1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức trò chơi trong giờ sinh hoạt tập thể cho học sinh tiểu học

79 4,9K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức trò chơi trong giờ sinh hoạt tập thể cho học sinh tiểu học
Tác giả Đinh Thị Thu Huyền
Người hướng dẫn TS. Trịnh Quốc Thái
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo dục học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 350,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các trò chơi đó đợc vận dụng trongviệc tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trờng tiểu học chứ không vận dụng cụ thể vào một môn học nào.. Hiểu đợc hoạt động vui chơi của trẻ em mang tí

Trang 1

®inh thÞ thu huyÒn

Tæ chøc trß ch¬i trong giê sinh ho¹t tËp thÓ cho häc

sinh TiÓu häc

LuËn v¨n th¹c sÜ gi¸o dôc häc

Vinh - 2007

Trang 2

®inh thÞ thu huyÒn

Tæ chøc trß ch¬i trong giê sinh ho¹t tËp thÓ

cho häc sinh TiÓu häc

Chuyªn ngµnh: Gi¸o dôc häc (CÊp tiÓu häc)

Trang 3

Mở đầu 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phơng pháp nghiên cứu 3

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

8 Đóng góp mới của đề tài 4

9 Cấu trúc luận văn 5

Chơng 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tổ chức trò chơi trong giờ sinh hoạt tập thể 6

I Cơ sở lý luận 6

1.1 Lịch sử vấn đề 6

1.2 Trò chơi 8

1.2.1 Khái niệm 8

1.2.2 Đặc điểm của trò chơi 9

1.2.3 Bản chất của trò chơi 12

1.2.4 Vai trò của trò chơi 13

1.2.5 Phân loại trò chơi 17

1.2.6 Các nguyên tắc tổ chức hoạt động vui chơi ở Tiểu học 22

1.3 Sinh hoạt tập thể 24

1.3.1 Khái niệm 24

1.3.2 Mục tiêu của chơng trình SHTT 25

1.3.3 Đặc điểm của giờ SHTT 26

1.3.4 Nội dung chơng trình hoạt động của giờ SHTT ở Tiểu học .27

1.4 Đặc điểm học sinh tiểu học 31

1.4.1 Đặc điểm tâm lý HSTH 31

1.4.2 Đặc điểm nhận thức 35

1.4.3 Đặc điểm nhân cách 36

Trang 4

2.1.1 Đối tợng khảo sát 36

2.1.2 Nội dung nghiên cứu thực trạng 38

2.1.3 Phơng pháp nghiên cứu thực trạng 38

2.2 Phân tích kết quả nghiên cứu thực trạng 39

2.2.1 Thực trạng về sử dụng trò chơi ở trờng Tiểu học 39

2.2.2 Thực trạng về sử dụng trò chơi trong giờ SHTT 42

2.2.3 Mức độ hứng thú của HS khi tham gia các trò chơi trong giờ SHTT 45

2.2.4 Khó khăn và thuận lợi khi tổ chức trò chơi trong giờ SHTT .46

2.3 Kết luận chơng 1 47

Chơng 2 Quy trình tổ chức trò chơi cho HSTH trong giờ SHTT .49

2.1 Các nguyên tắc tổ chức trò chơi 49

2.1.1 Nguyên tắc lựa chọn trò chơi 49

2.1.2 Nguyên tắc tổ chức trò chơi 49

2.2 Quy trình tổ chức trò chơi trong giờ SHTT 51

2.2.1 Cơ sở xây dựng quy trình 51

2.2.2 Quy trình tổ chức trò chơi trong giờ SHTT cho HSTH 54

2.3 Thiết kế chơng trình trò chơi trong giờ SHTT 56

2.3.1 Căn cứ để thiết kế chơng trình trò chơi trong giờ SHTT 56

2.3.2 Thiết kế trò chơi 58

Chơng 3 Thực nghiệm s phạm 76

3.1 Khái quát chung 76

3.2 Tổ chức thực nghiệm 77

Kết luận và kiến nghị 86

1 Kết luận 86

2 Kiến nghị 87

Tài liệu tham khảo 88

Trang 6

mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Thực hiện Nghị quyết Đại hội và Hội nghị Trung ơng, đặc biệt là Hộinghị Trung ơng lần thứ t (Khóa VII) và Hội nghị Trung ơng lần thứ hai (KhóaVIII), nền GD nớc ta đã có bớc phát triển mới Đứng trớc những đòi hỏi ngàycàng cao của công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc và những tháchthức của bối cảnh quốc tế trong thế kỉ mới, ngành GD nớc ta đứng trớc nhữngnhiệm vụ nặng nề, nhu cầu phát triển giáo dục là rất bức thiết Không nhữngchỉ Việt Nam, mà nhiều nớc trên thế giới đã đặt GD vào vị trí quốc sách hàng

đầu Con ngời đợc giáo dục và biết tự giáo dục đợc coi là nhân tố quan trọngnhất, “vừa là động lực, vừa là mục tiêu” của sự phát triển bền vững của xã hội

GD đang trở thành một bộ phận đặc biệt của cấu trúc hạ tầng xã hội, là tiền đềquan trọng cho sự phát triển của tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa,quốc phòng và an ninh; bởi lẽ, con ngời đợc giáo dục tốt và biết tự giáo dụcmới có khả năng giải quyết một cách sáng tạo và có hiệu quả tất cả những vấn

đề do sự phát triển xã hội đặt ra

Bậc Tiểu học là bậc học đầu tiên và đợc xác định là “bậc học nền tảngcủa hệ thống GD quốc dân ” (Điều 2, Luật phổ cập giáo dục Tiểu học)

Bậc Tiểu học có bản sắc riêng và có tính độc lập tơng đối của nó Bậchọc này tạo những cơ sở ban đầu rất cơ bản và bền vững cho trẻ em tiếp tụchọc lên bậc học trên; hình thành những cơ sở ban đầu, đờng nét ban đầu củanhân cách Những gì thuộc về tri thức và kĩ năng, về hành vi và tính ngời đ-

ợc hình thành và định hình ở HSTH sẽ theo suốt đời mỗi ngời Những gì đãhình thành và định hình ở trẻ em rất khó thay đổi

Trong chiến lợc phát triển GD 2001-2010 đã chỉ rõ mục tiêu phát triển

GD Tiểu học là: Thực hiện GD toàn diện về đức, trí, thể, mĩ Phát triển những

đặc tính tự nhiên tốt đẹp của trẻ em, hình thành ở HS lòng ham hiểu biết vànhững kĩ năng cơ bản đầu tiên để tạo hứng thú học tập và học tập tốt

Trò chơi là một hoạt động rất quen thuộc, gần gũi với con ngời Cũng

nh lao động, học tập trò chơi là một loại hình hoạt động sống của con ngời

Đối với lứa tuổi trẻ em, trò chơi có ý nghĩa đặc biệt, nó tạo điều để trẻ em thểhiện nhu cầu tự nhiên về hoạt động, tạo ra ở trẻ em những rung động thực tế

và quan trọng cho cuộc sống Trò chơi còn là một phơng tiện nhằm thu hút,tập hợp và giáo dục thiếu nhi nhanh nhất, có hiệu quả nhất Nó góp phần điều

Trang 7

hòa phần năng lợng d thừa trong quá trình trao đổi chất, đảm bảo sự hoạt độngbình thờng trong cơ thể trẻ em.

Trò chơi vừa là nhu cầu tự nhiên, vừa là phơng tiện giáo dục toàn diệncho HSTT Thực hiện theo phơng châm “học mà chơi, chơi mà học” trò chơi

đợc coi là một hình thức dạy học, giáo dục hiệu quả ở Tiểu học, trò chơi đợc

sử dụng hầu nh trong tất cả các môn học Để thực hiện mục tiêu GD toàn diệncần phải thực hiện đồng thời cả hai hoạt động; đó là hoạt động học tập và hoạt

động GD ngoài giờ lên lớp

Trong thực tế ở các trờng Tiểu học, việc tổ chức các hoạt động GDngoài giờ lên lớp cha thực sự đợc coi trọng đúng mức SHTT là một hoạt độngngoài giờ lên lớp, do Đội tổ chức dới sự điều hành, hớng dẫn của GV Vìnhững lí do khách quan khác nhau, mà việc tổ chức giờ SHTT không thờngxuyên, không đồng bộ nên cha đạt đợc mục tiêu giáo dục Hầu hết GV coi đây

là một giờ tuyên truyền của Đội, vì thế mà các hình thức tổ chức hoạt độngtrong giờ SHTT cha đợc quan tâm, cũng nh cha đợc sự đầu t của GV dẫn đếnkhông gây hứng thú cho HS

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: Tổ chức

trò chơi trong giờ sinh hoạt tập thể cho học sinh Tiểu học”.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài này nhằm xác định thực trạng của việc tổ chức các giờ sinh hoạttập thể ở trờng Tiểu học Trên cơ sở đó xây dựng quy trình tổ chức trò chơicho HSTH trong giờ sinh hoạt tập thể nhằm góp phần thực hiện mục tiêu giáodục toàn diện ở Tiểu học

3 Đối tợng và khách thể nghiên cứu

- Khách thể: Tổ chức trò chơi cho HSTH

- Đối tợng: Quy trình tổ chức trò chơi cho HSTH trong giờ SHTT

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng đợc quy trình tổ chức trò chơi trong giờ SHTT phù hợpvới đặc điểm nhận thức của HSTH và nội dung của buổi SHTT thì có thể nângcao chất lợng buổi SHTT ở Tiểu học, góp phần thực hiện mục tiêu GD toàndiện ở Tiểu học

Trang 8

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề xây dựng quy trình

tổ chức trò chơi cho HSTH trong giờ sinh hoạt tập thể

5.2 Xây dựng quy trình tổ chức trò chơi cho HSTH trong giờ SHTT.5.3 Thử nghiệm quy trình đã đề ra

5.4 Kết luận khoa học

6 Phơng pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lí luận

- Dùng để nghiên cứu, phân tích tổng quan các tài liệu, sách báo có liênquan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

- Nhóm PP nghiên cứu gồm PP: phân tích; tổng hợp lý thuyết; phânloại hệ thống hóa lý thuyết; giả thuyết

6.2 Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm tổ chức cáchoạt động trong giờ sinh hoạt tập thể cho HSTH của Phòng GD - ĐT và các tr-ờng Tiểu học trên địa bàn

- Phơng pháp lấy ý kiến chuyên gia: Trao đổi, tham khảo ý kiến và chỉdẫn của các chuyên gia trong một số lĩnh vực nh: Giáo dục học, tâm lý học,văn hóa, GD thể chất

- Thử nghiệm s phạm: Để kiểm chứng tính đúng đắn và tính khả thi củaquy trình đã đề xuất

6.3 Phơng pháp thống kê toán học

Sử dụng công thức thống kê toán học để xử lí số liệu thu đợc

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Số lợng HS lớp 3- 4: 100 em (tơng ứng với ba lớp)

- Độ tuổi: 8-9 tuổi (tơng ứng với HS lớp 3-4)

- Địa bàn nghiên cứu: Tại hai trờng Tiểu học Hng Lộc, Hng Dũng 1(thành phố Vinh), và trờng Tiểu học Nghi Ân (huyện Nghi Lộc)

Trang 9

- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung khai thác quy trình tổ chức trò chơitrong giờ SHTT cho HSTH.

