Chất béo Chất béo là thành phần chủ yếu tham gia vào cấu trúc của kem, có thể sử dụng dầu thực vật như dầu nành, dầu cải, dầu dừa hay dầu hướng dương kết hợp với chất béo của sữa để sản
Trang 1Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
QUY TRÌNH SẢN XUẤT KEM VÀ CÁC PHỤ GIA
TRONG KEM
GVHD: Lê Hoàng Lâm
Lê Phương Anh
Nguyễn Thùy Dung
Lê Thị Thùy
Nguyễn Thị Thu Huyền
Đặng Thị Thùy Trang
MSSV:20115873MSSV: 20115898MSSV: 20116030MSSV: 20115949MSSV: 20116036
Trang 3KEM ĐẬU XANH CỦA MERINO
Trang 4KEM CHANH BẠC HÀ CỦA THỦY TẠ
Trang 5PHỤ GIA
SẢN PHẨM
Trang 61 TỔNG QUÁT VỀ KEM
Trang 7· Ngày nay, kem là một sản phẩm được tiêu thụ rộng rãi ở mọi quốc gia và thu hút người tiêu dùng ở mọi lứa tuổi khác nhau Nhưng
ít người biết rằng kem có một lịch sử khá lâu đời Kem ăn xuất hiện ở thế kỷ thứ 4 trước công nguyên ;
ở các quốc gia như La
Mã, Trung Hoa họ phục vụ cho vua chúa bằng cách lấy đá lạnh trên các đỉnh núi cao về trộn với các
loại trái cây hoặc sữa tạo thành món “kem”.
Trang 8· Năm 1962, công nghệ làm kem thương mại lần đầu tiên được cấp bằng sáng chế Cùng với thời gian, ngành
sản xuất kem phát
triển mạnh mẽ cho ra đời nhiều dòng sản
phẩm: Kem hộp, kem
ly, kem chocolate, kem trái cây, kem vani, kem corneto… Kem trở
thành món ăn tráng
miệng ưa thích của cả trẻ em lẫn người lớn.
Trang 92 QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Trang 12MỘT SỐ HÌNH ẢNH
Trang 133 NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
·
·
·
Trang 14Đường giúp tạo vị ngọt, hiệu chỉnh hàm lượng chất khô, tăng giá trị dinh dưỡng
và góp phần tạo cấu trúc sản phẩm Ngoài đường lactose có sẵn trong sữa, thường sử dụng đường saccharose, đường nghịch đảo và syrup giàu fructose.
Ở Mỹ và Châu Aâu còn sử dụng chất ngọt nghèo giá trị dinh dưỡng như sorbitol, aspartam, polydextrose… để sản xuất kem phục vụ cho người bị tiểu đường hay béo phì.
Chất béo
Chất béo là thành phần chủ yếu tham gia vào cấu trúc của kem, có thể sử dụng dầu thực vật như dầu nành, dầu cải, dầu dừa hay dầu hướng dương kết hợp với chất béo của sữa để sản xuất kem Hàm lượng dầu thực vật có thể chiếm 6- 10% khối lượng kem thành phẩm.
Trang 15· Chất nhũ hóa
Chất nhũ hóa có vai trò tăng khả năng liên kết giữa các hạt cầu béo, điều này quyết định lớn đến khả năng giữ nước của kem Trong sản xuất kem có thể sử dụng chất nhũ hóa thông dụng như lòng đỏ trứng nhưng giá thành thường khá cao, ngòai ra có các loại chất nhũ hóa khác rẻ tiền hơn như mono hay diglyceride, các ester của sorbitol hay của các phân tử đường…
· Chất ổn định
Các chất ổn định tạo ra mạng lưới không gian để hạn chế sự chuyển động
tự do của các phân tử nước, nhờ đó trong quá trình lạnh đông hỗn hợp
nguyên liệu để sản xuất kem, các tinh thể đá xuất hiện sẽ có kích thước nhỏ, kem trở nên đồng nhất.
