Dựa vào nội dung bài đọc khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 6 Câu 1.1 điểm Ma- gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì?. Khám phá những con[r]
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH QUỚI 1
HỌ VÀ TÊN:
LỚP:
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM Môn kiểm tra: Tiếng việt (phần đọc)
Ngày kiểm tra:
Thời gian kiểm tra: 40 phút
KIỂM TRA ĐỌC
I ĐỌC THÀNH TIẾNG: (10 điểm ).- Thời gian: 60 phút
Học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn trong các bài sau:
- Đường đi Sa Pa (SGK Tiếng Việt 4, tập 2, trang 102)
- Con chuồn chuồn nước (SGK Tiếng Việt 4, tập 2, trang 127)
- Vương quốc vắng nụ cười (SGK Tiếng Việt 4, tập 2, trang 132)
- Con chim chiền chiện (SGK Tiếng Việt 4, tập 2, trang 148)
- Tiếng cười là liều thuốc bổ (SGK Tiếng Việt 4, tập 2, trang 153)
II ĐỌC HIỂU (10 điểm) - Thời gian: 40 phút
Đọc thầm bài “ Hơn một ngày vòng quay trái đất”
Ngày 20 tháng 9 năm 1519, từ cửa biển Xê-vi –la nước Tây ban Nha, có năm chiếc thuyền lớn giong buồm ra khơi Đó là hạm đội do Ma-gien-lăng chỉ huy, với nhiệm vụ khám phá con đường trên biển dẫn tới những vùng đất mới
Vượt Đại Tây Dương, Ma–gien–lăng cho đoàn thuyền đi dọc theo bờ biển Nam Mĩ Tới gần mỏm cực nam thì phát hiện một eo biển dẫn tới một đại dương mênh mông Thấy sóng yên biển lặng, Ma–gien–lăng đặt tên cho đại dương mới tìm được là Thái Bình Dương
Thái Bình Dương bát ngát, đi mãi chẳng thấy bờ Thức ăn cạn, nước ngọt hết sạch Thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển May sao, gặp một hòn đảo nhỏ, được tiếp tế thức ăn và nước ngọt, đoàn thám hiểm ổn định được tinh thần
Đoạn đường từ đó có nhiều đảo hơn Không phải lo thiếu thức ăn, nước uống nhưng lại nảy sinh những khó khăn mới Trong một giao tranh với dân đảo Ma-tan, Ma–gien–lăng đã bỏ mình, không kịp nhìn thấy kết quả công việc mình làm
Những thủy thủ còn lại tiếp tục vượt Ấn Độ Dương tìm đường trở về châu
Âu Ngày 8 tháng 9 năm 1522, đoàn thám hiểm chỉ còn một chiếc thuyền với mười tám thủy thủ sống sót cập bờ biển Tây Ban Nha
Chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới của Ma–gien–lăng kéo dài 1083 ngày, mất bốn chiếc thuyền lớn , với gần hai trăm người bỏ mạng dọc đường Nhưng đoàn thám hiểm đã hoàn thành sứ mạng , khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
Trang 2Dựa vào nội dung bài đọc khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất (từ câu 1 đến câu 6)
Câu 1.(1 điểm) Ma- gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì ?
a Khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
b Khám phá một eo biển ở Nam Mỹ
c Giao tranh với dân đảo Ma-tan
Câu 2 (1 điểm) Đoàn thám hiểm gặp những khó khăn gì dọc đường ?
a Thức ăn cạn, nước ngọt hết Thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thức ăn để ăn
b Mỗi ngày phải có ba người chết phải ném xác xuống biển, phải giao tranh với thổ dân
c Cả hai ý trên đều đúng
Câu 3.(1 điểm)Hạm đội của Ma- gien-lăng đã đi theo hành trình nào?
