dạng tác dụng vào các quả nặng ở các trường hợp a, b, c, d trong thí nghiệm trên Phiếu học tập – Độ biến dạng của lò xo càng lớn, thì lực đàn hồi càng lớn – Mũi tên biểu diễn lực đàn hồi[r]
Trang 1Ngày soạn: 2/1/2016
Tuần 20-21-22
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Chủ đề 10: LỰC VÀ CÁC MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
Bài 27: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC VẬN TỐC CỦA CHUYỂN ĐỘNG (3 Tiết)
A MỤC TIÊU
a) Kiến thức
– Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ Nêu được ví dụ vềchuyển động cơ
– Nêu được ví dụvề tính tương đối của chuyển động cơ
– Nêu được ý nghĩa của vận tốc vận dụng được công thức v=s/t để giải quyết các bài toánđơn giản về chuyển động
– Ham học hỏi, chia sẻvà tranh thủ sự giúp đỡ của gia đình trong học tập;
– Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
– Cẩn thận, chính xác, tuân thủquy trình
– Ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế
d) Định hướng hình thành và phát triển các năng lực
– Năng lực tự học, sáng tạo và giải quyết vấn đề
– Năng lực sử dụng ngôn ngữ nói và viết;
– Năng lực hợp tác và giao tiếp
B.CHUẨN BỊ
1 GV: Giáo viên có thể chuẩn bị một số tranh ảnh, thông tin liên quan tới tốc độchuyển
động của các vật; liên quan tới những quy định về chuyển động của xe cơ giới nhằm đảm bảo
an toàn giao thông
-Đồng hồ bấm giây Thước đo
2 HS: Chuẩn bị trước bài ở nhà
Trang 2GV: Yêu cầu các nhóm hoạt động
nhóm
Giáo viên có thểyêu cầu một
sốnhóm lên báo cáo kết quảthảo
luận
Nhóm trưởng điều khiển HĐ cuả nhóm
Dự kiến câu trả lời
- Biết một vật đang chuyển động nếu thấy có
sự di chuyển; khi thay đổi vịtrí;
- Để so sánh sự nhanh chậm của các chuyển động có thể xem trong cùng thời gian vật nào đi được quãng đường lớn hơn; với cùng quãng đường thì vật nào đi mất ít thời gian hơn; hay xem trong quá trình chuyển động khoảng cách giữa chúng thay đổi thếnào
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
GV: Yêu cầu HS đọc và thảo luận
nhóm
GV: Tổchức trao đổi chung cả lớp
GV: Cho HS đọc thông tin mục 4
Cá nhân HS trả lời các câu hỏi a,b
Nhóm trưởng điều khiển HĐ cuả nhóm
HS trả lời các câu hỏi 1.2.3
Dự kiến câu trả lời1/ Bạn Vui nói Khoa đang chuyển động là
do sự thay đổi vị trí của Khoa so với mình hoặc với các vật trên đường ( do việc chọn vật mốc)
-Bạn Học nói Khoa không chuyển động do bạn Học chọn mình làm vật mốc
-Cả 2 bạn đều nói đúng do việc lựa chọn vật mốc khác nhau nên có kết luận khác nhau.2/ … không chuyển động……….chuyển động…
3/ HS nêu các tình huống
HS đọc và ghi nhớ4/ HS trả lời các câu hỏi a, ba/ Các thùng hàng trên tàu đứng yên nếu chọn tàu làm mốc, chuyển động nếu chọn bờsong làm mốc
Trang 3GV: HD cho Hs thảo luận chung cả
- Tốc đô CĐ của vật thay đổi
- Vật CĐ không đều
6/ Nhóm trưởng điều khiển HS thảo luận nhóm và ghi tóm tắt KT vào vở
t = 20 phút= 1/3 hv= 30 km/h
S= ?Quãng đường vật đi được sau 20 phút làS= v.t= 30.1/3=10(km)
7/ Cả lớp cùng thảo luận mục 7a/ trên qđ DF cđ của trục bánh xe là đều, trên qđ AD là ko đều
b/ v1= 0,05/3= 0,167v2= 0,15/3=0,5
v3= 0,25/3= 0,083Trục bánh xe CĐ nhanh lên
B HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
GV: Yêu cầu các nhóm hoạt động
nhóm thảo luận và trả lời các câu