Chất ổn định dùng cho sản xuất kem thường có bản chất protein như
gelatin, casein, albumin, globuline… hay carbohydrate như agar-agar, gum arabic, CMC (carboxymethylcellulose)…
Trang 16· Chất tạo hương
Hương liệu cùng với sự tạo hình kem tạo ra sự đa dạng cho sản phẩm
kem Các loại hương liệu thường sử dụng như vanilla, mùi cam, mùi sầu riêng, dâu, chocolate, mùi cà phê… Chúng được trích ly từ thực vật hoặc được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp hóa học Ngoài ra, trong sản xuất kem, người ta cũng có thể bổ sung thịt quả cắt nhỏ, các loại hạt (hồ đào, hạnh nhân, phỉ, hạch, hồ trăn, đậu phộng, điều…), bột cacao, dịch
chocolate… Những nguyên liệu trên ngoài mục đích tạo hương còn giúp tăng giá trị dinh dưỡng cho kem thành phẩm.
· Chất màu
Màu sắc tạo sự lôi cuốn hấp dẫn cho kem từ cái nhìn đầu tiên Các nhóm sản phẩm cần tạo màu là các sản phẩm kem có hương vị trái cây Kem có hương vị trái cây nào thì cần có màu của loại trái cây ấy, ví dụ như kem nho cần có màu nâu đỏ, kem sầu riêng có màu vàng… Nhóm chất màu tự nhiên
có độ bền màu kém hơn so với chất màu tổng hợp trong điều kiện sản xuất công nghiệp Việc sử dụng chất màu tuân theo quy định sử dụng phụ gia ở mỗi quốc gia.
Trang 17· Nguyên liệu khác
o Nước và không khí: Nước có tác dụng tạo tinh thể đá, tạo độ
cứng cần thiết và tạo cảm giác mát lạnh khi sử dụng sản phẩm.Không khí giúp cho sản phẩm có độ mềm, xốp
o Acid: Việc bổ sung acid hữu cơ như acid citric, acid
tartric…ngoài việc tạo độ chua thích hợp cho kem, còn có tácdụng ức chế sự phát triển của một số vi sinh vật có trong sảnphẩm
o Phụ gia chống vi sinh vật: Thường sử dụng natri benzoat, tuy
nhiên nhiều nước trên thế giới không cho phép sử dụng phụ gianày
o Tinh bột: Trong công thức kem của nhiều nước trên thế giới
thường không sử dụng, nhưng các nhà sản xuất kem của ViệtNam thường sử dụng tinh bột bình thường hay tinh bột biến tínhnhằm mục đích gia tăng độ kết dính của khối kem
Trang 184 PHỤ GIA
Trang 19CHẤT TẠO NHŨ VÀ ỔN ĐỊNH
E407 CARRAGEENAN
· Là polysaccharit có nguồn gốc từ tảo biển đỏ Rhodophyceae
· Màu hơi vàng,màu mâu vàng nhạt hay màu trắng
· Dạng bột thô ,bột mịn và gần như không mịn
· Độ tan: Không tan trong etanol, tan trong nước ở t = 80oC, dungdịch sệt, có màu trắng đục có tinh thể phân tán dễ dàng trongnước
· Chức năng chính là: Chất làm dày
· Chức năng phụ là: Nhũ hóa, ổn định
· Là chất tạo gel cho các sản phẩm thạch
· Phương pháp sd: Khó tan trong nước lạnh nên
phải hòa tan vào nước nóng có nhiệt độ 80oC rồi
mới bổ xung vào thực phẩm
Trang 20CHẤT TẠO NHŨ VÀ ỔN ĐỊNH
E412 GUAR GUM
· Guar Gum ở dạng bột, tan hoàn toàn trong nước; không tan trongdầu, mỡ bôi trơn, dầu khí, xeton, este Không mùi, không gây độchại, có màu xám nhạt Là chất bền nhiệt
