1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập tự luận phần quang hình lớp 9 2

70 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Trắc Nghiệm Và Bài Tập Tự Luận Phần Quang Hình Lớp 9
Tác giả Bựi Thị Anh
Người hướng dẫn Phú Hiệu Trưởng
Trường học thcs thủy an
Chuyên ngành vật lý
Thể loại luận văn
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 740,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để học sinh dựng ảnh, hoặc xác định vị trí của vật chính xác qua kính,mắt hay máy ảnh GV phải luôn kiểm tra, khắc sâu HS: *Các sơ đồ ký hiệu quen thuộc như: -Thấu kính hội tụ, thấu kín

Trang 1

PhÇn mét: ĐẶT VẤN ĐỀ Môn vật lý là một trong những môn học lý thú, hấp dẫn trong nhà trường phổ

thông, đồng thời nó cũng được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn đời sống hàng ngày của mỗi con người chúng ta Hơn nữa môn học này ngày càng yêu cầu cao hơn để đáp ứng kịp với công cuộc CNH- HĐH đất nước, nhằm từng bước đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra, góp phần xây dựng đất nước ngày một giàu đẹp hơn

- Hơn nữa đội ngũ học sinh là một lực lượng lao động dự bị nòng cốt và thật hùng hậu về khoa học kỹ thuật, trong đó kiến thức, kỹ năng vật lý đóng góp một phần không nhỏ trong lĩnh vực này Kiến thức, kỹ năng vật lý cũng được vận dụng và đi sâu vào cuộc sống con người góp phần tạo ra của cải, vật chất cho xã hội ngày một hiện đại hơn

Ta đã biết ở giai đoạn 1 ( lớp 6 và lớp 7) vì khả năng tư duy của học sinh còn hạn chế, vốn kiến thức toán học chưa nhiều nên SGK chỉ đề cập đến những khái niệm, những hiện tượng vật lý quen thuộc thường gặp hàng ngày Ở giai đoạn 2 ( lớp 8 và lớp 9 ) khả năng tư duy của các em đã phát triển, đã có một số hiểu biết ban đầu về khái niệm cũng như hiện tượng vật lý hằng ngày Do đó việc học tập môn vật lý ở lớp

9 đòi hỏi cao hơn nhất là một số bài toán về điện, quang ở lớp 9 mà các em học sinh được học vào năm thứ ba kể từ khi thay SGK lớp 9

Thực tế qua ba năm dạy chương trình thay sách lớp 9 bản thân nhận thấy: Các bài toán quang hình học lớp 9 mặc dù chiếm một phần nhỏ trong chương trình Vật lý

9, nhưng đây là loại toán các em hay lúng túng, một số em có khả năng hiểu sâu về các định lý và nắm vững khái niệm vật lý nhưng lại ít có kỹ năng vận dụng các hiểu biết trên vào việc giải bài tập nghĩa là việc giải bài tập không bắt đầu từ chỗ tìm hiểu bản chất vật lý của chúng mà ở chỗ lựa chọn máy móc các công thức có chứa các đại lượng đã cho Như vậy các phép toán làm lu mờ bản chất vật lý của bài tập và cách

Trang 2

giải bài tập một cách hình thức nếu các em được hướng dẫn một số điểm cơ bản thì những loại toán này không phải là khó Việc rèn kỹ năng vận dụng kiến thức lĩnh hội được vào việc giải bài tập trong quá trình học có giá trị rất lớn Muốn vậy học sinh phải có ý chí, kiên trì vượt khó, phát triển tư duy lôgic, sự nhanh trí Trong quá trình

tư duy có sự phân tích tổng hợp, tổng hợp các mối quan hệ giữa các hiện tượng và đại lượng vật lý đặc trưng Khi đó bài tập Vật lý được sử dụng như một phương tiện để gây tình huống có vấn đề, phát hiện bản chất các vấn đề cần nghiên cứu, củng cố các kết luận đạt được

Từ những lý do trên, để giúp HS lớp 9 có một định hướng về phương pháp giải bài toán quang hình học lớp 9, tôi đã nghiên cưu tìm đưa ra hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm khách quan và bài tập tự luận phần quang hình học lớp 9, và đã được lựa chọn

và sắp xếp theo trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp Việc xây dựng hệ thống bài tập là việc làm khó khăn cho tới nay trong các sách phương pháp giảng dạy chưa định ra tiêu chuẩn hay các cơ sở khoa học cho sự lựa chọn các dạng bài tập định tính hay định lượng Nhưng trước việc đáp ứng yêu cầu dạy học hiện nay, nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm và giải bài tập quang hình lớp 9, chúng tôi đưa ra chủ đề: “Bài tập trắc nghiệm khách quan và bài tập

tự luận”

Trang 3

PHẦN HAI: NHỮNG GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT

I THỰC TRẠNG KHI NGHIÊN CỨU

Trước khi làm đề tài này, qua điều tra tôi thấy có một số nguyên nhân sau:

1 Nguyên nhân

a) Do tư duy của học sinh còn hạn chế nên khả năng tiếp thu bài còn chậm, lúng túng

từ đó không nắm chắc các kiến thức, kĩ năng cơ bản, định lý, các hệ quả do đó khó mà

vẽ hình và hoàn thiện được một bài toán quang hình học lớp 9

b) Đa số các em chưa có định hướng chung về phương pháp học lý thuyết, chưa biến đổi được một số công thức, hay phương pháp giải một bài toán vật lý

c) Kiến thức toán hình học còn hạn chế (tam giác đồng dạng) nên không thể giải toán được

d) Do phòng thí nghiệm, phòng thực hành còn thiếu nên các tiết dạy chất lượng chưa cao, dẫn đến học sinh tiếp thu các định luật, hệ quả còn hời hợt

e.Yêu cầu về kiến thức trong chương trình Vật lý 9 mới chỉ ở góc độ cơ bản chưa sâu, lượng bài tập trong SGK còn ít mới chỉ ở tầm củng cố vận dụng, chứ chưa nâng cao.Nội dung ít đề cập đến kiến thức thực tế cuộc sống

2 Một số nhược điểm của HS trong quá trình giải toán quang hình:

a) Đọc đề hấp tấp, qua loa, khả năng phân tích đề, tổng hợp đề còn yếu, lượng thông tin cần thiết để giẩi toán còn hạn chế

b)Vẽ hình còn lúng túng Một số vẽ sai hoặc không vẽ được ảnh của vật qua thấu kính, qua mắt, qua máy ảnh do đó không thể giải được bài toán

c) Môt số chưa nắm được kí hiệu các loại kính, các đặt điểm của tiêu điểm, các đường truyền của tia sáng dặt biệt, chưa phân biệt được ảnh thật hay ảnh ảo Một số khác không biết biến đổi công thức toán

d) Chưa có thói quen định hướng cách giải một cách khoa học trước những bài toán quang hình học

Trang 4

3.Giải pháp đã sử dụng trước đây

Dựa vào đặc điểm của địa phương, tình hình chung của nhà trường và chất lượng học tập của học sinh trong những năm qua Tôi đã tiến hành các giải pháp sau:

- Sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với việc sử dụng các thiết bị dạy học trực quan

- Tăng cường thực hành giải toán

- Chấm điểm theo quy chế chuyên môn -Tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm để giải quyết vấn đề và cử đại diện nhóm lên trình bày ( đại diện thường là học sinh khá, giỏi )

* Nguyên nhân

- Ý thức học tập của học sinh chưa cao

- Giáo viên chưa biết cách phất huy tính tích cực, chủ động của học sinh

- Giáo viên chưa kịp thời bổ sung kiến thức cơ bản cho các em học sinh bị mất kiến thức cơ bản

- Học về nhà thiếu sự kèm cặp của phụ huynh do đó các em thường làm bài tập theo kiểu chống đối

Trong tất cả các nguyên nhân ở trên nguyên nhân chủ yếu dẩn đến kết quả môn toán còn hạn chế là giáo viên chưa phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học vật lí

II gi¶I ph¸p Míi ®­îc nghiªn cøu vµ ¸p dông lµm:

Những bài toán quang hình học lớp 9 được gói gọn ở chương III từ tiết 40 đến tiết 51 Mặc dù các em đã học phần quang ở năm lớp 7, nhưng chỉ là những khái niệm

cơ bản, cho nên những bài toán loại này vẫn còn mới lạ đối với HS, mặc dù không quá phức tạp đối với HS lớp 9 nhưng vẫn tập dần cho HS có kỹ năng định hướng bài giải một cách có hệ thống, có khoa học, dễ dàng thích ứng với các bài toán quang hình học đa dạng hơn ở các lớp cấp trên sau này

Trang 5

Để khắc phục những nhược điểm đã nêu ở trên, tôi đã đưa ra một số giải pháp cần thiết cho HS bước đầu có một phương pháp cơ bản để giải loại bài toán quang hình lớp 9 dược tốt hơn:

1.ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN

a Giáo viên cho HS đọc kỹ đề từ 3 đến 5 lần cho đến khi hiểu Sau đó hướng dẫn

HS phân tích đề:

Hỏi: * Bài toán cho biết gì?

* Cần tìm gì? Yêu cầu gì?

* Vẽ hình như thế nào? Ghi tóm tắt

* Vài học sinh đọc lại đề ( dựa vào tóm tắt để đọc )

b Để học sinh dựng ảnh, hoặc xác định vị trí của vật chính xác qua kính,mắt hay máy ảnh GV phải luôn kiểm tra, khắc sâu HS:

*Các sơ đồ ký hiệu quen thuộc như:

-Thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì:

-Vật đặt vuông góc với trục chính: hoặc

-Trục chính, tiêu điểm F và F', quang tâm O:

-Phim ở máy ảnh hoăc màng lưới ở mắt:

-Ảnh thật: hoặc ;-Ảnh ảo: hoặc

F

Màng lưới

Trang 6

*C ác Định luật, qui tắc, qui ước, hệ quả như:

- Định luật truyền thẳng của ánh sáng, định luật phản xạ ánh sáng, định luật khúc xạ ánh sáng

-Đường thẳng nối tâm mặt cầu gọi là trục chính

-O gọi là quang tâm của thấu kính

-F và F' đối xứng nhau qua O, gọi là các tiêu điểm

*Đường truyền các tia sáng đặt biệt cùng với các kiến thức liên quan đến :

*Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán , sau đó tổng hợp lại rồi giải:

- Để hướng dẫn HS phân tích, tìm hiểu bài toán phải cho HS đọc kĩ đề ,ghi tóm tắt sau đó vẽ hình

* Chú ý phần này là phần cốt lõi để giải được một bài toán quang hình học,

nên đối với một số HS yếu toán hình học thì GV thường xuyên nhắc nhở về nhà rèn luyện thêm phần này :

-Một số HS mặc dù đã nêu được các tam giác đồng dạng , nêu được một số hệ thức nhưng không thể biến đổi suy ra các đại lượng cần tìm