hỏi 1 đến7
Giáo viên có thểyêu cầu một
sốnhóm lên báo cáo kết quảthảo
luận
Nhóm trưởng điều khiển HĐ cuả nhóm
Dự kiến câu trả lời
1 HS thực hành ghi lại kết quả (cuối tiết học) HS đi dọc hành lang lớp học
Học sinh dựa vào công thức v = s/t đểnhận xét cần đo s, thời gian t để đi, từ đó tính v
2 Đáp án: D.So với Nam thì cây bên đường đang chuyển động
3 Một người đứng quan sát xe ô tô đang chuyển động
Trang 4a) Ví dụvềbộphận của xe chuyển động theo quỹ đạo thẳng: khung xe, đèn pha trên xe b) Tìm ví dụvềbộphận của xe chuyển động theo quỹ đạo cong: van trên lốp xe
4 Đầu tàu phải đi quãng đường: 0,2 km + 1
km = 1,2 km Thời gian từ lúc đầu tàu bắt đầu đi vào hầm tới lúc đuôi tàu ra khỏi hầm: 1,2: 50 = 0,024 (h)
5 Đáp án: B
6 Nếu xe đang chạy với tốc độ20 m/s; khi phát hiện vật cản đằng trước, người lái mất 0,6 s để phản xạvà đạp phanh thì trong khoảng thời gian này xe đã đi được quãng đường 12 m Sau khi đạp phanh, xe còn đi tiếp một đoạn nữa rồi mới dừng lại được
7 Khi uống rượu, bia dễ dẫn tới đi với tốc
độ nhanh hơn cho phép, phản xạ chậm những điều này dẫn tới khi có tình huống đột ngột xảy ra thì không xử lí kịp Ví dụ khiphát hiện vật cản đằng trước, người lái phản
xạ và đạp phanh, do tốc độ lớn hơn cho phép, phản xạ chậm (thời gian lớn hơn) nên quãng đường đi từ lúc phát hiện đến lúc đạp phanh sẽ lớn và dễ gây ra tai nạn
Trang 5E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
YC hs tìm hiểu 2 Cần có quy định về khoảng cách an toàn
giữa các xe cơ giới (đặc biệt trên đường cao tốc) để trong tình huống xe trước dừng đột ngột thì xe sau không bị đâm vào
TỔ CHUYÊN MÔN KÝ DUYỆT Ngày tháng 1 năm 2016
Ngày soạn: 12/1/2016
Tuần 23-24
KẾ HOẠCH DẠY HỌCBài 28: LỰC – TÁC DỤNG CỦA LỰC (2 Tiết)
A MỤC TIÊU
a) Kiến thức
– Lấy được ví vụ về tác dụng của lực và tìm ra tác dụng đẩy hay kéo của lực
– Nêu được ví dụ vềvật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được
phương, chiều, độ lớn của hai lực đó
– Nêu được ví dụvề tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động
b) Kĩ năng
– Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan tới vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng, lực tác dụng làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động; quán tính c) Thái độ
– Cẩn thận, trung thực, đoàn kết, hợp tác;
– Ham học hỏi, chia sẻvà tranh thủ sựgiúp đỡ của gia đình trong học tập;
– Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
– Cẩn thận, chính xác, tuân thủ quy trình
– Ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế
d) Định hướng hình thành và phát triển các năng lực
– Năng lực tự học, sáng tạo và giải quyết vấn đề
– Năng lực sử dụng ngôn ngữ nói và viết;
Trang 6– Năng lực hợp tác và giao tiếp
- Năng lực sửdụng công nghệ thông tin và truyền thông
GV: Yêu cầu các nhóm hoạt động
nhóm
Sau đó giáo viên có thể hỏi chung
cả lớp và gọi một số em nêu ý kiến,
các bạn khác bổ sung, góp ý
- Giáo viên giúp các em nhận thấy
trong những cách làm này đã có các
lực tác dụng lên tủ, sách
Nhóm trưởng điều khiển HĐ cuả nhóm
Dự kiến câu trả lời
- Nêu các cách thực hiện như: đẩy, kéo,nâng tủ hoặc bưng, chuyển sách
- những cách làm này đã có các lực tác dụng lên tủ, sách
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
