1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tiểu Luận (Luận Văn) VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN BẰNG PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY

42 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vốn Và Huy Động Vốn Bằng Phát Hành Cổ Phiếu Của Các Doanh Nghiệp Hiện Nay
Tác giả Hồ Thị Quỳnh Mai
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 237,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 3 CHƯƠNG I. NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN VÀ PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DANH NGHIỆP 4 1. Lý luận chung về vốn 4 1.1. Khái niệm vốn. 4 1.2 Phân loại vốn. 5 1.3 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp 9 1.4. Các phương thức huy động vốn 9 1.4.1 Phát hành cổ phiếu: 10 1.4.2. Tín dụng thương mại: 12 1.4.3. Tín dụng thuê mua: 14 1.4.4. Tín dụng ngân hàng: 15 1.4.5. Phát hành trái phiếu. 18 1.5. Doanh nghiệp cần cân nhắc đến những yếu tố sau khi quyết định yêu động vốn 22 CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN BẰNG PHÁT HÀNG CỔ PHIẾU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY 24 1. Thực trạng huy động vốn từ phát hành cổ phiếu công ty 24 2. Đánh giá thực trạng 28 2.1. Thành tựu đạt được 28 2.2. Những khó khăn chính trong việc phát hành cổ phiếu hiện nay 30 CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP ĐỂ CÁC DOANH NGHIỆP HUY ĐỘNG VỐN HIỆU QUẢ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN HIỆN NAY 36 1. Đối với Cơ quan quản lý Nhà Nước 36 2. Đối với đơn vị tư vấn 36 3. Đối với doanh nghiệp 37 CHƯƠNG IV. KẾT LUẬN 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO 41 LỜI NÓI ĐẦU Để thành lập một doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh,vốn là điều kiện không thể thiếu, nó phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh oanh. Nhu cầu về vốn là một trong những bức xúc của doanh nghiệp, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, khi mà các doanh nghiệp đều mong muốn đầu tư mở rộng sản xuất, đa dạng hoá dịch vụ nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Để có vốn kinh doanh, ngoài nguồn vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp phải thực hiện huy động vốn từ bên ngoài dưới nhiều hình thức khác nhau như phát hành cổ phiếu, trái phiếu, vay vốn ngân hàng, tín dụng từ nhà cung cấp, thuê tài chính,….Mỗi cách thức huy động vốn đều có những ưu, nhược điểm riêng. Tuy nhiên, do trình độ phát triển của hệ thống tài chính còn chưa cao,cũng như một số hạn chế mang tính chủ quan khác, thực trạng huy động vốn của các doanh nghiệp trong nước hiện còn tồn tại nhiều bất cập cần sớm được giải quyết. Vấn đề nguồn vốn và làm thế nào để huy động vốn cho doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất luôn là một bài toán khó mà các doanh nghiệp luôn không ngừng tìm kiếm lời giải. Nhất là những doanh nghiệp đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ và có các yêu cầu cấp thiết về việc mở rộng huy động vốn để phục vụ cho sự mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Vì thế em lựa chọn đề tài: “Vốn và huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu của các doanh nghiệp hiện nay ” nhằm hiểu rõ hơn vấn đề này và đưa ra các giải pháp để doanh nghiệp huy động vốn hiệu quả trên Thị trường chứng khoán hiện nay.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA KINH TẾ

TIỂU LUẬN

ĐỀ TÀI: VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN BẰNG PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU

CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Để thành lập một doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh,vốn là điều kiện không thể thiếu, nó phản ánh nguồn lực tài chính đượcđầu tư vào sản xuất kinh oanh Nhu cầu về vốn là một trong những bức xúc củadoanh nghiệp, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, khi mà các doanh nghiệp đềumong muốn đầu tư mở rộng sản xuất, đa dạng hoá dịch vụ nhằm tăng cường khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thươngmại Thế giới (WTO) Để có vốn kinh doanh, ngoài nguồn vốn chủ sở hữu, doanhnghiệp phải thực hiện huy động vốn từ bên ngoài dưới nhiều hình thức khácnhau như phát hành cổ phiếu, trái phiếu, vay vốn ngân hàng, tín dụng từ nhàcung cấp, thuê tài chính,….Mỗi cách thức huy động vốn đều có những ưu, nhượcđiểm riêng Tuy nhiên, do trình độ phát triển của hệ thống tài chính còn chưacao,cũng như một số hạn chế mang tính chủ quan khác, thực trạng huy động vốncủa các doanh nghiệp trong nước hiện còn tồn tại nhiều bất cập cần sớm đượcgiải quyết Vấn đề nguồn vốn và làm thế nào để huy động vốn cho doanh nghiệpmột cách hiệu quả nhất luôn là một bài toán khó mà các doanh nghiệp luônkhông ngừng tìm kiếm lời giải Nhất là những doanh nghiệp đang trong giai đoạnphát triển mạnh mẽ và có các yêu cầu cấp thiết về việc mở rộng huy động vốn đểphục vụ cho sự mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Vì thế em lựa

chọn đề tài: “Vốn và huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu của các doanh

nghiệp hiện nay ” nhằm hiểu rõ hơn vấn đề này và đưa ra các giải pháp để

doanh nghiệp huy động vốn hiệu quả trên Thị trường chứng khoán hiện nay

Trang 4

CHƯƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN VÀ PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DANH NGHIỆP

1 Lý luận chung về vốn

1.1 Khái niệm vốn

Vốn là điều kiện không thể thiếu để một doanh nghiệp được thành lập vàtiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Trong mọi loại hình doanh nghiệp, vốnphản

ánh nguồn lực tài chính đầu tư vào sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, khi nói vềvốn

vẫn còn tồn tại rất nhiều quan điểm và tranh luận về định nghĩa về vốn.Theo K.Marx, vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quátrình sản xuất Định nghĩa này có một tầm khái quát lớn vì bao hàm đầy đủ cảbản

chất và vai trò của vốn Bản chất của vốn là giá trị cho dù nó được biểu hiện dướinhiều hình thức khác nhau Vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư vì nó tạo ra sựsinh sôi về giá trị thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên do hạnchế

về trình độ phát triển lúc bấy giờ mà Marx đã bó hẹp khái niệm về vốn trong khuvực sản xuất vật chất và cho rằng chỉ có quá trình sản xuất mới tạo ra giá trịthặng

dư cho nền kinh tế Theo P.Samuelson, vốn là các hàng hóa được sản xuất ra đểphực vụ cho quá trình sản xuất mới, là đầu vào của hoạt động sản xuất của mộtdoanh nghiệp Theo D.Begg, ông cho rằng vốn bao gồm vốn hiện vật và vốn tài

Trang 5

chính Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hóa và các giấy tờ có giá của doanhnghiệp Như vậy Begg đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp Thực chấtvốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tất cả các tài sản mà doanhnghiệp dùng trong quá trình sản xuất kinh doanh Vốn của doanh nghiệp đượcphản ánh trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thịtrường, vốn được coi là một loại hàng hóa Nó giống các loại hàng hóa khác ởchỗ có chủ sở hữu đích thực, song nó có đặc điểm là người sở hữu vốn có thểbán quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Chi phí của việc sử dụngvốn chính là lãi suất Chính nhờ có sự tách rời quyền sử hữu và quyền sử dụngnên vốn có thể lưu chuyển trong đầu tư kinh doanh để sinh lợi Dưới góc độdoanh nghiệp, vốn là một trong những điều kiện vật chất cơ bản kết hợp với sứclao động và các yêu tố khách làm đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh Sựtham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong quá trình sản xuất vật chát riêng biệt

mà trong toàn bộ quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục trong suốt thời giantồn tại của doanh nghiệp từ khi bắt đầu đến khi kết thúc quá trình sản xuất Nhưvậy, một cách thông dụng nhất, vốn có thể hiểu là các nguồn tiền tài trợ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn tiền này được hình thànhdưới nhiều cách thức khác nhau và tại các thời điểm khác nhau Giá trị nguồnvốn phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh Tùy từnloại hinh doanh nghiệp và các đặc điểm cụ thể mà mỗi doanh nghiệp có cácphương thực tạo vốn và huy động vốn khác nhau

1.2 Phân loại vốn

Trang 6

Trong quá trình sản xuất kinh doanh để quản lý và sử dụng vốn một cách cóhiệu quả các doanh nghiệp đều tiến hành phân loại vốn Tùy vào mục đích vàloại hình của từng doanh nghiệp mà vốn được phân loại theo các tiêu thức khácnhau.

