1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty lương thực cấp 1 lương yên chi nhánh tổng công ty lương thực miền bắc

91 458 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty lương thực cấp 1 Lương Yên- Chi nhánh tổng công ty lương thực miền Bắc
Tác giả Nguyễn Hương Trang
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Quốc Oánh
Trường học ĐH Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán và QTKD
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình bán hànglà giai đoạn hay khâu cuối cùng trong toàn bộ quá trình hoạt động của doanhnghiệp... Bánbuôn vận chuyển thẳng có hai hình thức sau: + Bán buôn

Trang 1

Họ và tên: Nguyễn Hương Trang

Mssv: 531234

Lớp: KE53A

Khoa: Kế toán và QTKD

Trường: ĐH Nông Nghiệp Hà Nội

GVHD: ThS Nguyễn Quốc Oánh

Tên đề tài: “Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty lương thực cấp 1 Lương Yên- Chi nhánh tổng công ty lương thực Miền Bắc”.

Trang 2

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế, tính độclập, tự chủ của các doanh nghiệp ngày càng cao hơn, mỗi doanh nghiệp phảinăng động sáng tạo hơn trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quảkinh doanh của mình, bảo toàn vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinhdoanh có lãi, mục tiêu lợi nhuận được đặt lên hàng đầu Các doanh nghiệp phảinhận thức được vị trí của khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa Quá trình bán hànglà giai đoạn hay khâu cuối cùng trong toàn bộ quá trình hoạt động của doanhnghiệp Nó quyết định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở đểdoanh nghiệp bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhànước Do vậy, việc xác định đúng đắn kết quả kinh doanh nói chung và kết quảbán hàng nói riêng là rất quan trọng

Ngoài ra, bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý côngtác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh hỗ trợ rất nhiều cho doanhnghiệp, giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để phântích, đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn Thông qua quá trình bán hàng vàkết quả kinh doanh, doanh nghiệp có thể nhìn nhận nhu cầu, thị hiếu tiêu dùngcủa từng khu vực đối với từng loại sản phẩm, hàng hóa để từ đó xây dựngchiến lược kinh doanh hợp lý, có những biện pháp tích cực để đẩy mạnhquá trình tiêu thụ sản phẩm

Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh của doanh nghiệp nói chung và đặc biệt là đối với doanh nghiệp

Trang 3

tế tại công ty, đề tài: “Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty lương thực cấp 1 Lương Yên- Chi nhánh tổng công ty lương thực Miền bắc” đã được chọn để nghiên cứu.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài này nhằm làm rõ những nguyên tắc hạch toán tiêu thụ hàng hoá, xácđịnh kết quả tiêu thụ hàng hoá; tìm hiểu, đánh giá xem những mặt đã làm đượcvà chưa làm được trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty lương thực cấp I Lương Yên- Chi nhánh tổng công ty lươngthực Miền Bắc Từ đó đưa ra một số đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện hơnnữa công tác bán hàng, nâng cao kết quả bán hàng của công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh

- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quảkinh doanh tại công ty lương thực cấp I Lương Yên

- Đưa ra một số đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa công tácbán hàng, xác định kết quả kinh doanh, nâng cao kết quả bán hàng của công ty

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

+ Đối tượng: công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.+ Phạm vi nghiên cứu:

Địa điểm: Tại công ty lương thực cấp I Lương Yên- Chi nhánh tổngcông ty lương thực Miền Bắc

Thời gian: trong gần 5 tháng thực tập tại công ty ( tháng 1/2012 đếntháng 5/ 2012)

Số liệu: qua 2 năm: 2010 và 2011

Trang 4

PHẦN II

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp chuyên môn

- Phương pháp tài khoản kế toán: là một phương pháp kế toán dùng đểphân loại đối tượng kế toán theo một dấu hiệu riêng nhằm phản ánh và giámđốc một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống về tình hình hiện có, sự biếnđộng của mỗi loại tài sản, mỗi loại nguồn vốn

- Phương pháp ghi sổ kép: là một phương pháp kế toán được sử dụngđể phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản kế toán theo nộidung kinh tế của nghiệp vụ và theo mối quan hệ khách quan giữa đối tượng cụthể có liên quan của kế toán

- Phương pháp chứng từ: là phương pháp kế toán chủ yếu nhằm quansát hoạt động sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp, kiểm soát và phản ánhban đầu các hiện tượng kinh tế trong phạm vi đối tượng hạch toán

- Phương pháp tính giá: là phương pháp kế toán dùng tiền để biểuthị giá trị của các loại tài sản khác nhau nhằm xác định giá trị của từng tàisản phản ánh trong sổ sách kế toán Nhờ có phương pháp này kế toán đãtheo dõi, phản ánh được một cách tổng quát và kiểm tra được các đối tượnghạch toán kế toán bằng thước đo tiền tệ Từ đó, kế toán tính toán chính xáccác chi phí đã chi ra liên quan đến việc sản xuất, thu mua, tiêu thụ từng loạivật tư, sản phẩm, hàng hóa

- Phương pháp tổng hợp- cân đối kế toán: là phương pháp khái quáttình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và các mối quan hệ kinh tế

Trang 5

khác thuộc đối tượng hạch toán trên những mặt bản chất và trong mối quan hệcân đối vốn có của đối tượng hạch toán kế toán.

Phương pháp khác:

- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: số liệu sau khi được thu thậpcần được tổng hợp, chọn lọc, trình bày phù hợp với quá trình nghiên cứu

- Phương pháp so sánh đối chiếu: cho biết sự chênh lệch giữa các kỳ(tháng, quý, năm) từ đó so sánh đối chiếu để có hướng đầu tư mới

- Phương pháp duy vật biện chứng: phương pháp này yêu cầu nghiên cứu,xem xét hiện tượng một cách không cô lập, xem xét trong sự chuyển biến từlượng sang chất

2.2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

2.2.1 Khái niệm bán hàng, ý nghĩa của công tác bán hàng

2.2.1.1 Khái niệm bán hàng

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ gắnvới phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, và đồng thời doanh nghiệp đượckhách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Đó cũng là quá trình chuyểnhóa vốn kinh doanh từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị “tiền tệ” và hìnhthành kết quả

2.2.1.2 Ý nghĩa công tác bán hàng

Quá trình bán hàng là giai đoạn hay khâu cuối cùng của quá trình tái sảnxuất xã hội và cũng là khâu cuối cùng trong toàn bộ quá trình hoạt động củadoanh nghiệp Sau quá trình này, doanh nghiệp sẽ thu được tiền hàng hay sẽphải thu về tiền hàng Số tiền này dùng để bù đắp các chi phí bỏ ra và hìnhthành nên kết quả của doanh nghiệp Việc xác định đầy đủ kết quả bán hàng làthước đo đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp, là cơ sở để doanhnghiệp thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước

Trang 6

Bên cạnh đó, thông qua quá trình bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh, doanh nghiệp có thể nhìn nhận nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng của từng khuvực đối với từng loại sản phẩm, hàng hóa để từ đó có thể xây dựng chiếnlược kinh doanh hợp lý, có biện pháp tích cực để đẩy mạnh quá trình tiêuthụ sản phẩm.

