Bởi v ậy, cán cân thanh toán đã trở thành công cụquan trọng để đề ra các chính sách phát triển kinh tế và những diễn biến trong cán cânthanh toán của một nước là mối quan tâm hàng đầu củ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN SAU ĐẠI HỌC
BÀI TẬP MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Tình hình cán cân thanh toán quốc tế, các biện pháp thăng
bằng cán cân khi nền kinh tế gặp bất ổn
Hà Nội, 10/2011
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ 5
1 Khái niệm và ý nghĩa kinh tế của cán cân thanh toán quốc tế 5
1.1 Khái niệm cán cân thanh toán quốc tế 5
1.2 Ý nghĩa kinh tế của cán cân thanh toán quốc tế 5
1.3 Những nguyên tắc xây dựng Cán cân thanh toán quốc tế 6
2 Nội dung các hạng mục của cán cân thanh toán quốc tế (BOP) 7
2.1.Cán cân vãng lai (CA – Currency Account) 7
2.1.1 Cán cân thương mại (Cán cân hữu hình) 7
2.1.2 Cán cân vô hình 7
2.2.Cán cân vốn (KA- Capital Account) 9
2.2.1.Cán cân di chuyển vốn dài hạn 9
2.2.2.Cán cân di chuyển vốn ngắn hạn 9
2.2.3.Cán cân chuyển giao vốn một chiều 9
2.3 Điều chỉnh sai sót (OM) 10
2.4 Cán cân tổng thể (OB – Overall Balance) 10
2.5 Kết toán chính thức (OFB- Official Financing Balance) 10
3 Thâm hụt và thặng dư Cán cân thanh toán quốc tế 11
3.1.Thâm hụt và thặng dư cán cân thương mại 11
3.2.Thâm hụt và thặng dư cán cân vãng lai 11
3.3.Thâm hụt và thặng dư cán cân cơ bản 11
3.4.Thâm hụt và thặng dư cán cân tổng thể 12
CHƯƠNG II: BÀN VỀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM 13
Trang 31.Thực trạng cán cân thanh toán 13
1.1.Cán cân thanh toán vãng lai 13
1.1.1 Thực trạng cán cân vãng lai của Việt Nam 13
1.1.2 Phân tích cán cân vãng lai: 14
1.2.Cán cân di chuyển tư bản: 19
1.3 Nguyên nhân dẫn đến thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam 20
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP THĂNG BẰNG CÁN CÂN KHI NỀN KINH TẾ GẶP BẤT ỔN 24
1 Các giải pháp cải thiện cán cân thanh toán quốc tế trên thế giới 24
1.1.Vay nợ nước ngoài 24
1.2.Thu hút tư bản ngắn hạn từ nước ngoài 24
1.3.Phá giá tiền tệ 25
2.Các giải pháp cải thiện cán cân thanh toán quốc tế tại Việt Nam 25
2.1.Các biện pháp kiểm soát trực tiếp 25
2.1.1.Hạn chế nhập khẩu 25
2.1.2.Khuyến khích xuất khẩu 26
2.2.Các biện pháp thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nước ngoài 27
2.2.1.Đối với vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 27
2.2.2.Đối với vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) 28
2.2.3.Biện pháp điều chỉnh tỷ giá 28
3.Các biện pháp điều chỉnh chỉ tiêu (chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa) 29
4 Một số giải pháp cải thiện cán cân thanh toán của Việt Nam 30
KẾT LUẬN 32
