Sự cần thiết của đề tài Việt Nam bước đầu gia nhập TPP đã đem lại cho nền kinh tế Việt Nam nhiều cơ hộinhưng đồng thời cũng đặt ra không ít thách thức đòi hỏi chính phủ và các ngành cần
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 3
4.1 Phương pháp nghiên cứu định tính: 3
4.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng: 4
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 4
6 Kết cấu của đề tài: gồm 04 chương 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VÀ CÁC VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU 5
1.1 Tổng quan những nghiên cứu liên quan 5
1.1.1 Các nghiên cứu trong nước 5
1.1.2 Các nghiên cứu ngoài nước 7
1.2 Các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 9
1.3 Tóm tắt chương 1 9
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 10
2.1 Một số vấn đề lý luận về đầu tư của các trường đại học tư thục theo cách tiếp cận chi phí – lợi ích 10
2.1.1 Khái niệm đầu tư và phân loại đầu tư vào các trường đại học tư thục 10
2.1.2 Chi phí và lợi ích đầu tư của các trường đại học tư thục 12
2.1.3 Doanh thu, lợi nhuận và phương trình phân tích tài chính Dupont 15
2.2 Hiệu quả đầu tư tài chính cho giáo dục 17
2.2.1 Khái niệm hiệu quả đầu tư, phân loại hiệu quả đầu tư 17
2.2.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư cho giáo dục theo cách tiếp cận chi phí – lợi ích 19
2.3 Tóm tắt chương 2 26
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ KHỐI NGÀNH KINH TẾ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH 28
3.1 Bối cảnh của khối ngành Kinh tế trường Đại học Nguyễn Tất Thành 28
3.1.1 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành 28
Trang 23.2 Hiệu quả đầu tư tài chính của khối ngành kinh tế 30
3.2.1 Chỉ số đánh giá khái quát tình hình tài chính 30
3.2.2 Các chỉ số phân tích hiệu quả tài chính của khối Kinh tế 38
3.2.3 Phương trình phân tích tài chính DuPont 41
3.3 Tình hình phát triển các trường đại học tư thục tại Việt Nam 46
3.4 Tóm tắt chương 3 47
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ 49
4.1 Kết luận về hiệu quả đầu tư tài chính của khối ngành Kinh tế 49
4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư tài chính 50
4.3 Một số hạn chế cần tiếp tục nghiên cứu 53
DANH MỤC THAM KHẢO 54
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TPP Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific Partnership Agreement
Trang 4Hình 2-2 Mối quan hệ giữa NPV và IRR 27
Bảng 2-1 Quy định về các khoản chi phí trong dịch vụ giáo dục, đào tạo 14
Bảng 3-1 Thời gian các học kỳ và thời gian trên bảng cân đối kế toán 30
Bảng 3-2: Thống kê học phí của sinh viên Đại học khoa Tài chính - Kế toán 31
Bảng 3-3 Thống kê học phí của sinh viên Đại học khoa Quản trị kinh doanh 32
Bảng 3-4 Doanh thu các khoa thuộc khối ngành Kinh tế 32
Bảng 3-5 Thống kê chi phí đầu tư cho khoa Tài chính - Kế toán 34
Bảng 3-6 Thống kê chi phí đầu tư cho khoa Quản trị kinh doanh 34
Bảng 3-7 Lãi suất huy động vốn của các ngân hàng năm 2014 38
Bảng 3-8 Biểu đồ dòng tiền khoa Tài chính - Kế toán 40
Bảng 3-9 Biểu đồ dòng tiền khoa Quản trị kinh doanh 40
Bảng 3-10 Chỉ số tỷ suất lợi ích - chi phí của khối Kinh tế 41
Biểu đồ 3-1 Biểu đồ chi phí - doanh thu khoa Tài chính - Kế toán 37
Biểu đồ 3-2 Biểu đồ chi phí - doanh thu khoa Quản trị kinh doanh 37
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Việt Nam bước đầu gia nhập TPP đã đem lại cho nền kinh tế Việt Nam nhiều cơ hộinhưng đồng thời cũng đặt ra không ít thách thức đòi hỏi chính phủ và các ngành cần có
Theo khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân tại Việt Nam được Chính phủ phêduyệt ngày 18/10/2016 quy định các cấp học của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
khoa học phát triển các công nghệ nguồn làm nền tảng để phát triển các lĩnh vực khoa
đại học trở thành mối quan tâm hàng đầu trong chiến lược phát triển nhân lực của Việt
Việc tự chủ tài chính vô tình khiến các trường Đại học tư thục có nét tương đồng với
Trang 6Từ những năm 30 của thế kỷ XX, trên thế giới đã đưa đầu tư vào lĩnh vực giáo dục
chủ thể đều được gọi chung là “nhà đầu tư”: một là người bỏ chi phí để sử dụng dịch vụgiáo dục (gọi chung là người học) và một là người bỏ chi phí để xây dựng dịch vụ giáo
nhận định chủ quan cho rằng đầu tư giáo dục là đầu tư “siêu lợi nhuận” bao gồm lợi ích
thực sự mang lại hiệu quả tài chính cho các nhà đầu tư hay không?