a Châu Âu - Đại Tây Dương - Châu Mỹ- Châu Âu
b Châu Âu - Đại Tây Dương - Thái Bình Dương - Châu Á - Châu Âu
c Châu Âu - Đại Tây Dương- Châu Mỹ- Thái Bình Dương- Châu Á - Ấn
Độ Dương
Câu 4 (1 điểm) Chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới của Ma- gien-lăng kéo dài bao lâu ?
a 1083 ngày
b 1522 ngày
c 1519 ngày
Câu 5 (1 điểm) Đoàn thuỷ thủ trở về còn lại bao nhiêu chiếc thuyền
và bao nhiêu thuỷ thủ ?
a 1 chiếc thuyền lớn và 28 thuỷ thủ
b 1 chiếc thuyền lớn và 18 thuỷ thủ
c 5 chiếc thuyền lớn và 18 thuỷ thủ
Câu 6:(1 điểm) Câu chuyện giúp em hiểu những gì về các nhà thám hiểm?
a Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đã đề ra
b Những nhà thám hiểm dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích
đã đề ra
c Những nhà thám hiểm rất dũng cảm để đạt được mục đích đã đề ra
Câu 7 (3 điểm) Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu?
“ Ma–gien–lăng cho đoàn thuyền đi dọc theo bờ biển Nam Mĩ ”
a Chủ ngữ
………
b Vị ngữ
………
Câu 8 (1 điểm) Tìm trạng ngữ chỉ thời gian trong câu sau :
Mùa xuân, trong vườn, muôn loài hoa đua nở.
a Mùa xuân
b Trong vườn
c Gồm ý a và b
Trang 3TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH QUỚI 1
HỌ VÀ TÊN:
LỚP:
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM Môn kiểm tra: Tiếng việt(phần viết) Ngày kiểm tra:
Thời gian kiểm tra: 60 phút Điểm Nhận xét của giáo viên KIỂM TRA VIẾT I CHÍNH TẢ: (10 điểm)- Thời gian : 20 phút Nghe - viết bài: “Con chuồn chuồn nước”.Đoạn viết: (từ Ôi chao … đến đang còn phân vân.) Tiếng Việt 4, Tập 2, trang 127.
Bài viết
Trang 4
II TẬP LÀM VĂN: (10 điểm)- Thời gian : 40 phút
Em hãy tả con vật nuôi trong nhà mà em biết.
Bài làm
Trang 5
TRƯỜNG TH VĨNH QUỚI 1
NĂM HỌC : 2015 - 2016 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Kiểm tra đọc
I ĐỌC THÀNH TIẾNG: (10 điểm)
- Đọc lưu loát chưa thể hiện diễn cảm (7-8 điểm)
- Đọc chưa lưu loát, chưa diễn cảm (5-6 điểm) -Đọc còn chậm, còn đánh vần (4 điểm)
II ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: (10 điểm)
Khoanh vào ý đúng của mỗi câu ( từ câu 1 đến câu 6) được 1 điểm Câu 7
3 điểm( mỗi ý đúng được 1,5 điểm) Câu 8 được 1 điểm
K t qu úng:ế ả đ
Câu 7: “ Ma–gien–lăng cho đoàn thuyền đi dọc theo bờ biển Nam Mĩ ”
a Chủ ngữ : Ma–gien–lăng ( 1,5 điểm)
b Vị ngữ : cho đoàn thuyền đi dọc theo bờ biển Nam Mĩ ( 1,5 điểm)
Kiểm tra viết:
I CHÍNH TẢ : ( 10 điểm)
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng trình bày đúng đoạn văn (10 đ)
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh không viết hoa đúng quy định) trừ (0,5 điểm)
Nếu chữ viết không rõ ràng sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,… bị trừ 1 điểm toàn bài
II TẬP LÀM VĂN: (10 điểm)
a Mở bài: (2 điểm) Giới thiệu con vật mà em có dịp quan sát
b Thân bài: (6 điểm)
- Tả hình dáng của con vật(3 điểm) : +Tả bao quát ngoại hình con vật
+Tả chi tiết từng bộ phận của con vật
- Tả thói quen sinh hoạt và một số hoạt động chính của con vật (1,5 điểm)
- Nêu lợi ích của con vật đó (1,5 điểm)
c Kết luận: (2 điểm) Nêu tình cảm của em đối với con vật đó.
