với việc tiếp cận và kiểm soát nguồn lực trong gia đìnhthì tác giả Nguyễn Thị Thanh Tâm cho rằng “mù chữ cộng với những luật tục cònđược duy trì ở các dân tộc dường như đã tạo nên rào cản vô hình khiến cho cộngđồng và chính bản thân phụ nữ không nhận thức được địa vị và quyền lợi của họ” (2,

nữ phấn đấu để khẳng định thêm vai trò quan trọng của họ đối với phát triển kinh tế

-xã hội hiện nay

Các tác giả chủ yếu tập trung vào những nội dung chính như: Sự bất bìnhđẳng giới ở nông thôn; những cơ hội và thách thức đối với phụ nữ hiện nay; vai tròcủa phụ nữ nông thôn, phụ nữ dân tộc thiểu số trong bối cảnh xã hội phát triển hiệnnay; vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế;.v.v

Đề cập tới vấn đề bất bình đẳng giới ở nông thôn tác giả Hoài Trung có bàiviết “ Giới trong nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam”, ngày 14/10/2010 (2)

đã chỉ ra sự bất bình đẳng giới trong phát triển nông thôn ở Việt Nam hiện nay Bàiviết đề cập đến sự tham gia của phụ nữ, cũng như những cơ hội tiếp cận các cơ hộisống của phụ nữ còn chưa được bằng nam giới Theo tác giả những biểu hiện của bất

2 “ Giới trong nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam”, tác giả Hoài Trung, 14/10/2010

http://www.hoiphunu.hue.gov.vn/portal/?GiaoDien=1&ChucNang=205&NewsID=20091014110409

Trang 10

bình đẳng giới ở nông thôn hiện nay thể hiện ở các khía cạnh: Chủ hộ gia đìnhthường là nam giới; đại diện của phụ nữ ở các cấp ra quyết định trong toàn ngành cònrất ít; bất bình đẳng trong tiếp cận và kiểm soát nguồn lực là chủ yếu; phụ nữ dànhnhiều thời gian làm việc nhà hơn; nhận thức giới của cán bộ ngành còn hạn chế; phụ

nữ ít được tập huấn và đào tạo Tác giả sử dụng dữ liệu tổng kết dự án về giới tronglĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn để chứng minh cho những nhận địnhcủa mình Và theo tác giả thì nguyên nhân của vấn đề bất bình đẳng ở đây là do nhậnthức và quan niệm truyền thống về các vấn đề giới còn hạn chế và chưa đầy đủ

Với nội dung tìm hiểu những cơ hội và thách thức đối với phụ nữ hiện nay tácgiả như Nguyễn Linh Khiếu (3)cho biết: đến nay, gần 72,56% dân số của cả nước ởnông thôn Dân cư nước ta chủ yếu là nông dân, sống ở nông thôn và hoạt động sảnxuất nông nghiệp Xã hội nông thôn đang diễn ra quá trình biến đổi vô cùng mạnh mẽ

và phụ nữ nông thôn - một chủ thể chính của nông thôn, đang đứng trước những cơhội và thách thức mới Tác giả nhấn mạnh đến quá trình công nghiệp hóa là yếu tố tácđộng dẫn đến sự biến đổi về vị trí, vai trò của phụ nữ nông thôn hiện nay Đặc biệt là

sự thay đổi về đội ngũ lao động nông thôn, tác giả nhận định phụ nữ nông thôn khôngchỉ là người lao động chính trong sản xuất mà còn là người ra quyết định, chăm sócgia đình và tham gia hoạt động cộng đồng Tác giả đưa ra những thuận lợi của phụ

nữ ngày nay trong xã hội hiện đại, trong đó kể đến sự quan tâm từ nhà nước và cácchính sách Tuy nhiên tác giả còn cho thấy thách thức mà phụ nữ nông thôn đangphải đối mặt là:

1.Cùng lúc phải đóng nhiều vai trò, nhất là vai trò thay thế nam giới hầu như trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội nông thôn

2 Do sức khỏe kém, trình độ văn hóa thấp, sự hiểu biết xã hội hạn chế phụ

nữ nông thôn sớm muộn sẽ rơi vào các tình trạng sau: - Tự ti, mặc cảm, không hòa nhập được với sự biến đổi mạnh mẽ của đời sống kinh tế - xã hội, từ đó từng bước xa rời quá trình CNH, HĐH; - Chất lượng lao động kém không đáp ứng được nhu cầu

3 “ Phụ nữ nông thôn trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Nguyễn Linh Khiếu, 12/20/2011 http://gas.hoasen.edu.vn

Trang 11

về việc làm của CNH, HĐH; - Không có điều kiện, khả năng tham gia thị trường lao động ở các đô thị, các khu công nghiệp và thị trường lao động quốc tế; - Từng bước mất dần vai trò và vị trí của mình trong các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, hoạt động quản lý, lãnh đạo, cộng đồng ở nông thôn.

3 Do những thách thức nêu trên, cùng với quá trình vợ, chồng do phải bươn chải kiếm sống thường xuyên xa nhau nên những tác động tiêu cực của xã hội trong điều kiện hiện nay có thể dẫn đến nguy cơ ly hôn tăng cao, đời sống người phụ nữ trở nên bấp bênh, không được bảo đảm, bản thân người phụ nữ cũng không có điều kiện chăm sóc chồng, con Đây cũng là một thách thức không nhỏ đối với hôn nhân

và gia đình nông thôn trong giai đoạn hiện nay.” (3)

Để khẳng định thêm về vai trò của phụ nữ nông thôn, phụ nữ dân tộc thiểu số,tác giả Phương Mai đề cập đến các hoạt động, phong trào thi đua sản xuất của phụ nữ

từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều phụ nữ vươn lên làm giàu4 Không nêu kháiquát trên diện rộng, tác giả đi vào tìm hiểu vai trò của phụ nữ huyện Gia Bình – BắcNinh để khẳng định vị thế của phụ nữ trong thời đại mới Tác giả nêu lên những tấmgương, phong trào hoạt động của hội phụ nữ huyện như: phong trào “Phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế gia đình”, xây dựng mô hình “giúp phụ nữ nghèo có địa chỉ”,

“phong trào phụ nữ làm kinh tế giỏi”, khai thác các nguồn vốn, xây dựng và nhân rộng các mô hình kinh tế, chú trọng đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, Để giúp chị

em tăng thêm thu nhập, ổn định cuộc sống, Hội đã đứng ra khai thác các nguồn vốn

ưu đãi cho hội viên vay đầu tư phát triển sản xuất” (4) Sự tham gia của phụ nữ nôngthôn trong những phong trào, tổ chức đoàn thể đã giúp cho người phụ nữ được tiếpcận với nhiều nguồn vốn xã hội hơn, đồng thời những tác động tích cực cũng nhưnhững hiệu quả hoạt động đã giúp khẳng định vai trò của phụ nữ trong việc phát triểnkinh tế - xã hội ở địa phương

4 “Khẳng định vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế”, tác giả Phương Anh, ngày 08/03/2012, http://baobacninh.com.vn/news_detail/73250/khang-dinh-vai-tro-cua-phu-nu-trong-phat-trien-kinh- te-.html

Trang 12

Qua các phương tiện truyền thông đại chúng, những thông tin bổ ích đượctruyền tải đến với người đọc nói chung, phụ nữ nói riêng, đồng thời qua đó, các tácgiả vẽ lên một bức tranh toàn cảnh về những hình ảnh thực về vai trò của phụ nữtrong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa Đối tượng mà các tác giả trên hướngtới đều là phụ nữ nông thôn, phụ nữ dân tộc thiểu số được đặt trong bối cảnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nhưng hướng phân tích, tiếp cận nguồn dữ liệu của các tácgiả khác nhau