Như vậy, quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩađặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Kết quảkinh doanh là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp, còn bán hàng là phươngthức hữu hiệu để thực hiện mục đích đó

2.2.2 Doanh thu bán hàng, nguyên tắc xác định doanh thu bán

hàng

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tếthu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Căn cứ vào luật thuế GTGT, doanh thu bán hàng được ghi nhận như sau:+ Đối với các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theophương thức khấu trừ thì doanh thu bán hàng là doanh thu chưa tính thuếGTGT bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)mà cơ sở kinh doanh được hưởng và doanh nghiệp “hóa đơn giá trị gia tăng”+ Đối với các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theophương thức trực tiếp và đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khôngthuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiềnbán hàng, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêmngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng (tổng giá thanhtoán bao gồm cả thuế)

* Theo chuẩn mực kế toán số 14 về doanh thu và thu nhập khác thì doanh

Trang 7

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát sảnphẩm, hàng hóa

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh thu đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

2.2.3 Các phương thức bán hàng

Bán hàng là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất, kinh doanh vàmở ra một chu kỳ sản xuất kinh doanh mới Để nâng cao hiệu quả của quá trìnhnày, doanh nghiệp cần áp dụng các phương thức bán hàng phù hợp

Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng các tàikhoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hóa đồng thờicó tính quyết định đối với việc xây dựng thời điểm bán hàng, hình thànhdoanh thu bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận Hiệnnay, các doanh nghiệp thường áp dụng hai phương thức bán hàng chủ yếusau: bán buôn, bán lẻ

a) Phương thức bán buôn:

- Bán buôn qua kho: Là việc bán buôn hàng hóa tại kho bảo quản của

doanh nghiệp Có hai phương thức:

+ Bán buôn trực tiếp tại kho: khách hàng làm thủ tục giao nhận hàng trựctiếp tại kho doanh nghiệp Hàng được coi là bán khi người mua đã nhận hàng vàký xác nhận trên chứng từ bán hàng, còn việc thanh toán tiền hàng thì căn cứtheo hợp đồng mua bán đã ký kết giữa hai bên

+ Bán buôn theo phương thức chuyển hàng (gửi hàng theo hợp đồng): căncứ vào hợp đồng đã ký kết với khách hàng, doanh nghiệp bán xuất kho đểchuyển cho khách hàng theo địa điểm quy định trong hợp đồng Số hàng chuyển

Trang 8

đi vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi khách hàng làm thủ tục thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng này mới coi là đã tiêu thụ.

- Bán buôn vận chuyển thẳng: là phương thức bán hàng trong đó hàng hóa

sau khi thu mua không qua kho mà được chuyển thẳng đến cho khách hàng Bánbuôn vận chuyển thẳng có hai hình thức sau:

+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: doanh nghiệp bánbuôn vừa tham gia thanh toán với bên cung cấp vừa tiến hành thanh toán vớibên mua hàng Theo hình thức này bên bán buôn căn cứ vào hợp đồng muahàng để nhận hàng của người cung cấp bán thẳng cho khách hàng không quakho của doanh nghiệp

+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: thực chất làhình thức môi giới trung gian trong quan hệ mua bán và được hưởng hoa hồng

do bên mua hoặc bên bán trả

b) Phương thức bán lẻ:

- Bán hàng thu tiền tập trung: theo phương thức này nghiệp vụ bán hàng vànghiệp vụ thu tiền được tách rời Nhân viên thu tiền có nhiệm vụ viêt hóa đơnhoặc tích kê thu tiền và giao cho khách hàng tới nhận hàng do người bán giao.Cuối ca hoặc cuối ngày, nhân viên thu tiền tổng hợp số tiền, xác định doanh thu.Người bán hàng căn cứ vào số hàng đã giao theo hóa đơn hoặc tích kê, lập báocáo bán hàng, đối chiếu với số liệu có thể xác minh số hàng thừa thiếu

- Bán hàng thu tiền trực tiếp: theo phương thức này nghiệp vụ bán hàng vànghiệp vụ thu tiền được kết hợp và do người bán trực tiếp thu tiền

- Bán hàng theo phương thức đại lý ký gửi: theo phương thức này, doanhnghiệp (bên giao đại lý) xuất hàng cho bên đại lý ký gửi (bên đại lý) để bán Bênđại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hay chênh lệch giá

- Bán hàng theo phương thức trả góp: là phương thức bán hàng thu tiềnnhiều lần Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn

Trang 9

suất nhất định Thông thường, số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đóbao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm.

2.2.4 Chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng.

2.2.4.1 Chứng từ kế toán

Chứng từ chủ yếu sử dụng trong kế toán bán hàng là:

- Hóa đơn GTGT

- Hóa đơn bán hàng thông thường

- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý ( nếu có)

- Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi

- Thẻ quầy hàng

- Phiếu thu tiền mặt

- Giấy báo có của ngân hàng

- Bảng kê hàng hóa bán ra

- Các chứng từ, bảng kê tính thuế …

2.2.4.2 Tài khoản sử dụng

Trong quá trình tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtrong doanh nghiệp thương mại thì thường phải sử dụng những tài khoản sau:

- TK 156 - Hàng hóa

- TK 157 - Hàng gửi bán

- TK 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ

- TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

- TK 521 - Chiết khấu thương mại

- TK 531 - Hàng bán bị trả lại

- TK 532 - Giảm giá hàng bán

Trang 10

- TK 641 - Chi phí bán hàng

- TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

- TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính

- TK 711 - Thu nhập khác

- TK 811 – Chi phí khác

- TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

- TK 821 - Chi phí thuế TNDN

- TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

2.2.5 Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng chủ yếu

2.2.5.1 Phương pháp tiêu thụ trực tiếp

Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tạikho, tại các phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp Sản phẩmkhi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị mấtquyền sở hữu về số hàng này

TK 911

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kết chuyển hàng bán bị trả

lại, bị giảm giá, CKTMKết chuyển DT thuần

Thuế TTĐB, thuế XK, thuế

GTGT trực tiếp phải nộp

TK 521,531,532

Sơ đồ 2.1: Hạch toán quá trình tiêu thụ trực tiếp

TK 33311Thuế GTGT đầu ra (phương pháp khấu trừ)

