1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tuan 1 Don xin vao Doi

29 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 107,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 học sinh lên bảng - Viết theo giáo viên đọc: lo sợ, rèn luyện, siêng năng.. - Học sinh nhận xét.[r]

Trang 1

Cậu Bé thông minhCậu bé thông minhĐọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.Kính yêu Bác Hồ

12211

(Nhìn –viết) Cậu bé thông minhHai bàn tay

Cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)Tập hợp hàng dọc, quay phải, quay trái,….Hoạt động thở và cơ quan hô hấp

Tư 12

3

4

Âm nhạcLuyện từ- câuToánTNXH

1132

Học hát: bài Quốc ca Việt Nam

Ôn về từ chỉ sự vật So sánhLuyện tập

Nên thở như thế nào ?

1241

Xem tranh thiếu nhiNghe-viết: Chơi thuyềnCộng các số có ba chữ số(có nhớ một lần)Gấp tàu thủy hai ống khói

15121

Nói về Đội TNTP Điền vào giấy tờ in sẵnLuyện tập

Ôn chữ A hoaTrò chơi”Nhanh lên bạn ơi” và “ Kết bạn”Tổng kết – phương hướng

Thứ ba ngày 04 tháng 9 năm 2012

Trang 2

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN Cậu bé thông minh (2 tiết)

I Mục tiêu:

A Tập đọc:

- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm

từ ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé ( Trả lời được các câuhỏi trong SGK )

B Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

* Giáo dục KNS:- Tư duy sáng tạo; ra quyết định; giải quyết vấn đề.

II Đồ dùng dạy- học:

- Viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Tập đọc Hoạt động dạy

1 Hoạt động 1: Mở đầu: Giới thiệu khái

quát nội dung chương trình phân môn tập

đọc học kì I của lớp 3

- Giáo viên yêu cầu

Hoạt động học

- Mở mục lục đọc thầm

- Một học sinh đọc tên các chủ điểm

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài:

- Treo tranh: Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Khi nói chuyện với nhà vua, vẻ mặt cậu

bé như thế nào?

- Giáo viên: Muốn biết nhà vua và cậu bé

nói gì với nhau chúng ta cùng học bài: “

Cậu bé thông minh”

- Giáo viên ghi tên bài

Hoạt động 3 :Luyện đọc

a Đọc mẫu:

Giáo viên đọc mẫu toàn bài

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

* Đọc từng câu:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu

- Giáo viên hướng dẫn sửa phát âm sai

- Giáo viên yêu cầu đọc câu lần 2

* Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải

nghĩa từ khó:

+ Đoạn 1: (từ đầu đến lên đường) :

- Tìm từ trái nghĩa với “bình tĩnh”

- Giáo viên: “ bình tĩnh” ở đây là cậu bé

làm chủ được mình, không bối rối lúng

túng trước mệnh lệnh kỳ quặc của nhà

vua

- Cảnh một cậu bé đang nói chuyện với nhà vua,quần thần chứng kiến cảnh nói chuyện của haingười

- Trông rất tự tin

- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài

- Học sinh theo dõi

- Học sinh nối tiếp đọc từng câu trong bài

- Học sinh luyện phát âm

- Học sinh nối tiếp đọc từng câu đến hết bài

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáoviên

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 (từ đầu đến chịu tội)

- Một học sinh đọc thành tiếng

- Trái với bình tĩnh là: bối rối, lúng túng

Trang 3

- Nơi nào được gọi là “ kinh đô”?

- Giáo viên sửa cách ngắt giọng

- “ Sứ giả” là người như thế nào?

Hoạt động 4: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?

- Khi nhận được lệnh, thái độ của dân

chúng như thế nào?

- Vì sao họ lại lo sợ?

Dân chúng lo sợ, nhưng cậu bé lại muốn

gặp vua Cuộc gặp gỡ giữa cậu bé và nhà

vua như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu

- Đức vua nói gì khi nghe điều vô lý đó?

- Cậu bé bình tĩnh đáp lại lời nhà vua như

thế nào?

Vậy cậu bé buộc nhà vua thừa nhận gà

trống không thể đẻ trứng

- Giáo viên yêu cầu

- Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu

cầu điều gì?

- Có thể rèn được một con dao từ một

chiếc kim khâu không?

- Vì sao cậu bé lại tâu với nhà vua một

việc không thể làm được?