- Trường hợp trên GV phải nắm cụ thể tùng HS Sau đó giao nhiệm vụ cho một số em khá trong tổ, nhóm giảng giải, giúp đỡ để cùng nhau tiến bộ

2 Đèi VỚI HỌC SINH

a Nhớ được các kh¸i niÖm c¬ b¶n, Định luật, qui tắc, qui ước:

*/ Kh¸i niÖm c¬ b¶n:

- Ta nhËn biÕt ®­îc ¸nh s¸ng khi cã ¸nh s¸ng ®i vµo m¾t ta

Trang 7

- Ta nhìn thấy được một vật khi có ánh sáng từ vật đó mang đến mắt ta ánh

sáng ấy có thể do vật tự nó phát ra (Nguồn sáng) hoặc hắt lại ánh sáng chiếu vào nó Các vật ấy được gọi là vật sáng

- Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo 1 đường thẳng

- Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có hướng

gọi là tia sáng

- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường

*/ Các quy ước

-Đường thẳng nối tõm mặt cầu gọi là trục chớnh

-O gọi là quang tõm của thấu kớnh

-F và F' đối xứng nhau qua O, gọi là cỏc tiờu điểm

b.Đường truyền cỏc tia sỏng đặt biệt như:

Thấu kớnh hội tụ:

+Tia tới song song với trục chớnh cho tia lú đi qua tiờu điểm F

+Tia tới đi qua tiờu điểm F, cho tia lú song song với trục chớnh

+Tia tới đi qua quang tõm O, truyền thẳng

+Tia tới bất kỳ cho tia lú đi qua tiờu điểm phụ ứng với trục phụ song song với tia tới

Thấu kớnh phõn kỡ:

+Tia tới song song với trục chớnh,cho tia lú kộo dài đi qua tiờu điểm F'

+Tia tới đi qua tiờu điểm F, cho tia lú song song với trục chớnh

+Tia tới đi qua quang tõm O, truyền thẳng

Trang 8

+Tia tới bất kỳ, cho tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm phụ, ứng với trục phụ song song với tia tới

-Máy ảnh:

+Vật kính máy ảnh là một thấu kính hội tụ

+Ảnh của vật phải ở ngay vị trí của phim cho nên muốn vẽ ảnh phải xác định vị trí đặt phim

-Mắt, mắt cận và mắt lão:

+Thể thuỷ tinh ở mắt là một thấu kính hội tụ -Màng lưới như phim ở máy ảnh

+Điểm cực viễn: điểm xa mắt nhất mà ta có thẻ nhìn rõ được khi không điều tiết +Điểm cực cận: điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được

Trang 9

+Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần Kính lão là thấu kính hội tụ Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần

-Kính lúp:

+Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn

+Để dựng ảnh, hoặc xác định vị trí một vật qua kính lúp cần phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính Ảnh qua kính lúp phải là ảnh ảo lớn hơn vật

c) Để trả lời phần câu hỏi định tính học sinh cần thu thập thông tin có liên quan đến nội dung, yêu cầu bài toán từ đó vận dụng để trả lời

*Các thông tin:

-Thấu kính hội tụ:

+Vật đặt ngoài tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều

+Vật đặt rất xa thấu kính cho ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu

cự

+Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật, cùng chiều với vật

-Thấu kính phân kỳ:

+Vật đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo,cùng chiều, nhỏ hơn vật

và luôn nằm trong khoản tiêu cự của thấu kính

Trang 10

+Vật đặt rất xa thấu kớnh, ảnh ảo của vật cú vị trớ cỏch thấu kớnh một khoảng bằng tiờu cự

-Mỏy ảnh:

+Ảnh trờn phim là ảnh thật, nhỏ hơn vật và ngược chiều với vật

-Mắt cận:

+ Mắt cận nhỡn rừ những vật ở gần, nhưng khụng nhỡn rừ những vật ở xa

+ Mắt cận phải đeo kớnh phõn kỡ

-Mắt lóo:

.+Mắt lóo nhỡn rừ những vật ở xa, nhưng khụng nhỡn rừ những vật ở gần

+ Mắt lóo phải đeo kớnh hội tụ để nhỡn rừ cỏc vật ở gần

25 25

* Hệ thức tam giỏc đồng dạng, và cỏc phộp toỏn biến đổi:

Để có thể vận dụng các phưong pháp giải trong đề tài một cách có hiệu quả hơn, học sinh cần phải được trang bị một kiến thức cơ bản tương đối vững, đồng thời yêu cầu về toán học và giải toán của học sinh phải đạt được một số yêu cầu cơ bản để có thể thành thạo trong các phép biến đổi, tính toán, suy luận Toán quang hình gắn chặt với hình học phẳng nên một yêu cầu không thể thiếu là học sinh phải có kỹ năng vẽ hình tương đối hoàn thiện, bởi các phương pháp ngắn gọn hơn thường thể hiện trên hình vẽ của bài toán và một bài toán có thể có nhiều hình vẽ ứng với nhiều trường hợp khác nhau

Trang 11

III CÁC BÀI TẬP ÁP DỤNG.

Chủ đề 1: Câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng Câu1 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?