8 Đóng góp mới của đề tài

- Góp phần làm rõ hơn những vấn đề lý luận về trò chơi và việc tổ chứctrò chơi; mối quan hệ giữa giờ SHTT với mục tiêu giáo dục toàn diện cho HStiểu học

- Đánh giá thực trạng tổ chức giờ SHTT ở Tiểu học

- Xây dựng quy trình tổ chức trò chơi cho HSTH thông qua giờSHTT

Trang 10

Chơng 1cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tổ chức trò chơI trong giờ sinh hoạt tập thể

I cƠ Sở Lý LUậN

1.1 Lịch sử vấn đề

Lịch sử phát triển của xã hội loài ngời đã trải qua các thời kì và giai

đoạn khác nhau Để tồn tại và phát triển, con ngời đã phải “đọ sức”, “thi đấu”với muông thú, với thiên nhiên (ma, nắng, giông bão, lũ, lụt, núi lửa, ) về sứcmạnh, sức nhanh, sức bền, sự khéo léo linh hoạt, thông minh,

Thông qua những kinh nghiệm trong cuộc sống lao động và những kếtquả cụ thể sau một ngày lao động, mọi ngời thờng tụ tập nhau lại tả cho nhaunghe bằng lời nói và cả động tác nhờ đâu mà họ tạo đợc thành quả đó, rồi họbắt chớc nhau, thêm, bớt, để cho ra đời những điệu nhảy múa và những tròchơi khác nhau Từ những ngày đầu, trò chơi đã mang tính giáo dục rõ rệt.Ngời ta dùng trò chơi để dạy cho con cháu tiếp bớc cha ông, tham gia lao

động sản xuất, đấu tranh để sinh tồn và phát triển

Cùng với sự phát triển của xã hội loài ngời trò chơi cũng ngày mộtphát triển đa dạng, phong phú ở từng khu vực, từng dân tộc, từng n ớc trênthế giới

Ngày nay trong các trờng học, các cơ sở giáo dục, các tổ chức xã hội, ngời ta sử dụng những trò chơi khác nhau với những phơng pháp, nội dung,phơng tiện vừa truyền thống vừa hiện đại để góp phần giáo dục toàn diện chocác em

Mặt khác chúng ta thấy, thực chất SHTT là một hoạt động ngoài giờ lênlớp, nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở Tiểu học Giáo dục ngoàigiờ lên lớp cũng là một hoạt động hết sức quan trọng ở trờng Tiểu học nóiriêng và trong tất cả các nhà trờng nói chung A Komenxki (1592- 1670) đặcbiệt quan tâm đến việc kết hợp học tập ở trên lớp và hoạt động ngoài lớp nhằmgiải phóng hình thức học tập “giam hãm trong bốn bức tờng” của hệ thốngnhà trờng giáo hội thời Trung cổ Ông khẳng định, học tập không phải là lĩnhhội kiến thức trong sách vở, mà còn lĩnh hội kiến thức từ bầu trời, mặt đất, câysồi, cây dẻ

Trong thời kỳ hiện nay, cuộc cách mạng đại công nghệ có ảnh hởng sâusắc đến dời sống xã hội, đòi hỏi chúng ta phải có t duy mới về chiến lợc giáo

Trang 11

dục, về phơng pháp đào tạo Hớng tới mục tiêu giáo dục toàn diện ở Tiểu họcthì đổi mới phơng pháp giáo dục là vấn đề then chốt trong chính sách đổi mớigiáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Trò chơi là một hình thức giáo dục đã đợc các nhà giáo dục quan tâm,bởi nhu cầu vui chơi không thể thiếu của con ngời ở mọi lứa tuổi Trong thựctiễn quá trình dạy học ở Tiểu học, trò chơi đã đợc sử dụng nh một hình thứcdạy học hữu hiệu ở rất nhiều môn học và cả trong các hoạt động giáo dụckhác Đã có nhiều tài liệu, nhiều công trình nghiên cứu đến vấn đề tổ chức tròchơi ở trờng Tiểu học:

“Tổ chức hoạt động vui chơi ở tiểu học nhằm phát triển tâm lực, trí tuệ

và thể lực cho học sinh” do tác giả Hà Nhật Thăng (chủ biên) đã giới thiệu cáctrò chơi vận động cho học sinh tiểu học Các trò chơi đó đợc vận dụng trongviệc tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trờng tiểu học chứ không vận dụng

cụ thể vào một môn học nào

Tác giả Trần Đồng Lâm cùng các tác giả Trần Đình Thuận và Vũ ThịNgọc Th đã giới thiệu một số trò chơi giữa buổi cho học sinh tiểu học nhằm

đem lại tinh thần sảng khoái cho học sinh sau những giờ học căng thẳng, quacuốn sách “Tổ chức cho HSTH vui chơi giữa buổi học” Trong đó, các tác giả

đã giới thiệu chủ yếu các động tác thể dục nhẹ nhàng, một số động tác theobài hát giúp cho học sinh giảm bớt sự căng thẳng trong giờ học

“Những trò chơi vui nhộn trong sinh hoạt tập thể” là cuốn sách của tácgiả Trần Phiêu (2005- NXB trẻ) Đây là cuốn sách giới thiệu tuyển tập các tròchơi khá hấp dẫn và vui nhộn, mong rằng những buổi sinh hoạt, vui chơi củacác bạn nhỏ ngày càng hấp dẫn, sinh động và thiết thực hơn

Tác giả Bùi Sĩ Tụng và Trần Quang Đức đã biên soạn cuốn “150 tròchơi thiếu nhi”- NXB GD, cuốn sách là cẩm nang nhằm giúp cho các anh chịTổng phụ trách Đội, các thầy cô giáo tổ chức cho các em có những giờ chơi

bổ ích và lí thú

Nh vậy chúng ta thấy rằng, Trò chơi là hoạt động không thể thiếu trong

đời sống con ngời Mọi lứa tuổi đều có nhu cầu vui chơi giải trí Tuy nhiên ởcác độ tuổi khác nhau nhu cầu này không giống nhau cả về nội dung và hìnhthức

1.2 Trò chơi

1.2.1 Khái niệm

Trang 12

Trò chơi là hoạt động rất quen thuộc, gần gũi với mọi ngời Trò chơi cóchứa đựng chủ đề, nội dung nhất định, có những quy tắc nhất định mà ngờitham gia phải tuân thủ

Theo Karin Hamman (một nhà tâm lý học Đức) và Christna Wakhend(một nhà giáo dục học Đức) thì “Cũng giống nh cuộc sống và tình yêu, vuichơi là một khái niệm không thể định nghĩa đợc vì nó là một quá trình, mà đã

là một qúa trình thì nó luôn sống động, luôn luôn đổi thay và phát triển”

Còn Huizinga lại miêu tả nh sau:

“Vui chơi là một chức năng văn hóa, là một trong những nền tảng củanền văn minh, có tính chất toàn cầu và hòa nhập trong cuộc sống của con ngờicũng nh loài vật Vì vậy, vui chơi là trọng tâm không những cho trẻ em màcòn cho ngời lớn và cả xã hội mà ta đang sống”

Nếu vui chơi là một thuật ngữ chỉ một dạng hoạt động giải trí tự nguyệncủa mọi ngời, tạo ra sự sảng khoái, th giãn về thần kinh, tâm lý, thì trò chơi là

sự vui chơi có nội dung, có tổ chức của nhiều ngời, có quy định luật lệ Tròchơi vừa mang tính chất vui chơi giải trí, vừa có ý nghĩa giáo dỡng và giáo dục

đối với con ngời

M.Y.Arstanov: Trò chơi của trẻ - đó là một hoạt động vui chơi nhân

đạo, chuyên biệt đợc tổ chức có dụng ý cho trẻ nhằm chuẩn bị cho trẻ bớc vào lao động và cuộc sống Nó là một trong những hình thức dạy học sớm nhất và

có thể khẳng định rằng trò chơi tác động nh một phơng tiện chủ yếu của việc chuẩn bị cho trẻ bớc vào đời, nh là một quá trình dạy học.

Sandra Rass - nữ giáo s tâm lý học thuộc Lase Wesstern University

nhận xét: Những cháu khi còn nhỏ hay chơi các trò chơi sáng tạo khi trởng thành là những ngời có đầu óc sáng tạo và biết giải quyết tốt các vấn đề trong cuộc sống.

Nh vậy, trò chơi là một loại hoạt động rất quen thuộc, gần gũi với mọingời Thông qua trò chơi, trẻ có thể học hỏi vô vàn tri thức, vô vàn kỹ năng màchính chúng ta cũng không thể đo, đếm đợc Vui chơi vốn đã là một bản năng

và đối với trẻ vui chơi còn tạo ra cơ hội nhiều nhất để các em rèn luyện các kỹnăng và tích lũy tri thức đời sống

1.2.2 Đặc điểm của trò chơi

Vui chơi cần cho mọi ngời ở mọi lứa tuổi, đối với trẻ em thì vui chơi đãtạo nên cuộc sống sinh động của chúng Trò chơi và tuổi thơ chính là hai ngờibạn thân thiết không tách rời nhau hay nói cách khác, trò chơi đúng là cuộc

Trang 13

sống của trẻ Trong khi chơi các em có dịp thể hiện xúc cảm của mình; đócũng chính là cơ hội để trẻ rèn luyện trí tuệ, làm nảy sinh nhiều sáng kiến; tạotiền đề cho những hoạt động sáng tạo sau này Khi chơi trẻ thả sức mà mơ ớctởng tợng, đồng thời những phẩm chất ý chí của trẻ nh lòng dũng cảm, tínhkiên trì cũng đợc hình thành trong trò chơi Vậy trò chơi có những đặc điểmgì?

Hoạt động vui chơi của của trẻ em là một hoạt động mang tính chất vô

t Trong khi chơi đứa trẻ không chủ tâm tới một lợi ích thiết thực nào cả.

Trong học tập, ngời học chủ tâm nắm vững tri thức khoa học và những

kĩ năng, kĩ xảo cần thiết Trong lao động, ngời lao động chú tâm tạo ra nhữnggiá trị vật chất và tinh thần cho xã hội Còn trong trò chơi lý do thúc đẩy các

em tham gia vào trò chơi chính là sự hấp dẫn của bản thân quá trình chơi chứkhông phải là kết quả đạt đợc của hoạt động vui chơi Nhiều nhà tâm lý họccho rằng: Động cơ của hoạt động vui chơi nằm ngay trong quá trình hoạt độngchứ không nằm ở kết quả, hành động chơi mang mục đích tự nó Điều đó cónghĩa là chơi chỉ để mà chơi, chúng ta dễ dàng nhận ra điều đó khi quan sáttrẻ chơi

Chẳng hạn trong trò chơi đóng vai “Khám bệnh” cái hấp dẫn trẻ chơi là

ở chỗ khi đóng vai “bác sỹ” đứa trẻ đợc đeo cái ống nghe vào hai tai và đặt cáiống nghe đó lên “ ngời bệnh” còn việc khám có đúng bệnh không, hay cóchữa đợc không, điều đó trẻ không quan tâm

Hiểu đợc hoạt động vui chơi của trẻ em mang tính chất vô t nh vậy đểkhi tổ chức, hớng dẫn cho trẻ chơi nên tránh việc gán vào trò chơi những lợiích thiết thực, buộc trẻ gắng sức để đạt cho bằng đợc vì mỗi khi đã gieo vào

đầu óc trẻ một sự vụ lợi nào đó thì lập tức cũng tớc đi ở chúng tính hồn nhiênvô t trong khi chơi Và nh thế trò chơi không còn là chơi nữa

Hoạt động vui chơi của trẻ em là một hoạt động mô phỏng lại cuộc sống của ngời lớn, mô phỏng lại những mối quan hệ giữa con ngời với tự nhiên và xã hội.

