Vì vậy, kế toán quản trị dù là một lĩnh vực khá mới mẻ so với kế toán tài chính, tuy nhiên vai trò của kế toán quản trị đang dần trở thành một bộ phận quan trọng, phục vụ hiệu quả cho cô
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA SAU ĐẠI HỌC
- -TIỂU LUẬN MÔN KẾ TOÁN KIỂM TOÁN NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI:
VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG NGHIỆP VỤ TÍN
DỤNG TẠI VIETTINBANK
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Loan Người thực hiện: Nhóm 4
Lớp: caohoc11b2
Năm 2011
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
- -1 DỊP LỆ HỒNG
2 NGUYỄN KHÁNH TOÀN
3 NGUYỄN NGỌC THIÊN HƯƠNG
4 NGUYỄN THÀNH AN
5 NGUYỄN THỊ NHẬT LINH
6 NGUYỄN THỊ THU HỒNG
7 NGUYỄN THỊ THÙY LINH
8 NGUYỄN TRẦN NGỌC CHÂU
9 NGUYỄN VŨ NHẬT TIẾN
10 PHẠM THỊ BÍCH XÂY
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
- -
Ngày tháng năm 2011 Giảng viên ký tên
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5MỞ ĐẦU
- -Nếu như ở một số quốc gia như Canada, Mỹ, kế toán quản trị đã trở thành một nghề với những tiêu chuẩn nghề nghiệp xác định (CMA), thì ở Việt Nam, thuật ngữ “Kế toán quản trị” mới chỉ được ghi nhận chính thức trong Luật Kế toán ban hành vào ngày 17/06/2003 So với kế toán tài chính, kế toán quản trị có tính linh hoạt về nội dung báo cáo, độ dài thời gian kì báo cáo, thời điểm báo cáo, phạm vi báo cáo… tùy thuộc vào từng yêu cầu cụ thể của nhà lãnh đạo Vì vậy, kế toán quản trị dù là một lĩnh vực khá mới mẻ so với kế toán tài chính, tuy nhiên vai trò của kế toán quản trị đang dần trở thành một bộ phận quan trọng, phục vụ hiệu quả cho công tác quản trị, điều hành doanh nghiệp của các nhà lãnh đạo và không thể thiếu đối với tất cả các doanh nghiệp, đặc biệt trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay
Ngân hàng cũng là một doanh nghiệp nhưng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh đặc biệt là kinh doanh tiền tệ vốn rất phức tạp và đầy rủi ro cũng như chịu sự quản lý chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước Vì vậy, vai trò của kế toán quản trị trong hoạt động kinh doanh của NHTM là không thể thay thế Trong các hoạt động của NHTM tại Việt Nam, hoạt động tín dụng là hoạt động đóng góp nhiều nhất trong lợi nhuận của ngân hàng nhưng đồng thời nó cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất, từ rủi ro lãi suất, rủi ro kì hạn, rủi ro thị trường, rủi ro chính sách đến rủi ro tác nghiệp do năng lực yếu kém hay rủi ro đạo đức của các cán bộ tín dụng
Ngân hàng Công thương Việt Nam (Viettinbank) là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam với mạng lưới chi nhánh trải rộng khắp 64 tỉnh, thành phố Vậy, làm sao Viettinbank có thể kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng của toàn hệ thống một cách hiệu quả nhằm giảm thiểu các rủi ro do hoạt động tín dụng gây ra nhưng vẫn đảm bảo đạt được mục tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng? Vì vậy, nhóm lựa chọn
đề tài “VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TẠI VIETTINBANK” Bài tiểu luận sẽ làm rõ vai trò của kế toán quản trị trong hoạt