A Hiện tượng ánh sáng đổi mầu khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác

B Hiện tượng ánh sáng đổi phương khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác

C Hiện tượng ánh sáng tăng độ sáng khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác

D Hiện tượng ánh sáng giảm độ sáng khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác

Đáp án: Chọn câu B

Mục đích : Kiểm tra sự hiểu của học sinh về hiện tượng khúc xạ ánh sáng: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường Ta hiểu bị gãy khúc khi đó tia sáng sẽ đổi phương

Câu 2 Sẽ không có hiện tượng khúc xạ ánh sáng khi ánh sáng đi từ:

A Nước vào không khí B Không khí vào rượu

C Nước vào thuỷ tinh D Chân không vào chân không

Đáp án: Chọn câu D

Mục đích : Kiểm tra sự hiểu của học sinh về hiện tượng khúc xạ ánh sáng

HS cần nắm điều kiện để có hiện tượng khúc xạ ánh sáng hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác Vì thế câu A,

Trang 12

B, C đều thoả mãn điều kiện Vậy câu D sẽ không có hiện tượng khúc xạ ánh sáng vì tia sáng truyền đi trong cùng môi trường

Câu 3 Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước, gọi i và r là góc tới va góc khúc xạ Kết luận nào sau đây luôn đúng:

A i > r B i < r C i = r D i =2r

Đáp án: Chọn câu A

Mục đích: Kiểm tra sự hiểu của học sinh về hiện tượng khúc xạ ánh sáng và

mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

Câu 4 Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì:

A Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới, góc khúc xạ lớn hơn góc tới

B Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

C Tia khúc xạ không nằm trong mặt phẳng tới, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

D Tia khúc xạ không nằm trong mặt phẳng tới, góc khúc xạ lớn hơn góc tới

Đỏp án: Chọn cõu A

Hướng dẫn: Vận dụng mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ:

Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới, góc khúc xạ lớn hơn góc tới

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Khi ánh sáng truyền từ không khí vào nước,

A Luôn luôn có tia khúc xạ

B Khi góc tới bằng 00 thì góc khúc xạ bằng 00

C Góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới

D Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng

Đáp án: Chọn: C

Trang 13

Hướng dẫn: HS nắm kỹ kiến thức: Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước

thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới; Góc tới tăng ( giảm) thì góc khúc xạ cũng tăng ( giảm) Theo trên thì câu B, C đúng Theo hiện tượng khúc xạ thì câu A đúng Còn câu C Luôn nhỏ hơn thì chưa đúng vì khi tia sáng truyền vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường thì góc tới bằng góc khúc xạ và bằng không Vì thế chọn câu

1

2

n

n r sin

i sin

nhầm câu trả lời câu C : góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới nhưng khi làm thí nghiệm thì không phải góc khúc xạ và góc tới tỉ lệ thuận với nhau mà nó tăng theo một quy luật khác Do vậy chọn đáp án đúng là đáp án D

Câu 7 Chọn câu đúng nhất

Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt n1 tới mặt phân cách với môi trường trong suốt n2 (với n2 > n1), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì

A Tia sáng bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường

B Tất cả các tia sáng đều bị khúc xạ và đi vào môi trường n2

Trang 14

C Tất cả các tia sáng đều phản xạ trở lại môi trường n1

D Một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ

Đáp án: Chọn: D

Hướng dẫn : Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt n 1 tới mặt phân cách với

cách thì một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ

Câu 8 Đặt mắt phía trên một chậu nước quan sát một viên bi ở đáy chậu Ta sẽ quan sát được gì?

A Không nhìn thấy viên bi B Nhìn thấy ảnh thật của viên bi

C Nhìn thấy ảnh ảo của viên bi D Nhìn thấy đúng viên bi trong nước

Đáp án: Chọn: C

Hướng dẫn : Mắt nhìn thấy ảnh của viên bi là do ánh sáng sổi từ truyền đến mắt Mắt không thể nhìn thấy ảnh thật của viên bi hay viên bi trong nước vì ánh sáng không thể truyền thẳng từ viên bi đến mắt đón tia khúc xạ vì vậy chỉ nhìn thấy

ảnh của viên bi đó.

Câu 9 Cho chiết suất của nước n = 4/3 Một người nhìn một hòn sỏi nhỏ S mằn ở đáy

một bể nước sâu 1,2 (m) theo phương gần vuông góc với mặt nước, thấy ảnh S’ nằm cách mặt nước một khoảng bằng

' d

Câu 10 Chiếu một chùm tia sáng song song trong không khí tới mặt nước ( n = 4/3)

với góc tới là 450 Góc hợp bởi tia khúc xạ và tia tới là:

Trang 15

i sin

Câu 11: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Khi ánh sáng truyền từ không khí vào nước đựng trong một cốc thuỷ tinh thì

A Thành cốc không ảnh hưởng tới đường đi của tia sáng

B Thành cốc có ảnh hưởng tới đường đi của tia sáng

C Thành cốc có vai trò như một lưỡng chất cong

D Thành cốc rất mỏng, độ cong nhỏ thì ảnh hưởng ít tới đường đi của tia sáng

A Thấu kính hội tụ có phần giữa mỏng hơn phần rìa

B Chùm tia ló qua một thấu kính là chùm phân kì thì khảng định thấu kính đó

là thấu kính phân kì cho dù nó đặt ở môi trường nào đi chăng nữa

C Đặt ngón tay trước thấu kính nếu thấy nó cùng chiều và lớn hơn ngón tay khi

nhìn tực tiếp không dùng thấu kính thì đó là thấu kính hội tụ

D Thấu kính phân kì có hai mặt cong lồi

Trang 16

Đáp án: Chọn câu C

Hướng dẫn: Dựa vào cách nhận biết thấu kính hội tụ hay phân kì Có thể nhận

biết bằng hình dạng hoặc tính chất ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ hoặc phân kì ở đáp

án A,D đều sai so với đặc điểm của thấu kính Còn đáp án B nếu đặt thấu kính trong

nước thì chùm tia ló lại là chùm hội tụ

Câu13 : Khảng định nào sau đây là sai khi nói về ảnh thật hoặc ảnh ảo qua thấu kính?