· Đặc hơn tinh bột từ 5 đến 8 lần Nó có thể được chuyển đổi sangdạng gel khi thêm một lượng nhỏ borax
· Chức năng: Làm tăng độ dày
· Công nghệ sử dụng trong thực phẩm: Guar Gum nên được phântán trong nước lạnh và đun nóng đến 80oC trong 10 phút để hydrathóa polysaccharide thành các polymer trọng lượng phân tử thấphơn, giúp làm giảm độ nhớt dung dịch xuống
· Chưa được biết đến trong các nồng độ sử dụng,
mặc dù nồng độ cao mang lại đầy hơi và đầy hơi, do
quá trình lên men bởi các vi sinh đường ruột (trong
cùng một cách như tất cả các polysaccharides khó
tiêu hóa)
Trang 21CHẤT TẠO NHŨ VÀ ỔN ĐỊNH
E471 MONO-DIGLYCERIDES
CỦA CÁC AXIT BÉO
· Công thức cấu tạo Glycerine: C3H8O3
· Mono- và deglycerides cũng tồn tại dưới nhiều trạng thái vật lý khácnhau: rắn (bao gồm loại có hình vẩy, hạt , bột), xốp, dẻo (lỏng vàbán lỏng) Dạng lỏng đến xốp có tính chất giữa khí tốt khi sử dụng ở
độ ẩm thấp Dạng rắn thì tạo cấu trúc tố cho sản phẩm, kéo dài thờihạn sử dụng
· Chức năng: Làm dung môi để làm ẩm thực
phẩm vì Glycerine luôn hút nước trong
không khí, giữ cho thực phẩm không bị
khô và tạo ra vị ngọt
Trang 22HƯƠNG VÀ MÙI HƯƠNG VỊ CHANH
· Là một hương liệu có tính axit citric Phụ gia thực phẩm này có thể tạo, nâng cao và tăng cường hương.
· Vị sảng khoái của chanh trong thực phẩm và
đồ uống.
· Hương vị chanh tự nhiên có thể được làm từ quá trình chiết suất trái cây tinh dầu.
Trang 23HƯƠNG VÀ MÙI HƯƠNG BẠC HÀ
· Là chất lỏng hơi sánh có màu vàng nhạt mùi thơm
mạnh, cay mát dễ chịu,có vị đắng,dễ tan trong nước Được chiết suất từ lá và đài hoa bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước.
· Thành phần hóa học phức tạp: Trên 30 hợp chất khác nhau, chủ yếu chứa methol este và mentyl.
· Là nguồn nguyên liệu chính để tách methol.
· Phương pháp sử dụng: Trộn trực tiếp vào thực phẩm với một lượng vừa đủ để tạo nên mùi thơm hài hòa
và dễ chịu nhất,phù hợp với thị hiếu của người sử dụng.
Trang 24CÁC CHẤT MÀU E102 TARTRAZINE
· Là dẫn xuất axit pyrazol cacboxylic, có màu vàng chanh,vàng
da cam nhạt công thức hóa học: C16H9N4Na3O9S2
· Tan rất tốt trong nước, ít tan trong etanol
· Pha chất màu này trong nước thành dung dịch đã có nồng độxác định sau đó bổ sung vào kem
· Liều dùng: 7,5 trọng lượng cơ thể
· Nếu dùng quá liều lượng cho phép:
o Các nhà nghiên cứu tại Đại học Southampton
(Anh) đã chỉ ra: Phẩm màu vàng E102 có trong
chế độ ăn sẽ làm tăng sự hiếu động thái quá và
gây kém tập trung ở trẻ 3 tuổi và 8-9 tuổi
o Tại Australia, một nghiên cứu khác đã đưa ra kết
luận về sự thay đổi hành vi khó chịu, bồn chồn và
rối loạn giấc ngủ của trẻ có liên quan đến việc sử
dụng E102.