phí hoạt động cũng như đảm bảo cân đối tình hình tài chính cho từng đơn vị là bước đi
khối ngành kinh tế tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành” theo hướng tiếp cận phân
cho việc đề xuất những định hướng nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư tài chính cho các
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Mục tiêu chung: Sử dụng cách tiếp cận chi phí – lợi ích để ước lượng và đánh giá
Trang 7đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư tài chính cho các khối ngành khác tại
- Mục tiêu cụ thể:
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: sử dụng thông tin của khoa Tài chính – Kế toán (ngành Tài
Phạm vi nghiên cứu:
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Luận văn kết hợp cả hai phương pháp định tính và định lượng
4.1 Phương pháp nghiên cứu định tính:
Trang 8- Phương pháp so sánh: tác giả sử dụng các nguồn dữ liệu thông qua việc phỏng vấn,
4.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng:
Kết quả phân tích được trình bày dưới dạng bảng biểu để có thể hỗ trợ cho người sử
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
vấn đề về đầu tư và hiệu quả đầu tư tài chính khối ngành kinh tế trường Đại học Nguyễn
ngành kinh tế ở trường Đại học Nguyễn Tất Thành theo tiếp cận phân tích chi phí – hiệu
khác
6 Kết cấu của đề tài: gồm 04 chương
Chương 1: Tổng quan những nghiên cứu liên quan và các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứuChương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Thực trạng đầu tư khối ngành kinh tế của trường Đại học Nguyễn Tất ThànhChương 4: Kết luận và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VÀ CÁC VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
1 1 Tổng quan những nghiên cứu liên quan
Vậy nên giáo dục và đào tạo được xem là quốc sách trong việc phát triển nguồn nhân
Theo Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ký ngày 26/ 11/2014 đã quy định hoạt động của
Dưới đây là một số nghiên cứu về hoạt động đầu tư cũng như hiệu quả đầu tư tài chính vào các trường Đại học tư thục được các tác giả trong và ngoài nước thực hiện:
1 1 1 Các nghiên cứu trong nước
Đứng trên quan điểm của chủ đầu tác giả Phùng Chu Cường (2006) cũng đã đưa racác cơ sở lý luận về phân tích tài chính của dự án và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài
Trần Việt Hùng (2013) đã nêu lên luận điểm rằng các trường Đại học ngoài công lập
kiểm định chất lượng và phân loại đến hệ thống phân chia lợi nhuận để đảm bảo phát
Trang 10hiệu quả sử dụng nguồn vốn cho giáo dục đại học Một vài kinh nghiệm được ông Hùngnêu ra thông qua việc tổng hợp nghiên cứu các mô hình tài chính giáo dục đại học trên
trường thực sự sôi động và hấp dẫn chính là doanh thu của hệ thống giáo dục Thành
Nghiên cứu của Đặng Thị Minh (2014) nhận định nhà nước chưa có chính sách hỗ trợnào khác nên nhiều trường Đại học tư thục phải tự bươn chải, thậm chí trong chính sáchtuyển sinh còn bất cập ảnh hưởng đến nguồn tuyển làm cạn kiệt nguồn thu của trường Đạihọc tư thục, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của trường Nghiên cứu chỉ rõ, nguồnthu của các trường Đại học tư thục phụ thuộc và số lượng sinh viên Tuy nhiên, nếu sinhviên các trường Đại học công lập được nhà nước hỗ trợ học phí đến 70% thì sinh viên cáctrường ngoài công lập lại không như vậy Điều này cũng là một nguyên nhân ảnh hưởng đếnhiệu quả tài chính của các nhà đầu tư vào trường Đại học tư thục