Thông qua những phương pháp, cách tiếp cận của các tác giả đã cho thấynhững cách nhìn đa chiều về vai trò giới trong gia đình, từ đó giúp tác giả khóa luận

có những định hướng nghiên cứu cụ thể phù hợp với vấn đề nghiên cứu của đề tài.Nhớ đó học tập và vận dụng được những cái mới và cái hay từ những tác giả nhiềukinh nghiệm với những đề tài nghiên cứu phong phú

Công cụ phân tích giới:

Phân công lao động theo giới trả lời câu hỏi ai làm gì? Phân công lao động

theo giới cho phép chỉ ra những khác biệt và bất hợp lý từ góc độ giới trong côngviệc, lợi ích và địa vị xã hội của phụ nữ và nam giới

Phân công lao động theo giới có thể thực hiện ở gia đình, cộng đồng, tại một tổchức hoặc ở cấp độ vĩ mô Trong các hoạt động giảm nghèo, phân công lao động theogiới được sử dụng chủ yếu để xem xét các hoạt động ở cấp độ gia đình và cộng đồng

Tiếp cận và kiểm soát nguồn lực và lợi ích:

Định nghĩa tiếp cận là việc sử dụng các nguồn lực có lợi ích, còn kiểm soát làkhả năng quyết định hoặc tham gia quyết định cách thức sử dụng nguồn lực và lợi ích

đó Tiếp cận và kiểm soát nguồn lực trả lời cho câu hỏi Ai có gì và ai được hưởnglợi?

Trang 13

Tiếp cận và kiểm soát là một trong các phương pháp phân tích giới cho phépchỉ ra những vấn đề mà phụ nữ và nam giới gặp phải trong việc sử dụng các nguồnlực của dự án, trong việc thụ hưởng các lợi ích do dự án mang lại, cũng như xác địnhnhững tác động khác nhau của dự án đối với phụ nữ và nam giới.

Trong nghiên cứu giảm nghèo, tiếp cận và kiểm soát nguồn lực được sử dụng

để chỉ ra khả năng tiếp cận và quản lý của phụ nữ đối với nguồn lực quan trọng nhưruộng đất, thông tin, dịch vụ khuyến nông, tín dụng, cơ hội việc làm, v.v…

Mô hình ra quyết định trả lời câu hỏi Ai có tiếng nói và ai ra quyết định? Các

quyết định ở đây liên quan đến việc sử dụng và phân bổ nguồn lực của gia đình, củacộng đồng và xã hội Mô hình ra quyết định xuất phát từ thực tế là phụ nữ thường íttham gia vào việc thảo luận và thiếu tiếng nói quyết định đối với vấn đề của gia đình

và của cộng đồng

Tóm lại, các công cụ phân tích giới cho phép xem xét, đánh giá, xác địnhnguyên nhân của các vấn đề và khoảng cách giới trên thực tế Từ đây cho phép cácnhà nghiên cứu và người lập kế hoạch đề xuất các biện pháp khắc phục các khoảngcách giới và những bất cập trên thực tế nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của phụ nữ vànam giới thông qua các hoạt động hoặc tác động cụ thể

Các nguyên tắc phân tích giới:

Khi nghiên cứu về giới, cần tuân thủ 7 nguyên tắc về giới bao gồm: xác địnhthông tin về nam và nữ, chú ý các nhóm phụ nữ và nam giới khác nhau, xác địnhnhững yếu tố tác động, tính lịch sử - cụ thể, sự ảnh hưởng của các thiết chế, chú ý cáccấp độ phân tích, tiến hành trước khi triển khai kế hoạch can thiệp

Nguyên tắc 1: Thông tin nam và nữ.

