- Nắm được hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ.. Trương Sinh lập đàn giải oan, Vũ Nương chỉ hiện về trong chốc lát, rồi biến mất..
Trang 2MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Hiểu được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong tác phẩm
- Nắm được hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ.
- Hiểu được sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện;
- Biết sống nhân ái, yêu thương con người, đặc biệt là những người bà, mẹ
- Trân trong những nét đẹp của người phụ nữ VN, đối xử bình
đẳng nam nữ
Trang 3I Tìm hiểu chung
1.Tác giả: Nguyễn Dữ
- Ông sống vào nửa đầu thế kỉ XVI, là học trò giỏi của
Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm.
-Sống vào thời kì chế độ phong kiến Lê-Mạc-Trịnh tranh giành quyền lực, loạn lạc triền miên, dân tình khốn khổ.
- Thi đỗ hương cống, chỉ làm quan một năm rồi cáo về, sống ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh Hoá
Trang 4
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: trích “Truyền kì mạn lục”
b Thể loại: truyện truyền kì
c Bố cục: 3 phần
P1-Từ đầu-> cha mẹ đẻ mình: cuộc hôn nhân của
Trương Sinh với Vũ Nương.
P2-Qua năm sau-> việc trót đã qua rồi: Nỗi oan khuất
và cái chết bi thảm của Vũ Nương.
P3- Còn lại: Vũ Nương sống ở thủy cung
Trang 51 Vũ Thị Thiết là người con gái đẹp người đẹp nết, lấy chàng Trương con nhà hào phú ít học
2 Đang sum họp đầm ấm, xảy ra nạn binh đao, Trương Sinh phải đăng lính, Vũ Nương ở nhà phụng dưỡng mẹ già, nuôi con nhỏ…
3 Giặc tan Trương Sinh trở về, nghe lời con trẻ nghi ngờ vợ thất tiết và đuổi vợ đi.
4 Vũ Nương thanh minh không được bèn gieo minh xuống sông Hoàng Giang tự vẫn.
5 Sau khi Vũ Nương chết, Trương Sinh được con chỉ cái bóng trên tường, chàng hiểu ra vợ bị oan.
6 Phan Lang gặp Vũ Nương ở dưới thuỷ cung, nàng gửi chiếc hoa vàng và lời nhắn Trương Sinh.
7 Trương Sinh lập đàn giải oan, Vũ Nương chỉ hiện về trong chốc lát, rồi biến mất.
Tóm tắt v ă n bản
Trang 6II TÌM HIỂU VĂN BẢN.
1 Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương
Nhiệm vụ học sinh thực hiện
1 Nhân vật Vũ Nương được miêu
tả trong hoàn cảnh nào?
2 Qua các hoàn cảnh, Vũ Nương bộc lộ những phẩm chất đáng quý
nào?
Trang 7PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhiệm vụ Sản phẩm( nét đẹp của Vũ Nương)
- Cảnh 1: Trước khi lấy chồng ………
Trang 8II TÌM HIỂU VĂN BẢN.
1 Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương
- Trước khi lấy chồng :
Tính tình thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp
- Cách cư xử đối với chồng:
+ Biết chồng có tính đa nghi, nàng giữ gìn khuôn phép
+ Tiễn chồng đi linh: Không tham danh vọng, chỉ mong ngày về mang theo hai chữ bình an
Trang 9- Lời nói của Vũ Nương khi tiễn chồng đi lính
“Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong đeo được
ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về
mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi Chỉ e việc
quân khó liệu, thế giặc khôn lường Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao, rồi thế chẻ tre chưa có, mà mùa dưa chín quá kì, khiến cho tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng
Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình, thương người đất thú ! Dù có thư tín ngàn hàng, cũng sợ không có cánh
hồng bay bổng”.
