5.Mô tả bản chất của sáng kiến: 5.1.Tính mới của sáng kiến: Là giáo viên trực tiếp giảng dạy môn địa lí, tôi nhận thấy nội dung bài “ôn tập" là một trong những bài tương đối khó vì n
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi: Hội đồng sáng kiến ngành Giáo dục thị xã Bình Long
Tôi ghi tên dưới đây:
Số
TT
Họ và tên Ngày
tháng năm sinh
Nơi công tác (hoặc
nơi thường
trú)
Chức danh
Trình
độ chuyên môn
Tỷ lệ (%) đóng góp vào việc tạo
ra sáng kiến
1
HOÀNG THỊ PHƯỢNG
02/09/1977 Trường tiểu
học - trung học cơ sở Thanh Phú, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước
Giáo viên
ĐHSP 100%
1 Là tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến: Ôn tập “Thành phần nhân
văn của môi trường và môi trường đới nóng, hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng ” địa lí lớp 7
2 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Tác giả đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến
3 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục (môn địa lí )
4 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu:ngày 8 tháng 10 năm 2020 5.Mô tả bản chất của sáng kiến:
5.1.Tính mới của sáng kiến:
Là giáo viên trực tiếp giảng dạy môn địa lí, tôi nhận thấy nội dung bài “ôn tập"
là một trong những bài tương đối khó vì nó đòi hỏi sự hệ thống và khắc sâu kiến thức cho học sinh Một số bộ môn khác nội dung ôn tập được thể hiện qua việc giải quyết các câu hỏi hay bài tập có sẵn trong bàiôn tập ở sách giáo khoa, nhưng đối với môn địa lí thì lại không được thuận lợi như vậy, giáo viên tự tìm
ra nội dung cần hệ thống khắc sâu chứ không có một tài liệu nào hướng dẫn cả
Đây cũng là một thử thách lớn đối với giáo viên và học sinh khi bước vào tiết ôn tập Đặc biệt là địa lí lớp 7 vì nội dung thiên về thành phần nhân văn của môi trường, các môi trường địa lí và các châu lục trên thế giới- đây là những kiến thức rất trìu tượng đối với học sinh Chính vì thế, tiết ôn tập lại càng khó khăn
hơn cho giáo viên, nhất là nội dung ôn tập chỉ giới hạn trong một tiết học
Trong khi đó,chương trình địa lí THCS ở các khối lớp 6, 7, 8, 9 đều có bài
ôn tập trước khi kiểm tra giữa kì và kiểm tra cuối học kì
Trang 2Làm sao để các em nắm vững kiến thức đã học một cách hệ thống, từ đó vận dụng tốt và đạt kết quả cao trong bài kiểm tra giữa kì hay kiểm tra cuối học kì ?
Với trăn trở trên, năm học 2020 – 2021 tôi đã thực hiện giảng dạy bài Ôn tập
“ Thành phần nhân văn của môi trường và môi trường đới nóng, hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng ” địa lí lớp 7 rất thành công
Để thực hiện đề tài này tôi đã dùng các phương pháp như tiến hành dạy thử nghiệm ở trên lớp bằng cách sử dụng máy vi tính (laptop), ti vi, đánh giá học sinh thông qua kết quả làm bài kiểm tra giữa kì sau bài ôn tập
5.2 Nội dung sáng kiến:
Trong quá trình giảng dạy kết hợp với dự giờ đồng nghiệp, tôi nhận thấy đa số
các tiết ôn tập, giáo viên chủ yếu tập trung hệ thống lại kiến thức cơ bản bằng
kênh chữ là chính (giáo viên hỏi, học sinh tự nhớ lại nội dung đã học để trả lời), chứ chưa chú trọng đến việc dùng tranh ảnh, lược đồ, biểu đồ (kênh hình) và bài tập để khắc sâu kiến thức
Bên cạnh đó, thực tế ở trường TH - THCS Thanh Phú, nơi tôi đang trực tiếp giảng dạy thì học sinh rất ít em tự giác học bài cũ, chứ chưa nói gì đến việc nắm vững kiến thức một cách hệ thống, thậm chí nhiều em thường xuyên không
thuộc bài, nhất là ở tiết ôn tậpđa số là cô hỏi rồi cô lại là người trả lời, kết quả
đáng buồn là bài kiểm tra giữa kì sau đó, có khoảng gần 50% học sinh điểm dưới trung bình.Qua nhiều năm giảng dạy thì đến nay,tôi đã khắc phục được tình
trạng trên, nhờ tổ chức thành công bài ôn tập
Sau khi dạy xong phần thành phần nhân văn của môi trường và môi trường đới nóng, hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng - địa lí lớp 7, tôi tiến hành ôn tậptheo hai bước
Bước 1: Ôn tập nội dung đã học thông qua hình ảnh, lược đồ, biểu đồ (kênh
hình)
Giáo viên chuyển ý vào mục 1 Thành phần nhân văn của môi trường:
a Dân số:
Tôi chiếu hình 1.1 Tháp tuổi nhưng che từ “ tháp tuổi ”
Hình 1.1 – Tháp tuổi
Tôi yêu cầu học sinh:Quan sát hình 1.1 -> cho biết dân số được biểu thị như thế nào ? Dựa vào hình 1.1, em biết được những gì về dân số ?
