Việc nghiên cứu thị trường lao động bắt đầu và kêt thúc bằng sự phân tích cung cầu lao động và mối quan hệ giữa chúng. Những kết quả của hoạt động thị trường lao động liên quan chặt chẽ đến điều kiện lao động (suất lương, tổng mức lương, điều kiện làm việc) và mức độ làm việc. Bất cứ kết quả hoạt động nào của thị trường lao động cũng là kết quả hoạt động, tương tác của hai lực lượng cung và cầu lao động. (Giáo trình thị trường lao động, 2008, tr 141) Cung cầu lao động có quan hệ ràng buộc với nhau, dựa vào nhau để tồn tại. Sự tác động lẫn nhau của hai chủ thề này quyết định tính cạnh tranh của thị trường: khi bên cung sức lao động lớn hơn nhu cầu về loại hàng hoa này, thì bên mua ở vào địa vị có lợi hơn trên thị trường lao động (thị trường của bên mua). Ngược lại, nếu cầu về sức lao động trên thị trường lớn hơn cung thì người bán sẽ có lợi hơn, có nhiều cơ hội hơn để lựa chọn công việc, giá cả sức lao động vì thế có thể được nâng cao (thị trường của bên bán). Bên cạnh đó, cũng như bất kỳ mọi dạng thị trường khác, thị trường lao động còn chịu tác động của nhiều yếu tố khác, trực tiếp hoặc gián tiếp tác động tới động thái phát triển của thị trường này.
Trang 1Đề tài: Phân tích tương quan cung cầu trên thị trường lao động Việt Nam Các biện pháp cẩn thiết để giải quyết sự mất cân bằng?
1 Khái quát về cung-cầu lao động
1.1 Thị trường lao động
Thị trường là phạm trù thuộc kinh tế học, ra đời và phát triển gắn liền với sự phát triển của sản xuất hàng hóa, khi chưa có nền sản xuất hàng hóa thì chưa có các loại thị trường Kinh tế hàng hóa là hình thái tổ chức kinh tế, trong đó diễn ra quá trình sản xuất và trao đổi hàng hóa Trong quá trình trao đổi đó, theo nghĩa thông thường thì “thị trường là nơi mua bán hàng hóa, là nơi gặp gỡ để tiến hành mua bán giữa người bán và người mua” (Giáo trình thị trường lao động, 2008, tr 9)
Trong hệ thống thị trường (thị trường hàng hóa, thị trường lao động, thị trường vốn, thị trường đất đai ) thì thị trường lao động là nổi bật nhất, bởi vì: Lao động là nhu cầu của con người; là nguồn gốc tạo ra phần lớn của cải vật chất trong xã hội; là nhân tố quyết định tới sự hoạt động và phát triển của các loại thị trường
Theo Adam Smith “Thị trường lao động là nơi diễn ra sự trao đổi hàng hóa sức lao động (hoặc dịch vụ lao động) giữa một bên sử dụng lao động và một bên là người lao động ”
Theo tiến sỹ Leo Maglen “Thị trường lao động là một hệ thống trao đổi giữa những người có việc làm hoặc người đang tìm việc làm với những người đang sử dụng lao động hoặc đang tìm kiếm lao động để sử dụng (cầu lao động)”
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) “Thị trường lao động là thị trường trong
đó các dịch vụ lao động được mua bán thông qua một quá trình thỏa thuận để xác định mức độ có việc làm của lao động, cũng như mức độ tiền cộng”
Từ đó có thể nêu lên một định nghĩa khái quát về thị trường lao động như sau:
“Thị trường lao động là nơi ngưới có nhu cầu tìm việc làm và người có nhu cầu sử dụng lao động trao đổi với nhau, mua bán dịch vụ lao động thông qua các hình thức giá cả (tiền công, tiền lương) và các điều kiện thỏa thuận khác (thời gian làm việc, điều kiện lao động, bảo hiểm xã hội…) trên cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản hoặc bằng
