ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỖ TRỢ CÔNG TÁC THANH TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TẠI TIỀN GIANG đầu thực hiện công tác quan trắc môi trường nước mặt trong toàn tỉnh với tần suất
Trang 1
UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN HO TRG CONG TAC THANH TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC
DONG MOI TRUONG TAI TIEN GIANG
2 TONG QUAN VE VAN DE MOI TRUONG TAI TINH TIEN GIANG 9
2.1 Hiện trạng môi trường - - << nh ng ng ng ng 9
“N08, 0 0 9
2.1.2 Môi trường đất - + s-cscxtr.rkEkxEkExExEExcrkrrrrrerrkrree 10
2.1.3 Môi trường không Khí - <5 HH nh ng r 10 2.1.4 Môi trường xung quanh các cơ sở sản xuất, kinh doanh 11 2.1.5 Môi trường đô thị và khu dân cư tập trung -s«<<s«<< 11 2.2 Hiện trạng công tác quản lý môi trường tại tỉnh Tiền Giang 13 2.2.1 Quản lý, giám sát các hoạt động gây ô nhiễm . 13 2.2.2 Quan trắc môi trường .- -+- 5< ©cscceerxcreerxrrrerrxerrserreerreree 16 2.2.3 Điều tra, nghiên cứu và đánh giá hiện trạng môi trường tài nguyên sinh thái địa phương «sọ TH ng me 17 2.2.4 Chương trình nước sạch - vệ sinh môi trường -.- « «+ « «<2 17 2.2.5 Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường - s- «sen se syssxe 18 2.2.6 Xây dựng các văn bản qui phạm pháp luật - 19 2.3 Nhận xét và đánh giá - - Ăn HH ng n nưkg 22
3 THANH TRA MỖI TRƯỜNG NHƯ MỘT NỘI DUNG CỦA CÔNG IV.\99)60/.)80060)0:/.0/019 921 —- 23 3.1 Cơ sở lý luận của công tác thanh tra môi trường . -‹- 23 3.1.1 Các hình thức thanh tra môi trường . s- «se seeseesee 23 3.1.2 Nội dung thanh tra môi trường .- <- scsssssx xre 25
3.2 Cơ sở của công tác đánh giá tác động môi trường - 31
3.2.1 Khái niệm về đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 31
3.2.2 Qui trình đăng ký cấp giấy phép ĐTM cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dự áïn: s1 ni ng HH ng gssesez 31 3.3 Công tác thanh tra môi trường và báo cáo đánh giá tác động môi trường trong tỉnh Tiên Giang trong thời gian qua - 34
4 MỘT SÓ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA LUẬN VĂN 37
4.1 Hệ thống thông tin môi trường (Environmental Information system -
2 38
Trang 2
UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN HỖ TRỢ CÔNG TÁC THANH TRA VÀ ĐANH GIA TAC
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TẠI TIỀN GIANG
4.2 Công nghệ Hệ thống thông tin địa lý (GIS) -. -s-cse- 39 4.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài +5 cscc<csce+receerrkerkrrsrkrssreree 43
4.4 Tom tat nội dung và kết luận của chương . . 2- 5c csscsee 45
5 XÂY DỰNG PHÀN MÈM INSPECTOR TRỢ GIÚP CÔNG TÁC - THANH TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TAC DONG MOI TRUONG CHO TIEN
C1 NN Cr 46 5.1 Cấu trúc CSDL của INSPECTOR phiên bản 1.0 46 5.2 Cấu trúc của INSPECTOR phiên bản 1.0 . -2c< : 52
5.2.1 Module quản lý bản đồ số 2 222cc Szcczceetxrerrsrrsresrseee 53 5.2.2 Module quản lý CSDL dữ liệu -ĂĂSS SH Hs, 54
5.2.3 Module phan tích, truy van, làm báo cáo - -sccsscs<e: 56
5.2.4 Module quan lý tập văn bản môi trường - << s<s«sess«e 60 5.2.5 Module quan ly giao diện và giao tiẾp user -. - 61
5.2.6 Một số công cụ khác . - + ccszcrsecrerrxerrxerrrerrserrseerved 62
5.34 Xây dung cơ sở dữ liệu môi trường trong INSPECTOR 63 5.3.1 Thu thập dữ liệu liên quan - - Ăn ng ee 63 5.3.2 Phan mhom thong tind 63 5.3.3 Kay dung co s& dữ liệu GÏS . Ăn SH ng vn szz 64 5.4 Bước đầu ứng dụng [NSPECTOR phiên bản 1.0 trong công tác quản
lý môi trường tại Tin GIang - -s cs nnHg ng gvre 65
5.5 Tóm tắt nội 6)005150(:)) 0 78
6_ KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤTT -2 2+ ©cseEecrtrkrrrerreerrsrresrreee 79
7 TÀI LIỆU THAM KHẢO 22 2-5222 +reErEEEkeEtserkeerkerkeerkee 81
8 PHULUC: BIEN BAN TIEN HANH THANH TRA CUA CO SO TIỂU BIÊU NHƯ SAU: .À 2- 2-5 52 ©52£+E+ExeEEeEEeEkeEketkzereerkerkecsee 84
8.1 Mau số 1: Quyết định của chánh thanh tra Sở TN MT về thanh tra, kiêm tra nhà nước về bảo vệ môi trường . - -<-s<s- 84 8.2 Mẫu số 2: Biên bản thanh tra nhà nước về bảo vệ môi trường 86 8.3 Mẫu số 3: Biên bản vi phạm hành chính về Bảo vệ môi trường 88
8.4 Mẫu 4: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính - 91
9 MOT SO VAN DE LIEN QUAN TỚI LUẬN VĂN: TRÍCH TU DỰ THẢO LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - 2005 . -5- 93
9.1 Đánh giá tác động môi trường -s- cty rserke 93
9.2 Thanh tra về môi trường - +2 s2 ++<£+xs£Ez+EkeEeecrrsrrxsrrerrsee 95
10 PHU LUC : MOT SÓ HÌNH ẢNH LIÊN QUAN TỚI QUÁ TRÌNH THỰC HIỆỆN ĐÈ TÀII .2- 5£ 22 S5°S2SEAE E22 EEEEEEEEArrkerrkerkeerkee 96
GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG xi SVTH PHAM NGOC PHAI
Trang 4
UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN HO TRG CONG TAC THANH TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC
DONG MOI TRUONG TAI TIEN GIANG
1 MO DAU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Là một tỉnh nằm về phía Đông Bắc khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, Tiền Giang có vị trí quan trọng là cửa ngõ miền Tây Nam Bộ, là địa bàn giao lưu giữa các
tỉnh Miền Tây Nam Bộ với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Đông Nam Bộ
Diện tích tự nhiên của tinh là 2.366,63 kmỶ, với tọa độ địa lý 10549°07 đến 10624806”?
độ kinh Đông; 10°12'20°? đến 1035°26 vĩ độ Bắc Phía Đông giáp với biển Đông, Tây
giáp tỉnh Đồng Tháp, Nam giáp tỉnh Bến Tre và Vĩnh Long, Bắc giáp tỉnh Long An và
huyện Duyên Hải thành phố Hồ Chí Minh, cách thành phố Hồ Chí Minh 70 km về phía
Tây Nam
Với 4 tuyến quốc lộ dài 141 km đi qua địa bàn của Tỉnh là quốc lộ 1, 30, 50 và
60, đồng thời có 112 km sông Tiền chảy qua địa phận của tỉnh và đi ra biển với 3 cửa
sông là Cửa Đại, Cửa Tiểu và cửa Soài Rạp cùng hệ thống kênh thuận tiện cho giao
thông thủy như tuyến từ thành phố Hồ Chí Minh qua kênh Chợ Gạo đi vào Sông Tiển,
Tiền Giang đóng vai trò rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội vùng
Tây Nam Bộ
Trong những năm qua, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Tiền Giang có những
bước phát triển khởi sắc, nền kinh tế đang từng bước chuyển dịch theo hướng công
nghiệp hóa - hiện đại hóa Tổng sản phẩm GDP năm 2000 là 7078 tỷ, tăng 46.76 % so
với năm 1996 Năm 2001, GDP: 7.128 tỷ, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân:
7,3%/năm Công nghiệp và xây dựng: 1.027 tỷ chiếm 14,4 % tổng số GDP; Nông
nghiệp - Lâm nghiệp - Thuỷ sản: 3.937.796 triệu VND chiếm 55,2% tông số GDP; Dịch
vụ: 2.163.501 triệu VND chiếm 30,4 % tổng số GDP Theo kế hoạch tới năm 2005, tỷ
trọng GDP công nghiệp sẽ chiếm 20% GDP Như vậy cơ cấu kinh tế đang trên đà
chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, tuy với tốc độ còn thấp)
Bên cạnh những thành tựu rõ rệt về kinh tế - xã hội, vấn đề bảo vệ môi trường
cũng được các cấp chính quyền quan tâm chú ý Bắt đầu từ năm 1996, Tiền Giang bắt
GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG 1 SVTH PHAM NGOQC PHAI
Trang 5
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỖ TRỢ CÔNG TÁC THANH TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TẠI TIỀN GIANG
đầu thực hiện công tác quan trắc môi trường nước mặt trong toàn tỉnh với tần suất lấy
mẫu phân tích 3 lần/năm tại 11 vị trí trên địa bàn 9 huyện, thị, thành Sở Khoa học Công
nghệ và Môi trường đã nghiên cứu đánh giá tác động môi trường sinh thái dự án ngọt
hoá Gò Công; đánh giá ảnh hưởng của khai thác tài nguyên và phát triển kinh tế xã hội
lên môi trường sinh thái vùng lũ Đồng Tháp Mười Bên cạnh đó, các chương trình
nước sạch- vệ sinh môi trường được thực hiện thường xuyên
Kinh phí đầu tư cho hoạt động Khoa học Công nghệ Môi trường trong 10 năm 1991- 2000 được tập trung ở chủ yếu cho giai đoạn 1996-2000, chiếm 84% tổng số đầu
tư Trong đó nguồn đầu tư chủ yếu của địa phương, nguồn trung ương 10%, nguồn hỗ
trợ quốc tế 6%, về cơ cấu, chú trọng đầu tư cho các đề tài dự án 42% tong đầu tư của đại
phương và trung ương; chương trình nước sạch - vệ sinh môi trường 11,5 %; chương
trình công nghệ thông tin 18%; hoạt động quản lý nhà nước 9,5%; đầu tư cơ sở vật chất
13,5%, chi khác 5,5 %
Trong giai đoạn 2000 — 2001, công tác thanh tra, giám sát môi trường đã được
tiên hành một cách hệ thông hơn thê hiện ở một sô công việc cụ thê sau :
— Thâm định kê khai ảnh hưởng môi trường và cấp đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường
400 cơ sở (trong đó có 5 cơ sở vừa và nhỏ), kiểm tra sau thảm định 402 cơ sở, có
285 cơ sở có lắp đặt hệ thống xử lý
— Tiến hành quan trắc diễn biến môi trường nước và không khí, đã lấy 212 mẫu về
nước, bụi, ồn, khí và đầu trong nước, qua đó đánh giá được sự suy giảm về chất
lượng môi trường, tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục Qua kết quả phân tích
160 mẫu số không đạt so với mẫu đạt chiếm tỉ lệ khá cao, cụ thể như sau:
o_ Mẫu nước : vi sinh đạt 43, không đạt 54; hoá lý đạt 20, không đạt 37
o_ Mẫu dầu trong nước: không đạt 12/12
o_ Mẫu bụi: không đạt 47/47
o Mau én: đạt 11, không đạt 36
Trang 6
- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: a a
UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN HO TRO CONG TAC THANH TRA VA DANH GIA TAC
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TẠI TIỀN GIANG
Thời gian này đã chú trọng các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức
của nhân dân về bảo vệ môi trường qua nhiều hình thức như tập huấn, hội thảo, hội
thi, phát hành tờ bướm, thông tin trên báo đài, Đồng thời cũng tập trung quản lý môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh như hướng dẫn thấm định kê khai ảnh
hưởng môi trường, kiểm tra sau thâm định buộc các cơ sở thực hiện các biện pháp xử
lý môi trường Chú trọng quan trắc năm diễn biến môi trường vùng lũ và phân hợp với địa phương có biện pháp khắc phục tốt Viêc triển khai các công trình nước sạch
vệ sinh môi trường của các huyện còn chưa được như mong muôn
Trong các năm 2002- 2003, công tác quản lý và bảo vệ môi trường tập trung
vào một sô việc chính như sau :
o Thâm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trình UBND tỉnh cấp quyết định phê chuẩn cho 3 cơ sở gồm công ty TNHH Badavina, bệnh viện khu vực Cai lậy và bệnh viện khu vực Gò Công; cấp giấy thâm định và giấy đạt tiêu chuẩn môi trường cho 187 cơ sở ( đạt 45,5% kế hoạch)
o_ Kiểm tra sau thâm định 412 cơ sở về việc thực hiện các biện pháp xử lý môi trường
(đạt 103% KH), trong đó có 85% cơ sở đã có biện pháp xử lý
o_ Triển khai thực hiện pháp lệnh an toàn và kiểm soát bức xạ cho các ngành và các cơ
sở y tế Mở lớp tập huấn cho 42 học viên thuộc các cơ sở có sử ung may X- quang và cấp giấy đào tạo về an toàn bức xạ, các cơ sở đang lập hồ sơ đăng ký hoạt động bức
o Lap báo cáo hiện trạng môi trường năm 2002 Đây là báo cáo sau 4 năm thực hiện chỉ định 36/CT/TW về công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ CNH-HĐH
GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG 3 SVTH PHAM NGOC PHAI
Trang 7
UNG DUNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỖ TRỢ CÔNG TÁC THANH TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TẠI TIỀN GIANG
Quan điểm phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang đến năm 2010 chỉ rõ
“quá trình phát triển kinh tẾ - xã hội phải kết hợp bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững” Đẻ thực hiện mục tiêu này đòi hỏi các cấp chính quyền phải xây dựng kế hoạch hành động cụ thể dựa trên cơ sở ứng dụng những tiến bộ mới của khoa học và công nghệ trong và ngoài nước, đặc biệt là công nghệ thông tin Qua nghiên cứu hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong công tác quản lý môi trường trong thời gian qua tại Tiền Giang có thể rút ra một số nhận xét sau đây :
Thứ nhất, việc ứng dụng CNTT trong quản lý môi trường hiện nay tại Tiền Giang chưa được quan tâm đúng mức, nói một cách khác là thiếu vắng một chiến lược tổng thể giải quyết vấn đề này Cách quản lý như hiện nay có nhiều hạn chế thể
hiện ở chỗ:
- Việc fờm kiếm thông tin trong núi dữ liệu chậm;
- - Việc khai thác đữ liệu khó khăn, chưa được tự động hóa gây khó khăn cho
việc qui hoạch, theo dõi biến động và làm báo cáo về môi trường
- _ Việc chia sẻ thông tin giữa các Ban ngành chức năng có thâm quyên rất khó
và hiện tại chưa có giải pháp hữu hiệu nào
- _ Việc xây dựng các báo cáo hàng năm liên quan tới môi trường gặp nhiều khó khăn
Thứ hai, trong giai đoạn hiện tại, công tác quản lý tài nguyên và môi trường đòi hỏi phải quản lý một khối lượng lớn các dữ liệu ràng buộc phức tạp, trong đó có
nhiều dữ liệu gắn với các vị trí địa lý Sự phát triển của công nghệ thông tin trong
thời gian qua đã cho ra đời những mô hình quản lý và xử lý đữ liệu không gian mới,
có nhiều ưu việt hơn: bản đồ số, cơ sở dữ liệu bản đồ và công nghệ hệ thống thông
tin địa lý (GIS) Bên cạnh đó, trong thời gian qua, nhiều Sở ban ngành trong tỉnh Tiền Giang đã xây dựng được nhiều CSDL GIS khác nhau Các dữ liệu này rất quí
và cần được sử dụng cho các ứng dụng khác
Thứ ba, ứng dụng Công nghệ thông tin của tỉnh được triển khai từ năm 1996 thông qua dự án tin học hóa hệ thống quản lý nhà nước giai đoạn 1996-2000 Đến nay trong hệ thống cơ quan nhà nước có hơn 1.700 máy tính, toàn tỉnh đã đào tạo
GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG 4 SVTH PHAM NGOC PHAI
Trang 8
ỨNG DỰNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỖ TRỢ CÔNG TÁC THANH TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TẠI TIÊN GIANG được 525 cán bộ trong chương trình Công nghệ thông; 3.448 người có chứng chỉ A
vi tính; 1.290 người có chứng chỉ B; 650 trung cấp, 280 cao đẳng và 90 đại học
Từng bước hình thành mạng giữa trung ương và địa phương Ngoài ra, nhiều đơn vị kết nối nhằm trao đổi thông tin trong hệ thống mạng của hệ thống dọc chuyên ngành Nhiều đơn vị đã ứng dụng phần mềm chuyên ngành trong công tác chuyên môn như
Ngân hàng, Bưu điện, Điện lực, Cục thống kê, Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài chính-
Vật giá, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Một số doanh nghiệp đã ứng dụng phần phục vụ cho quản lý và sản xuất Các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và hộ nhân dân đều có thể sử đụng công nghệ thông tin, có thể giao dịch, tra cứu thông tin qua mạng Internet Tuy nhiên hoạt động công nghệ thông tin của tỉnh trong thời gian qua cũng còn một số mặt hạn chế như : tốc độ đầu tư phát triển còn chậm, công tác quản lý nhà nước chưa đi vào chiều sâu, ứng dụng phần mềm chuyên môn để phục
vụ cho công tác của các ngành chưa nhiều nên nhiều cơ quan chưa phát huy hết ưu thế của máy tính
Thứ í, qua nghiên cứu khảo sát công tác quản lý môi trường tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tiền Giang cho thấy hiện nay tồn tại nhiều bất cập trong công tác quản lý công tác thanh tra môi trường cũng như quản lý các cơ sở gây ô nhiễm Hiện nay Sở đang quản lý hàng ngàn cơ sở sản xuất gây ô nhiễm với nhiều loại hình sản xuất khác nhau Hàng năm Sở phải cập nhật các thông tin xem các cơ sở này đã thực hiện báo cáo môi trường hay chưa ? cũng như phải xây dựng các báo cáo khác nhau về số cơ sở bị thanh tra hay chưa nộp báo cáo đánh giá tác động môi trường,
thống kê theo ngành nghề cũng như theo địa bàn trên toàn tỉnh Do số lượng các cơ
sở này rất lớn cùng với tính phức tạp của vấn đề nên rõ ràng chỉ có thể ứng dụng công nghệ thông tín thì mới có thê quản lý có hiệu quả công việc này
Từ đó tính cấp thiết của dé tài này là ở chỗ :
- _ Để hoàn thành tốt mục tiêu phát triển bền vững, công tác quản lý môi trường tại
Tiền Giang cần được quan tâm đặc biệt và để giải quyết tốt bài toán này cần
GVHD: TSKH BUI TA LONG 5 SVTH PHAM NGOC PHAI
Trang 9
UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN HỖ TRỢ CÔNG TÁC THANH TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TẠI TIỀN GIANG thiết phải có công cụ hữu hiệu dựa trên nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin triệt dé
- _ Để từng bước hội nhập với khu vực và quốc tế, Tiền Giang cần phải xây dựng
cơ sở hạ tầng về thông tin đáp ứng được yêu cầu quốc tế Các hệ thống thông tin môi trường ở đây đóng vai trò hạt nhân
- - Việc ứng dụng CNTT trong quản lý môi trường ở Tiền Giang trong thời gian
qua rất hạn chế, một trong những nguyên nhân ở đây là sự thiếu văng các đề tài nghiên cứu đưa ra giải pháp cụ thể Chính vì vậy đề tài này hướng tới một giải pháp cụ thể cho tỉnh Tiền Giang đó là xây dựng công cụ tin học trợ giúp công tác quản lý thanh tra môi trường, cũng như thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh
1.2 Mục tiêu của để tài
Luận văn này hướng tới các mục tiêu sau:
Mục tiêu lâu đài:
Luận văn này hướng tới mục tiêu lâu đài là xây dựng hệ thống thông tin môi trường tích hợp trợ giúp quản lý tổng hợp và thống nhất môi trường tại tỉnh Tiền
Giang, phục vụ cho công tác quản lý môi trường và phát triển bền vững tại Tiền
Giang
Mục tiêu trước mốt:
Tin học hóa quá trình nhập, xuất dữ liệu môi trường liên quan công tác thanh
tra và đánh giá tác động môi trường tại tỉnh Tiền Giang
Ứng dụng một số công nghệ đã có để xây dựng phan mém INSPECTOR (viết tắt của cụm từ tiếng Anh : envlronmeNtal inSPECt and assessmenT repORt
software - phần mềm hỗ trợ báo cáo thanh tra và đánh giá tác động môi trường)
phiên bản 1.0 hỗ trợ công tác quản lý thanh tra và đánh giá tác động môi trường tại
tỉnh Tiền Giang INSPECTOR phiên bản 1.0 gồm một số mô đun quản lý các dữ
GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG 6 SVTH PHẠM NGỌC PHẢI
Trang 10
- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: a co
ỨNG DỰNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỖ TRỢ CÔNG TÁC THANH TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TẠI TIỀN GIANG