[17]
Trang 11Bài viết của Thái Vân Hà (2019) nêu ra rằng có những quy định của Luật giáo dục
1 1 2 Các nghiên cứu ngoài nước
Education Management Corporation (lợi nhuận đạt được trong năm 2009 là 100 triệu đô
Sazonov, S P., Kharlamova, E E., Chekhovskaya, I A., & Polyanskaya, E A
(2015) đã rút ra những định hướng cần thiết để các tổ chức giáo dục đại học hoạt động
Trang 12cấu tổ chức giáo dục đại học; tăng hiệu quả hợp tác giữa các tổ chức giáo dục đại học và
điều hành và nhà đầu tư có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ triển khai sử dụng vốn tư
Kharusi đã so sánh sự bền vững của tài chính giữa hai trường tu thục Dhofar University
đưa ra được khó khăn về tài chính của trường tư thục là sự cân bằng giữa ngân sách và
giá lợi nhuận thu được từ hoạt động giáo dục đối với sinh viên bán trú của trường Đại
Trippner và Iwona Gawryś đã đi đến kết luận rằng nguồn thu từ học phí của sinh viênkhông bù đắp được chi phí mà trường đã bỏ ra khi mà chi phí chiếm từ 91% đến 94%
tư vào lĩnh vực giáo dục là rủi ro với các nhóm rủi ro chính bao gồm: rủi ro liên quan
Trang 13này đồng nghĩa với việc nếu rủi ro tài chính tăng bao nhiêu thì hiệu quả tài chính càng
1 2 Các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
tài chính ở các trường Đại học tư thục có thể đưa ra những định hướng đầu tư có ích cho
1 3 Tóm tắt chương 1
đầu tư tài chính cho giáo dục có mang lại hiệu quả hay không chính là xem xét các chỉ
Trang 14CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2 1 Một số vấn đề lý luận về đầu tư của các trường đại học tư thục theo cách tiếp cận chi phí – lợi ích
2 1 1 Khái niệm đầu tư và phân loại đầu tư vào các trường đại học tư thục
2.1.1.1 Khái niệm đầu tư
Benjamin Graham và David Dodd (1934) thì định nghĩa “Hoạt động đầu tư là một
cơ.”[23]
Theo Luật Đầu tư (2014) quy định: “đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu
nhất định và đưa vốn vào hoạt động của doanh nghiệp tương lai trong nhiều chu kỳ kế
nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất
mục với hy vọng rằng nó sẽ tạo ra thu nhập hoặc đánh giá cao trong tương lai và được
đầu tư giáo dục thì định nghĩa: “đầu tư là việc mua một tài sản hay mục với hy vọng
Trang 15rằng nó sẽ tạo ra thu nhập hoặc đánh giá cao trong tương lai và được bán với giá cao
Các nguồn lực được các trường đại học tư thục sử dụng dưới dạng tiền tệ được gọi là
2.1.1.1 Phân loại đầu tư
- Đầu tư của khu vực nhà nước (các trường Đại học công lập)
- Đầu tư của khu vực tư nhân (Các trường Đại học ngoài công lập)
Luật Giáo dục (2005) nêu rõ “đầu tư cho các trường Đại học tư thục chính là hình
chia thành hai loại hình đầu tư chính: “đầu tư vì mục đích lợi nhuận (các trường Đại học
tư thục vì lợi nhuận) và đầu tư không vì mục đích lợi nhuận (các trường Đại học tư thục
Trang 16Như vậy, theo những cách phân loại trên, tác giả thấy trường Đại học Nguyễn Tất
qua thì trường Đại học Nguyễn Tất Thành thuộc khối trường Đại học tư thục vì lợi
2 1 2 Chi phí và lợi ích đầu tư của các trường đại học tư thục
2.1.2.1 Chi phí
toán Việt Nam thì “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế
tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh
phân loại chi phí của một doanh nghiệp như:
Trang 17định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo áp
thành bảng sau:
Trang 18Bảng 2-1 Quy định về các khoản chi phí trong dịch vụ giáo dục, đào tạo
- Khoản tiền phải trả cho