Trị giá vốn thực tế hàng

đã tiêu thụ

K/c giá vốn hàng bán

Trang 11

2.2.5.2 Phương thức tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi)

Hàng hóa ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khiđược chính thức tiêu thụ Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hìnhthức hoa hồng hoặc chênh lệch giá Tiền hoa hồng trả cho đại lý được tính vàochi phí bán hàng Trường hợp bên đại lý hưởng khoản chênh lệch giá thì bênđại lý sẽ chịu thuế GTGT tính trên phần GTGT

2.2.5.3 Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng

Theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địađiểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp Khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán vềsố hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng được chấp nhậnnày mới coi là tiêu thụ

TK 111,112

Xuất hàng giao cho đơn vị

nhận bán hàng đại lý

K/ c giá vốn của hàng đại lý đã bán được

Doanh thu bán hàng đại lý Phí hoa hồng bán hàng

đại lý phải trả

Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Thuế GTGT (nếu theo

phương pháp khấu trừ)

Nhận được tiền bán hàng đại lý

Sơ đồ 2.2: Hạch toán bán hàng ký gửi

Trang 12

2.2.6 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu (như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộptheo phương pháp trực tiếp) được tính giảm trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầuđể xác định doanh thu thuần, làm cơ sở để xác định kết quả kinh doanh trongkỳ kế toán

2.2.6.1 Chiết khấu thương mại

* Khái niệm:

Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngườimua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ)với lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồngkinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng

* Tài khoản sử dụng: TK 521 - Chiết khấu thương mại

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh

TK 911

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kết chuyển hàng bán bị trả

lại, bị giảm giá, CKTM

Kết chuyển DT thuần

Thuế TTĐB, thuế XK, thuế

GTGT trực tiếp phải nộp

TK 521,531,532

Sơ đồ 2.3: Hạch toán phương thức chuyển hàng theo hợp đồng

TK 33311

Thuế GTGT đầu ra (phương pháp khấu trừ)

K/c giá vốn hàng bán

TK 157Trị giá vốn

hàng gửi bán

Trị giá vốn hàng gửi bán đã tiêu thụ

Trang 13

2.2.6.2 Hàng bán bị trả lại

* Khái niệm:

Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bịkhách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế,như hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Hàng bán bị trả lại phảicó văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trảlại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc các bảnsao hóa đơn (nếu trả lại một phần)

* Tài khoản sử dụng: TK 531 - Hàng bán bị trả lại

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá đã tiêuthụ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạmhợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, …

Trị giá số hàng bị trả lại = Số lượng hàng bị trả lại x Đơn giá bán

Khi phát sinh các khoản CKTM cho khách

Thuế GTGT đầu ra (nếu có)

Kết chuyển CKTM phát sinh trong kỳ

Nhập lại số hàng bị trả

Kết chuyển làm giảm doanh thu

Phần thuế GTGT hoàn

lại cho khách hàng

Doanh thu của hàng bị trả lại

(trả lại tiền hoặc ghi giảm nợ)

Sơ đồ 2.5: Hạch toán hàng bán bị trả

lại

TK 3331

Trang 14

2.2.6.3 Giảm giá hàng bán

* Khái niệm:

Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặcbiệt trên giá đã thỏa thuận trên hóa đơn, vì lý do hàng hóa kém phẩm chất,không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng

* Tài khoản sử dụng: TK 532 - Giảm giá hàng bán

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phátsinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán Chỉ phản ánh vàotài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bánhành và phát hành hoá đơn (Giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém, mấtphẩm chất,

* Hạch toán:

2.2.6.4 Các khoản thuế làm giảm doanh thu

Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT là khoản thuế gián thu tính trên doanhthu bán hàng, các khoản thuế này tính cho các đối tượng tiêu dùng hàng hóa,dịch vụ phải chịu, các cơ sở sản xuất kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thaycho người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó

+ Thuế TTĐB: là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trong trường hợpdoanh nghiệp tiêu thụ những hàng hóa đặc biệt thuộc danh mục vật tư, hànghóa chịu thuế TTĐB

+ Thuế xuất khẩu: là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu

Trang 15

+ Thuế GTGT trong trường hợp DN nộp thuế theo phương pháp trực tiếp:

Thuế GTGT

phải nộp =

GTGT của hàng hóa,dịch vụ bán ra x

Thuế suất thuế GTGT của hàng

hóa, dịch vụ

GTGT của hàng

hóa, dịch vụ =

Giá thanh toán củahàng hóa, dịch vụ

bán ra

-Giá thanh toán của hànghóa, dịch vụ mua vàotương ứng

- Phản ánh thuế GTGT (phương pháp trực tiếp) phải nộp:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT

- Phản ánh thuế xuất khẩu phải nộp:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3333 - Thuế xuất khẩu

- Phản ánh thuế TTĐB phải nộp:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3332 - Thuế TTĐB

2.2.7 Kế toán giá vốn hàng bán

Để xác định đúng đắn kết quả bán hàng, trước hết cần xác định đúng đắngiá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán có thể được tính theo những phương phápkhác nhau tùy thuộc vào đặc điểm hình thành và sự vận động của sản phẩm,hàng hóa trong từng loại hình doanh nghiệp và việc đăng ký phương pháp tínhgiá thành thực tế hàng xuất kho của doanh nghiệp

 Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn thành phẩm xuất kho đểbán hay thành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa đi bán ngay chính là giáthành sản phẩm của thực tế hoàn thành

Theo chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho”, giá vốn thực tế của thành phẩmxuất kho được xác định bằng một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp tính theo giá đích danh

Trang 16

Theo phương pháp này, hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giánhập của lô hàng đó để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho.

- Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn khođược tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ vàgiá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trungbình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụthuộc vào tình hình của doanh nghiệp

- Phương pháp nhập trước - xuất trước

Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồnkho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn khocòn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàngnhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đượctính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồnkho

- Phương pháp nhập sau - xuất trước

Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồnkho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho cònlại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phươngpháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặcgần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập khođầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

 Đối với doanh nghiệp thương mại:

+ Trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán bao gồm: trị giá mua thực tế củahàng xuất kho đã bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán

+ Trị giá mua của hàng xuất kho được tính theo một trong các phương

Trang 17

+ Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán: do chi phi mua hàng liên quan đến nhiều chủng loại hàng hóa, liên quan đến cả khối lượng hàng hóa trong kỳ và hàng hóa đầu kỳ, cho nên cần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bán trong kỳ và hàng tồn cuối kỳ.