Nguyên tắc thứ nhất khi phân tích giới là khi thu thập thông tin để phân tíchgiới cần thu thập những thông tin cả nam và nữ trong gia đình, trong cộng đồng haymột đơn vị cụ thể Phân tích giới là sự mô tả tổng hợp về điều kiện kinh tế - xã hộicủa nam và nữ bằng cách xem xét những hoạt động mà nữ giới và nam giới thựchiện, mức độ tiếp cận nguồn lực của mỗi giới và các tác động qua lại giữa hai giới

Nguyên tắc 2: Chú ý các nhóm phụ nữ và nam giới khác nhau.

Trang 14

Phân tích giới cần được tiến hành không chỉ với một nhóm đối tượng phụ nữ/nam giới mà cần phải nghiên cứu những nhóm phụ nữ/nam giới khác nhau như: già,trẻ, kết hôn, chưa kết hôn, có học vấn hay mù chữ, người Kinh hay người dân tộcthiểu số Từ đó có được sự so sánh những ý kiến khác nhau của những nhóm đốitượng khác nhau Điều này cho phép đưa ra bức tranh chung về các quan hệ giới màkhông bị thiên lệch về một nhóm cụ thể

Nguyên tắc 3: Xác định các yếu tố tác động.

Mối quan hệ giữa phụ nữ và nam giới hình thành trong các bối cảnh xã hội cụthể và có thể chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố: dân tộc, tầng lớp, văn hóa, tôn giáo…Phân tích giới cần tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến những vai trò khác nhau củaphụ nữ và nam giới trong một môi trường xã hội nhất định nào đó

Nguyên tắc 4: Tính lịch sự cụ thể.

Cách thức hình thành các mối quan hệ giới trong xã hội luôn mang tính lịch

sử Chúng thay đổi cùng với các tiến trình phát triển của xã hội, tùy thuộc vào sựphân công lao động ở mỗi giai đoạn lịch sử

Do vậy cần đặt vấn đề nghiên cứu vào trong bối cảnh cụ thể ( không gian hoặcthời gian) của cộng đồng, xã hội…để thấy được sự khác biệt giữa phụ nữ và nam giớitrong vai trò giới

Nguyên tắc 5: Chú ý sự ảnh hưởng của các thiết chế.

Mỗi một thiết chế xã hội trong một xã hội (giáo dục, y tế, luật pháp, tôn giáo,

…) có những quan niệm và những kì vọng khác nhau về các mối quan hệ giới Vìvậy, cần tìm hiểu các thể chế chính trị, xã hội khác nhau trong xã hội để phân tíchgiới để cho thấy vai trò của giới

Nguyên tắc 6: Chú ý các cấp độ phân tích.

Trong nghiên cứu xã hội, phân tích giới cần được nghiên cứu ở cấp độ cộngđồng (xã), hộ gia đình và cá nhân Sản xuất, tái sản xuất và công việc cộng đồng đềuđòi hỏi được xem xét từ góc độ cá nhân với tư cách là đại diện của giới nam và giới

nữ Đồng thời các phân tích ở cấp độ vĩ mô cũng cần được quan tâm để xác định cácyếu tố ảnh hưởng đến quan hệ giới một cách toàn diện

Trang 15

Nguyên tắc 7: Tiến hành trươc khi triển khai các kế hoạch can thiệp.

Phân tích giới trong nghiên cứu xã hội được bắt đầu từ trước khi dự án/chương trình triển khai và phải được thực hiện trong tất cả các bước trong suốt tiếntrình của dự án/ chương trình Tiến trình đó bao gồm: phân tích tình hình, thiết kế dựán/ chương trình , giám sát, đánh giá dự án/ chương trình

1.1.2.2 Lý thuyết sinh kế:

Đề tài hướng tới việc tìm hiểu vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ, vìvậy việc nghiên cứu, tìm hiểu về những nguồn vốn sinh kế là rất quan trọng Khungsinh kế là công cụ được xây dựng nhằm xem xét những yếu tố khác nhau làm ảnhhưởng tới sinh kế của con người, qua việc tìm hiểu dưới cách tiếp cận sinh kế có thểcho thấy vai trò của phụ nữ đối với các nguồn vốn của hộ gia đình Đây chính là lý

do đề tài không chỉ sử dụng cách tiếp cận giới mà còn kết hợp cách tiếp cận sinh kế

để đưa vào nghiên cứu, tìm hiểu về vai trò của phụ nữ Raglai trong phát triển kinh tế

Khung phân tích sinh kế.