Trang 10- Với mẹ chồng:
+ Khi bà ốm: nàng lo thuốc thang, lễ bái thần
phật, lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn
+ Khi bà mất: Lo ma chay tế lễ như với cha mẹ đẻ
- Khi bị chồng nghi oan:
+ Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình
+ Nói lên nỗi đau đớn, thất vọng
+ Hành động tự trẫm mình để giải oan
Trang 11
Lời trăng trối của bà mẹ chồng thể hiện sự ghi nhận nhân cách và đánh giá cao công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng, niềm tin Vũ Nương
có hạnh phúc khi Trương Sinh trở về
LỜI TRĂN TRỐI CỦA MẸ CHỒNG
Ngắn dài có số, tươi héo bởi trời Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về, mà không gắng ăn miếng ăn miếng cháo đặng cùng vui sum họp Song, lòng tham không cùng mà vận trời khó tránh Nước hết chuông rền, số cùng khí kiệt Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con
Chồng con nơi xa xôi chưa biết sống chết thế nào, không thể về
đền ơn được Sau này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ.
Trang 12Lời thoại 1: Nàng giải bày khi bị chồng nghi oan
Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu Sum họp chưa thỏa tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa binh Cách biệt năm giữ gìn một tiết Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp
Nàng phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình, cầu xin
chồng đừng nghi oan
Trang 13Lời thoại 2: Nàng giải bày khi bị chồng nghi oan
Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng vì có cái thú vui nghi gia
nghi thất Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió; khóc tuyết bông hoa rụng cuống , kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm buồm xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa
Lời thoại nói lên nỗi đau đớn, thất vọng của Vũ Nương khi
hạnh phúc gia đình đã tan vỡ, tình yêu không còn và không hiểu
vì sao mình bị đối xử bất công
Trang 14Lời thoại 3: Nàng giải bày khi bị chồng nghi oan
Lời than như một lời nguyền, xin thần sông chứng giám nỗi
oan khất và tấm lòng trong sạch của nàng.
Đoạn rồi nàng tắm gội sạch, ra bến Hoàng Giang ngửa mặt lên trời mà than rằng:
- Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngài chứng giám Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ
Trang 16=> Vũ Nương đẹp người, đẹp nết:
là người phụ nữ đảm đang, yêu
chồng thương con, là người dâu thảo; Khi bị nghi oan cũng biết
đấu tranh để chứng minh tấm
lòng trong sáng.
=> Đây chính là nét đẹp điển hình của người phụ nữ Việt Nam.
1 Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương
Trang 172 Nỗi oan khuất của Vũ Nương
- Bị chồng nghi oan, đánh đập, đuổi đi
Trang 18PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
GV giao nhiệm vụ cho hs và hướng dẫn thực hiện
Vì sao Vũ Nương phải chịu nỗi oan khuất? Từ đó em cảm nhận được điều gì về thân phận của người phụ nữ dưới chế độ phong
kiến?
Nguyên nhân Vũ Nương phải chịu
nỗi oan khuất.
………
………
Cảm nhân về thân phận của người
phụ nữ dưới chế độ phong kiến.
………
………
Trang 19PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nguyên nhân Vũ Nương
phải chịu nỗi oan khuất.
Cảm nhân về thân phận
của người phụ nữ dưới
chế độ phong kiến.
- Nguyên nhân gián tiếp:
+ Chiến tranh phong kiến.
+ Xã hội phong kiến thối nát, bất công, trọng nam khinh nữ.
- Nguyên nhân trực tiếp:
+ Do lời nói ngây thơ của bé Đản.
+ Do tính đa nghi, gia trưởng độc đoán của Trương Sinh.
=> Thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong
kiến chứa đựng nhiều bi kịch, bị đối xử một cách bất công, bị chà đạp.
Trang 20TÓM LẠI:
- Bi kịch của Vũ Nương cũng là
bi kịch của một lớp người trong
xã hội phong kiến lúc bấy giờ
- Đây là lời tố cáo sâu sắc
xã hội bất công, tàn bạo
Trang 213 Yếu tố kỳ ảo và ý nghĩa của nó.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
GV giao nhiệm vụ cho hs và hướng dẫn thực hiện
Tìm những yếu tố kì ảo trong truyện Đưa những yếu tố kì ảo vào một câu chuyện
quen thuộc, tác giả nhằm thể hiện điều gì?
Yếu tố kì ảo
trong truyện
………
………
………
………
Ý nghĩa ………
………
………
………
Trang 223 Yếu tố kỳ ảo và ý nghĩa của nó.
+ Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa.
+ Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi, được đãi tiệc yến và gặp Vũ Nương rồi được sứ giả của Linh Phi rẽ nước đưa về dương thế;
+ Hình ảnh Vũ Nương hiện ra sau khi Trương Sinh lập đàn tràng giải nỗi oan cho nàng ở bến Hoàng Giang
lung linh, huyền ảo, rồi bỗng chốc “bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến mất”.
Trang 233 Yếu tố kỳ ảo và ý nghĩa của nó.
Trương Sinh lập đàn giải oan và bóng Vũ Nương hiện về
Trang 243 Yếu tố kỳ ảo và ý nghĩa của nó PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
+ Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa.
+ Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi, được đãi tiệc yến
và gặp Vũ Nương rồi được sứ giả của Linh Phi rẽ nước đưa về dương thế;
+ Hình ảnh Vũ Nương hiện ra sau khi Trương Sinh lập đàn tràng giải nỗi oan cho nàng ở bến Hoàng Giang lung linh, huyền
ảo, rồi bỗng chốc “bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến mất”.
+ Tạo nên một kết thúc có hậu cho tác phẩm.
+ Thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân ta về sự công bằng trong cuộc đời.
+ Làm hoàn chỉnh thêm những nét đẹp của nhân vật
Vũ Nương.
Trang 25a Nghệ thuật:
- Xõy dựng tỡnh huống truyện bất ngờ, hợp lớ.
- Khắc họa nhõn vật qua đối thoại và tự bạch.
- Yếu tố kỡ ảo đan xen với yếu tố hiện thực.
III TỔNG KẾT (SGK)
b Nội dung:
Qua cõu chuyện về cuộc đời và cỏi chết thương tõm của Vũ
Nương “Chuyện người con gỏi Nam Xương” thể hiện niềm thương cảm đối với số phận oan nghiệt của ngư ời phụ nữ Việt Nam d ưới chế độ phong kiến, đồng
thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ
- Lờn ỏn xó hội phong kiến thối nỏt, bất cụng, trọng nam khinh nữ.
Trang 26Khi được chồng lập đàn giải oan, Vũ Nương trở về nói lời
đa tạ Trương Sinh rồi biến đi mất Chi tiết đó thể hiện nét đẹp nào ở nàng?
Con người có lòng bao dung,
Trang 27Nếu một người nào đó đã gây ra lỗi lầm với em, khi họ biết lỗi, em sẽ làm gì?
Tha thứ cho lỗi lầm và che giấu mọi khuyết điểm cho người mắc lỗi.
Rộng lòng tha thứ cho lỗi lầm của
họ khi họ đã biết hối lỗi.
Không trách móc người mắc lỗi
Tha thứ và luôn nhắc nhở về lỗi của
họ để họ không mắc phải lần nữa.
Trang 28Vũ Nương trong truyện nổi bật với đặc điểm nào?
Cầm, kì, thi, họa.
Đẹp người, đẹp nết.
Công dung ngôn hạnh
Hát hay, múa dẻo
Trang 29Vũ Nương đã bị chồng nghi oan đánh, mắng
và đuổi nàng đi Nàng đã phải nhảy xuống sông
tự tử Vậy nỗi oan của nàng là gì?
Thất tiết
Thất tình.
Bất hiếu.
Mất nết.
Trang 30Thói Trọng nam khinh nữ vẫn còn tồn tại trọng xã hội
ngày nay, theo em nó được thể hiện ở việc làm nào?
Người chồng có quyền quyết định mọi việc trong nhà.
Con gái không có quyền trong nhà
Đẻ cố cho bằng được con trai
để nối dõi tông đường.
Khi người vợ đẻ con gái thì bị đối xử lạnh nhạt, thiếu quan tâm, đứa trẻ bị hắt hủi.
Trang 32HƯ íng dÉn HỌC SINH HỌC TẬP
•Đối với bài học ở tiết học này
-Học nội dung phân tích- ý nghĩa
-Đọc kĩ phần “ Đọc thêm”
•Đối với bài học ở tiết học sau