Tổng tiêu thức phân bổ của hàng hóa tồn cuốikỳ và hàng hóa đã xuất bán trong kỳ

Tài khoản sử dụng: TK 632 - Giá vốn hàng bán

Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm, dịchvụ đã xuất bán trong kỳ

TK 911

Trị giá sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ đã xuất bán trong kỳ

Trị giá sản phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại

Các khoản khác được tính

vào giá vốn hàng bán

K/c giá vốn hàng bán

Hoàn lập dự

phòng giảm giá

hàng tồn kho

Trích lập dự

phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 18

2.2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.2.8.1 Kế toán chi phí bán hàng

* Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí thực tế phát sinh trong quátrình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hànggiới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảoquản, đóng gói, vận chuyển…

* Tài khoản sử dụng: TK 641- Chi phí bán hàng

Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phínhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ muangoài, chi phí bằng tiền khác Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lýtừng ngành, từng doanh nghiệp, Tài khoản 641 có thể được mở thêm một số nộidung chi phí Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ Tàikhoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

TK 631

TK 155,157

Trị giá vốn hàng hóa

xuất bán trong kỳ của

DN thương mại

K/c giá vốn hàng tiêu thụ

trong kỳ

Giá thành thực tế thành

phẩm nhập kho, dịch

vụ hoàn thành

K/c thành phẩm, hàng gửi

đi bán đầu kỳ

K/c thành phẩm, hàng gửi

đi bán cuối kỳ

TK 155,157

Hoàn lập dự

phòng giảm giá

hàng tồn kho

Trích lập dự

phòng giảm giá hàng tồn kho

Sơ đồ 2.8: Hạch toán giá vốn hàng bán (phương pháp kiểm kê định kỳ)

Trang 19

2.2.8.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

* Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí về tiền lương, tiềncông, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàncủa nhân viên quản lí doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ laođộng, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lí doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế mônbài, khoản dự phòng khó đòi, dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, bảohiểm tài sản, cháy nổ…); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách

hàng…)

* Tài khoản sử dụng: TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định.Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, Tàikhoản 642 Có thể được mở thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh một sốnội dung chi phí thuộc chi phí quản lý ở doanh nghiệp Cuối kỳ, kế toán kết

TK 152,153

TK 911Chi phí vật liệu, CCDC

TK 214

TK 331,111,112 …

Chi phí KH TSCĐ

Chi phí lương và các khoản

trích theo lương của NVBH

Các chi phí liên quan khác

Kết chuyển chi phí

Trang 20

chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác địnhkết quản kinh doanh”.

2.2.8.3 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính

a) Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

 Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trảgóp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do muahàng hoá, dịch vụ;

+ Cổ tức lợi nhuận được chia;

+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;

Kết chuyển chi phí QLDNChi phí KHTSCĐ

Thuế, phí, lệ phí

Chi phí dự phòng

Chi phí theo dự toán

Chi phí khác

Sơ đồ 2.10: Hạch toán tổng hợp chi phí QLDN

Trang 21

+ Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tưvào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;

+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

+ Lãi tỷ giá hối đoái;

+ Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;

+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;

+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

Tài khoản sử dụng: TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức,lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

b) Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗliên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chiphí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chiphí giao dịch bán chứng khoán; Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoảnlỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái …

Kết chuyển DT hoạt

Trang 22

2.2.8.4 Kế toán thu nhập và chi phí khác

a) Kế toán thu nhập khác

* Thu nhập khác là: các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thườngxuyên, ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung thu nhập khác của doanh nghiệp, gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi gópvốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ;

- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;

Chi phí hoạt động TC Kết chuyển chi phí TC

Lỗ về chênh lệch tỷ giá khi

đánh giá lại ngoại tệ

Phân bổ dần phụ trội trái phiếu

Lỗ liên doanh,

chuyển nhượng vốn

Phân bổ dần lãi mua TSCĐ trả

chậm, chênh lệch tỷ giá hối đoái

Phân bổ dần chiết khấu TP

Dự phòng đầu tư TC

Hoàn nhập dự phòng TC

Sơ đồ 2.12: Hạch toán tổng hợp chi phí tài chính

Trang 23

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá,sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhântặng cho doanh nghiệp;

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

* Tài khoản sử dụng: TK 711- Thu nhập khác

b) Kế toán chi phí khác

Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện haycác nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp

Thu phạt khách vi phạm HĐKT, tiền bồi thường từ bảo hiểmKết chuyển thu nhập khác

Tiền phạt trừ vào các khoản ký quỹ, ký cược

TK 338,344…

TK 152,156,211Nhận tài trợ, biếu tặng vật

tư, hàng hóa ,TSCĐ

TK 111,112Thu được khoản phải thu

khó đòi đã xóa sổ

Các khoản nợ phải trả

không xác định được chủ

TK 352Hoàn nhập dự phòng chi phí

bảo hành, xây lắp

TK 111,112Các loại thuế NK, thuế TTĐB

được nhà nước hoàn lại

Trang 24

2.2.8.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản sử dụng: TK 821- chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

TK 911

Khoản tiền phạt do

vi phạm hợp đồng

NG TSCĐ

góp vốn

liên doanh,

liên kết

Giá trị hao mòn

Giá trị góp vốn liên doanh, liên kết

Chênh lệch giữa đánh giá lại nhỏ hơn nhỏ hơn GTCL của TSCĐ

K/c chi phí khác

Số thuế tạm nộpNộp bổ sung

Nộp thừa, ghi giảm chi phí do

phát hiện sai sót không trọng yếu

các năm trước

Kết chuyển để xác định lợi nhuận sau thuế

Sơ đồ 2.15: Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành

Trang 25

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN của doanh nghiệp baogồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinhtrong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrong năm tài chính hiện hành.

2.2.8.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động SXKD:

Hoạt động SXKD là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, laovụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính phụ

Kết quả hoạt

Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dựtính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, các hoạt động khácnhư: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm hợpđồng kinh tế, thu được khoản nợ khó đòi đã xoá sổ,…

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

* Để đánh giá đầy đủ về hoạt động sản xuất kinh doanh của DN,ta căn cứvào các chỉ tiêu sau :

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán

KQ hoạtđộng TC +

KQ hoạtđộng khácTài khoản sử dụng: TK 911- xác định kết quả kinh doanh, TK 421- Lợinhuận chưa phân phối

a) TK 911- xác định kết quả kinh doanh

Trang 26

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanhvà các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất,kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.

b) TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối

Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lợi nhuận, lỗ) sauthuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ củadoanh nghiệp

Kết chuyển giá vốn của hàng đã bán Kết chuyển DT thuần

Kết chuyển chi phí BH,

chi phí QLDN

K/c các khoản làm giảm trừ DT

K/c chi phí thuế TNDN

TK 421

Sơ đồ 2.16: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh

Trang 27

PHẦN III

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Giới thiệu địa điểm nghiên cứu

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty lương thực cấp I

Lương Yên- chi nhánh tổng công ty lương thực Miền Bắc 3.1.1.1 Vài nét về quá trình hình thành của công ty:

Công ty Lương thực cấp I Lương Yên- chi nhánh tổng công ty lương thựcMiền Bắc được thành lập theo Quyết định số 102/QĐ-TCTLTMB-HĐQT ngày09/06/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn trên cơ sởchuyển đổi và sắp xếp lại từ công ty Lương thực cấp 1 Lương Yên, thành viêncủa tổng công ty lương thực Miền Bắc