Chơi là nhu cầu không thể thiếu đợc của trẻ em Trẻ em luôn mong muốntham gia vào cuộc sống của ngời lớn, nhng do cha đủ khả năng về thể lực, trítuệ, cha đủ tri thức để có thể tham gia vào quá trình lao động sản xuất của xãhội loài ngời nên chúng chỉ có thể “tham gia” vào cuộc sống đó theo cách riêngcủa mình thông qua trò chơi Hoạt động vui chơi chính là một hình thức biểuhiện thái độ tích cực của trẻ em đối với môi trờng xung quanh; đó là một loại

Trang 14

hoạt động có ý thức, phù hợp với tâm sinh lý trẻ em và đáp ứng đợc nhu cầutích cức hoạt động của chúng Khi chơi, chính trò chơi làm nảy sinh trí tởngtuợng của các em, kích thích cho trí tởng tợng phát triển.

Trò chơi mang tính tự do sáng tạo

Khác với các hoạt động khác, trò chơi là hoạt động không nhằm tạo rasản phẩm nên hành động chơi không buộc phải tuân thủ theo một nguyên tắcchặt chẽ của hoạt động thực tiễn Điều này giúp trẻ có đợc những hành động

tự do trong khi chơi

Đối với những trò chơi có luật chơi là trò chơi mà mọi hành động củangời chơi đều bị bắt buộc phải tuân theo luật chơi thì đứa trẻ vẫn có quyền tự

do Tính tự do của hoạt động chơi đợc thể hiện ở chỗ hành động chơi hoàntoàn xuất phát từ nguyện vọng và hứng thú cá nhân, chứ không phải từ một sự

áp đặt nào ở bên ngoài “Trò chơi là trò chơi bởi vì nó tự lập đối với trẻ em”(K.Đ Usinxki) Tính tự do đã giúp trẻ có đợc sự thoải mái, vui vẻ trong khichơi Đó chính là điều kiện để trẻ hăng say tìm tòi, khám phá và làm nảy sinhnhiều sáng kiến

Tính tích cực hoạt động, độc lập và tự điều khiển

Một đặc điểm khá nổi bật khi tham gia vào trò chơi đứa trẻ thể hiện rõnhất tính độc lập, chủ động của mình Trong khi chơi trẻ hoạt động tích cực,bộc lộ hết mình; trẻ tự làm lấy mọi việc nh chọn trò chơi, chọn vai chơi đặcbiệt là độc lập trong suy nghĩ để khắc phục những trở ngại và tìm kiếm cáchchơi tốt hơn

Trò chơi không bao giờ có thể có sự lặp lại máy móc những động tácnào đó “Trong mỗi một trò chơi tốt, trớc hết phải có sự nỗ lực hoạt động có ýnghĩa” (A.X Makarencô)

Tính độc lập là một phẩm chất của trẻ đợc phát triển khá nhanh vàkhá rõ nét trong hoạt động vui chơi Một biểu hiện độc đáo của tính độc lập

đó là sự điều khiển hành vi trong khi chơi Chính tính độc lập và sự tự điềuchỉnh hành vi đó không những gây cho trẻ niềm hào hứng và lòng tự tintrong cuộc chơi mà còn giúp chúng phát huy khả năng tự lập của mìnhtrong cuộc sống

Trò chơi là một hoạt động tràn đầy cảm xúc

Hoạt động vui chơi luôn luôn gắn với cảm giác thỏa mãn rõ rệt Trongtrò chơi, trẻ em rung động với những cảm giác rất đa dạng: thỏa mãn, vui sớng

Trang 15

do nhu cầu hoạt động tích cực của bản thân mình đợc đáp ứng Trong trò chơicòn tạo ra cho các em những cảm giác xã hội: tình hữu nghị, tình đồng chí, sựgiúp đỡ lẫn nhau; những cảm giác thẩm mỹ có liên quan đến nhịp điệu của các

động tác chơi, đến yếu tố sáng tạo nghệ thuật

1.2.3 Bản chất của trò chơi

Theo tiến sỹ Nguyễn Thị ánh Tuyết: chơi là một hoạt động vô t, ngờichơi không chủ tâm vào một lợi ích thiết thực nào; trong khi chơi các mốiquan hệ của con ngời với tự nhiên và xã hội đợc mô phỏng lại, nó mang lạicho ngời chơi một trạng thái tinh thần thoải mái, vui vẻ, dễ chịu Vậy bản chấtcủa trò chơi là gì?

Trớc hết có thể nói rằng chơi là một hiện tợng mang tính xã hội Tronglịch sử mỗi dân tộc đều có một kho tàng trò chơi; nó đợc tích lũy và truyền từthế hệ này sang thế hệ khác Trong đó trẻ em một mặt đợc giải trí, mặt khác lại

đợc hiểu biết thêm về thế giới xung quanh và hoàn thiện những khả năng củamình, làm quen với những phơng thức hoạt động của loài ngời

Mỗi xã hội đều có ảnh hởng đến nội dung trò chơi của trẻ em bằng con

đờng tự phát hay tự giác Hơn thế nữa trò chơi còn đựơc sử dụng nh một

ph-ơng tiện truyền đạt kinh nghiệm xã hội từ thế hệ này sang thế hệ khác

Bản chất xã hội của trò chơi cũng đợc biểu hiện bởi những điều kiện màmỗi xã hội tạo ra cho trẻ em chơi Nhng không phải xã hội nào cũng đều cóthể tạo ra những điều kiện đó Trong một xã hội mà trẻ em ở mỗi gia đình đãtham gia rất sớm vào công việc lao động nặng nhọc, làm cho chúng bị tớc đituổi thơ và mất đi ngời bạn đồng hành, đó là trò chơi

Bản chất xã hội của trò chơi còn đợc biểu hiện trong nội dung của tròchơi Đặc biệt là trong nội dung của trò chơi đóng vai theo chủ đề Trò chơinày là việc trẻ em mô phỏng lại đời sống xã hội của ngời lớn, trong đó cácnhân vật của trò chơi là những con ngời cụ thể, có t tởng đạo đức phản ánhlối sống, nghề nghiệp của một xã hội nhất định Trong trò chơi của trẻ ta cóthể nhìn thấy dấu vết của thời đại

Nh vậy, các trò chơi của trẻ em ở các dân tộc và ở mọi thời đại đềumang trong mình những dấu ấn sâu sắc về sự phát triển của xã hội Chỉ cóxuất hiện từ bản chất xã hội của trò chơi mới có thể giải thích đợc tính chấtlịch sử cụ thể của nội dung các trò chơi trẻ em

Trang 16

Nhà tâm lý học nổi tiếng ngời Pháp, Henri Wallon (1879-1962) trongkhi nghiên cứu tâm lý trẻ em cũng đã xem trò chơi của chúng là một hiện tợngxã hội đáng quan tâm Ông đã chỉ ra đặc tính phức tạp và đầy mâu thuẫn tronghoạt động vui chơi của đứa trẻ và xác định một loạt mức độ phát triển hoạt

động vui chơi qua các lứa tuổi Động cơ vui chơi của trẻ em theo H Wallon là

sự cố gắng tích cực của đứa trẻ để tác động lại thế giới bên ngoài, nhằm lĩnhhội cho đợc những năng lực của con ngời trong thế giới đó Trong trò chơi trẻluyện tập đợc những năng lực vận động, cảm giác và những năng lực trí tuệ,luyện tập các chức năng và các mối quan hệ xã hội

Khẳng định bản chất xã hội của trò chơi trẻ em cũng là khẳng định tác

động tích cực của ngời lớn lên trò chơi trẻ em Trong khi vấn đề trẻ em chơimột cách tự nhiên chủ động, ngời lớn có thể hớng dẫn chúng chơi một cách cómục đích, có phơng hớng và có kế hoạch; nhằm tạo ra sự phát triển có hiệuquả nhất Nói cách khác là có thể sử dụng trò chơi nh là một phơng tiện giáodục quan trọng đối với trẻ em

1.2.4 Vai trò của trò chơi

Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh rằng, nếu đợc tổ chức đúng

đắn, hợp lý thì trò chơi sẽ là phơng tiện rất tốt để giáo dục toàn diện cho trẻ

em nói chung và cho HSTH nói riêng

Trò chơi giúp cho trẻ em thu lợm đợc những hiểu biết về thế giới xungquanh nói chung, về các hoạt động của ngời lớn nói riêng; dần dần ở các em sẽhình thành nên nhu cầu muốn tác động đến thế giới đó nh ngời lớn

Trò chơi ảnh hởng mạnh đến sự hình thành tính chủ định của quá trình tâm lý

Trong trò chơi ở trẻ bắt đầu hình thành chú ý và ghi nhớ có chủ định.Khi chơi các em tập trung chú ý tốt hơn và ghi nhớ đợc nhiều hơn bởi bảnthân trò chơi đòi hỏi trẻ phải tập trung vào những đối tợng đợc đa vào tìnhhuống trò chơi và nội dung của chủ đề Nếu đứa trẻ không chú ý và không nhớnhững điều kiện của trò chơi thì nó sẽ hành động không đúng luật chơi Để tròchơi đợc thành công buộc đứa trẻ phải tập trung chú ý và ghi nhớ một cách cómục đích

Trò chơi giúp cho trẻ phát triển về thể chất và trí tuệ, hoàn thiện các quá trình tri giác, chú ý, ghi nhớ, t duy, sáng tạo

Trang 17

Tình huống trò chơi và những hành động của vai chơi ảnh hởng thờngxuyên đến sự hoạt động trí tuệ HSTH Trong trò chơi đứa trẻ học hành động vớivật thay thế mang tính chất tợng trng Vật thay thế trở thành tợng trng của tduy Trong khi hành động với vật thay thế các em học suy nghĩ với đối tợngthực Dần dần hành động chơi với các vật thay thế đợc rút gọn và mang tìnhkhái quát Nhờ đó hành động chơi với các vật thay thế bên ngoài (hành độngvật chất) đợc chuyển vào bình diện bên trong (bình diện tinh thần)

Nh vậy, trò chơi góp phần rất lớn vào việc chuyển từ t duy trực quan hành động vào t duy trực quan - hình tợng Trò chơi còn giúp trẻ tích lũy biểu t-ợng làm cơ sở cho hoạt động t duy, đồng thời những kinh nghiệm đợc rút ra từcác mỗi quan hệ qua lại trong lúc chơi cho phép đứa trẻ đứng trên quan điểmcủa những ngời khác để tiên đoán hành vi tơng lai của họ, để trên cơ sở đó màlập kế hoạch hành động và tổ chức hành vi của bản thân mình

-Quá trình vui chơi ảnh hởng rất lớn đến sự phát triển ngôn ngữ của HSTH

Tình huống trò chơi đòi hỏi các em tham gia vào trò chơi phải có mộttrình độ giao tiếp bằng ngôn ngữ nhất định Nếu đứa trẻ không diễn đạt đợcmạch lạc nguyện vọng và ý kiến của mình đối với trò chơi, nếu nó không hiểu

đợc những lời chỉ dẫn hay bàn bạc của các bạn cùng chơi thì nó không thể nàotham gia trò chơi đợc Để đáp ứng đợc những yêu cầu của việc cùng chơi trẻphải phát triển ngôn ngữ một cách mạch lạc Chơi chính là điều kiện kíchthích trẻ phát triển ngôn ngữ một cách nhanh chóng