A ảnh hứng được trên màn chắn là ảnh thật

B ảnh không nhìn được bằng mắt là ảnh ảo

C Một chùm tia sáng tới thấu kính, qua thấu kính cho chùm tia ló hội tụ tại một

điểm thì điểm đó phải là thật của thấu kính

D ảnh không hứng được trên màn chắn là ảnh ảo

Đáp án: Chọn: B

Hướng dẫn : Dựa vào cách nhận biết một ảnh thật hay ảnh ảo bằng cách dùng màn chắn hoặc dựa vào đặc điểm của chùm tia ló qua thấu kính Vậy câu A, D là

đúng thao cách nhận biết thứ nhất, còn câu C đúng vì chùm tia ló qua thấu kính

mà hội tụ tại một điểm thì điểm đó là ảnh thật tạo bởi thấu kính Câu B sai vì ảnh

ảo có thể nhìn thấy nếu ta đặt mắt sau thấu kính để hứng chùm tia ló qua thấu kính

Câu 14 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật

B Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật

C Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh thật ngược chiều và nhỏ hơn vật

D Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh thật ngược chiều và lớn hơn vật

Đáp án: Chọn: A

Trang 17

Hướng dẫn : Đối với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật

Câu 15 Khi vật nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ, thì ảnh có tính chất :

A ảnh ảo, lớn hơn vật B ảnh ảo, nhỏ hơn vật

C ảnh thật, lớn hơn vật D ảnh thật, nhỏ hơn vật

Đáp án: Chọn: A

Hướng dẫn : Theo đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ: Khi vật

đặt trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ cho ảnh ảo lớn hơn vật, cùng chiều với vật Vậy câu B sai vì ảnh không nhỏ hơn vật nên ta loại câu C, D là sai vì khi vật nằm trong tiêu cự của thấu kính sẽ cho ảnh ảo không cho ảnh thật

Câu 16 ảnh của một vật thật qua thấu kính phân kỳ

Câu 17 Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật

B Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật

C Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh thật

D Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo

Trang 18

A Với thấu kính phân kì, vật thật cho ảnh thật

B Với thấu kính phân kì, vật thật cho ảnh ảo

C Với thấu kính phân kì, có tiêu cự f âm

D Với thấu kính phân kì, có độ tụ D âm

Đáp án: Chọn: A

Hướng dẫn : Với thấu kính phân kì, vật thật cho ảnh ảo, có tiêu cự f âm., độ tụ D

âm

Câu 19 Nhận xét nào sau đây về tác dụng của thấu kính phân kỳ là không đúng?

A Có thể tạo ra chùm sáng song song từ chùm sáng hội tụ

B Có thể tạo ra chùm sáng phân kì từ chùm sáng phân kì

C Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng song song

D Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng hội tụ

Đáp án: Chọn: C

Hướng dẫn : Với một thấu kính phân kỳ không thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng song song

Câu 20 Nhận xét nào sau đây về tác dụng của thấu kính hội tụ là không đúng?

A Có thể tạo ra chùm sáng song song từ chùm sáng hội tụ

B Có thể tạo ra chùm sáng phân kì từ chùm sáng phân kì

C Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng song song

D Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng hội tụ

Trang 19

B ảnh cùng chiều với vật, nhỏ hơn vật

C ảnh có thể lớn hơn vật hoặc nhỏ hơn vật

D Các ý trên đều đúng

Đáp án: Chọn: C

Hướng dẫn : Theo đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ: Khi vật

đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều với vật Khi vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo lớn hơn vật, cùng chiều với vật Câu A, B cho ảnh thật không thể cùng chiều với vật nên loai câu A, B, nên câu D là sai Vậy câu C đúng khi nói về thấu kính hội tụ

Câu 22 Một vật sáng nhỏ đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính mỏng, cho

ảnh ảo bằng 3 lần vật và cách vật 20cm Tiêu cự của thấu kính là

k   = 3; - d – d = 20cm Sau đó tính được d = 10cm; d = -30cm Thay vào

phương trình:

' d

1 d

1 f

1

Câu 23 Vật sáng AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng OA, cho ảnh A/B/ ngược chiều cao bằng vật AB Khảng định nào sau đây là

đúng?

A f < OA B f = OA C OA = 2f D OA < f

Đáp án: Chọn: C

Trang 20

Hướng dẫn: Vì ảnh A / B / ngược chiều với vật AB nên ảnh đó là ảnh thậtvà vật nằm ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính (Theo tính chất của ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ) Mặt khác để ảnh cao bằng vật phải nằm cách thấu kính một khoảng OA= 2f Vậy loại đáp án B, D và A còn đapa án đúng là đáp án C

Câu 24 Đặt vật sáng nhỏ AB vuông góc với trục chính ( A nằm trên chục chính) của

thấu kính thì ảnh của vật tạo bởi thấu kính nhỏ hơn vật Dịch chuyển vật dọc theo trục chính về phía thấu kínhthì ảnh lớn dần và cuối cùng bằng vật Đó là thấu kính gì?