Công ty có tên giao dịch quốc tế là: Luong Yen Food Company; tên viết tắt là: LYFOCO

Trụ sở chính đặt tại: Số 6 Ngô Quyền- Hoàn Kiếm- Hà Nội

Tiền thân của công ty là Nhà máy xay Lương Yên (hay Liên hiệp các xínghiệp xay xát lương thực) được Trung Quốc giúp đỡ xây dựng vào năm 1958 Từ năm 1958 đến năm 1985 nhà máy hoạt động trong cơ chế bao cấp.Việc cung cấp, thu mua nguyên vật liệu đều theo chỉ tiêu, kế hoạch của Nhànước Năm 1989, Nhà nước giao thêm cho nhà máy nhiệm vụ dự trữ lươngthực với yêu cầu phải luôn có 3000 tấn gạo tồn kho, tương đương với số vốndự trữ 2 tỷ đồng để đảm bảo lương thực phòng khi có thiên tai, mất mùa,chiến tranh… Cuối năm 1989, Nhà máy chuyển sang hoạt động theo cơ chếthị trường

Trang 28

3.1.1.2 Các giai đoạn phát triển của công ty:

Giai đoạn từ 1958 đến 1985:

Trong giai đoạn này, dây chuyền sản xuất của Nhà máy được Trung Quốcgiúp đỡ có công suất 180 tấn/ngày Thời kỳ này Nhà máy xây dựng thêm nhiềuphân xưởng xay bột mỳ từ lúa mỳ với công suất 8 tấn/ca và phân xưởng chế biếnthức ăn gia súc, phân xưởng ép dầu từ cám gạo Ngoài ra Nhà máy còn có phânxưởng cơ điện phục vụ cho sửa chữa máy móc ở các phân xưởng sản xuất

Giai đoạn từ 1986 đến 1990:

Từ năm 1986, Nhà máy không còn hoạt động theo cơ chế bao cấp nữa màtự lo đầu vào, đầu ra, tự bù đắp trang trải các chi phí trong hoạt động sản xuấtkinh doanh Tuy nhiên Nhà máy vẫn được Nhà nước cấp vốn ban đầu 3 tỷ đồngđể phục vụ cho sản xuất kinh doanh và đủ để dự trữ một lượng lúa gạo tươngđương 2000 tấn

Giai đoạn từ 1991 đến nay:

Năm 1992, Nhà máy đổi tên thành xí nghiệp chế biến lương thực LươngYên và bắt đầu có chỉ tiêu cung ứng gạo xuất khẩu Sau đó xí nghiệp lại đổi tênthành Công ty chế biến lương thực Lương Yên

Năm 1996 sáp nhập Công ty xuất nhập khẩu lương thực Hà Nội vào Công

ty chế biến lương thực Lương Yên và đổi tên thành Công ty Lương thực cấp ILương Yên

Năm 2000 sáp nhập Công ty lương thực sông Hồng, Công ty xuất nhậpkhẩu lương thực Hà Nội, Công ty lương thực Đông Anh, Công ty lương thựcSóc Sơn vào Công ty Lương thực cấp I Lương Yên

Năm 2003 tách một bộ phận sản xuất mỳ thuộc xí nghiệp sản xuất mỳNhân Chính chuyển về Tổng công ty Bộ phận còn lại thành lập xí nghiệp kinhdoanh lương thực, nông sản Thanh Xuân

Năm 2010, sau khi chuyển đổi công ty lương thực cấp I Lương Yên thành

Trang 29

công ty lương thực cấp I Lương Yên cũ được chuyển đổi thành các bộ phận sảnxuất kinh doanh của chi nhánh công ty lương thực cấp I Lương Yên - chi nhánhtổng công ty lương thực Miền Bắc:

- Trung tâm dịch vụ vận tải hành khách Lương Yên có trụ sở chính tại số 3Nguyễn Khoái, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

- Trung tâm đại lý và kinh doanh xăng dầu có trụ sở chính tại số 1 NguyễnKhoái, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

- Chi nhánh của công ty lương thực cấp I Lương Yên tại thành phố HồChí Minh có trụ sở chính tại: số 81 Nguyễn Tất Thành, quận 4, thành phốHồ Chí Minh

3.1.2 Đặc điểm, quá trình tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 3.1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty lương thực cấp I Lương Yên - chi nhánh của tổng công ty lươngthực Miền Bắc là đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc của tổng công ty lươngthực miền bắc, được đăng ký kinh doanh, có con dấu riêng và được mở tàikhoản tiền gửi để giao dịch

Chi nhánh công ty lương thực cấp I Lương Yên được kế thừa chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn của công ty lương thực cấp I Lương Yên cũ Ngànhnghề kinh doanh của chi nhánh theo ngành nghề kinh doanh của tổng công tylương thực Miền Bắc

Đến nay Công ty lương thực cấp I Lương Yên - chi nhánh tổng công tylương thực Miền Bắc hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực sau:

- Thương nghiệp bán buôn, bán lẻ các mặt hàng chế biến của ngành,vật tư nông nghiệp và vật liệu xây dựng; đại lý tiêu thụ hàng hoá, dịch vụbảo quản hàng hoá

- Xuất nhập khẩu lương thực; các mặt hàng tiêu dùng; thực phẩm, thuỷ,hải sản; nguyên liệu phục vụ sản xuất

Trang 30

- Kinh doanh mặt hàng khí đốt, xăng dầu; bảo dưỡng sửa chữa xe máy,phương tiện cơ giới, sửa chữa cơ khí.

- Kinh doanh dịch vụ đỗ xe ôtô, bến bãi, xe khách và các dịch vụ phụ trợkèm theo như: ăn uống, nhà nghỉ, siêu thị, kiốt, trông giữ hàng hoá…

3.1.2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Dựa vào bảng 3.1: tình hình sản xuất kinh doanh của công ty (trang sau) ta

có thể đánh giá khái quát tình hình kinh doanh của công ty như sau:

+ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng cao:55.341.536.920 đồng (tức là 43,4%) so với năm 2010

+ Đồng thời với việc tăng doanh thu thì giá vốn cũng tăng: 55.209.606.928đồng (tức là 51,6% so với năm 2010) Tốc độ tăng của giá vốn hàng bán so vớinăm 2010 là 51,6% cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần cũng là tốc độkhông tốt, làm lợi nhuận hoạt động bán hàng của công ty giảm

+ Lợi nhuận trước thuế của công ty có chiều hướng tăng, năm 2011 tăng

so với năm 2010 là 339.700.171 đồng (tức là tăng 8,6% so với năm trước) Cóđược kết quả như vậy là do trong những năm qua công ty đã mạnh dạn chuyểnhướng tích cực hơn trong kinh doanh, đa dạng hóa các mặt hàng kinh doanh(ngoài mặt hàng lương thực, công ty cong kinh doanh dịch vụ bến xe, mặt hàngxăng dầu…)