Trò chơi tác động đến sự phát triển trí tởng tợng của trẻ Trong hoạt

động vui chơi đứa trẻ học thay thế đồ vật này bằng đồ vật khác, nhận đóng cácvai khác nhau Năng lực này là cơ sở phát triển trí tởng tợng, chính hoạt độngvui chơi của trẻ đã làm nảy sinh hoàn cảnh chơi tức làm nảy sinh trí tởng tợng

Trong khi chơi trẻ thả sức mà suy nghĩ tìm tòi, thả sức mà mơ ớc tởng ợng Những hình ảnh tởng tợng vừa ngây thơ vừa phi lý không thể đem lại chotuổi thơ niềm hạnh phúc mà cần cho mỗi ngời sau này lớn lên, dù đó là ngờilao động chân tay, nhà khoa học hay ngời nghệ sỹ Phơng tiện có hiệu quảnhất để nuôi dỡng trí tởng tợng đó là trò chơi

t-Trò chơi có vai trò to lớn trong đời sống tình cảm của HSTH Đứa trẻlao vào trò chơi với tất cả tinh thần say mê của nó Trong khi chơi trẻ tỏ ra rấtvui sớng và nhiệt tình khi phản ánh vào trò chơi những mối quan hệ giữa ngờivới ngời, nhập vào các mối quan hệ đó thì những rung động mang tính ngời đ-

Trang 18

ợc gợi lên ở trẻ Hơn nữa, thái độ vui vẻ hay buồn rầu của trẻ lại còn tùy thuộcvào hoàn cảnh đợc tạo nên bởi trí tởng tợng, do đó trong trò chơi trẻ đã biểuhiện đợc những tình cảm của con ngời.

Đứa trẻ bị hấp dẫn bởi trò chơi đến mức say mê, vì qua trò chơi trẻ emnhận đợc cái hay, cái đẹp trong xã hội bằng con mắt trẻ thơ Những tình cảm

mà trẻ bộc lộ trong trò chơi là tình cảm chân thực thẳng thắn, không có gì làgiả tạo, không bao giờ đứa trẻ thờ ơ với cái mà nó biểu hiện khi nhập vai

Trò chơi có vai trò trong việc hình thành phẩm chất ý chí cho trẻ Khi

tham gia vào trò chơi về những mối quan hệ với các bạn cùng chơi buộc trẻphải đem những hành động của mình phục tùng những yêu cầu nhất định, bắtnguồn từ ý đồ chung của cuộc chơi Do đó trẻ buộc phải điều tiết hành vi củamình trong mối quan hệ qua lại với nhau, sao cho phù hợp với qui tắc của tròchơi Việc thực hiện quy tắc của trò chơi đã trở thành một trong những yếu tốcơ bản của trò chơi làm cho các thành viên trong nhóm hợp tác chặt chẽ vớinhau, từ đó mà trẻ biết điều tiết hành vi của mình bằng ý chí, đạt ý muốn riêngphục tùng mục đích chung của nhóm trò chơi

Qua trò chơi trẻ còn hình thành những phẩm chất ý chí nh tính mục

đích, tính kỷ luật, tính dũng cảm Những đức tính này do nội dung trò chơi vàvai chơi quyết định

Trò chơi là phơng tiện phát triển toàn diện nhân cách của trẻ, qua việc

phát triển các chức năng tâm lý là phát triển các mặt của nhân cách: Trí tuệ,thể chất, đạo đức, thẩm mỹ

A.X Macarencô đã viết “Trò chơi có một ý nghĩa rất quan trọng đối vớitrẻ, ý nghĩa này cũng chẳng khác gì ý nghĩa của sự hoạt động, sự làm việc và

sự phục vụ đối với ngời lớn Đứa trẻ thể hiện nh thế nào trong trò chơi thì saunày trong phần lớn trờng hợp nó cũng thể hiện nh thế trong công việc Vì thếmột nhà hoạt động trong tơng lai trớc tiên phải đợc giáo dục trò chơi Toàn bộlịch sử của mỗi con ngời - là một nhà hoạt động hay một cán bộ, có thể quanniệm nh là một quá trình phát triển của trò chơi sang sự thực hiện các côngviệc cũng vì vậy mà ta có quyền gọi trò chơi nh là trờng học của cuộc sống”

Nh vậy, trò chơi giữ một vai trò quan trọng trong việc giáo dục hành vi

đạo đức cho học sinh tiểu học

Nội dung trò chơi sẽ minh họa một cách sinh động cho những mẫuhành vi đạo đức Nhờ vậy, những mẫu hành vi này sẽ tạo nên đợc những biểi t-ợng rõ rệt ở học sinh, giúp cho các em ghi nhớ dễ dàng và lâu bền, đồng thời

Trang 19

có thể tái hiện đợc những mẫu hành vi tơng tự trong các tình huống đạo đứckhác của cuộc sống.

Qua trò chơi, học sinh sẽ đợc rèn luyện những kĩ năng, những thao táchành vi đạo đức, thể hiện đợc hành vi một cách đúng đắn, tự nhiên Ví dụ tròchơi “Đi tha, về chào” sẽ giúp cho các em luyện tập cách chào, cách xin phépngời lớn trớc khi làm một việc gì đó

Qua trò chơi học sinh có cơ hội thể nghiệm những chuẩn mực hành vi

Ví dụ nh trò chơi “Thi tiếp sức giải toán” sẽ giúp cho các em thể nghiệm đợctính kiên trì, bền bỉ, tinh thần trách nhiệm trong học tập cũng nh ý thức tập thểtrong hoạt động chung Chính nhờ sự thể nghiệm này, ở các em sẽ hình thànhniềm tin về những chuẩn mực hành vi đã đợc học, tạo ra động cơ bên trongcho những hành vi ứng xử trong cuộc sống

Qua trò chơi, học sinh sẽ đợc làm quen với các tình huống đạo đức khácnhau để có thể lựa chọn cho mình hành vi ứng xử đúng đắn Ví dụ nh trò chơi

“Chia quà cho em” có thể rèn luyện cho trẻ hành vi biết nhờng nhịn trong tìnhhuống phải chia quà cho em

Qua trò chơi, học sinh hình thành đợc năng lực quan sát và kỹ năng phêphán, đánh giá hành vi của ngời khác là phù hợp hay không phù hợp với chuẩnmực đạo đức xã hội, hoặc là phù hợp ở mức độ nào

Bằng trò chơi, việc luyện tập hành vi đạo đức đợc tiến hành một cáchnhẹ nhàng, sinh động, không khô khan, nhàm chán Học sinh bị lôi cuốn vàoquá trình luyện tập một cách tự nhiên, hứng thú và có tinh thần trách nhiệm

1.2.5 Phõn loại trò chơi

Các trò chơi các chủ đề rất đa dạng do chúng có các gắn với các hìnhthức hoạt động khác nhau Hiện nay ngời ta có nhiều cách phân loại trò chơi,

đối với những trò chơi dành cho trẻ em, nhìn chung có các loại cơ bản sau:

a) Trò chơi với đồ vật (hay trò chơi xây dựng)

Trẻ thờng chơi với những vật thể đơn giản (nh với cát, với các hìnhkhối, các mảnh gỗ, mảnh nhựa ) hay với những đồ chơi, kể cả đồ chơichuyển động (ô tô, tàu hoả ) qua đó chúng có thể:

Tập nhận biết các đồ vật, các màu sắc, các vật thể hình học (hình vuông,hình tròn, hình tam giác ) nhằm dần dần tìm hiểu thế giới xung quanh

Trang 20

Tập quan sát sự chuyển động của các đồ chơi và suy nghĩ, tìm kiếmnguyên nhân của sự chuyển động đó (tại sao ô tô lại chạy đợc? tại sao búp bêlại kêu? )

Tập xây dựng và tạo nên những hình khối theo mẫu hoặc theo trí tởng ợng của mình (nhà cửa, cầu cống, đờng sá )

t-Rèn luyện trí thông minh, nâng cao hiểu biết về thế giới xung quanh,bồi dỡng tính kiên trì, cẩn thận và nhiều phẩm chất khác

Trong quá trình trẻ em chơi với đồ vật, giáo viên cần hớng dẫn chúngcách chơi để các em đi từ chỗ biết làm theo mẫu đến chỗ biết chơi một cáchsáng tạo

b) Trò chơi theo chủ đề

Trò chơi theo chủ đề rất đa dạng, phù hợp với cuộc sống muôn hình,muôn vẻ xung quanh Trong các chủ đề đó, các sự kiện xã hội chiếm một vị trílớn Các trò chơi theo chủ đề không chỉ thể hiện sự sao chép hoạt động củangời lớn mà cả sự sáng tạo tự do của trẻ nhỏ, đồng thời chúng giúp trẻ emnhận thức cuộc sống tốt hơn, sâu rộng hơn, giúp trẻ phát triển khả năng quansát và tính tích cực sáng tạo của mình Do đó, các trò chơi theo chủ đề có vaitrò quan trọng trong sự hình thành nhân cách trẻ em, trong sự phát triển trí tuệ,

đạo đức và thẩm mỹ của chúng

Trò chơi theo chủ đề bao gồm:

- Trò chơi sắm vai theo chủ đề

- Trò chơi làm đạo diễn theo chủ đề

- Trò chơi đóng kịch theo chủ đề

b1) Trò chơi sắm vai: Trẻ em bắt trớc ngời lớn, lặp lại trong trò chơi

những hành động của ngời lớn, hoặc bắt chớc động vật và lặp lại những “hành

động” của động vật đã đợc nhân cách hóa Trong khi chơi, trẻ em có thể sửdụng hoặc không sử dụng đồ vật Ví dụ nh, trẻ có thể sắm vai ngời chị giúp đỡ

em nhỏ; sắm vai ngời mẹ dẫn con đi dạo chơi, tắm giặt cho con; sắm vai con

gà mẹ bảo vệ đàn con

Trẻ em càng lớn thì có tính độc lập càng rõ rệt trong trò chơi; càngthích sắm vai những nhời lao động gần gũi với những nghề nghiệp nhất địnhnh: bác sĩ chữa bệnh cho ngời ốm; cô giáo dạy học sinh; tài xế lái xe ô tô đilàm việc; Nhờ vậy, dần dần trẻ em quen với hàng loạt quá trình lao động củangời lớn

Trang 21

ở lứa tuổi tiểu học, ngời ta nhận thấy các em trai và các em gái có hứngthú sắm các vai khác nhau: các em trai thích sắm vai những vai mạnh mẽ (bộ

đội, công an, ngời leo núi, ); các em gái thích sắm những vai dịu dàng (mẹ,cô giáo bác sĩ, )

Qua trò chơi sắm vai, trẻ em đợc nhập vai các nhân vật khác nhau vớicác mối qan hệ khác nhau Nhờ vậy, các em có thể:

- Dần dần làm quen với những sinh hoạt, những hoạt động lao động củangời lớn mà sau này các em tham gia khi trởng thành

- Bồi dỡng đợc nhiều phẩm chất, phản ánh quan hệ ứng xử đúng đắn vớinhững ngời xung quanh (ứng xử của bà mẹ với con cái; ứng xử của bác sỹ vớibệnh nhân, )