● Phân loại vốn theo nguồn hình thành:

+ Vốn vay :Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng, các tổ chức in tín dụng,các cá nhân, đơn vị kinh tế để tạo lập hoặc tăng thêm nguồn vốn

* Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng: rất quan trọng đối với cácdoanh nghiệp

* Vốn vay trên thị trường chứng khoán: doanh nghiệp có thể phát hành tráiphiếu để thu hút rộng rãi số tiền nhàn rỗi trong xã hội, đây là một công cụ tàichính

quan trọng và dễ sử dụng vào mục đích vay dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn sảnxuất

kinh doanh

Trang 7

+ Vốn liên doanh liên kết: Các doanh nghiệp có thể liên doanh, hợp tác vớinhau để huy động thực hiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

+ Vốn tín dụng thương mại: Tín dụng thương mại là các khoản mục chịu từngười cung cấp hoặc ứng trước của khánh hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếmdụng Tuy các khoản tín dụng thương mại thường có thời gian ngắn hạn nhưngnếu doanh nghiệp biết quản lý một cách có khoa học có thể đáp ứng phần nàonhu cầu vốn lưu động

+ Vốn tín dụng thuê mua Đây là phương thức tài trợ thông qua hợp đồnggiữa người thuê và người cho thuê Người thuê sử dụng tài sản và phải trả tiềncho người cho thuê theo thời hạn mà hai bên thỏa thuận, người cho thuê là người

sở hữu tài sản và nhận được tiền cho thuê tài sản.Tín dụng thuê mua có haiphương thức giao dịch chủ yếu: là thuê vận hành và thuê tài chính Thuê vậnhành (thuê hoạt động): là hình thức thuê ngắn hạn tài sản Thuê tài chính : làphương thức tài trợ tín dụng trung hạn và dài hạn theo hợp đồng

● Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển

- Vốn cố định của doanh nghiệp Số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xâydựng, lắp đặt tài sản cố định hữu hình hay vô hình gọi là vốn cố định của doanhnghiệp Nói cách khác, vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốnđầu tư ứng trước Quy mô của vốn cố định hiều hay ít sẽ tác động đến quy môcủa tài sản cố định, ngược lại những đặc điểm vận động của tài sản cố định trongquá trình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn vàchu chuyển vốn cố định Đặc thù về sự vận động của vốn cố định trong quá trínhsản xuất kinh doanh:

+ Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm Vốn cố địnhlà

Trang 8

hình thái biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định cùng tham gia vào các chu kỳtương ứng

+ Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần từng phần trong các chu kỳsản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất, tài sản cố định bị hao mòn, giảmdần về giá trị và giá trị sử dụng Vốn cố định được tách thành hai bộ phận:

* Bộ phận thứ nhất tương ứng với phần hao mòn của tài sản cố định đượcluân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dưới hình thức chi phí khấuhao và được tích lũy thành qũy khấu hao, sau khi sản phẩm hàng hóa được tiêuthụ, quỹ khấu hao này sẽ được sử dụng để tái sản xuất tài sản cố định nhằm duytrì năng lực sản xuất của doanh nghiệp

* Bộ phận thứ hai đó chính là phần còn lại của vốn cố định được gọi là giátrị còn lại của tài sản cố định Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn được luânchuyển vào giá trị sản phẩm dần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào tàisản cố định dần giảm xuống Kết thúc quá trình vận động đó cũng là lúc tài sản

cố định hết thời gian sử dụng giá trị của nó được dịch chuyển hết vào giá trị sảnphẩm đã sản xuất, và khi đó vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển.Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là bộ phận quan trọng chiếm tỷ trọng tươngđối lớn Việc quản lý vốn cố định đòi hỏi phải gắn liền với việc quản lý tài sản cốđịnh vì điều này có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất củadoanh nghiệp Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có các đốitượng lao động Khác với tư liệu lao động, các đối tượng lao động chỉ tham giavào một chu kỳ sản xuất, không giữ nguyên hình thái ban đầu, giá trị của nóđược dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Vậy nếu xét về hình tháihiện vật thì các đối tượng lao động gọi là các tài sản lưu động, còn hình thái giátrị thì được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp

Trang 9

- Vốn lưu động của doanh nghiệp Vốn lưu động của doanh nghiệp là một bộphận của vốn sản xuất kinh doanh ứng trước về tài sản lưu động, là biểu hiệnbằng tiền của tài sản lưu động Trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài sảnlưu động luôn vận động thay thế hoặc đổi chỗ cho nhau đảm bảo cho quá trìnhhoạt động sản xuất được tiến hành thuận lợi Khác với tài sản cố định, tài sảnlưu động của doanh nghiệp luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sảnphẩm hàng hóa, vốn lưu động của doanh nghiệp cũng không ngừng vận độngqua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông.Quá trình này được diễn ra liên tục, thường xuyên lặp lại theo chu kỳ được gọi làquá trình tuần hoàn của vốn lưu động.Có thể thấy, vốn lưu động được phân bốtrên khắp các giai đoạn luân chuyển vì vậy doanh nghiệp phải có đủ vốn lưuđộng đầu tư vào các hình thái khác nhau.

1.3 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp

Vốn có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình hình thành, tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Trước hết, vốn chính là điều kiện đầu tiên đểthành lập doanh nghiệp vì bất cứ một doanh nghiệp nào muốn thành lập đềuphải có một nguồn vốn nhất định lớn hơn hoặc bằng nguồn vốn pháp định donhà nước quy định đối với lĩnh vực kinh doanh đó Thứ hai, vốn chính là cơ sởcho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp sử dụngnguồn vốn của mình để chi tiêu mua sắm các trang thiết bị máy móc, nguyên vậtliệu, tiền lương cho công nhân viên… Doanh nghiệp muốn thực hiện bất kỳ mộthoạt động , một kế hoạch nào cũng cần tới vốn Có một nguồn vốn dồi dào sẽ tạonhững điều kiện thuận lợi giúp cho doanh nghiệp mở rộng thị trường, mở rộng

Trang 10

quy mô sản xuất hay tung ra những sản phẩm mới thành công Vốn còn là mộtnhân tố hết sức quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao vị thế cạnh tranh trên thịtrường, vượt qua các đối thủ cạnh tranh Nói tóm lại, vốn có vai trò rất quantrọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy các doanhnghiệp cần nhận thức vấn đề này một cách rõ ràng, từ đó phải chú trọng vàochính sách huy động vốn để làm sao doanh nghiệp có thể huy động vốn một cáchnhanh chóng có hiệu quả để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển khôngngừng trên thị trường.

Trang 11

Cổ phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi số xác nhận quyền và lợi ích sởhữu hợp pháp của người sở hữu cổ phiếu đối với vốn của tổ chức phát hành.Doanh nghiệp có thể phát hành các loại cổ phiếu sau:

- Cổ phiếu thường: là loại cổ phiếu được phát hành bằng lợi nhuận để lạihoặc các nguồn vốn chủ sở hữu hợp pháp khác của công ty cổ phần và không có

sự ưu tiên đặc biệt nào trong việc chi trả cổ tức hay thanh lý tài sản khi công typhá sản Cổ phiếu thường là loại cổ phiếu thông dụng nhất vì nó có những ưu thếtrong việc phát hành ra công chúng và lưu hành trên thị trường chứng khoán

+ Ưu điểm: Không phải hoàn trả cho người mua cổ phiếu, cổ tức của cổphiếu thường không phải là gánh nặng về tài chính cho DN trong những năm làm

ăn thua lỗ Phương pháp này làm tăng quy mô vốn nên cũng làm tăng khả năngvay nợ của DN trong tương lai

+ Nhược điểm: Chi phí cao và có thể làm giảm đi quyền sở hữu DN, giảmmức cổ tức trên mỗi cổ phiếu