+ Ta thấy lợi nhuận khác có xu hướng tăng lên, năm 2011 lợi nhuận kháctăng so với năm 2010 là 237.933.677 đồng (tức là tăng 97,5% so với năm2010) Khoản lợi nhuận khác của công ty chủ yếu là lợi nhuận từ thanh lýTSCĐ

Có thể nhận xét ban đầu là kết quả kinh doanh của công ty những năm quakhá tốt, thể hiện sự phấn đấu không ngừng của công ty trong thời gian qua

Trang 31

Bảng 3.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 So sánh

Chi phí quản lý doanh nghiệp 16.140.025.699 14.565.876.994 -1.574.148.705 -9,8%

Lợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh 3.697.482.019 3.799.248.513 101.766.494 2,8%

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 3.946.038.638 4.285.738.809 339.700.171 8,6%

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 2.959.528.979 3.214.304.107 254.775.128 8,6%

(ĐVT: Đồng)

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)

Trang 32

3.1.2.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

Tài sản và nguồn vốn là điều kiện giúp công ty thực hiện quá trình tái sảnxuất kinh doanh trên cơ sở đó tiến hành tái sản xuất mở rộng Đồng thời nó thểhiện sức mạnh của doanh nghiệp về mặt tài chính

Dựa vào bảng 3.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty (trang sau),

ta có nhận xét khái quát về tình hình tài chính chủ yếu của công ty trong nămqua:

- Tổng tài sản của công ty cuối năm 2011 là 78.274 triệu đồng, so với đầunăm là 66.013 triệu đồng đã tăng thêm 12.261 triệu đồng, với tỷ lệ tăng tươngứng 18,57% Sở dĩ có sự gia tăng trên là do tài sản ngắn hạn của công ty năm

2011 đã tăng so với năm 2010 Cụ thể:

+ Cuối năm, tài sản ngắn hạn là 61.502 triệu đồng, chiếm 78,57% tổng tàisản So với đầu năm, tài sản ngắn hạn cuối năm tăng 15.993 triệu đồng, với tỷ lệtăng 35,14%

Vốn bằng tiền có xu hướng tăng, đầu năm là 19.893 tr.đ chiếm 30,13%,cuối năm tăng lên 28.675 tr.đ chiếm 36,63%, tương ứng với tăng 8.782 tr.đ.Điều này ảnh hưởng tốt đến khả năng thanh toán của công ty

Hàng tồn kho có xu hướng tăng Đầu năm là 5.343 tr.đ, chiếm 8,09%, cuốinăm là 6.801 tr.đ, chiếm 8,69%, tương ứng với tăng 1.458 tr.đ (tức 27,29%) sovới đầu năm Nguyên nhân tăng là do công ty trữ hàng để chờ thời gian xuấthàng theo hợp đồng cho năm sau

Các khoản phải thu ngắn hạn có xu hướng tăng Đầu năm 19.746 tr.đ,chiếm 29,91%, cuối năm tăng lên 23.092 tr.đ, chiếm 29,05%, tương ứng vớităng 3.346 tr.đ Đây là hiện tượng cần xem xét lại vì sẽ ảnh hưởng không tốtđến việc sử dụng đồng vốn của công ty Nhưng đồng thời nó cũng phản ánhđược tính linh hoạt trong hoạt động thanh toán với khách hàng của công ty

Trang 33

Bảng 3.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

I Tài sản ngắn hạn 45.509 68,94 61.502 78,57 15.993 35,14

1 Tiền và các khoản

2 Các khoản đầu tư

3 Các khoản phải thu

5 Tài sản ngắn hạn

II Tài sản dài hạn 20.504 31,06 16.772 21,43 -3.732 -18,20

1 Các khoản phải thu

dài hạn

2 Tài sản cố định 19.516 29,56 16.046 20,50 -3.470 -17,78

3 Bất động sản đầu tư

4 Các khoản đầu tư tài

I Nợ phải trả 34.720 52,60 34.468 44,04 -252 -0,73

II Vốn chủ sở hữu 31.293 47,40 43.806 55,96 12.513 39,99

1 Vốn đầu tư của chủ

Trang 34

+ Tài sản dài hạn của công ty cuối năm 2011 là 16.772 triệu đồng so vớiđầu năm là 20.504 triệu đồng đã giảm 3.732 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ

giảm 18,20% Trong đó ta thấy tất cả các khoản mục đều giảm, cụ thể:

Tài sản cố định đầu năm 19.516 tr.đ, chiếm 29,56%, cuối năm giảmxuống còn 16.046 tr.đ, chiếm 20,50%, tương ứng giảm 3.470 tr.đ

Tài sản dài hạn khác đầu năm 44 tr.đ chiếm 0,07%, cuối năm giảm xuốngcòn 31 tr.đ, chiếm 0,04% tương ứng giảm 13 tr.đ

Các khoản đầu tư dài hạn đầu năm 944 tr.đ, đến cuối năm giảm xuốngcòn 695tr.đ, tương ứng giảm 249 tr.đ

Trong tài sản dài hạn, tài sản cố định hữu hình chiếm tỷ trọng lớn nhất.Công ty không có tài sản cố định vô hình, thuê tài chính Nguyên nhân là dodiện tích đất mà công ty đang sử dụng được thuê của Nhà nước, không tính làtài sản cố định vô hình

Như vậy, ta thấy rằng tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tàisản của doanh nghiệp Điều này phù hợp với hoạt động và ngành nghề kinhdoanh của công ty Công ty chủ yếu kinh doanh mặt hàng lương thực và là loạihình doanh nghiệp thương mại, chủ yếu là mua các mặt hàng lương thực và bánlại, vòng quay vốn của doanh nghiệp ngắn, do đó cơ cấu tài sản như vậy là phùhợp và là thuận lợi cho công ty

- Theo số liệu ở bảng trên, ta thấy tổng nguồn vốn của công ty cuối năm

2011 tăng 18,57% so với đầu năm Điều này chứng tỏ khả năng đáp ứng nhucầu vốn của công ty tăng do đó công ty có điều kiện duy trì, mở rộng quy môkinh doanh

Công ty có nguồn vốn chủ sở hữu đầu năm là 31.293 tr.đ, chiếm47,40%, cuối năm tăng lên 43.806 tr.đ chiếm 55,96% Nguồn vốn sở hữucuối năm tăng 12.513 tr.đ, chứng tỏ sức mạnh về tài chính của công tyngày càng tăng

Trang 35

Nợ phải trả của công ty đầu năm là 34.720 tr.đ, chiếm 52,60%, cuối nămgiảm xuống còn 34.468 tr.đ, chiếm 44,04%, tức là giảm 252 tr.đ