động ngân hàng, đặc điểm hoạt động tín dụng tại Viettinbank, từ đó đi sâu vào phân tích vai trò của kế toán quản trị trong nghiệp vụ tín dụng tại Viettinbank Với đa số các thành viên trong nhóm là cán bộ tín dụng và công tác tại Viettinbank, nhóm hy vọng sẽ vận
Trang 6dụng lý thuyết về kế toán quản trị vào thực tế quản lý hoạt động tín dụng tại Viettinbank
để thấy rõ vai trò của kế toán quản trị trong nghiệp vụ tín dụng tại Viettinbank
Bố cục bài tiểu luận gồm ba phần chính
• Phần 1 : Lý luận chung về kế toán quản trị
• Phần 2 : Tổng quan về hệ thống thông tin kế toán trong nghiệp vụ tín dụng tại Viettinbank
• Phần 3 : Vai trò của kế toán quản trị trong nghiệp vụ tín dụng tại Viettinbank qua các bước quản trị
Trang 7NỘI DUNG
- -Phần 1 Lý luận chung về kế toán quản trị
1.1 Nội dung cơ bản của kế toán quản trị
1.1.1 Khái niệm
Kế toán quản trị ngân hàng là quá trình xác định, đo lường, tổng hợp, phân tích, soạn thảo, giải thích và thông báo các thông tin tài chính và phi tài chính cho lãnh đạo ngân hàng để lập kế hoạch, đánh giá và kiểm tra nội bộ ngân hàng và để đảm bảo việc
sử dụng đúng đắn và có trách nhiệm đối với tài nguyên ngân hàng
1.1.2 Đặc điểm
Nhằm hiểu rõ hơn về đặc điểm của kế toán quản trị, cần phân biệt rõ sự khác biệt giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính như sau:
Yêu cầu của
việc thực hành
kế toán
Không bắt buộc về nguyên tắc thực hành và nội dung công bố
Theo khuôn mẫu và có qui định
về nguyên tắc thực hành kế toán đối với các chỉ tiêu tài chính công
bố nhằm đảm bảo cách hiểu thống nhất đối với người sử dụng thông tin
Thông tin cung
cấp
Thông tin cung cấp liên quan đến từng khối, phòng, ban
Ví dụ: Báo cáo chi phí và lợi
nhuận của sản phẩm/ dịch vụ, khách hàng và hoạt động từng phòng
Kế toán tài chính cung cấp những thông tin về toàn thể doanh nghiệp
Ví dụ: Báo cáo về doanh thu, chi
phí, lợi nhuận của doanh nghiệp
Bản chất thông
tin
Thông tin hiện tại và tương lai nhằm phục vụ cho quyết định tức thời và sau này
Báo cáo những thông tin thuộc về quá khứ
Ví dụ: Ngày 05.05.11 báo cáo về
số tiền đã giải ngân ngày 04.05.11 và dự báo nhu cầu giải ngân cùng ngày nhằm đánh giá
sự phù hợp của chiến lược kinh doanh và hiệu quả làm việc của
Ví dụ: Đầu năm 2011 sẽ báo cáo
lợi nhuận đã thực hiện năm 2010
Trang 8nhân viên.
thường xuyên
của báo cáo
Các thơng tin cung cấp bởi kế tốn quản trị thường là hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng về các hoạt động từng khối, phịng, ban
Các báo cáo tài chính được thực hiện hàng năm hoặc nửa năm
Ví dụ: Báo cáo hàng ngày về các
loại tiền gửi huy động tại kênh phân phối và theo từng khu vực
Ví dụ: Báo cáo tài chính ngân
hàng năm 2010 hoặc Báo cáo 6 tháng đầu năm
1.2 Vai trị của kế tốn quản trị trong ngân hàng
Các nhà quản trị ngân hàng sử dụng thơng tin kế tốn quản trị vào mục đích kiểm sốt thơng qua việc tác động vào việc hình thành quyết định của các thành viên, buộc các quyết định đĩ phải phù hợp với mục tiêu chung của ngân hàng Chính vì vậy vai trị của kế tốn quản trị gắn liền chặt chẽ với các chức năng trong hoạt động quản trị được thể hiện cụ thể như sau:
1.2.1 Lập kế hoạch