- Cổ phiếu ưu đãi: là loại cổ phiếu được phát hành bằng nguồn lợi nhuận đểlại hoặc các nguồn vốn chủ sở hữu hợp pháp khác của công ty cổ phần nhưng có

sự ưu tiên đặc biệt trong việc chi trả cổ tức và thanh lý tài sản nếu công ty bị phásản Khi phát hành cổ phiếu ưu đãi, doanh nghiệp vừa tăng được nguồn vốn chủ

sở hữu nhưng lại không bị san sẻ quyền lãnh đạo, việc phát hành vẫn hấp dẫnngười đầu tư bởi tỷ lệ cổ tức được đảm bảo tương đối ổn định Thông thường cổphiếu ưu đãi chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong vốn cổ phần của công ty

+ Ưu điểm: Không phải hoàn trả vốn và không làm phân tán quyền kiểmsoát

+ Nhược điểm: Cổ tức phải trả cho các cổ đông là gánh nặng tài chính trongnhững năm DN thua lỗ, chi phí phát hành cao, giảm mức cổ tức trên mỗi cổphiếu

Trang 12

● Đặc điểm của nguồn vốn do phát hành cổ phiếu

- Điều kiện, thủ tục phát hành cổ phiếu: ở việt nam, điều kiện để pháthành cổ phiếu được quy định trong Điều 6 nghị định 144/2003/NĐ-CP theo đómột doanh nghiệp muốn phát hành cổ phiếu phải có đủ các điều kiện sau:

+ Là công ty cổ phần có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký pháthành cổ phiếu tối thiểu là 5 tỷ đồng Việt Nam

+ Hoạt động kinh doanh sản xuất của năm liền trước năm đăng ký phải cólãi

+ Có phương án khả thi về việc sử dụng vốn huy động được từ việc pháthành cổ phiếu

- Thủ tục phát hành cổ phiếu: doanh nghiệp phải lập hồ sơ đăng ký phá hành cổ phiếu ( được quy định trong Điều 10 nghị định 144/2003/NĐ-CP) vànộp cho ủy ban chứng khoán nhà nước

● Quy mô phát hành cổ phiếu:

Doanh nghiệp chỉ được phát hành một lượng cổ phiếu tối đa và được gọi làvốn cổ phiếu được cấp phép Đây là một trong những quy định của ủy banChứng khoán Nhà nước nhằm quản lý và kiểm soát chặt chẽ các hoạt động pháthành và giao dịch chứng khoán

● Thời hạn và lãi suất

- Cổ phiếu không có thời gian đáo hạn

- Cổ đông được doanh nghiệp trả cổ tức nhưng không phải trả một mức cổtức cố định và cũng không bắt buộc phải trả cổ tức cho cổ đông mà có thể giữ lại

để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh

● Phương thức và phương tiện thanh toán:

Doanh nghiệp được quyền lựa chọn phương thức thanh toán 6 tháng hay 1năm trả cổ tức một phần Phương tiện thanh toán cổ tức có thể là tiền mặt hay cổ

Trang 13

● Tiết kiệm thuế:

Cổ tức được doanh nghiệp trả từ lợi nhuận sau thuế do đó doanh nghiệpkhông tích kiệm được thuê tuy nhiên nếu doanh nghiệp có cổ phiếu được niêmyết lần đầu tại trung tâm giao dich chứng khoán sẽ được giảm 50% số thuếTNDN phải nộp trong 2 năm kể từ khi thực hiện việc niêm yết

1.4.2 Tín dụng thương mại:

Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, được thực hiện dưới hình thứcmua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp hàng hóa Đến thời hạn đã thỏathuận, doanh nghiệp mua phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho doanh nghiệp bándưới hình thức tiền tệ -Khi doanh nghiệp mua nguyên vật liệu, hàng hóa chưa

+ Hối phiếu là chứng chỉ có giá do doanh nghiệp bán chịu lập, yêu cầudoanh nghiệp mua chịu trả một số tiền xác định vào một thời gian nhất định cho doanh nghiệp bán chịu

Trang 14

+ Lệnh phiếu là chứng chỉ có giá do doanh nghiệp mua chịu lập, cam kếttrả một số tiền xác định trong một thời gian nhất định và ở một địa điểm nhấtđịnh cho doanh nghiệp bán chịu.