liệu liên quan tới thanh tra và đánh giá tác động môi trường như : nhập số liệu, khai
thác số liệu, làm báo cáo, tìm kiếm thông tin, tích hợp văn bản liên quan tới công
tác quản lý môi trường tại Tiền Giang
1.3 Nội dung của đề tài
Đề thực hiện những mục tiêu trên, trong Luận văn này đề ra những nội dung
cần thực hiện sau đây:
Nội dung 1 Tổng quan về một số vấn đề về tình hình kinh tế xã hội cũng
như vấn đề môi trường tại tỉnh Tiền Giang
Nội dung 2 Một số cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài Luận văn
Nội dung 3 Xây dựng cơ sở đữ liệu cho phần mềm ứng dụng INSPECTOR trợ giúp quản lý công tác thanh tra và đánh giá tác động môi trường tại tỉnh Tiền Giang
Nội dung 4 Bước đầu ứng dụng phần mềm INSPECTOR trong công tác
thanh tra giám sát môi trường cũng như công tác đánh giá tác động môi trường tại tỉnh Tiền Giang
1.4 Giới hạn của đề tài Luận văn
Luận văn này đặt ra mục tiêu nghiên cứu đề xuất và xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý công tác thanh tra và đánh giá tác động môi trường trong phạm vi tỉnh Tiền Giang Trong khuôn khổ có giới hạn của một Luận văn tốt nghiệp kỹ sư cũng
như giới hạn của thời gian thực hiện nên Luận văn có một số giới hạn được trình
bày trong phần dưới đây:
Về địa ly: Luan van giới hạn xem xét trong phạm vi tỉnh Tiền Giang Phần mềm INSPECTOR cho phép nhập, lưu trữ thông tin môi trường liên quan tới công
tác thanh tra và đánh giá tác động môi trường trong phạm vi tỉnh Tiền Giang
GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG 7 SVTH PHAM NGOC PHAI
Trang 11
UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN HO TRO CONG TÁC THANH TRA VA DANH GIA TAC
DONG MOI TRUONG TAI TIEN GIANG
INSPECTOR phiên bản 1.0 cho phép nhập và lưu trữ các số liệu liên quan tới công
tác thanh tra và đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Vé nội dung quản lý môi trường - Luận văn giới hạn xem xét 2 vân dé do la:
thanh tra và đánh giá tác động môi trường
Đề tài Luận văn này thuộc hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý môi trường Do thời gian làm Luận văn hạn chế và không được đào tạo
chuyên sâu về tin học nên tác giả mới dừng lại ở việc áp dụng những kiến thức đã
được học từ các Thầy Cô hướng dẫn trực tiếp Luận văn này Trong suốt thời gian 3
tháng viết Luận văn tốt nghiệp tại Viện Cơ học ứng dung, Tp Hé Chi Minh, tac gia
đã được các Thầy Cô hướng dẫn chu đáo về các phần mềm đã được các thầy cô
thực hiện trước đây Trong việc xây dựng INSPECTOR phiên bản 1.0 - sản phẩm
chính của Luận văn, tác giả đã xử lý phân dữ liệu GIS trong phần mềm
INSPECTOR, nhập các số liệu thu thập tại Tiền giang vào phần mềm này
INSPECTOR là một công nghệ tích hợp GIS với CSDL môi trường hỗ trợ cho công
tác quản lý môi trường, là kết quả nghiên cứu nhiều năm trời của tập thể nghiên cứu
do thầy Bùi Tá Long và các cộng sự xây dựng trong nhiều năm qua Phần tham gia
của tác giả Luận văn này là ứng dụng các công cụ này cho một đối tượng cụ thê là
tỉnh Tiền Giang
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp này tác giả đã được Thầy Cô tại Khoa học Môi trường, Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ cũng như thầy cô
tại Viện Cơ học ứng dụng, thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam hướng
dẫn nhiều phương pháp nghiên cứu liên quan tới dé tai Cu thể là các phương pháp
sau đây được sử dụng để thực hiện Luận văn :
- _ Thu thập và phân tích tài liệu : thu thập các tài liệu về lí luận cũng như thực
tiễn liên quan tới đề tài đã có để lấy ra những thông tin cần thiết phục vụ cho đề
tài Trong vấn đề này tác giá đã được sự hỗ trợ nhiệt tình của thầy cô hướng
Trang 12
UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN HO TRO CONG TAC THANH TRA VA DANH GIA TAC
DONG MOI TRUONG TAI TIEN GIANG
- _ Phương pháp khảo sát thực địa : Trong quá trình thực hiện đề tài tác giả có dịp theo cán bộ Sở Tài nguyên và Môi trường Tiền Giang đi khảo sát một số địa
điểm phục vụ cho đề tài
- Phuong phdp tin hoc: Ung đụng các phần mềm xử lý số liệu như SQL, Excel,
Access
TIEN GIANG
2.] ` Hiện trgụng môi trường
21.1 Môi trường nước
Nước bị ô nhiễm tự nhiên do phèn và mặn Ô nhiễm phèn cao nhất ở một số
xã thuộc huyện Tân Phước với độ pH các tháng đầu mùa mưa 3,5 — 4 hàm lượng
sắt cao, có hơn 6 mg/lít, nhôn trung bình 1,2 mg/lít gấp nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép
Ô nhiễm tự nhiên do mặn ngày càng giai tăng, mặn và sâu, kéo dài và độ mặn cao dần Tại Mỹ Tho, trung bình 15 năm qua độ mặn lớn hơn 1,5 g/lít xuất hiện
23 ngày/năm và xu thế gia tăng dần Trong khu ngọt hoá Gò Công (khoảng 60.000 ha) vào các tháng mùa khô độ mặn từ 0,9 — 2,5 g / lít
Ô nhiễm do con người gây ra từ quá trình sản xuất, sinh sống làm giai tăng hàm lượng chất hữu cơ, vi trùng, xăng dầu, hoá chất độc, thuốc bảo vệ thực vật trong nguôn nước
Mức độ ô nhiễm vi trùng và chất hữu cơ cao nhất vào các năm 1994 — 1995
và có xu hướng giảm dân nhờ tác động của công tác bảo vệ môi trường Ô nhiễm xăng dâu còn ở mức cao, có nơi hàm lượng dầu mỡ trong nước tới 3mg/lít, ô nhiễm
hoá chất độc bảo vệ thực vật có nhưng còn nằm trong giới hạn cho phép
GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG 9 SVTH PHAM NGOC PHAI
Trang 13
UNG DUNG CONG NGHỆ THONG TIN HO TRG CONG TAC THANH TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC
DONG MOI TRUONG TAI TIEN GIANG Nước ngầm tầng nông có mức độ ô nhiễm phèn sắt khá cao nên số lượng
giếng khoan nông đã khoan đến nay không dùng được rất nhiều Nước ngầm tầng
sâu có chất lượng tốt hơn và én định, đến nay đã khoan 800 giếng và 263 giếng
được khai thác tốt, đưa qua hệ thống cấp nước tận nhà dân và được kiểm tra chất
lượng thường xuyên
2.1.2 Môi trường đất
Đất được sử dụng hầu như tối đa, đất nông nghiệp canh tác lúa có hệ số vòng quay khá cao (2,82 vụ/năm) do đó tại các nơi khai thác 3 vụ/năm ở những nơi
không có phù sa bồi do lũ lụt đất giảm độ mùn, bạc màu dân
Ngoài ra, trong quá trình canh tác có sử dụng rất nhiều phân bón hoá học và
thuốc trừ sâu bệnh đã gây ra quá trình tích tụ hoá chất độc làm ô nhiễm, suy thoái
môi trường đất Tuy nhiên qua khảo sát một số vùng như tại khu vực Bắc Đông thì
dư lượng hoá chất trừ sâu còn thấp hơn mức cho phép
Ô nhiễm đất tự nhiên do phèn tập trung ở khu vực Bắc Đông và một số
vùng khác với diện tích đất nhiễm phèn gần 60.000 ha, gồm loại phèn hoạt động và
phèn tiềm tàng Tại các vùng đất phèn nặng, ngay ở lớp đất bề mặt trị số pH rất thấp
3 —3,6, và càng xuống sâu thì độ phèn càng tăng, pH càng giảm
Ô nhiễm tự nhiên do mặn gồm vùng nội địa và cù lao trên sông Tiên, với diện tích đất nhiễm mặn khoảng 36.000ha Xu thế là càng xuống sâu và càng tiễn
dan ra biển thì độ mặn càng gia tăng, nơi đất bị mặn cao có thể tới 7 — 8 g/lít
2.1.3 Môi trường không khí
Môi trường không khí nói chung là tôt và có ít các hoạt động thải khói bụi và
khí độc Ô nhiễm không khí chủ yếu do bụi và tiếng ồn ở tại các trục giao
thông(chủ yếu các đường đá đỏ) và ô nhiễm tiếng ồn ở một số khu vực sản xuất tập
trung, khu vực thương mại, dịch vụ
GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG 10 SVTH PHẠM NGỌC PHẢI
Trang 14
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỖ TRỢ CÔNG TÁC THANH TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TẠI TIỀN GIANG
2.1.4 Môi trường xung quanh các cơ sở sản xuất, kinh doanh
Hiện nay trong tỉnh có trên 4.000 cơ sở xuất lớn và nhỏ hoạt động có khả năng gây ô nhiễm môi trường, trong đó có trên 50 cơ sở vừa và lớn, còn lại đều là
cơ sở nhỏ nằm rải rác khắp nơi trong tỉnh tại khu vực thành thị cũng như nông thôn
Môi trường quanh các cơ sở nhìn tổng thể không có vấn đề ô nhiễm trầm trọng và
lan ra diện rộng Tuy nhiên ở gần một số nhà máy xay xát có bị ảnh hưởng bởi
tiếng ồn và khói bụi, ở gần khu vực sản xuất lương thực, thực phẩm như bún, hủ
tiêu nguồn nước bị ô nhiễm do nước bột và phân chăn nuôi
2.1.3 Môi trường đô thị và khu dân cư tập trung
Tình hình thu gom rác ở Mỹ Tho và thị xã Gò Công, các thị trấn các huyện
và tại một số xã có thị tứ, khu tập trung đân đã dần dần được cải thiện Mạng lưới tô
chức thu gom rác có phát triển, tại các ngõ hẻm sâu được thu gom nên những bãi
rác xen lan trong khu dân cư đã được xoá bỏ
Hình 2.1 Bãi rác Tân Lập
Đến nay bãi rác tỉnh đã đặt tại Tân Lập huyện Tân phước đã xây dựng xong
2 giai đoạn và đưa vào vạn hành khá tốt, hàng ngày tiếp nhận khoáng trên 50 mỶ rác
từ thành phố Mỹ Tho chuyển về Thị xã Gò Công thực hiện dự án thu gom phân
loại rác và làm phân rác do Úc, Thuý Điển tài trợ cùng với vốn tỉnh nên rác ở đây
được tận dụng phân rác hữu cơ làm phân rác Các huyện còn lại cũng đã và đang
xây dựng các bãi rác tập trung hợp vệ sinh
GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG 11 SVTH PHẠM NGỌC PHẢI
Trang 15