Trang 2miệng, hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thỏa thuận khác”.(Giáo trình thị trường lao động, 2008, tr 14)
1.2 Cung lao động
Cung lao động là số lượng lao động đang tham gia và sẵn sàng tham gia vào thị trường lao động ở những thời điểm nhất định Cung lao động phụ thuộc vào tốc độ tăng nguồn lao động, sự biến động về cầu lao động, trình độ đào tạo hướng nghiệp –dạy nghề
và tiền lương (tiền công) trên thị trường lao động (Giáo trình thị trường lao động, 2008,
tr 53)
Có thể hiểu rõ hơn cung về lao động là tổng nguồn sức lao động do người lao động tự nguyện đem ra tham dự vào quá trình tái sản xuất xã hội Tức là tổng số nhân khẩu trong độ tuổi lao động, có năng lực lao động và cả số nhân lực không nằm trong
độ tuổi lao động, nhưng đã chính thức tham gia vào quá trình tái sản xuất xã hội Xét về mặt số lượng, khi nói đến cung trên thị trường lao động, người ta thường phân biệt rõ thành hai phạm trù: cung thực tế và cung tiềm năng Cung tiềm năng về lao động bao gồm những người đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc, những người thất nghiệp, những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang đi học, đang làm công việc nội trợ hoặc không có nhu cầu làm việc Cung thực tế về lao động bao gồm tất cả những người đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc và những người thất nghiệp, hoặc thiếu việc làm
Bên cạnh đó, cung về lao động còn được xem xét từ giác độ chất lượng lao động, tức là các phẩm chất cá nhân của người lao động Trong đó, trình độ học vấn, trình độ đào tạo, các kỹ năng chuyên môn, kỷ luật lao động…là những yếu tố chính, quyết định chất lượng của loại hàng hóa đặc biệt này
Từ đó có thể thấy rằng các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến cung lao động là: quy mô và tốc độ tăng dân số; quy định pháp lý về độ tuổi lao động; tỷ trọng cư dân trong độ tuổi lao động và tỷ lệ tham gia vào lực lượng lao động; tỷ lệ tham gia của lực lượng lao động vào thị trường lao động; tình trạng tự nhiên của người lao động; các phẩm chất cá nhân về học vấn, trình độ tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động, và một số các chỉ số khác
1.3 Cầu lao động
Trang 3Cầu về lao động là số lượng lao động được thuê mướn trên thị trường lao động Hay nói cách khác, cầu lao động là toàn bộ cầu về sức lao động của một nền kinh
tế(hoặc của một ngành, địa phương, doanh nghiệp…) ở một thời kỳ nhất đinh, bao gồm
cả mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu và thường được xác định thông qua chỉ tiêu việc làm (Giáo trình thị trường lao động, 2008, tr 76)
Nhu cầu về cầu lao động thể hiện qua khả năng thuê mướn lao động trên thị trường lao động Xét từ giác độ số lượng, trong điều kiện năng suất lao động không biến đổi, cầu về lao động xã hội tỷ lệ thuận với quy mô và tốc độ sản xuất Nếu quy mô sản xuất không đổi, cầu về lao động tỷ lệ nghịch với năng xuất lao động Còn xét từ giác độ chất lượng, việc nâng cao năng suất lao động, mở rộng quy mô, tiền vốn, tri thức…của doanh nghiệp càng ngày càng đòi hỏi nâng cao cầu về chất lượng lao động
Trong đó, các chỉ số quan trọng nhất thể hiện chất lượng lao động là: trình độ tinh thông nghề nghiệp, mức độ phù hợp của nghề nghiệp được đào tạo với công việc được giao, kỷ luật lao động…