Trang 3Học sinh trả lời -> học sinh khác nhận xét bổ sung ->giáo viên kết hợp hiệu ứng,
mở ra từ “tháp tuổi” và chốt kiến thức: Dân sốđược biểu thị bằng tháp tuổi Dựa vào tháp tuổi biết được số dân, nhĩm tuổi, độ tuổi, giới tính của dân số trong một thời điểm nhất định ở một địa phương
Giáo viên ghi điểm kiểm tra thường xuyên cho học sinh khi trả lời đúng
Tơi chiếu hình 1.2 Biểu đồ dân số thế giới từ đầu cơng nguyên và dự báo đến
năm 2050 và yêu cầu học sinh: Nhận xét tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX ?
Hình 1.2-Biểu đờ dân sớ thế giới từ đầu cơng nguyên và dự báo đến năm 2050
Học sinh trả lời ->học sinh khác nhận xét, bổ sung ->giáo viên chốt kiến thức: Dân số thế giới tăng nhanh: thế kỉ XIX-> thế kỉ XX
Bùng nổ dân số: những năm 50 của thế kỉ XX
Tơi chuyển ý sang ->b Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới:
Giáo viên chiếu hình 2.1- Lược đồ phân bố dân cư trên thế giới và hỏi học sinh:
Em cĩ nhận xét gì về sự phân bố dân cư trên thế giới ? Kể tên và xác định trên lược đồ hai khu vực dân cư tập trung đơng nhất ?
Lược đồ phân bố dân cư thế giới
Hình 2.1 – Lược đồ phân bố dân cư thế giới
Trang 4Học sinh trả lời -> giáo viên chốt kiến thức: Dân cư phân bố không đều, tập trung đông ở Nam Á, Đông Á
Sau đó, tôi chiếu hình 2.2 - Học sinh thuộc ba chủng tộc làm việc ở phòng thí nghiệm
Tôi hỏi các em: Trên thế giới có mấy chủng tộc, đó là những chủng tộc nào ?
Học sinh sẽ biết: Ba chủng tộc, kể tên được các chủng tộc trên thế giới
Giáo viên chuyển ý sang -> c Quần cư Đô thị hóa:
Tôi chiếu hình 3.1-Quang cảnh nông thôn, hình 3.2 - Quang cảnh đô thị, hoạt động kinh tế ở nông thôn, hoạt động kinh tế ở đô thị
Hoạt động kinh tế ở nông thôn Hoạt động kinh tế ở đô thị
Trang 5Tôi hỏi các em: Có mấy loại quần cư ? Sự khác nhau giữa các loại quần cư này là gì ?
Học sinh trả lời -> giáo viên chốt kiến thức: Có hai loại quần cư là quần cư nông thôn và quần cư đô thị Sự khác nhau giữa hai loại quần cư này
Giáo viên ghi điểm kiểm tra thường xuyên cho học sinh trả lời đúng
Sau đó, giáo viên chiếu hình 3.3 - Lược đồ các siêu đô thị trên thế giới có từ
8 triệu dân trở lên ( năm 2000)
Hình 3.3- Lược đồ các siêu đô thị trên thế giới có từ 8 triệu dân trở lên (2000 )
Tôi hỏi các em: Tình hình đô thị hóa trên thế giới diễn ra như thế nào ? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị trên 8 triệu dân nhất ?