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Cán cân thanh toán quốc tế là một trong những tài khoản kinh tế vĩ mô quan trọngphản ánh hoạt động kinh tế đối ngoại của một nước với phần còn lại của thế giới Nó cóquan hệ chặt chẽ với các tài khoản kinh tế vĩ mô khác như bản cân đối ngân sách, cân đốitiền tệ, hệ thống tài khoản quốc gia Bởi v ậy, cán cân thanh toán đã trở thành công cụquan trọng để đề ra các chính sách phát triển kinh tế và những diễn biến trong cán cânthanh toán của một nước là mối quan tâm hàng đầu của các nhà hoạch định chính sách.Tuy nhiên để lập được một bản cán cân thanh toán quốc tế đầy đủ chính xác và kịp thời làmột việc rất khó khăn do phạm vi thu thập số liệu cán cân thanh toán quốc tế quá rộng.Việc phân tích các tình trạng và đưa ra các giải pháp điều chỉnh cán cân thanh toán trongtừng thời kì phát triển kinh tế của một quốc gia cũng là việc khó do các khu vực trongnền kinh tế có quan hệ tác động lẫn nhau
Việc thành lập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam mới chỉ chính thức bắt đầu
từ năm 1990 Có thể nói rằng việc thành lập, phân tích điều chỉnh cán cân thanh toánquốc tế đối với nước ta là rất yếu, để cán cân thanh toán quốc tế trở thành một công cụphân tích, quản lý tốt các hoạt động kinh tế đối ngoại thì vấn đề cấp thiết là phải có sựnghiên cứu cả về lý luận lẫn thực tiễn trong việc thành lập, phân tích và điều chỉnh cáncân thanh toán quốc tế Trong phạm vi bài nghiên cứu này, nhóm 3 chỉ xin đề cập đếntình hình cán cân thanh toán của Việt Nam kể từ năm 2000 đến nay Đây là giai đoạnViệt Nam đã hội nhập khá sâu vào nền kinh tế thế giới
Trang 5CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
1 Khái niệm và ý nghĩa kinh tế của cán cân thanh toán quốc tế
1.1 Khái niệm cán cân thanh toán quốc tế
Cán cân thanh toán quốc tế là bản ghi chép những giao dịch kinh tế của một quốcgia với phần còn lại của thế giới trong một thời kỳ nhất định Những giao dịch này có thểđược tiến hành bởi các cá nhân, các doanh nghiệp cư trú trong nước hay chính phủ củaquốc gia đó Đối tượng giao dịch bao gồm các loại hàng hóa, dịch vụ, tài sản thực, tài sảntài chính, và một số chuyển khoản Thời kỳ xem xét có thể là một tháng, một quý, songthường là một năm Những giao dịch đòi hỏi sự thanh toán từ phía người cư trú trongnước tới người cư trú ngoài nước được ghi vào bên tài sản nợ Các giao dịch đòi hỏi sựthanh toán từ phía người cư trú ở ngoài nước cho người cư trú ở trong nước được ghi vàobên tài sản có
1.2 Ý nghĩa kinh tế của cán cân thanh toán quốc tế
*
Ở tầm quản lý kinh tế vĩ mô
- Giúp hoạch định chính sách đối ngoại nói chung và chính sách thương mại quốc
tế nói riêng: Cán cân thanh toán quốc tế là tấm gương phản ánh tổng hợp tình hình hoạtđộng kinh tế đối ngoại, và ở một mức độ nhất định phản ánh tình hình kinh tế - xã hội củamột quốc gia Thông qua cán cân thương mại, cán cân vốn, dự trữ ngoại tệ có thể cho biếtquốc gia này là con nợ hay chủ nợ với phần còn lại của thế giới, thấy được mức độ mởcửa hội nhập của nền kinh tế quốc gia vào nền kinh tế thế giới và địa vị chính của quốcgia trên trường quốc tế
- Kiếm soát sự di chuyển của các luồng vốn: Đầu tư nước ngoài và xuất khẩu vốn