- Cậu bé trong truyện có gì đáng khâm

- Đọc thầm đoạn 3 Thảo luận nhóm rồi phát biểu

- Rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để

Trang 4

- Tuyên dương các nhóm đọc tốt - Thực hành luyện đọc trong nhóm theo từng vai:

“người dẫn truyện, cậu bé, nhà vua

- 3 đến 4 nhóm thi đọc

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

Kể chuyện (0,5 tiết)

1 Giới thiệu: Dựa vào nội dung bài tập

đọc và quan sát tranh minh hoạ để kể lại

từng đoạn câu chuyện “Cậu bé thông

minh”

- Học sinh quan sát lần lượt từng bức tranh

2 Hướng dẫn kể chuyện:

- Quân lính đang làm gì? - Đang thông báo lệnh của Đức vua

- Lệnh của Đức vua là gì? - Đức vua ra lệnh cho mỗi làng phải nộp một con

+ Có đúng nội dung, trình tự không?

+ Nói đã thành câu chưa?

- Thái độ của nhà vua như thế nào khi

nghe điều cậu bé nói? - Nhà vua giận dữ, quát là láo và nói: “Cha ngươilà đàn ông thì làm sao đẻ được”

* Câu hỏi gợi ý đoạn 3:

- Lần thử tài thứ 2, vua yêu cầu cậu bé làm

4 Dặn dò: Về chuẩn bị bài sau.

- Chuẩn bị bài sau: Tập đọc Hai bàn tay

em.

- Là người tốt, biết cách chọn và trọng dụngngười tài

TOÁN

Trang 5

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hát

- Kiểm tra chuẩn bị của học sinh

3 Dạy- học bài mới:

a Giới thiệu: Trong giờ học này, các em

sẽ được ôn về đọc, viết, so sánh các số có 3

- Giáo viên ghi bảng: 178; 596; 683; 277;

354; 946; 105; 215; 664; 355 - Học sinh nối tiếp đọc.- Lớp nhận xét

Bài 1: Làm phiếu học tập - Học sinh đọc bài

- Ghi ngay kết quả vào bài

- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét

c Ôn tập về thứ tự lớp:

Bài 2: Làm phiếu:

- Giáo viên treo bảng phụ - 2 học sinh lên bảng làm

- Lớp làm phiếu

- Nhận xét bài trên bảng, sửa sai

- Tại sao lại điền 312 vào sau 311? - Vì theo cách đếm 310; 311; 312

Hoặc: 310 + 1 = 311

311 + 1 = 312

312 + 1 = 313

- Nhận xét gì về dãy số? - Là dãy số tự nhiên liên tiếp từ 310 đến 319

- Tại sao trong phần b lại điền 398 vào sau

399? - Vì 400 - 1 = 399 399 - 1 = 398

Hoặc: 399 là số liền trước của 400

398 là số liền trước của 399

- Nhận xét gì về dãy số? - Là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp theo thứ tự

Trang 6

Bài 4: ( làm vở )

- Chấm, chữa bài

- Đọc đề

- Lớp làm vở ô ly

- Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào? - 735

- Vì sao 735 là số lớn nhất trong dãy số

I Mục tiêu:

- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước,với dân tộc

- Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ

- Thực hiện theo “5 điều Bác hồ dạy Thiếu niên Nhi đồng”.

II Đồ dùng dạy học:

- Các bài thơ bài hát , tranh ảnh băng hình về Bác Hồ,về tình cảm giữa Bác Hồ với Thiếu nhi

- Các bức ảnh dùng cho hoạt động 1của tiết 1

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 Khởi động:

Hoạt động dạy:

A ổn định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số.

B Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

C Bài mới:

- Giới thiệu bài: Các em vừa hát một bài về

Bác Hồ Chí Minh .Vậy Bác Hồ là ai? Vì

saoThiếu niên Nhi đồng lại yêu quý Bác như

vậy Bài học Đạo đức hôm nay, ta cùng tìm

- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài

- Học sinh chia làm 5 nhóm

- Quan sát ảnh 1, 2, 3, 4, 5 trong sách giáokhoa phóng to, tìm hiểu nội dung và đặt têncho từng ảnh

- Các nhóm thảo luận

Trang 7

+ Bác Hồ còn có tên gọi nào khác?

+ Tình cảm của Bác Hồ đối với Thiếu nhi

- Giáo viên kể chuyện

- Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của Bác

đối với các cháu thiếu nhi như thế nào?

- Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu

Bác?