Học sinh trả lời -> học sinh nhận xét, bổ sung -> giáo viên chốt kiến thức kết hợp hiệu ứng dùng các đường màu xanh khoanh phạm vi các siêu đô thị trên 8 triệu dân trở lên tương ứng từng châu lục để học sinh dễ so sánh được số siêu đô thị ở từng châu lục và ghi điểm kiểm tra thường xuyên cho học sinh trả lời đúng
Giáo viên chuyển ý sang -> 2 Môi trường đới nóng Hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng:
a Môi trường đới nóng:
Giáo viên chiếu hình 5.1- Lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng
Tôi yêu cầu các em: Xác định vị trí của đới nóng ? Kể tên và xác định vị trí của các kiểu môi trường trong đới nóng ?
Trang 6Một em lên xác định được trên lược đồ vị trí của đới nóng (từ chí tuyến Bắc -> chí tuyến Nam) Vị trí 4 kiểu môi trường trong đới nóng (môi trường xích đạo
ẩm, môi trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa, môi trường hoang mạc)-> Học sinh khác nhận xét, bổ sung -> giáo viên chốt kiến thức và ghi điểm kiểm tra thường xuyên cho học sinh trả lời đúng
Sau đó, giáo viên chiếu ba biểu đồ khí hậu 1, 2, 3 nhưng che tên môi trường
1 MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
2
0 C
3 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
Học sinh quan sát biểu đồ, giáo viên lần lượt gọi 3 học sinh ( học sinh 1, 2, 3 trả lời câu hỏi tương ứng biểu đồ 1, 2, 3):
Trang 7Dựa vào biểu đồ khí hậu 1, 2, 3 ->cho biết tên môi trường và đặc điểm khí hậu của môi trường đó ?
Học sinh trả lời -> học sinh khác nhận xét, bổ sung -> giáo viên chốt kiến thức kết hợp hiệu ứng mở ra các từ “MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO”, “MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI”, “MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA”,ghi điểm kiểm tra thường xuyên cho học sinh trả lời đúng
Môi trường xích đạo ẩm
Khí hậu Môi trường nhiệt đới
Môi trường nhiệt đới gió mùa
Giáo viên chiếu lần lượt hình ảnh thảm thực vật: 1.MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO,
2 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI, 3 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA nhưng che tên thảm thực vật
1 MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
2 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
3 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
Học sinh quan sát hình 1, 2, 3 ->cho biết đặc điểm thảm thực vật tương ứng của môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa ?
Trang 8Học sinh trả lời -> học sinh khác nhận xét, bổ sung -> giáo viên kết hợp hiệu ứng, lần lượt mở ra các từ “Hình 5.3-Rừng rậm xanh quanh năm, Hình 5.4- Lát cắt rừng rậm xanh quanh năm ”; “ Hình 6.3-Xa van ở Kê-ni-a vào mùa mưa, Hình 6.4-Xa van ở Cộng hịa Trung Phi vào mùa mưa”, “ Hình 7.5-Rừng cao su vào mùa mưa, Hình 7.6-Rừng cao su vào mùa khơ ”, chốt kiến thức và ghi điểm kiểm tra thường xuyên cho học sinh trả lời đúng
Mơi trường xích đạo ẩm
Thực vật Mơi trường nhiệt đới
Mơi trường nhiệt đới giĩ mùa
Giáo viên chuyển ý sang -> b Dân số:
Tơi chiếu hình 2.1 - Lược đồ phân bố dân cư thế giới và yêu cầu học sinh:nhận xét về dân số ở đới nĩng ?