- Bồi dỡng đợc hứng thú và có thể hình thành những ớc mơ muốn trởthành những ngời làm nghề gì đó trong tơng lai

b2) Trò chơi làm đạo diễn: Trẻ em không sắm vai, nhng tiến hành chơi

với những đồ chơi theo những chủ đề nhất định, trong đó các em đóng vai trò

“đạo diễn” chỉ đạo, điều khiển các đồ chơi với t cách nh là những “nhân vật”

Ví dụ nh, khi chơi trò chơi với chủ đề “vờn bách thú” các em đóng vai trò

“đạo diễn” đối với các nhân vật tí hon là những con vật nh hổ, báo, khỉ,chim, và những ngời đi xem nh ngời lớn, trẻ em, Các “nhân vật” này đợchoạt độngtheo sự “đạo diễn” của trẻ

Những chủ đề của trò chơi ngày một phức tạp, ngày càng mở rộngphạm vi Ví dụ, từ chủ đề đơn giản (bé đi nhà trẻ, ) đến chủ đề phức tạp hơn,rộng hơn với các nhân vật đa dạng hơn (xây dựng thành phố của những ngời

tí hon) Điều này phụ thuộc vào lứa tuổi và trình độ phát triển trí tuệ của trẻ

Ngời ta nhận thấy khi tiến hành trò chơi làm đạo diễn, các em trai thờngthích những phơng tiện kỹ thuật- máy móc, tàu vũ trụ ,còn các em gái thìthích búp bê, đồ gỗ, quần áo hơn

Trò chơi làm đạo diễn thờng đợc tổ chức theo nhóm Mỗi trẻ em điềukhiển những đồ chơi nào đó nhng cùng thống nhất theo chủ đề chung

b3) Trò chơi đóng kịch: Trẻ em thờng đóng kịch dựa trên một tác phẩm

văn học nào đó Qua đóng kịch, các em sẽ có cơ hội để:

- Phát triển ngôn ngữ hình tợng;

- Phát triển óc thẩm mỹ;

Trang 22

- Thể nghiệm đợc những thái độ, hành vi đẹp một cách sâu sắc qua

“nhập vai” thành công

Mới đầu, ngời lớn phải giúp đỡ trẻ lựa chọn tác phẩm văn học, phân vai,hóa trang và đặc biệt là đạo diễn cho các em thể hiện thành công tác phẩmtrên sân khấu cả về mặt nội dung văn học, cả về mặt nghệ thuật Nhờ vậy, ýnghĩa giáo dục của trò chơi lại càng đợc nâng cao

Về sau, nhất là đối với những trẻ em lớn, GV có thể định hớng cho các

em tự lựa chọn tác phẩm văn học, tự phân vai

Ngời ta thờng cho rằng những trò chơi với đồ vật và trò chơi theo chủ

đề và trò chơi đóng kịch là những trò chơi sáng tạo Song trò chơi thực sự sángtạo chỉ khi nào trẻ em có năng lực xây dựng những hình tợng mới trong tròchơi Trẻ em càng chơi nhiều loại hình trò chơi này và sự hớng dẫn, điều khiểncủa ngời lớn đối với trò chơi càng khéo léo thì các em càng phát triển năng lựctởng tợng sáng tạo, càng có những ấn tợng mạnh mẽ đối với thế giới xungquanh

c) Trò chơi vận động (hay trò chơi linh hoạt)

Đây là loại trò chơi trong đó luôn có sự vận động cơ bắp Trẻ em rấtthích loại hoạt động này, ngay ở cả lứa tuổi nhỏ nhất Các trò chơi vận độngcũng có nội dung trí tuệ phong phú, đòi hỏi ở ngời chơi sự chú ý, nhanh trí,biết phản ứng linh hoạt, mau lẹ, có ý thức Do gắn với nhiều thao tác khácnhau dới hình thức tự nhiên, trò chơi vận động có ảnh hởng tốt tới sự pháttriển cả thể chất lẫn trí tuệ của trẻ

d) Trò chơi học tập (hay trò chơi giáo dục)

Trò chơi học tập là một trong những phơng tiện giáo dục trí tuệ cho trẻ

em Nó giúp cho trẻ:

- Phát triển những khả năng về thị giác, thính giác, xúc giác

- Chính xác hoá những hiểu biết về các sự vật và hiện tợng xung quanh

- Phát triển trí thông minh, sự nhanh trí, khả năng về ngôn ngữ

Nhiều trò chơi học tập đợc tổ chức với các đồ vật, các vật liệu tự nhiên(hoa, quả, lá ); các tranh; ảnh song cũng có nhiều trò chơi học tập đòi hỏidùng lời

Đối với những trẻ nhỏ, trò chơi học tập thờng có nội dung giản đơn vớiyêu cầu thấp, vừa sức nh trò chơi "Đoán xem cây gì, con gì?" Đối với nhữngtrẻ lớn, trò chơi học tập có nội dung phức tạp với yêu cầu cao hơn, nên chúngthờng gắn với nội dung các môn học (Toán, Khoa học, Lịch sử, Địa lý )

Trang 23

ở Tiểu học, các học sinh trai và gái bắt đầu có xu hớng khác nhau rõ rệttrong trò chơi học tập Học sinh trai thích những trò chơi kỹ thuật (thiết kế xâynhà cửa, cầu cống, ô tô, máy bay ) còn học sinh gái thì thích những trò chơi

có liên quan đến công việc gia đình (may quần áo, làm hoa bằng giấy, bằngquả )

e) Trò chơi trí tuệ

Đây là trò chơi hoàn toàn dựa trên cơ sở hoạt động sáng tạo của trẻ em.Nội dung các trò chơi này là sự thi đấu về một hoạt động trí tuệ nào đó: sự chú

ý, sự nhanh trí, trí nhớ, sức tởng tợng sáng tạo, các hoạt động phát minh Ví

dụ nh: các câu đố, đố ghép chữ, trả lời câu hỏi, đóng kịch ngẫu hứng theo đềtài nào đó Trò chơi trí tuệ sẽ giúp trẻ em hoàn thiện các năng lực trí tuệ,phát triển tính tự lập và năng lực hoạt động tập thể, giáo dục tính kỷ luật,tính đồng đội

* Trên đây là 5 loại trò chơi cơ bản Tuy nhiên sự phân loại này chỉ cótính tơng đối, trên thực tế có nhiều loại trò chơi hỗn hợp; tổng hợp của haihoặc nhiều loại trò chơi trên

1.2.6 Các nguyên tắc tổ chức hoạt động vui chơi ở Tiểu học

a) Nắm vững mục tiêu GDTH

Mục tiêu GD cũng chính là mục tiêu của tổ chức hoạt động vui chơi.Nói một cách khác, tổ chức hoạt động vui chơi phải quán triệt mục tiêu GDtoàn diện ở Tiểu học, nghĩa là trong hoạt động vui chơi đó phải phát triển đợctrí lực, tâm lực, thể lực góp phần nâng cao nhận thức, mở rộng hiểu biết chotrẻ, đồng thời phát triển tình cảm, ý trí, nghị lực ở trẻ

b) Đa dạng hóa nội dung, hình thức hoạt động vui chơi giải trí của HSTH

Nguyên tắc này xuất phát từ mục tiêu GD toàn diện của Tiểu học, từ

đặc điểm tâm sinh lý của lứa tuổi tiểu học, và xuất phát từ những đặc điểm củamỗi nội dung, hình thức hoạt động với những u nhợc điểm nhất định của cáchoạt động đó

c) Kích thích hứng thú và tính tự nguyện, tự giác của trẻ trong hoạt

động vui chơi dới sự quản lý của GV

Bất cứ hình thức vui chơi, giải trí nào cũng đều hấp dẫn và gây đợchứng thú cho các em GV không nên áp đặt, gò bó hay đặt ra những quy địnhbuộc các em phải tuân theo một cách máy móc Khi tổ chức cho các em vuichơi phải để cho các em tự do, tự nguyện với tinh thần thoải mái

Trang 24

Tổ chức cho các em vui chơi nghĩa là gợi ý, hớng dẫn để các em có thể

tự mình chơi, có thể phát huy cao độ tính tự lực của mình vì vui chơi giải trí làhoạt động độc lập của các em, qua đó các em sẽ có những sáng kiến, nỗ lực v-

ợt khó; điều đó giúp chúng trởng thành về mọi mặt, nhất là về ý chí

Cần giúp các em thiết lập đợc những mối quan hệ tốt đẹp với bạn bètrong nhóm chơi, qua đó hình thành ở các em tình cảm yêu thơng, sự chia sẻ,trách nhiệm và lòng nhân ái Khi vui chơi, giải trí phải làm cho các em giữ đ -

ợc không khí hòa thuận, thân ái, bảo đảm cho cuộc chơi đợc thành công

Muốn tạo đợc hứng thú cho trẻ, cần cân nhắc, lựa chọn nội dung, phơngpháp tổ chức vui chơi theo phơng hớng có lợi nhất đối với sự phát triển củacác em Vui chơi giải trí phải có nội dung lành mạnh, có tác dụng tích cựctrong việc rèn luyện và phát triển chức năng tâm- sinh lý của các em Mặtkhác, trò chơi phải đa dạng, phong phú về loại hình nhằm đáp ứng đợc nhucầu phát triển toàn diện của HS Hiện nay, việc tổ chức vui chơi cho các emcha đợc thờng xuyên, nội dung còn nghèo nàn, các em thờng chỉ đợc chơi mộtvài trò, rồi cứ lặp đi lặp lại một cách đơn điệu, dẫn đến sự nhàm chán vàkhông thu hút đợc đông đảo HS tham gia

d) Hoạt động vui chơi phải diễn ra trong những điều kiện cần thiết một cách có tổ chức, có kế hoạch

ở nhà trờng, ở cộng đồng dân c cũng nh ở gia đình, việc vui chơi củatrẻ phải đợc tổ chức theo một kế hoạch nhất định, nhất là khi tổ chức vui chơi

ở trờng Cần phải tính toán làm sao cho hợp lý về thời gian, có tổ chức tập thể,cơ hớng dẫn và phải có những điều kiện tối thiểu nh sân chơi, đồ chơi và cácphơng tiện cần thiết khác

e) Thu hút các lực lợng xã hội và tận dụng các điều kiện có sẵn một cách hợp lý

Không nên quan niệm GD trẻ em là nhiệm vụ của riêng nhà trờng vàthầy cô giáo, phải coi đó là trách nhiệm của toàn xã hội Vì vậy, việc tổ chứchoạt động vui chơi cho HSTH đó cũng là trách nhiệm của tất cả mị ngời, cácbậc phụ huynh HS, các Tổng phụ trách Đội, các cán bộ công tác đoàn thểtrong ngành GDTH, nghĩa là có thể nói, tổ chức hoạt động vui chơi mang tính

GD cho HSTH cũng phải quán triệt tinh thần xã hội hóa

Nh vậy, tổ chức cho HS vui chơi giải trí là việc làm cấp bách, mang ýnghĩa to lớn và không đơn giản Cần tránh việc thả nổi, bỏ mặc các em vuichơi tự do theo ý thích Tổ chức cho các em vui chơi, cũng tơng tự nh một giờ

Trang 25

học trên lớp, do đó cần có sự chuẩn bị chu đáo Đặc biệt là ngời hớng dẫn, tổchức cho các em vui chơi giải trí không những phải có lòng say mê, óc sángtạo trong công việc đó, mà còn phải có tâm hồn tuổi trẻ, biết nhập vai khi cầnthiết để cùng các em giải quyết các tình huống bất ngờ nảy sinh trong quatrình vui chơi.