- _ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: a —
UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN HO TRO CONG TAC THANH TRA VA DANH GIA TAC
DONG MOI TRUONG TAI TIEN GIANG
Tính chung toàn tỉnh số chợ và khu dân cư cần có bãi rác là 243 nơi, đến nay đã có 128 nơi được chọn vị trí hợp lý và qui định đỗ rác tập trung, còn lại 115 nơi đang phải tiếp tục chọn nơi đồ rác trong đó có một số xã rất bức xức van dé rac
như tại Bình Đức, Vĩnh Kim là điểm tập trung buôn bán cây trải với lượng rác hữu
cơ hàng ngày rất lớn nhưng không có nơi dé dé rác hợp vệ sinh
li
Hình 2.2 Rác ven sông chợ Mỹ Tho
Nhìn chung, vẫn để thu gom rác xử lý hiện nay có cải thiện tốt hơn trước nhưng vẫn còn phổ biến tình trạng thải rác ra ven đường ven sông, thu gom rác chưa triệt để, rác vẫn tồn trên đường phố nội thị
Xây dựng hồ xí hợp vệ sinh:
Trong các năm qua, việc xây dựng hồ xí hợp vệ sinh tại nơi công cộng và ở
hộ dân tăng lên rõ rệt và thực hiện khá đều ở các huyện, thị, thành Vệ sinh công
cộng tương đối đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhân dân tại các chợ, bến xe, bến
đò Tại khu thành thị nội, tỉ lệ hộ cơ sở có hồ xí hợp vệ sinh khá cao, nhưng việc
xây hỗ xí hợp vệ sinh tại hộ gia đình ở ngoại ô và vùng nông thôn còn hạn chế do
Trang 16
ỨNG DỰNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỖ TRỢ CÔNG TÁC THANH TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG MỖI TRUONG TAI TIEN GIANG
hoạch tại các thị trân, các khu dân cư đang chú ý tới việc thoát nước đê đảm bảo vệ
sinh môi trường
Tât cả nước thoát từ nguôn nước mưa, nước sinh họat đêu nhập chung một
hệ thông và chảy thăng vào các kênh rạch, sông ngòi không qua một công đoạn xử
lý nào nên đã được đưa vào nguồn nước mặt tải lượng các chất ô nhiễm và vi trùng
khá lớn, góp phần làm tăng ô nhiễm nước mặt
Rừng — sông - biển : Việc trồng rừng sinh thái và phòng hộ dải ngập mặn ven biển Gò Công vẫn tiếp tục thực hiện, tuổi của cây rừng này còn rất trẻ nhưng cũng phủ xanh đều dọc
tuyến đê biển Việc bảo vệ rừng khá tốt, không xảy ra hiện tượng chặt phá đốn bừa
bãi nhưng tại các nơi sóng to thì việc trồng rừng từ cây con rất khó khăn và thiên tai
bão tố cũng làm hư hại rừng khá nhiều như cơn bảo số 5 (vào tháng 11 năm 1997)
Việc sạt lỡ bờ sông chủ yếu dọc theo sông Tiền thuộc huyện Cái Bè, tốc độ
sat lỡ 15-30m/năm với chiều dài từ 3-4 km và rộng 50 — 100m, tại thành phố Mỹ
Tho (các cù lao) tốc độ sạt lỡ 2 — 5m/ năm trên chiều dài 0,5 — 1 km và rong 6-15m
2.2 Hiện trạng công tác quản lý môi trường tại tính Tiền Giang
2.2.1 Quản lý, giám sát các hoạt động gây ô nhiễm
Qua khảo sát nghiên cứu thực tế công tác quản lý môi trường tại tỉnh Tiền
Giang trong thời gian qua có thể đúc kết một số nhận xét sau đây:
- _ Hiện nay trong tỉnh có trên 4000 cơ sở sản xuất lớn và nhỏ hoạt động có khả năng gây ô nhiễm môi trường, trong đó có trên 50 cơ sở vừa và lớn, còn lại đều là cơ sở nhỏ nằm rải rác khắp nơi trong tỉnh tại khu vực thành thị cũng
- _ Vấn đề nổi cộm ở đây là các nhà máy xay xát hoạt động gây ảnh hưởng bởi
tiếng ồn và bụi khói, còn các cơ sở sản xuất lương thực, thực phẩm như bún,
hủ tiêu nguôn nước bị ô nhiễm do nước bột và phân chăn nuôi
GVHD: TSKH BUI TA LONG 13 SVTH PHAM NGOC PHAI
Trang 17
UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN HO TRG CÔNG TÁC THANH TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC
DONG MOI TRUONG TAI TIEN GIANG
- Các cơ sở khác như kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật thải hơi khí thải độc hại
như SO;, Clrua, khí axit khích thích nây mầm hạt giống
- _ Chất dầu mỡ do kinh doanh xăng dầu
- _ Nước thải do giết mồ gia súc
- Sử dụng phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất:như là Metylparathion, Azodrinlà những thuốc thuộc nhóm Ia, Ib rất độc và độc cao môi trường
Các nguôn gây ô nhiễm chính gôm
Môi trường nước mặt:
Ô nhiễm do con người gây ra từ quá trình sản xuất xay xát, chế biến thuỷ sản,
chế biến nước măm, hủ tiếu, dầu dừa, bánh kẹo, nước giải khát, đường, cơ sở đông
lạnh rau quả ,và hoạt động sinh sống của con người làm gia tăng hàm lượng chất
hữu cơ trong môi trường nước mặt Vi trùng, xăng dầu, hoá chất độc, thuốc bảo vệ
thực vật trong nguồn nước
Ô nhiễm xăng dầu còn ở mức cao có nơi hàm lượng dầu mỡ trong nước tới 3
mg/lít Ô nhiễm hoá chất độc báo vệ thực vật có nhưng còn nam trong giới hạn cho
phép
Tại khu công nghiệp Bình Đức có nước thải sản xuất bia và giết mỗ, đông lạnh thịt heo là hai nguồn có khả năng gây ô nhiễm nước sông Tiền
Môi trường không khí
Môi trường không khí nói chung là tốt vì có ít các loại hoạt động thải khối và
khí độc Ô nhiễm không khí chủ yếu là đo các hoạt động xay xát thải ra bụi, tiếng ồn
do một số khu vực tập trung, khu vực thương mại, dịch vụ
Môi trường Đất
Trong quá trình canh tác có sử đụng rất nhiều phân bón và thuốc trừ sâu bệnh
đã gây ra quá trình tích tụ hoá chất độc làm ô nhiễm suy thoái môi trường đất, tuy
GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG 14 SVTH PHAM NGOC PHAI
Trang 18
Môi trường hệ sinh thái
Hầu hết các hoạt động của con người ít nhiều đều ảnh hưởng đến hệ sinh thái
tự nhiên Nước thải của các cơ sở sản xuất nhỏ cộng với nước thải sinh hoạt đều thải
ra sông ngòi làm ô nhiễm chất hữu cơ, ô nhiễm này làm mắt đi cân bằng sinh thái môi trường sống sinh vật trong nước, giảm đa dạng sinh học loài
Sử dụng thuốc trừ sâu trong nông nghiệp quá mức sẽ để lại trong môi trường đất những ion có khả năng kết hợp với các ion khác trong môi trường đất gây suy
thoái đất trồng như là làm cho đất bị bạc màu, chua, hoạt bị axit hoá làm tiêu biến
đi những loại cây trồng tự nhiên do mat kha ăng thích nghi Đặc biệt là khi sử dung
thuốc diệt cỏ sẽ giết chết các côn trùng trong môi trường đất có ích như giun đất
Hiện nay, xông nhãn bằng công nghệ SO; để bảo quản trái nhãn, chống vi
khuẩn, nắm, để đạt năng suất cao Bên cạnh đó gây ô nhiễm bởi khí SO;, hơn nữa vô
tình sẽ giết chết đi những loài côn trùng có ít cho nhà nông như là các loài thiên dịch
Để quản lý các nguồn thải gây ô nhiễm trên Tiền Giang đã áp dụng một số công cụ quản lý như sau:
e_ Đối với những chất thải các cơ sở xay xát cần quản lý là tiếng ồn và bụi
Đối với tiếng ồn thì phải được xử lý đạt theo tiêu chuẩn môi trường cho phép, bằng cách làm bô hảm thanh đối với máy nỗ, xây tường cách ly, bôi trơn máy
móc, bảo trì hệ thống máy thường xuyên Đối với bụi thì trồng cây chắn bụi, trang bị các chụp hút trong dây chuyền để thu bụi
e_ Đối với chất thải trong kinh doanh xăng dầu: quản lý nước thải nhiễm dầu,
các chất xăng dầu rơi vải phải được thu gom và xử lý tránh làm ảnh hưởng môi trường đât và nước mặt
GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG 15 SVTH PHAM NGOC PHAI
Trang 19
UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN HO TRO CONG TAC THANH TRA VA DANH GIA TAC
DONG MOI TRUONG TAI TIEN GIANG
e Déi voi chat thai cac kho thuốc bảo vệ thực vật: khí độc, hơi thuốc độc được đậy kín, nơi lưu trữ có ống thông hơi, quạt hút, xây kho chứa cách ly
nhà ở trường học, trạm xá, .không được sang bán lẻ
e_ Đối với chất thải đo các cơ sở giết mỗ gia súc: nguyên tắc chung của các cơ
sở này là phải tuân theo là cách xa nhà dân 15km, không để nước thải , phân gia súc lan ra gây ô nhiễm môi trường, không ô nhiễm tiếng ồn, để xử lý nước thải trong quá trình giết môt phải xây bể tự hoại, xử ly phan bang ham Biogas sau đó lọc sinh học đạt yêu câu mới cho ra nguôn nước
e_ Đối với quản lý việc sử dụng phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất : thuyết phục sửa đổi dần tập tục của nông dân, tỉnh đã đưa ra chương trình IPM phòng trừ dịch hại tổng hợp áp dụng trên cây lúa, nội dung chương trình là dùng nhiều biện pháp một cách đồng bộ để quản lý dịch hại một cách hiệu quả nhất trên cơ sở hiểu biết về hệ sinh thái Chương trình này
ra đời năm 1992 và đến năm 1995 có hiệu quả đáng kể như là tiết kiệm được
chỉ phí, đồng thời cho bà con biết không cần thiết khi phun thuốc trừ sâu ở giai đoạn lúa còn nhỏ, sau đó Cục Bảo vệ môi trường triển khai cho tỉnh thêm chương trình FPR (nông dân cũng tham gia làm thí nghiệm)
2.2.2 Quan trắc môi trường
Từ năm 1996 đã bắt đầu thực hiện công tác quan trắc môi trường nước mặt trong tỉnh với tần suất lấy mẫu phân tích 3 lần/năm tại 11 vị trí trên địa bàn 9
huyện, thị, thành Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt( sông , ngòi, kênh rạch)
qua các năm cho biết diễn biến chất lượng môi trường nước thông qua các chỉ tiêu
môi trường như về chất hữu cơ trong nước, hàm lượng các chất dinh dưỡng, chất
độc hại và số lượng vi khuẩn, vi trùng gây bệnh, v v
Qua đó, ta nắm bắt được mức độ ô nhiễm môi trường ở từng khu vực từ đó
GVHD: TSKH BUI TA LONG 16 SVTH PHAM NGOC PHAI
Trang 20