- Chi phí của tín dụng thương mại: Trong trường hợp giá mua chịu vàgiá mua trả tiền ngay có sự chênh lệch, thường là chênh lệch phải chịu giá caohơn thì chi phí tín dụng thương mại chính là chênh lệch giữa giá bán chịu vàgiá trả tiền ngay Thông thường các nhà cung cấp thường có kèm theo cácđiều kiện chiết khấu để khuyến khích khách hàng trả tiền sớm

- Ưu và nhược điểm của huy động vốn tín dụng thương mại

+ Ưu điểm: tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh do doanh nghiệp sẽvay trực tiếp bằng nguyên vật liệu và số lượng có thể thay đổi mỗi kỳ khi kýhợp đồng Giúp doanh nghiệp mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cáchlâu bền, chủ động trong việc huy động vốn vể thời gian, số lượng, nhà cungcấp, việc huy động sẽ diễn ra nhanh chóng và dễ dàng mà không phải chịu sựgiám sát của ngân hàng cũng như các cơ quan nhà nước

+ Nhược điểm: hạn chế về đối tượng vay mượn vê không gian vay mượn,hạn chế về quy mô tín dụng bao gồm cả số lượng mua chịu, khả năng của nhàcung ứng.Phụ thuộc vào quan hệ sản xuất kinh doanh trên thị trường, có thể gặprủi ro khi buộc phải thay đổi nhà cung ứng và phải phụ thuộc vào sự đúng hẹn và

uy tín vào nhà cung ứng, rất dễ gặp rủi ro dây truyền

1.4.3 Tín dụng thuê mua:

- Khái niệm : tín dụng thuê mua là một hình thức tài trợ tín dụng thông quacác loại tài sản, máy móc thiết bị Đây là một hình thức tín dụng trung và dài hạn, đặc biệt rất thông dụng trong việc tài trợ các doanh nghiệp Quan hệ tín dụng

Trang 15

thuê mua được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa người đi thuê tài sản vàngười cho thuê Thỏa thuận thuê mua là một hợp đồng giữa hai hay nhiều bên,liên quan đến một hay nhiều tài sản Người cho thuê sẽ chuyển giao tài sản chongười đi thuê trong một khoảng thời gian nhất định đổi lại người đi thuê phải chitrả một số tiền nhất định cho chủ tài sản tương ứng với quyền sử dụng Có haiphương thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành và thuê tài chính

+ Thuê vận hành là hình thức cho thuê tài sản, theo đó bên thuê sử dụngtài sản cho thuê của bên cho thuê trong một thời gian nhất định và sẽ trả lại tàisản cho bên cho thuê khi kết thúc thời hạn thuê tài sản Bên cho thuê giữ quyền

sở hữu tài sản cho thuê và nhận tiền cho thuê theo hợp đồng cho thuê

+ Thuê tài chính: là một hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông quaviệc cho thuê máy móc trang thiết bị, phương tiện vận chuyển … trên cơ sởhợp đồng cho thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết bị, phương tiệnvận chuyển theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tàisản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền trong suốt thờihạn thuê đã được hai bên thỏa thuận Khi kết thúc hợp đồng thuê bên thuê cóthể lựa chọn giữa việc mua lại tài sản hoặc tiếp tục thuê

Trang 16

- Điều kiện của hình thức này: không cần tài sản thế chấp nên các doanh nghiệp rất dễ tiếp cận

- Bên cho thuê thường chịu toàn bộ rủi ro, nếu bên đi thuê không thựchiện hợp đồng chỉ còn cách thu lại tài sản Phạm vi hoạt động hẹp, chi phí sửdụng hình thức này cao so với các hình thức tín dụng khác

+ Đầu tư vào tài sản cố định: máy móc , trang thiết bị, nhà xưởng…

+Bổ sung thêm vốn lưu động

+Phục vụ các dự án

● Các hình thức tín dụng ngân hàng

Doanh nghiệp vay ngân hàng để đầu tư vào tài sản cố định và phục vụcho

dự án có thể vay theo hình thức cầm cố, thế chấp tài sản, thông qua bên thứ ba đểbảo lãnh cho mình hoặc vay dưới hình thức trả góp

Trang 17

+ Đối với những doanh nghiệp lớn thì doanh nghiệp có thể dùng uy tíncủa mình với ngân hàng ( như thanh toán đúng hạn, khách hàng thân quen) đểvay tín chấp.

+ Đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ, khi mà tài sản để thế chấp ,cầm cố chỉ có thể vay ngân hàng một lượng vốn nhỏ không đủ vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh thì họ có thể nhờ uy tín của bên thứ 3 bảo lãnh, thamgia vào quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ Đặc điểm của nguồnvốn tín dụng ngân hàng

- Điều kiện vay vốn: bất kỳ doanh nghiệp nào muốn vay vốn ngân hàngcần phải có một số điều kiện sau:

+ Giấy phép kinh doanh

+ Dự án, phương thức sản xuất kinh doanh, kế hoạch trả nợ

+ Hồ sơ tài sản thế chấp cầm cố

+ Hồ sơ tài liệu khác theo yêu cầu của ngân hàng

- Lãi suất vay: Doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng, doanh nghiệp sẽphải trả một mức lãi suất phụ thuộc vào kỳ hạn của khoản vay ( Lãi suất củacác khoản vay có kỳ hạn càng cao thì càng cao), phụ thuộc vào doanh nghiệp

có phải đối tượng ưu đãi hay không

Trang 18

+ Lãi suất doanh nghiệp phải trả thường là lãi suất cố định, điều đó cónghĩa là doanh nghiệp sẽ phải trả cho ngân hàng lãi định kỳ ngay cả khidoanh nghiệp làm ăn không có lãi.

- Thời hạn vay: Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng dưới hình thức ngắnhạn, trung hạn và dài hạn

- Quy mô nguồn vốn vay : doanh nghiệp huy động vốn ngân hàng vớiquy mô phụ thuộc vào mục đích sử dụng vốn Tuy nhiên quy mô này có thể bịhạn chế do quy định hạn mức tín dụng của ngân hàng cho doanh nghiệp, do

kỳ hạn của nguồn vốn, do giá trị của tài sản thế chấp, do tính hiệu quả và khảthi của dự án… trong trường hợp này doanh nghiệp có thể xin sự đồng tài trợcủa nhiều ngân hàng

- Quản lý và giám sát: doanh nghiệp vay vốn ngân hàng sẽ phải chịu sựgiám sát của ngân hàng dưới hai phương diện

+ Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn có đúng với mục đích ghi trong hợpđồng hay không

+ Doanh nghiệp có trả gốc và lãi đúng hạn hay không

- Rủi ro và áp lực thanh toán: định kỳ doanh nghiệp sẽ phải trả lãi chongân hàng ngay cả khi doanh nghiệp làm ăn không có lãi, nếu không doanhnghiệp sẽ phải chịu lãi suất phạt của ngân hàng Đến hạn trả gốc, nếu doanhnghiệp mất khả năng chi trả thì tài sản đảm bảo của doanh nghiệp sẽ vị phátmãi hoặc bên thứ ba đứng ra bảo lãnh cho doanh nghiệp khi vay sẽ phải chịutrách nhiệm trả hộ cho doanh nghiệp Điều này gây ra ảnh hưởng rất xấu về

uy tín của doanh nghiệp đối với ngân hàng

- Tiết kiệm thuế: Lãi suất vay được tính là chi phí cảu doanh nghiệp, làmgiảm lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp do đó doanh nghiệp tiết kiệmđược một khoản thuế TNDN

Trang 19

● Ưu nhược điểm của việc vay vốn ngân hàng.