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp gắn bó chặt chẽ với hoạt độngtrong giờ lên lớp, nó tạo điều kiện để cho HS cũng cố những kiến thức đã tiếpthu đợc trên lớp, đồng thời từng bớc phát triển sự hiểu biết của các em trongcác lĩnh vực của đời sống góp phần làm phong phú thêm vốn tri thức của trẻ.Hình thành ở các em những kỹ năng cần thiết, phù hợp với sự phát triển củalứa tuổi

Tại điều 27, Điều lệ trờng Tiểu học đã quy định: Hoạt động giáo dụcngoài giờ lên lớp bao gồm hoạt động ngoại khóa về khoa học, văn học, nghệthuật, thể dục- thể thao nhằm phát triển năng lực toàn diện của HS và bồi dỡng

HS có năng khiếu, các hoạt động vui chơi, tham quan du lịch, giao lu văn hóa,các hoạt động bảo vệ thiên nhiên, môi trờng, các hoạt động lao động công ích,các hoạt động xã hội, các hoạt động từ thiện phù hợp với đặc điểm tâm sinh lýlứa tuổi HSTH

Vậy SHTT là một hoạt động giáo dục mang tính toàn diện có mục đích,chơng trình, nội dung nhất định do Đội tổ chức, dới sự điều hành, hớng dẫncủa giáo viên nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh tiểuhọc

Trang 26

Giờ SHTT của HSTH là giờ hoạt động do chính tập thể trẻ em tự tổchức, điều khiển, kiểm tra và đánh giá GV có vai trò cố vấn, giúp đỡ HS trongquá trình các em thực hiện hoạt động.

1.3.2 Mục tiêu của chơng trình SHTT

SHTT là những hoạt động đợc tổ chức ngoài giờ học các môn học ở trênlớp, hoạt động này là con đờng gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thốngnhất giữa nhận thức và hành động của HS

Tổ chức giờ SHTT ở Tiểu học nhằm:

a) Củng cố và khắc sâu những kiến thức của các môn đã học; đồng thời

mở rộng và nâng cao hiểu biết cho HS về các lĩnh vực của đời sống xã hội,làm phong phú thêm vốn tri thức, kinh nghiệm hoạt động tập thể cho HS

b) Hình thành và phát triển ở trẻ các kĩ năng cơ bản, cần thiết phù hợpvới lứa tuổi HSTH (kĩ năng giao tiếp, kĩ năng nhận thức, kĩ năng tham gia cáchoạt động tập thể, kĩ năng tự kiểm tra đánh giá…Trong nhà tr); đồng thời bớc đầu hìnhthành cho trẻ các năng lực nh năng lực tổ chức, năng lực tham gia các hoạt

động chính trị xã hội…Trong nhà trvới t cách là chủ thể của hoạt động

c) Giờ SHTT giúp HS củng cố, phát triển các hành vi, thói quen tốttrong học tập, lao động và công tác xã hội

d) Bồi dỡng thái độ tự giác, tính tích cực tham gia các hoạt động tập thể

và hoạt động xã hội; tình cảm chân thành, niềm tin trong sáng với cuộc sống,quê hơng và đất nớc

1.3.3 Đặc điểm của giờ SHTT

SHTT là giờ hoạt động giáo dục toàn diện, có mục đích, có nội dung cụ

thể Thông qua các hoạt động có mục đích GD cụ thể ấy, có thể phát triển,củng cố hệ thống thái độ, hình thành cảm xúc, niềm tin, thẩm mỹ Vì thếSHTT là một yếu tố, là điều kiện, là phơng tiện quan trọng để phát triển toàndiện HSTH

Chơng trình hoạt động của giờ SHTT khép kín về mặt không gian, thời

gian giáo dục đối với HS Bên cạnh đó nó tạo ra sự thống nhất tác động giáo

dục vào qá trình phát triển nhân cách HS

Giờ SHTT là giờ các em đợc hoạt động và rèn luyện, đồng thời đâycũng là lúc các em có điều kiện th giãn, có tâm thế thoải mái để sẵn sàng chocác hoạt động hoc tập tiếp theo Do đó trong giờ SHTT , GV chủ nhiệm khéoléo lồng ghép các kiến thức các môn học vào trong hoạt động này, thì có thể

Trang 27

vừa giúp các em ôn tập kiến thức, vừa tạo điều kiện kích thích t duy sáng tạo

+ Hoạt động thi tìm hiểu theo chủ đề

+ Hoạt động lao động làm sạch đẹp trờng lớp

Mỗi loại hình hoạt động trên đều chứa đựng những hình thức hoạt độngthể hiện khác nhau

1.3.4 Nội dung chơng trình hoạt động của giờ SHTT ở Tiểu học

Nội dung chơng trình hoạt động của giờ SHTT đợc xây dựng trên cơ sởmục tiêu, yêu cầu của cấp học; phối hợp giữa các nội dung, hình thức hoạt

động mang tính xã hội chính trị, tính pháp luật, vui chơi giải trí, văn hoá nghệthuật và hoạt động theo hứng thú, sở thích học tập của HS

Chơng trình gồm có hai phần: phần bắt buộc và phần tự chọn cụ thể nhsau:

1.3.4.1 Chơng trình phần bắt buộc

Chơng trình phần bắt buộc yêu cầu các lớp và tất cả học sinh phải thamgia hoạt động vì đó là những nội dung góp phần thực hiện mục tiêu giáo dụctiểu học Mỗi khối lớp xây dựng chơng trình hoạt động trong giờ SHTT vớiyêu cầu, nội dung khác nhau

Nội dung hoạt động đợc xây dựng theo các chủ điểm giáo dục Mỗi chủ

điểm giáo dục đợc gắn với ngày lễ trong tháng, với chủ điểm trọng tâm củatừng thời điểm giáo dục trong năm học Nó đợc tổ chức theo nguyên tắc pháttriển các hình thức hoạt động từ đơn giản ở các lớp đầu cấp đến phức tạp dần ởcác lớp cuối cấp, và nó đợc thực hiện trong suốt 9 tháng nhằm khép kín khônggian, thời gian rèn luyện của học sinh; tạo ra quá trình chăm sóc giáo dục liêntục, hệ thống

VD: đối với lớp 3,4, 5 chơng trình hoạt động bắt buộc hàng thang nh sau:

Chủ điểm Nội dung, hình thức tháng

Trang 28

- Kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20-11.

- Giáo dục quyền và bổn phận trẻ em

- Giáo dục môi trờng

11

Uống nớc

nhớ nguồn

- Tìm hiểu về đất nớc con ngời Việt Nam

+ Tìm hiểu những ngời con anh hùng của đất nớc,của quê hơng

+ Cảnh đẹp quê hơng

+ Tham gia thắng cảnh quê hơng

- Các hoạt động chăm sóc, làm sạch, đẹp nghĩatrang liệt sỹ

- Tổ chức thăm hỏi, giao lu với cựu chiến binh của

- Tìm hiểu về truyền thống văn hoá quê hơng

- Tìm hiểu về tết cổ truyền Việt Nam

- Hoạt động tìm hiểu, tổ chức các trò chơi dân tộc

- Tham quan, (nghe kể chuyện, xem phim tliệu ), di tích lịch sử, văn hoá, viện bảo tàng quêhơng, đất nớc

- Văn nghệ ca ngợi quê hơng, Đảng và Bác Hồ

- Giáo dục an toàn giao thông

1- 2

Trang 29

- Giáo dục vệ sinh răng miệng.

- Giáo dục quyền trẻ em

- Giáo dục An toàn giao thông

3

Hoà bình

hữu nghị

- Tổ chức cho học sinh su tầm tranh, ảnh học tập

và hoạt động của thiếu nhi các nớc trong khu vcj

- Hớng dẫn hoạt động hè cho học sinh khối 3, 4

5

1.3.4.2 Chơng trình phần tự chọn

Phần tự chọn là những hoạt động không bắt buộc, tuỳ theo điều kiệncủa từng trờng, từng địa phơng và khả năng, sở thích của HS mà lựa chọnnhững nội dung hoạt động cho phù hợp

GV có thể dựa vào chơng trình bắt buộc theo chủ điểm hàng tháng đểlựa chọn nội dung sinh hoạt trong mỗi giờ SHTT của lớp mình

a) Mục tiêu hoạt động tự chọn:

- Nội dung và hình thức hoạt động phải phù hợp với nhu cầu khả năngcủa HS

- Bảo đảm tính linh hoạt về thời gian, không gian, địa điểm, quy môhoạt động

- Phải kích thích đợc hứng thú, tính sáng tạo trong hoạt động của HS.b) Nội dung và hình thức tổ chức hoạt động tự chọn:

- Sinh hoạt câu lạc bộ với các chủ đề, chủ điểm

- Hoạt động giao lu văn hoá giữa các nhóm, các lớp hoặc địa phơng

Trang 30

- Hoạt động vui chơi giải trí với nhiều loại trò chơi khác nhau: tròchơi dân gian, trò chơi thi đấu

- Hoạt động văn nghệ: thi sáng tác văn thơ, thi diễn kịch

- Hoạt động về thể dục thể thao: thi đấu cờ vua, thi đá cầu, bóng bàn,chạy tiếp sức

- Hoạt động xã hội với các nội dung giáo dục về an toàn giao thông,giáo dục dân số

1.3.5 Đánh giá kết quả hoạt động của HS

1.3.5.1 Mục tiêu đánh giá

- Đánh giá cả cá nhân lẫn trong phong trào của tập thể lớp

- Đánh giá cả ba mặt: kiến thức, thái độ và kĩ năng của từng HS Đặcbiệt quan tâm tới việc đánh giá kĩ năng và thái độ tự giác tích cực tham giahoạt động

- Đánh giá quá trình rèn luyện, hoạt đông của HS để kịp thời uốn nắn

đối với từng em và phải coi đó là mục tiêu của việc kiểm tra đánh giá hoạt

động GD HS trong giờ SHTT

1.3.5.2 Nội dung đánh giá

Căn cứ vào chơng trình SHTT, từng chủ điểm, từng nội dung hoạt động

mà xác định tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động của HS trên cả ba mặt: nhậnthức, hành vi - kĩ năng và thái độ

Có ba mức đánh giá kết quả hoạt động của HS nh sau:

* Loại hoàn thành tốt (A + )

- Hiểu biết đầy đủ và rõ ràng các nội dung của từng chủ điểm giáo dục

- Tích cực, hăng hái, chủ động tham gia các nhiệm vụ mà tập thể giaocho và đạt kết quả tốt

- Đạt đợc các kĩ năng tham gia và tổ chức các hoạt động trong giờSHTT nói riêng và các hoạt động tập thể nói chung

* Loại Hoàn thành (A)

- HS hiểu biết về nội dung của chủ điểm giáo dục nhng cha thật đầy đủ

nhng có ý thức tìm hiểu để bổ sung cho vốn hiểu biết của mình, cố gắng đạt

đ-ợc mục đích của hoạt động

- Tích cực tham gia các hoạt động chung của tập thể tuy hiệu quả ch acao

- Có đợc một số kĩ năng tham gia hoạt động tập thể mặc dù cha thậtthành thạo

Trang 31

* Loại cha hoàn thành (B)

Là những HS hầu nh không nắm đợc nội dung của các hoạt động, cácchủ điểm giáo dục Không tham gia thờng xuyên các hoạt động trong giờSHTT Cha có kĩ năng hoạt động tập thể, ý thức tập thể thấp