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỖ TRỢ CÔNG TÁC THANH TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TẠI TIÊN GIANG
tăng cường các biện pháp quản lý, giảm thiểu ô nhiễm tích cực hiêu quả hơn
2.2.3 Điều tra, nghiên cứu và đánh giá hiện trạng môi trường tài nguyên
sinh thái địa phương
Công tác nghiên cứu môi trường sinh thái đã thực hiện thông qua một số đề
tài khoa học như sau:
- - Nghiên cứu đánh giá môi trường vùng ngọt hoá Gò Công 1993 —1994
- _ Đánh giá hiện trạng môi trường tỉnh Tiền Giang 1994-1998
- Đánh giá hiện trạng môi trường tỉnh Tiền Giang hàng năm kẻ từ năm 2000
- _ Đánh giá tác động môi trường sinh thái dự án ngọt hoá Gò Công
- Đánh giá ảnh hưởng của khai thác tài nguyên và phát triển kinh tế xã hội lên
môi trường sinh thái vùng lũ Đồng Tháp Mười
; Công tác nghiên cứu điều tra tài nguyên trong tỉnh đã thực hiện thông qua các
đề tài sau:
- _ Nghiên cứu đánh giá trữ lượng, chât lượng than bùn, đât sét
- _ Nghiên cứu đánh giá trữ lượng cát sông Cửu Long thuộc địa bàn Tiền Giang
- _ Nghiên cứu đánh giá tài nguyên sinh học thuỷ sản Tiền giang
- _ Điều tra địa chất môi trường tài nguyên khoáng sản, lâm sản tỉnh Tiền Giang
- - Đánh giá diễn biến xâm nhập mặn, khả năng khai thác nguồn nước ngầm tầng sâu, xác định trữ lượng và bổ cập nước nhạt tầng nông vùng Gò Công
Tuy nhiên vẫn còn nhiều mảng chưa nghiên cứu và nắm bắt như về tài nguyên
nghiên cứu sinh học trong tỉnh — các giống cây loài cây đã và đang có xu thế diễn
biến
2.2.4 Chương trình nước sạch - vệ sinh môi trường
Xử lý và cung cáp nước sạch cho nông thôn : đến nay trong tỉnh đã khoan 800 giếng tầng sâu và gần 8.000 giếng nông Tại các nơi không có giếng khoan như Gò
Công lập trạm xử lý nước mặt để cấp cho vùng nông thôn đạt kết qủa rat kha quan va
đây là thành công lớn đối với vùng biển khan hiếm nước
GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG 17 SVTH PHẠM NGỌC PHẢI
Trang 21
UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN HO TRO CONG TAC THANH TRA VA DANH GIÁ TÁC
DONG MOI TRUONG TAI TIEN GIANG Song để bảo vệ nguồn nước không nhiễm bắn cần khuyến khích xây dựng hồ
xí tự hoại hợp vệ sinh, hướng dẫn và hỗ trợ để người dân ý thức được vấn đẻ vệ sinh
môi trường
2.2.3 Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường
Từ khi có luật môi trường và tổ chức quản lý nhà nước về môi trường ở địa phương đã từng bước triển khai thực hiện các nội dung quán lý cụ thể Tuy chưa có
đủ điều kiện để xây dựng và ban hành các chiến lược và chính sách cho việc bảo vệ
môi trường nhưng đứng trước yêu cầu bức xúc về cdc van đề môi trường tại chỗ của
tinh thì địa phương đã hết sức quan tâm tổ chức thực hiện các hoạt động
Các chương trình nhăm phục vụ cho mục tiêu bảo vệ môi trường trước mắt và lâu dài cũng như làm cơ sở cho xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường thời gian tới
dựa vào một số các vấn đề môi trường lớn đã có tiền đề như qui hoạch về lũ ĐBSCL
của Trung ương, qui hoạch về trồng rừng phòng hộ của tỉnh, chủ trương về bảo vệ
thiên nhiên và bảo tồn khu sinh thái Đồng tháp Mười, biện pháp bảo vệ và phát triển
nguôn lợi thuỷ sản, bảo vệ nguôn nước ngâm
Hàng năm Sở Khoa học Công nghệ Môi trường dành 10-12 % kinh phí hoạt động khoa học công nghệ để triển khai các đề tài thuộc dự án về tài nguyên và môi
trường phục vụ cho qui hoạch và xây dựng chiến lược khai thác tài nguyên và bảo vệ
môi trường sinh thái của tỉnh như :
e_ Đánh giá ảnh hưởng của khai thác tài nguyên và phát triển kinh tế xã hội lên
môi trường sinh thái vùng ngập lũ của tỉnh
e_ Điều tra, đánh giá biến đổi môi trường sinh thái vùng ngọt hoá Gò công
e_ Điều tra địa chất môi trường và tài nguyên khoáng sản, lâm sản tỉnh Tiền
Giang e©_ Khảo sát đánh giá tài nguyên cát dọc các nhánh cửa sông tỉnh Tiền Giang
e©_ Khảo sát mức độ ô nhiễm nguồn nước đánh giá hậu quả và đề xuất biện pháp
khắc phục ô nhiễm, bảo vệ sức khoẻ nhân dân và môi trường vùng ngọt hoá
GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG 18 SVTH PHAM NGOC PHAI
Trang 22- _ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: có ¬
UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN HO TRG CONG TAC THANH TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC
DONG MOI TRUONG TAI TIEN GIANG
Go Cong
Và ngoài kinh phí cho hoạt động quản lý nhà nước về môi trường, ngân sách
địa phương hàng năm đã chỉ hỗ trợ cho các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường 0.2%
chi ngân sách gồm các hoạt động như xử lý cung cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư
vùng thiếu nước thuộc Gò Công, Tân Phước và thực hiện các giải pháp xử lý chất
thải sinh hoạt như hồ xí hợp vệ sinh, xử lý rác, xử lý phân chăm nuôi
Tuy nguồn đầu tư không lớn nhưng đã huy động sự đóng góp của nhân dân và
từng bước cải thiện môi trường sống của người dân trong khi chưa có chính sách về
bảo vệ môi trường
2.2.6 Xây dựng các văn bản qui phạm pháp luật
Công tác quản lý môi trường tại địa phương được thực hiện theo Luật Bảo vệ
môi trường và các văn bản dưới Luật của Trung Ương (nghị định, chỉ thị của chính
phủ, thông tư hướng dẫn của Bộ Khoa học Công nghệ Môi trường ) Đồng thời để
phù hợp với yêu cầu quản lý môi trường tại địa phương, UBND tỉnh đã ban hành một
sô văn bản như sau:
- Chỉ thị số 05/CT.UB ngày 04/06/1994 của UBND tỉnh về việc Tăng cường
công tác báo vệ môi trường tỉnh Tiền Giang
- _ Quyết định số 1413/QĐ.UB ngày 23/08/1995 của UBND Tỉnh về Ban hành
qui định tạm thời về bảo vệ môi trường tỉnh Tiền Giang
- _ Nghị quyết 19/NQ.HĐND.K5 ngày 05/02/1997 của Hội Đồng nhân Dân Tỉnh
về “ Tăng cường cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường Tiển Giang tới
năm 2000”
- _ Kế hoạch 375/KH.UB ngày 31 tháng 5 năm 1999 của UBND tỉnh Tiền Giang
về kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh TG đến năm 2000
Ngoài ra, UBND tỉnh còn ban hành nhiều văn bản khác có liên quan đến công tác
bảo vệ môi trường ở địa phương trước và sau khi có Luật bảo vệ môi trường được Sở
GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG 19 SVTH PHAM NGOC PHAI
Trang 23
LUAN VAN TOT NGHIEP:
UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN HO TRO CONG TAC THANH TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC
DONG MOI TRUONG TAI TIEN GIANG
Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường vận dụng và phối hợp góp phần nâng cao hiệu
lực quản lý môi trường tại địa phương bao gồm các qui định, chỉ thị, công văn như
Công văn số 195/CV.UB ngày 13/06/1991 về việc Đăng ký khai thác nước ngầm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Chỉ thị số 13/CT.UB ngày 27/10/1992 về việc Qủan lý đăng ký và bảo vệ vùng
hải sản ven biển và cồn nỗi ở vùng biển Gò Công
Chỉ thị số 197/ CT.UB ngày 29/05/1992 về việc Bảo vệ loài sến cỗ trụi
Công văn số 465/CV.UB ngày 30/07/1992 về việc Sắp xếp lại nhà ở xây cất trên
sông, kênh, rạch
Công văn số 577/CV.UB ngày 10/10/1992 về việc Không liên doanh xử lý chất
thải công nghiệp của nước ngoài
Chi thi sé 11/CT.UB ngày 24/06/1993 về việc Nghiêm cấm sử dụng điện đánh
bắt thủy hải sản tự nhiên trong phạm vì Tỉnh Tiền Giang
Chỉ thị số 497/CT.UB ngày 02/10/1993 về việc Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05/CT.UB ngày 07/05/1991 về việc Tập trung giải quyết môi trường làm sạch
đẹp đô thị, phòng chống dịch bệnh
Chỉ thị số 20/CT.UB ngày 25/11/1994 về việc Cấm nuôi và diệt trừ ốc bươu
vàng
Chỉ thị số 08/CT.UB ngày 05/08/1995 về việc Tổ chức thực hiện công tác quản lý
tài sản công và tài nguyên trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang
Công văn số 644/CV.UB ngày 19/10/1995 về việc Nghiêm cấm việc sử dụng
thuốc gây mê để bắt ếch
GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG 20 SVTH PHAM NGOC PHAI
Trang 24
UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN HO TRO CONG TAC THANH TRA VA DANH GIA TAC
DONG MOI TRUONG TAI TIEN GIANG
Công văn số 713/CV.UB ngày 17/10/1995 về việc Qủan lý khoan giếng tầng
nông trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang
Chỉ thị số 317/CT.UB ngày 03/06/1996 về việc Cắm nhập trái phép côn trùng lạ
Chỉ thị số 11/CT.UB ngày 12/06/1996 về việc Tăng cường biện pháp thực hiện
công tác phòng cháy chữa cháy trên đại bàn Tỉnh Tiền Giang
Qui định 1520/QĐÐUB ngày 13/09/1996 về việc Ban hành qui định tạm thời về quản lý họat động kinh doanh, sản xuất, gia công, sử dụng, quảng cáo thuốc bảo
vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Quyết định 2420/QĐÐUB ngày 13/09/1996 về việc Ban hành qui định tạm thời về
quản lý thăn dò khai thác và kinh doanh nước sinh họat nông thôn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Quyết định 2990/QĐUB NGÀY 13/09/1996 về việc Ban hành qui định tạm thời
về quản lý bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang
Quyết định 1702/QĐÐUB ngày 08/10/1996 về việc về việc Ban hành qui định tạm thời về quản lý cơ sở giết mỗ động vật
Công văn số 55/CV.UB ngày 28/01/1997 về việc Cắm sản xuất, vận chuyển buôn
bán và đốt tất cả các lọai pháo
công văn số 307/CV.UB ngày 07/05/1997 về việc Bảo vệ hệ thống kênh mương
dọc các trục giao thông
Chỉ thị số 11/CT.UB ngày 13/06/1997 về việc Tổ chức quản lý khoan giếng nước
tầng sâu trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang
Công văn số 494/CV.UB ngày 09/07/1997 về việc Tổ chức bắt chó chạy rong
Quyết định 1996/QĐUPB ngày 28/10/1997 Ban hành Qui định tạm thời về quản lý
bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang
Công văn số 678/CV.UB.1997 về Thực hiện Nghị quyết 19/HĐÐND về Tăng
cường cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường tới năm 2000 ở Tiền Giang
Công văn số 272/CV.UB ngày 15/04/1998 về việc Cam khoan giếng tầng nông
trong Tỉnh
Quyết định 09/QĐUB ngày 18/05/1998 về việc Cấm sử dụng xung điện, chất nỗ,
chất độc để khái thất thủy săn |
Trang 25
ỨNG DỰNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỖ TRỢ CÔNG TÁC THANH TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TẠI TIỀN GIANG
- Chỉ thị số 16/CT.UB ngày 20/08/1998 về việc Tổ chức quản lý nước sinh họat _
nông thôn
- _ Chỉ thị số 21/CT.UB ngày 23/09/1998 về việc Kiểm tra vệ sinh thú y thực phẩm
động vật ở Tiền Giang
- _ Quyết định 31/QĐ-UB ngày 25/12/2002 ban hành qui định về bảo vệ môi trường
trong họat động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Kế họach số 375/KH.UB ngày 31/05/1999 của UBND tỉnh Tiền Giang về kế
họach bảo vệ môi trường tỉnh TG đến năm 2000, định hướng đến năm 2010 nhằm
thực hiện Chỉ thị 36/CT.TW ngày 25/06/1998 của Bộ Chính trị về “Tăng cường
công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước”
Trên đây là một số văn bán pháp luật tiêu biểu Ngoài ra còn nhiều công văn
và chỉ thị khác đã được xây dựng,
2.3 Nhận xét và đánh giá
Dựa trên hiện trạng công tác quản lý môi trường hiện nay có thể rút ra một số
kết luận sau đây:
- _ Trong thời gian qua dé quản lý môi trường địa bàn mình, phần lớn đã áp dụng công cụ hành chánh
- - Các cơ sở sản xuất đã đi vào hoạt động với đều thông qua thủ tục Giấy phép
môi trường hay Đánh giá tác động môi trường
- - Việc áp dụng ISO 14001 cho các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp chưa được
tiến hành
- Sở Tài Nguyên và Môi Trường đã có áp dụng ISO vào khâu quản lý môi
trường trong qui trình đăng ký giấy phép (Đánh giá tác động môi trường)
- Các văn phòng đều được trang bị máy tính và hầu hết đã nói mạng, tuy nhiên
việc ứng dụng các phần mềm tin học vào việc quản lý môi trường ở tỉnh chỉ
mới bước đầu
- Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ được cập nhật và từng bước
được nâng cao
Trang 26
UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN HO TRO CONG TAC THANH TRA VA DANH GIA TAC
DONG MOI TRUONG TAI TIEN GIANG
và đê giải quyêt công việc được thuận lợi ta cân có sự hợp tác toàn tâm toàn lực của nhiêu người, nhiêu ban ngành
3 THANH TRA MOI TRUONG NHU MOT NOI DUNG
CUA CONG TAC QUAN LY NHA NUOC Luận văn tốt nghiệp này là liên quan tới vấn đề thanh tra môi trường và đánh giá tác động môi trường nên phần dưới đây trình này một cách ngắn gọn một số nội dung liên quan trực tiếp tới các chủ đề này Phần cuối Luận văn này dẫn ra các trích dẫn để những ai quan tâm có thể tìm hiểu sâu hơn
3.1 Cơ sở lý luận của công túc thanh tra môi trường
Hiệu quả quản lí nhà nước về môi trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức
và thực hiện các chính sách và pháp luật môi trường Giám sát, thanh tra, kiểm tra
việc thực hiện pháp luật và các chính sách môi trường là những hành vi pháp lý của các cơ quan có thâm quyền hoặc của cá nhân, tổ chức nhằm theo dõi việc thực hiện pháp luật và chính sách môi trường, phát hiện những vi phạm pháp luật và chính sách môi trường, những bất cập trong hệ thống pháp luật và chính sách môi trường
để trên cơ sở đó kiến nghị những biện pháp ngăn chặn và những giải pháp sửa đổi,
bổ sung Các biện pháp này có tác dụng rất lớn trong việc nâng cao ý thức tự giác, tính triệt để của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật môi trường
3.1.1 Các hình thức thanh tra môi trường
Theo từ điển Tiếng Việt xuất bản năm 1994 "Thanh tra là kiểm soát, xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, cơ quan, xí nghiệp" là điều tra, xác minh, đánh giá một cách khách quan, trung thực thực trạng việc tuân thủ pháp luật của đối tượng thanh tra để xử lý đúng với bản chất của sự việc Thanh tra môi trường không ngoài nhiệm vụ đó Có ba hình thức thanh tra gồm: thanh tra định kỳ theo kế hoạch hàng năm, thanh tra bất thường và thanh tra để giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đơn thư
khiêu nại, tô cáo của công dân
GVHD: TSKH BUI TA LONG 23 SVTH PHAM NGOC PHAI
Trang 27
UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN HO TRG CONG TAC THANH TRA VA DANH GIA TAC
DONG MOI TRUONG TAI TIEN GIANG
Thanh tra dinh ky theo ké hoach hang nam
Thanh tra định kỳ hàng năm được thực hiện theo đúng quy định của nghị định 61/1998/NĐ-CP ngày 15/8/1998 Đối với mỗi cơ sở sản xuất, kinh doanh không quá
1 lần/năm về cùng một nội dung thanh tra Trừ trường hợp đối tượng thanh tra có dấu
hiệu vi phạm các qui định của pháp luật về bảo vệ môi trường
Mục đích của thanh tra định kỳ nhằm đánh giá tổng thể việc thực hiện các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh và
các đối tượng thanh tra khác trên địa bàn tỉnh;
Thông qua công tác thanh tra định kỳ, thanh tra Sở kịp thời ngăn chặn và xử
lý các vi phạm, cưỡng chế các cơ sở phải thực hiện đúng và đầy đủ các qui định của
pháp luật về bảo vệ môi trường:
Phân tích tổng hợp và báo cáo với Giám Đốc Sở về hiệu quả công tác quản lý
môi trường của các doanh nghiệp trên địa bàn, các sai phạm, các hình thức xử lý, các
khó khăn vướng mắc cần phải giải quyết, đề xuất với Giám Đốc Sở các kiếm nghị
đối với công tác quản lý môi trường sở, UBND các cấp và các Sở ban ngành trong
Tỉnh;
Việc thanh tra định kỳ hàng năm đảm bảo thực hiện có hiệu quả công tác
quản lý và sự nghiệp bảo vệ môi trường của Tỉnh Ngoài ra, còn báo cáo với thanh
tra Cục Môi Trường, thanh tra Bộ KH, CN&MT để tổng hợp báo cáo Cục trưởng
Cục bảo vệ môi trường, Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường: phục vụ công tác
qui hoạch, xây dựng chiến lược, chính sách bảo vệ môi trường phù hợp
Thanh tra bất thường
Thanh tra bất thường được tiến hành khi phát biện có dấu hiệu vi phạm các qui định về bảo vệ môi trường tại các cơ sở thanh tra
Mục đích của thanh tra bất thường là ngăn chặn kịp thời các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường tại cơ sở vi phạm; hạn chế ảnh hưởng, ô nhiễm và sợ cố
môi trường do hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của cơ sở vi phạm
gây ra; buộc cơ sở vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả, bồi
GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG 24 SVTH PHAM NGOC PHAI
Trang 28
UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN HO TRO CONG TÁC THANH TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC
DONG MOI TRUONG TAI TIEN GIANG thường thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường gây ra
Thanh tra dé giải quyết khiêu nai, t6 cdo theo don thu khiéu nai, tổ cáo của công
dân
Thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo nhằm mục đích đánh giá thực trạng ô
nhiễm môi trường, sự tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường của
đối tượng bị khiếu nại, tố cáo, xác định nguyên nhân gây ra ô nhiễm, mức độ ô
nhiễm, hình thức vi phạm của cơ sở
Từ đó có kết luận để làm cơ sở cho Giám Đốc Sở trả lời cho tổ chức ca nhân
`
A
có đơn khiếu nại, tố cáo và cấp có thẩm quyền các quyết định xử phạt hoặc xử lý cân
thiết đối với đối tượng có hành vi vi phạm
Trong một số trường hợp, kết luận của thanh tra còn là cơ sở để thỏa thuận
đền bù giữa bên bị thiệt hại và bên gây ra thiệt hại
3.1.2 Nội dung thanh tra môi trường
Thủ tục tranh tra môi trường:
Thủ tục tranh tra môi trường gồm có các mục sau đây:
- _ Quyết định của chánh thanh tra Sở TN-MT gởi tới cơ sở bị thanh tra
- _ Mẫu biên bản thanh tra
- _ Mẫu biên bản vi phạm hành chính đối với những cơ sở vi phạm
- _ Dựa vào mẫu thứ 3 sẽ có quyết định xử phạt vi phạm hành chính hay không
Trình tự thanh tra môi trường:
Quá trình thanh tra môi trường diễn ra theo các bước sau đây:
- _ Khi đến cơ sở, đoàn thanh tra phải công bố Quyết định thanh tra, nêu rỏ ràng
các yêu cầu của Đoàn thanh tra và chương trình dự tính sẽ tiến hành thanh tra
- _ Cơ sở được thanh tra báo cáo với đoàn thanh tra theo các nội dung yêu cầu
- _ Đoàn thanh tra chất vẫn những nội dung chưa rõ
- _ Kiểm tra các lọai số sách, tài liệu có liên quan đến môi trường
- _ Kiểm tra, xem xét trực tiếp tại hiện trường