- Điều hành chính sách tỷ giá: Cán cân thanh toán quốc tế phản ánh cung cầungoại tệ của một quốc gia, có ảnh hưởng to lớn đến tỷ giá hối đoái, chính sách tỷ giá,chính sách tiền tệ của quốc gia Khi Cán cân thanh toán quốc tế thâm hụt, tỷ giá tăng cao,đồng nội tệ mất giá, Chính phủ có thể quyết định: tăng lãi suất hoặc giảm chi tiêu công
Trang 6cộng nhằm giảm nhu cầu nhập khẩu hàng hóa, ngoại hối và chu chuyển nhằm nâng giánội tệ, giữ ổn định tỷ giá
* Ở tầm vi mô
Cán cân thanh toán quốc tế cho thấy được cung cầu ngoại tệ và dự đoán sự biếnđộng tỷ giá, từ đó hoạch định chiến lược cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu vàhoạt động kinh doanh ngoại tệ của doanh nghiệp
1.3 Những nguyên tắc xây dựng Cán cân thanh toán quốc tế
* Quy ước ghi chép:
Việc ghi chép vào cán cân thanh toán quốc tế dựa trên nguyên tắc bút toán kép,nghĩa là mỗi một giao dịch với nước ngoài sẽ được ghi hai lần (đối ứng), một lần bên nợ
và một lần bên có với giá trị bằng nhau
Ghi nợ: trong trường hợp phải chi trả nước ngoài hay có dòng tiền chảy ra khỏiquốc gia Trong Cán thanh toán quốc tế những khoản này được mang dấu “ – ”
Ghi có: trong trường hợp nhận được chi trả từ nước ngoài hay có dòng tiền bênngoài chảy vào quốc gia.Trong cán cân thanh toán quốc tế những khoản này được mangdấu “+”
* Nội dung các giao dịch:
Cán cân thanh toán quốc tế phải thể hiện được toàn bộ nội dung các giao dịch vớinước ngoài Các giao dịch được ghi chép với nội dung đầy đủ, rõ ràng từng giao dịch,phản ánh toàn bộ giá trị các giao dịch: giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu, luồng vốn đầu tư(cả trực tiếp và gián tiếp) cũng như những khoản thu chi khác có liên quan đến nướcngoài Tất cả các khoản thu chi phải được tính thống nhất theo một đồng tiền nhất định,
có thể là đồng ngoại tệ hay nội tệ, thường là một đồng tiền mạnh
* Nguyên tắc cân bằng:
Cán cân thanh toán quốc tế luôn cân bằng Dòng tiền chảy vào và chảy ra khỏiquốc ra phải bằng nhau, Bên Nợ = Bên Có, số dư =O
Trang 7* Điều chỉnh sai sót:
Vì công tác thống kê đối với các hoạt động tài chính quốc tế rất phức tạp, khókhăn nên lỗi và sai sót khó tránh khỏi Mặt khác, có những khoản giao dịch không đượcChính phủ liệt kê, ghi chép công khai Các giao dịch này chủ yếu liên quan đến kinh tếngầm như buôn lậu, viện trợ bí mật, chi trả các khoản chuyển giao công nghệ quốcphòng, hay các hoạt động phi pháp khác Vì vậy phải có hạng mục điều chỉnh sai sótnhằm điều chỉnh những sai lệch này, để đảm bảo tính chính xác của Cán cân thanh toánquốc tế
* Thời gian xây dựng:
Cán cân thanh toán quốc tế được xác lập cho từng khoảng thời gian nhất định,thường là 1 năm Trong những trường hợp cần thiết có thể lập theo quý, tháng
2 Nội dung các hạng mục của cán cân thanh toán quốc tế (BOP)
2.1.Cán cân vãng lai (CA – Currency Account)
2.1.1 Cán cân thương mại (Cán cân hữu hình)
- Đối chiếu và so sánh các khoản thu từ xuất khẩu được phản ánh bên “Có” với dấu
“+” và chi cho nhập khẩu hàng hoá ghi ở bên “Nợ” với dấu “-”