Hoạt động 3: Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ

dạy:

- Giáo viên ghi bảng 5 điều Bác Hồ dạy

- Giáo viên củng cố lại nội dung về 5 điều

Bác Hồ dạy

D Hướng dẫn thực hành:

- Ghi nhớ, thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, tranh, truyện

- Luôn quan tâm, yêu quý các cháu

- Bác đã ra đi tìm đường cứu nước, lãnh đạonhân dân đánh giặc và đã giành độc lập

- Bác rất yêu quý quan tâm tới các cháu thiếunhi

- Ghi nhớ, thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy

- Mỗi học sinh đọc một điều

- Thảo luận, ghi lại những biểu hiện cụ thểcủa mỗi điều Bác dạy

- Đại diện nhóm trình bày

Thứ tư ngày 05 tháng 9 năm 2012

CHÍNH TẢ Tiết 1: CẬU BÉ THÔNG MINH

I Mục tiêu:

- Chép đúng không mắc lỗi đoạn: “ Hôm sau để xẻ thịt chim”

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n ; an/ ang

- Điền đúng và học thuộc 10 chữ đầu trong bảng chữ cái

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: + Ghi sẵn nội dung đoạn chép và bài tập chính tả

- Học sinh: Vở chính tả, vở bài tập Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức

2.Bài cũ:

- Học sinh để đồ dùng môn chính tả lên bàn: vở,bút chì, bảng, phấn, ghẻ lau, vở nháp,

- Học sinh đổi chéo kiểm tra

- Báo cáo kết quả

Trang 8

3 Dạy- học bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Treo tranh hỏi:

+ Bức tranh ở bài tập đọc nào? - Bài “Cậu bé thông minh”

+ Nội dung bức tranh nói về điều gì? - Nói về chi tiết cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc

kim khâu và yêu cầu rèn thành con dao

- Giới thiệu mục tiêu giờ học

- Ghi bảng đầu bài

b Hướng dẫn tập chép:

- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài

c Trao đổi về nội dung đoạn chép:

- Giáo viên đọc đoạn chép một lượt - Học sinh đọc lại

- Đoạn văn cho ta biết chuyện gì? - Nhà vua thử tài cậu bé bằng cách yêu cầu cậu làm

3 mâm cỗ từ một con sẻ nhỏ

- Cậu bé nói như thế nào? - Học sinh trả lời

- Cuối cùng, nhà vua xử lý ra sao? - Trọng thưởng và gửi cậu bé vào trường học để

luyện thành tài

d Hướng dẫn trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu? - Có 3 câu

- Trong đoạn văn có lời nói của ai? - Của cậu bé

- Lời nói của nhân vật được trình bày

như thế nào?

- Viết sau dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- Trong bài, có từ nào cần viết hoa? - Đức Vua, Hôm, Cậu, Xin

- Giáo viên yêu cầu - Nhìn bảng chép bài

- Giáo viên đi lại sửa chữa lỗi của học

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh làm bài 2a - Học sinh đọc yêu cầu của bài.học sinh làm bài

- Giáo viên yêu cầu - 2 học sinh làm bảng lớp

Trang 9

I Mục tiêu:

+ Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ

+ Hiểu nghĩa: ấp cạnh lòng, siêng năng, ngời ánh mai, giăng giăng, thủ thỉ

+ Hiểu nội dung bài thơ: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu.( Trả lời được các câuhỏi trong SGK )

II Đồ dùng dạy- học:

- Giáo viên:

+ Viết sẵn nội dung cần luyện đọc

- Học sinh: Sách giáo khoa, tập đọc

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

- Báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: - 3 học sinh lên bảng kể lại câu chuyện: “Cậu bé

thông minh”

- Con thích nhân vật nào? Vì sao?

3 Dạy- học bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Giáo viên giới thiệu - ghi bảng

b Luyện đọc:

1 Đọc mẫu:

- Giáo viên đọc mẫu

* Hướng dẫn luyện đọc, giải nghĩa

từ:

- Học sinh trả lời

- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài

* Đọc câu, luyện phát âm từ khó, dễ

lẫn: - Học sinh đọc nối tiếp, mỗi học sinh 2 dòng chotới hết bài (đọc 3 lần như vậy)

- Giáo viên sửa lỗi cho học sinh

* Đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ

khó: - 5 học sinh nối tiếp đọc 1 lượt cả bài thơ.- Tiến hành đọc 3 lần

- Luyện ngắt giọng đúng:

Hai bàn tay em/ Như hoa đầu cành//

Hoa hồng hồng nụ/ Cánh tròn ngón xinh

- Giải nghĩa: siêng năng, giăng giăng

- Đặt câu với từ “thủ thỉ”? - Bé thủ thỉ trò chuyện với bà.