GVHD: TSKH BUI TA LONG 25 SVTH PHAM NGOC PHAI
Trang 29
UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN HO TRG CONG TÁC THANH TRA VA DANH GIA TAC
DONG MOI TRUONG TAI TIEN GIANG
- _ Báo cáo kết luận vẻ thanh tra
Cụ thể gồm các bước sau:
Bước!: Tìm hiểu thủ tục và hệ thống quản lý
Mục tiêu:
- _ Tìm hiểu các biện pháp (tổ chức, quản lý, kỹ thuật) mà cơ sở dùng để quản lý
các vấn đề liên quan đến môi trường
- _ Tìm hiểu quy chế và hệ thống quản lý nội bộ, hiểu biết ban đầu về đối tượng
thanh tra
- _ Tìm hiểu cơ sở pháp lý liên quan
Nội dung:
- _ Những yêu cầu của pháp luật làm căn cứ pháp lý
- _ Hệ thống quản lý môi trường
- Trang thiết bị bảo hộ lao động bảo vệ sức khỏe va an toàn lao động
- _ Công cụ kiểm soát ô nhiễm môi trường, quản lý chất thải độc hại
- - Công cụ phòng chóng rủi ro
- _ Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và cán bộ chuyên trách môi trường
- _ Điều tra tìm hiểu thông qua các cán bộ và công nhân
- _ Xem xét toàn bộ các văn bản, qui chế, tài liệu báo cáo có liên quan tới vấn đề
- Trach nhiệm của từng vị trí công việc
- _ Hệ thống phân công tương ứng
- _ Trình độ năng lực của các thành viên
GVHD: TSKH BUI TA LONG 26 SVTH PHAM NGOC PHAI
Trang 30
UNG DUNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỖ TRỢ CÔNG TÁC THANH TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TẠI TIỀN GIANG
- _ Các tài liệu và chứng cứ số sách
- Cac biện pháp kỹ thuật đã áp dụng
- Hiệu quả của hệ thống quản lý môi trường nội bộ nếu không hoạt động tối
- Ảnh hưởng xấu đối với môi trường nếu hệ thống quản lý môi trường chưa
hoàn chỉnh
Bước 3: Thu thập chứng cứ thanh tra
- _ Đánh giá mức độ ảnh hưởng môi trường của đơn vị được thanh tra
- _ Xác định những vẫn đề còn nghi ngờ trong khả năng quản lý môi trường của
cơ sở được thanh tra
- - Phương pháp:
+ Thông qua chất vấn (trực tiếp hoặc gián tiếp), qua các phiếu điều tra hoặc các cuộc gặp gỡ không chính thức
+ Thông qua quan sát khi xuống hiện trường
Mục đích của việc kiêm tra trực tiếp tại hiện trường nhăm mục đích xem
xét mức độ chính xác giữa báo cáo của cơ sở được thanh tra với thực tê sản xuât và
công tác bảo vệ môi trường của doanh nghiệp
Có thể tìm thấy các nguồn thải chưa được đề cập tới hay thiết bị xử lý
không có tính khả thi đối với việc xử lý chất thải, việc thực hiện các biện pháp phong
ngừa ô nhiễm môi trường, bảoquản hóa chất, nguyên vật liệu Trong việc kiểm tra
thực tế tại hiện trường cần tập trung vào các vấn dé sau:
° Các nguồn thải thực tế trong điều kiện sản xuất bình thường và các nguông thải có thê phát sinh do đặc thù sản xuất, sự cố gây ra
*_ Các nguồn thải thực tế qua đánh giá bằng trực quan
- _ Các loại nguyên vật liệu thực tế sử dụng và việc lưu giữ nguyên, nhiên vật liệu
GVHD: TSKH BUI TA LONG 27 SVTH PHAM NGOC PHAI
Trang 31
LUAN VAN TOT NGHIEP:
UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN HO TRO CONG TAC THANH TRA VA DANH GIA TAC
DONG MOI TRUONG TAI TIEN GIANG
- - Các thiết bị xử lý chất thải tại các nguồn thải và các khu vực có chất
thải
- Bao quản và sử dụng nguyên, nhiên vật liệu, hóa chât
Bảng 3.1 Trình bày ví dụ về việc tiến hành kiểm tra các nguồn thải hiện trường
Bảng 3.1 Các hạng mục kiểm tra các nguôi thải hiện trường
Các yêu tô môi
trường cân kiêm tra
Vị trí thực tế cần kiểm tra
Bụi Các khu vực đóng bao, kho bãi, khu vực nghiên, sàng, khu
vực nung sây
Khí thải Các khu vực có lò nung, kho chứa các háo chất, chất dễ bay
hơi
Nước thải Bê xử lý, mương thải, công thải, các quá trình có sử dụng
nước đề sản xuât và sinh hoạt
Kho chứa, điêu kiện bảo quản, sử dụng, các công đoạn có
sử dụng háo chât, nguyên liệu, nhiên liệu, chât phóng xạ
Những hạng mục thanh tra viên và đoàn thanh tra cần thanh tra:
- _ Giấy phép hoạt động của đối tượng được thanh tra;
- _ Các qui định mới có liên quan tới đối tượng được thanh tra;
- Sơ đồ mặt băng và sơ đô vận hành, sản xuât;
- _ Trong trường hợp có thay đổi phải mô tả quy trình sản xuất mới;
- _ Thông báo, các văn bản yêu câu giử cho cơ sở trong các đợt thanh tra trước;
- _ Thông báo đã gửi đến cho cơ sở;
- - Thời vụ sản xuât và các điêu kiện khách quan khác có ảnh hưởng tới kêt quả
thanh tra;
Trang 32
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỖ TRỢ CÔNG TÁC THANH TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TẠI TIÊN GIANG
- _ Tình trạng môi trường thực tế;
- _ Các sự cô xảy ra trong quá khứ;
- Cac vi phạm trước đây;
- _ Thông báo về những sự cố môi trường
- Bao cao nghiên cứu và báo cáo môi trường
Bước 4: Đánh giá việc thu thập chứng cứ
Mục đích: kết hợp tất cả tài liệu chứng cứ của nhóm thành viên, xem xét mức độ
để quyết định đưa vào báo cáo chính thức hoặc chỉ thông báo cho cán bộ quản lý đơn
VỊ
Phương pháp:
- _ Tổ chức cuộc họp giữa các nhóm thành viên
- _ Sắp xếp lại các thông tin chứng cứ theo nhóm mục tiêu thanh tra;
- _ Đánh giá các chứng cứ thu thập theo ý kiến của các nhóm thành viên;
- _ Kết luận đánh giá theo quyết định của trưởng đoàn thanh tra
Bước 5: báo cáo về kết quả thanh tra
Trang 33
LUAN VAN TOT NGHIEP:
UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN HO TRO CONG TÁC THANH TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC
DONG MOI TRUONG TAI TIEN GIANG
Thông báo những kết quả đã thu thập và những gì sẽ được đưa vào báo cáo chính thức;
Trao đổi cho đơn vị được thanh tra về báo cáo chính thức bằng van ban dé
hé thống quản lý hiện tại thực hiện việc cần làm;
Thống nhất kết luận của đoàn thanh tra;
Lập biên bản thanh tra theo qui định;
Công bố kết luận của đoàn thanh tra;
Thông báo các hành vi và lập biên bản vi phạm hành chính( nếu có)
Thống nhất các nội dung giữa đoàn thanh tra và cơ sở được thanh tra, ký biên bản (biên bản có chữ ký của trưởng đoàn thanh tra và chữ ký và dấu
của cơ sở được thanh tra) Biên bản thanh tra được làm thành 04 bản, cơ sở
được thanh tra giữ 01 bản
Sau khi thanh tra cần thiết phải:
Lập báo cáo về kết quả thực hiện sau một thời gian kết thúc giai đoạn thanh
tra( các biện pháp đề nghị đã thực hiện tại cơ sở thế nào);
Xây dựng kế hoạch hành động
Lập báo cáo chính thức và giử báo cáo cho các câp quản lý của đơn vị được thanh tra và các cơ quan hữu quan có liên quan;
3.1.3 Đánh giá và báo cáo
- Định kỳ 3 tháng 1 lần thanh tra Sở báo cáo với thanh tra Bộ, thanh tra Cục
môi trường, thanh tra Tỉnh về công tác thanh tra trong lĩnh vực Khoa học Công nghệ
Môi trường của Sở; báo cáo về việc giải quyết khiêu nại, tô cáo trong quí, đông thời
xây dựng kế hoạch thanh tra cho 3 tháng tiếp theo
- Hàng năm, thanh tra sở đều có báo cáo tổng kết công tác thanh tra năm và kế hoạch thanh tra cho năm kế theo
GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG 30 SVTH PHAM NGOC PHAI
Trang 34
UNG DUNG CÔNG NGHỆ THONG TIN HO TRO CONG TAC THANH TRA VA DANH GIA TAC
DONG MOI TRUONG TAI TIEN GIANG
- Đánh giá kết quả thanh tra và viết báo cáo thanh tra là một công việc rất cần thiết của hoạt động thanh tra
Báo cáo phải tông hợp và đánh giá lại các công việc đã thực hiện và có so sánh với kế hoạch đã đặt ra
3.2 Cơ sử của công tác đánh giá tác động môi trường
3.2.1 Khái niệm về đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
Tác động môi trường tạo ra những thay đổi về chất lượng, biến đổi sự phân bỗổ các tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tố chất lượng môi trường sống Những tác động
đó có thể tích cực nhưng cũng có thể tiêu cực Chính vì thế con người cần phải xem
xét để tìm ra cũng như để dự liệu được những tác động nào là tích cực để phát huy và
những tác động nào là tiêu cực để hạn chế
Định nghĩa: ĐTM có nhiều định nghĩa về ĐTM nhưng theo luật bảo vệ môi trường mục I1, điều 2 đã đưa ra định nghĩa như sau:
“DTM là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hướng đến môi trường
của các dự án, qui hoạch phát triển kinh tế- xã hội của các cơ sở sản xuất- kinh
doanh, công trình kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng và các công trình
khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường ” /nguồn, [13]/
Đánh giá tác động môi trường cũng cần phân biệt với báo cáo đánh giá tác động môi trường, việc thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường là bước quan
trọng cho cả quá trình đánh giá tác động môi trường Thông thường, hiệu quả và thời
hạn hoàn thành việc đánh giá tác động môi trường phụ thuộc rất nhiều vào khâu
chuân bị báo cáo này
3.2.2 Qui trình đăng ký cấp giấy phép ĐTM cho các cơ sở sản xuất, kinh
Trang 35
- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: c —
UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN HO TRG CONG TAC THANH TRA VA DANH GIA TAC
DONG MOI TRUONG TAI TIEN GIANG
- Nhan hé so khach hang, kiểm tra (3 bộ đối với hồ sơ thực hiện dạng đăng
ký đạt tiêu chuẩn môi trường và 9 bộ đối với hồ sơ thực hiện báo cáo đánh