GV: Yêu cầu HS đọc và thảo luận
nhóm
YC: Các nhóm trao đổi, thực hiện
tất cảc ác nội dung có trong hoạt
động (a, b, c, d); sau đó giáo viên tổ
chức cho các nhóm báo cáo, trao đổi
chung cả lớp
Nhóm trưởng điều khiển HĐ cuả nhóm
HS trả lời các câu hỏi
Dự kiến câu trả lời1.Xác định lực kéo, lực đẩy
a, Bạn A kéo, bạn B đẩy
b, Tác dụng của quả bóng lên vợt làm vợt biến dạng và tác dụng của vợt lên bóng làm bóng biến dạng
c, Đưa thanh nam châm lại gần ghim và di chuyển nam châm
Trang 7GV: Tổ chức trao đổi chung cả lớp
4 Tìm hiểu chung
GV: Cho cả lớp nghiên cứu mục 4
và thảo luận chung cả lớp
GV: YC các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận
GV: Cho các nhóm tiến hành thí
nghiệm mục 5
- Cho các nhóm dự đoán hiện tượng
xảy ra với búp bê
GV: Cho HS tự tìm hiểu thông tin
mục 7, cá nhân HS điền từ vào chỗ
trống
Báo cáo KQ cho GV
d, VD về lực đẩy và kéo: Kéo co, bóng chuyền…
2 Tìm hiểu về lực
a, Tay ta tác dụng lực vào lò xo làm lò xo bị biến dạng
6, Xác định hai lực cân bằng
- Lực mà hai đội t/d lên sợi dây là lực kéo
- Lực kéo có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái
- Hai lực cân bằng
7 Tìm hiểu thông tin(1) Cân bằng
(2) ngược chiều(3) bằng nhau
B HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
GV: Yêu cầu các nhóm hoạt động
nhóm thảo luận và trả lời các câu
hỏi 1 đến 6
Nhóm trưởng điều khiển HĐ cuả nhóm
Dự kiến câu trả lời
Trang 8Với các câu hỏi 1,2, 3,4: học sinh sẽ
làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi
sau đó trao đổi kết quả trong nhóm
Giáo viên có thể tới một số nhóm để
nhận xét, đánh giá và hỗ trợ nếu cần
thiết
Với câu 5 Thí nghiệm: Tra cán búa
Giáo viên hướng dẫn các em ban
đầu lồng búa vào cán (chưa lồng sâu
vào cán); có thể hỏi các em các cách
làm để lồng sâu búa vào cán Sau đó
học sinh thực hành theo mô tả và
trao đổi
trong nhóm để giải thích kết quả
Với bài tập 5, 6: sau khi các nhóm
làm việc, giáo viên cần cho một số
nhóm lên báo cáo kết quả và thảo
luận Chú ý rèn cho các em kĩ năng
trình bày (sử dụng kiến thức vềquán
tính để giải thích các hiện tượng)
1 Khi dùng tay kéo hoặc đẩy một vật thì kéo có làm cho vật lại gần hoặc ra xa mình Tương tự đẩy có thể làm cho vật ra xa nhưng cũng có thể lại gần
2 Lực của gậy đã làm A chuyển động Khi
A va vào B, lực do A tác dộng lên B đã làm
B chuyển động Đồng thời B cũng tác dụng lực lên A làm A biến đổi chuyển động
3 Đáp án: D Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó
4 Đáp án: C Hai lực mà hai ngón tay tác dụng lên lò xo là hai lực cân bằng
5 Giải thích: Khi làm di chuyển búa (đã lồng vào đầu cán) xuống dưới và chạm sàn; cán dừng lại; do quán tính nên búa vẫn tiếp tục chuyển động đi sâu vào cán búa
6 Dựa vào hiện tượng quán tính đểgiải thíchnhư câu 5
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
GVHD hs phần vận dụng
Sau đó các em trao đổi với các
thành viên ở nhà về kết quả tìm hiểu
của mình
2 Ở câu này, chỉ yêu cầu giải thích
ở mức độ: khi đang vẩy cho rổ rau
sống chuyển động, ta đột ngột dừng
lại, nước không thể dừng ngay lập
tức mà vẫn tiếp tục chuyển động (do
quán tính) nên nước bị văng ra
ngoài
1 Học sinh tìm một số ví dụ về lực và tác dụng của lực đó trong hoạt động sinh hoạt, sản xuất Các em có thể sửdụng bảng để ghi lại kết quả– chẳng hạn:
Ví dụ: Lực của búa đóng cọc Đẩy cọc lún xuống
Trang 9- Sau đó trao đổi với các bạn ở lớp
về kết quả tìm hiểu của mình và có
thểhướng dẫn các bạn cùng chơi ở
trường
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
……… …
………
TỔ CHUYÊN MÔN KÝ DUYỆT Ngày tháng năm 2016
Trang 10– Nhận biết được sự tồn tại trọng lực
– Biết được cách xác định phương, chiều và cách tính độ lớn của trọng lực
– Ham học hỏi, chia sẻ và tranh thủ sự giúp đỡ của gia đình trong học tập;
– Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
d) Định hướng hình thành và phát triển các năng lực
– Năng lực tự học, sáng tạo và giải quyết vấn đề
– Năng lực sử dụng ngôn ngữ nói và viết;
– Năng lực hợp tác và giao tiếp
B CHUẨN BỊ
1.GV
Phiếu học tập nhằm giúp học sinh tự ghi bài dễhơn
– Phiếu học tập cá nhân (mỗi học sinh một phiếu)
– Phiếu học tập nhóm (mỗi nhóm một phiếu)
Giáo viên chuẩn bị các Phiếu học tập nhằm giúp học sinh tự ghi bài dễ hơn
– Phiếu học tập cá nhân (mỗi học sinh một phiếu)
– Phiếu học tập nhóm (mỗi nhóm một phiếu)
PHIẾU HỌC TẬP CÁ NHÂN
Họ và tên Lớp
1 Trả lời câu hỏi
a) Vật nào đã tác dụng lực vào quả bóng, quả táo, hạt nước mưa làm chúng rơi xuống b) Lực làm quả bóng, quả táo, hạt nước mưa rơi xuống có phương, chiều thế nào?
2 Trả lời câu hỏi
a) Trọng lực là gì?
b) Trọng lực có phương, chiều như thế nào?
c) Một vật trên mặt đất có khối lượng 1 kg bị Trái Đất hút một lực bằng bao nhiêu niutơn?
3 Trả lời câu hỏi ở phần luyện tập
Câu 1 Câu 2 Câu 3
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM
Trang 11Nhóm………Lớp………
1 Ghi vào chỗtrống trong bảng sau: đã tác dụng lực vào quảbóng, quả táo, hạt nước mưa làm chúng rơi xuống Lực làm quả bóng, quả táo, hạt nước mưa rơi xuống có phương và có chiều
2 Trả lời các câu hỏi ở phần luyện tập Câu 1.………
Câu 2.………
Câu 3.………
Câu 4.………
C KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
- CTHĐTQ báo cáo
- CTHĐTQ cho lớp khởi động
- CTHĐTQ cho lớp học mục tiêu
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV: Yêu cầu các nhóm hoạt động
nhóm
Sau đó giáo viên có thể hỏi chung
cả lớp và gọi một số em nêu ý kiến,
các bạn khác bổ sung, góp ý
Giáo viên đề nghị:
* Cá nhân học sinh quan sát hình
29.1 trả lời vào Phiếu học tập hai
câu hỏi:
– Vật nào đã tác dụng lực vào quả
bóng, quả táo, hạt nước mưa làm
chúng rơi xuống
* Lưu ý: Không nhất thiết học sinh
phải trả lời “chính xác” về lực tác
dụng lên quả bóng, quả
táo, hạt nước mưa, hoạt động này
chỉ tạo tình huống đểcác em nhận ra
vấn đề cần giải quyết
“Trái Đất hút mọi vật ở gần mặt đất,
lực này có phương chiều thếnào?”
và đưa ra dự đoán về phương, chiều
của lực mà Trái Đất hút vật
Nhóm trưởng điều khiển HĐ cuả nhóm
Dự kiến câu trả lời – Lực làm quả bóng, quả táo, hạt nước mưa rơi xuống có phương, chiều thế nào?
* Chia sẻ với bạn ngồi cùng bàn để tìm các câu trả lời đúng, ghi vào chỗ trống trong bảng sau ở Phiếu học tập
Trái đất đã tác dụng lực vào quả bóng, quả táo, hạt nước mưa làm chúng rơi xuống
Lực làm quả bóng, quả táo, hạt nước mưa rơi xuống có phương thẳng đứng và có chiều
từ trên xuống dưới
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Yêu cầu cá nhân HS tìm hiểu thông
tin mục 1b
– Trọng lực là gì?