A Hội tụ

B Hội tụ nếu vật nằm trong khoảng từ tiêu điểm đến quang tâm của thấu kính

C Hội tụ nếu vật nằm trong khoảng từ tiêu điểm đến vô cực

Trang 21

Khi ta dịch chuyển AB lại gần thấu kính tia tới đi song song với trục chính luôn

kính một khoảng bằng hai lần tiêu cự ( không có đáp án nào thoả mãn điều này) Với

điểm I) nhưng bằng vật nằm sát thấu kính Do đó đáp án D là đúng

Câu 25 Một vật sáng AB có dạng mũi tên cao 2cm được đặt vuông góc với trục

chính của một thấu kính hội tụ và cách thấu kính 4cm Tiêu cự của thấu kính bằng 8cm ảnh của vật AB là:

A ảnh thật, cao 4cm, cách thấu kính 8cm

B ảnh thật, cao 2cm, cách thấu kính 4cm

C ảnh ảo, cao 4cm, cách thấu kính 8cm

D ảnh ảo, cao 2cm, cách thấu kính 4cm

Trang 22

Câu 26 Một thấu kính mỏng bằng thuỷ tinh chiết suất n = 1,5 hai mặt cầu lồi có các

bán kính 10 (cm) và 30 (cm) Tiêu cự của thấu kính đặt trong không khí là:

1 )(

1 n ( f

1 D

2 1

1 )(

1 ' n

n ( f

1 D

2 1

Câu 28 Một thấu kính mỏng, phẳng – lồi, làm bằng thuỷ tinh chiết suất n = 1,5 đặt

trong không khí, biết độ tụ của kính là D = + 5 (đp) Bán kính mặt cầu lồi của thấu kính là:

Trang 23

Câu 29 Đặt vật AB = 2 (cm) trước thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = - 12 (cm), cách

thấu kính một khoảng d = 12 (cm) thì ta thu được

A ảnh thật A’B’, ngược chiều với vật, vô cùng lớn

B ảnh ảo A’B’, cùng chiều với vật, vô cùng lớn

C ảnh ảo A’B’, cùng chiều với vật, cao 1 (cm)

D ảnh thật A’B’, ngược chiều với vật, cao 4 (cm)

Đáp án: Chọn: C

Hướng dẫn:

- áp dụng công thức thấu kính

' d

1 d

1 f

d

' d

k  

Câu 30 Thấu kính có độ tụ D = 5 (đp), đó là:

A thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 5 (cm)

B thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 20 (cm)

C thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 5 (cm)

D thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 20 (cm)

Trang 24

Câu 31 Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ

D = + 5 (đp) và cách thấu kính một khoảng 30 (cm) ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là:

A ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 (cm)

B ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 (cm)

C ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 (cm)

D ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 (cm)

1 d

1 f

1

với d = 30 (cm) ta tính được d = 60 (cm) >0 suy ra ảnh A B là ảnh thật, nằm sau thấu kính

Câu 32 Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ

D = + 5 (đp) và cách thấu kính một khoảng 10 (cm) ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là:

A ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 (cm)

B ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 (cm)

C ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 (cm)

D ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 (cm)

Đáp án: Chọn: D

Hướng dẫn:

- Tiêu cự của thấu kính là

D 1

Trang 25

- áp dụng công thức thấu kính

' d

1 d

1 f

1

với d = 10 (cm) ta tính được d = -20 (cm) <0 suy ra ảnh A B là ảnh ảo, nằm trước thấu kính

Câu 33 Chiếu một chùm sáng song song tới thấu kính thấy chùm ló là chùm phân kì

coi như xuất phát từ một điểm nằm trước thấu kính và cách thấu kính một đoạn 25 (cm) Thấu kính đó là:

A thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 25 (cm)

B thấu kính phân kì có tiêu cự f = 25 (cm)

C thấu kính hội tụ có tiêu cự f = - 25 (cm)

D thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 25 (cm)

Đáp án: Chọn: D

Hướng dẫn: Chùm sáng song song coi như xuất phát từ vô cực, ta có thể coi

d = ∞ Chùm ló coi như xuất phát từ một điểm nằm trước thấu kính, cách thấu

kính 25 (cm) suy ra d = -25 (cm) áp dụng công thức thấu kính

' d

1 d

1 f

A ảnh thật, nằm trước thấu kính, cao gấp hai lần vật

B ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cao bằng nửa lần vật

C ảnh thật, nằm sau thấu kính, cao gấp hai lần vật

D ảnh thật, nằm sau thấu kính, cao bằng nửa lần vật

Đáp án: Chọn: B

Trang 26

Hướng dẫn:

- áp dụng công thức thấu kính

' d

1 d

1 f

d

' d

Vậy ảnh là ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cao bằng nửa lần vật

Sự tạo ảnh trên phim trong Máy ảnh

Câu 35 ảnh của vật thu đươc nhờ máy ảnh là

A ảnh ảo, cùng chiều với vật, nhỏ hơn vật

ảnh thật, vật thật cho ảnh thật thì ngược chiều với vật khi dó vật kính của máy ảnh

là thấu kính hội tụ

Nếu gọi khoảng cách từ vật đến vật kính là d, khoảng cách từ phim đến vật kính là

hd

Câu 36 Dựa vào tính chất nào mà máy ảnh cho phép ta lưu ảnh trên phim?