- Ưu điểm:

+ Các doanh nghiệp sẽ tập trung được nguồn vốn lớn cùng một lúc do

có thể có tài sản thế chấp lớn, có uy tín với ngân hàng…

+ Mức độ rủi ro thấp hơn các doanh nghiệp nhỏ: đến kỳ thanh toán màdoanh nghiệp không trả được nợ sẽ được ngân hàng gia hạn, các doanhnghiệp nhà nước sẽ được trả hộ

- Trái phiếu có lãi suất thay đổi: là loại trái phiếu mà doanh nghiệp phảitrả mức lãi suất thả nổi theo lãi suất thị trường hoặc theo điều chỉnh củadoanh nghiệp Trái phiếu này được phát hành trong điều kiện mức lạm phát

Trang 20

khá cao và mức lãi suất thị trường không ổn định.Tuy nhiên , trái phiếu này

có một vài nhược điểm:

+ Doanh nghiệp không thể biết chắc chắn về chi phí lãi vay của tráiphiếu, điều này gây khó khăn lớn cho việc lập kế hoạch tài chính của doanhnghiệp

+ Việc quản lý trái phiểu đòi hỏi tốn nhiều thời gian hơn do doanhnghiệp phải thông báo các lần điều chỉnh lãi suất

- Trái phiếu có thể thu hồi: là loại trái phiếu mà doanh nghiệp có thể thuhồi sớm hơn thời hạn Loại trái phiếu này có những ưu điểm sau:

+ Có thể được sử dụng như một cách điều chỉnh lượng vốn khi sử dụng.Khi không cần thiết, doanh nghiệp có thể mua lại các trái phiếu để làm giảmlượng vốn vay

+ Doanh nghiệp có thể thay nguồn tài chính do phát hành loại trái phiếunày bằng nguồn tài chính khác thông qua việc mua lại các trái phiếu đó

- Trái phiếu có thể chuyển đổi: là loại trái phiếu cho phép các trái chủđược chuyển đổi sang một số lượng cổ phiếu thường xác định ở một giá xácđịnh và trong một khoảng thời gian xác định

Đối với loại trái phiếu này chỉ có công ty cổ phần mới được phép pháthành, cho phép công ty huy động vốn là vay nợ nhưng khi chuyển đổi tráiphiếu thì nợ chuyển sang vốn điều lệ của công ty giúp cho công ty có thể táicấu trúc để giảm nợ Việc phát hành trái phiếu này có một số ưu điểm là chiphí sử dụng vốn thấp do trái phiếu chuyển đổi thường có lãi suất thấp hơn so vớicác loại trái phiếu thông thường có cùng độ rủi ro nhưng không có khản năngchuyển đổi, việc phát hành lại tương đối dễ dàng Tuy nhiên việc pháthành trái phiếu chuyển đổi có nhược điểm là doanh nghiệp khó kiểm soát

Trang 21

được cấu trúc vốn khi đến thời hạn chuyển đổi do quyền lựa chọn thuộc vềtrái chủ

● Đặc điểm của việc huy động vốn từ việc phát hành trái phiếu

- Điều kiện phát hành : ở Việt Nam, điều kiện phát hành trái phiếu đượcquy đinh trong điều 8 nghị định 144/2003/NĐ-CP doanh nghiệp muốn pháthành trái phiếu cần phải có các điều kiện sau:

+ Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhànước có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký phát hành tối thiểu là

- Thủ tục phát hành: doanh nghiệp lập hồ sơ đăng ký phát hành trái phiếu

và nộp cho ủy ban Chứng khoán nhà nước

- Quy mô phát hành: doanh nghiệp chỉ được phát hành một số trái phiếunhất định dưới sự cho phép của ủy ban chứng khoán nhà nước

- Thời hạn và lãi suất cho vay: Lãi suất trái phiếu thường thấp hơn lãisuất cho vay ngân hàng và lợi tức cổ phiếu thường

+ Trái phiếu có thời gian đáo hạn xác định Khi đáo hạn, doanh nghiệpphải trả đủ cho trái chủ cả gốc và lãi trái phiếu

- Quản lý và giám sát: Doanh nghiệp không chịu sự quản lý và giám sátcủa trái chủ nhưng chịu sự giám sát của ủy ban chứng khoán nhà nước Trái chủkhông có quyền tham gia vào các quyết định và biểu quyết những vấn đềquan trọng của doanh nghiệp

Ngày đăng: 05/10/2021, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w