Việc lập kế hoạch trong một ngân hàng liên quan đến hai vấn đề, đĩ là: xác định mục tiêu của ngân hàng và xây dựng những phương thức để đạt được mục tiêu đĩ Việc lập kế hoạch giúp cho nhà quản trị ngân hàng vạch ra đường đi cụ thể đến các mục tiêu chung của ngân hàng, nhờ đó có thể dễ dàng điều chỉnh khi hoạt động của ngân hàng đi lệch hướng Kế tốn quản trị trên cơ sở ghi chép, tính tốn, phân tích chi phí, doanh thu, lợi nhuận, kết quả từng loại hoạt động, từng sản phẩm, từng dịch vụ,…lập các bảng dự tốn chi phí, doanh thu, lợi nhuận, dự tốn vốn …, để cung cấp thơng tin trong việc phác họa dự kiến tương lai
1.2.2 Tổ chức và điều hành
Trong việc tổ chức, nhà quản trị ngân hàng sẽ quyết định cách liên kết tốt nhất giữa tổ chức, con người với các nguồn lực lại với nhau sao cho kế hoạch được thực hiện một cách thuận lợi nhất Kế tốn quản trị cung cấp các thơng tin về các nguồn lực này
Trang 9trên cơ sở thống kê, so sánh, phân tích để giúp nhà quản trị có thể chọn lựa, kết hợp các nguồn lực sao cho phù hợp và tiết kiệm chi phí nhất
Bên cạnh đó, các thông tin do kế toán quản trị cung cấp liên quan đến quá trình thực hiện kế hoạch sẽ giúp cho nhà quản trị ngân hàng có thể điều chỉnh các nguồn lực hiện có theo hướng sử dụng hiệu quả nhất
1.2.3 Kiểm soát
Sau khi đã lập kế hoạch và tổ chức thực hiện, nhà quản trị ngân hàng phải kiểm tra
và đánh giá việc thực hiện kế hoạch Để thực hiện chức năng kiểm tra, các bước công việc cần thiết sẽ được thực hiện để đảm bảo cho từng bộ phận và cả hệ thống ngân hàng
đi theo đúng kế hoạch đã vạch ra Trong quá trình kiểm soát, nhà quản trị ngân hàng sẽ
so sánh hoạt động thực tiễn với kế hoạch đã thiết lập
Để giúp các nhà quản trị ngân hàng thực hiện chức năng kiểm soát, kế toán quản trị sẽ cung cấp các báo cáo thực hiện, trong đó: so sánh những số liệu thực hiện so với
kế hoạch hoặc dự toán, liệt kê tất cả các sự khác biệt và đánh giá việc thực hiện Các báo cáo này có tác dụng như một hệ thống thông tin phản hồi để nhà quản trị ngân hàng biết được kế hoạch đang thực hiện như thế nào, đồng thời nhận diện các vấn đề hạn chế cần có sự điều chỉnh, thay đổi nhằm hướng hoạt động của ngân hàng về mục tiêu xác định Vai trò của báo cáo kế toán quản trị phục vụ cho chức năng kiểm soát biểu hiện qua:
- Chức năng kiểm soát quản lý: thông tin trên báo cáo kế toán quản trị cũng được dùng để đánh giá kết quả hoạt động của các đơn vị được phân quyền trong ngân hàng như là các chi nhánh, các phòng ban, bộ phận Các tiêu chuẩn đánh giá kết quả cung cấp một sự kết nối giữa chiến lược của một ngân hàng và sự thi hành chiến lược đó bởi các đơn vị hoạt động riêng lẻ trong ngân hàng
- Chức năng kiểm soát hoạt động : thông tin trên báo cáo kế toán quản trị cũng là một trong các phương tiện chính mà qua đó các nhân viên, nhà quản trị ngân hàng nhận được thông tin phản hồi về kết quả của họ, cho phép họ học hỏi từ quá khứ và cải thiện trong tương lai
1.2.4 Đánh giá
Sau khi lập, thực hiện kế hoạch và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch thì việc đánh giá lại các quá trình trước đó có ảnh hưởng lớn đến việc ra quyết định cuối cùng của nhà quản trị ngân hàng Chính vì thế, kế toán quản trị phải cung cấp các thông tin kế toán dưới dạng tổng thể có thể đánh giá một cách đầy đủ, khách quan và kịp thời những quá trình trước đó Nhà quản trị ngân hàng sẽ căn cứ vào các thông tin này để so sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn nhất định nhằm ra quyết định