2 Tương quan cung cầu trên thị trường lao động Việt Nam
2.1 Quan hệ cung – cầu lao động
Việc nghiên cứu thị trường lao động bắt đầu và kêt thúc bằng sự phân tích cung cầu lao động và mối quan hệ giữa chúng Những kết quả của hoạt động thị trường lao động liên quan chặt chẽ đến điều kiện lao động (suất lương, tổng mức lương, điều kiện làm việc) và mức độ làm việc Bất cứ kết quả hoạt động nào của thị trường lao động cũng là kết quả hoạt động, tương tác của hai lực lượng cung và cầu lao động (Giáo trình thị trường lao động, 2008, tr 141)
Cung cầu lao động có quan hệ ràng buộc với nhau, dựa vào nhau để tồn tại Sự tác động lẫn nhau của hai chủ thề này quyết định tính cạnh tranh của thị trường: khi bên cung sức lao động lớn hơn nhu cầu về loại hàng hoa này, thì bên mua ở vào địa vị có lợi hơn trên thị trường lao động (thị trường của bên mua) Ngược lại, nếu cầu về sức lao động trên thị trường lớn hơn cung thì người bán sẽ có lợi hơn, có nhiều cơ hội hơn để lựa chọn công việc, giá cả sức lao động vì thế có thể được nâng cao (thị trường của bên bán) Bên cạnh đó, cũng như bất kỳ mọi dạng thị trường khác, thị trường lao động còn
Trang 4chịu tác động của nhiều yếu tố khác, trực tiếp hoặc gián tiếp tác động tới động thái phát triển của thị trường này
2.2 Tương quan cung cầu và giá cả hàng hoá sức lao động
Khi cung và cầu lđ đạt mức cân bằng thì giá cả có xu hướng dừng lại ở mức Wo (mức tiền lương cân bằng)
Nếu giá cả hàng hoá SLĐ ở mức W1 cao hơn Wo thì mức cung lđ sẽ tăng đến S1
Lúc đó cầu lđ sẽ giảm chỉ còn ở mức L1
Khoảng D1S1 chính là khoảng chênh lệch giữa cung và cầu trên thị trường lao động : Cung lớn hơn cầu
Nếu giá cả SLĐ ở mức thấp W2, thì cầu lđ sẽ tăng lên ở mức L2
Cung lđ chỉ ở mức S2
Khoảng cách D2S2 là sự chênh lệch giữa cung và cầu lao động: Cầu lớn hơn cung
Theo qui luật giá cả slđ luôn có xu hướng trở về W0
2.3 Dịch chuyển điểm cân bằng cung cầu lao động và giá cả hàng hoá sức lao động
2.3.1 Dịch chuyển điểm cân bằng:
Dịch phải:
Đường cung dịch chuyển sang phải nghĩa là cung lao động đều tăng lên
Trang 5 Mức lương W0 không còn là mức lương cân bằng cung và cầu nữa Nếu mức lương W0 tồn tại thì cung lớn hơn cầu, người chủ sẽ có xu hướng giảm mức lương Cuối cùng mức lương của người lao động sẽ tiến tới W1 < W0
Cung và cầu đều dịch chuyển
• Nếu sự dịch chuyển sang trái của cung đi kèm với dịch chuyển sang phải của cầu, tiền lương thị trường có thể tăng lên một cách kịch phát
• Nếu sự dịch chuyển sang trái của cầu đi kèm với một sự dịch chuyển sang trái của cung
Đồ thị (a) tiền lương thị trường W 2-2 giảm so với mức ban đầu W1-1 của nó,
Đồ thị (b) tiền lương thị trường W 2-2 tăng so với mức ban đầu W1-1
Trang 62.4 Thực trạng tại thị trường lao động Việt Nam những năm gần đây
2.4.1 Nhu cầu tuyển dụng trực tuyến tăng cao
Do dịch bệnh Covid diễn biến phức tạp vài năm trở lại đây, nên việc tuyển dụng hầu hết được thực hiện trực tuyến qua mạng để đảm bảo an toàn và trật tự xã hội Dựa trên phân tích các công việc đăng tuyển và hồ sơ ứng tuyển trên
www.vietnamworks.com, báo cáo cho biết, nhu cầu tuyển dụng trực tuyến trên toàn quốc năm 2018 tăng 11% so với năm 2017 Tuy nhiên, nguồn cung lao động trực tuyến trong năm nay chỉ tăng 5% so với năm 2017 Như vậy, tốc độ tăng trưởng của nguồn cung chỉ bằng gần một nửa nguồn cầu