Lưu ý : Bài đạt 9,10 điểm viết đúng yêu cầu của đề, diễn đạt trôi chảy, có
hình ảnh Câu văn đúng ngữ pháp, dùng từ đúng Phần mở bài và kết bài nhưng phải ngắn gọn, hấp dẫn và có sự sáng tạo Không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm 9 - 8 - 7 - 6 - 5 - 4 - 3 - 2- 1
Trang 6TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH QUỚI 1
HỌVÀ TÊN:
LỚP:
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM Môn kiểm tra: Toán
Ngày kiểm tra: Thời gian kiểm tra: 60 phút
A Trắc nghiệm: (3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (Mỗi câu đúng:0,5 điểm) Câu 1 Giá trị chữ số 6 trong số 456701 là:
A 60 B 600 C 6000
Câu 2 Phân số chỉ phần in đậm ở hình bên là
A
8
3 B
8
11 C
3
11
Câu 3 Phân số bằng phân số 56 là:
A
24
20 B
20
18 C
20 24
Câu 4 Phân số lớn hơn 1 là:
A
5
7 B
7
5 C
5
5
Câu 5: Tuổi ông và cháu cộng lại bằng 86 tuổi Cháu kém ông 76 tuổi
Tuổi cháu là:
A 5 tuổi B 10 tuổi C 20 tuổi
Câu 6: Một hình thoi có độ dài các đường chéo là 20 cm và 8cm Diện
tích hình thoi là:
A 140cm2 B 160cm2 C 80 cm2
Trang 7B Tự luận : (7 điểm)
Bài 1.Đặt tính rồi tính: :(4 điểm)
a) 694337 + 278227
………
………
………
………
………
b) 678930 – 385612 ………
………
………
………
………
c) 694 51 ………
………
………
………
………
d) 4356 : 36 ………
………
………
………
………
Bài 2 Tìm x (1 điểm) a X : 2 7 =
2 3 (0,5 đ) ………
………
………
………
………
b X - 79 = 5 7 (0,5 đ) ………
………
………
………
………
………
Bài 3: Có hai ô tô chở gạo, ô tô thứ nhất chở được 430 kg gạo Ô tô thứ hai chở được nhiều hơn ô tô thứ nhất 140 kg gạo Hỏi trung bình mỗi ô tô chở được bao nhiêu kg gạo ? B i l mà à
Trang 8
TRƯỜNG TH VĨNH QUỚI 1
***-***
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI NĂM NĂM HỌC : 2015 - 2016 MÔN: TOÁN - LỚP 4
ĐÁP ÁN
A Trắc nghiệm (3 điểm)
Khoanh vào ý đúng của mỗi câu được 0,5 điểm Khoanh 2, 3 ý trong một câu thì không ghi điểm
K t qu úng:ế ả đ
B.Tính: (7 điểm)
Bài 1: (4 điểm) Mỗi bài làm đúng cho 1 điểm
a) 694337 + 278227 b) 678930 – 385612 c) 694 x 51 d) 4356 : 36
3470
35394
4356 36
75 121
36
0
Bài 2:( 1 điểm) Tìm x
- Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
a) x : 72 = 32 b) x - 79 = 57
x = 32 x 72 y = 79 + 57
x = 214 y = 9463
Bài 3: ( 2 điểm )
Bài giải:
Ô tô thứ hai chở được số kg gạo là: (0,25 điểm)
430 + 140 = 570 ( kg ) (0,5 điểm) Trung bình mỗi ô tô chở được số kg gạo là: (0,25 điểm)
(570 + 430) : 2 = 500( kg ) (0,5 điểm)
Đáp số: 500 kg (0,5 điểm)
+