Lược đồ phân bố dân cư thế giới
Hình 2.1 – Lược đồ phân bố dân cư thế giới
Học sinh trả lời -> học sinh khác nhận xét, bổ sung -> giáo viên chốt kiến thức: Dân số ở đới nĩng đơng ( gần 50% dân số thế giới tập trung ở đới nĩng), những nơi tập trung đơng là Nam Á, Đơng Á, Đơng Nam Á, Đơng Nam Bra-xin, Tây Phi
Sau đĩ tơi chiếu biểu đồ hình 10.1-Biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số và lương thực ở châu Phi từ năm 1975 đến năm 1990
1975 1980 1985 1990 80
100 110 120 130 140 150 160
90
%
Năm
Gia tăng dân số tự nhiên Sản lượng lương thực Bình quân lương thực theo đầu người
Hình 10.1-Biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số và lương
thực châu Phi từ năm 1975 đến năm 1990
Năm 1975 = 100%
Tơi giải thích kí hiệu trên biểu đồ: Cĩ ba đại lượng biểu thị ba màu khác nhau, lấy mốc năm 1975 quy thành 100% ->vì ba đại lượng cĩ giá trị khơng đồng nhất
Trang 9Học sinh trả lời các câu hỏi sau:
Đặc điểm củatỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên?
Sản lượng lương thực từ năm 1975 đến năm 1990 có gì thay đổi?
Bình quân lương thực đầu người như thế nào ?Nguyên nhân ?Biện pháp khắc phục ?
Học sinh trả lời -> học sinh khác nhận xét, bổ sung -> giáo viên chốt lại kiến thức và ghi điểm kiểm tra thường xuyên cho học sinh trả lời đúng
Cả sản lượng lương thực và dân sốđều tăng nhưngsản lượng lương thực tăng không kịp với đà tăng dân số Bình quân lương thực đầu ngườigiảm từ 100% xuống còn 80%, do dân số tăng nhanh hơn nhiều so với việc tăng sản lượng lương thực Để bình quân lương thực đầu người tăng lên, cần giảm tốc độ gia tăng dân số tự nhiên, nâng mức tăng sản lượng lương thực lên
Sau đó, tôi chiếu bảng số liệu sau:
Năm Dân số ( triệu người ) Diện tích rừng ( triệu ha )
Học sinh đọc bảng số liệu -> nhận xét về tương quan giữa dân số và diện tích rừng ở khu vực Đông Nam Á ?
Từ bảng số liệu học sinh nhận xét được: Từ năm 1980 đến năm1990, dân số tăng từ 360 triệu người lên 442 triệu người Còn diện tích rừng giảm từ 240,2
triệu ha xuống còn 208,6 triệu ha
Tôi hỏi các em: Vì sao diện tích rừng ngày càng giảm ?
Sau khi học sinh trả lời, tôi chốt lại kiến thức: Dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm, do con người đã sử dụng đất để xây dựng thêm đường giao thông, canh tác Dùng đất và gỗđể làm nhà, xây bệnh viện, trường học … chặt cây rừng để làm củi, chất đốt cho sinh hoạt và sản xuất, tất cả là nhằm đáp ứng nhu cầu của cuộc sống Chính vì thế, sự gia tăng dân số nhanh đãđẩy mạnh tốc
độ khai thác tài nguyên thiên nhiên bừa bãi, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, đất bạc màu, khoáng sản cạn kiệt, thiếu nước sạch … tác động xấu về nhiều mặt Nhất là ô nhiễm môi trường, tài nguyên bị suy giảm
Từ phân tích trên học sinh nhận biết được: Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng Cần giảm tỉ lệ gia tăng dân số, phát triển kinh tế
và nâng cao đời sống của người dân
Bước 2: Tôi sẽ khắc sâu kiến thức thông qua việc làm các bài tập
Học sinh cả lớp trả lời bằng hình thức giơ kết quả ghi ở bảng con -> giáo viên quan sát chốt kiến thức và ghi điểm kiểm tra thường xuyên cho những em trả lời đúng
Câu 1 Tính mật độ dân số năm 2001 của các nước trong bảng dưới đây: Tên nước Diện tích ( km 2 ) Dân số ( triệu người)