Điều này cho thấy tuy là một doanh nghiệp Nhà nước nhưng công ty đã thểhiện được sự tự chủ của mình trong thương trường Với hoạt động kinh doanhtrong những năm gần đây cho thấy công ty hoạt động ổn định và có điều kiệnngày càng phát triển, đây là một mặt lợi cho công ty trong việc thu hút nguồnvốn cho sản xuất kinh doanh trong tương lai

3.1.3 Đặc điểm của hàng hóa tại công ty

Công ty lương thực cấp I Lương Yên- chi nhánh Tổng công ty lương thựcMiền Bắc là một doanh nghiệp kinh doanh đa nghề, do đó các mặt hàng tạicông ty rất đa dạng, bao gồm các nhóm sau:

+ Nhóm hàng lương thực, nông sản: gạo, thóc, tấm, sắn, khoai, ngô, lạc,cám, bột Gluten ngô

+ Nhóm dịch vụ: thể thao, du lịch, nhà nghỉ, ăn uống, vận chuyển

+ Nhóm khác: xăng (A90 và A92), dầu diezen, dầu nhớt, thép các loại,inox, nhôm thỏi, sợi 100% polyester, thiết bị trường học, hàng thể thao

Đối với các mặt hàng lương thực và nông sản thì nguồn thu nhập chủ yếutừ thu mua trực tiếp các tổ chức kinh doanh trong nước Sau khi thu mua hànghoá từ các tổ chức kinh doanh trong nước, công ty sẽ chuyển về kho, hoặc yêucầu các tổ chức kinh doanh chuyển hàng đến địa điểm bán (trong hoạt độngcung ứng gạo xuất cho Tổng công ty) Số tiền hàng mua sẽ được thanh toán tên

cơ sở hoá đơn GTGT và hợp đồng kinh tế đã ký kết, có thể là trả trước (tạmứng, đặt cọc), trả ngay sau khi nhận hàng hoặc trả chậm trong khoảng thời gianđã thoả thuận theo hợp đồng

Trang 36

3.1.4 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)

* Ban giám đốc: trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh theo đường lối

quản lý cán bộ và tài chính kế toán Chịu trách nhiệm chung trước Tổng công tylương thực miền Bắc và pháp luật trong mọi hoạt động của công ty

Ban giám đốc gồm có: 1 giám đốc (điều hành chung) và 3 phó giám đốc(giúp giám đốc trong công tác phụ trách kinh doanh và đầu tư, kỹ thuật)

* Phòng tổ chức hành chính: Chức năng của phòng là giúp Giám đốc thực

hiện các chức năng quản lý vê công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, đàotạo và công tác hành chính quản trị

* Phòng kinh doanh: chức năng của phòng là giúp Giám đốc về hoạt động

kinh doanh của Công ty trên tất cả các mặt: xây dựng kế hoạch sản xuất kinh

Ban giám đốc

Phòng kỹ thuật đầu tư

Phòng kinh doanh

Phòng tài chính kế

Các bộ phận SXKD

TT dịch vụ vận

tải hành khách

Lương Yên

TT đại lý và

kinh doanh xăng

dầu

Chi nhánh công

ty lương thực cấp

I Lương Yên tại TPHCM

Hình 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Trang 37

doanh, dịch vụ trên cơ sở định hướng sản xuất kinh doanh của Công ty hàngnăm; theo dõi nắm bắt thị trường để đề xuất các phương án kinh doanh cụ thể;thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phát sinh trong kinh doanh như: giao dịch,xây dựng hợp đồng, giao nhận, lập chứng từ, thanh lý hợp đồng…; Xây dựng kếhoạch và tham gia tổ chức thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh do Tổng công tylương thực miền Bắc giao.

* Phòng tài chính kế toán: chức năng của phòng là giúp Giám đốc quản lý,

theo dõi và giám sát hoạt động tài chính của Công ty thông qua việc thực hiệnchế độ tài chính theo đúng các quy định của Nhà nước, của Tổng công ty và củacác cơ quan chức năng quản lý tài chính đối với Công ty; giúp Giám đốc quảnlý tài chính của các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đánh giá hiệu quảvà đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả đồng vốn

* Phòng kỹ thuật đầu tư: chức năng của phòng giúp Giám đốc về công tác

quản lý kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, điện nước, đầu tư xây dựng, sửa chữanâng cấp cơ sở vật chất nhà xưởng thiết bị

* Các bộ phận: Năm 2010, sau khi chuyển đổi công ty lương thực cấp I

Lương Yên thành chi nhánh của tổng công ty lương thực Miền Bắc, các chinhánh sau đây của công ty lương thực cấp I Lương Yên cũ được chuyển đổithành các bộ phận sản xuất kinh doanh

- Trung tâm dịch vụ vận tải hành khách Lương Yên có trụ sở chính tại số 3Nguyễn Khoái, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

- Trung tâm đại lý và kinh doanh xăng dầu có trụ sở chính tại số 1 NguyễnKhoái, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

- Chi nhánh công ty lương thực cấp I Lương Yên tại thành phố Hồ ChíMinh có trụ sở chính tại số 81 Nguyễn Tất Thành, quận 4, thành phố HồChí Minh

Trang 38

3.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

3.1.5.1 Đặc điểm bộ máy kế toán tại công ty

Kế toán có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động tài chính doanh nghiệp.Bất kỳ tổ chức kinh doanh nào cũng cần có bộ phận kế toán để cung cấp thôngtin tài chính hữu ích cho các nhà quản trị trong DN cũng như cho các cá nhân,tổ chức bên ngoài doanh nghiệp Chính vì thế ở Công ty lương thực cấp ILương Yên - chi nhánh tổng công ty lương thực Miền Bắc cũng tổ chức phòngtài chính kế toán để quản lý, theo dõi và giám sát hoạt động tài chính của Công

ty, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh để từ đó đề xuất các biện phápnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Công ty lương thực cấp 1 Lương Yên - chi nhánh tổng công ty lương thựcMiền Bắc có quy mô kinh doanh lớn, ngành nghề kinh doanh đa dạng, địa bànkinh doanh rộng, phân tán Vì thế để thuận tiện cho công tác quản lý công ty tổchức bộ máy kế toán theo hình thức phân tán Có thể khái quát cơ cấu tổ chức bộmáy kế toán của công ty qua sơ đồ sau:

Kế toán trưởng công ty

Phó phòng kế toán

Kế toán thanh

toán và theo

dõi công nợ

tạm ứng

Kế toán hàng hoá và theo dõi công nợ

mua bán

Thủ quỹ

Kế toán tài sản cố định và

kế toán thuế

Phòng kế toán bộ phận

SXKD

Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Trang 39

Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên trong phòng như sau:

Kế toán trưởng: có nhiệm vụ phân công, hướng dẫn chỉ đạo, tổ chức thực

hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, thống kê trong công ty Kế toán trưởnggiúp giám đốc chấp hành các chế độ về quản lý và sử dụng tài sản, chấp hành cácchế độ lao động, về sử dụng quỹ tiền lương, quỹ phúc lợi cũng như việc chấp hànhcác kỷ luật về tài chính, tín dụng thanh toán Ngoài ra kế toán trưởng còn giúpgiám đốc tập hợp các số liệu về kinh tế, tổ chức phân tích các hoạt động kinhdoanh, phát hiện ra khả năng tiềm tàng, thúc đẩy việc thực hiện chế độ hạch toántrong công tác đảm bảo cho hoạt động của Công ty thu được hiệu quả cao

Phó phòng kế toán: có nhiệm vụ theo dõi hoạt động các đơn vị trực

thuộc, theo dõi công nợ nội bộ; đồng thời kiêm kế toán tổng hợp (lên Sổ cái cáctài khoản, lập các Báo cáo cuối kỳ)

Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi các khoản thanh toán trong

công ty, các khoản thanh toán nội bộ giữa các đơn vị nội bộ công ty, kiêm phântổng hợp quyết toán ngành

Kế toán hàng hoá: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm hàng hoá,

thanh toán tiền hàng và tiền gửi ngân hàng Ngoài ra định kỳ báo cáo tình hìnhsử dụng hoá đơn tháng của văn phòng công ty và lên báo cáo về kho kinhdoanh, công nợ tiền hàng

Kế toán TSCĐ và kế toán thuế: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng,

giảm TSCĐ hàng ngày, theo dõi khấu hao TSCĐ theo hàng tháng và quý Địnhkỳ (tháng, quý, năm) lập Báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ, báo cáo khấu haoTSCĐ của văn phòng công ty và của toàn công ty Hàng tháng kê khai thuếGTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào, lập tờ khai thuế GTGT và nộp cho cơ quanthuế chậm nhất vào ngày 10 của tháng sau

3.1.5.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

- Niên độ kế toán: từ 01/01/N đến 31/12/N

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

Trang 40

- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất: Bình quân gia quyền

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng

3.1.5.3 Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty

(Nguồn: phòng tài chính kế toán)

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu

Hình 3.3: Sơ đồ hình thức tổ chức sổ kế toán tại công ty

Hình thức sổ kế toán mà công ty áp dụng đó là Chứng từ ghi sổ Với hìnhthức này thì ở Công ty có các loại sổ sau: chứng từ ghi sổ; sổ đăng ký chứng từ

Chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ quỹ

Sổ, thẻ kế

toán chi tiết

Sổ đăng kí chứng

Bảng cân đối số phát sinh Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Ngày đăng: 25/12/2013, 15:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính ( 2006),“ Chế độ kế toán doanh nghiệp” , Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Chế độ kế toán doanh nghiệp”
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
2. Bộ tài chính (2000), “ Hệ thống kế toán doanh nghiệp – Hướng dẫn lập chứng từ, ghi sổ kế toán” . Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Hệ thống kế toán doanh nghiệp – Hướng dẫn lậpchứng từ, ghi sổ kế toán”
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2000
3. PGS.TS Nguyễn Thị Tâm (2000) “Giáo trình nguyên lý kế toán”. Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình nguyên lý kế toán”
Nhà XB: Nhàxuất bản Nông nghiệp
4. GS.TS Đă ̣ng Thi ̣ Loan (2009) “Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp”. Nhà xuất bản ĐH Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kế toán tài chính trong các doanhnghiệp”
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐH Kinh tế quốc dân
5. PGS.TS Võ Văn Nhi ̣ (2009), “261 sơ đồ kế toán doanh nghiê ̣p”. Nhà xuất bản lao đô ̣ng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “261 sơ đồ kế toán doanh nghiê ̣p”
Tác giả: PGS.TS Võ Văn Nhi ̣
Năm: 2009
6. PGS.TS Nguyễn Thi ̣ Tâm và ThS Nguyễn Xuân Tiến (2010), “ Giáo trình tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiê ̣p”. Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Giáotrình tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiê ̣p”
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thi ̣ Tâm và ThS Nguyễn Xuân Tiến
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức sổ kế toán mà công ty áp dụng đó là Chứng từ ghi sổ. Với hình thức này thì ở Công ty có các loại sổ sau: chứng từ ghi sổ; sổ đăng ký chứng từ - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty lương thực cấp 1 lương yên  chi nhánh tổng công ty lương thực miền bắc
Hình th ức sổ kế toán mà công ty áp dụng đó là Chứng từ ghi sổ. Với hình thức này thì ở Công ty có các loại sổ sau: chứng từ ghi sổ; sổ đăng ký chứng từ (Trang 40)
Bảng số 4: - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty lương thực cấp 1 lương yên  chi nhánh tổng công ty lương thực miền bắc
Bảng s ố 4: (Trang 46)
Bảng số 5: - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty lương thực cấp 1 lương yên  chi nhánh tổng công ty lương thực miền bắc
Bảng s ố 5: (Trang 47)
Bảng số 8: - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty lương thực cấp 1 lương yên  chi nhánh tổng công ty lương thực miền bắc
Bảng s ố 8: (Trang 48)
Bảng số 10: - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty lương thực cấp 1 lương yên  chi nhánh tổng công ty lương thực miền bắc
Bảng s ố 10: (Trang 50)
Bảng số 11: - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty lương thực cấp 1 lương yên  chi nhánh tổng công ty lương thực miền bắc
Bảng s ố 11: (Trang 51)
Bảng số 12 - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty lương thực cấp 1 lương yên  chi nhánh tổng công ty lương thực miền bắc
Bảng s ố 12 (Trang 53)
Bảng số 13 - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty lương thực cấp 1 lương yên  chi nhánh tổng công ty lương thực miền bắc
Bảng s ố 13 (Trang 54)
Bảng số 14 - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty lương thực cấp 1 lương yên  chi nhánh tổng công ty lương thực miền bắc
Bảng s ố 14 (Trang 55)
Bảng số 17: - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty lương thực cấp 1 lương yên  chi nhánh tổng công ty lương thực miền bắc
Bảng s ố 17: (Trang 57)
Bảng số 18: - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty lương thực cấp 1 lương yên  chi nhánh tổng công ty lương thực miền bắc
Bảng s ố 18: (Trang 58)
Bảng số 20: - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty lương thực cấp 1 lương yên  chi nhánh tổng công ty lương thực miền bắc
Bảng s ố 20: (Trang 59)
Bảng số 22: - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty lương thực cấp 1 lương yên  chi nhánh tổng công ty lương thực miền bắc
Bảng s ố 22: (Trang 60)
Bảng số 25: - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty lương thực cấp 1 lương yên  chi nhánh tổng công ty lương thực miền bắc
Bảng s ố 25: (Trang 61)
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2011 - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty lương thực cấp 1 lương yên  chi nhánh tổng công ty lương thực miền bắc
m 2011 (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w