1.4 Đặc điểm học sinh Tiểu học

1.4.1 Đặc điểm tâm lý HSTH

Muốn tổ chức hoạt động vui chơi có hiệu quả, việc nắm vững mục tiêugiáo dục là hết sức cần thiết vì đó cũng chính là mục tiêu của việc tổ chức hoạt

động vui chơi Song bên cạnh đó, để nâng cao chất lợng việc tổ chức hoạt

động vui chơi cho học sinh tiểu học, cần phải hiểu một số đặc điểm tâm sinh

lý của trẻ ở lứa tuổi này Có thể nói đặc điểm tâm lý của trẻ vừa là cơ sở khoahọc của việc xác định mục tiêu, nội dung hoạt động vui chơi, vừa là điều kiện

để lựa chọn phơng pháp và hình thức tổ chức hoạt động vui chơi cho chúng

ở một góc độ nào đó của phơng pháp luận, khi nghiên cứu tâm lý trẻ

em trong giáo dục cũng nh trong việc tổ chức hoạt động vui chơi cho HSTH làphải đặt trẻ vào trong mối quan hệ đa dạng, phong phú, phức tạp của tất cả cácyếu tố ảnh hởng đến sự phát triển nhân cách của chúng Cũng có thể nói tâm

lý trẻ em biểu hiện qua các mối quan hệ mà trẻ sống, học tập và vui chơi Vìvậy, muốn thực hiện đợc mục tiêu giáo dục Tiểu học cần biết cách tổ chứcmọi hoạt động, trong đó có hoạt động vui chơi

1.4.1.1 Trẻ em hiểu biết về mọi mặt, nhất là về thực tế cuộc sống (thờng gọi là tri thức nghiệm sinh)

Đặc điểm này thì ai cũng nhận thấy, nhng không phải ai cũng có thểnhận thức đầy đủ đợc ý nghĩa của nó

Không ít ngời tởng trẻ em cũng hiểu biết nh ngời lớn nên không giảnggiải cặn kẽ, hoặc diễn đạt một sự vật nào đó quá phức tạp, quá khó làm cho trẻkhông hiểu đợc

Nhiều ngời (ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo, cán bộ Đoàn, Đội ) thì ngợclại lại cho rằng trẻ em không biết gì và sử dụng những biện pháp giáo dục sailầm nh: áp đặt, nuông chiều quá đáng, cấm đoán, coi thờng, đánh, mắng hoặclàm thay trẻ mọi việc

Có một số ngời do chịu ảnh hởng của quan điểm “tự nhiên tự do” củaG.Rút-xô nên để mặc trẻ tự học lấy trong cuộc sống và “chúng sẽ trởng

Trang 32

thành” Họ thờng cho rằng: “quẳng xuống nớc tự khắc biết bơi”, “trăng đếnrằm trăng sẽ tròn”.

Còn một quan điểm sai lầm khác, đó là những nhà giáo dục bị chi phốibởi thuyết tâm lý hành vi cụ thể, thậm chí không cần giải thích (tâm lý họchành vi đợc sử dụng nhiều trong dạy thú làm xiếc) Họ quên rằng trẻ có ýthức, có t duy, có chút ít kinh nghiệm sống cho nên cần khai thác vốn sốngcủa các em và khi tổ chức vui chơi cần kết hợp hoạt động nhận thức của trẻ

em với việc rèn luyện hành vi thói quen cho trẻ

Quan điểm đúng đắn nhất là hãy coi trẻ em là một con ngời nhỏ, mộtcông dân tơng lai, một chủ thể của chính sự phát triển nhân cách của chúng

1.4.1.2 Trẻ hay tò mò, thích khám phá, giàu tởng tợng và có ớc mơ, hoài bão lớn

Những kiến thức mà trẻ đợc học ở trờng mẫu giáo và tiểu học còn chasâu, cha rộng, nghĩa là các em mới chỉ tiếp xúc với một số hiện tợng của tựnhiên và xã hội mà cha thể giải thích đợc bản chất của các hiện tợng đó Mặtkhác, vì còn thiếu kinh nghiệm và cha lợng đợc sức mình nên trẻ thích tìm tòi,khám phá và tởng rằng có thể “đội đá vá trời” Nhiều ớc mơ của các em vợt rangoài sự tởng tợng của ngời lớn Ví dụ thấy ông bà già yếu, các em có thể ớcmơ sau này trở thành bác sĩ giỏi để chữa chạy cho ông bà “trờng sinh bất tử”,xem một bộ phim khoa học các em mong muốn trở thành những nhà sáng chế

vĩ đại

Thích tìm hiểu và khám phá để tìm cái mới lạ trong thế giới tự nhiênxung quanh và các hiện tợng xã hội là một đặc điểm tâm lý ở trẻ Tiểu học.Các em thờng không tự giải htích đợc và luôn hỏi ngời lớn đủ các loại câu hỏi

nh tại sao lại có ngày và đêm? Tại sao có ma, có sấm, có chớp? Tại sao lạichết? Chết có sống lại đợc không?

Đặc điểm trên của trẻ vừa có mặt tích cực, vừa thể hiện sự hạn chế vềmặt tâm lý Cần khai thác mặt tích cực để phát triển hoài bão, ớc mơ của trẻsao cho hợp với xu thế phát triển của xã hội, hớng các em tới cái đẹp, cáithiện, cái cao thợng, đồng thời biết đề phòng và ngăn ngừa tính liều lĩnh, sựthiếu thận trọng của các em trong hoạt động

1.4.1.3 Tính thiếu kiên trì, thiếu bền bỉ

Các em thiếu kiên trì, thiếu bền bỉ một phần là do cơ thể chúng chahoàn thiện các chức năng sinh lý (hệ thần kinh, hệ tuần hoàn, hệ xơng, cơ chaphát triển hoàn thiện, các em dễ mệt mỏi), mặt khác các em còn thiếu hiểu

Trang 33

biết, thiếu kinh nghiệm sống nên cha tìm đợc giải pháp có hiệu quả để giảiquyết các mâu thuẫn trong cuộc sống Nhận thức xã hội cha sâu sắc nên cha

có động lực bên trong của hoạt động Học tập và hoạt động đều xuất phát từhứng thú cảm tính là chủ yếu, cha phải là nhận thức lý tính

1.4.1.4 Tính dễ hng phấn nhng cũng dễ chán nản

Khi đợc khích lệ (có kích thích từ bên ngoài), các em dễ bị kích động,

dễ hng phấn, xuất hiện những biểu hiện nhiệt tình, say sa, dễ cời, dễ khóc;

đang cời cũng có thể khóc ngay và cũng có thể quên ngay để vui với bạn bè

Khi gặp thất bại, rủi ro các em dễ chán nản, thậm chí hoang mang,mất lòng tin, bi quan dễ dẫn tới những hành động xốc nổi nh dỗi hờn,buồn khóc, bỏ ăn, bỏ học Tính “cả thèm chóng chán” này là một đặc điểmrất đáng lu tâm khi tổ chức và tiến hành các hoạt động giáo dục, vui chơigiả trí cho trẻ

1.4.1.5 Giàu cảm xúc, cả tin, dễ chia sẻ với bạn bè và ngời mình tin yêu

Giàu cảm xúc là trạng thái tâm lý dễ bị xúc động trớc các hiện tợngxung quanh dễ buồn, dễ vui, dễ cảm thụ, giàu trí tởng tợng với vẻ đẹp của tựnhiên khi đợc ngời lớn, thầy cô giáo gợi mở, định hớng, dễ bị lây lan trạngthái tâm lý của ngời thân Vì dễ có cảm xúc, lại thiếu kinh nghiệm sống nêncác em hay tin ngời (nhất là ngời thân, ngời lớn), dễ tin vào những điều tốt đẹp

và luôn mong muốn chia sẻ, giúp đỡ ngời khác và cũng rất muốn đợc an ủi,

động viên Trong các em thờng có hình ảnh của một ngời mẫu lý tởng và tốt

đẹp Nhng nếu hình tợng ngời mẫu bị sụp đổ thì trẻ lại dễ bị khủng hoảngniềm tin

1.4.1.6 Đặc điểm về năng lực hoạt động của trẻ

- Hiếu động, thích các hoạt động vui chơi giải trí

- Cử động và hoạt động trở thành nhu cầu, nhiều khi không chủ định,ngoài sự kiểm soát của ý chí

Trang 34

học của trẻ trở nên tự nhiên, nhẹ nhàng nh những hoạt động thờng nhật trongcuộc sống hàng ngày.

Học sinh Tiểu học ở nơi này, nơi khác khác nhau về hình dáng, vẻ bềngoài, về chiều cao, cân nặng, hoàn cảnh sống nhng các em đều tiềm tàngkhả năng phát triển trí tuệ, phát triển nhận thức

- ở lứa tuổi Tiểu học nhận thức cảm tính là chủ yếu, nhận thức lý tínhcha phát triển

- T duy trực quan chiếm u thế, t duy trừu tợng còn hạn chế Theo nhàtâm lý học nổi tiếng G Piagiê (Thuỵ Sĩ) cho rằng t duy của trẻ từ 7-

10 tuổi về cơ bản còn ở giai đoạn những thao tác cụ thể Hoạt độngphân tích tổng hợp của HS còn yếu, hoạt động tởng tợng phụ thuộctrực tiếp vào sự phong phú và đa dạng của kinh nghiệm sống HScàng đợc nhìn, đợc nghe, đợc hoạt động nhiều thì các em càng cóthêm hiểu biết và học đợc nhiều

- Chú ý: ở lứa tuổi Tiểu học song song tồn tại hai loại chú ý đó là chú

ý có chủ định và chú ý không chủ định, nhng HS cha có năng lựctập trung lâu dài Những hoạt động vui chơi hấp dẫn trẻ thờng gây đ-

ợc sự chú ý của trẻ, lôi cuốn đợc trẻ tham gia

- Trí nhớ: HSTH có khả năng nhớ rất tốt, đặc biệt là nhớ máy móc, cụthể Sự phát triển trí nhớ chủa các em phụ thuộc và lứa tuổi, đặc

điểm tâm lý cá nhân; phụ thuộc vào cách dạy, cách tổ chức hoạt

động của thầy Mặt khác ta cũng thấy, sự ghi nhớ ở lứa tuổi Tiểu học

là ghi nhớ máy móc dễ dàng hơn ghi nhớ lôgic Bởi thế khi các emtram gia vào các trò chơi thì sự hấp dẫn của trò chơi sẽ làm cho sựghi nhớ của HS nhanh hơn, dễ dang hơn và lâu hơn

Nh vậy, ở lứa tuổi Tiểu học mọi biểu hiện tâm lý ở trẻ đều cha ổn định,cha bền vững dễ bị dao động theo sự tác động của môi trờng sỗng và nhữnghoạt động do chính trẻ đợc tham gia Vì thế mà trong quá trình tổ chức hoạt

động giáo dục nói chung và hoạt động giáo dục trong giờ SHTT nói riêng cầnphải tạo ra môi trờng tốt để những nhân tố tích cực có điều kiện phát triển

đúng hớng và trở nên bền vững theo quy luật của quá trình phát triển nhậnthức

1.4.3 Đặc điểm nhân cách

Trang 35

ở giai đoạn tuổi Tiểu học, sự hình thành nhân cách đang xuất hiện tơng

đối rõ nét Nh chúng ta biết, việc vào trờng Tiểu học là bớc ngoặt trong đờisống của trẻ Những mối qan hệ với ngời lớn (thấy- cô giáo), với bạn bè cùngtuổi đợc hình thành, trẻ đợc hoà nhập chung với tập thể (lớp học, nhóm học),trẻ đợc ghép vào hoạt động mới – hoạt động học Hàng loạt yêu cầu học tập