Giáo viên hướng dẫn học sinh: Để tính mật độ dân số ( người/km2) trước hết các
Trang 10em phải đổi số liệu dân số của các nước từ đơn vị triệu người ra đơn vị là người, sau đó lấy số liệu dân số vừa mới đổi chia cho diện tích
Đáp án:
Mật độ dân số Việt Nam là
78 700 000 : 329314 (người/km2) = 239người/km2 Mật độ dân số Trung Quốc là
1273 300 000: 9597000(người/km2) = 132,7người/km2 Mật độ dân số In-đô-nê-xi-a là
206 100 000: 1919000(người/km2) = 107,4người/km2
Câu 2.Chọn ý đúng các câu sau:
Câu 2.1 Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của dân số
thế giới đạt từ
a 2,0%
b 2,1%
c 2,2%
d 2,3%
Đáp án: b 2,1%
Câu 2.2.Chủng tộc Môn-gô-lô-it sinh sống chủ yếu ở châu
a Á
b Âu
c Phi
d Mĩ
Đáp án: a Á
Câu 2.3.Đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm là
a chênh lệch nhiệt độ năm lớn
b khí hậu nóng và ẩm quanh năm
c chênh lệch nhiệt độ ngày đêm nhỏ
d lượng mưa trung bình năm từ 1 000 mm đến 1 500 mm
Đáp án: b khí hậu nóng và ẩm quanh năm
Câu 2.4 Môi trường nhiệt đới nằm ở vị trí từ
a chí tuyến về vòng cực ở hai bán cầu
b xích đạo đến chí tuyến ở hai bán cầu
c xích đạo về hai vòng cực ở hai bán cầu
d khoảng 50B và 5oN đến chí tuyến ở cả hai bán cầu
Đáp án: d khoảng 50B và 5oN đến chí tuyến ở cả hai bán cầu
Câu 2.5 Việc phân chia dân cư trên thế giới thành ba chủng tộc không phải
dựa vào
a tóc
b màu da
c tiếng nói
d mắt, mũi
Đáp án: c tiếng nói
Câu 2.6 Điểm nào sau đây không đúng với quần cư đô thị ?
a Mật độ dân số thường thấp
Trang 11b Số người hoạt động dịch vụ đông
c Dân số có xu hướng ngày càng tăng
d Hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp
Đáp án: a Mật độ dân số thường thấp
Câu 2.7 Kiểu môi trường nào sau đây không thuộc đới nóng ?
a Ôn đới
b Nhiệt đới
c Hoang mạc
d Xích đạo ẩm
Đáp án: a Ôn đới
Câu 2.8 Điểm nào sau đây không đúng với môi trường xích đạo ẩm ?
a Mưa quanh năm
b Mưa chủ yếu do tuyết tan
c Càng gần xích đạo mưa càng nhiều
d Lượng mưa từ 1500 mm đến 2500 mm
Đáp án: b Mưa chủ yếu do tuyết tan
5.3 Khả năng áp dụng của sáng kiến:
Sáng kiến này áp dụng được nhiều khối lớp 6,7,8,9 , không chỉ áp dụng tại trường TH - THCS Thanh Phú mà có thể áp dụng được ở trường: THCS An Lộc, THCS An Lộc B, TH - THCS Thanh Lương, TH - THCS An Phú và áp dụng rộng rãi cho tất cả các trường THCS trong toàn tỉnh
6 Những thông tin cần được bảo mật (nếu có): Không có
7.Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
Giáo viên sưu tầm các hình ảnh, lược đồ, biểu đồ (kênh hình) phù hợp, liên quan đến nội dung các bài đã học, để học sinh quan sát nhớ lại kiến thức qua phần mềm trình chiếu powerpoint Trong khi hướng dẫn học sinh hệ thống lại kiến thức đã học qua kênh hình, giáo viên có thể thêm phần hiệu ứng để giúp các em khắc sâu kiến thức hơn.Đồng thời, học sinh ôn tập thông qua việc làm một số bài tập ở cuối tiết học Trường phải được trang bị hệ thống máy chiếu hoặc màn hình ti vi có kết nối máy tính (laptop), để phục vụ cho công tác giảng dạy
8 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả:
Học xong bài ôn tập, tôi đã cho các em làm bài kiểm tra giữa kì vào tuần 10
Kết quả của học sinh thu được rất khả quan như sau:
Lớp học sinh Tổng số Giỏi Khá Trung bình Yếu
7A 41 18 43,9 17 41,5 6 14,6 7B 43 18 41,7 16 37,2 5 11,6 4 9,3 Khối 7 84 36 42,9 33 39,3 11 13,1 4 4,7