* Luyện đọc theo nhóm:

* Đọc đồng thanh

- Mỗi nhóm 5 học sinh luyện đọc và sửa cho nhau

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

2 Tìm hiểu bài: - Đọc thầm khổ thơ 1

- Hai bàn tay của bé được so sánh với

gì? - Hai bàn tay của bé được so sánh với nụ hoa hồng,những ngón tay như những cánh hoa

Trang 10

- Em có cảm nhận gì về hai bàn tay

của bé qua hình ảnh so sánh trên? - Hai bàn tay đẹp, đáng yêu.

Chuyển ý: 2 bàn tay của bé không chỉ

đẹp mà còn đáng yêu, thân thiết với bé

Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp - Học sinh đọc thầm các khổ còn lại.- Học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi

- Hai bàn tay thân thiết với bé như thế

nào? + Buổi tối: hai tay ngủ cùng bé. + Buổi sáng: tay giúp bé đánh răng, chải tóc

+ Khi học bài: tay siêng năng viết chữ đẹp nhưhoa nở từng hàng trên giấy

Sau mỗi phần trả lời giáo viên cho cả

lớp tìm hiểu để cảm nhận vẻ đẹp của

từng hình ảnh

+ Khổ 2: Hình ảnh hoa ấp cạnh lòng

+ Khổ 3: Khi bé đánh răng, răng trắng,

đẹp như hoa nhài.Khi chải tóc, tóc sáng

lên như ánh mai

+ Khổ 4:Tay bé viết chữ, chữ như nở

hoa trên giấy

+ Khổ 5: Tay là người bạn thủ thỉ tâm

tình cùng bé

- Em thích khổ thơ nào, vì sao? - Học sinh phát biểu:

+ Khổ 1: Vì bàn tay được tả đẹp như nụ hoa hồng + Khổ 2: Tay và bé luôn ở cạnh nhau thân thiết,tình cảm

+ Khổ 3: Tay bé thật là có ích

+ Khổ 4: Tay làm chữ nở hoa trên giấy

+ Khổ 5: Vì tay như người bạn thủ thỉ cùng bé

3 Học thuộc lòng bài thơ:

- Treo bảng bài viết - Học sinh đọc đồng thanh 1 lần

- Xoá dần - Học sinh luyện đọc cho tới khi thuộc

* Trò chơi: - Thi đọc thuộc bài thơ theo cá nhân

- Thi đọc thuộc bài thơ theo nhóm

- Giáo viên tuyên dương học sinh đọc

thuộc đọc hay

4 Củng cố- Dặn dò :

- Bài thơ viết theo thể thơ nào? - Thể thơ 4 chữ, chia thành 5 khổ, mỗi khổ thơ có 4

dòng thơ

Về học thuộc bài thơ.

- Chuẩn bị bài sau

TOÁN Tiết 2:CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ (không nhớ)

I Mục đích- yêu cầu:

- Biết cách tính cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ).Và giải bài toán có lời văn: nhiều hơn, ít hơn Bài 1(cột a, b); Bài 2; 3; 4.

II Đồ dùng dạy- học:

Trang 11

- Học sinh: Sách vở.

- Giáo viên: Phấn màu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A ổn định tổ chức:

- Giáo viên nhận xét, chữa bài, cho điểm

C Dạy- học bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trong giờ học này, chúng ta cùng

ôn về cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ) - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.

- Ghi tên bài lên bảng

- Bài tập yêu cầu tính nhẩm

- Học sinh nối tiếp nhẩm các phép tínhtrong bài (9 học sinh)

- 1 học sinh đọc đề bài: Đặt tính rồi tính

- HS nêu

- Lớp làm vở

3 Ôn tập về giải toán nhiều hơn, ít hơn:

- Bài toán cho biết gì? - Khối 1 có 245 học sinh Khối 2 ít hơn

khối 1 là 32 em

- Bài toán yêu cầu tìm gì? - Tính số học sinh khối lớp 2

- Học sinh làm bài vào vở

- Giáo viên chữa bài, cho điểm

Bài 4: ( làm nháp )

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

I Mục tiêu:

- Phổ biến quy định khi tập luyện Yêu cầu HS thực hiện đúng

- Giới thiệu chương trình môn học Yêu cầu học sinh nắm được nội dung của chương trình và tinh thần tập luyện tích cực

Trang 12

- Chơi trò chơi “Nhanh lên bạn ơi” yêu cầu học sinh biết cách chơi và tham gia chơi tích cực chủ động.