A Tính chất thấu kính hội tụ cho ảnh thật tên phim

B Tính chất thấu kính phân kì cho ảnh thật tên phim

Trang 27

C Cả hai câu trên đều sai

D Cả hai câu trên đều sai

Đáp án: Chọn: A

Hướng dẫn : Vật kính trong máy ảnh là thấu kính hội tụ vì một vật qua thấu kính hội tụ cho ảnh thật ( nếu vật ở ngoài tiêu cự của thấu kính) hứng được trên phim, còn thấu kính phân kì vật thật luôn luôn cho ảnh ảo không hứng được trên phim Vì thế chọn câu A đúng, câu B sai vậy ta có thể loại câu C, D

Câu 37 Khi chụp ảnh, cho ảnh được rõ nét, người ta điều chỉnh máy ảnh như thế nào? Câu trả lời nào sau đây là sai?

A Điều chỉnh khoảng cách từ vật đến vật kính

B Điều chỉnh khoảng cách từ vật đến phim

C Điều chỉnh tiêu cự của vật kính

D Điều chỉnh khoảng cách từ vật đến vật kính và khoảng cách từ vật kính đến phim

Đáp án: Chọn: C

Hướng dẫn: Khi chụp ảnh, để cho ảnh được rõ nét, người ta điều chỉnh khoảng cách từ vật đến vật kính bằng cách cho máy ảnh ra xa hay lại gần vật, hoặc điều chỉnh khoảng cách từ vật kính đến phim bằng cách điều chỉnh ống kính Hoặc đồng thời điều chỉnh khoảng cách từ vật đến vật kính và khoảng cách từ vật kính đến phim Nên câu A,B,D đều đúng còn câu C sai ta chọn câu C

Câu 38 Điều gì xảy ra ở máy ảnh khi vật tiến lại gần máy ảnh?

A ảnh to dần B ảnh nhỏ dần

C ảnh không thay đổi về kích thước D ảnh mờ dần

Đáp án: Chọn: A

Trang 28

Hướng dẫn: Khi vật tiến lại gần máy ảnh thì sẽ thay đổi khoảng cách từ vật đến

chọn đáp án A là đúng

Câu 39 Khi chụp một toà nhà cao 9m đứng cách vật kính của máy ảnh là 6m, phim

cách vật kính 6cm Khi đó ta được ảnh của toà nhà trên phim là?

Câu 40 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Do có sự điều tiết, nên mắt có thể nhìn rõ được tất cả các vật nằm trước mắt

B Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thuỷ tinh thể của mắt cong dần lên

C Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thuỷ tinh thể của mắt xẹp dần xuống

D Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì thuỷ tinh thể của mắt xẹp dần xuống

Đáp án : Chọn: C

Trang 29

Hướng dẫn : Do sự điều tiết của mắt: Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thuỷ tinh thể của mắt xẹp dần xuống, và độ tụ của mắt giảm xuống sao cho

ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì thuỷ tinh thể của mắt cong dần lên và độ tụ của mắt tăng lên sao cho ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc

Câu 41 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Điểm xa nhất trên trục của mắt mà vật đặt tại đó thì ảnh của vật qua thấu kính mắt nằm trên võng mạc gọi là điểm cực viễn (CV)

B Điểm gần nhất trên trục của mắt mà vật đặt tại đó thì ảnh của vật qua thấu kính mắt nằm trên võng mạc gọi là điểm cực cận (CC)

C Năng suất phân li là góc trông nhỏ nhất αmin khi nhìn đoạn AB mà mắt còn có thể phân biệt được hai điểm A, B

D Điều kiện để mắt nhìn rõ một vật AB chỉ cần vật AB phải nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt

Đáp án Chọn: D

Hướng dẫn : Điều kiện để mắt nhìn rõ một vật AB là vật AB phải nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt và góc trông vật phải lớn hơn năng suất phân li

Câu 42 Nhận xét nào sau đây là không đúng?

A Mắt có khoảng nhìn rõ từ 25 (cm) đến vô cực là mắt bình thường

Trang 30

A Về phương diện quang hình học, có thể coi mắt tương đương với một thấu kính hội tụ

B Về phương diện quang hình học, có thể coi hệ thống bao gồm giác mạc, thuỷ dịch, thể thuỷ tinh, dịch thuỷ tinh tương đương với một thấu kính hội tụ

C Về phương diện quang hình học, có thể coi hệ thống bao gồm giác mạc, thuỷ dịch, thể thuỷ tinh, dịch thuỷ tinh và võng mạc tương đương với một thấu kính hội tụ

D Về phương diện quang hình học, có thể coi hệ thống bao gồm giác mạc, thuỷ dịch, thể thuỷ tinh, dịch thuỷ tinh, võng mạc và điểm vàng tương đương với một thấu kính hội tụ

Đáp án Chọn: B

Hướng dẫn:

Về phương diện quang hình học, có thể coi hệ thống bao gồm giác mạc, thuỷ dịch, thể thuỷ tinh, dịch thuỷ tinh tương đương với một thấu kính hội tụ

Câu 44 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi độ cong các mặt của thuỷ tinh thể để giữ cho ảnh của của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc

B Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi khoảng cách thuỷ tinh thể và võng mạc để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc

C Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi khoảng cách thuỷ tinh thể và vật cần quan sát để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc

D Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi cả độ cong các mặt của thuỷ tinh thể, khoảng cách giữa thuỷ tinh thể và võng mạc để giữ cho ảnh của của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc

Đáp án Chọn: A

Hướng dẫn:

Trang 31

Theo định nghĩa về sự điều tiết của mắt: Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi độ cong các mặt của thuỷ tinh thể để giữ cho ảnh của của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc

Các tật của mắt và cách khắc phục Câu 45 Nhận xét nào sau đây về các tật của mắt là không đúng?