- Khi thu nhập từ xuất khẩu lớn hơn chi cho nhập khẩu thì cán cân thương mạithặng dư và ngược lại
- Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng của cán cân thương mại: Tỷ giá, lạmphát, giá cả hàng hoá, thu nhập, chính sách thương mại quốc tế, v.v
- Cán cân thương mại có ảnh hưởng rất lớn đến cán cân thanh toán quốc tế đồngthời tác động trực tiếp đến cung, cầu, giá cả hàng hoá và sự biến động của tỷ giá,tiếp đến, sẽ tác động đến cả cung cầu nội tệ và tình hình lạm phát trong nước
Chú ý: Khi tính BOP, giá hàng hóa phải tính là giá FOB (free on board)
2.1.2 Cán cân vô hình
Cán cân vô hình = Cán cân dịch vụ + Cán cân thu nhập + Cán cân chuyển giao
vãng lai
Trang 8- Cán cân dịch vụ của các nước có quy mô và tỷ trọng trong tổng giá trị cán cânthanh toán quốc tế ngày càng tăng
- Giá trị dịch vụ xuất nhập khẩu chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố bao gồm: Thunhập, tỷ giá, giá cả dịch vụ,và các yếu tố về tâm lý, chính trị, xã hội
*Cán cân thu nhập – Incomes/profits immigration
- Bao gồm những khoản thu nhập của người lao động (tiền lương, thưởng), thu nhập
từ đầu tư và tiền lãi của những người cư trú và không cư trú
- Các khoản thu nhập của người cư trú được trả bởi người không cư trú sẽ làm tăngcung ngoại tệ nên được ghi vào bên “Có” với dấu “+” Ngược lại các khoản chi trảcho người không cư trú sẽ làm phát sinh cầu ngoại tệ, sẽ được ghi vào bên “Nợ”với dấu “-”
- Các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân thu nhập bao gồm quy mô thu nhập (mức tiềnlương, thưởng, tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động đầu tư và lãi suất) và các yếu tốthuộc môi trường kinh tế, chính trị, xã hội
*Cán cân chuyển giao vãng lai – current transfers
- Bao gồm những khoản viện trợ không hoàn lại, giá trị của những khoản quà tặng
và các chuyển giao khác bằng tiền và hiện vật cho mục đích tiêu dùng giữa người
cư trú và không cư trú: Phản ánh sự phân phối lại thu nhập
- Các khoản thu (nhận) phát sinh cung ngoại tệ/cầu nội tệ nên được ghi vào bên
“Có” với dấu “+” Ngược lại, các khoản chi (cho) phát sinh cầu ngoại tệ/cung nội
tệ nên được hạch toán vào bên “Nợ” với dấu “-”
Trang 9- Quy mô và tình trạng cán cân chuyển giao vãng lai một chiều phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố thuộc về môi trường kinh tế, tâm lý, tình cảm, chính trị - xã hội và ngoại giao giữa các nước
2.2.Cán cân vốn (KA- Capital Account)
2.2.1 Cán cân di chuyển vốn dài hạn
- Bao gồm các khoản vốn đi ra hay đi vào của khu vực tư nhân và khu vực nhà nướcdưới các hình thức đầu tư trực tiếp, gián tiếp và các hình thức đầu tư dài hạn khác
- Luồng vốn đi vào phản ánh sự gia tăng của Nguồn vốn (TSN), nhưng làm tăngcung ngoại tệ nên vẫn được ghi “Có” với dấu “+” Ngược lại, luồng vốn đi ra phảnánh sự ra tăng của TS (TSC) song lại làm tăng cầu ngoại tệ nên vẫn được ghi vàobên “Nợ” với dấu “-”
- Quy mô và tình trạng cán cân vốn dài hạn phụ thuộc vào các nhân tố như: Tỷ suấtlợi nhuận kỳ vọng dài hạn, hiệu quả biên của vốn đầu tư (MEI hay ICOR) và cácyếu tố thuộc về môi trường đầu tư, sự ổn định về chính trị, xã hội