và người lao động trực tiếp
tham gia thực hiện dịch vụ
giáo dục đào tạo:
+ kinh phí công đoàn và các chi phí khácphải chi trả theo quy định của pháp luật
sản cố định Chi phí khấu hao tài
Trang 19- Chi phí tuyển sinh;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho
sản cố định) được tính theo phương pháp
phân bổ dần vào chi phí quản lý
- Chi phí bằng tiền khác thuộc quản lý
gia hiệp hội và chi phí hợp lý khác
( N g u ồ n : T h
ông tư số 14/2019/TT- BGDĐT)
Trang 202.1.2.2 Lợi ích
Theo từ điển Kinh tế học thì lợi ích là “khái niệm dùng để chỉ sự quan tâm của một
trong nước có lợi ích ở chính sách bảo hộ mậu dịch (họ quan tâm tới việc chính phủ áp
xã hội, …
Lợi ích xã hội: Việc đầu tư cho các trường Đại học tư thục không chỉ góp phần tạo
lao động làm cho số lượng hàng hóa và dịch vụ của quốc gia hoặc khu vực ngày càng
được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được
Trang 212.1.3.2 Lợi nhuận
dôi ra của tổng số lượng lao động chứa đựng trong hàng hoá so với số lượng lao động
Theo từ điển Kinh tế học thì “Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và
Lợi nhuận của một doanh nghiệp thông thường được phân phối theo thứ tự sau: Nộp
2.1.3.3 Phương trình phân tích tài chính DuPont
được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ
Trang 22Lợi nhuận sau thuế
Tỷ số lợi nhuận trêndoanh thu (ROS)
Doanh thu thuần
Doanh thu thuần
Tỷ số lợi nhuận trên
Hình 2-1 Phương trình phân tích tài chính DuPont
2 2 Hiệu quả đầu tư tài chính cho giáo dục
2 2 1 Khái niệm hiệu quả đầu tư , phân loại hiệu quả đầu tư
2.2.1.1 Khái niệm hiệu quả đầu tư
Hiệu quả đầu tư của ác dự án đầu từ được hiểu là “tất cả những lợi ích do việc thực
án.” [14]
tư cho trường Đại học tư thục cũng được hiểu là một phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ
so sánh giữa các kết quả kinh tế - xã hội đạt được của hoạt động đầu tư với các chi phí
Trang 232.2.1.2 Phân loại hiệu quả đầu tư
theo tính chất thể hiện bản chất của hiệu quả thì ta có thể chia thành: Hiệu quả về kinh
thu lợi nội tại).[14]
Theo như Từ Quang Phương và Phạm Văn Hùng (2013) thì hiệu quả tài chính của
Hiệu quả tài chính được xác định qua các chỉ tiêu cụ thể như giá trị hiện tại thuần
Ở góc độ là nhà đầu tư thì các doanh nghiệp luôn có mục đích là tối đa hóa lợi
kinh tế - xã hội của một dự án đầu tư được thể hiện ở sự chênh lệch giữa các lợi ích mà
cái giá mà xã hội phải trả để sử dụng tài nguyên có hiệu quả nhất đối với nền kinh tế
Trang 24Cũng cần phải nói thêm, đối với nghiên cứu này, nếu chỉ phân tích hiệu quả tài chính
và sau bốn năm hoạt động (một khóa học) thì dự án này có mang lại cho các nhà đầu tư
nguyên nhân là từ đâu?
2 2 2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư cho giáo dục theo cách tiếp cận chi phí – lợi ích
cách tiếp cận chi phí – lợi ích có thể được phản ánh qua các chỉ số sau: Các chỉ số đánh
2.2.2.1 Hiệu quả tài chính
2.2.2.1.1 Các chỉ số đánh giá khái quát tình hình tài chính của dự án đầu tư
2.2.2.1.1.1 Chỉ số về doanh thu
Chỉ số về doanh thu là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ nguồn thu của doanh nghiệp từ dự
Tổng doanh thu của một khóa học (ứng với thời gian nghiên cứu) được tính như sau:
Trang 252.2.2.1.1.2 Chỉ số về chi phí
Chỉ số về chi phí là toàn bộ khoản chi cho dự án của doanh nghiệp phát sinh trong
Tổng chi phí của một khóa học (ứng với thời gian nghiên cứu) được tính như sau:
Trong đó chi phí hàng năm được hiểu là tổng các khoản chi phí đã được trình bày ởmục 2.1.3.1
2.2.2.1.2 Các chỉ số phân tích hiệu quả tài chính
2.2.2.1.2.1 Chỉ số giá trị hiện tại thuần (Net Present Value - NPV)
Giá trị hiện tại thuần là giá trị của dòng tiền dự kiến trong tương lai được quy về
Mục đích của việc tính NPV là để xem xét lợi ích của việc sử dụng các nguồn vốn
Công thức tính NPV như sau:
t là thời gian tính dòng tiền
n là tổng thời gian khóa học
r là tỷ suất chiết khấu
lãi suất được dùng để chiết khấu các dòng tiền mặt chảy vào và chảy ra có liên quan đến
Trang 26suất chiết khấu là chi phí sử dụng vốn, hay chi phí cơ hội của vốn và cũng được hiểu là
-Khi NPV 0 : Thu nhập ròng và vốn đầu tư bằng nhau, đầu tư hòa vốn
-Khi NPV 0 : Thu nhập ròng nhỏ vốn đầu tư, đầu tư lỗ vốn
- Khi NPV 0 : Thu nhập ròng lớn vốn đầu tư, đầu tư có lãi Chỉ số NPV càng lớn
Ưu điểm của NPV:
Chỉ số này đánh giá hiệu quả tài chính của việc đầu tư có tính đến yếu tố giá trị thời
Có thể tính đến các yếu tố rủi ro tùy theo mức độ tăng trị số của tỷ suất chiết khấu(r)
Nhược điểm của NPV:
NPV chỉ cho biết tổng số tiền lãi (hoặc lỗ) của dự án nhưng lại không thể cho biết
đến chỉ số IRR)
2.2.2.1.2.2 Chỉ số tỷ suất hoàn vốn nội bộ (Internal Rate of Return - IRR)
Chỉ số tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) là tỷ lệ chiết khấu sao cho giá trị hiện tại của thu
nhập từ dự án tương đương với giá trị hiện tại của đầu tư và
Công thức tính IRR như sau:
NPV0.
Trang 27t là thời gian tính dòng tiền
n là tổng thời gian khóa học
C t là chi phí tại thời gian t
-Nếu IRR r thì đầu tư không hiệu quả
- Nếu IRR r thì đầu tư hòa vốn Việc đầu tư có lãi nhưng chỉ vừa đủ bù đắp chi phí
-Nếu IRR r thì đầu tư có lãi
Ưu điểm của IRR:
Nhược điểm của IRR:
2.2.2.1.2.3 Chỉ số tỷ suất lợi ích - chi phí (Benefits Costs Ratio - BCR)
Tỷ suất lợi ích - chi phí được tính bằng tỷ số giá trị hiện tại thu nhập và giá trị hiện
Công thức tính BCR như sau:
Trang 28t là thời gian tính dòng tiền
n là tổng thời gian khóa học
r là tỷ suất chiết khấu
C t là chi phí tại thời gian t
Trong thực tế tỷ số BCR thường được áp dụng ở các công trình công cộng do ở các
Ưu điểm của BCR:
Nhược điểm của BCR:
Nếu và IRR r là đầu tư hòa vốn Trường hợp ngược lại là đầu tư lỗ
2.2.2.1.3 Phương trình phân tích tài chính DuPont
DuPont cho thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố là các chỉ tiêu hiệu quả sử
Trang 29Phương trình phân tích tài chính DuPont:
ROE Tỷsoglơui nâuận Sogvòng quay Sognâânvog
Tài sản bìnâ quân Vogn câủsởâư õu bìnâ quân
Tài sản bìnâ quân
Hay ROE ROA
Vogn câủsởâư õu bìnâ quân
Chỉ số ROE (Chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu - Return On Equity) thể hiện mức
Nếu ROE r : vậy nếu doanh nghiệp vay ngân hàng thì lợi nhuận tạo ra cũng chỉ để
Trang 30Tuy nhiên, việc so sánh này còn tùy thuộc vào các chỉ số trung bình của ngành, do
Ưu điểm của phương trình Dupont:
Nhược điểm của phương trình Dupont:
Chính vì vậy nó chịu ảnh hưởng từ các phương pháp và giả định của kế toán doanh
2.2.2.2 Lợi ích xã hội
Lợi ích xã hội của đầu tư không phải việc so sánh lợi ích thu được trực tiếp mà nhàđầu tư thu được với chi phí trực tiếp mà học đã bỏ ra, mà là việc so sánh giữa lợi ích thuđược và chi phí bỏ ra trên quan điểm lợi ích của nền kinh tế quốc dân Lợi ích thu đượcnày được đánh giá trên cơ sở “sản phẩm của việc đầu tư” chính là các sinh viên đã ratrường đóng góp gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