– Trọng lực có phương, chiều như
- Cá nhân học sinh đọc 3 đến 4 lần đoạn văn ghi trong khung và trả lời vào Phiếu học tập
3 câu hỏi
Trang 12thếnào?
-Một vật trên mặt đất có khối lượng
1 kg bị Trái Đất hút một lực bằng
bao nhiêu niu tơn?
Giáo viên nêu lần lượt từng câu hỏi
và hướng dẫn cả lớp thảo luậnnhằm
giúp học sinh kiểm
tra dự đoán đưa ra ở hoạt động khởi
động, đồng thời xác nhận kiến thức
và liên hệ được kiến thức với thực
tế
– Lực làm quả bóng, quả táo, hạt
nước mưa rơi xuống gọi tên là gì?
– Các nhóm kiểm tra câu trảlời của
nhóm mình về phương và chiều của
lực làm quả bóng, quả táo, hạt nước
mưa rơi xuống đã đúng chưa?
– Trọng lực tác dụng lên quả bóng,
quả táo, hạt nước mưa có bằng nhau
không? Tại sao?
– Em ở tư thế đứng yên trên mặt sàn
lớp học hoặc đang ngồi trên ghế có
chịu tác dụng của trọng lực không?
Trong hai trường hợp này độ lớn
– Trọng lực là lực Trái Đất hút vật – Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng vềphía Trái Đất
có khối lượng khác nhau
– Em ở tư thế đứng yên trên mặt sàn lớp họchoặc đang ngồi trên ghế có chịu tác dụngcủa trọng lực Trong hai trường hợp này độlớn trọng lực có bằng nhau Phương, chiềucủa trọng lực không thay đổi
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
*Giáo viên đềnghị:
– Cá nhân học sinh nghiên cứu
trả lời 4 câu hỏi ở phần luyện
trao đổi so sánh với kết quả của
nhóm và sửa chữa hoặc bổ sung
các câu trả lời ghi trên Phiếu học
tập
Câu 1 + Có trọng lực P và lực căng của sợi dây T tác dụng lên vật
+ P = 10.m = 10.0,05 = 0,5N và T = P = 0,5N
Trang 13phương và chiều của lực mà Trái Đất hút em không thay đổi
Câu 3 Khi xây các bức tường, thợxây dùng dây dọi để xác định phương thẳng đứng vì tác dụng lên quảdọi có trọng lực và lực căng của sợi dây, khi quả dọi đứng yên thì hai lực này cân bằng Trọng lực có phương thẳng đứng nên dây dọi có phương thẳng đứng
Câu 4 Lực mà Trái Đất tác dụng lên người diễn viên đó không thay đổi về độ lớn, phương, chiều
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các
nhiệm vụ trong phần hoạt động vận
dụng và khuyến khích học sinh về
nhà thực hiện hoạt động cùng gia
đình tìm hiểu để trả lời được 4 câu
hỏi đã nêu
HS tìm hiểu kiến thức
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Giáo viên khuyến khích học sinh
tìm hiểu những quan niệm khác
nhau về khái niệm trọng lực và
trọng lượng
HS trao đổi kiến thức
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
……… …
………
TỔ CHUYÊN MÔN KÝ DUYỆT Ngày tháng năm 2016
Trang 14– Nhận biết được thế nào là biến dạng đàn hồi của lò xo
– Nhận biết được sự xuất hiện lực đàn hồi
– Chỉ ra được cách xác định phương, chiều của lực mà lò xo tác dụng lại vật, gây ra biến dạng cho nó và nhận xét được sự phụ thuộc của lực này vào độ biến dạng của lò xo – Biết cách đo độ biến dạng của lò xo và sử dụng được lực kế lò xo để đo lực
b) Kĩ năng
– Sử dụng các dụng cụ đo chiều dài để đo độ biến dạng của lò xo
– Vận dụng kiến thức về lực đàn hồi, đề xuất cách chế tạo lực kế đơn giản
– Sử dụng lực kế để đo lực
c) Thái độ
– Cẩn thận, trung thực, đoàn kết, hợp tác;
– Ham học hỏi, chia sẻ và tranh thủ sự giúp đỡ của gia đình trong học tập;
– Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
d) Định hướng hình thành và phát triển các năng lực
– Năng lực tự học, sáng tạo và giải quyết vấn đề
– Năng lực sử dụng ngôn ngữ nói và viết;
– Năng lực hợp tác và giao tiếp
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
2 CHUẨN BỊ