Trang 10Ví dụ, nhà quản trị ngân hàng muốn ra quyết định giảm lãi suất chiết khấu đối với các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa thuộc ngành cơ khí-điện tử thì kế toán quản trị trong giai đoạn đánh giá phải cung cấp thông tin liên quan như bảng so sánh lãi chiết khấu với các ngân hàng khác, kết quả triển khai thử nghiệm đối với một số doanh nghiệp, doanh thu dự kiến sau khi giảm lãi suất so với trước đó, tỉ trọng doanh thu của ngành cơ khí-điển tử so với tổng doanh thu sau khi giảm lãi suất để giúp nhà quản trị ngân hàng có thể đánh giá, so sánh những lợi ích có được nếu giảm lãi suất với những chi phí phát sinh khác, từ đó nhà quản trị ngân hàng có thể dễ dàng ra quyết định là có nên giảm lãi suất chiết khấu hay không
Phần 2 Tổng quan về hệ thống thông tin kế toán trong nghiệp vụ tín dụng tại Viettinbank
2.1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống thông tin kế toán trong nghiệp vụ tín dụng tại Viettinbank
Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm
1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Vietinbank là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu và lớn nhất của Việt Nam, có hệ thống mạng lưới gồm trụ sở chính, 02 văn phòng đại diện, 158 Chi nhánh, hơn 700 phòng giao dịch và qũy tiết kiệm đóng trên tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước
Vietinbank hướng đến việc quản trị theo mô hình ngân hàng hiện đại nhằm mục đích hướng tới khách hàng, hỗ trợ tốt nhất cho khách hàng; đáp ứng toàn diện nhu cầu
về sản phẩm dịch vụ mang tính hội nhập và cạnh tranh; quản lý có hiệu quả và phát triển bền vững
Tại Vietinbank, việc quản trị dữ liệu được thực hiện tập trung Cụ thể các dữ liệu đầu vào sẽ được quản lý chi tiết tại các Module tương ứng (như tiền vay, tiền gửi, thẻ, tài trợ thương mại…) – tổng hợp tại GL Các Module quan hệ mật thiết với nhau theo
mô hình dưới đây:
Trang 11Các nhà quản trị muốn lấy các thông tin dữ liệu phục vụ công tác quản trị hoặc báo cáo, thống kê có thể truy cập các nguồn sau:
Báo cáo từ các Module nghiệp vụ (như tiền gửi, cho vay, tài trợ thương mại, thẻ…) Đây là nguồn dữ liệu trực tiếp, cung cấp thông tin chi tiết tỉ
mỉ Tuy nhiên chỉ có thông tin liên quan tại Module và được kết xuất ngay sau khi cập nhật hệ thống
Báo cáo từ hệ thống ISAPP Đây là chương trình do trung tâm công nghệ thông tin tự thiết kế, nguồn dữ liệu được lấy từ các Module ISAPP hỗ trợ cho các chi nhánh theo dõi, tính toán, thống kê dữ liệu các chương trình có tính chất thời kỳ mà không thể thực hiện trực tiếp trên các mod-ule (như chương trình hỗ trợ lãi suất của chính phủ…), cập nhật số liệu vào các báo cáo định kỳ (báo cáo trích lập dự phòng rủi ro, xếp hạng tín dụng khách hàng…), tự động lấy số liệu từ các Module giảm bớt thời gian, công sức thực hiện các báo cáo định kỳ theo mẫu biểu của Ngân hàng nhà nước quy định…
Báo cáo từ DWH (Data ware house)
Báo cáo từ DWH (Data ware house): là hệ thống các báo cáo được Trung tâm
công nghệ thông tin đẩy về Get-in (máy chủ) của chi nhánh hàng ngày Có thể nói đây
là cung cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác quản trị, báo cáo thống kê hàng ngày của các chi nhánh.