2.2.2.Cán cân di chuyển vốn ngắn hạn
- Cũng bao gồm các khoản vốn đi ra hay đi vào của khu vực tư nhân (chiếm tỷ trọnglớn) và khu vực nhà nước nhưng dưới rất nhiều các các hình thức khác nhau: Tíndụng thương mại, tín dụng ngân hàng, các hoạt động trên kinh doanh ngoại hối vàgiấy tờ có giá ngắn hạn kể cả các luồng vốn đầu cơ
- Luồng vốn đi vào phản ánh sự gia tăng của NV (TSN), như đã đề được cập, dolàm tăng cung ngoại tệ nên vẫn được ghi “Có” với dấu “+” Ngược lại, luồng vốn
đi ra phản ánh sự ra tăng của TS (TSC) song lại làm tăng cầu ngoại tệ nên vẫnđược ghi vào bên “Nợ” với dấu “-”
- Khác với cán cân vốn dài hạn, quy mô và tình trạng cán cân vốn ngắn hạn phụthuộc vào các nhân tố như: Chênh lệch tỷ giá, tỷ suất lợi tức kỳ vọng ngắn hạn, lãisuất và các yếu tố thuộc về môi trường kinh tế, chính trị - xã hội
2.2.3.Cán cân chuyển giao vốn một chiều
- Bao gồm các khoản chuyển giao vốn một chiều như viện trợ không hoàn lại vớimục đích đầu tư, các khoản nợ được xoá
Trang 10- Khi được nhận các khoản viện trợ không hoàn lại và được xoá nợ, tương tự nhưluồng vốn đi vào, gia tăng NV (TSN), làm tăng cung ngoại tệ nên được ghi “Có”với dấu “+” Ngược lại, khi viện trợ hay xoá nợ cho người không cư trú, luồng vốn
đã đi ra làm tăng cầu ngoại tệ nên được ghi vào bên “Nợ” với dấu “-”
- Khác với các cán cân vốn trên đây, quy mô và tình trạng cán cân chuyển giao vốnmột chiều phụ thuộc chủ yếu vào các mối quan hệ ngoại giao, hợp tác kinh tế -chính trị - xã hội giữa các nước có chung lợi ích và tình hữu nghị đặc biệt
2.3 Điều chỉnh sai sót (OM)
Là một hạng mục lớn và luôn tồn tại trong BOP Một phần vì công tác thống kêvới các hoạt động tài chính quốc tế rất phức tạp, khó khan nên lỗi và sai sót khó tránh.Mặt khác, có nhiều khoản không được các chỉnh phủ liệt kê công khai Ví dụ: viện trợ bímật, chi trả các khoản chuyển giao công nghệ quốc phòng, tin tức tình báo,… Hoặc lãisuất phải trả cho ngước ngoài không xuất phát từ đầu tư, biến động giá cả quốc tế vềvàng, dầu lửa, ngoại tệ, cho tài khoản vốn thặng dư
2.4 Cán cân tổng thể (OB – Overall Balance)
Phản ánh toàn bộ giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú:
OB = CA + KA
OB thặng dư khi Có lớn hơn Nợ, thâm hụt khi Nợ lớn hơn Có
2.5 Kết toán chính thức (OFB- Official Financing Balance)
Dự trữ ngoại hối quốc gia: Khi OB thặng dư sẽ làm tăng dự trữ ngoại hối quốc gia.Khi OB thâm hụt sẽ làm giảm dự trữ ngoại hối quốc gia
Vay nợ của IFM: Sử dụng quyền rút vốn đặc biệt tại IMF Khi OB thâm hụt sẽvay vốn SDR tại IMF để thanh toán Khi OB thặng dư có thể cho IMF vay
Vay nợ nước ngoài: Khi OB thâm hụt có thể vay dự trữ ngoại hối của NHTW cácnước để thanh toán Khi OB thặng dư có thể cho NHTW các nước khác vay
Trang 11Dàn xếp những cách bù đắp đặc biệt: Khi OB thâm hụt có thể dàn xếp để: Tích tụ
nợ quá hạn, thu xếp giãn nợ, thu xếp xóa nợ Khi OB thặng dư thì ngược lại
Như vậy:
CA + KA + OM + OFB=0
3 Thâm hụt và thặng dư Cán cân thanh toán quốc tế.
3.1.Thâm hụt và thặng dư cán cân thương mại
Thâm hụt và thặng dư cán cân thương mại thường quyết định đến tình trạng củacán cân vãng lai Để cân bằng cán cân thương mại, các biện pháp chủ yếu thường được
áp dụng sẽ tác động vào lượng hàng hoá xuất nhập khẩu thông qua các hình thức thuếquan, quotas, v.v… và tác động vào tâm lý tiêu dùng hàng hoá nhập khẩu của côngchúng
3.2.Thâm hụt và thặng dư cán cân vãng lai
Cán cân vãng lai gồm cán cân thương mại (hữu hình), cán cân dịch vụ, thu nhập
và các chuyển giao vãng lai (vô hình)
Phân tích cán cân vãng lai có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý kinh tế vĩ mô vìtình trạng của cán cân này tác động trực tiếp đến tỷ giá, lãi suất, tăng trưởng kinh tế, lạmphát và cuối cùng tác động đến cán cân tổng thể
Để tác động đến tình trạng của cán cân vãng lai, cần phải có thêm các giải pháptổng thể về tài khoá và tiền tệ hơn là chỉ các giải pháp về chính sách thương mại quốc tế
và tác động vào tâm lý tiêu dùng
3.3.Thâm hụt và thặng dư cán cân cơ bản
Cán cân cơ bản bao gồm cán cân vãng lai và cán cân di chuyển vốn dài hạn
Tình trạng cán cân cơ bản có tác động một cách không rõ ràng đến nền kinh tế tuỳtheo cách tiếp cận
Đối với các nước đang phát triển, vốn là yếu tố cần thiết để thực hiện công nghiệp
và hiện đại hoá, thặng dư cán cân cơ bản nhìn chung được coi là dấu hiệu tích cực
Trang 12Các chính sách thu hút vốn đầu tư, nhất là đầu tư trực tiếp là giải pháp cơ bản chovấn đề này.
3.4.Thâm hụt và thặng dư cán cân tổng thể
Tình trạng của cán cân tổng thể là rất quan trọng và tác động trực tiếp đến nềnkinh tế và sự vận hành các chính sách vĩ mô, đặc biệt khi cán cân tổng thể ở tình trạngthâm hụt
Các giải pháp cân bằng đối với cán cân tổng thể khi ở tình trạng thặng dư khôngnhững không khó mà luôn mang lại những hiệu ứng tích cực, kể cả trong ngắn hạn và dàihạn
Ngược lại, các biện pháp cân bằng khi ở tình trạng thâm hụt không những khókhăn hơn mà tác động mặt trái thường rất nặng nề, thậm chí có thể mang lại những hậuquả trong dài hạn
Cân bằng cán cân tổng thể cần lựa chọn và thực hiện các giải pháp một cách hếtsức thận trọng
Trang 13CHƯƠNG II: BÀN VỀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM.
1.Thực trạng cán cân thanh toán.