Trang 7Số liệu của báo cáo cho thấy, công việc dành cho người có kinh nghiệm vẫn đang thống trị thị trường tuyển dụng năm 2018, chiếm 72% nhu cầu tuyển dụng Tiếp theo lần lượt là công việc cho cấp quản lý (trưởng phòng) chiếm 17%, sinh viên mới ra trường chiếm 8% và giám đốc chiếm 3%
Về nguồn cung lao động, ứng viên có kinh nghiệm chiếm 73%, cấp trưởng phòng chiếm 18%, sinh viên mới ra trường chiếm 6% và giám đốc chiếm 3%
Trong danh sách top 10 địa điểm có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất, TP.Hồ Chí Minh vẫn duy trì vị trí đứng đầu cả về nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất và nhu cầu tuyển dụng tăng trưởng mạnh nhất dựa trên chỉ số công việc đăng tuyển với 15% Đáng chú ý, mặc dù Hà nội đứng thứ 2 về nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất trong năm 2018, nhưng chỉ đứng thứ 8 với 3% tăng trưởng
Các khu công nghiệp lớn lần lượt đứng các vị trí tiếp theo: Bình Dương và Hải Phòng cùng tăng 12%; Hải Dương tăng 9%; Hưng Yên tăng 5%
Trang 82.4.2 Nhiều ngành đứng trước nguy cơ thừa nhân lực, cung lớn hơn cầu
Bên cạnh một số ngành có dự báo có nhu cầu tuyển dụng cao, qua khảo sát thống
kê của Vietnamworks cũng cho thấy nhiều ngành nghề đứng trước nguy cơ dư thừa nguồn nhân lực trong tương lai gần, bao gồm: bán sỉ/bán lẻ, hoạch định/dự án, thu mua/ vật tư/cung vận và quảng cáo/khuyến mãi/đối ngoại
Trang 9Mặc dù các ngành này không nằm trong danh sách top 10 các ngành tăng trưởng
về nhu cầu tuyển dụng, nhưng lại trong danh sách top 10 ngành nghề có nguồn lao động tăng trưởng mạnh nhất
Thống kê về ngành nghề có tỷ lệ cạnh tranh cao nhất trong cả nước cho thấy lĩnh vực thu mua/vật tư/cung vận đang đứng đầu với tỷ lệ 1/82 (có nghĩa cứ 1 người tìm việc trong lĩnh vực này sẽ phải cạnh tranh với 81 người khác) Điều này cho thấy có thể đây
là ngành sẽ rơi vào tình trạng thừa nhân lực khi ngành này vừa nằm trong top 10 ngành nghề có nguồn cung lao động tăng trưởng mạnh nhất (đứng thứ 9), lại vừa đứng đầu danh sách những ngành nghề có tỷ lệ cạnh tranh cao nhất trong năm 2018
Với tỷ lệ 1/59 (cứ 1 người tìm việc phải cạnh tranh với 58 người khác), Hưng Yên hiện đang là địa điểm có sự cạnh tranh cao nhất về lao động trên thị trường Hưng Yên cũng liên tiếp nằm trong top 10 địa điểm có nhu cầu tuyển dụng cao nhất (đứng thứ 8), top 10 địa điểm có nhu cầu tuyển dụng tăng trưởng mạnh nhất (tăng 8%, đứng thứ 5), đồng thời đây cũng là địa điểm đứng thứ 6 cả nước có nguồn cung lao động cao nhất
c) 33% doanh nghiệp tăng mạnh nhu cầu nhân sự
Dựa trên việc phân tích các công việc đăng tuyển và hồ sơ ứng tuyển trên
www.vietnamworks.com - trang tuyển dụng trực tuyến lớn nhất Việt Nam dự báo, danh sách top 10 những ngành nghề có nhu cầu tuyển dụng cao nhất năm 2019 bao gồm: tài chính/đầu tư, bán hàng, hành chính/thư ký, kế toán, IT/phần mềm, marketing, chăm sóc khách hàng, kiểm toán, internet/online media và xây dựng
Trang 10Hành chính/thư ký được dự báo đứng đầu trong 10 ngành nghề có nguồn cung lao động nhiều nhất trong năm tới Đây cũng là ngành nằm trong top 3 được dự báo sẽ
có nhu cầu tuyển dụng cao nhất trong năm 2019