Báo cáo từ DWH có tính tiện dụng cao vì:
Trang 12 Công cụ khai thác thông tin báo cáo chủ yếu dùng công cụ sẵn có của Windows và tin học văn phòng
Người dùng có thể chủ động khai thác thông tin và dữ liệu theo thẩm quyền được cấp
Trên cùng một báo cáo có thể phân tích hoạt động tổng thể của chi nhánh đồng thời có thể phân tích chi tiết theo cán bộ phụ trách, nhóm khách hàng, khách hàng …
Một số báo cáo DWH phục vụ cho công tác quản lý tín dụng:
- Báo cáo phân tích tín dụng chi nhánh
• Phân tích chi tiết tình hình dư nợ của chi nhánh
• Tham biến báo cáo: Thành phần kinh tế, ngành kinh tế, kỳ hạn, loại tiền, nhóm nợ, ngày giải ngân đầu tiên, cán bộ phụ trách…
• Dữ liệu báo cáo: số món, số dư, lãi dự thu, số tiền trả nợ vừa qua…
- Báo cáo phân tích tín dụng bình quân
• Phân tích diễn biến hoạt động cho vay, dư nợ cho vay bình quân, lãi suất cho vay bình quân
• Tham biến báo cáo: kỳ hạn, sản phẩm cho vay, lãi suất cho vay, loại tiền
• Dữ liệu báo cáo: dư nợ, lãi dự thu, lãi bình quân
- Báo cáo cho vay có bảo đảm và không có bảo đảm bằng Tài sản
• Phân tích tình hình dư nợ cho vay (nợ nội bảng/ngoại bảng) theo tài sản báo đảm
• Các tham biến: Ngành kinh tế, thành phần kinh tế, loại Tài sản bảo đảm, nguồn gốc hình thành tài sản
• Dữ liệu báo cáo: dư nợ, dư nợ có tài sản đảm bảo/ không có tài sản đảm bảo…
- Báo cáo tình hình thu hồi nợ xử lý rủi ro
• Theo dõi tình hình thu hồi nợ xử lý rủi ro trong tháng, trong năm
• Chi tiết theo tài khoản, khách hàng
- Báo cáo các khoản vay đến hạn/ quá hạn
• Theo dõi các khoản nợ gốc/lãi đến hạn trong vòng 10 ngày sắp tới
• Chi tiết theo tài khoản, khách hàng, cán bộ tín dụng phụ trách
Ngoài ra còn các báo cáo như: báo cáo nhóm khách hàng liên quan, báo cáo hỗ trợ
Trang 132.2 Vài nét về kế toán quản trị tại Viettinbank
Yêu cầu chung đối với kế toán quản trị trong nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng Công Thương:
- Cung cấp kịp thời đầy đủ các thông tin theo yêu cầu quản lý trong từng thời điểm theo mục đích của việc quản lý Đó có thể là các báo cáo về tổng hợp sao kê dư
nợ của Chi nhánh, chi tiết dư nợ cho vay ngắn/trung/dài hạn, đối tượng cho vay, mục đích cho vay,…
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin thực hiện, mức độ hoàn thành so với kế hoạch,… phục vụ cho việc lập kế hoạch tiếp theo, kiểm tra, điều hành và ra quyết định;
- Đảm bảo cung cấp các thông tin chi tiết, cụ thể hơn so với kế toán tài chính
- Xác lập các nguyên tắc, phương pháp phù hợp để đảm bảo được tính so sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị cũng như giữa các thời kỳ hoạt động, giữa dự toán và thực hiện
Tổ chức thực hiện kế toán quản trị trong nghiệp vụ tín dụng theo các nội dung:
Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán đã có sẵn theo những nghiệp vụ, giao dịch phát sinh hàng ngày Từ đó tiến hành tổ chức lập báo cáo kế toán quản trị và tổ chức phân tích tình hình tín dụng tại Chi nhánh, theo yêu cầu của nhà quản trị Ngân hàng Tùy thuộc vào yêu cầu và mục đích của nhà quản trị, kế toán quản trị cần chọn lọc, thống kê, tổng hợp các số liệu trong báo cáo kèm các báo cáo, thuyết minh thêm để nêu bật được ý nghĩa của các số liệu mà mình cung cấp; nhằm giúp đỡ các Nhà quản trị nhanh chóng tìm ra được các vấn đề chính yếu và đưa ra những quyết định chính xác
Các báo cáo quản trị có những yêu cầu, nội dung cụ thể như sau:
- Hệ thống báo cáo kế toán quản trị cần được xây dựng phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ quản lý nội bộ
- Nội dung hệ thống báo cáo kế toán quản trị cần đảm bảo cung cấp đầy đủ và đảm bảo tính so sánh được của các thông tin phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành và ra các quyết định
Các chỉ tiêu trong báo cáo kế toán quản trị cần phải được thiết kế phù hợp với các chỉ tiêu của kế hoạch, dự toán và báo cáo tài chính nhưng có thể thay đổi theo yêu cầu quản lý của các cấp
Phần 3 Vai trò của kế toán quản trị trong nghiệp vụ tín dụng tại Viettinbank qua các bước quản trị
3.1 Lập kế hoạch