Trang 25CÁC CHẤT MÀU E133 BRILLIANT BLUE
Được dùng nhiều trong kem, bánh kẹo, đồ uống…
không gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người
· Được liên minh châu Âu chứng nhận
là 1 phụ gia an toàn ngày nay được
sử dụng ở khắp các nước
Trang 26CÁC CHẤT MÀU E155 BROWN HT
· Chất màu nâu
· CTHH : C27H18N4Na2O9S2
· Dùng quá liều có thể gây
hen suyễn hoặc dị ứng
da, nhất là đối với trẻ em
Trang 27· Tạo màu xanh cho kem đồng thời tạo mùi thơm
cho kem đặc trưng hòa quyện với mùi đậu xanh tạo ra 1 mùi thơm đặc biệt lâu dài, màu sáng hơn
· Tuy nhiên nếu dùng quá liều lượng cho phép sẽ
gây hiếu động thái quá, hen suyễn và mất ngủ vì vậy chỉ cho phép sử dụng ở mức độ cho phép.
Trang 28CÁC CHẤT MÀU E143 FAST GREEN FCF
nguyên liệu hòa tan vào nhau
Khi dùng quá liều hoặc với các thực phẩm khác khôngphải đậu xanh, đậu hà lan dễ gây kích ứng mắt, da,đường tiêu hóa và đường hô hấp Vì vậy phải dùng
đúng liều lượng cho phép
Trang 294 SẢN PHẨM
Trang 30BẢO QUẢN
· Kem thành phẩm được bảo quản trong phòng lạnh ở -30oC, do đặcthù riêng về cấu trúc, kem thành phẩm cần được bảo quan trongđiều kiện đúng quy định để tránh những biến đổi và hư hỏng về mặtchất lượng
· Tại cơ sở sản xuất, nhiệt độ bảo quản là -30oC Kem được vận
chuyển bằng xe lạnh 25oC từ nhà máy đến nơi phân phối và tiêuthụ Người tiêu dùng nên trữ kem ở nhiệt độ không lớn hơn -18oC
· Nếu nhiệt độ tăng cao khi bảo quản, sẽ làm cho lớp kem bề mặt
chảy ra, gây biến dạng sản phẩm và ảnh hưởng đến cấu trúc củakem Khi ta tiến hành lạnh đông trở lại, một phần đường lactose
trong sữa có thể bị kết tinh, và người tiêu dùng sẽ cảm nhận đượccác tinh thể này khi sử dụng kem
· Bảo quản đúng quy định, thời gian bảo quản có thể kéo dài từ 6-9tháng
Trang 31· Chỉ tiêu hoá lý
Hàm lượng protein, lipid, glucid tổng, lactose, độâ ẩm, hàmlượng khoáng, vitamin… dao động trong một khoảng lớn phụthuộc vào dạng sản phẩm và quy định chung của mỗi nước
Trang 32CÁC DẠNG SẢN PHẨM KEM
· Thị phần kem Việt Nam được phân chia như sau: Kido’s chiếm
thị phần cao nhất 45,8%, tiếp đến là Vinamilk 20,8%, Thủy Tạ
là 20,8%… Tại TPHCM, kem Ki Do dẫn đầu với thị phần hơn50%, đứng thứ 2 là Vinamilk 40% và thứ 3 là Monte Rosa 8%
Ở thị trường kem trung và cao cấp, Kido’s chiếm hơn 60% thịphần
·
Hiện tại, chuyện phân khúc thị trường kem với các tên tuổi lớn
đã khá rõ ràng, với những ưu thế riêng Vinamilk đang có ưuthế về các loại kem hộp, kem mang về nhà, Monte Rosa lại có
ưu thế về nhóm kem cao cấp bán ở hệ thống cửa hàng, cònKido’s với 2 nhãn hiệu Merino và Kido’s Premium lại có vị thếdẫn đầu ở mảng thị trường kem cây
Trang 33SẢN PHẨM KEM CỦA KIDO
Trang 34SẢN PHẨM KEM CỦA THỦY TẠ
Kem que
Kem rượu & cafe