2.2.2.1 Đối với các doanh nghiệp sử dụng lao động
Lợi ích mà các doanh nghiệp sử dụng lao động hưởng từ đầu tư cho giáo dục đượcthể hiện thông qua năng suất lao động của người lao động Người lao động có trình độcao hơn sẽ không chỉ trực tiếp lao động đem lại năng suất lớn hơn cho doanh nghiệp màtrong cùng môi trường làm việc với họ, những người đồng nghiệp có trình độ giáo dục
ở mức thấp hơn cũng sẽ chịu ảnh hưởng lan tỏa Sự ảnh hưởng này được biểu thị quahình thức noi gương (bắt chước) và cải thiện các kỹ năng trong quá trình làm việc vớinhững người có trình độ giáo dục cao đó
Trang 312.2.2.2.2 Đối với xã hội
Ngoài ảnh hưởng lan tỏa trong doanh nghiệp, lợi ích xã hội của việc đầu tư vào giáodục còn thể hiện ở năng suất lao động bình của toàn xã hội tăng lên dẫn đến tổng sảnphẩm trong nước (GDP) bình quân đầu người tăng lên và thu nhập bình quân đầu ngườicũng tăng lên Từ đó tác động lên tăng trưởng kinh tế, góp phần ổn định xã hội
Bên cạnh đó, còn một số lợi ích khác như tăng cường sức khỏe cộng đồng, giảm ônhiễm môi trường, giảm thiểu các tệ nạn xã hội, nâng cao tình trạng dân trí và tiến tớigắn kết cao hơn trong xã hội,…[21]
Tuy nhiên, việc ước lượng các lợi ích xã hội này cũng không hề đơn giản Trong giớihạn luận văn này, tác giả chỉ giới hạn trong việc ước lượng các lợi ích tài chính
2 3 Tóm tắt chương 2
Đầu tư vào giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng là một hình thức đầu tư
Trang 32PHỤ THUỘCVÀO BCR VÀ
ĐẦU TƯ CÓ LÃI
CÁC YÊU TỐKHÁC
PHỤ THUỘC
KHÁC
Hình 2-2 Mối quan hệ giữa NPV và IRR
mối quan hệ của mỗi tỷ số tài chính cùng các nhân tố ảnh hưởng cần theo một trình tự
Trang 33CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ KHỐI NGÀNH KINH TẾ CỦA TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
3 1 Bối cảnh của khối ngành Kinh tế trường Đại học Nguyễn Tất Thành
3 1 1 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành là được định vị là trường đại học ứng dụng thựchành, đáp ứng nhu cầu giáo dục đại học đại chúng thông qua việc tạo lập một môi trườnghọc tập tích cực và trải nghiệm thực tiễn cho mọi sinh viên trang bị cho người học năng lực
tự học tinh thần sáng tạo khởi nghiệp có trách nhiệm với cộng đồng hội nhập với khu vực vàtoàn cầu Trải qua quá trình 20 năm hình thành và phát triển, đến nay, Trường Đại họcNguyễn Tất Thành đã khẳng định được uy tín và danh hiệu của mình trên bản đồ giáo dụcViệt Nam với quy mô đào tạo khoảng 20.000 sinh viên với 15 khoa, 48 chương trình đàotạo bậc đại học thuộc 5 khối ngành: Sức khỏe, Công nghệ - Kĩ thuật, Kinh tế, Xã hội - Nhânvăn, Mỹ thuật (theo giới thiệu trên website của Trường)
3 1 2 Khoa Tài chính – Kế toán
động giảng dạy trình độ đại học và sau đại học hai chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Trang 34được nhiều thành tích đáng tự hào Khoa Tài chính - Kế toán luôn có sự lớn mạnh về số
website của Khoa)[34]
3 1 3 Khoa Quản trị kinh doanh
Khoa Quản trị kinh doanh được thành lập trên cơ sở Quyết định thành lập Khoa số024/QĐ-NTT-TC do Hiệu trưởng Trường Đại học Nguyễn Tất Thành ký ngày
nguồn nhân lực – quản trị văn phòng; Quản trị kinh doanh quốc tế và Quản trịMarketing với nhiệm vụ chính là thực hiện hoạt động giảng dạy trình độ đại học và sauđại học hai chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản trị nhân sự
Khoa Quản trị kinh doanh đã xác định rõ chiến lược giảng dạy và học tập: “Đặt người
(tổng hợp từ website của Khoa)[34]