Khung sinh kế là công cụ được xây dựng nhằm xem xét những yếu tố khácnhau làm ảnh hưởng tới sinh kế của con người, đặc biệt là những yếu tố khó khănhoặc tạo cơ hội trong sinh kế Đồng thời mục đích sử dụng khung sinh kế nhằm tìm

Trang 16

hiểu xem những yếu tố này liên quan với nhau như thế nào trong một bối cảnh cụ thể.Khung sinh kế bền vững được tổ chức phát triển toàn cầu của vương quốc Anh(DFID):

Phân tích khung sinh kế của nông dân nghèo.

Nguồn: DFID (2003)

1.1.3.1 Khái niệm về giới 5

Giới: là một thuật ngữ xã hội học bắt nguồn từ môn nhân học, nói đến vai

trò, trách nhiệm và quyền lợi mà xã hội quy định chon am và nữ Giới đề cập đếnphân công lao động, các kiểu phân chia nguồn lực và lợi ích giữa nam và nữ trong bốicảnh xã hội cụ thể

-Ở các cấp khác

nhau của Chính phủ, luật pháp, chính sách công, các động lực, các qui tắc

-Chính sách vaf những vấn đề liên quan

Các chiến lược SK

-Các tác nhân

xã hội (nam,

nữ, hộ gia đình, cộng đồng …) -Các cơ sở tài nguyên thiên nhiên

Các kết quả SK

-Thu nhập nhiều hơn -Cuộc sống đầy đủ hơn

-Giảm khả năng tổn thương

-An ninh lương thực được cải thiện -Công bằng xã hội được cải thiện -Tăng tính bền vững của tài nguyên thiên

Ngày đăng: 25/12/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Trình độ học vấn người trả lời Số lựa - VAI TRÒ của PHỤ nữ TRONG KINH tế hộ GIA ĐÌNH của NGƯỜI dân RAGLAI
Bảng 2.3. Trình độ học vấn người trả lời Số lựa (Trang 25)
Bảng  2.4. Nghề chính. ( lớn hơn 50% thời gian làm việc) người trả lời Số lựa - VAI TRÒ của PHỤ nữ TRONG KINH tế hộ GIA ĐÌNH của NGƯỜI dân RAGLAI
ng 2.4. Nghề chính. ( lớn hơn 50% thời gian làm việc) người trả lời Số lựa (Trang 26)
Bảng 2.5. Nghề phụ người trả lời - VAI TRÒ của PHỤ nữ TRONG KINH tế hộ GIA ĐÌNH của NGƯỜI dân RAGLAI
Bảng 2.5. Nghề phụ người trả lời (Trang 27)
Bảng 2.6. :Giới tính chủ hộ - VAI TRÒ của PHỤ nữ TRONG KINH tế hộ GIA ĐÌNH của NGƯỜI dân RAGLAI
Bảng 2.6. Giới tính chủ hộ (Trang 28)
Hình đời sống người Raglai Huyện Khánh Vĩnh, Tỉnh Khánh Hòa trong bối cảnh CNH-HĐH”.) Từ những quan niệm truyền thống trước kia, do người dân Raglai theo - VAI TRÒ của PHỤ nữ TRONG KINH tế hộ GIA ĐÌNH của NGƯỜI dân RAGLAI
nh đời sống người Raglai Huyện Khánh Vĩnh, Tỉnh Khánh Hòa trong bối cảnh CNH-HĐH”.) Từ những quan niệm truyền thống trước kia, do người dân Raglai theo (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w