1.1.Cán cân thanh toán vãng lai
1.1.1 Thực trạng cán cân vãng lai của Việt Nam
Trong giai đoạn từ 2000 – 2008, nhìn chung cán cân vãng lai của nước ta bịthâm hụt, nhưng mức độ thâm hụt chưa nhiều
Bảng 2: Cán cân vãng lai của Việt Nam giai đoạn 1999 - 2007
Năm Cán cân vãng lai Năm Cán cân vãng lai Năm Cán cân vãng lai
và diễn ra liên tục từ đó đến nay Đặc biệt, mức độ thâm hụt đã tăng lên mức cao vào năm
2007 với mức thâm hụt lên đến gần 7 tỷ USD, chiếm 9,8% GDP, vượt khá xa so với mức
Trang 14an toàn 5% Điểm đáng chú ý hơn nữa là trong khi cán cân vãng lai của nước ta thâm hụtlớn trong năm 2007, một số nước châu Á như Thái lan, Philipin, Malaysia … lại có thặng
dư tài khoản vãng lai
Bảng 3: Tỷ trọng cán cân vãng lai so với GDP của Việt Nam giai đoạn 2000 - 2007
Năm Đơn vị 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
CA Triệu USD 1.108 682 -603 -1931 -1591 -479 -164 -6992
% GDP % 3,6 2,1 1,7 4,9 3,5 0,9 0,3 9,8
Nguồn: SBV, IMF, WB (Năm 2010 là ước tính của bộ kế hoạch đầu tư)
Từ cuối năm 2007, đầu 2008, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế trên thếgiới, kinh tế trong nước cũng gặp không ít khó khăn Tình trạng thâm hụt trong 3 nămgần đây đã tăng nhanh lên mức đáng lo ngại Năm 2008, theo ước tính của IMF, thâm hụtvãng lai của Việt Nam lên mức gần 11,1 tỷ USD, cao hơn rất nhiều so với mức thâm hụtnăm 2007 Nguyên nhân lớn nhất là do cuộc khủng hoảng kinh tế, tình trạng lạm pháttăng cao Năm 2009, cán cân vãng lai đã được cải thiện hơn nhưng vẫn thâm hụt khá lớn.Năm 2010, theo ước tính của Bộ kế hoạch đầu tư, cán cân vãng lai của Việt Nam cóchiều hướng tăng trở lại và có thể ở mức xấp xỉ 10,6 tỷ USD
Bảng 4: Cán cân vãng lai của Việt Nam giai đoạn 2008 - 2010
Cán cân vãng lai Tỷ USD -11,1 - 8,0 - 10,6
Nguồn: SBV, IMF, WB (Năm 2010 là ước tính của bộ kế hoạch đầu tư)
1.1.2 Phân tích cán cân vãng lai :
*Cán cân thương mại (TB)
Bảng 5: Cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2000 - 2007
Trang 15Nguồn: SBV, IMF, WB
Từ bảng số liệu cho thấy, thâm hụt thương mại của Việt Nam gia tăng rất nhanh.Hoạt động xuất khẩu của Việt Nam liên tục tăng lên nhưng tốc độ tăng vẫn chậm hơn sovới tốc độ tăng giá trị nhập khẩu Trung bình trong giai đoạn từ 2000 đến 2007, tốc độtăng giá trị xuất khẩu đạt 19,2%, trong khi tốc độ tăng trung bình về kim ngạch nhậpkhẩu là 23,19% Đây là nguyên nhân khiến cán cân thương mại của nước ta thâm hụtngày càng lớn
Một nguyên nhân nữa khiến cán cân thương mại tiếp tục thâm hụt trong nhữngnăm gần đây là do giá cả hàng hóa trên thế giới tăng cao Điều này đã khiến năm 2008,mức độ thâm hụt thương mại tiếp tục tăng mạnh Năm 2009, kinh tế thế giới tiếp tục chịuảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới Tuy nhiên, giá cả hàng hóathế giới sau thời kỳ tăng giá đã có xu hướng giảm dần, đặc biệt là giá dầu Điều này đã cómột phần tác động tích cực đến cán cân thương mại của Việt Nam Tuy nhiên, hoạt độngxuất khẩu của Việt Nam cũng tiếp tục gặp khó khăn Cán cân thương mại trong năm 2009
đã được cải thiện so với 2008 nhưng mức cải thiện là không đáng kể và tiếp tục duy trì ởmức cao
Trang 16Bảng 6: Cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2008 - 2010
Cán cân thương mại Tỷ USD -14,2 - 8,9 - 10,1
Nguồn: SBV, IMF, WB (Năm 2010 là ước tính của bộ kế hoạch đầu tư)
*Cán cân dịch vụ:
Cán cân dịch vụ chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong cán cân vãng lai của Việt Nam
Bảng 7: Cán cân dịch vụ của Việt Nam từ 2001 – 2007