A Mắt cận không nhìn rõ được các vật ở xa, chỉ nhìn rõ được các vật ở gần

B Mắt viễn không nhìn rõ được các vật ở gần, chỉ nhìn rõ được các vật ở xa

C Mắt lão không nhìn rõ các vật ở gần mà cũng không nhìn rõ được các vật ở xa

D Mắt lão hoàn toàn giống mắt cận và mắt viễn

Đáp án Chọn: D

Hướng dẫn : Mắt bị lão hoá chỉ giống mắt cận và mắt viễn về phương diện mắc tật Mắt cận nhìn được rất gần, mắt viễn nhìn được rất xa, điều này không giống mắt lão

Câu 46 Cách sửa các tật nào sau đây là không đúng?

A Muốn sửa tật cận thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính phân kì có độ tụ phù hợp

B Muốn sửa tật viễn thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính hội tụ có độ tụ phù hợp

C Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một kính hai tròng gồm nửa trên là kính hội tụ, nửa dưới là kính phân kì

D Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một kính hai tròng gồm nửa trên là kính phân kì, nửa dưới là kính hội tụ

Trang 32

A Sửa tật cận thị là làm tăng độ tụ của mắt để có thể nhìn rõ được các vật ở xa

B Sửa tật cận thị là mắt phải đeo một thấu kính phân kỳ có độ lớn tiêu cự bằng khoảng cách từ quang tâm tới viễn điểm

C Sửa tật cận thị là chọn kính sao cho ảnh của các vật ở xa vô cực khi đeo kính hiện lên ở điểm cực cận của mắt

D Một mắt cận khi đeo kính chữa tật sẽ trở thành mắt tốt và miền nhìn rõ sẽ từ

25 (cm) đến vô cực

Đáp án Chọn: B

Hướng dẫn: Sửa tật cận thị là mắt phải đeo một thấu kính phân kỳ có độ lớn tiêu

Câu 48 Phát biểu nào sau đây về mắt cận là đúng?

Câu 49 Phát biểu nào sau đây về mắt viễn là đúng?

A Mắt viễn đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực

B Mắt viễn đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực

C Mắt viễn đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở gần

D Mắt viễn đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần

Đáp án Chọn: D

Trang 33

Hướng dẫn: Mắt viễn nhìn rõ được các vật ở xa mà không nhìn rõ được các vật

ở gần nên cần đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần (khi đọc sách)

Câu 50 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Mắt không có tật khi quan sát các vật ở vô cùng không phải điều tiết

B Mắt không có tật khi quan sát các vật ở vô cùng phải điều tiết tối đa

C Mắt cận thị khi không điều tiết sẽ nhìn rõ các vật ở vô cực

D Mắt viễn thị khi quan sát các vật ở vô cực không điều phải điều tiết

Đáp án Chọn: A

Hướng dẫn : Mắt không có tật khi quan sát các vật ở vô cùng không phải điều tiết

Câu 51 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa vô cùng khi đeo kính hội tụ và mắt không điều tiết

B Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa vô cùng khi đeo kính phân kì và mắt không điều tiết

C Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa vô cùng khi không điều tiết

D Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa vô cùng khi đeo kính lão

Đáp án Chọn: B

Hướng dẫn : Mắt lão khi nhìn các vật ở xa giống như mắt cận, muốn nhìn rõ các vật ở xa vô cùng mà không phải điều tiết thì phải đeo kính phân kì giống như sửa tật cận thị

Câu 52 Một người cận thị phải đeo kính cận số 0,5 Nếu xem tivi mà không muốn

đeo kính, người đó phải ngồi cách màn hình xa nhất là:

A 0,5 (m) B 1,0 (m)

C 1,5 (m) D 2,0 (m)

Đáp án Chọn: D

Trang 34

Hướng dẫn: Người đó đeo kính cận số 0,5 có nghĩa là độ tụ của kính là D = -

0,5 (điôp), tiêu cự của kính là f =

D

1

đó chỉ có thể xem được Tivi xa nhất cách mắt 2 (m)

Câu 53 Một người cận thị về già, khi đọc sách cách mắt gần nhất 25 (cm) phải đeo

kính số 2 Khoảng thấy rõ nhắn nhất của người đó là:

1 d

1 f

1

Câu 54 Một người cận thị đeo kinh có độ tụ – 1,5 (đp) thì nhìn rõ được các vật ở xa

mà không phải điều tiết Khoảng thấy rõ lớn nhất của người đó là:

Câu 55 Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt 50 (cm) Khi đeo kính có độ

Tụ D = + 1 (đp), người này sẽ nhìn rõ được những vật gần nhất cách mắt

A 40,0 (cm) B 33,3 (cm)

Trang 35

1 d

1 f

1

được d = 33,3 (cm)

Câu 56 Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12,5 (cm) đến 50 (cm) Khi đeo kính

chữa tật của mắt, người này nhìn rõ được các vật đặt gần nhất cách mắt

A 15,0 (cm) B 16,7 (cm)

C 17,5 (cm) D 22,5 (cm)

Đáp án Chọn: B

Hướng dẫn:

công thức thấu kính

' d

1 d

1 f

1

d = 16,7 (cm)

Câu 57 Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12,5 (cm) đến 50 (cm) Khi đeo

kính có độ tụ -1 (đp) Miền nhìn rõ khi đeo kính của người này là:

Ngày đăng: 05/10/2021, 12:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w