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: Sân thoáng mát, bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ

- Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

- Nhắc lại nội quy tập luyện

và phổ biến nội dung buổi

+ Quần áo, trang phục phải gọn gàng;

đi giày hoặc dép quai hậu

+ Khi tập luyện: ra vào lớp phải xinphép

+ ốm đau không tập luyện được phảixin phép, báo cáo giáo viên

+ Tích cực tham gia tập luyện Đảmbảo an toàn và kỉ luật trong giờ học

- Học sinh tự sửa lại trang phục

Trang 13

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 1: HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP

I Mục tiêu:

- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp

- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ

II Đồ dùng dạy học

- Phóng to tranh

- Phiếu học tập dùng cho hoạt động 1

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

B Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra chuẩn bị của học sinh

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giáo viên giới thiệu - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh thở sâu và thở

bình thường để quan sát sự thay đổi của lồng

ngực

- Cả lớp thở sâu và thở bình thường để quan sát

sự thay đổi của lồng ngực

- Cả lớp đặt tay lên ngực thực hiện động tácthở

- Cả lớp đặt tay lên ngực bạn để nhận biết

- Học sinh thảo luận theo cặp rồi làm phiếu bàitập

- Gọi đại diện một số học sinh báo cáo kết

quả

- Giáo viên kết luận nội dung

* Hoạt động 2: Cơ quan hô hấp

- Những hoạt động nào của cơ thể giúp

chúng ta thực hiện hoạt động thở? - Học sinh phát biểu theo suy nghĩ của mình.

- Treo tranh: hình 2, trang 5 - Học sinh quan sát

- Chỉ rõ đọc, tên các bộ phận của cơ quan hôhấp trong hình vẽ

Kết luận: Cơ quan thực hiện việc trao đổi

khí giữa cơ thể với môi trường là cơ quan hô

hấp Cơ quan hô hấp gồm mũi, khí quản, phế

quản và hai lá phổi

* Hoạt động 3: Đường đi của không khí:

- Treo tranh: hình 3, trang 5 - Học sinh quan sát tranh

Trang 14

- Hình nào minh hoạ đường đi của không khí

khi ta hít vào? - Học sinh trả lời: Hình bên trái vì mũi tên cóxu hướng chỉ từ ngoài vào trong cơ thể con

người

- Hình nào minh hoạ đường đi của không

khỉtong hoạt động thở ra? - Hình bên phải.

- Học sinh chỉ hình minh hoạ chỉ đường đi củakhông khí khi hít vào, thở ra

Giáo viên kết luận về đường đi của không

khí trong hoạt động thở

* Hoạt động 4: Vai trò của cơ quan hô hấp

- Giáo viên đưa ra yêu cầu

- Em đã bao giờ có một vật mắc vào mũi

chưa, khi đó em thấy thế nào?

- Giáo viên kết luận: Khi bịt mũi không thở,

cơ thể thiếu ô xi sẽ khó chịu Nếu nín thở

3-4 phút, người ta có thể bị chết Vì vậy cần

giữ cho cơ quan hô hấp luôn hoạt động

- Học sinh thực hiện bịt mũi, nín thở trong giâylát

- Học sinh tự do phát biểu theo suy nghĩ củamình.( Ví dụ: khó chịu )

* Hoạt động 5:Củng cố dặn dò.

- Giáo viên đưa ra yêu cầu

- Dặn dò: Về ôn lại bai

* Chơi trò chơi: “ Ai đúng đường”

- Học sinh đọc mục bạn cần biết trong sách giáokhoa

- Hai đội học sinh, mỗi đội có 4 em, mỗi độiđều có các bảng ghi: mũi, khí quản, phế quản,phổi

- Cách chơi:

+ Khi hô “ hít vào” học sinh cầm bảng sẽ dứngtheo thứ tự : mũi - khí quản - phế quản - phổi + Khi hô “ thở ra” học sinh cầm bảng sẽ dứngtheo thứ tự ngược lại thứ tự trên

Thứ năm ngày 06 tháng 9 năm 2012

ÂM NHẠCGIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 1: ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT SO SÁNH

I Mục tiêu:

- Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật ( BT1 )

- Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ ( BT2 )

- Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và lí do vì sao thích hình ảnh ( BT3 )

II Đồ dùng dạy- học:

- Giáo viên:+ Bảng phụ viết sẵn bài thơ trong bài tập 1

- Học sinh: Sách, vở bài tập

Ngày đăng: 05/10/2021, 09:16

w