giá tác động môi trường chỉ tiết)
- _ Ghỉ nhận vào biên nhận hồ sơ
- - Lưu một bản, giao một bản cho khách
- _ Ghi nội dung tiếp nhận vào số tiếp nhận hồ sơ
- Chuyển hồ sơ cho các bộ phận tương ứng để thực hiện
- Lay chữ ký xác nhận của các bộ phận được giao hồ sơ
- _ Cập nhật thông tin và xem xét vào phiếu thu thập thông tin
Bước hai:
- _ Nhận hồ sơ từ phòng tổ chức hành chính
- _ Ký nhận hồ sơ từ phòng tổ chức hành chính
Bước ba:
- _ Kiểm tra tính thống nhất và hợp pháp của hồ sơ
+ Đơn xin đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc thấm định báo cáo ĐTM
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án (hoặc luận chứng kinh tế kỹ thuật) + Các giấy tờ liên quan khác nếu có (ví đụ về Phòng cháy chữa cháy) + Kiểm tra nội dung trong bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc ĐTM
- Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết chuyển hồ sơ cho trưởng phòng xem xét quyết định
- Nếu hỗ sơ đủ điều kiện giải quyết thì thực hiện trình tự cấp giấy xác nhận
hoặc phê chuẩn
Trang 36
UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN HO TRG CONG TAC THANH TRA VA DANH GIA TAC
DONG MOI TRUONG TAI TIEN GIANG + Hién trang khu dat
+ Đặc trưng kinh tế- xã hội khu vực xung quanh
- _ Soạn công văn đề nghị UBND trình phê chuẩn (đối với báo cáo DTM)
- _ Soạn thảo quyết định phê chuẩn
- _ Trưởng phòng trình giám đốc Sở ký phiếu xác nhận môi trường
- Trưởng phòng trình giám đốc Sở ký công văn đề nghị UBND tỉnh phê
chuẩn môi trường
- _ Cập nhật vào số công văn, đóng mộc khi giám đốc Sở ký
- Chuyển công văn đề nghị UBND tỉnh phê chuẩn, phiếu xác nhận môi
trường và toàn bộ hồ sơ đến phòng TC _HC ( 3 bộ)
Bước sáu:
- Chuyển 1 công văn,l quyết định phê chuẩn, 1 báo cáo ĐTM đến UBND
tỉnh (ghi nhận vào số chuyển hồ sơ)
- _ Nhận quyết định phê chuẩn từ UBND tỉnh
- _ Chuyển quyết định phê chuẩn phòng TC-HC để trả hồ sơ cho DN
Trang 37
UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN HỖ TRỢ CÔNG TÁC THANH TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC
DONG MOI TRUONG TAI TIEN GIANG
+ Lấy xác nhận trả hồ sơ của khách hàng vào sé tiếp nhận hồ sơ
Bước tám:
- _ Phân loại hồ sơ
- Lap danh sách cho từng loại địa danh
- _ Bàn giao cho phòng môi trường lưu trữ
3.3 Công tác thanh tra môi trường và báo cáo đánh giả tác động môi trường
trong tỉnh Tiên Giang trong thời gian qua
Từ năm 2002- 2003, Sở KHCN & MT đã tiến hành thanh tra và giải quyết
một số khiếu nại về môi trường trên địa bàn tinh Cụ thể là đã tiến hành thanh tra môi
trường tại 154 lượt cơ sở (đạt 102,6% KH), trong đó thanh tra định kỳ 98 lượt và giải
quyết khiếu nại tố cáo 56 lượt Kết quả xử lý 24 cơ sở vi phạm
Qua kết quả thanh tra về lĩnh vực môi trường cho thấy, nhìn chung các cơ sở
có bước khắc phục, một số còn vi phạm được xử lý phạt cảnh cáo Tuy nhiên qua
thanh tra 38 cơ sở vừa và lớn có 9 cơ sở chưa có hệ thống xử lý như nhà máy nông
dược chưa có hệ thống xử lý khí thải, công ty rau quả xuất khẩu chưa có hệ thống xử
lý nước thải, công ty Sông tiền H chỉ mới giảm thiểu nước thải băng thu hồi tạo ra
sản phẩm mới (nước nghêu cô đặc), cảng Mỹ tho, công ty được và vật tư y tế chỉ
mới giai đoạn chuẩn bị
Ngoài ra các công tác chuyên môn, công tác giáo dục chính trị tư tưởng và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ công chức luôn được quan tâm; thực
hiện tốt qui chế dân chủ tại các đơn vị; phong trào bảo vệ an ninh tổ quốc được giữ
vững, xây dựng cơ quan văn minh, gia đình văn hoá và hoạt động phong trào của các
đoàn thê đêu được thực hiện tôt
Một sô két quả của công tác giải quyết tô cáo, khiêu nại :
- _ Huyện Gò Công Tây giải quyết khiếu nại môi trường tại xã Bình Tân, Long Bình,
Bình Nhị và Vĩnh Bình Gò Công đông giải quyết 5 trường hợp
GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG 34 SVTH PHẠM NGỌC PHẢI
Trang 38
UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN HO TRO CONG TÁC THANH TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC
DONG MOI TRUONG TAI TIEN GIANG Huyện Cái Bè kiểm tra xử lý 100 lượt cơ sở sản xuất kinh doanh
Huyện Cai Lậy kiểm tra sau thẩm định 65 cơ sở, giải quyết 73 đơn có liên quan
đến môi trường, xử lý phạt tiền 11 cơ sở
Huyện Tân Phước kiểm tra nhắc nhở 2 cơ sở gây ô nhiễm, 7 cơ sở chưa lập thủ tục kê khai môi trường
Huyện Châu Thành kiểm tra vệ sinh môi trường 40 cơ sở, nhắc nhở 10 cơ sở vi phạm khắc phục Phối hợp đội vệ sinh phòng dịch giải quyết 17 trường hợp gây ô nhiễm môi trường
Gò Công Đông kiểm tra 225 lượt cơ sở sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng môi trường trong đó sau thẩm định là 110 cơ sở, qua đó nhắc nhở các cơ sở thực hiện
hoàn chỉnh hệ thống xử lý hoặc lập kê khai môi trường đúng qui định, giải quyết dứt điểm 20 đơn khiếu nại về môi trường Phối hợp thanh tra sở thanh tra 3 cơ sở,
Kiểm tra sau thẩm định 88 cơ sở
Công tác thâm định môi trường cũng được tiến hành thường xuyên và thu
được một sô kêt quả sau :
Thâm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trình UBND tỉnh cấp quyết
định phê chuẩn cho 3 cơ sở gồm công ty TNHH Badavina, bệnh viện khu vực Cai
lậy và bệnh viện khu vực Gò Công: cấp giấy thâm định và giấy đạt tiêu chuẩn
môi trường cho 187 cơ sở (đạt 45,5% KH)
Kiêm tra sau thâm định 412 cơ sở về việc thực hiện các biện pháp xử lý môi
trường (đạt 103% KH), trong đó có 85% cơ sở đã có biện pháp xử lý
GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG 35 SVTH PHẠM NGỌC PHẢI
Trang 39
UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN HO TRO CONG TAC THANH TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC
DONG MOI TRUONG TAI TIEN GIANG
- Trién khai thyc hién pháp lệnh an toàn và kiểm soát bức xạ cho các ngành và các
cơ sở y tế Mở lớp tập huấn cho 42 học viên thuộc các cơ sở có sử dụng máy X-
quang và cấp giấy đào tạo về an toàn bức xạ, các cơ sở đang lập hồ sơ đăng ký
Trong năm 2003- 2004, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành thanh tra
từ tháng 10 -12 Qua số liệu chưa đầy đủ thì thanh tra trên 100 lượt cơ sở sản xuất
kinh doanh và đã có một số cơ sở vi phạm môi trường Công tác thâm định môi
trường cũng được tiến hành thường xuyên và thu được một số kết quả sau :
- - Cấp thấm định kê khai đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường cho 120 cơ sở- dự án,
bao gồm các lĩnh vực sản xuất kinh doanh như xăng dầu, thuốc BVTV, xay xát,
lau bóng gạo, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, xông nhãn, sản xuát phân bón vi sinh
- _ Quan trắc môi trường năm 2003 lấy 102 mẫu phân tích nước mặt và khí, bụi, Ôn, tổng hợp kết quả quan trắc của năm 2002
- - Xây dựng chiến lược BVMTT tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2003-2010
- _ Tiếp tục giải ngân cho 205 hộ thuộc 2 xã Mỹ Phước và Thạnh Mỹ làm đất trồng
Tràm, tương ứng 203,8 ha thuộc dự án tràm của huyện Tân Phước
- _ Tham gia cùng các ngành và địa phương khắc phục các sự cố môi trường như sự
cố tràn dầu ở Vịnh Gành Rái ảnh hưởng đến vùng biển Gò Công, sạt lỡ bờ sông
Cén Thai sơn
- _ Lập đự án cải thiện môi trường Tp Mỹ Tho thông qua hội đồng thẩm định
- _ Công tác tuyên truyền BVMT& NSVSMT:
GVHD: TSKH BUI TA LONG 36 SVTH PHAM NGOC PHAI
Trang 40
trong thời gian qua trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
4
- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: a a
UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN HO TRO CONG TAC THANH TRA VA DANH GIA TAC
DONG MOI TRUONG TAI TIEN GIANG
Phối hợp với các ngành và địa phương tô chức nhiều hình thức tuyên truyền về NSVSMT và các văn bản pháp luật về BVMT cho các cơ sở
Tham mưu UBNN tỉnh chỉ đạo hoạt động tuần lễ quốc gia về NSVSMT, tháng môi trường Tiền Giang Tổ chức định kỳ ngày môi trường thế giới có 300 đại biểu các ngành và 9 huyện thị thành dự
Thực hiện chỉ thị 200/TTG
Vận dụng và hướng dân một sô co sở “sản xuât sạch hơn”
Trên Bảng 3.2 trình bày số liệu thống kê số lượng các cơ sở được thanh tra
Bảng 3.2 Số liệu thống kê về số lượng các cơ sở được thanh tra trong thời gian qua
trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Năm Tổng | Thanh tra | Thanh tra | Thanhtra |Cơsởvi | Ghỉ chú
sô định kỳ bât giải quyết | phạm
lượt thường khiêu nại,
tô cáo 2001-2002 | 116 56cơsở |60cơsở |0 20 cơ sở
2002-2003 | 154 98cơsở |0 56 cơ sở 24 cơ sở
day du
MOT SO CO SO LY LUAN VA THUC TIEN CUA LUẬN VĂN
Đề tài của Luận văn hướng tới ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về thanh tra cũng như báo cáo đánh giá tác động môi trường nên
trong chương này trình bày một số cơ sở lý luận của công nghệ được sử dụng Trong
quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp, tác giả đã làm việc trong nhóm nghiên cứu
ENVIM của thầy Bùi Tá Long, đã được các thầy cô trong nhóm nhiệt tình giúp đỡ về
GVHD: TSKH BUI TA LONG 37 SVTH PHAM NGOC PHAI