Trang 11Về nhu cầu nhân lực, theo VietnamWorks, 74% nhà tuyển dụng tham gia khảo sát cho biết nhu cầu về nhân lực của họ sẽ tăng lên trong năm 2019 Trong đó, 33% doanh nghiệp có kế hoạch tăng mạnh về quy mô nhân sự khi nhu cầu tuyển dụng cao trên 30% Trong số doanh nghiệp còn lại, có 33% cho rằng nhu cầu sẽ tăng 10 - 20% và 26% cho rằng nhu cầu sẽ tăng 20 - 30%
Khi khảo sát người lao động về lý do khiến họ sẽ chuyển việc trong năm 2019,
có 3 lý do lớn nhất là: không có cơ hội thăng tiến; không hài lòng với mức lương; đào tạo và phát triển không đúng cách
3 Một số biện pháp giải quyết sự mất cân bằng cung-cầu trên thị trường lao
động Việt Nam
3.1 Giải pháp cải thiện hệ thống thông tin thị trường lao động giúp cân
bằng cung-cầu trên thị trường lao động Việt nam
Mặc dù hệ thống thông tin thị trường lao động đã được hình thành nhưng chưa có
độ bao phủ rộng khắp, thông tin chưa đa dạng, chưa hấp dẫn người lao động, cũng như chưa tạo niềm tin cho chủ sử dụng
Ngoài ra, vấn đề quản lý Nhà nước cũng là một trong những nguyên nhân Sự giám sát, kiểm soát thị trường lao động vẫn chưa được chặt chẽ Số liệu khảo sát của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội cho thấy, hiện nay nhiều doanh nghiệp không đăng ký
sổ lao động cho công nhân.Ví dụ, tại Tp HCM năm 2007, khu vực Nhà nước số lao
Trang 12động được cấp sổ chiếm 5,76%, con số này tại cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể và hộ gia đình chỉ 1,03% Doanh nghiệp đăng ký sổ lao động thấp, dẫn đến việc cơ quan quản
lý không nắm được lực lượng lao dộng, không có thông tin đầy đủ khiến các ngành, các cấp không kịp điều tiết nguồn nhân lực giữa các ngành, vùng và các địa phương
Để giải bài toán bất cập về cung - cầu lao động nói trên, cần thực hiện một số giải pháp sau:
Thứ nhất, cần rà soát, quy hoạch hệ thống các trung tâm giới thiệu việc làm, nâng
cao tính chuyên nghiệp, phát triển mạng lưới giới thiệu việc làm xuống tận thôn bản, có thể áp dụng theo 4 cấp hành chính từ trung ương đến phường, xã Bên cạnh đó, cần hoàn thiện các quy định của pháp luật để các doanh nghiệp, nhất là các tập đoàn, tổng công ty lớn khi đầu tư các dự án lớn phải báo cáo, dự kiến nhu cầu nhân lực và có kế hoạch chuẩn bị
Thứ hai, Cùng với việc mở rộng, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, Nhà nước
cũng cần có chính sách giảm dần quy mô doanh nghiệp siêu nhỏ (dưới 5 tỷ đồng vốn và dưới 10 lao động) để nâng cao tính chuyên nghiệp, tăng dần mức đầu tư trang thiết bị
và kiến thức cho người lao động
Thứ ba, Để điều tiết thị trường lao động, cải thiện sự mất cân đối cung cầu, một
vấn đề nữa cần quan tâm, chính là phải chú trọng đến cải cách tiền lương, tiền công theo định hướng thị trường, gắn với năng suất lao động, không đối xử, phân biệt giữa cácloại hình doanh nghiệp
3.2 Giải pháp giáo dục hướng nghiệp và tư vấn nghề nghiệp trong đào tạo
nhân lực
Tư vấn nghề nghiệp và giáo dục hướng nghiệp là những công việc rất quan trong của hệ thống giáo dục và đào tạo Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh, sinh viên là việc làm vô cùng quan trọng, giúp định hướng nghề nghiệp tương lai ngay từ đầu quá trình hình thành và phát triển nhân cách cũng như xây dựng năng lực chuyên môn, tạo động lực phấn đấu trên con đường đường Tư vấn nghề nghiệp trong quá trình đào tạo là giúp người học định hình năng lực thực sự của mình trên cơ sở của sở thích, sở trường, sức khỏe và năng lực của mình