đợc đề ra buộc trẻ phải để cuộc sốngcủa mình phục tùng tổ chức, quy tắc tấtcả những điều đó ảnh hởng quyết định đến sự hình thành nhân cách và củng

cố hệ thống quan hệ mới đối với hiện thực xung quanh, tức là đới với ngờikhác, đối với tập thể, đối với hoạt động học tập có liên quan đến trách nhiệmcủa chính trẻ Từ đó hình thành tính cách, ý chí và phát triển hứng thú rộngrãi, quyết định sự phát triển năng lực

II Thực trạng của việc tổ chức giờ shtt ở trờng tiểu học

2.1 Khái quát về tổ chức nghiên cứu thực trạng

2.1.1 Đối tợng khảo sát

2.1.1.1 Đối tợng thứ nhất: Giáo viên tiểu học và cán bộ quản lý

Chúng tôi đã tiến hành điều tra 60 giáo viên và cán bộ quản lý hiện

đang trực tiếp giảng dạy và quản lý 7 trờng tiểu học trên địa bàn Thành phốVinh, huyện Nghi Lộc của Tỉnh Nghệ An và huyện Gia Viễn của Tỉnh NinhBình

* Nghệ An - Thành phố Vinh: Trờng tiểu học Hng Lộc, Hng Dũng 2,Hng Dũng 1, Vinh Tân, Trờng Thi, trờng tiểu học Nghi Ân - Nghi Lộc

* Ninh Bình: Trờng tiểu học Gia Vân - huyện Gia Viễn

Trong đó có 5 hiệu trởng, hiệu phó (chiếm 8.3%); 32 giáo viên chủnhiệm (53.3%); 16 giáo viên dạy buổi 2 (chiếm 26.7%) và 7 tổng phụ trách

Trang 36

Thời gian công tác Số lợng GV (ngời) Tỉ lệ

Nh vậy trong số 60 cán bộ, giáo viên đợc điều tra, có 86.7 % giáo viên

đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, 75 % giáo viên có thời gian công tác từ 5năm trở lên

2.1.1.2 Đối tợng thứ hai: học sinh tiểu học

Để nghiên cứu thực trạng tổ chức trò chơi trong giờ sinh hoạt tập thể tôi

đã tiến hành khảo sát 100 học sinh khối 3, khối 4, tại các trờng tiểu học HngLộc, Hng Dũng 1 (thành phố Vinh); Nghi Ân (huyện Nghi Lộc)

Về độ tuổi: các em sinh năm từ 1997 đến 1998

Về sức khỏe: các em đều có sức khỏe tốt, tơng đồng nhau và không bị

dị tật

2.1.2 Nội dung nghiên cứu thực trạng

Chúng tôi đã tổ chức điều tra với các nội dung sau:

- Mức độ sử dụng trò chơi trong các giờ sinh hoạt tập thể

- Quan niệm của giáo viên, cán bộ quản lý về trò chơi, ý nghĩa của tròchơi trong dạy học và trong sự phát triển toàn diện của học sinh

- Nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý về việc sử dụng trò chơitrong giờ sinh hoạt tập thể

- Những yếu tố giáo viên quan tâm khi sử dụng trò chơi

- Những khó khăn và thuận lợi giáo viên gặp phải khi triển khai trò chơi

- Thời điểm tổ chức trò chơi

- Các nguồn trò chơi để giáo viên sử dụng

- Hứng thú của học sinh khi tham gia các trò chơi trong giờ sinh hoạttập thể

Trang 37

- Phỏng vấn: Nhằm tìm hiểu sâu thêm về đối tợng nghiên cứu, phát hiệnnhững khó khăn, thuận lợi cũng nh các phơng pháp và hình thức tổ chức đợc

sử dụng để tổ chức giờ HĐTT ở Tiểu học

- Điều tra bằng ankét: Phiếu diều tra đợc thiết kế gồm 13 câu hỏi nhằmxác định hiểu biết của của GV và CBQL về các vấn đề: nhận thức về vai tròcủa hoạt động SHTT đối với việc thực hiện giáo dục toàn diện ở TH; các ph-

ơng pháp và hình thức tổ chức thờng sử dụng trong các giờ SHTT; nhữngthuận lợi và khó khăn gặp phải; những đề xuất, sáng kiến trong việc nâng caochất lợng của hoạt động tập thể góp phần thực hiện mục tiêu phát triển toàndiện ở Tiểu học

2.1.3.2 Đối với HS

- Quan sát những biểu hiện về thái độ, hứng thú của HS trong các giờ SHTT

- Đàm thoại với HS ở các khối lớp 3, 4 nhằm tìm hiểu về nhu cầu, sởthích và các hoạt động của các em trong giờ SHTT

2.1.3.3 Các dữ kiện thu đợc từ GV và CBQL

Sử dụng phơng pháp thống kê để xử lý số liệu thu đợc

2.2 Phân tích kết quả nghiên cứu thực trạng

2.2.1 Thực trạng về sử dụng trò chơi ở trờng Tiểu học

Bảng 1: Mức độ sử dụng trò chơi trong các môn họcTT

Mức độMôn học

Số lợng Tỉ lệ(%) Số lợng Tỉ lệ

(%) Số lợng

Tỉ lệ(%)

động, nhận thức của HS Qua trao đổi trực tiếp với GV giảng dạy, chúng tôi

Trang 38

nhận thấy mức độ sử dụng trò chơi trong các môn học khác nhau tùy thuộc vào

đặc trng của từng môn học, từng bài học và năng lực dạy học của từng GV Mặtkhác chúng tôi cũng nhận thấy, việc sử dụng trò chơi ở các địa bàn cũng có sựchênh lệch đáng kể GV ở các trờng Tiểu học trên địa bàn thành phố Vinh có tỉ

lệ sử dụng trò chơi trong các môn học và mức độ sử dụng trò chơi cao hơn GV

ở các trờng Tiểu học ngoại thành Qua đây ta thấy, cơ sở vật chất cũng là điềukiện quan trọng trong việc tổ chức trò chơi cho HSTH

Bảng 2: Đánh giá của GV đối với việc sử dụng trò chơi ở trờng Tiểu học

Mức độNội dung

Cầnthiết thờngBình cần thiếtKhông

Nh vậy, các GV đã chú trọng sử dụng trò chơi trong các giờ học

- Còn đối với các hoạt động ngoài giờ lên lớp, thì trò chơi cũng đã đợc sửdụng, tuy nhiên việc sử dụng ấy cha thờng xuyên 28,3% ý kiến cho rằng sửdụng trò chơi trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp là cần thiết, nhng cũng có20% ý kiến cho rằng việc đó là không cần thiết 51,7% ý kiến lại cho rằng việc

sử dụng trò chơi trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp là bình thờng, có nghĩa

là sử dụng cũng đợc và không sử dụng cũng đợc Chứng tỏ GV cha nhận thấy

đợc vai trò của trò chơi đối với trẻ trong các hoạt động NGLL

- Đối với giờ SHTT thì GV cha thực sự quan tâm đến hình thức tổ chứchoạt động bằng trò chơi Điều này có nghĩa là giờ SHTT cha đợc coi trọng

đúng với vai trò của nó trong mục tiêu giáo dục toàn diện ở Tiểu học Có đến43,3 % ý kiến cho rằng không cần thiết tổ chức trò chơi trong giờ SHTT, và38,3% ý kiến lại cho rằng việc tổ chức trò chơi là bình thờng, chỉ có 18,4% ýkiến xác nhận việc sử dụng trò chơi trong giờ SHTT là cần thiết

Trang 39

Bảng 3: ý kiến của GV về các quan niệm khi sử dụng trò chơi

Đồng ý Phân vân Khôngđồng ý

SL Tỉ lệ(%) SL Tỉ lệ(%) SL Tỉ lệ(%)

1 Trò chơi chỉ mang tínhchất vui chơi 2 3,3 7 11,7 51 85

2 Trò chơi chỉ phù hợp vớihọc sinh mẫu giáo hoặc

là quá trình lĩnh hội tri thức, hình thành kỹ năng cũng nh thái độ, hành vi chotrẻ một cách nhẹ nhàng, tự nhiên không gò bó, bởi quá trình này phù hợp vớihứng thú của trẻ 3,3% ý kiến đồng ý với quan niệm “trò chơi chỉ mang tínhchất vui chơi” điều này cho ta thấy vẫn có một số lợng nhỏ GV cha nắm đợcbản chất của trò chơi Bên cạnh đó cũng còn một số ít GV đang ch a phân biệt

đợc trò chơi chỉ mang tính chất vui chơi hay nó còn có ý nghĩ khác Lý giảivấn đề này, là do một số GV quan niệm trò chơi chỉ phù hợp với lứa tuổi mẫugiáo và trò chơi chỉ là hình thức giải trí Nh thế có nghĩa một số GV vẫn cònmơ hồ trong việc nắm bản chất của trò chơi Hình thức trò chơi tổ chức tronggiờ học vẫn đợc GV quan tâm 46,7% ý kiến đồng ý trò chơi chỉ tổ chức tronggiờ học, ý kiến này là hơi cực đoan và cha nắm đợc đặc điểm của trò chơi

Đặc biệt hơn nữa là một số GV cha mạnh dạn sử dụng trò chơi trong các giờsinh hoạt ngoại khóa 61,7% ý kiến cho rằng chỉ thỉnh thoảng sử dụng trò chơitrong các hoạt động ngoài giờ lên lớp Nhng 26,6% ý kiến không đồng ý vớiquan niệm này, và 11,7% ý kiến GV còn phân vân, điều này chứng tỏ nhiều

GV đã nắm đợc mục tiêu, ý nghĩa của giờ hoạt động ngoại khóa cũng nh vaitrò của trò chơi

Nh vậy, khi sử dụng rò chơi vẫn có nhiều những ý kiến, quan niệm khácnhau về trò chơi, một số GV đã có quan niệm đúng về trò chơi, song bên cạnh

đó cũng còn nhiều GV có quan niệm cha đúng, cha nắm đợc bản chất của trò

Ngày đăng: 25/12/2013, 15:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Mức độ sử dụng trò chơi trong các môn học - Tổ chức trò chơi trong giờ sinh hoạt tập thể cho học sinh tiểu học
Bảng 1 Mức độ sử dụng trò chơi trong các môn học (Trang 47)
Bảng 2 phản ánh rằng: - Tổ chức trò chơi trong giờ sinh hoạt tập thể cho học sinh tiểu học
Bảng 2 phản ánh rằng: (Trang 48)
Bảng 3: ý kiến của GV về các quan niệm khi sử dụng trò chơi - Tổ chức trò chơi trong giờ sinh hoạt tập thể cho học sinh tiểu học
Bảng 3 ý kiến của GV về các quan niệm khi sử dụng trò chơi (Trang 48)
Bảng 6: Mức độ xếp loại của các hình thức hoạt động trong giờ SHTT - Tổ chức trò chơi trong giờ sinh hoạt tập thể cho học sinh tiểu học
Bảng 6 Mức độ xếp loại của các hình thức hoạt động trong giờ SHTT (Trang 52)
Bảng 8: Mức độ hứng thú của HS - Tổ chức trò chơi trong giờ sinh hoạt tập thể cho học sinh tiểu học
Bảng 8 Mức độ hứng thú của HS (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w